Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh rất quan trọng với các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch cho tương lai và khắc phục tồn tại cũng như thiếu sót trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường thì phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách có hiệu quả nhất. Vì vậy để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, vấn đề thống kê và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh mang một ý nghĩa quan trọng cần đặt lên hàng đầu. Nó giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có được những quyết định đúng đắn, kịp thời và có các thông tin chính xác nhất vì kết quả sản xuất là sự phản ánh chính xác toàn bộ kết quả quá trình sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế, đồng thời kết quả sản xuất cũng là biểu hiện của năng suất lao động. Cũng như mọi doanh nghiệp nói chung Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư nước sạch và môi trường Hùng Thành cũng phải đối mặt với nhiều thử thách để có thể vươn lên. Do đó, việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư NS và MT Hùng Thành có ý nghĩa và vai trò quan trọng, không những giúp bản thân doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn đề ra các biện pháp nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Nhận thấy tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư nước sạch và môi trường Hùng Thành”. 1. Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích thực trạng SXKD, đề tài đi sâu và nghiên cứu hiệu quả SXKD nước sạch tại Công ty cổ phần Tập đoàn đầu tư nước sạch và môi trường Hùng Thành, qua đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty trong thời gian tới. 2. Mục tiêu cụ thể Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tế về hiệu quả SXKD. Phân tích thực trạng SXKD và hiệu quả SXKD của công ty trong những năm gần đây. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất và hiệu quả SXKD nước sạch của công ty. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả SXKD của công ty trong thời gian tới. 3. Đối tượng nghiên cứu của để tài Đối tượng nghiên cứu là kết quả và hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư nước sạch và môi trường Hùng Thành.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***
MAI QUANG TRUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ NƯỚC SẠCH VÀ
MÔI TRƯỜNG HÙNG THÀNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2HÀ NỘI - 2014
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ NƯỚC SẠCH VÀ
MÔI TRƯỜNG HÙNG THÀNH
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Các Mác
Trang 4HÀ NỘI - 2014
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luậnnày hoàn toàn trung thực và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học hàm, học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc
Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tôi luôn chấphành đúng quy định của Công ty nơi tôi thực tập
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Mai Quang Trung
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và tiến hành nghiên cứu đề tài này, tôi đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ của các cá nhân tập thể Tôi xin có lời cảm ơn chân thành
nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài
nghiên cứu này
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông
nghiệp Hà Nội, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, các thầy cô
giáo đã trực tiếp tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Nguyễn Các Mác, người đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Hồng Lịch - Tổng giám đốc công ty
và các cô chú, anh chị trong phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán tình đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và thông tin phục vụ cho đề tài
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều
kiện giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và thực tập
tốt nghiệp
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, khóa luận
không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sự thông cảm
và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các độc giả để khóa luận được hoàn
thiện hơn
Tôi xin gửi lời chúc sức khoẻ và chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Sinh viên
Mai Quang Trung
Trang 7TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh rất quan trọng với các nhà quản trịtrong việc lập kế hoạch cho tương lai và khắc phục tồn tại cũng như thiếu sót trongdoanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong quy luật cạnh tranhkhắc nghiệt của cơ chế thị trường thì phải sử dụng các nguồn lực của mình mộtcách có hiệu quả nhất Vì vậy để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, vấn đềthống kê và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh mang một ý nghĩa quan trọng cầnđặt lên hàng đầu Nó giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có được những quyếtđịnh đúng đắn, kịp thời và có các thông tin chính xác nhất vì kết quả sản xuất là sựphản ánh chính xác toàn bộ kết quả quá trình sản xuất kinh doanh của các đơn vịkinh tế, đồng thời kết quả sản xuất cũng là biểu hiện của năng suất lao động
Cũng như mọi doanh nghiệp nói chung Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tưnước sạch và môi trường Hùng Thành cũng phải đối mặt với nhiều thử thách để cóthể vươn lên Do đó, việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư NS và MT Hùng Thành có ý nghĩa vàvai trò quan trọng, không những giúp bản thân doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh mà còn đề ra các biện pháp nâng cao được hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty
Nhận thấy tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư nước sạch và môi trường Hùng Thành”.
1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng SXKD, đề tài đi sâu và nghiên cứu hiệu quảSXKD nước sạch tại Công ty cổ phần Tập đoàn đầu tư nước sạch và môi trườngHùng Thành, qua đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả SXKDcủa Công ty trong thời gian tới
Trang 82 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tế về hiệu quả SXKD
- Phân tích thực trạng SXKD và hiệu quả SXKD của công ty trong nhữngnăm gần đây
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất và hiệu quả SXKDnước sạch của công ty
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quảSXKD của công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu của để tài
Đối tượng nghiên cứu là kết quả và hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phầnTập đoàn đầu tư nước sạch và môi trường Hùng Thành
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê, phươngpháp dự tính dự báo, phương pháp so sánh, sử dụng ma trận SWOT
5 Quá trình nghiên cứu rút ra một số kết quả như sau:
Nội dung của đề tài tập trung vào các nội dung chính sau:
- Hiệu quả sử dụng vốn: Nhìn chung công ty sử dụng nguồn vốn kinh doanh,vốn cố định, vốn lưu động chưa đạt hiệu quả cao
- Hiệu quả sử dụng lao động: Trong 3 năm gần đây nguồn lao động của công
ty đã được sử dụng có hiệu quả mặc dù hiệu quả đó vẫn chưa được cao
