1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”

122 266 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện chính sách đất nông nghiệp của hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tác giả Lê Văn Lương
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Trọng Đắc
Trường học Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chính sách đất nông nghiệp / Nông nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất đai là nguồn tài sản rất quan trọng của mỗi quốc gia và mọi gia đình, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất giúp xã hội tồn tại và phát triển. Chính sách đất đai từ năm 1988 đến nay đã sửa đổi, bổ sung, hướng tới đầy đủ các mặt kinh tế, chính trị xã hội : Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng tiềm lực về đất đai, đầu tư mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và môi trường sinh thái. Những đổi mới trong chính sách, pháp luật đất đai hơn 25 năm qua đã mang đến những hiệu quả tích cực thúc đẩy kinh tế phát triển, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp góp phần giữ vững ổn định chính trị xã hội. Người sử dụng đất gắn bó nhiều hơn với đất đai. Đất đai trong nông nghiệp được sử dụng có hiệu quả hơn, nền nông nghiệp nước ta cơ bản đã chuyển sang sản xuất hàng hóa tương đối toàn diện, đời sống nhân dân ở các vùng miền được cải thiện rõ rệt. Đối với đất nông nghiệp, luật đất đai cho phép người sử dụng đất có thêm những quyền trong sử dụng đất, khuyến khích các thành phần kinh tế khai hoang, phục hóa, mở rộng diện tích đất nông nghiệp trên nguyên tắc tuân theo quy hoạch và đảm bảo an toàn lương thực, nhưng nhà nước cũng đề ra những chính sách kiểm soát việc tích tụ ruộng đất canh tác để vừa khuyến khích sản xuất hàng hóa vừa tránh tình trạng người dân không có ruộng để canh tác. Hệ thống chính sách, pháp luật đất đai của Việt Nam đang từng bước đổi mới tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn và cần được hoàn thiện. Hòa Sơn là một xã miền núi thấp của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, thời gian qua địa phương đã thực hiện chính sách đât đai và đã có tác dụng khuyến khích sản xuất và phát triển kinh tế xã hội tuy nhiên cũng có những mặt tích cực và những điểm hạn chế cần khắc phục vì vậy việc nghiên cứu tình hình chính sách đất nông nghiệp ở xã Hòa Sơn là rất cần thiết nhằm chuyển dịch cơ cấu sản xuất phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn Tôi lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này làtrung thực và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnnày đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này làchính xác và được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, Ngày 20 tháng 05 năm 2012

Tác giả khóa luận

Lê Văn Lương

Trang 2

đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và đã tạo mọi điều kiện để giúp

đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn TrọngĐắc, người đã dành nhiều thời gian tâm huyết hướng dẫn và chỉ đạo tận tìnhcho tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnhHòa Bình và các phòng ban đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp số liệu phục vụnội dụng đề tài

Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình, bạn bè, nhữngngười thân đã luôn ở bên cạnh động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập cũng như trong thời gian tôi hoàn thành khóa luận này.Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, Ngày 20 tháng 05 năm 2012

Tác giả khóa luận

Lê Văn Lương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

PHẦN I 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

PHẦN II 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Nội dung, công cụ và cơ chế tác động của chính sách đất nông nghiệp 9 2.1.3 Quy trình và đặc điểm của chính sách đất nông nghiệp 14

2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đất nông nghiệp 17

2.1.5 Vai trò của chính sách đất nông nghiệp 21

2.2.Cơ sở thực tiễn 24

2.2.1 Chính sách đất nông nghiệp của một số quốc gia trên thế giới 24

2.2.2 Chính sách nông nghiệp ở Việt Nam 33

PHẦN III 38

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.1 Khái quát về xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 38

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 38

Trang 4

3.2 Phương pháp nghiên cứu 46

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 46

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 46

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 46

3.2.4 Phương pháp phân tích 47

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài 47

PHẦN IV 49

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49

4.1 Khái quát sự thay đổi của chính sách đất nông nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1987- 2013 49

4.1.1 khái quát sự thay đổi cơ bản của chính sách đất nông nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1987 – 2013 49

4.1.2 Thực trạng chính sách đất nông nghiệp hiện nay ở nước ta 55

4.2 Tình hình chung của hộ điều tra xã Hòa Sơn 55

4.2.1 Độ tuổi của người được phỏng vấn hộ nông dân xã Hòa Sơn 55

4.2.2 Trình độ học vấn của người được phỏng vấn 56

4.2.3 Phân loại hộ điều tra hộ nông dân xã Hòa Sơn 56

4.3 Tình hình thực hiện chính sách đất nông nghiệp của hộ nông dân xã Hòa Sơn 57

4.3.2 Hiểu biết của người hộ nông dân xã Hòa Sơn về các quyền của người sử dụng đất nông nghiệp 57

4.3.3 Tình hình sử dụng các quyền trong sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân xã Hòa Sơn 59

4.3.4 Hiểu biết của hộ nông dân xã Hòa Sơn về các nghĩa vụ của người sử dụng đất nông nghiệp 61

4.4 Tình hình sử dụng và kết quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 62

4.4.1 Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp xã Hòa Sơn 62

Trang 5

4.4.2 Tình hình sử dụng và kết quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của hộnông dân xã Hòa Sơn 644.4.3 Kết quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân xã Hòa Sơn 654.4.4 Tình hình sử dụng đất lâm nghiệp của hộ nông dân xã Hòa Sơn năm2013 664.4.5 Kết quả sử dụng đất lâm nghiệp của hộ nông dân xã Hòa Sơn 664.4.6 Tình hình thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp, lâm nghiệp cho khucông nghiệp, dịch vụ và công trình công cộng của hộ nông dân trong thời gianqua 674.5 Đánh giá của hộ nông dân về tình hình thực hiện chính sách đất nông nghiệp ở xã Hòa Sơn 694.5.1 Hình thức tổ chức tuyên truyền chính sách đất nông nghiệp đến hộ nôngdân xã Hòa Sơn 694.5.2 Đánh giá của hộ nông dân về mức độ nắm bắt chính sách đất nôngnghiệp 694.5.3 Đánh giá của hộ nông dân về tổ chức thực hiện chính sách đất nôngnghiệp ở xã Hòa Sơn 704.5.4 Đánh giá của hộ nông dân về việc tổ chức quản lí và hỗ trợ của địaphương 714.5.5 Đánh giá của hộ nông dân về chính sách hỗ trợ của nhà nước trong việc

sử dụng đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp xã Hòa sơn 724.5.6 Đánh giá của hộ nông dân xã Hòa Sơn về cơ hội việc làm, an ninh, tìnhhình sản xuất và đất nông nghiệp của địa phương hiện tại so với 5 năm trước 734.5.7 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của hộ nông dân xã Hòa Sơnnăm 2013 so với năm 1993 và 2003 754.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả triển khai chính sách

Trang 6

Giải pháp bố trí, đào tạo nguồn nhân lực 76

Giải pháp về chính sách 77

Về thị trường 78

PHẦN V 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

5.1 Kết luận 79

5.2 Kiến nghị 80

5.2.1 Đối với nhà nước 80

5.2.2 Đối với địa phương 80

5.2.3 Đối với người dân 80

PHẦN VI 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

4 Th.S Trần Thùy Phương Chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Israel, Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông 01/2014 81

PHỤ BIỂU 81

PHIẾU THAM THAM KHẢO Ý KIẾN HỘ NÔNG DÂN 87

PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CÁN BỘ ĐỊA PHƯƠNG 102

DANH MỤC BẢNG Địa hình đồi núi thấp 38

Địa hình thấp, tương đối bằng 39

Dân số và lao động 40

Tài nguyên đất 41

Tài nguyên nước 42

Tài nguyên rừng 42

Tài nguyên khoáng sản 43

Trang 7

Bảng 4.1 Cơ cấu kinh tế các ngành của xã Hòa Sơn 2010 và 2013 43 Bảng 4.2 Độ tuổi của người được phỏng vấn hộ nông dân xã Hòa Sơn 55 Bảng 4.3 Trình độ học vấn của người được phỏng vấn hộ nông dân xã Hòa

Sơn 56 Bảng 4.4 Phân loại hộ điều tra hộ nông dân xã Hòa Sơn 56 Bảng 4.5 Hiểu biết của hộ nông dân xã Hòa Sơn về chính sách đất nông

nghiệp 57 Bảng 4.6 Hiểu biết của hộ nông dân xã Hòa Sơn về các quyền của người sử

dụng đất nông nghiệp 57 Bảng 4.7 Tình hình sử dụng các quyền trong sử dụng đất nông nghiệp của hộ

nông dân xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 59 Bảng 4.8 Hiểu biết của hộ nông dân xã Hòa Sơn về các nghĩa vụ của người

sử dụng đất nông nghiệp 61 Bảng 4.9 Khái quát tình hình đất nông nghiệp của xã Hòa Sơn 63 Bảng 4.10 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân xã

Hòa Sơn 2013 64 Bảng 4.12 Tình hình sử dụng đất lâm nghiệp của hộ nông dân xã Hòa Sơn

năm 2013 66 Bảng 4.13 Kết quả sử dụng đất lâm nghiệp của hộ nông dân 66

xã Hòa Sơn năm 2013 66 Bảng 4.15 Đánh giá của hộ nông dân xã Hòa Sơn về hình thức tổ chức tuyên

truyền chính sách đến người dân 69 Bảng 4.16 Đánh giá của hộ nông dân mức độ nắm bắt chính sách 69 Bảng 4.17 Đánh giá của hộ dân về tổ chức thực hiện chính sách đất nông

nghiệp tại xã Hòa Sơn 71 Bảng 4.18 Đánh giá của hộ nông dân về hoạt động quản lý và hỗ trợ của địa

phương tới hộ nông dân xã Hòa Sơn 71

Trang 8

Bảng4.19 Đánh giá của hộ nông dân xã Hòa Sơn về chính sách hỗ trợ của

nhà nước cho hộ nông dân trong việc sử dụng đất nông nghiệp,

lâm nghiệp 2013 72

Bảng 4.20 Đánh giá của hộ nông dân xã Hòa Sơn về cơ hội việc làm, an ninh, tình hình sản xuất và đất nông nghiệp của địa phương hiện tại so với 5 năm trước 74

