4- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU : Trong quá trình nghiên cứu , chúng tôi có dịp tiếp cận với học sinh , phụhuynh học sinh và các giáo viên đứng lớp để làm rõ nguyên nhân vì sao học sinh áp dụng
Trang 1Giúp học sinh thực hành giải toán bằng máy tính bỏ túi"
……… , tháng … năm ……
Trang 2Chương 1 : Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài
1 Cơ sở pháp lí
2 Cơ sở lí luận
Chương 2 : Thực trạng của đề tài nghiên cứu 6
1 Khái quát phạm vi địa bàn nghiên cứu
2 Thực trạng của đề tài nghiên cứu
3 Nguyên nhân của thực trạng
Chương 3 : Biện pháp các giải pháp chủ yếu để thực hiện đề tài 7
1 cơ sở đề xuất các giải pháp
Trang 3- Đất nứơc ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa , hiện đại hóa Đòihỏi mỗi thành viên trong xã hội phải có trình độ khoa học hiện đại tiên tiến ápdụng máy móc kỹ thuật vào mọi mặt đời sống
- Việc dạy và học toán có sự hỗ trợ của máy tính đã trở nên rất phổ biếntrên toàn thế giới Trong các tài liệu giáo khoa của các nước có nền giáo dụctiên tiến luôn có thêm chuyên mục sử dụng máy tính để giải toán
- Ở nứơc ta , kể từ năm 2001 Bộ Giáo dục và Đào tạo ngoài việc tổ chứccác kì thi học sinh giỏi cấp khu vực " Giải toán trên máy tính CASIO " cho họcsinh Phổ thông còn cho phép tất cả thí sinh được sử dụng các loại máy CASIOfx-500A , CASIO fx-500MS, CASIO fx-570MS trong các kỳ thi cấp quốcgia
- Trong chương trình cải cách Trung học cơ sở đối với bộ môn Toán cónhững tiết dành cho việc thực hành máy tính điện tử nhằm góp phần đổi mớiphương pháp dạy và học, rèn luyện kỹ năng thực hành tính toán
Xuất phát từ những lý do trên , tôi thực hiện đề tài " Giúp học sinh thựchành giải toán bằng máy tính bỏ túi"
3- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
a) Đối tượng nghiên cứu :
Học sinh trường THCS Nguyễn Du,học sinh lớp 9 và đội tuyển học sinhgiỏi dự thi các cấp
b) Phạm vi nghiên cứu :
Do không có điều kiện nghiên cứu trong phạm vi rộng nên chúng tôi chủyếu tập trung nghiên cứu đội tuyển HSG và học sinh ở lớp 9 năm học 2009 -
2010
4- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU :
Trong quá trình nghiên cứu , chúng tôi có dịp tiếp cận với học sinh , phụhuynh học sinh và các giáo viên đứng lớp để làm rõ nguyên nhân vì sao học sinh
áp dụng máy tính trong các tiết toán chưa đồng bộ Từ đó đưa ra những giảipháp khắc phục
Trang 4Trong đề tài này chúng tôi có sử dụng một số phương pháp sau :
a) Phương pháp điều tra viết : Điều tra học sinh
b) Phương pháp quan sát : Quan sát học sinh thực hành làm toán có ápdụng máy tính , quan sát các tiết dạy của các giáo viên trong tổ , các giáo viêntrong trường khi chúng tôi dự giờ
c) Phương pháp đàm thọai : Đàm thọai với học sinh,với giáo viên và phụ
huynh học sinh
d) Phương pháp nghiên cứu sản phẩm : Qua từng em học sinh giỏi giải
toán trên máy tính cầm tay cấp trường,cấp Huyện , cấp tỉnh
6- NỘI DUNG ĐỀ TÀI :
Giúp học sinh thực hành giải toán bằng máy tính bỏ túi"