- Hiệu quả sử dụng chi phí: Nhìn chung trong 3 năm 2011 - 2013 công ty sửdụng chi phí tương đối có hiệu quả nhưng chưa cao Nếu so sánh với các công tykhác cùng ngành thì chỉ ở mức trung bình Chính vì vậy, công ty cần cố gắng hơn
để đạt được hiệu quả sử dụng chi phí ở mức cao nhất tạo ra mức doanh thu và lợinhuận cao hơn nữa, nâng cao đời sống cho cán bộ lao động trong công ty
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Mặc dù hiện nay Công ty có rất nhiều khó khănnhưng Công ty vẫn thực hiện tốt các chỉ tiêu tài chính nộp ngân sách Nhà nướchàng năm ở mức cao Công ty mở rộng đầu tư, xây dựng thêm các nhà máy nướcsạch, thầu nhiều công trình xây dựng và cấp nước mới tạo thêm công ăn việc làmcho người lao động
Trang 96 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của Công ty
- Sản lượng nước sạch mà Công ty sản xuất ra
- Tổng chi phí
- Lao động và nguồn vốn
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, máy móc
- Yếu tố công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Vật tư, nguyên vật liệu
- Trình độ và năng lực lãnh đạo, quản lý trong công ty
- Ảnh hưởng tử phía nhà nước và khách hàng
7 Để góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty trong thời gian tới cần thực hiện một số giải pháp sau:
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty
- Nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
- Tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư để huy động nguồn vốntrong nước và quốc tế đồng thời tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng vốn mộtcách hợp lý, hiệu quả cao nhất
- Mở rộng phát triển thị trường nước sạch của Công ty đến các vùng nôngthôn, thị trấn, thị xã, Xây dựng chính sách giá cả hợp lý vừa đem lại lợi nhuận choCông ty vừa đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng
- Giảm thiểu tình trạng thất thoát nước đến mức thấp nhất
Trang 101.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ KẾT QUẢ VÀ
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về hiệu quả sản xuất - kinh doanh 4
2.1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 6
2.1.3 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 8
2.1.4 Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp 92.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 11
2.1.6 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp
16
2.2 Cơ sở thực tiễn 20
Trang 112.2.1 Thực tiễn về sản xuất kinh doanh nước sạch của một số quốc gia khu vực vàtrên thế giới 20
2.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh nước sạch ở Việt Nam 21
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường phát triển sản xuất kinh doanh nướcsạch của Công ty 23
2.2.4 Một số nghiên cứu liên quan 28
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Một số đặc điểm cơ bản của công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư NS và MTHùng Thành 30
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 30
3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý và lao động của Công ty 31
3.1.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 36
3.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 38
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 39
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 39
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Thực trạng tình hình SXKD nước sạch của Công ty43
4.1.1 Tổng quan về sản xuất kinh doanh của Công ty 43
4.1.2 Thực trạng nguồn lao động của Công ty 47
4.1.3 Thực trạng tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013
52
4.1.4 Thực trạng thị trường phát triển SXKD nước sạch của Công ty 57
4.2 Kết quả và hiệu quả SXKD của Công ty 57
4.2.1 Kết quả và hiệu quả sản xuất chung của Công ty 57
4.2.2 Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào chủ yếu 61
4.2.3 Hiệu quả sử dụng chi phí 70
4.2.4 Hiệu quả kinh tế - xã hội 72
Trang 124.3 Đánh giá chung về hiệu quả SXKD của Công ty 73
4.3.1 Ưu điểm 73
4.3.2 Những điểm yếu 73
4.4 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của Công ty 73
4.4.1 Yếu tố bên trong 73
4.4.2 Yếu tố bên ngoài 77
4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty 78
4.5.1 Căn cứ chung để đề xuất giải pháp 78
4.5.2 Một số giải pháp chủ yếu 81
5.1 Kết luận 86
5.2 Kiến nghị88
5.2.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 88
5.2.2 Đối với Công ty 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC 92
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tỷ lệ cấp nước ở một số nước trên Thế giới năm 2010 21
Bảng 2.2: Giá tiêu thụ nước sạch ở một số khu vực trong nước 23
Bảng 3.1: Một số loại máy móc, thiết bị của Công ty 37
Bảng 3.2 : Các nhân tố trong phân tích SWOT 42
Bảng 3.3 : Ma trận SWOT 42
Bảng 4.1: Sản lượng nước bình quân một ngày đêm của toàn công ty theo thiết kế
và thực tế……….……….43Bảng 4.2: Sản lượng sản xuất nước của toàn Công ty qua 3 năm 2011-2013 44Bảng 4.3: Sản lượng nước thất thoát của toàn Công ty qua các năm 45
Bảng 4.4 : Đối tượng sử dụng nước và giá nước hiện tại của Công ty 46
Bảng 4.5: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013 51
Bảng 4.6: Tình hình tài sản công ty ba năm 2011 -201353
Bảng 4.7: Nguồn vốn của công ty qua ba năm 2011 - 2013 54
Bảng 4.8: Tổng hợp tài sản nguồn vốn của công ty qua ba năm 2011 - 2013 55Bảng 4.9: Một số nhà máy nước trực thuộc công ty 56
Bảng 4.10: Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2011 – 2013
Bảng 4.16: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 66
Bảng 4.17: Hiệu quả sử dụng lao động trong Công ty (2011 - 2013) 69
Bảng 4.18: Hiệu quả sử dụng chi phí trong Công ty (2011 – 2013) 71
Bảng 4.19: Hiệu quả kinh tế xã hội của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 72
Trang 14Bảng 4.20: Ma trận SWOT phát triển SXKD của Công ty 80
Trang 15DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
HÌNH:
Hình 4.1: Biểu đồ sản lượng nước sản xuất, sản lượng nước tiêu thụ, sản lượng
nước hao hụt qua 3 năm 2011 – 2013 44
Hình 4.2: Lao động Công ty phân theo trình độ học vấn từ năm 2011 - 2013 48Hình 4.3: Lao động Công ty phân theo tính chất lao động từ năm 2011 - 2013
49Hình 4.4: Tài sản Công ty qua 3 năm 2011 – 2013 53
Hình 4.5: Nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011 – 2013 54
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy công ty 33
Trang 16DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 17PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thị trường cùng với xu hướng hội nhập kinh tế hiện nay đã đặt cácdoanh nghiệp nước ta trước nhiều thách thức to lớn Để đứng vững trong nền kinh tếthị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, làm ăn phải “có lãi” Doanh nghiệp phải biết nhu cầu xã hội, biết khả năngcủa mình, của các đối thủ cạnh tranh (biết người, biết ta) để đề ra chiến lược sản xuấtkinh doanh đúng đắn và hợp lý Do đó việc đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh mang tính tất yếu khách quan đối với các doanh nghiệp
Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là các phạm trù kinh tế,
là các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh chính làquá trình so sánh giữa kết quả và chi phí Hiệu quả kinh doanh sẽ thể hiện năng lựchoạt động của doanh nghiệp ở nhiều mặt: tài chính, lao động, quản lý đồng thờiđánh dấu sự phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ
Ở nước ta hiện nay, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với các đơn
vị kinh tế là rất quan trọng, là công cụ để đề ra định hướng và chương trình địnhhướng Trong nền kinh tế thị trường, để chiến thắng trong cạnh tranh đòi hỏi các đơn vịkinh tế phải thường xuyên áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến phương thứchoạt động, cải tiến phương thức quản lý sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng suấtchất lượng và hiệu quả Vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn làbài toán khó đối với nhiều doanh nghiệp
Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế nước ta hiện nay là
sự cần thiết, nó xuất phát từ yêu cầu khách quan của các quy luật kinh tế, từ việcđảm bảo chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước và yêu cầu hiệu quả kinh tế củadoanh nghiệp Với những thành tựu to lớn về sự phát triển kinh tế, văn hóa, trình độ
kỹ thuật càng cao thì việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh càng quan trọngtrong quá trình quản lý doanh nghiệp bởi mục đích cuối cùng là tìm ra phương ánkinh doanh có hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường trongquá trình sản xuất
Trang 18Cũng như mọi doanh nghiệp nói chung Công ty cổ phần Tập đoàn đầu tưnước sạch & môi trường Hùng Thành là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu tronglĩnh vực cung cấp nước sạch, xử lý nước thải và bảo vệ môi trường Đối với Công
ty hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm một vị trí hết sức quan trọng là một nhiệm
vụ chủ yếu trong quá trình tồn tại, duy trì và phát triển của Công ty trong lĩnh vựckinh doanh
Do đó, việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty
Cổ phần Tập đoàn đầu tư NS và MT Hùng Thành có ý nghĩa và vai trò quan trọng.Không những giúp bản thân Công ty đánh giá được hiệu quả SXKD mà còn đề racác biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư nước sạch và môi trường Hùng Thành”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng SXKD, đề tài đi sâu và nghiên cứu hiệu quảSXKD nước sạch tại Công ty cổ phần Tập đoàn đầu tư nước sạch và môi trườngHùng Thành, qua đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả SXKDcủa Công ty trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tế về hiệu quả SXKD
- Phân tích thực trạng SXKD và hiệu quả SXKD của công ty trong nhữngnăm gần đây
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất và hiệu quả SXKDnước sạch của công ty
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quảSXKD của công ty trong thời gian tới
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là kết quả và hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phầnTập đoàn đầu tư nước sạch và môi trường Hùng Thành
Trang 19- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 07/01/2014 đến ngày 04/06/2014.
- Thời gian nghiên cứu đề tài từ năm 2011 cho đến nay
Trang 20PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ KẾT QUẢ VÀ
HIỆU QUẢ SXKD NƯỚC SẠCH
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về hiệu quả sản xuất - kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm SXKD và phát triển SXKD
- Khái niệm SXKD:
+ Sản xuất (Theo từ điển Bách khoa toàn thư): Là quá trình con người sángtạo ra tư liệu vật chất (vật phẩm, năng lượng, dịch vụ) thích hợp với nhu cầu củacon người và xã hội, là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người
+ Kinh doanh (Theo từ điển Bách khoa toàn thư): Là phương thức hoạt độngkinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những phươngpháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạtđộng kinh tế của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại,dịch vụ ) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạtmục tiêu vốn sinh lời nhiều nhất
- Khái niệm phát triển SXKD:
Khái niệm về phát triển SXKD (theo từ điển Sciteclabs.com): Phát triểnSXKD là tập hợp những nỗ lực, cố gắng để xác định, nghiên cứu, phân tích, sảnxuất và đưa ra thị trường các dịch vụ mới và sản phẩm mới Việc phát triển SXKDtập trung vào việc thực hiện kế hoạch, chiến lược SXKD, thông qua việc đầu tư cácnguồn lực vào công nghệ sản phẩm và các công ty, cùng với việc thiết lập các mốiquan hệ chiến lược khi cần thiết
2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phảilàm ăn có hiệu quả Đây là một sự thật hiển nhiên, một chân lý Thế nào là hiệu quảsản xuất kinh doanh? Ngày nay, người ta vẫn chưa có một khái niệm thống nhất vềhiệu quả sản xuất kinh doanh Ở mỗi góc độ, mỗi lĩnh vực khác nhau, ở mỗi điềukiện lịch sử, giác độ nghiên cứu không giống nhau thì hiệu quả cũng được xem xét,nhìn nhận khác nhau Để hiểu được phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản
Trang 21xuất kinh doanh thì trước tiên chúng ta tìm hiểu phạm trù hiệu quả kinh tế nóichung là gì?
- Quan điểm 1: Theo nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith cho rằng:
Hiệu quả là kết quả đạt được trong quá trình hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụhàng hóa Theo quan điểm này thì Adam Smith đã đánh đồng hiệu quả với kết quảsản xuất kinh doanh Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh cóthể tăng do chi phí sản xuất tăng hay do sử dụng thêm các nguồn lực sản xuất Nếuvới cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theoquan điểm này cũng có hiệu quả Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinhdoanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng chi phí đầu vào của sản xuất
- Quan điểm 2: Theo quan điểm của C.Mác, HQKT là việc tiết kiệm và phân
phối một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hóa giữa các ngành vàHQKT chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động C.Mác cũng chorằng “nâng cao năng suất lao động là cơ sở của hết thảy mọi xã hội” và sự tăng lêncủa sức sản xuất hay mức lao động, chúng ta hiểu nói chung là sự thay đổi bằngcách thức lao động một sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết
để sản xuất một hàng hóa sao cho số lượng lao động ít hơn mà lại có được một sứcsản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn
- Quan điểm 3: Các nhà kinh tế học người Đức lại đưa ra quan điểm ”Hiệu
quả kinh tế là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả hữu ích đạt được”.Quan điểm này xuất phát từ việc giải quyết mâu thuẫn giữa giới hạn khả năng sảnxuất và nhu cầu ngày càng tăng của con người, do vậy họ quan tâm đến mối quan
hệ giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được trên giác độ xã hội cũng như doanhnghiệp Tuy nhiên quan điểm này chỉ đi sâu vào bản chất chứ không phải là kháiniệm về hiệu quả, đồng thời chưa nói rõ cách ước lượng hiệu quả
- Quan điểm 4: Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thị trường, David
Begg lại cho rằng: ”Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng một loạihàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một hàng hóa khác Một nền kinh tế cóhiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên
Trang 22một đường giới hạn khả năng sản xuất của nó” Ông còn khẳng định hiệu quả làkhông lãng phí.
Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì chúng ta có thể đưa ra khái niệm vềhiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau: Hiệuquả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác nhằm đạt đượcmục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra
Mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau song vẫn có thể khẳng định trong
cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi công ty, doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh đều nhằm mục đích là lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệpphải xác định chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển cho phù hợp vớinhững thay đổi của môi trường cạnh tranh như hiện nay, phải phân bổ quản trị cácnguồn lực và luôn luôn kiểm tra quá trình đang diễn ra là có hiệu quả
2.1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tuỳ vào cách tiếp cận khi nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh ta cónhiều cách phân loại khác nhau:
2.1.2.1 Căn cứ vào thời gian
- Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánhgiá ở từng khoảng thời gian ngắn Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đếntừng khoảng thời gian ngắn hạn như tuần, tháng, quý, năm
- Hiệu quả kinh doanh dài hạn: là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánhgiá trong khoảng thời gian dài, gắn với chiến lược, kế hoạch dài hạn hoặc thậm chínói đến hiệu quả kinh doanh dài hạn người ta thường nhắc đến hiệu quả lâu dài gắnvới quãng thời gian tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Cần chú ý rằng giữa hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn có mối quan hệbiện chứng với nhau nhưng trong nhiều trường hợp có mâu thuẫn với nhau Vềnguyên tắc chỉ có thể xem xét, đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ sởvẫn đảm bảo đạt được hiệu quả kinh doanh dài hạn trong tương lai
Trang 232.1.2.2 Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng của hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế cá biệt: là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động kinh doanhcủa từng doanh nghiệp của từng thương vụ kinh doanh Biểu hiện chung của hiệuquả kinh tế cá biệt là doanh lợi mà mỗi doanh nghiệp đạt được và đó chính là hiệuquả kinh doanh
- Hiệu quả kinh tế xã hội: là một thương vụ mang lại cho nền kinh tế quốc dân
là sự đóng góp của hoạt động kinh doanh vào việc phát triển sản xuất, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngânsách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Trong quản lý kinh doanh, hiệu quả cá biệt của từng doanh nghiêp, từngthương vụ rất được coi trọng trong nền kinh tế thị trường vì hoạt động có hiệu quảthì mới có cái để doanh nghiệp mở rộng và phát triển quy mô kinh doanh Nhưngquan trọng hơn là phải đạt được hiệu quả kinh tế xã hội đối với nền kinh tế quốcdân, đó là tiêu chuẩn quan trọng của sự phát triển Hiệu quả kinh tế xã hội và hiệuquả cá biệt có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động qua lại với nhau Hiệu quảkinh tế xã hội đạt được trên cơ sở hiệu quả của các doanh nghiệp kinh doanh cóhiệu quả cá biệt, tuy nhiên có trường hợp hiệu quả cá biệt của một số doanh nghiệpnào đó không đảm bảo nhưng hiệu quả kinh tế xã hội chung vẫn thu được Điều này
có thể xảy ra trong những trường hợp nhất định trong những thời điểm nhất định donhững nguyên nhân khách quan mang lại Mặt khác, để thu được hiệu quả kinh tế
xã hội đôi khi phải từ bỏ một số hiệu quả cá biệt nào đó Bởi vậy, Nhà nước cần cóchính sách đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích chung của toàn xã hội với lợi ích củatừng doanh nghiệp và người lao động trên quan điểm cơ bản là đặt hiệu quả kinhdoanh trong hiệu quả kinh tế xã hội
2.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu
- Hiệu quả tổng hợp: Là phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển kinh tế theochiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuấtnhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tếcủa doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Trang 24- Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố: Là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụngcác yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là thước đoquan trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợplàm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp.
2.1.2.4 Căn cứ vào mối quan hệ so sánh giữa kết quả và chi phí
- Hiệu quả tuyệt đối: là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụthể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra Chẳng hạn:tính toán mức lợi nhuận thu được từ một đồng chi phí sản xuất hoặc từ một đồngvốn bỏ ra
Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện mộtthương vụ nào đó, để biết được với những chi phí bỏ ra sẽ thu được những lợi ích cụthể và những mục tiêu cụ thể gì, từ đó đi đến quyết định có nên bỏ ra chi phí haykhông cho thương vụ đó Vì vậy, trong công tác sản xuất kinh doanh, bất kỳ côngviệc gì đòi hỏi phải bỏ ra chi phí dù với một lượng lớn hay nhỏ cũng phải tính toánhiệu quả tuyệt đối
- Hiệu quả tương đối: Được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án với nhau Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính làmức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối các phương án Mục đích chủ yếu của việctính toán này là so sánh mức độ hiệu quả của các phương án, từ đó cho phép lựachọn một cách làm, một phương án có hiệu quả nhất
Giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối, mặc dù độc lập với nhau songlại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau và làm căn cứ của nhau.Thật vậy, trên cơ sở của hiệu quả tuyệt đối người ta sẽ xác định phương án tối ưu.Nói một cách khác, trên cơ sở những chỉ tiêu tuyệt đối của từng phương án tìm ramức chênh lệch về hiệu quả giữa các phương án Đó chính là hiệu quả so sánh
2.1.3 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt độngkinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy mócthiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất
Trang 25lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiếtcủa hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng cótính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêucầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mụctiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, pháthuy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối
đa với chi phí tối thiểu, hoặc là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc đạtkết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng làchi phí tạo ra các nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực và đồng thời phải baogồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là chi phí của sự lựa chọn tốt nhất đã bị bỏqua, hay là chi phí của sự hi sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt độngkinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và phải loại
ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực Cách tính như vậy sẽkhuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặthàng sản xuất có hiệu quả hơn
2.1.4 Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh không những làthước đo chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà cũng là vấn
đề sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đó thực sự chủ động trongkinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp pháttriển và mở rộng thị trường Qua đó, doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, giảm được các chi phí vềnhân lực và tài lực Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việcphát triển doanh nghiệp theo chiều sâu, nâng cao đời sống người lao động, góp phầnvào sự phát triển của xã hội và đất nước
Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến sựcạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của cácdoanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Tuy nhiên để tạo ra được sự tồn tại và
Trang 26phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình mộtphương thức hoạt động riêng Xây dựng các chiến lược, các phương án kinh doanhmột cách phù hợp và có hiệu quả.
