Việt Nam là nước đang phát triển gắn với nền nông nghiệp lâu đời, ngành chăn nuôi hiện nay của nước ta chỉ là hình thức thâm canh, chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn. Chất thải của chăn nuôi thường thải trực tiếp ra môi trường nên gây ô nhiễm đến môi trường sống, sinh hoạt của con người và vật nuôi, từ đó các loại dịch bệnh cũng phát triển diễn biến khó lường. Ngày nay nhu cầu về thực phẩm ngày càng cao cùng với đó ngành chăn nuôi lợn sẽ phát triển nhanh chóng cả quy mô và chất lượng. Vì vậy, việc bảo vệ, xử lý môi trường trong chăn nuôi gia súc tập trung là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách. Chính vì vậy việc quy hoạch và xây dựng các khu chăn nuôi tập trung là giải pháp thiết thực để giải quyết vấn nạn này giúp cho chăn nuôi phát triển bền vững theo định hướng phát triển của Nhà nước. Nghiên cứu đã tìm hiểu hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn tập trung xa khu dân cư. Tìm hiểu thực trạng, đánh giá kết quả chăn nuôi lợn tập trung xa khu dân cư của xã Liên Khê. Qua đó phân tích những thuận lợi và khó khăn để thấy được tiềm năng phát triển chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn và đưa ra một số giải pháp phát triển chăn nuôi tập trung trên địa bàn xã. Trong nghiên cứu đã sử dụng nhiều phương pháp để nghiên cứu như: Chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu: đề tài tiến hành tại xã Liên Khê, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nơi có ngành chăn nuôi đang phát triển mạnh, có những khu CNTT được chuyển đổi từ đất ruộng xấu. Chúng tôi tiến hành điều tra 5 hộ CNTT xa KDC, 10 trang trại, gia trại chăn nuôi trong KDC và 15 hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trong KDC. Các phương pháp phân tích như: thống kê mô tả, so sánh, xử lý số liệu bằng Excel… Khu CNTT của xã hiện nay được nằm ở các thôn như Thiểm Làng, Quỳ Khê, Mai Động, ở đây tập trung một lượng lớn các trang trại, gia trại chăn nuôi áp dụng mô hình VAC, trong đó lấy chăn nuôi lợn làm nghề chính. Những khu CNTT này đã cung cấp một lượng lớn sản phẩm thịt lợn cho thị trường trong tỉnh cũng như đi các tỉnh khác. Chăn nuôi tập trung xa KDC đã tạo ra công ăn việc làm cho rất nhiều lao động của địa phương, tạo thu nhập bình quân một công lao động là 194 nghìn đồng một công lao động cho 100kg lợn hơi, để nuôi được 100kg thịt lợn hơi người chăn nuôi tốn gần 6 công lao động điều đó cho thấy chăn nuôi lợn đang là ngành có gí trị lợi nhuận cao giúp người dân thoát nghèo và vươn lên làm giàu. Khó khăn đối với phát triển CNTT ở xã Liên Khê là nguồn vốn. Người chăn nuôi ở khu tập trung có tới 56,67% thiếu vốn để sản xuất và mở rộng quy mô chăn nuôi; Trong khi đó việc tiếp cận nguồn vốn vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất , hệ thống điện, thủy lợi kém chưa phục vụ tốt nhu cầu sản xuất. Người chăn nuôi lợn ở xã có nhiều kinh nghiệm chăn nuôi cũng như trình độ quản lý vì nhận thức của các hộ là tương đối cao cùng với thị trường tiêu thụ rộng lớn. Qua việc phân tích những ảnh hưởng, những thuận lợi, khó khăn của khu CNTT của xã từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị với Nhà nước và chính quyền địa phương, các ban ngành liên quan sớm đưa ra các chính sách để quy hoạch, hỗ trợ và tạo điều kiện cho người chăn nuôi tham gia và phát triển chăn nuôi lợn ở khu CNTT xa KDC, sớm giải quyết được vấn nạn ô nhiễm môi trường ngày càng cấp bách ở xã.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ LIÊN KHÊ– THỦY NGUYÊN – HẢI PHÒNG
Tên sinh viên : MAI THỊ HỒNG THÚY
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : ThS TRẦN MẠNH HẢI
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi Xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đềuđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được ghi rõnguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2014 Sinh viên thực hiện
Mai Thị Hồng Thúy
Trang 3Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Ths TrầnMạnh Hải đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tìnhgiúp tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này.
Qua đây, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thểcán bộ Ủy ban nhân dân và nhân dân xã Liên Khê, huyện Thủy Nguyên,thành phố Hải Phòng đã tạo điều kiện tối đa giúp đỡ tôi thực hiện đề tàinghiên cứu này
Cuối cùng, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn gia đình, người thân, bạn
bè và những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vàthực hiện đề tài
Do điều kiện về thời gian và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nênluận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sựthông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2014
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Hồng Thúy
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Việt Nam là nước đang phát triển gắn với nền nông nghiệp lâu đời,ngành chăn nuôi hiện nay của nước ta chỉ là hình thức thâm canh, chăn nuôinhỏ lẻ trong khu dân cư đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn Chất thải của chănnuôi thường thải trực tiếp ra môi trường nên gây ô nhiễm đến môi trườngsống, sinh hoạt của con người và vật nuôi, từ đó các loại dịch bệnh cũng pháttriển diễn biến khó lường Ngày nay nhu cầu về thực phẩm ngày càng caocùng với đó ngành chăn nuôi lợn sẽ phát triển nhanh chóng cả quy mô và chấtlượng Vì vậy, việc bảo vệ, xử lý môi trường trong chăn nuôi gia súc tập trung
là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách Chính vì vậy việc quy hoạch và xâydựng các khu chăn nuôi tập trung là giải pháp thiết thực để giải quyết vấn nạnnày giúp cho chăn nuôi phát triển bền vững theo định hướng phát triển củaNhà nước
Nghiên cứu đã tìm hiểu hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về pháttriển chăn nuôi lợn tập trung xa khu dân cư Tìm hiểu thực trạng, đánh giá kếtquả chăn nuôi lợn tập trung xa khu dân cư của xã Liên Khê Qua đó phân tíchnhững thuận lợi và khó khăn để thấy được tiềm năng phát triển chăn nuôi lợntập trung trên địa bàn và đưa ra một số giải pháp phát triển chăn nuôi tậptrung trên địa bàn xã
Trong nghiên cứu đã sử dụng nhiều phương pháp để nghiên cứu như:
- Chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu: đề tài tiến hành tại xã Liên Khê,huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nơi có ngành chăn nuôi đang pháttriển mạnh, có những khu CNTT được chuyển đổi từ đất ruộng xấu Chúng tôitiến hành điều tra 5 hộ CNTT xa KDC, 10 trang trại, gia trại chăn nuôi trongKDC và 15 hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trong KDC
- Các phương pháp phân tích như: thống kê mô tả, so sánh, xử lý sốliệu bằng Excel…
Trang 5Khu CNTT của xã hiện nay được nằm ở các thôn như Thiểm Làng,Quỳ Khê, Mai Động, ở đây tập trung một lượng lớn các trang trại, gia trạichăn nuôi áp dụng mô hình VAC, trong đó lấy chăn nuôi lợn làm nghề chính.Những khu CNTT này đã cung cấp một lượng lớn sản phẩm thịt lợn cho thịtrường trong tỉnh cũng như đi các tỉnh khác.