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Trang 5thần đại hội VI , nghị quyết Hội nghị Trung ương IV-(khóa 7) Nghị quyết Hộinghị Trung ương II (khóa 8 ) cũng như nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ 9
2) Cơ sở lý luận :
Thực hành toán máy tính điện tử bỏ túi trong giờ học toán là không thểtách rời đối với môn bộ Toán Tạo điều kiện cho học sinh làm nhanh được cácbài toán đơn giản
3- Cơ sở thực tiễn :
Trên thực tế qua nhiều năm đứng lớp giảng dạy môn toán và thăm lớp dựgiờ chúng tôi thấy rằng : đối với các bài toán các em có thể sử dụng máy tínhđến nắm bắt được kết qủa một cách nhanh chóng để từ đó có hướng đi đúng Chính vì vậy giáo viên cần phải hướng dẫn cho các em xử dụng máy tính tronggiờ học toán
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1- Khái niệm phạm vi nghiên cứu :
- Nghiên cứu đội tuyển học sinh giỏi khối 9
- Học sinh lớp 9A,B,C trường THCS Nguyễn Du
2- Thực trạng của đề tài nghiên cứu :
Do số lượng máy ít , ít em biết sử dụng , không khai thác được hết tínhnăng của máy tính Cho nên trong giờ học toán chỉ có một số em có máy tính vàmột số em học trong đội giải toán bằng máy tính cấp trường thì mới thườngxuyên sử dụng
3- Nguyên nhân của thực trạng :
- Do học sinh nghèo , phụ huynh học sinh ít quan tâm , chưa mạnh dạncho học sinh mang máy tính đến trường
- Do học sinh chưa biết cách sử dụng máy tính , chưa khai thác được hếtcác tính năng của máy tính , nên chưa hứng thú xử dụng máy tính trong giải toán
Trang 6- Do giáo viên chưa nắm được hết các loại máy tính học sinh sử dụng nênkhông thể hướng dẫn các em giải các bài toán cụ thể , trong tiết thực hành máytính giáo viên chưa thật sự hướng dẫn cụ thể cho các em
-Do học sinh ở trường nho, phụ huynh học sinh làm nông buôn bán nhỏ ,làm mướn, ít quan tâm đến việc học của các em nên số lượng máy tính trong lớpcòn ít
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1/- Cơ sở đề xuất các giải pháp
Như chúng ta đã biết : Nghị quyết TW2 cũng đã chỉ rõ " Nâng cao chấtlượng tòan diện bậc THCS " và chỉ thị số 25/2006 / CT của UBND tỉnh về cuộcvận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục
" Các văn bản : 10458/THPT ngày 18/09/2001 Về " Tăng cường thínghiệm thực hành " và văn bản 7492/THPT ngày 27/08/2002 về " Kiểm trađánh giá kết quả học tập của học sinh ở bậc trung học "
Hoạt động thực hành Toán , luyện tập kĩ năng thực hành tính toán , vậndụng toán học vào thực tế đời sống góp phần đổi mới phương pháp dạy và học
2/- Các giải pháp chủ yếu :
* Về học sinh :
- Đọc kĩ đề toán , sử dụng máy tính để tính toán kết quả
- Sau đó trình bày bài giải theo các hướng dẫn của thầy cô giáo
Máy tính điện tử bỏ túi là một phương tiện để học sinh kiểm tra lại kiếnthức toán của mình
* Về giáo viên :
Trang 7- Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng máy tính điện tử bỏ túi để giúpcho việc tính toán thăm dò , thử , lựa chọn ; tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện
kỹ năng sử dụng máy tính điện tử bỏ túi , đồng thời tham gia Hội thi các cấp ( từcấp trường , huyện - thị xã , tỉnh - thành phố tới khu vực toàn quốc )
- Giáo viên phải chuẩn bị bài kỹ khi lên tiết dạy nghiên cứu các dang toán
