Do đó nghiên cứu, tìm hiểu về thương mại điện tử là điều rất đáng quan tâm trong thời đại ngày nay, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, quản lý dòng thông tin, giúp phân tích
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ HỆ THỐNG
Giới thiệu về thương mại điện tử
Thương mại điện tử là tiến hành thực hiện các hoạt động kinh doanh bằng điện tử thông qua mạng máy tính Bao gồm mọi giao dịch kinh doanh được thực hiện điện tử giữa các công ty( tiếp thị giữa các tổ chức), giữa các tổ chức và người tiêu dùng, người tiêu dùng và người tiêu dùng khác, chính phủ với doanh nghiệp, và chính phủ với chính phủ
Bắt đầu với B2B E-commerce: Tiếp thị giữa các tổ chức trong thương mại điện tử là một thành phần của thương mại điện tử mà trong đó tất cả người tham gia đều là các tổ chức Đây là công cụ hữu ích để kết nối các đối tác kinh doanh trong chuỗi cung ứng ảo và cắt giảm thời gian cung ứng, chi phí và nguồn lực Các ưu điểm của phương thức này là giá cả minh bạch, dễ tiếp cận chi tiết về sản phẩm, theo dõi được đơn hàng và đề xuất được cá nhân hóa Được giao dịch thông qua mạng internet và các hệ thống công nghệ thông tin khác
Với B2C E-commerce: Thương mại điện tử giữa các tổ chức và người tiêu dùng trong đó các tổ chức giao dịch trực tiếp với khách hàng mà không qua trung gian mà thông qua mạng internet hay các kênh bán hàng trực tuyến khác Khách hàng có thể đặt hàng bất kì lúc nào trong ngày và có thể dễ dàng so sánh sản phẩm với các doanh nghiệp cung cấp khác nhau đưa lợi ích nhiều hơn đến người tiêu dùng Khách hàng có thể thanh toán bằng nhiều phương thức khác nhau, thanh toán trước hoặc thanh toán khi nhận hàng đều có thể và nhận ngay tại địa điểm mà khách hàng muốn B2C quảng cáo trực tuyến trên các trang mạng xã hội và tạo lập các trang web thương mại điện tử hấp dẫn dưới đây là sự phát triển của B2C qua các năm và dự báo trong các năm tiếp theo:
Hình 1 Dự đoán sự phát triển của B2C
C2C E-commerce: Các cá nhân mua bán sản phẩm và dịch vụ trực tiếp với nhau thông qua các sàn thương mại điện tử mà không có sự tham gia của các doanh nghiệp Các sàn thương mại điện tử cung cấp cho người dùng nơi đăng thông tin về sản phẩm, thực hiện các giao dịch và cả các phương thức thanh toán trực tuyến an toàn cho các giao dịch đó
E-Government: Chính phủ điện tử là việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để cải thiện và tối ưu hóa việc chia sẻ thông tin, tăng tốc các quy trình hoạt động của cơ quan chính phủ, cung cấp các dịch vụ công qua các kênh điện tử và nâng cao khả năng tương tác giữa cơ quan chính phủ và người dân, doanh nghiệp và tổ chức Bao gồm dịch vụ công trực tuyến, trang web chính phủ và hệ thống thông tin quản lí và dữ liệu E-Government đã trở thành một phần quan trọng của sự phát triển của chính phủ và đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện dịch vụ công, tăng cường minh bạch, và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân và doanh nghiệp tương tác với chính phủ
M-commerce: Thương mại di động là việc sử dụng các thiết bị di động như điện thoại di động, máy tính bảng… để thực hiện các giao dịch thương mại điện tử trên nền tảng di động và đây được biết như thành phần quan trọng của thương mại điện tử nhất là trong thời kỳ số hóa hiện nay Người dùng có thể mua hàng ở bất kì đâu và thực hiện thanh toán bất kì lúc nào khi thiết bị đang kết nối với mạng internet Có thể sử dụng GPS để biết thêm thông tin ưu đãi tại địa điểm của người tiêu dùng Có thể thực hiện thao tác bỏ vào giỏ hàng để lưu thông tin sản phẩm nếu lúc đó người tiêu dùng chưa xác định được là mình có nên mua hay không và dịch vụ giao hàng tận nơi M-commerce đang ngày càng phát triển và trở thành một phần quan trọng trong cách mọi người mua sắm và tương tác với thương hiệu Sự tăng cường trong khả năng di động và tích hợp của các ứng dụng và dịch vụ M-commerce đã thúc đẩy sự phát triển của thương mại di động
Biểu đồ dưới đây nói về sự tăng trưởng doanh số bán hàng thương mại điện tử bán lẻ trên toàn thế giới theo khu vực năm 2020