Chăn nuôi tập trung xa KDC đã tạo ra công ăn việc làm cho rất nhiềulao động của địa phương, tạo thu nhập bình quân một công lao động là 194nghìn đồng/ một công lao động cho 100kg lợn hơi, để nuôi được 100kg thịtlợn hơi người chăn nuôi tốn gần 6 công lao động điều đó cho thấy chăn nuôilợn đang là ngành có gí trị lợi nhuận cao giúp người dân thoát nghèo và vươnlên làm giàu
Khó khăn đối với phát triển CNTT ở xã Liên Khê là nguồn vốn Ngườichăn nuôi ở khu tập trung có tới 56,67% thiếu vốn để sản xuất và mở rộngquy mô chăn nuôi; Trong khi đó việc tiếp cận nguồn vốn vẫn còn gặp nhiềukhó khăn Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất , hệ thống điện, thủy lợi kém chưaphục vụ tốt nhu cầu sản xuất Người chăn nuôi lợn ở xã có nhiều kinh nghiệmchăn nuôi cũng như trình độ quản lý vì nhận thức của các hộ là tương đối caocùng với thị trường tiêu thụ rộng lớn
Qua việc phân tích những ảnh hưởng, những thuận lợi, khó khăn củakhu CNTT của xã từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị với Nhà nước vàchính quyền địa phương, các ban ngành liên quan sớm đưa ra các chính sách
để quy hoạch, hỗ trợ và tạo điều kiện cho người chăn nuôi tham gia và pháttriển chăn nuôi lợn ở khu CNTT xa KDC, sớm giải quyết được vấn nạn ônhiễm môi trường ngày càng cấp bách ở xã
MỤC LỤC
Trang 6LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 5
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.2 Các loại hình chăn nuôi tập trung 9
2.1.3 Đặc điểm của chăn nuôi tập trung 10
2.1.4 Vai trò của phát triển chăn nuôi tập trung 13
2.1.5 Nội dung của phát triển chăn nuôi tập trung 14
2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi tập trung 15
2.2 Cơ sở thức tiễn 22
2.2.1 Chính sách của Nhà nước liên quan đến phát triển chăn nuôi tập trung 22 2.2.2 Kinh nghiệm của các địa phương về phát triển chăn nuôi tập trung23
Trang 7PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CÚU 30
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 31
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 42
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra 42
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 43
3.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích thông tin 44
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Khái quát về tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Liên Khê, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 48
4.1.1 Quy mô chăn nuôi 48
4.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn xã 49
4.2.1 Các hình thức tổ chức chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn xã 49
4.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng kỹ thuật 50
4.2.3 Tình hình đầu tư và các nguồn lực cho phát triển chăn nuôi lợn tập trung ở các hộ 55
4.2.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 66
4.2.5 Kết quả, hiệu quả chăn nuôi lợn tập trung 69
4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi tập trung 73
4.4 Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi tập trung 76
4.4.1 Hoàn thiện các chính sách sau 76
4.4.2 Phát triển các hình thức tiêu thụ sản phẩm 77
4.4.3 Nâng cao trình độ kỹ thuật cho người chăn nuôi 78
PHẦN V : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
Trang 85.1 Kết luận 80 5.2 Kiến nghị 81 PHẦN VI: TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình phân bố đất đai xã Liên Khê giai đoạn 2011-2013 32
Bảng 3.2 Tình hình hộ khẩu và lao động xã Liên Khê qua 3 năm (2011-2013) .36
Bảng 3.3: Tình hình cơ sở vật chất xã Liên Khê năm 2011 38
Bảng 3.4: Cơ cấu kinh tế của xã Liên Khê giai đoạn 2011- 2013 39
Bảng 3.5 Thống kê só hộ chăn nuôi điều tra của xã Liên Khê 43
Bảng 4.1 Quy mô chăn nuôi của các hộ gia đình trong xã 48
Bảng 4.2 Biến động về các hình thức tổ chức chăn nuôi 49
Bảng 4.3 Quy mô trung bình chuồng trại chăn nuôi các hộ điều tra 51
Bảng 4.4 Tình hình sử dụng chuồng trại của hộ chăn nuôi lợn 52
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng đất phát triển chăn nuôi lợn tại xã Liên Khê năm 2014 55
Bảng 4.6: Thực trạng lao động các hộ điều tra 56
Bảng 4.7 Cơ cấu giống của các hộ chăn nuôi điều tra 57
Bảng 4.8 Vốn sản xuất của các hộ chăn nuôi điều tra 59
Bảng 4.9: Lượng thức ăn cho lợn thịt theo khối lượng cơ thể của hộ chăn nuôi tập trung 60
Bảng 4.10 Tình hình quản lý dịch bệnh ở các hộ chăn nuôi lợn 61
Bảng 4.11: Chi phí đối với 1kg thịt lợn hơi trong chăn nuôi lợn ở xã Liên Khê 63
Bảng 4.12 Giá thịt lợn hơi của xã Liên Khê giai đoạn 2011- 2013 66
Bảng 4.13 Kết quả sản xuất chăn nuôi lợn của các hộ theo quy mô (tính bình quân cho 1kg thịt lợn hơi) 69
Bảng 4.14: Hiệu quả chăn nuôi lợn tập trung so với kết quả chăn nuôi trong khu dân cư (tính trên 1kg thịt hơi) 71
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 34Biểu đồ 3.2: Tính hình sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2013 35
Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ thịt lợn của người chăn nuôi lợn xã Liên Khê 67
Đồ thị 4.1: Tình hình biến động giá thịt lợn của xã Liên Khê từ năm 2013 68
Trang 11IC Chi phí trung gian
KDC Khu dân cư
KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
VA Giá trị gia tăng
VAC Vườn ao chuồng
Trang 12PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghề chăn nuôi lợn nước ta là một nghề đã có từ rất lâu đời nhưng dotập quán chăn nuôi nhỏ lẻ và lạc hậu cho nên người nông dân vẫn chủ yếuchăn nuôi theo hướng tận dụng, phân tán trong khu dân cư Việc phát triểnchăn nuôi hầu hết trong khu dân cư làm nảy sinh nhiều vấn đề: chất thảikhông được xử lý, xả ra ao hồ, kênh mương làm môi trường bị ô nhiễmnghiêm trọng
Việc các địa phương quy vùng thành khu chăn nuôi tập trung, khôngnhững mang lại hiệu quả kinh tế mà còn mang lại hiệu quả về mặt môitrường, xã hội giảm mùi hôi thối đời sống nâng lên, tình nghĩa làng xóm đượccải thiện, thu hút được lượng lớn lao động Chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán đãkhông còn phù hợp với tình hình hiện nay khi mà các điều kiện về nhu cầuchất lượng sản phẩm, số lượng, điều kiện môi trường ngày một đòi hỏi cao
Vì vậy chăn nuôi quy mô lớn, tạo ra sản phẩm hàng hóa đang là vấn đề tấtyếu của ngành chăn nuôi nói riêng khi mà đất nước ta đang bước vào thời kìhội nhập theo cơ chế thị trường
Thuỷ Nguyên là huyện ngoại thành của thành phố Hải Phòng, điềukiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, song Thủy Nguyên đã sớm đưa chủtrương phát triển chăn nuôi hàng hóa vào sản xuất Với việc hình thành cáctrang trại quy mô lớn, chăn nuôi tập trung lợn, gà đã tạo ra một khối lượnghàng hóa có chất lượng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nguời dân, đồng thờigóp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do quá trình chăn nuôi gây ra.Đặc biệt, sau khi HĐND tỉnh ra quyết định số 14/2010/NQ-HĐND về một sốchính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thủy sản được ban hành tạo “
cú hích” cho ngành chăn nuôi phát triển
Trang 13- Xã Liên Khê, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng là một trongnhững xã có nhiều điều kiện thuận lợi về phát triển chăn nuôi lợn thịt trongnhững năm gần đây chăn nuôi trên địa bàn xã phát triển mạnh mẽ cả về sốđầu lợn cũng như chất lượng thịt lợn Chăn nuôi lợn theo hướng tập trunghàng hóa, có kế hoạch đầu tư, tính toán hiệu quả kinh tế đã được nhiều cơ sởchăn nuôi thực sự quan tâm thực hiện như: tập trung đầu tư, nâng cấp vềchuồng trại, các thiết bị kỹ thuật, công tác chăm sóc thú y, đưa các chủng loạigiống có năng suất cao, chất lượng tốt để nhân giống và đưa vào sản xuất.Chăn nuôi theo hướng tận dụng truyền thống đang dần bị thu nhỏ và hạn chếdần vì hình thức này không còn phù hợp với xu hướng phát triển, hiệu quảkinh tế trong chăn nuôi chưa cao, chưa có tính chất chuyên môn hóa và sảnxuất hàng hóa, sản phẩm có tính cạnh tranh chưa cao cơ sở hạ tầng cho chănnuôi còn hạn chế, chăn nuôi đan xen trong khu dân cư gây ô nhiễm môitrường Vì vậy, cần phải có sự quan tâm từ các chính sách của nhà nước, vềviệc quy hoạch khu vực chăn nuôi lợn của từng địa phương, tạo điều kiệnthuận lợi cho môi trường chăn nuôi được phát triển bền vững hơn Từ đó, gópphần thúc đẩy phát triển ngành chăn nuôi lợn nói riêng và phát triển nông
nghiệp, nông thôn nước ta nói chung.Vậy câu hỏi đặt ra Một là, hoạt động của khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở đây đang diễn ra như thế nào? Hai
là, hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư mang lại
cho người thực hiện, cho địa phương? Ba là, Những thuận lợi, khó khăn thách
thức trong phát triển mô hình chăn nuôi lợn tập trung của hộ nông dân trong
xã? Bốn là, Làm thế nào để phát triển bền vững chăn nuôi lợn tập trung của
các nông dân xã?
Xuất phát từ những vấn đề thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Phát triển chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn xã Liên Khê– Thủy Nguyên – Hải Phòng”.