- Bài tập nào có ứng dụng máy tính thì hướng dẫn , và chỉ cho các emthực hiện máy tính để tính toán kết quả một các nhanh gọn theo quy trình bấmphím của máy tính
- Khi kiểm tra việc thực hành giải toán trên máy tính điện tử bỏ túi, giáoviên cần chú ý tới sự đa dạng của các máy tính mà học sinh sử dụng, nhằm đảmbảo cho sự đánh giá theo chuẩn mực của chương trình và sách giáo khoa mới ,việc kiểm tra thực hành có tính khả thi , tối ưu nhất , giáo viên nên yêu cầu dùngloại máy thuộc cùng một kiểu đã dùng trong giảng dạy theo chỉ đạo của Bộ
Điều quan trọng trong kiểm tra thực hành giải toán trên máy tính điện tử
bỏ túi là :
- Kiểm tra học sinh về sự phân biệt giữa trình tự các phím cần phải bấm
và trình tự viết biểu thức , qua việc sử dụng các phím chức năng , sử dụng bộnhớ , sử dụng kết quả tính toán có số chữ số thập phân ấn định , biểu diễn đồ thịtheo từng điểm
- Kiểm tra việc học sinh sử dụng kiến thức toán học của bản thân để điềukhiển máy tính có hiệu quả và để lí giải một số kết quả thu được , sự thấu hiểucác khái niệm khó , sự kiểm tra lại đối với những giá trị đặc biệt, những tínhchất quen thuộc của số , hàm số , dãy số về sự biến thiên, hội tụ
- Việc chấm điểm bài thực hành theo thang điểm của qui chế hiện hành,
có thể lấy vào điểm miệng , điểm 15 phút
* Về nhà trường :
- Lập kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn về sử dụng máy tính điện tử bỏtúi nhằm thực hiện đủ các tiết thực hành giải toán trên máy tính điện tử bỏ túiCasio ( hoặc loại máy có chức năng tương đương),nêu trong phân phối chưongtrình , sách giáo khoa
- Tạo mọi điều kiện như đồ dùng dạy học , cơ sở vật chất để giáo viên vàhọc sinh thực hiện tốt tiết dạy
* Về gia đình :
- Tạo điều kiện cho học sinh có máy tính Fx- 500 MS hay Fx- 570 MS
3) Tổ chức triển khai thực hiện :
Từ những thực trạng, nguyên nhân trên và chúng tôi đã đề ra những biệnpháp chủ yếu :
Trang 8- Tổ chuyên môn có kế họach bồi dưỡng giáo viên toán sử dụng thànhthạo các loại máy tính điện tử bỏ túi
- Soạn ra giáo trình thực hành toán máy tính điện tử bỏ túi cho các khốilớp áp dụng vào các tiết thực hành của các lớp
- Xuất tiền quỹ đồ dùng dạy học mua máy tính Fx- 570 MS và cho mỗigiáo viên toán mượn một máy để giảng dạy
- Vận động phụ huynh học sinh trang bị máy tính cho các em
- Đưa thực hành toán máy tính điện tử vào tiết tự chọn
- Trang bị khoảng 5 máy tính Casio Fx 570 MS dùng chung dành cho họcsinh trong đội tuyển học sinh giỏi
- Các tiết học có nội dung thực hành tính toán trên máy tính điện tử bỏ túithực hiện như sau : Với các lớp 6,7 Bộ có hướng dẫn và phân phối tiết học cụthể về thực hành tính toán trên máy tính điện tử bỏ túi Casio fx- 220,500 MS Còn ở lớp 9 , việc thực hành tính toán trên máy tính điện tử bỏ túi không theotiết học riêng , mà được thực hiện ngay trong các tiết học có nội dung thực hànhtrên máy như các tiết 41,59 của phân môn Đại số 9 , các tiết sử dụng mát tínhnhiều như bài 2 tiết 5,6,7 của phân môn hình học