Như vậy trong cơ chế thị trường nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vôcùng quan trọng Nó được thể hiện thông qua:
+ Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm
bảo sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trênthị trường, mà hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tạinày Đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cáchvững chắc Do đó, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu,khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiệnnay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thunhập của mỗi doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiệnnguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của các quá trình sảnxuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanhnghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh làđiều kiện hết sức quan trọng việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Một cách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo
ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồngthời tạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệpđều phải vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quátrình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuấttrong nền kinh tế Và như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh như là một yêu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mangtính chất giản đơn, còn có sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêucầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn phải đi kèm với sự pháttriển mở rộng doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình táisản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển Như vậy để phát triển và mở rộngdoanh nghiệp mục tiêu lúc này không còn để bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển quá
Trang 27trình tái sản xuất giản đơn mà phải đảm bảo có tích luỹ đáp ứng nhu cầu tái sản xuất
mở rộng, phù hợp với quy luật khách quan và một lần nữa nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh được nhấn mạnh
+ Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh
tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinhdoanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trườngngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốcliệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả
về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác Trong khi mục tiêu chung của các doanhnghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưngngược lại cũng có thể là các doanh nghiệp không tồn tại được thị trường
+ Thứ ba: Mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận Để thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho nguồn nhân lực sản xuất xã hộinhất định Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽcàng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả sản xuất kinhdoanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực
xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp.Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đó sử dụng tiếtkiệm các nguồn lực sản xuất Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là đòihỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoálợi nhuận Chính sự nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là con đường nâng caosức mạnh cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.5.1 Các nhân tố khách quan
Môi trường pháp luật
Môi trường pháp luật bao gồm luật, các văn bản dưới luật, Mọi quy địnhpháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả SXKD củacác doanh nghiệp Vì môi trường pháp luật tạo ra ”sân chơi” để các doanh nghiệpcùng tham gia kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra
Trang 28môi trường pháp luật lành mạnh là rất quan trọng Môi trường pháp luật đảm bảotính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranhvới nhau một cách lành mạnh, mối doanh nghiệp buộc phải chú ý đến phát triển cácyếu tố nội lực, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến
để tận dụng các cơ hội bên ngoài nhằm phát triển kinh doanh lành mạnh, tránhnhững đổ vỡ không cần thiết ra ngoài xã hội
Môi trường văn hoá, xã hội
Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục,tập quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quảsản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cựchoặc tiêu cực Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chấtlượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ laođộng, phong cách, lối sống, tập quán, tâm lý xã hội Nó ảnh hưởng tới cầu về sảnphẩm của các doanh nghiệp nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như: tốc độ tăngtrưởng kinh tế, tốc độ tăng thu nhập quốc dân, lạm phát Các yếu tố này luôn là cácnhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu tốc độtăng trưởng kinh tế của đất nước cao và ổn định thì nó sẽ tạo ra một môi trườngkinh doanh ổn định cho doanh nghiệp hoạt động và sử dụng hiệu quả các nguồn lựccủa mình Ngược lại, tăng trưởng kinh tế của đất nước không ổn định và trì trệ kéodài sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: thị trườngcủa doanh nghiệp bị thu hẹp, nguồn lực sử dụng bị lãng phí, không hiệu quả
Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến đời sống kinh tế củađất nước nói chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng Tốc độ lạmphát của đất nước được kiềm chế và ổn định sẽ làm cho giá trị đồng tiền trong nước ổnđịnh, các doanh nghiệp sẽ yên tâm sản xuất kinh doanh và đầu tư mở rộng sản xuất
Trang 29 Môi trường thông tin
Thông tin được coi là hàng hoá để đạt được những thành công trong kinhdoanh, doanh nghiệp rất cần lượng thông tin chính xác về cung cầu thị trường hànghoá, về công nghệ kỹ thuật, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh Cần biết rõcác thông tin, các chính sách kinh tế của Nhà nước để từ đó đúc kết các kinhnghiệm cho bản thân mình và cho cả doanh nghiệp Thông tin càng nhanh, càngchính xác thì doanh nghiệp có thể tránh được thiệt hại do nền kinh tế thị trường gây
ra Nói chung về thông tin, nếu doanh nghiệp nào nắm bắt được thông tin nhanh thìdoanh nghiệp đó sẽ cầm chắc phần thắng lợi trong kinh doanh
Môi trường quốc tế
Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa, tìnhhình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triển kinh tế của cácnước ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm,cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Do vậy
mà nó tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Môi trườngkinh tế cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp trongkhu vực tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi, góp phần nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.5.2 Các nhân tố chủ quan
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồntại và phát triển doanh nghiệp Nó đồng thời phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khácnhau Ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớntới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổchức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọnnhẹ, linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hợp
lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảmbảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.Ngược lại nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý(quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ
Trang 30ràng hoặc là phải kiêm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp hoạt động không chặt chẽ, cácquản trị viên thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp không cao.
