1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập trắc Địa tt trắc Địa nhóm lô na (1)

33 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập trắc địa
Tác giả Trương Thị Loan, Phan Minh Duy, Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Tấn Linh, Hà Lý Phương Quang, Nguyễn Văn Quý, Viên Quốc Thái
Người hướng dẫn Nguyễn Phước Công, Lê Ngọc Lân
Trường học Đại học Cần Thơ, Trường Bách khoa, Khoa Kỹ thuật Xây dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MÁY THỦY BÌNH (5)
    • I. Nguyên lý cấu tạo (5)
    • II. Thao tác cơ bản (5)
      • 1. Cân máy (5)
      • 2. Ngắm bắt mục tiêu (5)
      • 3. Đọc mia (6)
    • III. Kết quả thực hành (6)
  • Bài 1: Đo cao tủa (6)
    • 1. Mục đích (6)
    • 2. Các bước thực hiện (6)
    • 3. Kết quả (6)
  • Bài 2: Đo lưới độ cao thủy chuẩn hạng IV (8)
    • 1. SƠ ĐỒ LƯỚI (10)
    • 2. BẢNG TÍNH HIỆU ĐỘ CAO (10)
  • Bài 3: Bố trí cao độ thiết kế ra thực địa (11)
  • CHƯƠNG 2: MÁY KINH VĨ QUANG CƠ NIKON – 2D (HOẶC 3D) (13)
    • 2. Ngắm bắt sào tiêu (13)
    • 3. Cách đọc giá trị độ-phút-giây của máy kinh vĩ Nikon NT-2D (hoặc 3D) (13)
  • Bài 4: Đo góc bằng theo phương pháp đo cung (pp. Đo đơn giản) (14)
  • CHƯƠNG 3: MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TOPCON (GTS-235 HOẶC ES- 105C) (17)
    • 1. Dựng máy (giống máy kinh vĩ Nikon NT-2D) (17)
    • 2. Ngắm bắt gương (18)
    • 3. Ngắm bắt tâm gương (18)
    • 4. Phương pháp nhập liệu (18)
  • Bài 6: Lập lưới khống chế tọa độ - đường chuyền kinh vĩ khép kín phụ thuộc (đo góc ngang và đo chiều dài cạnh cho lưới và tính toán bình sai) (19)
  • BÀI 7: ĐO CHI TIẾT BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH (23)
  • Bài 8: Bố trí điểm thiết kế ra thực địa (28)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (33)

Nội dung

Nội dung của bài giảng gồm:- Chương 1: Những quy định thực tập - Chương 2: Sử dụng máy thuỷ bình, đo cao hình học và bố trí cao độ - Chương 3: Sử dụng máy kinh vĩ, đo góc và bố trí góc n

MÁY THỦY BÌNH

Nguyên lý cấu tạo

 Máy thủy bình có các bộ phận chính gồm:

 Ống kính: Ngắm bắt mia

 Ống thủy (tròn hoặc dài): Thăng bằng máy

 Các ốc cân máy, ốc kích nâng, ốc khóa và ốc di động

 Những đặc tính chủ yếu của máy:

 Độ nhạy của ống thủy

 Độ phóng đại của kính

 Cách đưa tia ngắm về vị trí nằm ngang (có tự động hoặc không).

Thao tác cơ bản

Bước 1: dựng chân máy vào vị trí cần dựng máy.

Bước 2: lắp máy vào chân ba: lấy máy khỏi thùng đặt máy lên đầu chân máy chốt ngay chốt nối máy và chân máy lại.

Bước 3: Cân máy (đưa bọt nước vào giữa) có 2 động tác: Động tác 1: Vặn 2 trong 3 ốc cân máy ngược chiều nhau, để đưa bọt nước về hướng vuông góc với hướng nối giữa hai ốc cân đó. Động tác 2: Vặn ốc cân còn lại để đưa bọt nước về giữa vòng tròn chuẩn của ống thủy tròn

 Tư thế cầm và dựng mia:

Người dựng mia đứng phía sau mia, quan sát và điều chỉnh mia thẳng đứng, tay cầm mia không che khuất số đọc Người dựng mia tập trung quan sát người thao tác máy để nhận dấu hiệu điều chỉnh mia qua trái hoặc qua phải.