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn xãLiên Khê, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng trong những năm qua;xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn tập trung; trên cơ
sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi lợn tập trungtrên địa bàn xã trong những năm tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
– Các hộ, trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn xã
– Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình phát triển chăn nuôi lợn tậptrung của xã, tập trung vào những loại hình chăn nuôi trang trại xa khu dân cưtrên địa bàn xã
– Đối tượng khảo sát là các hộ không tham gia chăn nuôi tập trung,chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 151.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung vào đánh giá, tình hình phát triển trong chăn nuôi lợnthịt giữa các hộ, các nhóm hộ có quy quy mô chăn nuôi khác nhau, các phươngthức chăn nuôi khác nhau và các giải pháp nhằm phát triển khu vực chănnuôi lợn tập trung trên địa bàn
– Thông tin sơ cấp được nghiên cứu trong năm 2014
– Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thực hiện đến năm 2020
– Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 07 tháng 01 năm 2014 đến ngày
04 tháng 06 năm 2014
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Trang 162.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm phát triển
Hiện nay tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về phát triển Sự phát triển
về nghĩa hẹp, đó là sự mở rộng, khuếch chương phát đạt, mở mang của sự vật,hiện tượng, hoặc ý tưởng tư duy trong đời sống một cách tương đối hoànchỉnh trong một giai đoạn nhất định
Trong phạm trù triết học, phát triển là một thuộc tính phân biệt của vậtchất Sự vật và hiện tượng của hiện thực không trong trạng thái bất biến, màtrải qua hàng loạt các trạng thái từ khi xuất hiện cho đến lúc tiêu vong Điều
đó có nghĩa là bất kì một sinh vật, hiện tượng, một hệ thống, cũng như cả thếgiới không đơn giản chỉ là biến đổi, mà luôn luôn chuyển sang những trạngthái mới
2.1.1.2 Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nềnkinh tế Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng vàchất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề
về kinh tế và xã hội (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2005)
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về chất của nền kinh tế trong mộtthời gian nhất định theo hướng tiến bộ Bên cạnh sự tăng thu nhập bình quânđầu người còn bao gồm nhiều khía cạnh khác Sự tăng trưởng cộng thêm cácthay đổi cơ bản trong cơ cấu nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân
do nghành công nghiệp tạo ra, sự đô thị hóa, sự tham gia của các dân tộc củamột quốc gia Đó là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự thay đổi cơcấu kinh tế, thể chế kinh tế, văn hóa, pháp luật, thậm chí kỹ năng quản lý,phong tục và tập tục
Phát triển kinh tế là nâng cao phúc lợi người dân, nâng cao các tiêu
Trang 17chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khỏe và đảm bảo sự bình đẳng cũng nhưquyền công dân.
2.1.1.3 Phát triển nông nghiệp bền vững
Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về sự phát triển bền vững, trong đó
được nhắc nhiều nhất là “ Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu
cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai” (Uỷ ban Thế Giới và Môi Trường & Phát triển, 1997).
Phát triển nông nghiệp bền vững có thể dẫn ra định nghĩa: “Nông
nghiệp bền vững phải bao hàm sự quản lý thành công tài nguyên nông nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người đồng thời cải tiến chất lượng môi trường và giữ được tài nguyên thiên nhiên” (TAC/CGIAR (Ban cố vấn kỹ
thuật thuộc nhóm chuyên gia quốc tế về nghiên cứu nông nghiệp))
“ Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi
về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người trong hiện tại và tương lai” (Tổ chức lương thực và nông nghiệp
của Liên hợp quốc (FAO), 1992)
Ngày nay khái niệm bền vững phải nhắc tới: bền vững về kinh tế, bền
vững về chính trị và bền vững về môi trường.
Sự phát triển bền vững bao gồm các mặt:
Khai thác sử dụng hợp lý nhất tài nguyên thiên nhiên hiện có để thỏamãn nhu cầu ăn ở của con người
Gìn giữ chất lượng tài nguyên thiên nhiên cho thế hệ sau
Tìm cách bồi dưỡng tái tạo năng năng lượng tự nhiên thong qua việctìm tài nguyên thay thế, nhất là năng lượng sinh học
2.1.1.4 Khái niệm chăn nuôi tập trung
Ngày nay, trong điều kiện kinh tế hội nhập, trong ngôn ngữ các nước
đã xác nhận những ngôn từ để chỉ hình thức sản xuất nông nghiệp tập trungvới những biến đổi cơ bản so với các hình thức sản xuất nông nghiệp tập
Trang 18trung trước nền kinh tế thị trường ( ví dụ: Tiếng Anh có farm, farmhousehold, khi dịch sang tiếng việt là “trang trại” hay “nông trại” là thuật ngữgắn liền với hình thức sản xuất nông nghiệp mang tính tập trung trên cơ sởdiện tích đủ lớn để sản xuất ra các nông sản hàng hóa theo quy mô tập trung.Vậy thực chất của chăn nuôi tập trung bao gồm cả “trang trại” hay “nông trại”
là khái niệm đồng nhất Chăn nuôi tập trung là tổng thể các yếu tố vật chấtcủa sản xuất và các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình hoạt động và tồntại, còn là nơi kết hợp các yếu tố vật chất sản xuất và là chủ thể các quan hệkinh tế đó
Do đó, chăn nuôi tập trung ngoài khía cạnh kinh tế còn có thể nhìnnhận từ khía cạnh xã hội và môi trường Trong nghiên cứu và trong quản lýngười ta thường chú trọng đến khía cạnh kinh tế mà ít quan tâm đến khía cạnh
xã hội và môi trường
2.1.1.5 Khái niệm chăn nuôi lợn tập trung
Khi nói đến chăn nuôi lợn tập trung người ta thường nói đến kinh tếtrang trại và kinh tế nông trại, khái niệm này phải thể hiện được những nétbản chất về kinh tế, tổ chức và sản xuất của khu vực chăn nuôi lợn tập trungtrong điều kiện kinh tế thị trường
Trước hết các trang trại hay nông trại là cơ sở kinh doanh của các nhàsản xuất kinh doanh Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở, làcác chủ doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra các nông sản hàng hóa dựa trên sựhợp tác và phân công lao động xã hội, được các chủ doanh nghiệp đầu tư vốnthuê mướn phần lớn hoặc hầu hết sức lao động về trang bị tư liệu sản xuất đểsản xuất kinh doanh theo yêu cầu của nền kinh tế thị trường, được Nhà nướcbảo hộ theo luật định
Bản chất của chăn nuôi lợn tập trung là hình thức tổ chức sản xuất hànghóa trong nông nghiệp và nông thôn, chủ yếu dựa vào các hộ gia đình có khảnăng chăn nuôi sản xuất nông nghiệp hàng hóa, có quy mô đất đai, lao động
Trang 19ổn định và thu nhập tương đối cao so với mức trung bình của kinh tế hộ giađình tại địa phương
Theo quan điểm này nên đề cập đến các hình thức huy động các nguồnlực (đất đai,lao động và vốn…) Nhưng việc huy động và sử dụng các nguồnlực đó phải đảm bảo tính hợp pháp, được Nhà nước bảo hộ và phải chịu tráchnhiệm trước việc huy động và sử dụng các nguồn lực đó
Xuất phát từ quan niệm trên, chúng trôi cho rằng việc quy hoạch khuvực chăn nuôi lợn tập trung, là hình thức tổ chức kinh tế nông, lâm, ngưnghiệp rõ rệt Có nhu cầu cao hơn về thị trường, về khoa học công nghệ, tỷsuất hàng hóa và thu nhập cao hơn so với mức bình quân của các hộ gia đìnhtrong vùng
2.1.2 Các loại hình chăn nuôi tập trung
2.1.2.1 Chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
Khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư là khu chăn nuôi tập trung cách
xa khu dân cư, tỉnh lộ, các trung tâm văn hóa xã hội tối thiểu 500m, các khuchăn nuôi này phải phù hợp với quy hoạch phát triển của từng địa phương,thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển
2.1.2.2 Trang trại/gia trại
- Trang trại
Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của BộNông nghiệp và phát triển nông thôn quy định: Cơ sở chăn nuôi đạt tiêu chitrang trại là cơ sở đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỉ đồng/năm trở lên
- Gia trại
Gia trại là hộ chăn nuôi lợn hoặc gia cầm trong kỳ điều tra chưa đạt tiêuchí trang trại song có nuôi thường xuyên từ 30 con lợn hoặc từ 1000 con gà/(hoặc) vịt/(hoặc) ngan/(hoặc) ngỗng/ (hoặc) chim cút (riêng chim cút từ
10000 con) trở lên (sau đây viết tắt là Gia trại); số lần xuất chuồng trong năm
từ 2 lần (đối với lợn) hoặc từ 3 lần trở lên (đối với gia cầm) Trong một số
Trang 20trường hợp nếu do một số yếu tố bất thường (dịch bệnh…) phải trống chuồng
từ 1 - 3 tháng vẫn coi là nuôi thường xuyên
2.1.2.3 Hộ chăn nuôi nhỏ lẻ
Gồm các hộ có chăn nuôi dưới 30 con lợn hoặc dưới 1000 con gia cầm(riêng chim cút dưới 10.000 con)
2.1.3 Đặc điểm của chăn nuôi tập trung
Khu vực kinh tế chăn nuôi lợn tập trung là một loại hình riêng đượcphân biệt với các hình thức sản xuất khác ở các đặc trưng sau: sản xuất hànghóa thực phẩm với quy mô tương đối lớn
Mức độ tập trung hàng hóa và chuyên môn hóa ở các điều kiện và yêucầu sản xuất cao hơn hẳn ( vượt trội) so với sản xuất nông hộ, thể hiện ở quy
mô sản xuất như đất đai, đầu con gia súc, lao động, tiền vốn, giá trị nông sảncủa hàng hóa
Người sản xuất, chủ hộ chăn nuôi có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếpđiều hành sản xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiếp nhận chuyểngiao công nghiệp mới vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình vào lao độnglàm thuê từ bên ngoài vào sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so vớikinh tế hộ gia đình
Đặc trưng của chăn nuôi lợn tập trung là cơ sở để phân biệt, nhận diệntừng loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp có những đặctrưng sau:
Một là: diện tích chăn nuôi, so với các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu
dân cư, CNTT có diện tích sử dụng đất khá lớn, tuy nhiên diện tích này phân
bố không đều, hiện nay vẫn còn một số trang trại trong khu CNTT có nhu cầu
về đất đai để mở rộng sản xuất Tất cả các trang trại trong khu CNTT đều hoạtđộng theo mô hình VAC, các trang trại đều được thiết kế với cả ba phầnvườn, ao, chuồng nhằm đảm bảo vệ sinh, hỗ trợ nhau cùng phát triển
Hai là: quy mô chăn nuôi của nhóm CNTT lớn hơn nhiều so với nhóm
Trang 21chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư cả về diện tích lẫn số đầu lợn nuôi.