Vốn
Yếu tố vốn là chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô
có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sựđánh giá về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh
Nguồn vốn là một nhân tố biểu thị tiềm năng, khả năng tài chính hiện có củadoanh nghiệp Do vậy, việc huy động vốn, sử dụng và bảo toàn vốn có một vai tròquan trọng đối với mỗi doanh nghiệp
Xét về mặt tài chính thì bảo toàn vốn của doanh nghiệp là bảo toàn sức muacủa vốn vào thời điểm đánh giá, mức độ bảo toàn vốn so với thời điểm cơ sở (thờiđiểm gốc) được chọn Còn khi ta xét về mặt kinh tế, tức là đảm bảo khả năng hoạtđộng của doanh nghiệp so với thời điểm cơ sở, về khía cạnh pháp lý thì là đảm bảo
tư cách kinh doanh của doanh nghiệp
Từ việc huy động, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn được thực hiện cóhiệu quả sẽ góp phần tăng khả năng và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, thúcđẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đảm bảo hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
Trang 31 Cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, công nghệ là yếu tố quyết định cho sựphát triển của sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định vị trí củamình trên thương trường Sự thay đổi của công nghệ tác động tới doanh nghiệp theonhiều khía cạnh khác nhau
Đổi mới công nghệ là yếu tố, là biện pháp cơ bản giữ vai trò quyết định đếndoanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh Công nghệ lạc hậu sẽ tiêu haonguyên vật liệu lớn, chi phí nhân công và lao động nhiều, do vậy mà giá thành tăng
Căn cứ vào các đặc trưng của công nghệ cũng như nhu cầu cần thiết của việcđổi mới công nghệ thì mục đích chính và quan trọng nhất của đổi mới công nghệ lànhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, duy trì phát triển doanh nghiệp ngày càng đi lên
Vật tư, nguyên vật liệu
Nếu dự trữ nguyên liệu, hàng hoá quá nhiều hay quá ít đều có thể ảnh hưởngkhông tốt tới hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là phải dự trữ một lượngnguyên liệu hợp lý sao cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
Hơn nữa, về bản chất thì nguyên liệu là một bộ phận của tài sản lưu động.Vậy nên, tính năng động và tính linh hoạt trong sản xuất kinh doanh là rất cao
Ngoài ra, yêu cầu về tiết kiệm chi phí nguyên liệu trong sản xuất kinh doanhcũng cần được đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp Qua đó, nhằm giảm bớt chi phítrong giá thành sản phẩm Như vậy, ta thấy việc tiết kiệm nguyên liệu trong quátrình sản xuất là hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệuquả kinh tế của sản xuất kinh doanh
2.1.5.3 Các nhân tố thuộc chiến lược của doanh nghiệp
Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là một yếu tố hàng đầu quyết định sự phát triển củadoanh nghiệp Chất lượng sản phẩm được người tiêu dùng đánh giá cao, được ưachuộng sẽ làm tăng uy tín, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dovậy, doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao phải coi trọng yếu tốchất lượng của sản phẩm
Trang 32 Hoạt động Marketing
Marketing là những gì doanh nghiệp làm để tìm hiểu khách hàng của mình lànhững ai, họ cần gì và muốn gì và làm như thế nào để thoả mãn nhu cầu của họ đểtạo ra lợi nhuận Để nâng cao hiệu quả kinh doanh tạo ra lợi nhuận thì doanh nghiệpphải tạo ra được thị trường và thị phần riêng của sản phẩm do mình cung cấp để thoảmãn nhu cầu của khách hàng, đưa được sản phẩm và dịch vụ đến với khách hàng,thu hút khách hàng để họ mua sản phẩm của mình Thông qua hoạt động Marketingdoanh nghiệp sẽ xác định từng nhóm khách hàng cụ thể Từ đó mà đưa ra nhữngchiến lược hiệu quả định rõ thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp sẽ hướng tới.Thông qua kế hoạch Marketing doanh nghiệp cũng sẽ dự báo triển vọng của nhu cầuthị trường tiềm năng để từ đó khám phá ra các cơ hội kinh doanh và những mối đedoạ để tăng vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng doanh số bán hàng
Hoạt động phân phối
Hoạt động quảng cáo
Kế hoạch khuyến mại
2.1.6 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh
nghiệp
2.1.6.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
- Hiệu suất sử dụng chi phí theo doanh thu:
Hiệu suất sử dụng chi phí
theo doanh thu =
Tổng doanh thu trong kỳTổng chi phí trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết cứ 1 triệu đồng chi phí chi ra thì tạo được mấy triệuđồng doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận của chi phí
Tỷ suất lợi nhuận
Tổng lợi nhuận trong kỳTổng chi phí trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết cứ 1 triệu đồng chi phí chi ra thì tạo ra được mấytriệu đồng lợi nhuận
Trang 332.2.6.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp người ta thườngdùng hai chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu năng suất lao động: cho biết bình quân một lao động trong một kỳkinh doanh sẽ có khả năng đóng góp sức mình vào sản xuất để thu lại được baonhiêu giá trị sản lượng cho doanh nghiệp
Năng suất lao động = Tổng số lao động bình quân trong kỳTổng doanh thu trong kỳ
- Chỉ tiêu sức sinh lời bình quân của lao động: cho biết bình quân một lao độngtrong một kỳ kinh doanh làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Sức sinh lời bình quân
của lao động =
Lợi nhuận sau thuế trong kỳTổng số lao động bình quân trong kỳ
2.1.6.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Các chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn :
- Năng suất sử dụng tổng vốn theo doanh thu:
Năng suất sử dụng tổng vốn theo
Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng vốn kinh doanh trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết cứ 1 tỷ đồng vốn đầu tư sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra đượcmấy tỷ đồng doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn:
Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn =
Tổng lợi nhuận trong kỳTổng vốn kinh doanh trong kỳChỉ tiêu này cho biết cứ 1 tỷ đồng đầu tư vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo ramấy tỷ đồng lợi nhuận
Trang 34- Vòng quay tổng vốn:
Vòng quay tổng vốn =
Tổng doanh thu trong kỳTổng vốn kinh doanh trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết trong kỳ tổng vốn của đơn vị quay được mấy vòng hay chuchuyển được mấy lần
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định :
- Chỉ tiêu sức sinh lời vốn cố định: Cho biết một đồng vốn cố định tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Chỉ tiêu sức sinh lời vốn lưu động: Cho biết một đồng vốn lưu động tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 35Chỉ tiêu này cho ta biết trong kỳ vốn lưu động của đơn vị quay được mấy vòng.