1 Thao tác ngắm sơ bộ:

Trước khi nhìn vào ống kính, ngắm sơ bộ mia bằng ruồi, khe hoặc ống ngắm sơ bộ gắn trên ống kính

2 Thao tác ngắm bắt chính xác mục tiêu:

Bước 1: nhìn vào ống kính, điều chỉnh ốc tiêu cự cho thấy rõ màn dây chữ thập, điều chỉnh ốc điều quang cho thấy rõ mia

Bước 2: Sau khi thấy rõ dây chữ thập và mia, điều chỉnh ốc di động xoay ống kính từ từ đến khi dây đứng trùng mép phải hoặc giữa mia

Luôn luôn kiểm tra bọt nước của ổng thủy khi đo

3 Đọc mia: Đọc 4 số theo đơn vị mét Đọc cả trên (T), dưới (D), giữa (G) ta kiểm tra theo công thức:

Đo cao tủa

Mục đích

Xác định độ cao H(m) của các điểm, rồi căn cứ vào độ cao của 1 điểm đã biết mà tính ra độ cao điểm kia Nói cách khác là xác định độ cao thấp của các điểm trên bản đồ.

Các bước thực hiện

Dựng máy tại điểm T2 tiến hành đo cao các mốc A, Điểm Đ1, Đ2, Đ3, Đ4 Trong đó mốc A có cao độ tuyệt đối là H , xác định các cao độ H , H , H , H :A Đ1 Đ2 Đ3 Đ4

- Đọc chỉ số T , G , D của mia sau tại A và kiểm tra dây giữaA A A

Tương tự cho các mia trước tại Đ1, Đ2, Đ3, Đ4 ta được G , GĐ1 Đ2, GĐ3, G , ghiĐ4 vào sổ đo.

- Tính hiệu độ cao giữa mia sau và mia trước:

HAĐ1 = G – G ; hA Đ1 AĐ2 = G – G v.v… ghi vào sổA Đ2

- Tính cao độ các điểm mia trước và mia sau:

HĐ1 = HA + hAĐ1; H = H – HĐ2 A AĐ2 v.v… ghi vào sổ

Kết quả

Trạm máy Mốc và điểm đo

Số đọc mia (m) Cao độ đường ngắm (m) Độ cao

Gm: Dm: Điểm đo 1 (Nền nhà KCN) T1: (7) (2)

G1: D1: Điểm đo 2 (Nền nhà BM. TĐH) T2: (8) (3)

G3: D3: Điểm đo 4 (Sân bóng chuyền) T4: (10) (5)

Đo lưới độ cao thủy chuẩn hạng IV

BẢNG TÍNH HIỆU ĐỘ CAO

- Lưới thủy chuẩn hạng IV, đường đo khép kín.

- Tổng chiều dài đường đo: L = (km)

- Sai số khép độ cao đường đo: fh = (mm)

- Sai số khép độ cao cho phép: fh’ = ± 50x L=  (mm) Trong đó L là tổng chiều dài đường đo kép kín tính bằng đơn vị km

- fh < fh’ : Đạt yêu cầu của lưới thủy chuẩn hạng IV.

- Bình sai cao độ, số hiệu chuẩn chênh cao tính theo công thức: vi = (-fh*li)/ L Trong đó:

+ vi là số hiệu chỉnh chênh cao giữa hai cọc (đoạn thứ i);

+ li là khoảng cách giữa hai mốc (đoạn thứ i);

+ L là tổng chiều dài đường đo khép kín.

Bố trí cao độ thiết kế ra thực địa

Tên mốc Khoảng cách (m) Chênh cao

(m) Số hiệu chỉnh (m) Chênh cao đã hiệu chỉnh (m) Độ cao (m) Ghi chú

Mục đích của việc bố trí độ cao thiết kế ra ngoài thực địa là bố trí cao độ từ bản đồ thiết kế ra thực địa nhờ vào một mốc chuẩn đã biết độ cao ngoài thực địa, xác định được độ cao thiết kế của công trình ngoài thực địa.