Bảng 4.21 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của hộ nông dân 75

xã Hòa Sơn năm 2013 so với năm 1993 và 2003 75

Giải pháp bố trí, đào tạo nguồn nhân lực 76

Giải pháp về chính sách 77

Về thị trường 78

4 Th.S Trần Thùy Phương Chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Israel, Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông 01/2014 81

Trang 9

PHẦN I

MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài sản rất quan trọng của mỗi quốc gia và mọi gia đình, là tưliệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất

và tái sản xuất giúp xã hội tồn tại và phát triển Chính sách đất đai từ năm

1988 đến nay đã sửa đổi, bổ sung, hướng tới đầy đủ các mặt kinh tế, chính trị

xã hội : Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, phát huytối đa tiềm năng tiềm lực về đất đai, đầu tư mở rộng diện tích, nâng cao chấtlượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực quốcgia và môi trường sinh thái

Những đổi mới trong chính sách, pháp luật đất đai hơn 25 năm qua đãmang đến những hiệu quả tích cực thúc đẩy kinh tế phát triển, đặc biệt là sảnxuất nông nghiệp góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội Người sửdụng đất gắn bó nhiều hơn với đất đai Đất đai trong nông nghiệp được sửdụng có hiệu quả hơn, nền nông nghiệp nước ta cơ bản đã chuyển sang sảnxuất hàng hóa tương đối toàn diện, đời sống nhân dân ở các vùng miền đượccải thiện rõ rệt

Đối với đất nông nghiệp, luật đất đai cho phép người sử dụng đất có thêmnhững quyền trong sử dụng đất, khuyến khích các thành phần kinh tế khaihoang, phục hóa, mở rộng diện tích đất nông nghiệp trên nguyên tắc tuân theoquy hoạch và đảm bảo an toàn lương thực, nhưng nhà nước cũng đề ra nhữngchính sách kiểm soát việc tích tụ ruộng đất canh tác để vừa khuyến khích sảnxuất hàng hóa vừa tránh tình trạng người dân không có ruộng để canh tác

Hệ thống chính sách, pháp luật đất đai của Việt Nam đang từng bước đổi mớituy nhiên vẫn còn nhiều điểm chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của thựctiễn và cần được hoàn thiện

Hòa Sơn là một xã miền núi thấp của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình,

Trang 10

khuyến khích sản xuất và phát triển kinh tế xã hội tuy nhiên cũng có nhữngmặt tích cực và những điểm hạn chế cần khắc phục vì vậy việc nghiên cứutình hình chính sách đất nông nghiệp ở xã Hòa Sơn là rất cần thiết nhằmchuyển dịch cơ cấu sản xuất phục vụ phát triển kinh tế xã hội.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn Tôi lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề

tài “Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa

Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình thực hiện chính sách đất nông nghiệp của hộ nôngdân xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Qua đó đề xuất một sốgiải pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách và sử dụng đất

- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị cần thiết

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Các chính sách và luật đất nông nghiệp đã được ban hành và áp dụng ởđịa phương qua các thời kì

- Tình hình thực hiện chính sách đất nông nghiệp của các hộ nông dân ởđịa phương

- Chủ thể nghiên cứu là các hộ nông dân xã Hòa Sơn

Trang 11

+ Các chính sách, bộ luật đất nông nghiệp từ 1987 đến 2013

+ Tài liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tổng kết kinh tế xã hội của xã

2011 đến 2013

+ Thời gian nghiên cứu từ ngày 01/2014 đến ngày 06/2014

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về đất

Theo V.V Đôcutraiep (1846-1903) Người Nga là người đầu tiên đã xácđịnh một cách khoa học về đất rằng: Đất là tầng ngoài của đá bị biến đổi mộtcách tự nhiên dưới tác dụng tổng hợp của nhiều yếu tố Đất trên bề mặt lụcđịa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kìphức tạp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương

Theo V.R Viliam (1863-1939) Viện sĩ thổ nhưỡng nông hóa LiênXô(cũ) thì cho rằng đất là lớp tơi xốp của vỏ lục địa, có độ dày khác nhau, cóthể sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng Tiêu chuẩn cơ bản để phân biệtgiữa “ đá mẹ” và đất là độ phì nhiêu, nếu chưa có độ phì nhiêu, thực vậtthượng đẳng chưa sống thì chưa gọi là đất Độ phì nhiêu là khả năng của đất

có thể cung cấp nước, thức ăn và đảm bảo các điều kiện khác để cây trồngsinh trưởng phát triển và cho năng suất Như vậy độ phì không chỉ là số lượngchất dinh dưỡng tổng số trong đất mà là khả năng cung cấp chất dinh dưỡngcho cây nhiều hay ít Khả năng đó nhiều hay ít là do các tính chất lý học, hóahọc và sinh học của đất quyết định; ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiệnthiên nhiên và tác động của con người

Độ phì là một chỉ tiêu rất tổng hợp, là sự phản ánh tất cả các tính chấtcủa đất

Như vậy nguồn gốc đất là từ các loại đá mẹ bị phá hủy dần bởi các yếu tố lýhọc, hóa học và sinh học tạo ra độ phì để cây trồng có thể sinh trưởng, pháttriển và cho năng suất Ngày nay, sự tác động của con người lên đất ngàycàng nhiều và đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của đất

Trang 13

2.1.1.2 Khái niệm về nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đấtđai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu vànguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một sốnguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, baogồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩarộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế củanhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa pháttriển.Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nôngnghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:

Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chínhgia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệpsinh nhai

Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đượcchuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sửdụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sảnphẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn,bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạogiống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu rachủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trườnghay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là

sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc,các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi

2.1.1.3 Đất nông nghiệp

Tại Việt Nam, đất nông nghiệp được xác định nghĩa là đất sử dụng vàomục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi

Trang 14

trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nôngnghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủysản đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

Phân loại đất nông nghiệp bao gồm:

+ Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đíchsản xuất nông nghiệp Bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâunăm

+ Đất lâm nghiệp: là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, đấtkhoanh nuôi, phục hồi rừng ( đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệnhằm phục hồi rừng bằng hình thức tự nhiên là chính), đất để trồng rừng mới(đất đã giao, cho thuê để trồng rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêuchuẩn rừng) Theo loại rừng lâm nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừngphòng hộ, đất rừng đặc dụng

+ Đất nôi trồng thủy sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đíchnuôi, trồng thủy sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôitrồng nước ngọt

+ Đất làm muối: Là đất các ruộng để sử dụng vào mục đích làm muối+ Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhàkính( vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả cáchình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại, chăn nuôigia súc, gia cẩm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất đểxây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêmnghiệp, thủy sản…

2.1.1.4 Khái niệm về chính sách.

- Theo James Anderson, 2010: “Chính sách là một quá trình hành động

có mục đính của một cá nhân hay một nhóm theo đuổi một cách kiên địnhtrong việc giải quyết vấn đề”

Trang 15

- Theo tiếp cận xã hội học: “Chính sách là tập hợp các biện pháp do

chủ thể quản lý đưa ra nhằm tạo lợi thế cho một (hoặc một số) nhóm xã hội,giảm lợi thế của một (hoặc một số) nhóm xã hội”

- Theo tâm lý học: “Chính sách là tập hợp các biện pháp đối sử ưu đãi

với một nhóm xã hội nhằm kích thích vào động cơ hoạt động theo hướng thựchiện mục tiêu của chủ thể quyền lực”

- Theo Frank Ellis, 1993: “Chính sách là tập hợp các chủ trương và

hành động về phương diện nào đó của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu màchính phủ muốn đạt được và cách làm để thực hiện các mục tiêu đó Nhữngmục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - vănhóa – xã hội – môi trường” (Hiện giờ nước ta đang sử dụng khái niệm này)

- Theo James Anderson, 2010: “Chính sách là một quá trình hành động

có mục đính của một cá nhân hay một nhóm theo đuổi một cách kiên địnhtrong việc giải quyết vấn đề”

- Theo tiếp cận xã hội học: “Chính sách là tập hợp các biện pháp do

chủ thể quản lý đưa ra nhằm tạo lợi thế cho một (hoặc một số) nhóm xã hội,giảm lợi thế của một (hoặc một số) nhóm xã hội”

- Theo tâm lý học: “Chính sách là tập hợp các biện pháp đối sử ưu đãi

với một nhóm xã hội nhằm kích thích vào động cơ hoạt động theo hướng thựchiện mục tiêu của chủ thể quyền lực”

- Theo Frank Ellis, 1993: “Chính sách là tập hợp các chủ trương và

hành động về phương diện nào đó của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu màchính phủ muốn đạt được và cách làm để thực hiện các mục tiêu đó Nhữngmục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - vănhóa – xã hội – môi trường” (Hiện giờ nước ta đang sử dụng khái niệm này)

- Theo Từ điển tiếng Việt thì “chính sách” là “sách lược và kế hoạch cụ

thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung vàtình hình thực tế mà đề ra”

Trang 16

2.1.1.5 Chính sách đất nông nghiệp

Trên thế giới, các nhà nghiên cứu chính sách cũng chưa tìm thấy sự nhấttrí với nhau về định nghĩa chính sách, nên trước khi đi vào trình bày khái niệmchính sách đất nông nghiệp, tôi cần làm rõ quan điểm của mình về chính sách

và chính sách công Theo tôi, chính sách là một khái niệm vừa mang tính chấtkhoa học cơ bản vừa mang tính ứng dụng, nhất là tính chỉ đạo thực tiễn củanhững chủ thể quản lý nhất định Trên thực tế sẽ luân tồn tại những định ngĩachính sách khác nhau do đó cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau Nhưng đã làmột chính sách thì nội hàm của nó phải bao gồm các yếu tố cấu thành sau đây:

Chủ thể đề ra và triển khai thực hiện chính sách là chủ thể quản lú cảu

hệ thống quản lý trong đó chính sách được đề ra và tổ chức thực hiện Tùytheo các hệ thống quản lý khác nhau có chinh sách khác nhau như chính sáchcủa một cơ quan, doanh nghiệp, nhành, quốc gia, quốc tế , trong đó bộ máyquản lý tương ứng của cơ quan, doanh nghiệp ngành, quốc gia, tổ chức quốctế là chủ thể của chính sách Không có khái niệm chính sách mà không gắnvới một chủ thể nào đó

Chính sách luân gắn với những mục tiêu cụ thể Mục tiêu cụ thể củachính sách có thể được hiểu theo nghĩa rộng, có nghĩa là đạt tới trạng tháimong đợi của hệ thống quản lý, cũng có thể được hiểu theo nghĩa hẹp, tứcgiải quyết một nhu cầu, một vấn đề mới xuất hiện của hệ thống, do đó mangtính toàn diện như mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu phát triển , cũng có thể xéttrên một mặt nào đó của hệ thống như mục tiêu thu nhập, mục tiêu mở rộngquy mô, mục tiêu cải cách cơ cấu Mục tiêu khác nhau quy định chính sáchkhác nhau Nhưng không có khái niệm chính sách mà không gắn với mục tiêu

và nỗ lực đạt được mục tiêu của cơ quan thực hiện chính sách

Chính sách còn bao hàm trong nó cả cách thức mà chủ thể cần hànhđộng để đạt tới mục tiêu mong muốn Cách thức hành động ở đây bao hàmnhiều nội dung từ quan hệ quan điểm chỉ đạo hành động của chủ thể chính

Trang 17

sách đến phương hướng, phương án, phương tiện, công cụ và nguồn lực thựcthi chính sách trong thực tiễn, kể cả các tiêu chí đánh giá chính sách Phươngthức hành động có thể bao hàm cả sự phân chia trách nhiệm và quyền hạntrong bộ máy quản lý của hệ thống mục tiêu của chính sách đòi hỏi một sự cơcấu lại.