Ba là: đặc trưng cơ bản của khu vực chăn nuôi lợn tập trung là sản
xuất hàng hóa Chuyên môn hóa, tập trung sản xuất cả thương phẩm hàng hóa
và dịch vụ theo nhu cầu của thị trường, quy mô sản xuất và thu nhập cao hơnhẳn (vượt trội) quy mô và thu nhập trung bình của kinh tế hộ tại địa bàn
Bốn là: về thị trường đã sản xuất hàng hóa thì hàng hóa luôn gắn với
thị trường, do đó thị trường bán sản phẩm và mua vật tư là nhân tố có tínhchất chiến lược phát triển sản xuất sản phẩm hàng hóa cả về số lượng, chấtlượng và hiệu quả kinh doanh của khu vực chăn nuôi tập trung
Năm là: về lao động, các hộ và các nông hộ sử dụng nguồn lao động
vốn có của gia đình, nhưng bên cạnh đó các hộ có thể sử dụng lao động thuêmướn từ bên ngoài theo thời vụ hoặc thường xuyên quanh năm
Sáu là: chủ chăn nuôi là người có kiến thức, có kinh nghiệm làm ăn,
am hiểu thị trường và trực tiếp điều hành sản xuất Biết áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất hơn kinh tếnông hộ Đặc biệt là chủ chăn nuôi có ý chí, có phương pháp và nghệ thuậtlàm giàu, có những điều kiện nhất định để tạo lập các hộ chăn nuôi tập trung
Đối tượng tác động của nghành chăn nuôi là các cơ thể sống động vật,
có hệ thần kinh cao cấp, có những quy luật sinh vật nhất định Để tồn tại, nóluôn cần đến một lượng tiêu tốn thức ăn tối thiểu cần thiết thường xuyên,không kể các đối tượng có nằm trong quá trình sản xuất hay không Từ đặcđiểm này, đặt ra cho người sản xuất ba vấn đề:
Một là: bên cạnh việc đầu tư cơ bản cho đàn lợn phải đồng thời tính
toán phần đầu tư thường xuyên về thức ăn để duy trì và phát triển Nếu cơ cấuđầu tư giữa hai thành phần trên không cân đối thì tất yếu sẽ dẫn đến dư thừa,lãng phí hoặc sẽ làm chậm sự phát triển, thậm chí phá hủy cả đàn
Hai là: phải đánh giá chu kì sản xuất để đầu tư một cách hợp lý trên cơ
sở tính toán cân đối giữa chi phí sản xuất và sản phẩm tạo ra, giữa chi phí đầu
Trang 22tư cơ bản và giá trị đào thải để lựa chọn thời điểm đào thải, lựa chọn phươngthức đầu tư mới hay duy trì tái tạo, phục hồi.
Ba là: do hệ thần kinh nên con lợn rất hay nhạy cảm với môi trường
sống, do đó đòi hỏi phải có sự quan tâm chăm sóc hết sức ưu ái, phải có biệnpháp kinh tế, kỹ thuật để phòng trừ dịch bệnh đồng thời tạo điều kiện ngoạicảnh thích hợp cho lợn phát triển
Bên cạnh đó trong chăn nuôi lợn tập trung cũng có các đặc điểm củangành chăn nuôi lợn vốn có:
Một là, con giống: hiện nay, giống lợn nuôi thương phẩm của Việt Nam
bao gồm nhiều loại, cả giống ngoại và con lai từ nhiều nguồn giống khácnhau Các giống ngoại được sử dụng chủ yếu là Landrace, Yorkhire, ĐạiBạch, Duroc…
Các giống này cũng thường được sử dụng làm đực giống lai với cácgiống nội để cho ra con lai F1 sau đó dùng con lai lai F1 cho lai với đực giốngngoại để cho ra con lai F2 (3/4 máu ngoại)… làm con nuôi thương phẩm
Hai là, nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn cho lợn: lợn là loài gia súc phàm
ăn và có khả năng chuyển hóa các loại thức ăn từ cây trồng thành thịt hiệuquả hơn bất kì loại gia súc nào khác Nhu cầu cụ thể của từng loại dinh dưỡng
có sự khác nhau và lớn theo từng loại đối tượng lợn
Ba là, chuồng trại và chăm sóc: lợn là loài được thuần dưỡng và được
đưa vào chuồng nuôi từ lâu để đáp ứng nhu cầu về thực phẩm cho con người.Ngày nay, điều kiện chuồng trại, chăm sóc cho con lợn ngày càng được nângcao nhằm tăng hiệu quả của quá trình chăn nuôi Ở Việt nam, con lợn cũngđược nuôi từ rất lâu, cùng với quá trình phát triển của nghành chăn nuôi, điềukiện chuồng trại từ chỗ chủ yếu là tận dụng, quy mô nhỏ đã chuyển dần theohướng hiện đại, quy mô lớn, ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu sinh trưởng vàphát triển của con lợn
2.1.4 Vai trò của phát triển chăn nuôi tập trung
Trang 23Ngày nay, các khu vực chăn nuôi lợn tập trung có vai trò to lớn trongviệc quyết định sản xuất trong nông nghiệp Tuyệt đại bộ phận nông sản phẩmcung cấp cho xã hội được sản xuất ra trong các khu vực chăn nuôi lợn tậptrung Các khu vực chăn nuôi lợn tập trung đã cung cấp một lượng lớn thựcphẩm cho người tiêu dùng trong nước cũng như phục vụ nhu cầu xuất khẩu,bên cạnh đó còn cung cấp một lượng lớn nguyên liệu cho ngành công nghiệpchế biến Ở nước ta, Mặc dù các khu vực trang trại chăn nuôi lợn tập trungmới được phát triển trong những năm gần đây, song vai trò tích cực và quantrọng của khu vực chăn nuôi lợn tập trung đã thể hiện rõ nét kết quả ưu việt cả
về kinh tế-xã hội, nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng nhanh sản xuấthàng hóa, tạo ra các vùng sản xuất tập trung Làm tiền đề cho công nghiệpchế biến nông, lâm, thủy sản, đưa công nghiệp và các nghành nghề dịch vụvào nông thôn, cải thiện môi trường sinh thái
Sự phát triển của khu vực chăn nuôi lợn tập trung đã góp phần khaithác tốt các nguồn lực để đầu tư cho phát triển Các nghiên cứu trước đây đãchỉ ra rằng đầu tư sản xuất quy mô lớn trong nông nghiệp sẽ mang lại hiệuquả cao trong việc sử dụng nguồn lực hơn so với sản xuất quy mô nhỏ Ngoài
ra còn tạo thêm nhiều việc làm cho lao động nông thôn Góp phần xóa đóigiảm nghèo, tăng thêm nông sản hàng hóa thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm nông sản cho nông dân trong vùng
Ngoài ra CNTT còn tạo điều kiện cho nhà nước quản lý chăn nuôi giasúc, gia cầm Trên cơ sở đó có các biện pháp để tác động hợp lý, kịp thờinhằm phát triển chăn nuôi; giúp cho việc quản lý, giám sát, khống chế vàkiểm soát dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm dễ dàng hơn trong điều kiệndịch bệnh ngày càng có diễn biến phức tạp; nâng cao chất lượng sản phẩm,đảm bảo được thực phẩm đủ chất lượng phục vụ nhu cầu tiêu dùng trongnước và xuất khẩu
2.1.5 Nội dung của phát triển chăn nuôi tập trung
Trang 24Chăn nuôi tập trung là hình thức chăn nuôi trang trại quy mô lớn, ápdụng phương thức sản xuất công nghiệp tiên tiến thay thế cho chăn nuôi nông
hộ, quy mô nhỏ lẻ
Khu chăn nuôi tập trung là nơi tập trung chăn nuôi của một hay nhiều
hộ đảm bảo đáp ứng điều kiện là một trang trại chăn nuôi, có diện tích và quy
mô đầu con tương đối lớn, có các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ SXKDkhá đầy đủ
Phát triển chăn nuôi lợn là sự tăng lên về mặt số lượng với cơ cấu tiến
bộ, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội nói chung và phát triển nôngnghiệp nói riêng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Khi nói tới pháttriển chăn nuôi, người ta thường quan tâm đến các khía cạnh như : số lượng,chất lượng, hình thức tổ chức chăn nuôi và phương thức chăn nuôi
Phát triển về mặt số lượng: số lượng hay quy mô vật nuôi phụ thuộc
vào mục tiêu chăn nuôi hay nhu cầu tiêu dung sản phẩm chăn nuôi Vớimục tiêu chăn nuôi để giải quyết vấn đề thực phẩm gia đình, tận dụng thức
ăn thừa thì số lượng chăn nuôi không lớn Với mục tiêu hàng hóa thì sốlượng vật nuôi đưa vào chăn nuôi là lớn Chăn nuôi là nghành có lợi thếkinh tế nhờ quy mô
Phát triển về mặt chất lượng: chất lượng chăn nuôi có thể được đánh
giá trên nhiều khía cạnh khác nhau như: sự tăng trưởng ổn định trong một thời
kỳ nhất định, khả năng chiếm lĩnh và cạnh tranh trên thị trường, năng suất laođộng đạt được khi phát triển chăn nuôi, lợi ích thu được của người chăn nuôi
và của cộng đồng xã hội
2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi tập trung
2.1.6.1 Các điều kiện về môi trường kinh tế và pháp lý
Sự tác động tích cực và phù hợp của Nhà nước, có vai trò to lớn trongviệc tạo môi trường kinh tế và pháp lý để hình thành và phát triển khu vựckinh tế chăn nuôi lợn tập trung Sự tác động của Nhà nước được thể hiện