- Đối với bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi của trường giáo viên nghiên cứubiên soạn theo từng dạng toán cụ thể như sau:
BÀI 1 SƠ LƯỢC VỀ CÁCH SỬ DỤNG MÁY:
-Nếu cần nhớ số 3 vào M thì ấn: 3 SHIFT STO M
-Sau đó khi nào ấn RCL M hoặc ALPHA M thì máy hiện lại số 3
Trang 9-Khi gọi A,B,C thì ấn ALPHA A
-Khi ấn SHIFT STO M hay RCL M thì giá trị của M được đưa vào phím
-Trước khi tính toán phải ấn MODE 1 (Chọn COMP)
-Nếu thấy chữ M xuất hiện thì ấn 0 SHIFT STO M
-Khi tính toán phải để màn hình hiện chữ D
II Bài tập:
Trang 10-BÀI 3:PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ-HỖN SỐ-SỐ THẬP PHÂN
1.Phân số: Các hỗn số hay phân số có tổng các kí tự (số nguyên + phân số+ dấu cách) vượt 10 ký tự được tự động đưa về dạng thập phân
Ví dụ 1: Tính 2 1
3 5Giải: Ấn 2 a b 3 1 a b 5 Kết quả: 13 15
Ví dụ 2:Tính: 31 12
4 3Giải: Ấn 3 a b 1 a b 4 1 a b 2 a b 3 Kết quả:4 11 12
Ví dụ 3: Rút gọn phân số: 16
32Giải: Ấn 16 a b 32 Kết quả: 1 2
Ví dụ 4: Tính 1
2+1,6Giải: Ấn 1 a b 2 1,6 Kết quả: 2,1
Chú ý: Kết quả của phép tính phân số với số thập phân luôn là số thập phân
2.Đổi phân số sang số thập phân và ngược lại:
Ví dụ :a) Đổi 2,75 thành phân số
Trang 11b)Đổi 3
4 thàngh số thập phânGiải: a)Ấn 2,75 2,75
-BÀI 4: PHÉP TÍNH VỀ ĐỘ, PHÚT, GIÂY- SỐ NGHỊCH ĐẢO
1 Phép tính về độ, phút, giây( hay giờ, phút, giây):
Ví dụ :Đổi 2,258 độ (số thập phân) ra độ, phút, giây
Giải: Ấn MODE MODE MODE MODE 1(Deg)
Ấn tiếp: 2.258 ,,,
2.258 SHIFT 2015028,8
Kết quả: 0,8= 1
1, 25
Ví dụ 2: Tì số nghịchnđảo của:
Trang 12c)Kết quả: 9/28
-BÀI 5: DẤU CÁCH PHẦN THẬP PHÂN, DẤU NHÓM BA CHỮ
SỐ, CHỌN SỐ CHỮ SỐ LẺ, DẠNG CHUẨN a10n
1.Dấu cách phần lẻ thập phân và dấu nhóm ba chữ số:
Ta có thể chọn lựa dấu chấm"." (dot) để ngăn cách phần nguyên với phần lẻ thậpphân và dấu"," (comma) để tạo nhóm ba chữ số phần nghuyên hoặc ngược lại
Ta ấn MODE nhiều lần để có1Disp ấn tiếp 1 sau đó ấn 1(dot)nếu chọn dấu cách là chấm"." Và dấu nhóm 3 là phẩy "," hoặc ấn 2 (comma)nếu chọn dấu cách phần lẻ là phẩy"," và dấu nhóm 3 là chấm "."
-Ấn 2 (Sci) ấn định số chữ số của a trong a10n
-Ấn 3 (Norm) viết số dạng bình thường
Ví dụ 1: Tính 200:714
Giải: Nếu ấn 200 714 Kết quả 400
Nếu ấn địn có 3 số lẻ thì: Ấn MODE 1(Fix) 3 kết quả 400.000Fix
Nếu ấn 200 7 28.571Fix ất tiếp 14 400.000Fix
Trang 13BÀI 6: SỐ GẦN ĐÚNG-SỐ LẺ-TÍNH TRÒN
đó cuối cùng có sai số
Ví dụ: MODE MODE MODE MODE 1 2
* Ấn 1 3 Kết quả hiện 0,33
Nếu ấn tiếp 3 kết quả hiện 1
*Ấn 1 3 SHIFT Rnd Kết quả hiện 0,33
Nếu ấn tiếp 3 kết quả hiện 0,99
Ghi chú: Xóa Fix, ấn MODE MODE MODE MODE 3 2
Trang 14ấn ALPHA M 3 kết quả 8 Ghi 3;8
ấn ALPHA M 4 kết quả 6 Ghi 4; 6
ấn ALPHA M 5 kết quả 4,8Z và 4,8<5 nên dừng
Vậy: B=1; 2;3; 4;6;8;12; 24
Bài tập áp dụng:
Bài 1:a)Tìm tập hợp A các số tự nhiên là bội của 26 và nhỏ hơn 250
b) Tìm tập hợp A các số tự nhiên là bội của 67 và nhỏ hơn 500
Bài 2: Tìm tập các ước của:48; 45; 56; 72; 95; 112
-BÀI 8 : PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