1 Chọn điểm gởi cao độ

2 Dựng và cân máy thủy bình khoảng giữa mốc và vị trí gởi cao độ

3 Ngắm mia và dựng trên mốc KC07 và đọc được số dọc giữa là a;

4 Tính ra số đọc b = Hm + a – HTK a =

5 Người thao tác máy nhìn vào số đọc và điều khiển mia lên xuống cho đến khi số đọc giữa bằng với số đọc b tính trước đó

6 Dùng viết xóa trắng đánh dấu dưới chân mia ta được điểm có cao độ là

MÁY KINH VĨ QUANG CƠ NIKON – 2D (HOẶC 3D)

Ngắm bắt sào tiêu

Ngắm sào tiêu bằng cách nhìn ống kính điều chỉnh ốc điều ảnh để rõ tiêu, điều chỉnh ốc tiêu cự để rõ màn dây chữ thập.

Và bắt chính xác tiêu A bằng cách điều chỉnh 2 ốc: Vi cấp toàn phần và Vi cấp đứng.

Cách đọc giá trị độ-phút-giây của máy kinh vĩ Nikon NT-2D (hoặc 3D)

- Nhìn vào ống nhỏ - ống ngắm vào màn hình đọc số.

- Muốn đọc bàn độ ngang thì ta điều chỉnh ốc DU XÍCH cho độ trong khung H vào giữa (chỉ có một số vào giữa đọc được)

- Muốn đọc bàn độ đứng thì ta điều chỉnh ốc DU XÍCH cho độ trong khung V vào giữa(chỉ một số vào giữa đọc được

III Kết quả thực hành

Đo góc bằng theo phương pháp đo cung (pp Đo đơn giản)

Xác định vị trí của 1 điểm trên mặt đất tự nhiên, đo góc bằng để tính toán trong lưới tọa độ hoặc bố trí góc.

2 Các bước thực hiện: Đo lần 1:

 Động tác 1: Nữa lần đo thuận kính

- Ở vị trí thuận kính (bàn độ đứng bên trái người đo), đưa bàn độ ngang H về 00’0’’ (nhìn vào màn đọc số, điều chỉnh ốc du xíc đưa phút giây về 00’00’’, lùa bàn độ tìm 0 , khóa Bán Phần, chỉnh ốc vi cấp bán phần đưa 0 vào giữa khe)

Ngắm sơ bộ tiêu A rồi khóa Toàn Phần lại, nhìn ống kính điều chỉnh rõ tiêu, rõ màn dây chữ thập và bắt chính xác tiêu A bằng cách điều chỉnh 2 ốc: Vi cấp toàn phần và Vi cấp đứng Kiểm tra lại độ góc ngang H vẫn còn 0 0’0’’ là đúng (a = 0 t 0’0’’)

- Mở Bán Phần, xoay bàn chuẩn xích qua ngắm sơ bộ tiêu B, khóa Bán Phần lại Nhìn vào kính điều chỉnh rõ tiêu, rõ màn dây chữ thập và bắt chính xác tiêu B bằng cách cách điều chỉnh hai ốc: Vi cấp bán phần và Vi cấp đứng Nhìn vào màn hình, điều chỉnh ốc du xích cho độ góc bằng đúng chỉ giữa rồi đọc được b (ghi lại) t

 Động tác 2 : Nữa lần đo đảo kính

- Mở Vi Động Đứng đảo ống kính lại, mở Bán Phần xoay bàn chuẩn xích 180 , ngắm sơ bộ lại tiêu B (ngắm A trước cũng được) rồi khóa Vi Động Đứng và Bán Phần lại Bắt chính xác tiêu B bằng cách điều chỉnh hai ốc: Vi cấp Bán Phần và Vi cấp đứng Sau đó nhìn vào màn hình, điều chỉnh ốc du xích cho độ góc bằng đúng vào giữa rồi đọc được b đ b đ = b ± 180 ± 2.t (lấy t = 20’’_ độ chính xác của máy) t 

Mở Bán Phần, xoay bàn chuẩn xích trở về A Ngắm sơ bộ tiêu A rồi khóa Bán Phần trở lại Bắt chính xác tiêu A bằng cách điều chỉnh hai ốc: Vi cấp Bán Phần và Vi cấp đứng. Nhìn vào màn hình, điều chỉnh ốc du xích cho độ góc bằng đúng chỉ giữa rồi đọc được a đ a đ = a ± 180 ± 2.t t  Đo lần n: Khi đo 1 góc n lần thì mỗi lần đo dịch chuyển bàn độ mỗi lần thêm 180º/n.