Chính sách là một khái niệm phức tạp, bao hàm trong đó cả giác độ lýluận, cả giác độ hành động thực tế, cả giác độ kinh tế, cả giác độ khoa học kythuật, cả giác độ xã hội Do đó, tùy thuộc theo mục tích xem xét của các nhànghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách mà khái niệm chính sách đượcxác định khác nhau

Trên cơ sở quan điểm trên, tôi tự định nghĩa về chính sách đất nông

nghiệp của nhà nước ta như sau: “Chính sách đất nông nghiệp là tổng thể các

quan điểm, chủ trương, đường lối, phương pháp và công cụ mà nhà nước sư dụng để tác động vào lĩnh vực đất nông nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu mà nhà nước mong muốn”.

Chính sách đất nông nghiệp là một thể phức hợp gồm chủ định của nhànước đối với quan hệ ở hữu đất đai, quan điểm mà chủ định đó lấy làm cơ sở

và quá trình hành động nhất quán thông qua sử dụng các công cụ pháp lý, tổchức, quản lý và tài chính nhằm làm cho đất được sử dụng hiệu quả nhất vànông dân có thu nhập ổn định

2.1.2 Nội dung, công cụ và cơ chế tác động của chính sách đất nông nghiệp

2.1.2.1 Nội dung của chính sách đất nông nghiệp

- Nội dung căn bản của chính sách đất nông nghiệp là xác lập và bảo hộ

chế độ sở hữu đất đai nông nghiệp Đất đai nông nghiệp là nguồn lực quantrọng của một quốc gia, là tài sản giá trị của gia đình nông dân, nhất là nôngdân nghèo Cho đến nay, do các sự biến của lịch sử, nguồn lự này đã thuộc vềcác chủ thể khác nhau dưới nhiều hình thức đa dạng như sở hữu của Nhànước, tư nhân, cộng đồng, và của các tổ chức chính trị, xã hội Tùy thuộc

Trang 18

vào niềm tin của Nhà nước cũng như hiệu quả thực tế của các hình thức sởhữu ruộng đất khác nhau mà các Nhà nước ủng hộ các chế độ sở hữu đất đaikhác nhau Cho đến nay trên thế giới đều lựa chọn một trong hai chế độ sửhữu thống trị sau: chế độ sở hữu tư nhân; chế độ sở hữu công cộng Các hìnhthức sử dụng và tiếp cận đất cũng rất đa dạng, chứa đựng trong đó các hìnhthức sở hữu quá độ khác nhau Bản thân quyền sở hữu trong xã hội hiện đạicũng phân hóa thành nhiều quyền khác nhau như quyền sở hữu về mặt pháp

lý, quyền sử dụng trực tiếp, quyền chuyển nhượng, quyền cho thuê, quyềnthừa kế, quyền hưởng hoa lợi trên đất Các quyền này có thể được phân tách

và giao cho các chủ thể khác nhau trên cơ sở thỏa thuận dân sự hoặc pháp lý

Do đó chính sách đất nông nghiệp tuyên bố về mặt pháp lý những hình thức

sở hữu đất nông nghiệp được coi là hợp pháp và quy định rạch ròi quyền vàngĩa vụ của các chủ thể khác nhau trong quan hệ chiếm hữu và sử dụng đấtnông nghiệp

- Nội dung căn bản thứ hai của chính sách đất nông nghiệp là chươngtrình điều tiết của Nhà nước đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào thịtrường đất nông nghiệp hướng đến công bằng và hiệu quả Thực tiễn và lýluận đều chỉ ra rằng bản thân quan hệ sở hữu và thị trường đất nông nghiệpkhông đủ sức giải quyết những vấn đề công bằng và hiệu quả trong sử dụngđất nông nghiệp, do thị trường đất nông nghiệp kém năng động, chị ảnhhưởng của nhiều quan hệ và điều kiện phi thị trường ở nông thôn, còn bảnthân hiệu quả của sản xuất nông nghiệp không chỉ do quan hệ sở hữu quyếtđịnh mà còn do các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp quy định Đếnlượt mình, hiệu quả của các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp lại phụthuộc vào trình độ ky thuật, công cụ và trình độ canh tác của nông dân Chính

vì thế, Nhà nước phải tham gia điều tiết để xác lập những mô hình tổ chức sảnxuất nông nghiệp phù hợp nhất, định hướng hoạt động của thị trường đất nôngnghiệp phục vụ tốt nhất cho mục tiêu hiệu quả và công bằng trong nông

Trang 19

nghiệp Ngoài ra việc sử dụng đất theo quy mô gia đình, cũng như theo quy

mô doanh nghiệp có thể tạo ra những ngoại ứng tiêu cực lẫn tích cực Tìnhtrạng độc quyền sở hữu đất đai của các chủ đất lớn có thể làm giảm hiệu quảsản xuất nông nghiệp, do chế độ thuê mướn nhân công trong điều kiện nôngnghiệp sản xuất thủ công có thể làm tăng chi phí quản lý và giảm động lực laođộng của nông dân làm thuê, cũng như tạo ra tình trạng bóc lột quá đáng Đểhạn chế những lạm dụng và phi hiệu quả đó, Nhà nước phải điều tiết thôngqua các quy định hạn điền, và bảo vệ môi trường, về những hạn chế tronggiao dịch đất Đối với những ngoại ứng tích cực như thủy lợi, trồng rừng, xâydựng đường giao thông nông thôn Nhà nước cần hỗ trợ và khuyến khích

- Nội dung căn bản thứ ba của chính sách đất nông nghiệp là Nhà nướctạo ra môi trường thể chế hướng tới khuyến khích nông dân sử dụng đất hiệuquả và công bằng, quyền tự chủ sử dụng đất đai của những nông dân có khảnăng và kinh nghiệm chính là động lực sử dụng đất hiệu quả Tuy nhiên,trong thực tế, do yếu tố lịch sử quy định, nhiều nông dân không có đất hoặckhông đủ đất canh tác, trong khi đất đai nằm trong tay những người không cókhả năng hoặc không muốn tự mình canh tác Cần thiết phải có sự chuyểngiao linh hoạt đất nông nghiệp giữa những người này

Nhà nước có vai trò khuyến khích nông dân tham gia thị trường thuêmướn, thậm chí mua bán đất đai nhằm phân bổ nguồn lực đất hợp lý hơn,cũng như khuyến khích nông dân tham ra vào các nghành phi nông nghiệpnhưng vẫn thu được lợi ích từ quyền của họ với đất đai, thông qua việc tạo ramôi trường pháp lý thuận lợi, tin cậy

- Nội dung căn bản thứ tư của chính sách đất nông nghiệp là hỗ trợ củaNhà nước nhằm tạo dựng nền nông nghiệp hiện đại, hiệu quả và bảo vệ môitrường Do lịch sử để lại nên hiện tại nhiều nước vẫ còn tình trạng sản xuấtnông nghiệp chưa hiệu quả Nhằm hướng đến một nền nông nghiệp hợp lýhơn, Nhà nước muốn thông qua những phương tiện của mình, như tư nhân

Trang 20

hóa ở các nước Đông Âu, dồn điền ở một số nước châu Á và Việt Nam, hỗ trợtài chính cho nông dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, xây dựng hạtầng thủy lợi và giao thông nông thôn , để khuyến khích nông dân tham giavào các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tiên tiến hoặc khuyến khíchnông dân sử dụng đất hợp lý hơn.

- Nội dung căn bản thứ năm của chính sách đất nông nghiệp là xác lậpchế độ quản lý thường xuyên của Nhà nước đối với đất đai nói chung, đấtnông nghiệp nói riêng Những nội dung thường thấy trong quản lý đất đai củaNhà nước là quy hoạch sử dụng đất đai, trong đó đặc biệt chú trọng bảo tồnquy đất nông nghiệp cho phép chủ động giải quyết vấn đề an ninh lương thực,quy định chế độ chuyển giao giữa đất nông nghiệp và đô thị; xây dựng quychế bảo vệ môi trường trong sử dụng đất nông nghiệp; lập và quản lý bản đồđịa chính; thanh tra hoạt động sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai

Chính sách đất đai có mối quan hệ chặt chẽ đến chính sách tài chính và lậptrường, thái đôi của Nhà nước đới với nông dân, nhất là nông dân nghèo Chính

vì thế, nhiều nhà nghiên cứu chính sách khuyến nghị các chính phủ nên đặt chínhsách đất nông nghiệp trong tổng thể phát triển kinh tế – xã hội mới có thể giảiquyết có kết quả các nội dung và vấn đề của chính sách đất nông nghiệp

2.1.2.2 Công cụ và cơ chế tác động của chính sách đất nông nghiệp

Tùy theo từng giai đoạn lịch sử, Nhà nước huy động các công cụ khácnhau để thực thi chính sách đất nông nghiệp Về cơ bản Nhà nước có thể sửdụng các công cụ và cơ chế tác động sau:

- Ban hành và thực thi luật quốc gia về đất đai Đây là công cụ toàn

diện và có hiệu lực nhất giúp Nhà nước thực hiện chính sách đất nông nghiệp.Các luật đất đai đều quy định rất cụ thể, rõ ràng chế độ sở hữu đất đai hợppháp, quan hệ giữa Nhà nước và người sở hữu hoặc sử dụng đất, trách nhiệm

và quyền hạn quản lý Nhà nước về đất đai, chế độ của người nước ngoài đối

Trang 21

với việc sở hữu hoặc sử dụng đất đai, các quy định về trình tự, thủ tục giảiquyết các quan hệ phá lý liên quan đến đất đai

- Quốc hữu hóa ruộng đất và giao lại cho nông dân sư dụng Công cụ

này thường sử dụng khi gắn liền với các biến động lớn mang tính cách mạngchính trị Phương thức áp dụng công cụ này mang tính cững bức kinh tế nênthường gặp phải sự chống đối quyết liệt của giới chủ đất lớn Nếu không có

sự hậu thuẫn đủ mức, việc áp dụng công cụ này dễ dẫn đến xung đột Ngàynay Nhà nước ta rất hạn chế khi sử dụng công cụ này

- Mua lại đất quá hạn điền sau đó giao hoặc bán lại cho nông đân.