Hình 2 Sự tăng trưởng doanh số bán hàng thương mại điện tử bán lẻ trên toàn thế giới theo khu vực năm 2020
Dưới đây là bảng thống kê doanh số bán lẻ trực tuyến của một số nền kinh tế giai đoạn 2018-2020
Bán lẻ trực tuyến (tỷ đô la) Doanh số bán lẻ (tỷ đô la)
Tỷ trọng bán lẻ trực tuyến (% doanh số bán lẻ)
Bảng 1 Bảng thống kê doanh số bán lẻ trực tuyến của một số nền kinh tế giai đoạn
2018-2020 Lợi ích của thương mại điện tử
Tạo sự tiện lợi cho cả doanh nghiệp và khách hàng Tiếp cận khách hàng mới: có thể tiếp cận khách hàng trên toàn thế giới, dễ dàng mở rộng thị trường Đa dạng về sản phẩm và dịch vụ giúp thu hút được nhiều khách hàng hơn Dễ dàng quảng cáo về sản phẩm thông qua các trang mạng trực tuyến tiếp cận được lượng lớn khách hàng tiềm
5 năng Tương tác với khách hàng dễ hơn để nhận rõ quy trình và sản phẩm của mình hơn Nắm rõ được số liệu thống kê để có chiến lược tiếp thị tiếp cận với khách hàng dễ dàng hơn
Giảm chi phí: không cần tốn chi phí cho các cửa hàng và nhân viên tại các cửa hàng đó Tốc độ và độ chính xác ngày càng tăng của việc cung cấp thông tin và quá trình giao hàng thì sản phẩm sẽ được lưu trữ ở các kho trung gian, điểm sản xuất và vận chuyển Không phải lo lắng về vấn đề kho bãi và tồn hàng: làm chi phí cho sản phẩm giảm mà không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
Tăng tốc luồng hàng hóa và thông tin: hàng hóa được cập nhật trực tiếp trên các kênh thương mại điện tử và nhờ đó thông tin về các đơn hàng được đặt được đưa về các người bán ngay khi tiếp nhận đơn hàng và được xử lí một cách nhanh chóng Người mua cũng có thể theo dõi đơn hàng của mình đang được đưa đến đâu và giao vào khoảng những ngày nào
Tăng độ chính xác: độ chính xác về thông tin sản phẩm, số lượng hàng tồn kho của từng loại tránh thiếu hụt hoặc lạm phát Thanh toán trực tuyến chính xác và bảo mật về các thông tin của khách hàng Theo dõi được các đơn hàng cho biết vị trí và trạng thái của đơn hàng đó
Cải thiện dịch vụ khách hàng: thông tin chi tiết về đơn hàng có thể làm tăng lòng trung thành của khách hàng Ngoài ra tính nhất quán của ngày giao hàng với hàng hóa và dịch vụ chất lượng cũng là yếu tố giữ chân khách hàng không cho họ tìm nguồn cung cấp khác Cung cấp dịch vụ 24/7 tạo tiện lợi cho khách hàng Khách hàng dễ dàng phản hồi về sản phẩm và dịch vụ giao hàng cho người bán Tương tác trực tuyến với người bán thông qua kênh mua hàng
Thách thức của thương mại điện tử
Những vấn đề về quyền riêng tư của người tiêu dùng: quyền riêng tư của người tiêu dùng là vấn đề đáng lo ngại làm cho khách hàng không muốn mua hàng trực tuyến Các nhà cung cấp nên tập trung chủ yếu cải thiện và đầu tư điều này để bảo vệ khách hàng cũng như để giữ chân khách hàng đồng thời cũng tránh phải việc bị kiện tập thể nếu các dữ liệu riêng tư bị xâm phạm Bên cạnh đó các ông ty cũng phải thường xuyên thanh toán phí giám sát tín dụng và bảo hiểm trộm cắp danh tính để đảm bảo dữ liệu khách hàng được an toàn Điều này nghĩa là các công ty phải đầu tư vào công nghệ bảo mật tân tiến nhất và có các chuyên gia bảo mật được đào tạo bài bản để dữ liệu người dùng luôn an toàn
Vượt qua sự thiếu tin tưởng của người tiêu dùng: người tiêu dùng không tin tưởng do quan ngại về các vấn đề làm giao dịch đó liệu có hợp pháp, hàng sẽ giao tận tay họ không, điều gì xảy ra nếu sản phẩm bị hư hỏng hay có lỗi… Từ đó nhà cung cấp phải xây dựng và thực hiện được các chiến lược là thể hiện mong muốn mạnh mẽ được xây dựng quan hệ lâu dài với khách hàng bằng cách đưa ra về giá lần đầu tiên sử dụng sản phẩm hay dịch vụ, đưa ra các chương trình khách hàng thân thiết và khơi gợi khách hàng chia sẻ phản hồi về sản phẩm và dịch vụ; Đưa ra các dẫn chứng là trang web đã được
6 đầu tư đáng kể và đã được chứng thực từ các thương hiệu hoặc cá nhân có uy tín; tham gia vào các chương trình quản lí và hiệp hội ngành đáng tin cậy
Ứng dụng của thương mại điện tử