Tr sốế đ c ị ọ (đ phút giầy) ộ Tr sốế góc qua ị ẵ lầần đo qua 1 lầần đo

Tr sốế trung bình ị qua n lầần đo S đốầ ơ

MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TOPCON (GTS-235 HOẶC ES- 105C)

Dựng máy (giống máy kinh vĩ Nikon NT-2D)

Dựng chân máy chắn chắn, đặt máy lên chân máy và khóa chặt chốt nối máy và chân máy Tiến hành cân máy như máy kinh vĩ:

- Bước 1: Chiếu đúng tâm lần 1

- Bước 2: Cân bọt nước tròn vào giữa

- Bước 3: Chiếu đúng tâm lần 2

- Bước 4: Cân bọt nước dài vào giữa ở hai vị trí vuông góc với nhau

- Lặp lại bước 3 và 4 để chính xác hơn.

Ngắm bắt gương

- Sào gương dựng thẳng đứng nhờ bọt nước gắn trên gương và kẹp gương

- Ngắm bắt gương chuẩn là Dây chữ thập trùng với tâm gương

Ngắm bắt tâm gương

- Căn cứ vào ống ngắm sơ bộ điều chỉnh ống kính và máy sao cho tam giác trong ống ngắm sơ bộ trùng với gương.

- Sau đó khóa di động ống kính và khóa di động ngang máy lại.

- Chỉnh rõ gương bằng cách điều chỉnh ốc Điều ảnh

- Chỉnh rõ mang dây chữ thập bằng cách điều chỉnh ốc Tiêu cự

- Điều chỉnh ốc vi cấp đứng lên xuống và điều chỉnh ốc vi cấp ngang qua lại cho màn dây chữ thập trùng tâm gương.

Phương pháp nhập liệu

-menu mở danh mục điều khiển phàn mềm máy

-REC chấp nhâ •n hoạc ghi dữ liê •u

-ESC trở về màn hình trước,hủy dữ liê •u nhâ •p vào

-ANG ấn giữ 1 giây để mở danh mục thao tác đo chế đô • kinh vĩ

-DSP sang trang ấn giữ 1 giây để mở danh sách chọn thông số biểu thị trên màn hình

III Kết quả thực hành:

Lập lưới khống chế tọa độ - đường chuyền kinh vĩ khép kín phụ thuộc (đo góc ngang và đo chiều dài cạnh cho lưới và tính toán bình sai)

Lưới khống chế đo vẽ được thành lập nhằm tăng dày thêm các điểm tọa để đảm bảo cho việc thành lập bản đồ bằng đo vẽ trực tiếp tại thực địa hoặc tăng dày điểm khống chế ảnh để đo vẽ bổ sung ngoài thực địa khi thành lập bằng phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa.

2 Các bước thực hiện: Đo góc ngang lần 1 kết hợp đo chiều dài cạnh:

1 POWER; Màn hình mặc định ở mode OBS,

3 Nhấn 2 lần F3-0SET; (Đặt bàn độ ngang HA-R = 0 0 00’00”)

Ghi lại giá trị góc at = HA-R = 00º00’00” vào sổ đo góc.

4 F1-MEAS; (Phát lệnh đo khoảng cách)

Màn hình hiển thị S-A, ZA, HA-R (S-A là khoảng cách nghiêng từ tâm máy đến tâm gương; ZA là góc thiên đỉnh của bàn độ đứng; HA-R là góc ngang theo chiều phải của bàn độ ngang).

5 F2-SHV; (Chuyển qua hiển thị S-A, H-A, V-A (H-A là khoảng cách ngang từ tâm máy đến tâm gương; V-A là chênh cao giữa tâm máy đến tâm gương)

Ghi lại khoảng cách ngang H-A của cạnh OA vào sổ đo chiều dài cạnh.