Phương pháp này có tính ốn hòa không gây xung đột Tuy nhiên ns đò hỏi Nhànước phải có ngân sách lớn Thời gian thực hiện công cụ này có thể kéo dài docác chr đất lớn có thể phân tán ruộng đất, có thể gây áp lực với chính quyền

- Đầu tư của Nhà nước thông qua các tổ chức kinh tế, nghiên cứu khoa

học ky thuật hỗ trợ hoặc hỗ trợ trực tiếp cho nông dân Nhà nước sử dụng nguồn

tài chính của mình để xây dựng các công trình cải tạo đất Nhà nước còn hỗ trợcác viện nghiên cứu, các trường đại học tham gia nghiên cứu tìn các giống câycon mới đồng thời chuyển gia cho nông dân thông qua các chương trình khuyếnnông Ngoài ra Nhà nước còn hỗ trợ trực tiếp cho nông dân thông qua cung cấpkinh phí cho các lớp học nâng cao ky thuật và nghiệp vụ kinh doanh nôngnghiệp, giảm thuế hoặc tạo điều kiện tiếp cận đất công củ Nhà nước

- Thuế sư dụng đất cũng là công cụ diều tiết việc sư dụng đất của nông

dân Nhà nước sử dụng công cụ thuế thông qua việc thiết kế các loại đất khác

nhau, nhằm khuyến khích phân bố lại đất, khuyến khích nông dân đưa đất vào

sử dụng và phân bố lại phúc lợi chung một cách công bằng

- Cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai Nhà nước thực thi các

dịch vụ công như lập, tập hợp, lưu giữ bản đồ đất nông nghiệp và cung cấpcho người sử dụng đất khi thực hiện các hoạt dộng giao dịch đất đai; tổ chức

Trang 22

đăng ký và cung cấp giấy tờ chính thức về các quyền sử dụng hoặc sử hữu đấtdai; giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai.

- Công tác vận động tuyên truyền nông dân hưởng ứng chính sách đất

nông nghiệp của Nhà nước Nhà nước đề xướng mục tiêu, cung cấp cơ sở lý

luận, hỗ trợ tài chính và bộ máy chỉ đạo, nông dân là người kết hợp tất cả nhữngcái đó với ruộng đất để làm cho mục tiêu của chính sách trở thành hiện thực

2.1.3 Quy trình và đặc điểm của chính sách đất nông nghiệp

2.1.3.1 Quy trình của chính sách đất nông nghiệp

Quy trình của chính sách đất nông nghiệp gồm ba giai đoạn: hoạchđịnh; triển khai; đánh giá và rút kinh nghiệm cho tương lai

- Giai đoạn hoạch định: căn cứ vào lập trường, thái độ của Nhà nước

đối với quan hệ ruộng đất trong nông nghiệp mà xác định cac mục tiêu tổngthể cũng như mục tieu cho từng gia đoạn cụ thể Việc hoạch định cũng phảicăn cứ vào điều kiện cụ thể trong nước và quốc tế để xác định đường lối bức

đi, phương pháp và công cụ hành động cho thích hợp vấn đề quan trọng tronggia đoạn này là chương trình, mục tiêu, phương thức hành động của Nhà nướcphải thỏa mãi được nguyện vọng của những người tham gia thực hiện chínhsách đất nông nghiệp và tương xứng với khả năng, sức mạnh của Nhà nước

- Giai đoạn thực hiện: cần nỗ lực cao của bộ máy Nhà nước trong lĩnh vực

đất đai, cần tuyên truyền đường lối chính sách đến tận những người có liên quan,cần linh hoạt điều chỉnh phương thức thực hiện, thậm chí cả mục tiêu cụ thể củatừng gia đoạn sao cho có thể đạt được kết quả mong muốn Trong giai đoạn triểnkhai, ngoài sự ủng hộ của dân chúng, hiệu năng công tác của bộ máy thực thichính sách của Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng

- Giai đoạn đánh giá: cần dựa trên các thông tin trung thực và sự phân

tích khách quan với cac tiêu chuẩn đánh giá được xác định hợp lý Cần nhất là

sự đánh giá phải mang lại các kết luận bổ ích nhằm rút kinh nghiệm trongtương lai Tránh cách đánh giá phiến diện, chủ quan gây chia rẽ nội bộ

Trang 23

2.1.3.2 Đặc điểm của chính sách đất nông nghiệp

Khác với những chính sách kinh tế khác, chính sách đất nông nghiệp cónhững đặc điểm sau:

- Chính sách đất nông nghiệp tác động đến một loại tư liệu sản xuất

đặc biệt trong nông nghiệp:

Do vị trí đất đai có định gắn với các chất đất khác nhau nên chính sáchphân bố vốn và lao động trong nông nghiệp phải phù hợp với đất đai chứ khôngphải ngược lại Thường ở vùng đồng bằng, bình quân đất nông nghiệp theo đầungười thấp, ở miền núi, trung du, bình quân theo đầu người lại cao Vì thế,trong quá trình tổ chức nền kinh tế, Nhà nước nhiều khi phải thực hiện quátrình di chuyển lao động nông nghiệp từ đồng bằng lên trung du và miền núi

Do lượng đất đai có hạn, độ phì nhiêu và sự phù hợp của đất đai đối vớinông nghiệp ở các vùng khác nhau là khác nhau, nên các nước đều phải ưutiên giữ diện tích đất đai thích hợp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Do vị trí cố định của đất đai và hoạt động nông nghiệp trải ra trên mộtkhông gian rộng, nên chính sách đất nông nghiệp Nhà nước cần phải thựchiện quy hoạch khác để giảm chi phí sản xuất nông nghiệp Để nâng cao hiệuquả và sức cạnh tranh cho sản phẩm nông nghiệp cần giảm thiểu sự trênh lệchgiữa giá thị trường của nông sản – giá người mua nông sản phải thanh toán,với giá nông trại – giá mà người sản xuất nông nghiệp bán ra

- Chính sách đất nông nghiệp liên quan đến vấn đề nông dân, dân tộc và truyền thống lịch sư:

Tính chất đặc biệt của chính sách đất nông nghiệp không chỉ thể hiện ởnhững đặc trưng cơ bản của đất đai mà còn liên quan đến nhiều vấn đề nôngdân, lịch sử, dân tộc, tâm lý, văn hóa

Đất đai là môi trường sống chung của toàn dân tộc Bao nhiêu năn nayngười nông dân đi theo Đảng đấu tranh cách mạng, không quản hy sinh thânmình cũng là để giữ lấy đất đai cho con cháu sinh tồn Chính vì thế chính sách

Trang 24

đất đai luôn gắn với quyền tự chủ của dân tộc, gắn với Tổ quốc Nông dânViệt Nam không những là đồng minh của công dân trong chống đế quốc màcòn là bộ phận vô cùng quan trọng trong mặt trận doàn kết dân tộc phấn đấu

vì một nước Việt Nam giầu mạnh, dân chủ xã hội chủ nghĩa Xét trên khíacạnh đó, chính sách ruộng đất, với tư cách thái độ của nhà nước xã hội chủnghĩa đối với tư liệu sản xuất quan trọng nhất của người nông dân, có tínhnhạy cảm chính trị sâu sắc

Mục đính của Nhà nước xã hội chủ nghĩ không chỉ đem lại ruộng đấtcho nông dân mà còn phải giúp nông dân tìm được cuộc sống ấm no từ việc

- Chính sách đất nông nghiệp liên quan đến đất đai với tư cách hoàng hóa đặc biệt:

Cũng như các loại nguồn lực khác, trong nền kinh tế thị trường, đất đaicũng phải được định giá, tính chi phí đầu vào, hình thành thị trường đất đainói riêng và thị trường bất động sản nói chung Nếu chủ trương chính sáchcủa Nhà nước chậm thừa nhận và thể chế hóa việc hình thành và vận động thịtrường đất đai thì sẽ cản trở sự vận động linh hoạt của đất đai từ người sửdụng ké sang người sử dụng tốt hơn Nhưng nếu coi thị trường đất đai giốngnhư các thị trường hàng hóa khác thì cũng có thể dẫn đến tình trạng đầu cơquá tả vừa cản trở việc sử dụng đất hợp lý vừa làm căng thẳng hơn chênh lệchgiàu nghèo ở nông thôn, hoặc khiến cho một bộ phận nông dân không có đất

Trang 25

2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đất nông nghiệp

2.1.4.1 Quỹ đất nông nghiệp ảnh hưởng đến phương thức triển khai chính sách đất nông nghiệp

Quy đất nông nghiệp có ảnh hưởng lớn đến các ưu tiên trong thực thichính sách đất nông nghiệp Quy đất nông nghiệp lớn thì chính sách đất nôngnghiệp có điều kiện thực thi thuận lợi hơn, quy đất nông nghiệp nhỏ thì việcthực thi chính sách đất nông nghiệp rất phức tạp do phải giải quyết nhiều vấn

đề cung một lúc Đặc biệt, nếu quy đất nông nghiệp ít đi cungd tình trạng đóinghèo, chậm phát triển của nền kinh tế thì những vấn đề của chính sách đấtnông nghiệp càng trở lên khó khăn hơn nhiều

Quỹ đất nông nghiệp nhỏ ảnh hưởng đến chính sách đất nông nghiệp trên các giác độ:

- Ảnh hưởng đến phân bố ruộng đất: chính sách đất nông nghiệp củanước ta phải giải quyết được mâu thuẫn công bằng trong phân chia đất chonông dân và khắc phục tình trạng manh mún về ruộng đất