- Độ dài bình quân của 1 vòng quay vốn lưu động:
Độ dài bình quân của 1
vòng quay vốn lưu động =
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lưu động
trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết vốn lưu động quay 1 vòng hết bao nhiêu ngày Vòngquay vốn lưu động thể hiên doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả bằngcách làm cho vốn lưu động quay vòng nhiều hơn
2.1.6.4 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc đánhgiá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp còn phải đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội củadoanh nghiệp Bao gồm một số chỉ tiêu:
- Nộp ngân sách
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có
nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế xuất khẩu (với các đơn vị xuất nhậpkhẩu), thuế tiêu thụ đặc biệt… Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để đầu tưcho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất, góp phầnphân phối lại thu nhập quốc dân
- Việc làm
Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèo,tình trạng yếu kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo nhiềucông ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậuđòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Thu nhập
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanhnghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người laođộng Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân đượcthể hiện qua các chỉ tiêu như gia tăng thu nhập quốc dân bình quân trên đầu người,gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội…
Trang 362.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thực tiễn về sản xuất kinh doanh nước sạch của một số quốc gia khu vực
và trên thế giới.
2.2.1.1 Tình hình SXKD nước sạch ở Thái Lan:
- Hiện nay Thái Lan có nhiều cơ quan vận hành và cung cấp nước uống.Trong số đó, có hai cơ quan chủ chốt đóng vai trò quan trọng trong các dịch vụ cấpnước cho khu vực đô thị Thứ nhất là Cục nước Đô thị Bangkok (MWA) với nhiệm
vụ cấp nước cho người dân tại Bangkok và hai tỉnh lân cận Thứ hai là Cục nướcLiên tỉnh Thái Lan (PWA) có nhiệm vụ cấp nước cho 73 tỉnh thành còn lại
- Hiện tại, số lượng khách hàng của PWA là 4,15 triệu người và 250 côngtrình nước Trong số đó, khoảng 76% là các đấu nối hộ gia đình và 24% còn lại làkhách hàng của các lĩnh vực thương mại, chính phủ và công nghiệp Sản lượngnước tiêu thụ năm 2010 là 900 triệu m3 nước và tổng số nhân viên là 6.930 người.PWA cũng đang rất tích cực trong việc giảm thất thoát nước, tăng nhanh số đấu nối,cải thiện hiệu suất vận hành nhằm đạt hiệu quả SXKD ngành nước cao nhất
và giúp cho việc mở rộng khách hàng, khai thác khách hàng của các đơn vị cấpnước tại Mỹ được thuận lợi hơn hoạt động SXKD phát triển hơn
Trang 372.2.1.3 Tình hình SXKD nước sạch ở khu vực EU và trên Thế giới:
Bảng 2.1: Tỷ lệ cấp nước ở một số nước trên Thế giới năm 2010
(Nguồn: Hội cấp nước Việt Nam, 2010)
Hiện tại, tiêu chuẩn nước sạch của EU rất cao, mức độ ô nhiễm thấp hơnkhoảng 20 lần so với yêu cầu mà tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra Một phần dokhu vực các nước này đang sử dụng những thiết bị, khoa học công nghệ tiên tiến,hiện đại nhất trên Thế giới, sản phẩm nước sạch được sự quan tâm của Chính phủ
và ý thức bảo vệ của mọi người dân
2.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh nước sạch ở Việt Nam
Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường phấn đấuđến năm 2015 tỷ lệ dân vùng nông thôn sử dụng nước sạch là 85%, còn ở thành thị
là 100% Mục tiêu chiến lược quốc gia phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo 100% dân
số được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với số lượng 60lít/người/ngày
Theo thống kê của vụ kế hoạch thống kê (Bộ xây dựng năm 2006) các đô thịViệt Nam có trên 300 nhà máy nước với tổng công suất thiết kế 4,2 triệu m3/ngàyđêm công suất khai thác đạt 3,4 triệu m3/ngày đêm Mục tiêu phấn đấu đưa tỷ lệ cấpnước đô thị đạt tỷ lệ bao phủ đạt 85% với tiêu chuẩn 150 lít nước/người/ngày
Công suất khai thác đạt 6,3 triệu m3/ngày đêm Trong vòng 10 năm qua nước
ta đã đầu tư khoảng 1 tỷ USD để phát triển hệ thống cấp nước đô thị với hơn 200 dự
án Hiện nay trên cả 63 tỉnh thành phố trên cả nước đô thị với khoảng 240 nhà máy,tuy vậy hiện tượng thiếu nước sinh hoạt ở các đô thị lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí
Trang 38Minh hay Đà Nẵng… vẫn xảy ra Ngoài ra, phần lớn các đường ống dẫn nước đã cũ
và xuống cấp nghiêm trọng, vừa gây thất thoát nước vừa khiến chất lượng nước sạchkhông đảm bảo Theo các số liệu thông kê tỷ lệ thất thoát nước, thất thu ở các đô thịkhoảng 30 - 50 % khiến tình trạng thiếu nước ở các đô thị này ngày càng trầm trọng.Như vậy, công tác cấp thoát nước ở các đô thị nước ta còn đang gặp rất nhiều tháchthức và vì vậy nó ảnh hưởng rất lớn đến việc định giá nước
Nhận thức của Chính phủ:
Nước sạch là một sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và dịch
vụ của mọi tầng lớp dân cư Việc cung cấp để thoả mãn nhu cầu nước sạch cho xãhội, nhất là tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn rất cấp bách Hiệnnay, nhu cầu thiết yếu về sử dụng nước sạch trong các đô thị và khu công nghiệp chỉmới đáp ứng một phần Từ nhiều năm nay Đảng, Nhà nước rất quan tâm đến việc đầu
tư phát triển ngành nước Nhiều dự án đầu tư cải tạo hệ thống cấp nước hiện có, vàxây dựng công trình cấp nước mới ở đô thị, khu công nghiệp và cụm dân cư nôngthôn hiện nay mỗi địa phương tính một cách khác nhau và còn chứa đựng nhiều yếu
tố bao cấp, chưa khuyến khích việc giảm tỷ lệ thất thoát ở cả các khâu sản xuất vàtiêu dùng nước sạch
Thành tựu về sự phát triển SXKD nước sạch trong thời gian qua và mục tiêucủa Chính phủ trong định hướng phát triển cấp nước đến năm 2020 các Công tyCấp nước ở Việt Nam trong những năm qua đã rất cố gắng và thường xuyên mởrộng phạm vi cấp nước trên địa bàn từng tỉnh Các Công ty luôn chủ động tìmnguồn vốn đầu tư để nâng cấp, mở rộng hệ thống đường ống cấp nước, nâng côngsuất SX nước với mong muốn ngày càng có nhiều khách hàng sử dụng sản phẩmnước sạch trong ăn uống và sinh hoạt Nhưng do điều kiện của mỗi tỉnh có sự khácnhau, do nhận thức của người dân ở mỗi địa phương cho nên tình hình SXKD nướcsạch của các Công ty không đồng đều, lượng nước thất thoát trung bình toàn quốccòn cao khoảng trên 32%
Mức giá bán nước bình quân cả nước năm 2006 vào khoảng 5.538 đồng/m3
do có sự định hướng của Nhà nước Hiện nay, do nhu cầu phát triển của xã hội, donhận thức được tầm quan trọng của việc đẩy mạnh SXKD trong sản xuất nước sạch,nhiều Công ty Cấp nước đã liên tục đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cấp hệ thống
Trang 39đường ống nhằm phục vụ dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Nhưng điều đó cũng dẫnđến việc các Công ty phải chịu những khoản nợ vay lớn, chỉ có thể hoàn trả bằnggiá bán sản phẩm được như mong đợi.