6 F2-SHV lần nữa để trở về hiển thị S-A, ZA, HA-R;

7 Mở khóa di động ngang ngắm chính xác gương B (Xem hình 5.16)

Ghi lại giá trị góc bt = HA-R = …º…’…” vào sổ đo góc

8 F1-MEAS; (Phát lệnh đo khoảng cách cho cạnh mới) Màn hình hiển thị S-A, ZA, HA-R

9 F2-SHV; (Chuyển qua hiển thị S-A, H-A, V-A)

Ghi lại khoảng cách ngang H-A của cạnh OB vào sổ đo chiều dài cạnh

10 F2-SHV lần nữa để trở về hiển thị S-A, ZA, HA-R;

11 Mở khóa ống kính, đảo kính lại và mở khóa di động ngang quay máy nữa vòng ngắm chính xác gương B;

Ghi lại giá trị góc bđ = HA-R = …º…’…” và kiểm tra số đọc thuận đảo lấy t”

12 F1-MEAS; (Phát lệnh đo khoảng cách cạnh OB lần 2) Màn hình hiển thị S-A, ZA, HA-R

13 F2-SHV; (Chuyển qua hiển thị S-A, H-A, V-A)

Ghi lại khoảng cách ngang H-A của cạnh OB lần 2 vào sổ đo chiều dài cạnh

14 F2-SHV lần nữa để trở về hiển thị S-A, ZA, HA-R;

15 Mở khóa di động ngang ngắm chính xác gương A (Lúc này vẫn đang đảo kính) Ghi lại giá trị góc ađ = HA-R = …º…’…” và kiểm tra số đọc thuận đảo lấy t”

16 F1-MEAS; (Phát lệnh đo khoảng cách cạnh OA lần 2) Màn hình hiển thị S-A, ZA, HA-R

17 F2-SHV; (Chuyển qua hiển thị S-A, H-A, V-A)

Ghi lại khoảng cách ngang H-A của cạnh OA lần 2 vào sổ đo chiều dài cạnh

18 F2-SHV lần nữa để trở về hiển thị S-A, ZA, HA-R; Đo góc ngang lần 2 (chỉ đo góc, không đo chiều dài cạnh):

1 POWER hoặc Máy đang mở và màn hình đang ở mode OBS,

3 Nhấn phím FUNC; chuyển tới trang 2 (P2) của mode OBS

Nhập vào 90.0000 ở hàng HA-R phía dưới (Đặt bàn độ ngang HA-R = 900 00’00”)

Ghi lại giá trị góc at = HA-R = 900º00’00” vào sổ đo góc.

7 Mở khóa di động ngang ngắm chính xác gương B

Ghi lại giá trị góc bt = HA-R = …º…’…” vào sổ đo góc

8 Mở khóa ống kính, đảo kính lại và mở khóa di động ngang quay máy nữa vòng ngắm chính xác gương B;

Ghi lại giá trị góc bđ = HA-R = …º…’…” và kiểm tra số đọc thuận đảo lấy t”.

9 Mở khóa di động ngang ngắm chính xác gương A (Lúc này vẫn đang đảo kính) Ghi lại giá trị góc ađ = HA-R = …º…’…” và kiểm tra số đọc thuận đảo lấy t”

 Muốn tắt máy nhấn giữ phím Power 3 giây

 TƯƠNG TỰ ĐO CHO CÁC GÓC NGANG VÀ CÁC CHIỀU DÀI CẠNH KHÁC.

ĐO CHI TIẾT BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

1 Mục đích: Để làm lưới khống chế mặt bằng nhằm phục vụ công việc công tác đo vẽ bản đồ hoặc công tác thi công xây dựng công trình.

A TRẠM MÁY ĐẦU TIÊN CỦA DỰ ÁN (TẠO JOB HOẶC FILE ĐO MỚI) a MỞ MÁY, TẠO JOB HAY FILE ĐO MỚI VÀ VÀO CHƯƠNG TRÌNH ĐO:

2 ESC (Chuyển từ Mode OBS qua màn hình desktop ES-105C, sẽ thấy chữ “DATA”)

Chú ý: Từ “Chọn” nghĩa là dùng phím mũi tên lên xuống để lựa chọn mục để ENT Từ

“ENT” nghĩa là enter xác nhận tiến tới

5 Chọn JOB selection và ENT

7 Chọn JOB? Mới và ENT

8 Chọn Coord Search JOB và F1-LIST

11 Chọn JOB details và ENT

12 Nhập tên job lại (tên file) và F4-OK

Chú ý: Phím SHIFT dùng để chuyển qua lại giữa nhập chữ hoa “ ”, chữ thường “ ” và SốA a