- Ảnh hưởng đến quan hệ giữ bảo tồn quy đất nông nghiệp và phát triểncác nghành phi nông nghiệp: các vùng đất nông nghiệp ở nước ta thườngcũng thuận lợi cho phát triển các nghành phi công nghiệp, nhất là côngnghiệp, do gần thị trường tiêu thụ, tiện đường giao thông, phí xây dựng hạtầng thấp hơn nơi khác Do đó, việc đẩy mạnh công nghiệp hóa đe dọa trựctiếp đén việc bảo tồn quy đất nông nghiệp vốn không lớn của nước ta

- Ảnh hưởng đến việc sử dụng quy đất nông nghiệp hiệu quả: quy đấthạn hẹp nên muốn tăng lượng nông nghiệp Nhà nước buộc phải khuyến khíchnông dân đầu tư thâm canh tăng vụ, cải tạo ruộng đất, đưa các giống cao sảnvào sử dụng

Trang 26

2.1.4.2 Điều kiện khí hậu và thủy văn ảnh hưởng đến chi phí triển khai thưc hiện chính sách nông nghiệp

Ở nước ta có địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hòa, ít thiên tai nôngnghiệp có điều kiện phát triển tốt do đó chính sách đất nông nghiệp có điềukiện thực thi thuận lợi hơn Ngược lại, ở những nơi có địa hình đồi núi, chiacắt, độ dốc cao, hoặc thiếu nước, hoặc gió, bão, lũ lụt thường xuyên Thì cácvấn đề của chính sách đất nông nghiệp cũng trở nên khó thực hiện hơn bởiNhà nước phải làm nhiều hơn để bạo vệ quy đất nông nghiệp cũng nhiều phải

áp dụng nhiều biện pháp hỗ trợ hơn mới có thể giúp nông dân sử dụng đấthiệu quả Nước ta ở vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa, nóng, ẩm, khá thuận lợicho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới toàn diện,đây là điểm thuận lợi chochính sách đất nông nghiệp Tuy nhiên tình trạng bão lũ thường xuyên vàthiên tai hạn hán đe dọa ở một số miền khiến Nhà nước sớm phải tham giacùng nông dân xây dựng hệ thống các công trình chống lụt, làm thủy lợi và hỗtrợ nông dân khi gặp thiên tai

Ngoài ra, khí hậu không thuận lợi của một số miền ( miền Trung, miềnnúi Tây Bắc) cũng làm cho chính sách đất nông nghiệp của nước ta phải giảiquyết thêm nhiều vấn đề khó khăn trong phát triển kinh tế vùng

2.1.4.3 Lịch sư phát triển các quan hệ ruộng ảnh hưởng đến nội dung và tiến trình thực hiện chính sách đất nông nghiệp

Có thể nói, các quan hệ đất đai đã gắn bó lâu đời với đời sống conngười Các môi quan hệ giữa con người và đất đai cũng như các mốn quan hệgiữa con người với nhau đã tồn tại trong lịch sử không bao giờ mất đi hẳn màcòn tồn tại và thích nghi với phương thức sản xuất mới Do đó, nhiệm vụ củachính sách đất nông nghiệp trong việc thiết lập một chế độ sở hữu và sử dụngđất đai sẵn có Vấn đề của chính sách đất nông nghiệp sẽ đơn giản hơn trongcác nước công nghiệp phát triển Ngược lại, ở các nước nông nghiệp lạc hậu,các hình thức canh tác còn thô sơ thì nhiệm vụ của chính sách đất nông

Trang 27

nghiệp rất phức tạp và khó khăn Khó khăn không chỉ ở sự đan xen của nhiềuloại hình sở hữu đất đai và nhiều loại tổ chức sản xuất nông nghiệp, mà khókhăn còn do tập quán của nông dân khó thay đổi, do trình độ của người nôngdân thấp nên khó tiếp thu các chính sách mới, thậm chí khó khăn do tiềm lực

và hiệu lực quản lý yếu kém của Nhà nước cũng như sự chống đối của cácnhóm lợi ích đối lập với chính sách đất đai gia tăng

Ở nước ta, khi Nhà nước Xã Hội Chủ Nghĩa bắt đầu thực thi chính sáchđất nông nghiệp, trong nền kinh tế đã xuất hiện nhiều loại hình sở hữu khácnhau về ruộng đất, nhưng loại hình ở hữu phong kiến và địa chủ chiếm đaphần Nhờ khí thế của cách mạng tháng Tám và chiến thắng chống My, Nhànước ta đã làm cuộc cải cách ruộng đất khá triệt để Tuy nhiên, sau cải cáchcông cuộc tập thể là phổ biến Công cuộc giao đất trở lại sau này, vì thế đặtchính sách đất nông nghiệp của Việt Nam trong bối cảnh khác với hầu hết cácnước đang phát triển còn lại Chính do đặc điểm này mà nội dung và tiến trìnhthực hiện chính sách đất nông nghiệp ở nước ta cũng mang những sắc tháiriêng

2.1.4.4 Mục tiêu, năng lực và sức mạnh của Nhà nước ảnh hưởng đến kết quả hoạch định và thực thi chính sách đất nông nghiệp ở Việt Nam

Chính sách đất nông nghiệp phụ thuộc vào nhà nước với tư cách chủthể hoạch định và thực thi chính sách Chính sách đất nông nghiệp phụ thuộctrước hết vào năng lực xác định đúng mục tiêu và khả năng triển khai thựchiện các mục tiêu theo cách thức đã lựa chọn của Nhà nước Trong bối cảnhcác nhóm lợi ích gia tăng áp lực chính trị của mình đối với chính phủ thì chỉ

có những chính phủ có sứ mạnh hoặc chính phủ ủng hộ nông dân và đượcnông dân ủng hộ mới có khả năng thực thi chính sách đất nông nghiệp hiệuquả và thành công Ngược lại Nhà nước không có chính kiến rõ ràng, không

có đủ sức mạnh, hoặc lệ thuộc vào giới chủ đất lớn thì ít có khả năng thựchiện đến cùng một chính sách cải cách ruộng đất triệt để Chính vì vậy, nhiều

Trang 28

nhà phân tích chính sách đã cho rằng nguyên nhân thành công hay thất bạicủa chính sách đất nông nghiệp chủ yếu do bản thân Nhà nước.

2.1.4.5 Dân số và nhu cầu phát triển các nghành phi nông nghiệp làm phức tạp và gay gắt hơn các vấn để cảu chính sách đất nông nghiệp

Tác động của tăng dân số đến chính sách đất nông nghiệp giống nhưviệc thu hẹp quy đất nông nghiệp Dân số tăng lên trong khi quy đất nôngnghiệp không tăng hoặc tăng chậm gây sức ép không chỉ cho vấn đề cân đốilương thực, mà trong điều kiện các nghành kinh tế khác chưa phát triển theokịp, việc tăng dân số sẽ làm cho đất đai tiếp tục chia cắt manh mún hơn.Trong tình thế đó vấn đề tập chung đất cho người sử dụng hiệu quả là vô cùngkhó khăn Mặt khác, tăng dân số trong điều kiện thu nhập của dân cư nôngthôn không tăng còn kéo theo tình trạng đầu tư ít hơn cho sản xuất nôngnghiệp hoặc đầu tư không hiệu quả do quy mô đất quá nhỏ Đồng thời nhucầu đất tăng cao gây hiệu ứng tăng chi phí sản xuất nông nghiệp Tất cảnhững tác động đó phải đặt trong quy hoạch, chiến lược tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội Hơn nữa, vấn đề nông dân không có đất, mất đất, nông dânnghèo khổ đặt trong nền kinh tế thị trường canh tranh còn đòi hỏi kết hợpchính sách đất nông nghiệp với hệ thống các chính sách an sinh xã hội

2.1.4.6 Ảnh hưởng của các nhóm lợi ích khác nhau đến chính sách đất nông nghiệp

Nhóm thường gây ảnh hưởng lớn nhất đến chính sách đất nông nghiệp

là các chính Đảng, tần lớp chủ đất lớn, những người có lợi nhờ duy trì cácmối quan hệ ruộng đất hiện tại và đông đảo nông dân

Các chính đảng thường có quan điểm khác nhau trong vấn đề đất đai vànông dân Do vậy, khi có sự thay thế đảng cầm quyền, chính sách đất nôngnghiệp cũng có thể bị điều chỉnh, nhất là ở các chính đảng có sự phân biệt thái

độ đối với sở hữu lớn về đất đai

Trang 29

Các chủ đất lớn bao giờ cũng chống đối cải cách ruộng đất, chống lạimức hạn điền, chống lại cuộc đấu tranh của nông dân đòi giảm tô Do đó ởnhững nước tầng lớp chủ đất lớn còn có chính đảng hoặc có ảnh hưởng lớntrong chính quyền thì chính sách thay đổi quan hệ ruộng đất của Nhà nướcthường gặp nhiều khó khăn.