Trang 25thông qua các hoạt động sau:
– Định hướng cho việc hình thành và phát triển khu vực chăn nuôi tập trungthông qua việc quy hoạch phát triển và ban hành các chính sách kinh tế-xã hội
– Khuyến khích sự hình thành phát triển các khu vực chăn nuôi tậptrung thông qua các biện pháp đòn bẩy kinh tế, nhằm tạo điều kiện cho sựphát triển của khu vực chăn nuôi tập trung và khuyến khích các hình thức liêndoanh, liên kết kinh tế phục vụ cho chăn nuôi tập trung
– Hỗ trợ các nguồn lực cho sự hình thành và phát triển khu vực chănnuôi tập trung như: hỗ trợ về kinh phí đào tạo chủ chăn nuôi và người quản lý,xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ việc chuyển giao các tiến bộ khoa học côngnghệ mới
– Có quỹ đất cần thiết và có chính sách ruộng đất tập trung thành cáckhu vực cho những người có khả năng và điều kiện phát triển khu vực chănnuôi tập trung Nói chung, diện tích đất để sản xuất nông nghiệp bình quânđầu người cao hay thấp cho phép tích tụ tập trung ruộng đất nhanh hay chậm
để các nông trại, nông hộ có điều kiện phát triển khu vực chăn nuôi tập trung
Có sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến sản phẩm nông sản Khu vựcchăn nuôi lợn tập trung là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp
có quy mô lớn hơn kinh tế nông hộ, mục đích sản xuất chăn nuôi tập trung làtạo ra nhiều sản phẩm nông nghiệp để bán Nếu không có sự hỗ trợ tích cựccủa công nghệp chế biến thì hoạt động sản xuất của các khu vực chăn nuôi tậptrung sẽ bị ảnh hưởng rất lớn Sự phát triển của công nghiệp chế biến là nhân
tố quan trọng để kích cung của các khu vực chăn nuôi lợn tập trung vì côngnghiệp chế biến phát triển sẽ tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn và ổn định chocác khu vực chăn nuôi lợn tập trung
Sự phát triển nhất định của kết cấu hạ tầng kỹ thuật trước hết là hệthống giao thông, điện nước, để đáp ứng nhu cầu cho xã hội và số lượng và
Trang 26giá cả, ở thời điểm cung cấp đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh của cáckhu vực chăn nuôi tập trung phải được hình thành trên cơ sở có hệ thống hạtầng kỹ thuật phát triển ở một trình độ nhất định Kết cấu hạ tầng kỹ thuật trênđịa bàn từng vùng rộng lớn chủ yếu hình thành thông qua chính sách đầu tưcủa nhà nước, còn có cơ sở vật chất kỹ thuật trong các chủ hộ chăn nuôi cũngcần tới sự giúp đỡ nhất định của nhà nước thông qua các chính sách và cáchình thức phù hợp.
Sự hình thành của các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hóa cao
là sự hình thành của các khu vực chuyên môn sản xuất nông nghiệp tậptrung Là điều kiện cần thiết và có ảnh hưởng tích cực với sự hình thành vàphát triển của các khu vực chăn nuôi lợn tập trung vì các vùng chuyên canhtập trung luôn gắn liền với công nghiệp chế biến, tạo điều kiện thuận lợi choviệc tiêu thụ các nông sản phẩm của khu vực chăn nuôi lợn tập trung
Sự phát triển nhất định các mối liên kết kinh tế trong nông nghiệp, sự hìnhthành của các khu vực chăn nuôi tập trung là quá trình phát triển theo hướngchuyên môn hóa sản xuất trong khu vực chăn nuôi tập trung Vì vậy sự liên kếttrong kinh doanh của các chủ chăn nuôi, các nông hộ ngày càng có vai trò quantrọng và quyết định đến hoạt động của khu vực chăn nuôi lợn tập trung
2.1.6.2 Các điều kiện đối với các chủ hộ chăn nuôi lợn tập trung
Phải có ý chí và quyết tâm làm giàu từ nghề nông, điều kiện và ý chíquyết tâm làm giàu là một trong những điều kiện quan trọng cho sự hìnhthành và phát triển của khu vực chăn nuôi lợn tập trung Chỉ có những người
có ý chí quyết tâm làm giàu từ nghề nông mới dám đầu tư tiền, tri thức vàcông sức vào nghề nông vì lợi nhuận thấp và nhiều rủi ro
Phải có sự tích lũy nhất định về kinh nghiệm sản xuất, có tri thức vànăng lực nhất định về tổ chức sản xuất kinh doanh, phần lớn các khu vực chănnuôi lợn tập trung được hình thành từ sự chuyển biến về chất của kinh tế nông
hộ, quá trình chuyển biến đó là quá trình tích lũy các yếu tố vật chất để hình
Trang 27thành phát triển các khu vực chăn nuôi lợn tập trung đồng thời cũng là quátrình tích lũy tri thức và năng lực kinh doanh.
Trong thực tế, khi các chủ chăn nuôi, chủ nông hộ có kinh nghiệm sảnxuất, có trình độ và năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp thì mớidám đầu tư kinh doanh, mới biết đầu tư kinh doanh cây gì, con nào để manglại hiệu quả kinh tế cao và đáp ứng được nhu cầu của thị trường Đồng thờibiết khai thác được các nguồn lực, các lợi thế cạnh tranh để lựa chọn đúngphương hướng chiến lược kinh doanh và tổ chức quá trình sản xuất kinhdoanh theo hướng đã lựa chọn
Phải có sự tập trung quy mô nhất định về các yếu tố vật chất của sảnxuất, trước hết là ruộng đất và tiền vốn, thừa nhận các khu vực chăn nuôi tậptrung có quy mô sản xuất lớn hơn nông hộ, cũng tức là thừa nhận các khu vựcchăn nuôi lợn tập trung cả về yếu tố ruộng đất, vốn, tư liệu sản xuất được tậptrung với quy mô lớn hơn ở nông hộ Chỉ khi các chỉ tiêu sản xuất được tậptrung với quy mô lớn nhất định thì mới có sản xuất hàng hóa, có khu vực chănnuôi tập trung Như vậy, có thể coi sự tập trung các yếu tố sản xuất là điềukiện để ra đời và phát triển khu vực kinh tế chăn nuôi lợn tập trung
Quản lý sản xuất khu vực chăn nuôi tập trung phải dựa trên cơ sở hạchtoán và phân tích kinh doanh Với mục đích chủ yếu tạo ra nhiều thu nhập vàlợi nhuận cao nên chỉ trên cơ sở hạch toán và phân tích kinh doanh thì cáckhu vực chăn nuôi lợn tập trung mới tính được giá thành sản phẩm, để biếtđược sản xuất có lãi hay lỗ, có nên tiếp tục sản xuất nữa hay không Đặc biệt,thông qua hạch toán của khu vực chăn nuôi tập trung mới kiểm soát được chiphí sản xuất Mới tìm ra được các khâu ,các yếu tố đầu vào, biết được các yếu
tố nào đã đầu tư hợp lý và chưa hợp lý từ đó phải hạ giá thành sản phẩm vàtăng năng lực sản xuất… để thực hiện hạch toán kinh doanh có lợi nhuận caotrong các khu vực chăn nuôi tập trung cần chú ý các vấn đề sau:
Trang 28Cần tổ chức việc đào tạo kiến thức hạch toán và phân tích kinh doanhcho các chủ trang trại, nông hộ cũng như người quản lý chăn nuôi.
Cần có chế độ kết toán thống nhất cho các chủ hộ chăn nuôi, phù hợpvới đặc điểm của khu vực chăn nuôi lợn tập trung làm cơ sở để tiến hành hạchtoán kinh doanh
2.1.6.3 Nhóm nhân tố tự nhiên
Đối với ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn chịu ảnh hưởngnhiều bởi điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp và giántiếp đến vật nuôi
Ở nhiệt độ từ 23oC, lợn phát triển tốt nhất ít mắc dịch bệnh và khả năngtăng trọng cao Khi lợn không bị mắc bệnh thì lợn sẽ lớn nhanh và phát triểnbình thường từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn Độ ẩm caocũng ảnh hưởng tới khả năng thích nghi của lợn làm tăng thân nhiệt trung tâm
Nguồn nước cũng ảnh hưởng lớn tới mức tăng trưởng của lợn Ngoàiviệc phục vụ cho nhu cầu hàng ngày, nước còn dùng để thường xuyên tắmchải cho lợn, vệ sinh chuồng trại Nguồn nước dùng cho lợn cũng phải lànước sạch, nước ngọt nhằm hạn chế sự nhiễm dịch bệnh cho lợn
Qua phân tích ở trên ta thấy rằng, điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớnđến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn, các yếu tố như khí hậu, đất đai,nguồn nước… có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới quá trình tăng trưởng
và phát triển của lợn Điều kiện tự nhiên tốt lợn sẽ phát triển tốt, cho năng
Trang 29suất cao, và ngược lại điều kiện tự nhiên không thuận lợi sẽ cản trở sự pháttriển của lợn thịt.