14 F3-TOPO (vào chương trình đo chi tiết bản đồ) b KHAI BÁO THÔNG TIN TRẠM MÁY:

 Nhập vào N0 (toạ độ x của trạm máy) và ENT

 Nhập vào E0 (toạ độ y của trạm máy) và ENT

 Nhập vào Z0 (độ cao H của điểm trạm máy) và ENT

 Nhập vào PT (tên điểm trạm máy) và ENT

 Nhập vào HI (chiều cao máy) và ENT

 Nhập vào CD (mã điểm trạm máy) và ENT

16 F4-OK. c KHAI BÁO ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG (BACKSIGHT viết tắt là BS):

17 Ngắm ống kính vào tâm gương dựng tại điểm BS

18 Chọn BS data và ENT

19 Chọn Coord và ENT (nhập điểm định hướng bằng toạ độ Có thể nhập bằng góc phương vị hay góc định hướng thì lúc đó ta chọn Angle và ENT)

 Nhập vào NBS (toạ độ x của điểm BS) và ENT

 Nhập vào EBS (toạ độ y của điểm BS) và ENT

 Nhập vào ZBS (độ cao H của điểm BS) và ENT

Chú ý: Nếu điểm BS đã có trong job (file) thì vào F1-LOAD để chọn điểm.

 F1-REC; (lưu lại điểm BS)

 Nhập vào HR (chiều cao gương dựng tại BS) và ENT

 Nhập vào PT (tên điểm BS) và ENT

 Nhập vào CD (mã điểm BS) và ENT or F4-OK d ĐO CHI TIẾT ĐỊA VẬT ĐỊA HÌNH:

20 Chọn Coord data và ENT (chọn cách đo và tính ra toạ độ cho các điểm chi tiết)

 Nhập vào HR (chiều cao gương dựng tại điểm chi tiết) và ENT

 Nhập vào PT (tên điểm chi tiết) và ENT

 Nhập vào CD (mã hoặc ký hiệu điểm chi tiết) và ENT

21 Ngắm ống kính vào tâm gương dựng tại điểm chi tiết

22 F3-Auto (Hoặc F4-MEAS, máy đo và tính ra: toạ độ và độ cao của điểm chi tiết)

23 Tiếp tục ngắm ống kính vào tâm gương dựng tại điểm chi tiết kế tiếp và F3-AUTO, tương tự cho đến khi hết điểm đo chi tiết Tên điểm chi tiết PT máy tự động tăng lên, còn chiều cao gương HR và mã điểm CD thì máy đề nghị tên cũ.

Chú ý: Khi thay đổi điểm đo chi tiết nếu có:

- Thay đổi chiều cao gương thì nhập lại HR tương ứng.

- Thay đổi loại địa vật thì nhập lại CD tương ứng.

24 Đo điểm chuyền trạm (nếu có). e CHUYỀN TRẠM (HAY CÒN GỌI ĐIỂM KHỐNG CHẾ PHỤ):

Khi các điểm chi tiết cần đo bị che khuất thì cần tạo thêm điểm trạm máy phụ (hay còn gọi là điểm khống chế phụ). Đo điểm trạm máy phụ cũng giống như đo điểm chi tiết nhưng dựng gương chuẩn hơn và đo chính xác hơn.

Các bước như sau: (sau khi vừa đo xong điểm chi tiết cuối cùng)

1 Đánh dấu điểm (Đóng cọc gỗ hoặc đóng đinh hoặc đánh dấu bằng viết xóa trắng)

2 Dựng gương chính xác, có cân bọt nước và dùng kẹp gương;

3 Nhập lại chiều cao gương thật chính xác

4 Đo giống như điểm chi tiết (F3-AUTO)

5 Lưu ý: Phải ghi lại tên điểm đó để trạm tới gọi ra làm điểm trạm máy. f KẾT THÚC TRẠM MÁY:

Sau khi kết thúc trạm máy thì thoát ra nhiều lần bằng phím ESC, sau đó tắt máy (ấn giữ phím POWER 3 giây) Tháo máy ra khỏi chân máy, dời máy và dựng máy tại trạm kế tiếp (trạm đo thứ hai).