Trình độ và khả năng canh tác của nông dân cũng chi phối mức độ triểnkhai cải cách của Nhà nước trong nông nghiệp

2.1.5 Vai trò của chính sách đất nông nghiệp

Vai trò của chính sách đất nông nghiệp xuất phát từ vai trò của Nhànước trong lĩnh vực khuyến khích phát triển nghành nông nghiệp, sử dụng đấtđai nông nghiệp hiệu quả và bảo vệ lợi ích của nông dân lao động Ở nước ta,vai trò của chính sách đất nông nghiệp càng quan trọng vì cho đến nay nôngthôn vẫn là nơi cư trú và sinh nhai của hơn 70% dân số nước ta và nôngnghiệp vẫn là ngành cung cấp tỷ trọng khá lớn trong GDP Có thể xem xét vaitrò của chính sách đất nông nghiệp trên các giác độ sau:

- Vai trò thứ nhất là Nhà nước tham gia khuyến khích nông nghiệp

phát triển hiệu quả Lịch sử phát triển của nông nghiệp gắn liền với quá trình

con người khai thác, sử dụng các nguồn lực tự nhiên để trồng trọt và chănnuôi nhằm đem lại các sản phẩm phục vụ đời sống con người Nông nghiệpcung cấp sản phẩm thiết yếu cho phép con người có thể tồn tại và thực hànhcác ngành khác Không có nông nghiệp con người không thể tồn tại Ngàynay, nền kinh tế hiện đại không chỉ có nông nghiệp và nông nghiệp khôngphải ngành duy nhất làm ra của cải, nhưng nông nghiệp vẫn là ngành chủ yếucung cấp sản phẩm nuôi sống con người, cung cấp nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến, hoặc nói cách khác, dù nông nghiệp chỉ chiếm phần nhỏtrong khối lượng của cải do xã hội tạo ra, nhưng nó không thể thiếu trong cơcấu kinh tế quốc dân, ngược lại, nông nghiệp vẫn giữ vai trò nền tảng, ngànhkinh tế cơ sở của xã hội

Trang 30

Trong nông nghiệp, đất giữ vai trò quan trọng Sản xuất nông nghiệp,

mà trước hết là hoạt động trồng trọt, gắn liền với sử dụng không gian và nhữngđặc tính của đất đai Vai trò của đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nôngnghiệp; đất đai là yếu tố môi trường của hoạt động kinh doanh nông nghiệp; đấtđai là yếu tố cấu thành lên lợi thế trong kinh doanh nông nghiệp

Nông nghiệp và đất nông nghiệp có vai trò quan trọng như vậy nhưngtrong thực tế con người không phai khi nào cũng sử dụng đất nông nghiệpmột cách hợp lý để phục vụ tốt nhất cho cuộc sống của con người và xã hộiloài người Lịch sử đã cho thấy nhiều hiện tượng sử dụng đất không hợp lýnhư nông dân bỏ ruộng hoang do canh tác không đủ sống, địa to quá cao ngăncản đầu tư vào nông nghiệp; tình trạng nông dân canh tác không hợp lý làmkiệt quệ đất ngoài ra việc khi thác đất lâm nghiệp không đúng cách đã làmcho đất đi bị bạc màu, nạn phá rừng làm mất cân bằng sinh thái tất cảnhững khiếm khuyết đó đã dẫn đến lãng phí nguồn lực đất đai

- Vai trò thứ hai là tạo môi trường thể chế cho kinh doanh nông nghiệp hướng tới tăng trưởng và hiệu quả Bởi vì Nhà nước là thể chế có khả năng

nhất trong việc bảo đảm quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai của nôngdân Trong thực tế người ta có thể thấy các hình thức bảo đảm quyền sử dụngđất khác như sở hữu của cộng đồng dân cư theo nguyên tắc tự quản, tự bảo vệbằng các phương tiện ca nhân Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trường,bảo dảm quyền sở hữu và sử dụng đất đai thông qua thể chế Nhà nước có lợinhất do Nhà nước có sẵn cơ chế để thực hiện các dịch vụ pháp lý nhằm bảo

hộ quyền sở hữu như pháp luật, sức mạnh bạo lực, hệ thống quản lý hànhchính và tư pháp Việc bảo đảm quyền sở hữu và sử dụng đất đai mang lạicác lợi ích sau:

+ Tác động tích cực đến tăng trưởng nông nghiệp Bởi vì quyền sở hữu

và sử dụng đất đai được bảo đảm sẽ tăng cường khuyến khích các hộ gia đình

và doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp đầu tư vào đất đai, nhờ đó có thê cảithiện năng suất và hiệu quả sử dụng đất đai;

Trang 31

+ Kích hoạt thị trường cho thuê và trao đổi đất nông nghiệp, nhờ đólàm cho việc phân bổ đất đến những người thiếu đất, những người sử dụng đấtlinh hoạt hơn.

+ Giảm chi phí chủ đất sử dụng để bảo vệ đấ như xây tường chắn, đắp

bờ to, thuê người hoặc bản thân chủ đất phải giám sát thường xuyên Nguồnkinh phí tiết kiệm này, một mặt làm giảm chi phí sản xuất sản phẩm nôngnghiệp, mặt khác có thể dùng để tăng đầu tư trở lại cho kinh doanh nôngnghiệp

+ Nông dân có thể yên tâm cho thuê đất để đi tìm công ăn việc làm màvẫn có thể bảo vệ được đất đai của mình

+ Quyền sở hữu và sử dụng đất được đảm bảo có thể giúp nông dântiếp cận thị trường tín dụng thông qua việc sử dụng các quyền về đất đai củamình để thế chấp

- Vai trò thứ ba là thiết lập sự công bằng có thể trong phân phối và sư dụng đất nông nghiệp.

Đất là tài sản lớn nhất của gia đình nông dân, nhất là nông dân nghèo.Nhằm hỗ trợ nông dân nghèo, giúp họ thoát khỏi sự bóc lột của những ngườicho vay nặng lãi ở nông thôn, giúp họ vươn lên thoát nghèo, chính sách đấtnông nghiệp còn bao hàm hoạt động hỗ trợ tài chính chuộc lại đất, hoạt độngkhuyến nông, hoạt động hỗ trợ người nông dân nghèo liên kết với nhau trongHợp tác xã được ưu đãi giao đất sử dụng

Đặc biệt việc giao đất đai cho nông dân, nhất là xác định quyền của phụ

nữ bình đẳng với nam giới trong quyền nhận đất đã góp phần xóa đói giảmnghèo ở nông thôn, khuyến khích các gia đình chỉ tiêu nhiều hơn cho họchành của con cái

Ngoài ra, việc hoạch định và thực hiện chính sách đất nông nghiệp còngiúp Nhà nước thực thi được các chính sách phát triển kinh tế khác như chínhsách công nghiệp hóa đất nước, chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách

Trang 32

phát triển nông thôn hiện đại Thông qua việc quy hoạch và bảo vệ quy đấtnông nghiệp, cũng như nhờ khuyến khích nông dân sử dụng đất hiệu quả Nhànước có thể chuyển một phần đất này làm nhà ở và xây dựng các cơ sở kinh tếphi nông nghiệp Ngoài ra chính sách đất nông nghiệp đúng đắn còn góp phầnbảo vệ môi trường, gìn giữ vốn rừng và tạo cảnh quan sống có chất lượng cao.

2.2.Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Chính sách đất nông nghiệp của một số quốc gia trên thế giới

2.2.1.1 Chính sách đất nông nghiệp của Trung Quốc

Trung Quốc, với diện tích lãnh thổ trải dài trên 9,5 triệu km2 và dân sốkhoảng 1,3 tỷ dân, có những đặc điểm khác với Việt Nam, nhưng có chungđặc điểm là đang thực thi công cuộc đổi mới từ mô hình kinh tế xã hội chủnghĩa sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Nông dân Trung Quốc chiếm hơn 80% dân số và canh tác trên diện tíchhơn 100 triệu ha đất nông nghiệp, bằng 7% đất canh tác của toàn thế giới.Trong nhiều năn nay Trung Quốc vẫn xác định nông nghiệp là ngành kinh tếquan trọng, ngành nuôi sống phần lớn dân cư của đất nươc Vì thế, chính sáchđất nông nghiệp và đất nông nghiệp của Trung Quốc trong một số năm gầnđây có sự thay đổi lớn Từ năm 1979 Trung Quốc bắt đầu thực hiên cải cáchtrong tất cả các lĩnh vực và từ đó đất nước này đã có tốc độ phát triển cao hơncác nước thuộc vùng Châu Á – Thái Bình Dương Hiện nay, Trung Quốc làmột trong những quốc gia đứng đầu thế giới về sản xuất nông lâm sản và sốlượng cũng như chất lượng của những nông sản xuất khẩu của Trung Quốcngày càng được nâng cao Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, một trongnhững nguyên nhân quan trọng giúp Trung Quốc đạt được những thành tựunông nghiệp là sự thay đổi về chính sách ruộng đất

Chính sách đất nông nghiệp của Trung Quốc được đổi mới ở 3 nộidung; quyền sở hữu đất nông nghiệp Quyền sử dụng đất nông nghiệp vàquyền chuyển nhượng, mua bán thừa kế đất nông nghiệp

Trang 33

- Quyền sở hữu đất nông nghiệp: đất đai vẫn thuộc quyền sở hữu toàndân do Nhà nước đại diện quản lý Trong quả lý sử dụng đất, nước này thựchiện trao thêm quyền về đất đai cho hộ nông dân và các xí nghiệp kinh doanhphi nông nghiệp Dễ nhận thấy nhất là trong những năm gần đây chính phủTrung Quốc nhiều lần cho phép kéo dài thời gian canh tác trên ruộng đất của

hộ nông dân Trung Quốc từng bước tách rời quyền sở hữu do nhà nước đạidiện với quyền kinh doanh của hộ nông dân, xí nghiệp thông qua chế độkhoán sản lượng đến hộ Quy trình hoàn thiện chính sách khoán được nângcao từng bước, từ khoán việc đến khoán sản lượng,, từ khoán nhóm sản xuấtđến khoán hộ gia đình Qua thực tiễn của Trung Quốc, chính sách khoán đến

hộ gia đình có những ưu điểm sau:

Thứ nhất, sử dụng được thế mạnh của nông nghiệp gia đình truyềnthống với tính cần cù chịu khó của nông dân Trung Quốc

Thứ hai là tận dụng được nguồn lao động dồi dào, giá rẻ ở nông thônTrung Quốc Sự kết hợp giữa các gia đình trong phạm vi nhỏ dễ thích ứng vớitính bất thường của điều kiện tự nhiên và chênh lệch giữa thời gian sản xuất,

sử dụng triệt để các loại sức lao động, tư liệu lao động, thời gian lao động đãlàm nên phần lớn tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp Trung Quốc

Thứ ba, chính sách khoán đã kết hợp trực tiếp người lao động với đấtđai, gắn nỗ lực lao động trên đất với kết quả hưởng từ đất Đây là vấn đề màtrước cải cách, chế độ công xã nhân dân không thể giải quyết được Nói cáchkhác, chính sách khoán đã khơi dậy động lực lao động tự giác và gắn với hiệuquả của người nông dân Trung Quốc

Thứ tư, kinh tế gia đình được coi trọng làm cho sản xuất có khả năngthích ứng cao, đã tận dụng được sức sản xuất thủ công sã có của người nôngdân kết hợp với phát triển sức sản xuất thủ công sẵn có của người nông dânkết hợp với phát triển sức kéo động vật và nhanh chóng áp dụng công cụ sản

Trang 34

xuất hiện đại Nhờ chính sách khoán, nông nghiệp Trung Quốc thoát khỏi khókhăn đầu những năm 80.