2.1.6.4 Nhóm nhân tố kinh tế
a, Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản xuất kinh doanh và sự pháttriển của nền kinh tế xã hội Đây là khâu then chốt của sản xuất hàng hóa, thịtrường chính là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, nó cho chúng
ta biết kết quả sản xuất của một chu kì kinh doanh Ngày nay, khi đời sốngkinh tế xã hội phát triển nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao đòi hỏithị trường phải cung cấp sản phẩm thịt lợn có chất lượng cao Đáp ứng nhucầu đó, người chăn nuôi đã đầu tư lợn thịt hướng nạc nhằm tăng tỷ lệ thịt nạctrong thành phần thịt xẻ, nâng cao chất lượng thịt và an toàn, song còn gặpphải khó khăn do dịch bệnh và có nhều sản phẩm thay thế cho thịt lợn như thịt
gà, thịt bò… Vì vậy, thị trường tiêu thụ có tác động tích cực đến chăn nuôilợn thịt Thị trường tiêu thụ nhanh và ổn định sẽ là điều kiện tốt để ngườichăn nuôi mở rộng quy mô chăn nuôi, yên tâm hơn khi chăn nuôi… Từ đógiúp bạn chăn nuôi nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
b, Vốn sản xuất
Vốn là điều kiện tiên quyết để phát triển chăn nuôi lợn thịt.Vốn được
sử dụng để xây dựng chuồng trại, mua con giống, đầu tư chăn nuôi, thuê laođộng, mở rộng quy mô
Tuy nhiên, mặc dù vốn đầu tư ban đầu cho chăn nuôi lợn thịt tương đốilớn song thời gian hồi vốn lại khá chậm do đặc điểm của chăn nuôi lợn thịt
Do đó, việc mở rộng quy mô chăn nuôi theo phương thức chăn nuôi côngnghiệp của các hộ gặp không ít những khó khăn
c, Lao động
Lao động trong chăn nuôi lợn thịt phải là lao động có trình độ nhấtđịnh Do đó, để phát triển chăn nuôi lợn thịt cần phải đào tạo được một đội
Trang 30ngũ lao động có trình độ, có hiểu biết sâu sắc về đối tượng phục vụ này.Ngoài ra, trong chăn nuôi lợn thịt có những công việc mang tính chất thủcông nên có thể tận dụng lao động bình thường nhàn rỗi Lao động có ảnhhưởng lớn tới kết quả và hiệu quả chăn nuôi.
d, Các chính sách của nhà nước
Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý nền kinh tế hành chính baocấp sang nề kinh tế thị trường, sự điều tiết vĩ mô của nhà nước là hết sức quantrọng Nó có thể khuyến khích sự phát triển của một nghành sản xuất nào đóhoặc ngược lại, kìm hãm sự phát triển của nghành đó Chăn nuôi lợn thịt tuy
đã có nhiều chuyển biến song vẫn rất cần sự can thiệp của nhà nước theohướng thúc đẩy phát triển
Ở nước ta, theo cấp quốc gia hoạt động chăn nuôi lợn thịt được giaocho Bộ NN&PTNT Cục Nông Nghiệp được thành lập năm 2003 theo sự cải
tổ của Bộ, chịu trách nhiệm khởi thảo các chính sách về ngành chăn nuôi.Theo các địa phương (các tỉnh và thấp hơn), nhờ quá trình phân cấp quản lý,các tỉnh có thể ban hành chỉ thị và quyết định về hoạt động chăn nuôi lợn thịtđược thực hiện trong phạm vi của tỉnh
2.1.6.5 Nhóm nhân tố thuộc về kỹ thuật và tổ chức sản xuất
a, Nhóm nhân tố kỹ thuật
Cũng như rất nhiều nghành chăn nuôi khác, trong chăn nuôi lợn thịtcon giống được coi là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển Do
đó, nó đòi hỏi phải được chọn lọc sao cho phù hợp với mục đích sản xuất
Nếu như con giống là điều kiện tiên quyết thì thức ăn là nền tảng chophát triển chăn nuôi.Tùy theo đặc tính sinh lý của mỗi loại gia súc mà yêucầu về thức ăn thường khác nhau và cách chuyển hóa sản phẩm cũng khácnhau Với lợn thịt, thức ăn là yếu tố cơ bản để tăng chất lượng thịt, tăng tỷ lệnạc trong thịt xẻ do đó nếu thức ăn không đủ chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởngđến quá trình phát triển và ảnh hưởng đến quá trình sản xuất về sau
Trang 31Bên cạnh giống và thức ăn quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng cũng cóảnh hưởng lớn đến sức sản xuất của lợn, từ đó quyết định đến hiệu quả củachăn nuôi lợn Việc chăm sóc và nuôi dưỡng lợn thịt không giống nhau trongsuốt thời kỳ, từ vận động đến phối hợp các loại thức ăn trong khẩu phần ăncủa lợn.
Công tác thú y rất quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của đàn lợn.Nếu được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho các hộ yên tâm đầu tư chăn nuôilợn thịt
b, Nhân tố tổ chức sản xuất
Lựa chọn một hình thức tổ chức hợp lý sẽ tạo thế mạnh cho phát triểnchăn nuôi Trước kia, nước ta chỉ có 2 hình thức sản xuất được tổ chức chủyếu, đó là quốc doanh và tập thể Trong những năm gần đây, cũng với sự đổimới nền kinh tế, kinh tế hộ nông dân đã được qua tâm phát triển hơn Kinh tế
hộ được khẳng định như một đơn vị kinh tế tự chủ, có điều kiện phát huy thếmạnh của mình nhằm khai thác triệt để các tiềm năng về đất đai, lao động,tiền vốn, tạo cho nông nghiệp nước ta có bước tiến vượt bậc
- Theo Dự thảo quyết định của của Thủ tướng Chính phủ về chính sách
hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2014-2020, các hộ chănnuôi sẽ được hỗ trợ tiền khi mua con giống; tiêm vắcxin, xây dựng, cải tạochuồng trại; kinh phí xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu Theo đó,
Trang 32Nhà nước sẽ hỗ trợ tiền đầu tư tùy theo con giống mà nông hộ chăn nuôi Đốivới nông hộ nuôi lợn, mức đầu tư sẽ từ 500 nghìn đến 1 triệu đồng/con giốngnội và từ 1-2 triệu đồng/con giống ngoại Những hộ chăn nuôi gia cầm giống
có quy mô chăn nuôi thường xuyên trên 200 mái sinh sản cấp giống bố mẹđược Nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất vay trong 24 tháng tiền mua gà, vịtgiống Các hộ chăn nuôi gia súc sẽ được Nhà nước hỗ trợ 100% tiền mua tinh,
hỗ trợ từ 5-8 triệu đồng/con trâu, bò giống và 100% lãi suất tiền vay trong 24tháng cho toàn bộ tiền vay mua bò cái giống hướng sữa Bên cạnh hỗ trợ tiềnmua con giống, Nhà nước còn hỗ trợ 100% vắcxin tiêm phòng định kỳ hàngnăm đối với một số bệnh thường gặp trên gia súc, gia cầm cho các hộ chănnuôi; hỗ trợ cho các hộ nghèo chăn nuôi trâu bò tại các tỉnh miền núi khi gia
cố, cải tạo chuồng trại với mức 2 triệu đồng/hộ
Dự thảo cũng nêu rõ, các hộ chăn nuôi cần xây dựng các hầm biogas để
xử lý chất thải chăn nuôi để bảo vệ môi trường, Nhà nước sẽ hỗ trợ khoảng 3triệu đồng với mỗi hầm được xây dựng đồng thời hỗ trợ 100% kinh phí đàotạo cho các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm giống trong thời gian một tháng để
có đủ kỹ năng chăn nuôi Các hợp tác xã, hiệp hội và hội đại diện cho các hộchăn nuôi, giết mổ và chế biến các sản phẩm chăn nuôi sẽ được hỗ trợ 50%kinh phí xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và chứng nhận sản phẩmchăn nuôi Tuy nhiên, tại Hội nghị, nhiều đại biểu cũng góp ý việc ban hànhchính sách cần làm rõ vấn đề nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ hướng đếnphát triển theo hướng công nghiệp và chuyên nghiệp chứ không phải khuyếnkhích chăn nuôi nông hộ theo hướng nhỏ lẻ, manh mún như hiện nay
2.2.2 Kinh nghiệm của các địa phương về phát triển chăn nuôi tập trung
Chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán đã không còn phù hợp với tình hình hiệnnay khi mà các điều kiện về nhu cầu chất lượng sản phẩm, số lượng, điều kiệnmôi trường ngày một đòi hỏi cao Vì vậy chăn nuôi quy mô lớn, tạo ra sảnphẩm hàng hoá đang là vấn đề tất yếu của ngành chăn nuôi nói riêng khi mà
Trang 33đất nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập theo cơ chế thị trường Với yêucầu đó hiện nay nhiều địa phương đã và đang hình thành nhiều vùng chănnuôi tập trung quy mô và dần xoá bỏ phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ, quy mônhỏ kiểu tận dụng Nhờ quy hoạch tốt, nhận thức sớm điều đó rất nhiều địaphương trong tỉnh có những vùng chăn nuôi tập trung cho hiệu quả cao vềnhiều mặt như: kinh tế, môi trường, xã hội… đã giúp nhiều gia đình thoátnghèo và làm giàu.