B TRẠM MÁY THỨ HAI TRỞ ĐI (ĐO TIẾP JOB HAY FILE CỦA TRẠM TRƯỚC) a MỞ MÁY, VÀO CHƯƠNG TRÌNH ĐO ĐỊA HÌNH VÀ CHỌN LẠI JOB HAY FILE ĐO TRƯỚC ĐÓ:

3 F3-TOPO (vào chương trình đo chi tiết bản đồ)

A KHAI BÁO THÔNG TIN TRẠM MÁY:

 Nhập vào N0 (toạ độ x của trạm máy) và ENT

 Nhập vào E0 (toạ độ y của trạm máy) và ENT

 Nhập vào Z0 (độ cao H của điểm trạm máy) và ENT

 Nhập vào PT (tên điểm trạm máy) và ENT

Lưu ý: Nếu điểm trạm máy có trong file rồi thì vào F1-LOAD để tìm điểm gọi ra gán cho điểm trạm máy sau đó F4-OK.

 Nhập lại HI (chiều cao máy) và ENT

 Nhập lại CD (mã điểm trạm máy) và ENT

B KHAI BÁO ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG (BACKSIGHT viết tắt là BS):

6 Ngắm ống kính vào tâm gương dựng tại điểm BS

7 Chọn BS data và ENT

8 Chọn Coord và ENT (nhập điểm định hướng bằng toạ độ Có thể nhập bằng góc phương vị hay góc định hướng thì lúc đó ta chọn Angle và ENT)

 Nhập vào NBS (toạ độ x của điểm BS) và ENT

 Nhập vào EBS (toạ độ y của điểm BS) và ENT

 Nhập vào ZBS (độ cao H của điểm BS) và ENT

Lưu ý: Nếu điểm BS đã có trong job (file) thì vào F1-LOAD để tìm điểm gọi ra gán cho điểm BS sau đó F4-OK.

9 F1-REC (lưu lại điểm BS)

10 Nhập lại HR (chiều cao gương dựng tại BS) và ENT

11 Nhập lại PT (tên điểm BS) và ENT

12 Nhập lại CD (mã điểm BS) và ENT or F4-OK

C ĐO CHI TIẾT ĐỊA VẬT ĐỊA HÌNH:

13 Chọn Coord data và ENT (chọn cách đo và tính ra toạ độ cho các điểm chi tiết)

14 Nhập vào HR (chiều cao gương dựng tại điểm chi tiết) vàENT

15 Nhập vào PT (tên điểm chi tiết) và ENT

16 Nhập vào CD (mã hoặc ký hiệu điểm chi tiết) và ENT

17 Ngắm ống kính vào tâm gương dựng tại điểm chi tiết của trạm mới

18 F3-Auto (hoặc F4-MEAS, máy đo và tính ra: toạ độ và độ cao của điểm chi tiết)

19 Tiếp tục ngắm ống kính vào tâm gương dựng tại điểm chi tiết kế tiếp và F3- AUTO,tương tự cho đến khi hết điểm đo chi tiết của trạm mới Tên điểm chi tiết PT máy tự động tăng lên, còn chiều cao gương HR và mã điểm CD thì máy đề nghị tên cũ.

Chú ý: Khi thay đổi điểm đo chi tiết nếu có:

- Thay đổi chiều cao gương thì nhập lại HR tương ứng.

- Thay đổi loại địa vật thì nhập lại CD tương ứng; Đo điểm chuyền trạm tiếp theo nữa (nếu có) Các bước giống như phần e của trạm 1

C XỬ LÝ SỐ LIỆU: a COPY FILE (JOB) ĐÃ ĐO TỪ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ QUA USB

2 F2-USB (Nếu chưa thấy chữ “USB” thì F1-ESC nhiều lần sẽ thấy)

4 Chọn Save data và ENT

5 Chọn tên file (JOB) và ENT (sau khi chọn sẽ thấy chữ Out phía sau file đó)

7 Chọn GTS (Coord) và ENT

8 F4-OK (tên file trên máy toàn đạc sẽ giống với tên file trên USB)

9 ESC nhiều lần và tắt máy (tắt máy là nhấn giữ phím POWER 3 giây). b RẢI ĐIỂM LÊN BẢN VẼ ĐỊNH DẠNG AUTOCAD:

1 Chép file từ USB vào máy tính

2 Mở phần mềm DPSurvey 2.9 trên máy tính

3 Vào “Tiện ích” chọn “Rải điểm đo lên bản vẽ”

4 Vào “Mở tệp toạ độ” chọn “Topcon xyz Coord”

5 Tìm file (JOB) mới vừa chép vào máy tính và chọn “Open”

Lưu ý: chọn Filss of type: “Chọn Tất Cả Tệp (*.*)”

7 Trên phần mềm Survey Data Processing, vào “Tệp tin” và chọn “Ghi tệp tin”

8 Lựa chọn thư mục, đặt tên file AutoCAD và chọn “SAVE”

9 Tắt màn hình Survey Data Processing

10 Khởi độ phần mềm AutoCAD và mở file AutoCAD lên, vẽ và hoàn thiện bản đồ.

Bố trí điểm thiết kế ra thực địa

Bố trí công trình là công tác trắc địa thực hiện trên mặt đất nhằm xác định vị trí mặt bằng của các điểm, các đường thẳng, các điểm chi tiết của công trình xây dựng theo thiết kế.