- Quyền sử dụng đất: Trung Quốc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất cho nông dân Từ năm 1993, 85 triệu hộ nông dân Trung Quốc đãđược cấp quyền sử dụng đất trong 3 năm sau khi trải qua gia đoạn thăm dòkhoán hộ gia đình từ năm 1984 Việc cấp quyền sử dụng đất đã đem đến sự antâm canh tác và những kích thích lợi ích gắn bó của bản thân người nong dân.Chỉ thị số 18 của Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc tháng 12-2001 càngcủng cố hơn sự an tâm của người nông dân khi tái khẳng định quyền chuyểnnhượng đất của nông dân, đồng thời lên án bất kỳ trường hợp khoán lại đấtđai nào của các cấp chính quyền địa phương mà trong thực tế là thu hồi đất đểcấp lại cho các nhà đầu tư hay tập đoàn Chỉ thị này đã biến thành luận phápvào tháng 12-2002 bằng một đạo luật khẳng định quyền chuyển nhượngquyền sử dụng đất,từ đây đất biến thành vàng Giá trị đất đai, được ước tính

từ 400-1000 tỉ USD, trở thành tài sản của nông dân 98 triệu hộ nông dânđược cấp quyền sử dụng đất theo đạo luật này Những bước chuyển biếnmạnh mẽ về vấn đề đất đai đã giúp Trung Quốc gặt hái được nhiều thànhcông về kinh thế Tới đây, Trung Quốc tiếp tục hoàn thiện chương trình cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ nông dân.Hiện nay, Trung Quốc

đã đề ra phương châm “kinh doanh hai tầng”nghĩa là kết hợp chặt chẽ giữatính phân tán với tính tập trung Việc trao thêm quyền sử dụng đất cũng từngbước được thực hiện, hộ gia đình được phép sử dụng đất sản xuất từ thời gian

3 năm đến 15, 20, 30 thậm chí đến 50 năm, từ không cho phép thuê nhân côngđến cho phép, thậm chí thuê nhiều nhân công

- Quyền chuyển nhượng, thừa kế đất nông nghiệp: hộ gia đình nôngdân được quyền để lại cho con cái mình thừa kế nhưng đất đai mà mình đang

sử dụng nhằm mục đích phát triển sản xuất nông nghiệp

Trang 35

Kinh nghiệm của Trung Quốc chỉ ra rằng, mặc dù nhà nước có thiện ý,nhưng những kế hoạch nóng vội trong cải cách quan hệ ruộng đất ở nông thônsẽ không thành công khi không khai thác được động lực trong nông dân Hơnnữa, khi ky thuật canh tác còn cơ bản là thủ công thì kinh tế hộ còn có ưu thế

và phát huy tinh thần lao động của nông dân

2.2.1.2 Chính sách đất nông nghiệp của Đài Loan

Sau khi tách khỏi Trung Quốc, Đài Loan đã tiến hành cải cách ruộngđất khá triệt để Quá trình cải cách ruộng đất được tiến hành từ năm 1949 đếnnăm 1953 thông qua ba bước:

Bước 1: Thực hiện chính sách giảm tô 25% từ đầu năm 1950

Bước 2: Công hữu hóa ruộng đất do giai cấp địa chủ, giới cầm quyền

và tư nhân Nhật Bản chiếm hữu để bán cho nông dân không co hoặc ít ruộngvới kỳ hạn trả nợ tương đối dài và giá thấp

Bước 3: Mua lại đất trên mức hạn điền và bán ưu đãi cho nông dân.Kết quả của cải cách là chính quyền đã bán lại cho 49 vạn hộ nông dântổng diện tích 4,1 triệu ha ruộng Sau cải cách, quan hệ ruộng đất phong kiến

đã bị xóa bỏ, trước cải cách 63% nông dân Đài Loan phải cấy thuê cho địachủ, sau cải cách hầu như không còn nông dân làm thuê

Năm thức 19 Trung hoa Dân Quốc, Quốc hội Đài Loan đã thông qualuật đất đai đầu tiên Từ đó đến nay luật đất đai đã được sử đổi nhiều lần.Chính sách đất nông nghiệp Đài Loan thể hiện qua một số đặc trưng sau:

- Đất nông nghiệp thuộc quyền sở hữu của nông dân

- Đất nông nghiệp không được chuyển nhượng, cho thuê hoặc ủy tháccho người nước ngoài

- Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất đai tối đa và tối thiểu

- Nhà nước quản lý việc mua bán đất nông nghiệp, đặc biệt quy địnhngười mua đất nông nghiệp phải tự tiến hành canh tác, không được mua đểcho thuê lại, người được thừa kế không tự canh tác chỉ có thể bán lại cho Nhà

Trang 36

nước, hoặc bán lại có người đồng kế thừa có khả năng tự canh, sau 1 năm cóthể bán cho người tự canh khác.

- Nhà nước chỉ được phép xây dựng nông trường quốc doanh trên sốđất của địa chủ vắng mặt, đất vượt quá hạn điền, đất tư hữu bỏ hoang

- Chủ sở hữu đất nông nghiệp phải đăng ký lại nếu quyền lợi về đất có

sự thay đổi Nếu đăng ký chạm, mỗi tháng phải chịu phạt một phần lệ phí chotới khi gấp 20 lần Phí đăng ký bằng 1/1000 giá trị đất

- Cơ quan chính quyền địa phương quy định việc sử dụng các loại đấtcũng như thay đổi mục đính sử dụng đó Chủ sở hữu tư nhân không được tùytiện sử dụng đất sai quy định Nhà nước quản lý đất tư hữu bỏ không và bỏhoang, có quyền cưỡng chế sử dụng hoặc mua lại

- Nông dân có quyền thuê đất và cho thuê đất

- Miễn thuế công nghiệp cho người khai khẩn đất hoang trong 2 đến 8 năm

- Chính quyền cấp huyện có quyền thay đổi quy hoạch đất đai, nhưngnếu chủ nhân của quá nửa diện tích bị quy hoạch lại có ý kiến thì phải báo lêncấp trên xem xét Hoặc ngược lại, chủ sở hữu của quá nửa diện tích đất đaiyêu cầu quy hoạch lại thì chính quyền huyện phải thực hiện

- Nhà nước thu hai loại thuế đất nông nghiệp: thuế giá đất và thuế giatăng giá trị đất Thuế này do địa phương thu Giá đất tính thuế dựa vào số liệuđiều tra trong 2 năm gần nhất, có điều chỉnh để tính giá bình quân cho từngloại đất Nếu quá nửa chủ sở hữu đất không nhất trí giá đất có thể khiếu nạitrong 30 ngày để cơ quan cấp trên đánh giá lại giá đất Người đăng ký giá đất

có thể tự khai báo nhưng không được lệch quá 20% so với giá tiêu chuẩn Khigiá thay đổi quá 50% cần quy định lại giá Thuế giá đất thu theo phương thứclũy tiến, thuế suất cơ bản 15/1000 Ngoài ra nếu đất bỏ không, bỏ hoang thìnộp thêm thuế đất bỏ không, bỏ hoang Đất vắng chủ nộp thuế gấp đôi Thuếgiá trị gia tăng của đất thu khi đất được chuyển nhượng hoặc sau 10 năm nếukhông chuyển nhượng Thiếu thuế phải chịu mức phạt bằng 2% theo tháng,nếu quá 2 năm sẽ bị tịch thu đất đem bán trừ thuế

Trang 37

- Nhà nước có quyền trưng thu đất tư hữu cho các mục đích: quốcphòng; giao thông; xây dựng công cộng; thủy lợi; vệ sinh công cộng; xâydựng cơ quan Nhà nước; trường học; doanh nghiệp Nhà nước Đất trưng thucho mục tiêu quốc phòng, giao thông, đô thị, dịch vụ công cộng sau nhiềunhất 8 năm, các mục đích sau 1 năm, không sử dụng phải hoàn trả cho người

bị trưng thu Đất đai gần khu bị trưng thu nếu giảm giá trị phải được cơ quan

sử dụng đất trưng thu bồi thường Giá bồi thường đất bị trưng thu căn cứ vàogiá pháp định, giá chuyển nhượng lần gần nhất, hoặc giá đo cơ quan địa chínhước tính

Chính sách đất nông nghiệp của Đài Loan cho thấy, ngay cả khi đấtthuộc sở hữu tư nhân, Nhà nước vẫn kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng đất,

có chính sách khuyến khích nông dân sử dụng đất hiệu quả, xác định rõ quyềntrưng thu đất vì mục đích công Những nội dung quản lý của Nhà nước ĐàiLoan khẳng định một lần nữa vai trò quan trọng của chính sách đất nôngnghiệp trong nền kinh tế hiện đại

2.2.1.3 Chính sách đất nông nghiệp của Nhật Bản

Vào giữa thế kỷ XIX quan hệ sở hữu ruộng đất của Nhật Bản còn tồntại dưới hình thức phong kiến, trong đó Nhà nước nắm quyền sở hữu toàn bộđất đai Nông dân bị bóc lột nặng nề, nhiều địa tô lên tới 70% thu hoạch Tìnhtrạng bị bóc lột quá sức đã khiến nông dân nổi dậy khắp nơi, trong ba thế kỷ(từ XVII-XIX) đã có hơn 1000 cuộc bạo loạn

Khi vua Minh Trị cách tân đất nước Nhật Bản, ông đã không thực thicải cách ruộng đất, chỉ cho phép tự do mua bán ruộng Nhà nước định giáruộng đất và căn cứ vào đó để thu thuế đất

Sau chiến tranh Thế giới thứ hai, dưới áp lực của quân độ My chiếmđóng, Nhật Bản buộc phải cải cách ruộng đất triệt để, buộc các chủ ruộng trên 1

ha đất phải bán lại cho nông dân Sau thập kỷ 50 của thế kỷ XX, ở Nhật Bản đãtồn tại phổ biến sở hữu nhỏ của nông dân và tình trạng đó được duy trì đến nay

Trang 38

Tuy nhiên, do điều kiện khí hậu không thuận lợi, do Nhật Bản duy trìchế độ bảo hộ nông sản phẩm nông nghiệp khá cao nên nông nghiệp NhậtBản không có sức cạnh tranh, giá thành sản phẩm cao Song chính sách đấtnông nghiệp hợp lý là một trong những lý do giúp nông nghiệp của Nhật Bảnphát triển tốt trong những năm sau chiến tranh thế giới đến nay.