Bảng 2.2: Giá tiêu thụ nước sạch ở một số khu vực trong nước
(Nguồn: Hội cấp nước Việt Nam, 2012)
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch của Công ty
2.2.3.1 Ảnh hưởng của môi trường vi mô
- Thu nhập và mức sống của người dân
Theo số liệu điều tra năm 2010 thì mức thu nhập bình quân của người ViệtNam vào khoảng 2.130.000 đồng/người/tháng (Khu vực thành thị) và 1.071.000đồng/người/tháng (Khu vực nông thôn)
Với khoản thu nhập đó, trong khi giá cả thị trường biến động rất lớn này, họcòn phải sử dụng để chi trả cho rất nhiều chi phí cho sinh hoạt hàng ngày như: ănuống, sinh hoạt, học hành và các nhu cầu xã hội khác
Chính vì mức sống của người dân còn thấp, nhận thức về vấn đề nước sạchcho cuộc sống chưa cao nên vẫn còn rất nhiều người dân chưa có điều kiện tiếpcận, sử dụng nguồn nước sạch trong sinh hoạt, vệ sinh hàng ngày dẫn đến tỷ lệ mắcdịch bệnh còn cao, các bệnh nan y ngày càng nhiều với các mức độ bệnh ngày càngphức tạp, đó cũng chính là hệ lụy của vấn đề ô nhiễm nguồn nước và điều kiện vệsinh môi trường không được đảm bảo Mức sống của dân cư tại mỗi quốc gia nóichung và tại các vùng miền khác nhau của một đất nước nó thể hiện trình độ pháttriển của đất nước đó Khi xem xét về mức sống của mỗi quốc gia, mỗi khu vựcngười ta thường sử dụng một số chỉ tiêu chính để đánh giá như: Thu nhập bìnhquân, chi tiêu bình quân, tỷ lệ hộ nghèo
Trang 40- Tập quán sinh hoạt: Tập quán sử dụng nước của người dân vẫn còn bị ảnhhưởng khá rõ nét Đa số người dân không có khái niệm đúng đắn về việc sử dụngnước sạch Cách đánh giá mức độ sạch của nước chủ yếu là dựa theo kinh nghiệm
và cảm quan chứ chưa dựa vào các xét nghiệm mang tính khoa học Chính vì thế,không ít người cho rằng cứ nước mưa, nước giếng, nước suối, mà trong, không bịvẩn đục là sạch và có thể sử dụng Mặt khác theo truyền thống, việc sử dụng nướcgiếng, nước mưa, nước suối,… đã trở thành thói quen và hình thành nên những đặctrưng văn hóa riêng của người dân Việt Nam
- Khả năng về vốn của người sản xuất: Nguồn vốn dùng để xây dựng một hệthống cấp nước hoàn chỉnh, phù hợp với các tiêu chuẩn hiện đại là rất tốn kém Khảnăng về vốn của các Công ty Cấp nước không thể đáp ứng để đầu tư các dây chuyềnhiện đại như vậy Mặt khác, các dây chuyền công nghệ, đường ống cấp nước cũ vẫn
có thể sử dụng được nên nhiều Công ty Cấp nước còn tận dụng để giảm chi phí đầu
tư, chi phí khấu hao và để doanh nghiệp có lãi trong hiện tại Tuy nhiên, việc tậndụng các dây chuyền công nghệ và đường ống cũ nát dẫn đến tình trạng thất thoátnước ngày càng cao, có nơi tỷ lệ thất thoát cao đến 50% lượng nước sạch sản xuất ra
- Khả năng đầu tư mới hoặc cải tạo: Các công ty cấp nước đều nhận thứcđược rằng muốn phát triển SXKD nước sạch thì cần phải đầu tư mở rộng và hoànthiện hệ thống cấp nước đạt chuẩn quốc tế Tuy nhiên, do nguồn vốn đầu tư chophát triển hệ thống hạ tầng cấp nước rất lớn, khả năng thu hồi vốn không nhanh nhưnhững ngành kinh tế khác Do đó, để có vốn thực hiện, các công ty cấp nước đềuthông qua các nguồn vốn vay nước ngoài và sự hỗ trợ kinh phí của địa phương đặcbiệt là sự quan tâm chỉ đạo của Chính Phủ Đây là một điều kiện thuận lợi cho sựphát triển của ngành cấp nước, hệ thống cấp nước được hoàn thiện, khả năng cungcấp nước sẽ cao hơn, số lượng khách hàng cũng sẽ theo đó mà tăng lên đáp ứngnhu cầu sử dụng ngày càng tăng của người dân trên mọi vùng, miền
2.2.3.2 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô
Các nhân tố về cơ chế chính sách
Định hướng của Chính phủ
Chính phủ Việt Nam đã có định hướng, chiến lược cho việc cấp nước sạch chokhu vực đô thị và nông thôn nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước sạch của