2 ESC (Chuyển trang tìm DATA);

Chú ý: Từ “Chọn” nghĩa là dùng phím mũi tên lên xuống để lựa chọn mục để ENT.

Từ “ENT” nghĩa là enter xác nhận tiến tới.

5 Chọn JOB selection và ENT;

7 Chọn JOB? Mới và ENT;

8 Chọn Coord Search JOB và F1-LIST;

9 Chọn JOB và ENT; 10 ESC;

11 Chọn JOB details và ENT;

12 Nhập tên job lại (tên file) và F4-OK;

Chú ý: Phím SHIFT dùng để chuyển qua lại giữa nhập chữ hoa “ ”, chữ thường “ ” vàA a

14 F4-SO; (Vào chương trình đo định vị)

15 Chọn Occ Orien và ENT;

 Nhập vào N0 (toạ độ x của trạm máy) và ENT;

 Nhập vào E0 (toạ độ y của trạm máy) và ENT;

 Nhập vào Z0 (độ cao H của điểm trạm máy) và ENT;

 Nhập vào PT (tên điểm trạm máy) và ENT;

 Nhập vào HI (chiều cao máy) và ENT;

 Nhập vào CD (mã điểm trạm máy) và ENT;

16 NGẮM CHÍNH XÁC TÂM GƯƠNG DỰNG TẠI ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG (ĐIỂM BS)

 Nhập vào NBS (toạ độ x của điểm BS) và ENT;

 Nhập vào EBS (toạ độ y của điểm BS) và ENT;

 Nhập vào ZBS (độ cao H của điểm BS) và ENT;

 Nhập vào Np (toạ độ x của điểm định vị) và ENT;

 Nhập vào Ep (toạ độ y của điểm định vị) và ENT;

 Nhập vào Zp (độ cao H của điểm định vị) và ENT;

 Nhập vào HR (chiều cao gương định vị - gương đi do điểm) và ENT;

21 Mở khoá di động ngang quay máy đưa dHA = 00º00’00”; (cho sai tối đa ±3”)

22 Nhìn vào ống kính, điều khiển người đi gương vào đúng hướng ngắm (Giây chữ thập trùng với tâm gương);

24 Điều chỉnh người đi gương ra xa thêm (khi ∆HD âm) hoặc lại gần (khi ∆HD dương);

25 F4-MEAS; (đo lại lần nữa)

Và tiếp tục điều chỉnh người cầm gương đi ra xa hoặc lại gần đền khi nào

Lưu ý: lúc này vẫn là dHA = 00º00’00”

26 Khi cả dHA = 00º00’00” và ∆HD=0,000m thì đánh dấu điểm dựng gương lại, ta được điểm cần định vị

27 Tương tự lập lại từ bước “Chọn S-O data” để định vị cho các điểm mới

HA-R ĐO KIỂM TRA 4 CẠNH THEO MLM

8 Ghi lại khoảng cách HD (cạnh A-1  A-5 = “14.9960m”)

13 Ghi lại khoảng cách HD (cạnh A-5  D-5 = “11.993m”)

18 Ghi lại khoảng cách HD (cạnh D-5  D-1 = “14.996m”)

23 Ghi lại khoảng cách HD

Ngày đăng: 21/11/2024, 18:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. SƠ ĐỒ LƯỚI: - Báo cáo thực tập trắc Địa tt trắc Địa nhóm lô na (1)
1. SƠ ĐỒ LƯỚI: (Trang 10)
2. BẢNG TÍNH HIỆU ĐỘ CAO: - Báo cáo thực tập trắc Địa tt trắc Địa nhóm lô na (1)
2. BẢNG TÍNH HIỆU ĐỘ CAO: (Trang 10)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w