2.2.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương
Điển hình như khu chăn nuôi tập trung tại xã Tiền Tiến, Quyết Thắnghuyện Thanh Hà, HTX nuôi trồng thuỷ sản xã Tân Dân thị xã Chí Linh, xãTrùng Khánh huyện Gia Lộc, nhóm nuôi tôm càng xanh xã Bình Dân huyệnKim Thành, vùng chăn nuôi tập trung xã Thượng Vũ… đã đem lại hiệu quả
và những lợi ích thiết thực
Do tập quán, thói quen những năm trước đây, phong trào chăn nuôi,nhất là chăn nuôi lợn và gia cầm ở nhiều xã, địa phương phát triển khá mạnh,đem lại nguồn thu nhập chính cho người dân, giúp nhiều gia đình thoát nghèo.Tuy nhiên, việc phát triển chăn nuôi hầu hết trong khu dân cư làm nảy sinhnhiều vấn đề: chất thải không được xử lý, xả thẳng ra ao hồ, kênh mương làmmôi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng Nhiều xã đã hình thành ngay tại nhữngthôn xóm có một khu chăn nuôi tự phát đã phá vỡ quy hoạch chung của xã,của địa phương Trước tình trạng trên, hầu hết các xã đã có những phương
án, chính sách giải quyết tốt những vấn đề trên điển hình xã Quyết Thắnghuyện Thanh Hà đã quy hoạch vùng chăn nuôi rộng 15 ha ở khu đồng Bùng
và đồng Bẩu nằm trên địa bàn của 2 thôn Hoàng Xá và Đông Lĩnh Đây vốn
là những vùng ruộng trũng, cấy lúa bấp bênh không hiệu quả, lại nằm giữa 3thôn, gần đường giao thông nên rất thuận tiện cho việc đi lại, trao đổi hànghóa Tận dụng lợi thế đó, nhiều hộ dân trong xã đã đắp bờ, tạo dòng chảy sátkhu dân cư thành ao nuôi thả cá Xã cũng tiến hành quy vùng với diện tích 5
Trang 34ha ở khu vực này (thuộc thôn Đông Lĩnh) Để nhân dân nắm bắt được chủtrương của xã, Đài truyền thanh xã liên tục tuyên truyền về việc xây dựng khuchăn nuôi tập trung để mọi người biết và đăng ký tham gia Các hộ đăng kýtham gia chuyển đổi đều được tạo điều kiện về giấy tờ, thủ tục UBND xã đã
tổ chức cho một số hộ trong vùng chuyển đổi đi tham quan, học hỏi các môhình tiêu biểu trong và ngoài huyện Hằng năm, các đoàn thể trong xã phốihợp với Trung tâm Khuyến nông, Trạm Bảo vệ thực vật huyện, tỉnh mở cáclớp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, trang bị thêm kiến thức chăn nuôi cho nôngdân Đến nay, hiệu quả về mặt kinh tế của những vùng chăn nuôi tập trungtrong tỉnh ta đã được khẳng định bằng nhiều hộ gia đình đã giàu lên như giađình anh Mạc Văn Thức xã Quyết Thắng, Nguyễn Văn Khoa xã Tam Kỳhuyện Kim Thành, Nguyễn Danh An Tiền Tiến Thanh Hà…
Việc các địa phương trong tỉnh quy vùng thành khu chăn nuôi tậptrung, không những mang lại hiệu quả kinh tế mà còn hiệu quả cả về mặt môitrường, xã hội giảm mùi hôi thối đời sống nâng lên, tình làng nghĩa xóm đượccải thiện, thu hút được lượng lớn lao động… ông Hè xã Quyết Thắng nói
"Trước đây chăn nuôi trong khu dân cư tôi gặp rất nhiều khó khăn Mặc dù đã
áp dụng các biện pháp vệ sinh chuồng trại sạch sẽ nhưng mùi hôi vẫn khônggiảm Hàng xóm liên tục có nhiều ý kiến về vấn đề môi trường Quỹ đất hạnhẹp nên muốn xây dựng thêm chuồng trại, mở rộng chăn nuôi cũng khó Vừa
ở, vừa chăn nuôi nên tôi cũng không thể hạn chế được người ra, vào, nguy cơlây nhiễm dịch bệnh rất lớn Vì vậy, khi xã có chủ trương xây dựng khuchuyển đổi cách xa khu dân cư, tôi đã đăng ký tham gia"
Ngoài ra khu chăn nuôi tập trung đã tạo điều kiện cho các hộ cùng nhauphát triển, học hỏi trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau, giảm chi phí trong nuôi,tăng khả năng cạnh tranh (cùng nhau nhập, hợp đồng con giống, thức ănthuốc, vật tư…sẽ hạ giá thành, số lượng xuất bán lớn, tập trung hạn chế épgiá…) Không những thế việc kiểm soát, khống chế dịch bệnh tại các khu này
Trang 35cho hiệu quả cao, dễ khoanh vùng bao vây dập dịch…
Hiệu quả, lợi ích của các vùng chăn nuôi, chuyển đổi tập trung đã đượckhẳng định cần được phát triển và nhân rộng, tuy nhiên do quy vùng này chủyếu là tại các khu ruộng trũng cho năng suất kém nên đường xá, điện, nước cònnhiều khó khăn Nhiều hộ mong muốn được các cấp chính quyền hỗ trợ, cóchính sách khuyến khích hơn nữa giúp họ nâng cao hiệu quả phát triển của vùng
2.2.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Thái Bình
Hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn công nghệ sạch ở Thái Bình tiêu biểu làtrang trại của ông Liễn với tổng diện tích là 3 ha ông dành hơn 2 ha để xâydựng các công trình phụ trợ, đào ao thả cá, các khu xử lý rác, chất thải từchuồng trại và trồng cây xanh Một phương pháp chăn nuôi công nghiệp thật
sự đã và đang được ông áp dụng 5 dãy chuồng được xây dựng tách biệtnhưng trong tổng thể mô hình khép kín: 2 dãy chuồng lợn nái mang thai vàlợn đẻ, 1 dãy chuồng lợn cai sữa, 1 dãy chuồng nuôi lợn choai xuất khẩu và 1dãy chuồng nuôi lợn thịt Ở mỗi dãy chuồng có 1 – 2 lao động thường trựctheo dõi, chăm sóc, dọn vệ sinh, cho lợn ăn…
Để phòng ngừa dịch bệnh cho lợn, ông sử dụng công nghệ hoạt hoáđiện hoá vào chăn nuôi, do Viện Khoa học Công nghệ môi trường (thuộcViện Khoa học Công nghệ Việt Nam), giúp đỡ xây dựng Dùng máy ECAWA
và máy Javen để sản xuất ra dung dịch hoạt hoá điện hoá dưới tên gọi là anôlit
và catôlit từ quá trình điện phân muối loãng Sau đó, sử dụng dung dịch này
để tẩy rửa và khử trùng không khí, chuồng trại Khi ông Liễn áp dụng côngnghệ này, tỷ lệ lợn chết do tiêu chảy, bại liệt, viêm tử cung, viêm vú giảmhẳn Ngoài ra, lợn con sau khi cai sữa uống catôlit tăng trọng nhanh hơn, tiêuhoá tốt, da hồng hào, ít bị nhiễm trùng da
Về kinh nghiệm nuôi lợn ngoại ông Liễn nói: "Nuôi lợn dễ, nhưng cầntheo đúng quy trình kỹ thuật Nuôi và chăm sóc không đúng kỹ thuật thì bánnhà trả nợ như chơi Về kỹ thuật, có thể nói gọn như sau: chuồng trại phải
Trang 36sạch và đảm bảo nhiệt độ cho lợn sinh trưởng, lợn phải được tiêm phòng dịchbệnh theo quy định Đặc biệt, trang trại cần tách hẳn ra khỏi khu dân cư” Không chỉ làm giàu cho gia đình ông còn tạo việc làm ổn định cho 20 laođộng với mức trung bình 1,2 triệu đồng/người/tháng Ngoài ra, ông luôn tậntình tư vấn cho mọi người về kỹ thuật nuôi lợn ngoại Trong lúc ngồi tiếpchuyện với chúng tôi, hàng chục lượt người đến nhà ông mua lợn giống Rấtnhiều người trong số họ đến nhờ ông tư vấn về kỹ thuật nuôi lợn nái ngoại.Những người nghèo khó cũng được ông bán con giống với giá ưu đãi Bà Lanđến từ huyện Hưng Hà nói: “Ông Liễn hướng dẫn kỹ thuật nuôi lợn dễ hiểuhơn hẳn cán bộ của phòng chăn nuôi của tỉnh” Không chỉ ở Thái Bình, dâncác tỉnh như: Hưng Yên, Nam Định, Hải Phòng cũng tìm đến trang trại củaông để học hỏi Ông Liễn nói: “ Có người còn hỏi rằng, liệu họ nuôi lợn náingoại có thể thành công không? Tôi đã trả lời, tôi là nông dân và họ cũng lànông dân, chỉ cần có quyết tâm và chịu khó học hỏi là sẽ có thể làm được”.