Muốn phân tích số tự nhiên a ra thừa số nguyên tố ta thực hiện như sau:+ Chia số a cho các số nguyên tố theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:2;3;5;7;11;13 +Nếu a chia hết cho 2 thì 2 là một thừa số nguyên tố của só tự nhiên a(ta ghi ragiấy) và tiếp tục chia cho 2
+Nếu a không chia hết cho 2 thì ta nhân lại với 2, sau đó tiếp tục chia cho thừa
số nguyên tố lớn hơn kế tiếp cho đến khi phép chia có thương là 1 thì ta dừngphân tích
Ví dụ: Phân tích số 3969 ra thừa số nguyên tố
Giải: *Ấn 3969 3 thấy màn hình hiện 49
Trang 15*49 không chia hết cho 5 nên không chia cho 5
*Ấn tiếp: 7 , thấy kết quả là 7(nguyên tố), nên ghi:72
1.Cách 1:Sử dụng thuật toán Euclide:
Giả sử a=bq+c (c0) thì ƯCLN(a,b)=ƯCLN(b,c)
Thuật tóan: a=bq+r1(0<r1<b)
Trang 161 4
1 6 8
Giải: M=2 49
1
a b
Giải: a=6; b=8
Bài tập:
Bài 1: Tính giá trị liên phân số sau:
A=2006 -
3 2 5
11 9
3 15 5
c d
-BÀI 11: TOÁN VỀ TỈ SỐ-TỈ SỐ PHẦN TRĂM VÀ TỈ XÍCH SỐ
Ví dụ 1: Chiều rộng của một hình chữ nhật giảm 24 % và chiều dài hình chữnhật tăng 24% Hỏi diện tích hình chữ nhật tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?Giải: Gọi x (đvđd) là chiều dài hình chữ nhật
Trang 17Vậy diện tích của hình chữ nhật giảm 5,76 %
Ví dụ 2: Tỉ số phần trăm của a đối với b là 78 %, tỉ số của b đối với c là 3/4 Hỏi
tỉ số của a đối với c là bao nhiêu?
Giải: Ta có: a=78%b
b=3/4c
Suy ra a=78%.3
4cVậy tỉ số của a đối với c là: 78%3 117
1 2 2
Giải a) Kết quả -11/35
1 3 3 5 5 7 2001 2003 2003 Tính trên máy được:P=2002/2003
b)Kết quả -0,00032=-3,2.10-4
c)Kết quả 523
64
Trang 18Bài 4: Tìm ba số a,b,c biết rằng
3 4 11
a b c
và 2a+3b-c=950,6112 -
BÀI 14 : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA HÀM SỐ
Trang 19-cột 2 ấn ALPHA M Kết quả11
2-Cột 3 ấn Kết quả21
4-Cột 4 ấn Kết quả3
-Cột 5 ấn Kết quả33
4-Cột 6 ấn Kết quả41
2-Cột 7 ấn Kết quả51
4-Cột 8 ấn Kết quả6
-Cột 9 ấn Kết quả63
4-Cột 10 ấn Kết quả71
2-Cột 11 ấn Kết quả81
Điền cột 4 tính x ấn 0,7 ALPHA M Kết quả 1
Điền cột 5 tính y ấn 2 ALPHA M Kết quả 1,4
Điền cột 6 tính x ấn 2,1 ALPHA M Kết quả 3
Điền cột 7 tính x ấn 4,2 ALPHA M Kết quả 6
Ví d 3: Cho bi t x, y là hai đ i l ng t l ngh ch, Hãy đi n vào b ng sau:ết x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, Hãy điền vào bảng sau: ại lượng tỉ lệ thuận, Hãy điền vào bảng sau: ượng tỉ lệ thuận, Hãy điền vào bảng sau: ỉ lệ thuận, Hãy điền vào bảng sau: ệ thuận, Hãy điền vào bảng sau: ị tương ứng ền vào các ô trống dưới đây các giá trị tương ứng ảng sau:
Trang 20BÀI 15 : SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
1.Đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn khi biết chu kỳ ra phân số (hoặc hỗn số)
Ví dụ: Đổi số thập phân 1,5(42)ra hỗn số
Giải: Ta biến đổi như sau: 1,5(42)=1,5+0,1.(42)=15 1 42 1179
10 10 99 300
Ấn trên máy 15 a b 10 1 a b 10 42 a b 99 Kết quả: 1179
300Chú ý: Để khỏi tràn màn hình, khi đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn raphân số (hoặc hỗn số) ta chỉ cần đổi phần phân ra phân số, sau đó ghi thêm phầnnguyên
2.Bài tập: Đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn sau đây ra hỗn số(hoặc phân số):(2,(7); 1,(23); 3,(69); 3,(459); 0,(12582)
Ấn 49 Kết quả: -7
Ấn ( 7 ) x2 Kết quả: 7