2.2.1.4 Chính sách đất nông nghiệp của Philippin

Cải cách ruộng đất của Philippin được thực hiện trong nhiều năm màkết quả thu được rất hạn chế Khai Philippin giành được độc lập, đất đai đãthuộc về các chủ đất lớn, có đa phần nông dân không có đất Do giới chủ đấtlớn kiên quyết chống đối và Nhà nước Philippin không kiên quyết trấn áp nênbốn đời tổng thống của Philippin đã không thể hoàn toàn thành công cuộc cảicách Đầu tiên là tổng thống Ramon Magsaysay, vào những năm 1950-1960,

đã đưa ra hai đạo luật cải cách ruộng đất nhưng không đủ sức triển khai trongthực tiễn nên kết quả hầu như không thu được gì

Năm 1963, Tổng thống Diosdado Macapagal cũng đưa ra đạo luật cảicách ruộng đất nhằm giải phóng tá điền trong khu vực sản xuất lúa và bắp.Nhưng chính sách này chỉ thu được kết quả hạn chế Năm 1971, tá điền ởPhilippin đã giảm từ 40% dân cư xuống còn 29%

Tháng 9 năm 1971, Tổng thống Ferdinand Marcos lại thông qua mộtđạo luật cải cách ruộng đất khác Năm 1972 ra tiếp sắc lệnh về “đất cho ngườicày” Nhưng các chủ đất lớn đã chống đối quyết liệt Họ phân tán ruộng đất,

bỏ sản xuất, đổi tá điền Mặc dù nhà nước đã chia một số đất công cho nôngdân không có đất và những người theo đạo Hồi, nhưng kết quả sau hơn 10năm chỉ có hơn 1 triệu tá điền được giải phóng và thu được 1,2 triệu ha đấtcho nông dân Cuối cùng, Tổng thống Marcos đành chịu thua giới chủ đất lớn,không thể tiến hành cải cách ruộng đất đến cùng

Năm 1986 , Tổng thống Corazon Aquino đưa ra cuộc cải cách mới, dựkiến thực hiện trong 10 năm (1988-1998), nhưng chính quyền Philippin

Trang 39

không tìm được nguồn tài chính để chuộc lại đất giao cho nông dân Hơn nữa,giới chủ đất lớn không ngừng ngăn cản việc thực hiện công cuộc cải cách nàynên chương trình cải cách đầy tham vọng của Tổng thống Aquino trên thực tếtriển khai chậm như sên.

Có nhiều nguyên nhân làm cải cách ruộng đất của Philippin thất bại,trong đó một số nguyên nhân chủ yếu là: chính quyền không có hiệu năngthực hiện; thiếu vắng các ky thuật cần thiết; mục tiêu quá tham vọng trong khinguồn tài chính tài trợ quá ít Thị trường vốn và đất đai không hoàn thiệncủa Philippin đã làm giảm hơn nữa hiệu quả sử dụng đất đai ở nước này

Cho đến nay, quan hệ ruộng đất của Philippin vẫn cơ bản do chủ đấtlớn thao túng Chính vì thế tình trạng phát canh và sở hữu manh mún vẫn còn

là đặc trưng nổi bật ở đất nước này Chế độ ruộng đất này đã hạn chế khảnăng mở rộng thâm canh, hạn chế nông nghiệp Philippin phát triển Hiện tạigiống nông sản của Philippin không có sức cạnh tranh, nông dân nghèo khổ

Kinh nghiệm của Philippin chỉ ra rằng cải cách ruộng đất là cả cuộccách mạng khốc liệt và nếu chính quyền Nhà nước không tạo được sức mạnhcũng như thu hút được sự ủng hộ của nhân dân thì sẽ thất bại Hơn nữa quan

hệ ruộng đất lạc hậu không những kìm hãm nông nghiệp phát triển mà cònbần cùng hóa nông dân và gây mất ổn định chính trị

2.2.1.5 Chính sách đất nông nghiệp của Ghana

Tại Ghana, các chủ đất sở hữu theo truyền thống kiểm soát khoảng78% đất đai, phần diện tích còn lại do Nhà nước sở hữu một cách trực tiếp(20%) hoặc gián tiếp dưới dạng Nhà nước nắm giữ lợi ích pháp lý, còn cộngđồng có lợi ích thụ hưởng (2%) Đặc điểm cho thấy chính sách đất nôngnghiệp chỉ có thể có hiện lực nếu hóa giải được chế độ sở hữu theo truyềnthống, bởi vì ở nhiều vùng, Nhà nước không có đủ sự hiện diện về mặt thểchế hoặ nguồn lực để đảm nhận trọn vẹn trách nhiệm thực thi hàng loạt cácchức năng liên quan đến việc quản lý đất đai Xuất phát từ điều kiện lịch sử

Trang 40

đó, Ngân hàng Thế giới cho rằng phương án tốt nhất để thực thi chính sáchđất nông nghiệp là tập chung vào vai trò điều tiết và giành việc thực hiện chocác thể chế cho thông lệ đã có và khu vực tư nhân.

Ngân hàng Thế giới đã khuyến nghị chính phủ Ghana tư nhân hóa đấtcủa chính phủ khi hình thức sở hữu này không còn cần thiết Ghana đã xóa bỏ

sở hữu Nhà nước đối với những dải đất ruộng ở thành thị và vùng ngoại ô màchính phủ không thể phát triển được nhờ đó đã bỏ được những trở ngại đốivới đâu tư và thúc đẩy sự phát triển của khu vực tư nhân Trong những trườnghợp mà việc thu phí đất đai không có những tác động tiêu cực về mặt côngbằng, số tiền thu được sẽ được chính phủ dùng để bồi thường cho nhữngngười mà đất đai của họ trước kia đã bị thu hồi mà chưa được đền bù thỏađáng Đồng thời, nguồn thu từ đất mà hiện đang phải nộp cho chính quyềntrung ương hoặc địa phương sẽ được trao lại cho các chủ đất theo luật tục đểđổi lấy việc họ đảm nhận những chức năng thiết yếu trong việc quản lý vàtheo dõi đất đai một cách minh bạch và trách nhiệm

Nhà nước Ghana tôn trọng sự đảm bảo hưởng dụng Nhà nước quy địnhđiều kiện cho việc có được giấy tờ đất có đảm bảo là việc đăng ký của tất cảcác thành viên trong nhóm cùng nắm giữ lợi ích thụ hưởng đất đai Phươngthức cải tạo quan hệ trong nhóm phải tiến hành lâu dài theo hướng củng cốlòng tin của các nhà đầu tư vào lĩnh vực địa chính

Nhà nước đảm bảo khả năng tiếp cận đến đất đai Trong nông nghiệp,nhìn chung, Nhà nước đảm bảo cho nông dân khă năng tiếp cận đất đai Việc

sử dụng đất công phải được thực hiện thông qua mua bán trên thị trường, vàviệc chiếm dụng đất cưỡng chế phải được giới hạn nghiêm ngặt trong nhữngtrường hợp phục vụ lợi ích công cộng Nhà nước đề bù thỏa đáng và kịp thời,tái định cư cho những người mất đất và cho phép nông dân quyền được ưutiên mua trước nếu đất thu hồi không được sử dụng đúng mục đích đề ra Tất

Ngày đăng: 29/06/2014, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3 Trình độ học vấn của người được phỏng vấn hộ nông dân xã Hòa Sơn - Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”
Bảng 4.3 Trình độ học vấn của người được phỏng vấn hộ nông dân xã Hòa Sơn (Trang 64)
Bảng 4.7 Tình hình sử  dụng các quyền trong sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. - Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”
Bảng 4.7 Tình hình sử dụng các quyền trong sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình (Trang 67)
Bảng 4.8  Hiểu biết của hộ nông dân xã Hòa Sơn về các nghĩa vụ của người sử dụng đất nông nghiệp - Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”
Bảng 4.8 Hiểu biết của hộ nông dân xã Hòa Sơn về các nghĩa vụ của người sử dụng đất nông nghiệp (Trang 69)
Bảng 4.9  Khái quát tình hình đất nông nghiệp của xã Hòa Sơn - Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”
Bảng 4.9 Khái quát tình hình đất nông nghiệp của xã Hòa Sơn (Trang 71)
Bảng 4.10 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân xã Hòa Sơn 2013 - Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”
Bảng 4.10 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân xã Hòa Sơn 2013 (Trang 72)
Bảng 4.11 Kết quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân xã Hòa Sơn năm 2013 . - Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”
Bảng 4.11 Kết quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân xã Hòa Sơn năm 2013 (Trang 73)
Bảng 4.12 Tình hình sử dụng đất lâm nghiệp của hộ nông dân xã Hòa Sơn năm 2013. - Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”
Bảng 4.12 Tình hình sử dụng đất lâm nghiệp của hộ nông dân xã Hòa Sơn năm 2013 (Trang 74)
Bảng 4.15  Đánh giá của hộ nông dân xã Hòa Sơn về hình thức tổ chức tuyên truyền chính sách đến người dân. - Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”
Bảng 4.15 Đánh giá của hộ nông dân xã Hòa Sơn về hình thức tổ chức tuyên truyền chính sách đến người dân (Trang 77)
Bảng 4.17  Đánh giá của hộ dân về tổ chức thực hiện chính sách đất nông nghiệp tại xã Hòa Sơn - Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”
Bảng 4.17 Đánh giá của hộ dân về tổ chức thực hiện chính sách đất nông nghiệp tại xã Hòa Sơn (Trang 79)
Bảng 4.18  Đánh giá của hộ nông dân về hoạt động quản lý và hỗ trợ của địa phương tới hộ nông dân xã Hòa Sơn. - Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”
Bảng 4.18 Đánh giá của hộ nông dân về hoạt động quản lý và hỗ trợ của địa phương tới hộ nông dân xã Hòa Sơn (Trang 79)
Bảng 4.20  Đánh giá của hộ nông dân xã Hòa Sơn về cơ hội việc làm, an ninh, tình hình sản xuất và đất nông nghiệp của địa phương hiện tại so - Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”
Bảng 4.20 Đánh giá của hộ nông dân xã Hòa Sơn về cơ hội việc làm, an ninh, tình hình sản xuất và đất nông nghiệp của địa phương hiện tại so (Trang 82)
Bảng 4.21  Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của hộ nông dân  xã Hòa Sơn năm 2013  so với năm 1993 và 2003 - Thực hiện chính sách đất nông nghiệpcủa hộ nông dân tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”
Bảng 4.21 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của hộ nông dân xã Hòa Sơn năm 2013 so với năm 1993 và 2003 (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w