2.2.2.3 Đối với tỉnh Tiền Giang
Những năm qua, nhiều nông dân ở huyện Cai Lậy đã thành công với
mô hình chăn nuôi heo qui mô lớn, đảm bảo vệ sinh môi trường, trong đó có
bà Đặng Thị Mười ở ấp Bình Ninh, xã Bình Phú
Mô hình chăn nuôi heo của bà Mười hiện được đầu tư xây dựng theoqui mô trang trại, diện tích 0,4ha tại ấp Bình Ninh với 5 khu vực chính: khuheo sinh sản, khu heo cai sữa, khu nuôi heo thịt và khu cách ly phòng khi cóheo bệnh Tại khu nuôi heo thịt, có 43 ô chuồng và duy trì khoảng 600 heothịt, khu heo sinh sản duy trì thường xuyên 70-80 heo sinh sản
Trước đây, bà Mười cũng như bao nông dân khác nuôi heo với phươngthức truyền thống nên không có hiệu quả, heo thường bị bệnh, chi phí thức ăncao Rút kinh nghiệm qua nhiều năm chăn nuôi và tìm tòi, học hỏi kỹ thuậthướng dẫn nuôi heo qua các sách vở, các lớp tập huấn nên cách đây ba năm,
bà quyết định mở rộng quy mô chuồng trại Năm 2004, bà xây 20 ô chuồng,
Trang 37thả 300 heo thịt Thu nhập chưa "gỡ" được vốn đầu tư chuồng trại thì hai nămliên tiếp sau đó, do dịch bệnh và giá heo sụt giảm, việc chăn nuôi gặp nhiềukhó khăn, lỗ vốn đầu tư Thất bại nhưng bà Mười vẫn quyết tâm bám nghềchăn nuôi, bà vay vốn xây dựng lại chuồng trại và phát triển chăn nuôi theohướng an toàn dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh môi trường thông qua việc sử dụng
hệ thống biogas xử lý chất thải
Bà Mười nói: chăn nuôi heo với quy mô lớn phải thực hiện nghiêmngặt các điều kiện về kỹ thuật chăn nuôi, chuồng trại phải bảo đảm sạch sẽ,thoáng mát và nhất là phải có kinh nghiệm trong quá trình chăn nuôi Trongchăn nuôi, công tác thú y, vệ sinh phòng dịch là việc quan trọng nhất, quyếtđịnh sự thành công hay phá sản một trại chăn nuôi, bởi vậy bà luôn thực hiệnnghiêm túc các quy định của ngành thú y Mỗi ngày bà thực hiện phun rửachuồng trại thường xuyên, định kỳ phun thuốc tiêu độc, sát trùng chuồng trại.Thực hiện đầy đủ chế độ tiêm phòng các loại dịch bệnh cho cả đàn heo.Nguồn thức ăn phải đảm bảo đủ chất dinh dưỡng để heo chóng lớn và sinhsản tốt Để giảm kinh phí đầu tư cho nguồn thức ăn, lúc nông dân thu hoạch
vụ mùa, giá cả các loại lúa, bắp, khoai rẻ, bà mua dự trữ với một lượng lớn đểxay làm nguồn thức ăn cho đàn heo Tại trại nuôi heo, bà xây 2 hầm biogasnên tiết kiệm chi phí nhiên liệu trong xay xát thức ăn Đối với heo sinh sản,khi heo sinh khoảng 7-8 lứa, thay heo mẹ để đảm bảo năng suất và chất lượngcon giống Do thực hiện tốt khâu vệ sinh phòng dịch, thường xuyên tiêu độc,khử trùng chuồng trại nên thời gian qua, mặc dù dịch bệnh xuất hiện ở một sốnơi, nhưng trại chăn nuôi của bà vẫn an toàn
Sau hai năm chăn nuôi heo, bà không những trả được nợ vay ngân hàng
mà trong 9 tháng đầu năm 2009, bà thu lãi trên 600 triệu đồng từ việc bán heothịt và con giống Từ hiệu quả kinh tế cao, sắp tới bà Mười sẽ mở rộng thêmchuồng trại để phát triển mô hình này
Nhìn chung, các nghiên cứu này đã đề cập đến thực trạng vấn đề chăn
Trang 38nuôi lợn và một số thách thức cho ngành chăn nuôi lợn thời điểm hiện tại đặcbiệt khi Việt Nam gia nhập WTO Dù tiếp cận dưới góc độ, khía cạnh nào,phần lớn các nghiên cứu đều chỉ ra: chăn nuôi lợn là một ngành kinh tế có vaitrò quan trọng trong việc phát triển một nền nông nghiệp bền vững Nghiêncứu chỉ ra ngành chăn nuôi lợn nước ta có những đóng góp về nhiều mặt chonền kinh tế, tạo sự chuyển biến tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tếngành nông nghiệp, góp phần to lớn vào việc phục hồi, tăng trưởng kinh tế…Tuy nhiên, ngành chăn nuôi nói chung cũng như chăn nuôi lợn nói riêng củaViệt Nam vẫn còn gặp phải một số hạn chế như chất lượng giống kém, năngsuất thấp, giá thành cao, giá thức ăn cao, quy mô nhỏ, bệnh dịch qua nhữngkinh nghiệm từ các mô hình lớn và thành công ở trên chúng tôi xin tổng hợplại như sau: Tận dụng diện tích đất kém hiệu quả, chuyển đổi mục đích sảnxuất sang chăn nuôi kèm theo việc quy hoạch đúng kĩ thuật và xử lý chất thảicũng như tận dụng chất thải phục vụ sản xuất để giảm chi phí sản xuất; các hộCNTT liên kết với nhau để tránh tình trạng ép giá, hạ giá cũng như bảo vệquyền lợi cho chính mình; áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
Về kỹ thuật, có thể nói gọn như sau: chuồng trại phải sạch và đảm bảo nhiệt
độ cho lợn sinh trưởng, lợn phải được tiêm phòng dịch bệnh theo quy định,đặc biệt, trang trại cần tách hẳn ra khỏi khu dân cư; trong chăn nuôi, công tácthú y, vệ sinh phòng dịch là việc quan trọng nhất, quyết định sự thành cônghay phá sản một trại chăn nuôi, bởi vậy phải luôn thực hiện nghiêm túc cácquy định của ngành thú y
Trang 39PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Liên Khê là một xã nằm về phía Bắc của huyện Thủy Nguyên, thànhphố Hải Phòng Xã gồm 6 thôn Quỳ Khê, Kiểm trại, Điệu Tú, Thiểm Làng,Thụ Khê, Mai Động là đơn vị trực thuộc Phía Bắc xã giáp sông Đá Bạc, bênkia sông là thị xã Uông Bí (Quảng Ninh), phía đông giáp xã Lưu Kiếm, phíanam giáp sông Giá (nay là hồ Đà Nẵng) bên kia sông là xã Chính Mĩ, phía tây
là xã Lại Xuân
3.1.1.2 Địa hình
Xã Liên Khê với diện tích đất tự nhiên 1485 ha Trước năm 2002 Núi đá
có 18 quả diện tích 51,3 ha, núi đất 16 quả diện tích 120ha, sông ngòi diện tíchchiếm 54ha, diện tích canh tác có 762,45ha, diện tích thổ canh thổ cư là 46,62ha.Đất chuyên dùng là 248,05ha Đẹp về cảnh quan, dựa vào núi nhìn ra sông.Nằm dưới chân các núi đá, núi đất và ven sông là những cánh đồng được hìnhthành bởi sự phong hóa, rửa trôi bề mặt của núi đồi, lắng đọng và sự bồi đắp phù
sa của sông nên độ cao thấp ghập ghềnh, chất đất cũng màu mỡ, chua mặn khácnhau Hiện nay, do phát triển kinh tế, đi theo đường lối chung của đất nước thựchiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cảnh quan tự nhiên của xã cũng có nhiềuthay đổi nhường chỗ cho các nhà máy , xí nghiệp…
3.1.1.3 Khí hậu và thời tiết
Xã Liên Khê chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độtrung bình hàng năm 23oC, cao nhất 38oC, thấp nhất 5oC Lượng mưa trungbình hàng năm 1536mm Độ ẩm không khí bình quân 82-85% Hàng năm có
Trang 402 mùa rõ rệt, mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 9, mùa đông từ tháng 11 đến tháng
3 năm sau Một năm có 2 tháng chuyển tiếp khí hậu là tháng 4 và tháng 10
3.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội
3.1.2.1 Tình hình phân bổ đất đai của xã Liên Khê
a, Tình hình phân bố đất đai xã Liên Khê qua 3 năm (2011-2013)
Theo kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất đai năm 2013 tổng diệntích đất tự nhiên trên địa bàn xã là 1485 ha trong đó diện tích đất nông nghiệpchiếm 747,525 ha tương đương với 50,32%, đất phi nông nghiệp chiếm48,4% Tình hình phân bổ đất đai cụ thể của xã Liên Khê từ năm 2011 đến
2013 được thể hiện cụ thể dưới bảng 3.1