Thương mại điện tử đang được sử dụng theo những cách sáng tạo và thú vị, ứng dụng trong B2B, B2C, C2C và những ứng dụng của thương mại di động trong bán lẻ, sản xuất, tiếp thị, quảng cáo, đổi hàng, nhắm lại mục tiêu, so sánh giá, phiếu giảm giá, đầu tư - tài chính và ngân hàng Giống như bất kỳ công nghệ mới nào, thương mại di động chỉ thành công khi nó mang lại cho người dùng những lợi ích thực sự Các công ty tham gia vào thương mại điện tử và thương mại di động phải suy nghĩ kỹ lưỡng về chiến lược của mình và đảm bảo rằng họ cung cấp các dịch vụ thực sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Một cách tiếp cận được nhiều nhà sản xuất thực hiện để nâng cao lợi nhuận và cải thiện dịch vụ khách hàng là chuyển hoạt động chuỗi cung ứng của họ lên Internet Tại đây, có thể hình thành một sàn giao dịch điện tử, một diễn đàn điện tử nơi các nhà sản xuất, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh mua bán hàng hóa, trao đổi thông tin thị trường và điều hành các hoạt động hỗ trợ văn phòng, chẳng hạn như kiểm soát hàng tồn kho, như trong Hình 5.2 Cách tiếp cận này đẩy nhanh tốc độ di chuyển của nguyên liệu thô và thành phẩm và giảm lượng hàng tồn kho phải duy trì Hình thành nên nền giao dịch thương mại điện tử giúp tối ưu hóa quá trình giao dịch và giảm thiểu được sai sót
Nó cũng dẫn đến một thị trường cạnh tranh hơn và giá cả thấp hơn
Hình 3 Mô hình giao dịch điện tử
Các công ty có thể tham gia một trong ba loại sàn giao dịch dựa trên người điều hành sàn giao dịch Các sàn giao dịch tư nhân được sở hữu và điều hành bởi một công ty duy nhất Chủ sở hữu sử dụng sàn giao dịch để giao dịch độc quyền với các đối tác kinh doanh đã thành lập Liên kết bán lẻ của Walmart là một sàn giao dịch như vậy Các sàn giao dịch tập đoàn được điều hành bởi một nhóm các công ty cạnh tranh truyền thống có nhu cầu mua sắm chung Ví dụ, Covisint được phát triển như một sàn giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu của ba nhà sản xuất ô tô lớn Các sàn giao dịch độc lập được mở cho bất kỳ nhóm người mua và người bán nào trong một thị trường nhất định Họ cung cấp dịch vụ và nền tảng công nghệ chung cho các thành viên của mình và mở cửa, thường có tính phí, cho bất kỳ công ty nào muốn sử dụng chúng Nhà xuất bản có thể cung cấp bản xem trước có giới hạn cho người đọc trước khi họ đăng ký, yêu cầu thanh toán để xem từng video hoặc bài viết hoặc cho phép khán giả trả số tiền mà họ tin rằng nội dung đó có giá trị
Bản chất của Web cho phép các công ty thu thập thêm thông tin về hành vi và sở thích của khách hàng khi khách hàng đang thu thập thông tin và đưa ra quyết định mua sắm Việc phân tích dữ liệu này rất phức tạp do tính tương tác của Web và vì mỗi khách truy cập có thể tự nguyện cung cấp hoặc từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân như tên, địa chỉ, địa chỉ email, số điện thoại và dữ liệu nhân khẩu học Các nhà quảng cáo Internet sử dụng dữ liệu để xác định các thị trường cụ thể và nhắm mục tiêu vào thị trường bằng các thông điệp quảng cáo phù hợp Cách làm này, được gọi là phân khúc thị trường, chia nhóm khách hàng tiềm năng thành các nhóm nhỏ thường được xác định bởi các đặc điểm nhân khẩu học, chẳng hạn như tuổi tác, giới tính, tình trạng hôn nhân, mức thu nhập và vị trí địa lý Trước đây, việc phân khúc thị trường là điều khó khăn đối với các nhà tiếp thị B2B vì khó có được dữ liệu doanh nghiệp (địa chỉ, tài chính, số lượng nhân viên và mã phân loại ngành) để ước tính doanh thu cho từng hoạt động kinh doanh, xếp hạng doanh nghiệp so với các khách hàng và triển vọng khác
Có thể tạo các trang bán hàng online để trưng bày và bán các sản phẩm dịch vụ, tiếp cận được các thị trường trong và cả ngoài nước, chăm sóc khách hàng trực tuyến cũng dễ dàng hơn thông qua các công cụ và hệ thống thông tin quản lí liên hệ với khách hàng Giúp giảm chi phí tiếp thị do không cần nhiều nhân viên tư vấn trực tiếp, nhận được phản hồi từ khách hàng một cách nhanh chóng hơn và dễ dàng đáp lại các phản hồi đó và thay đổi
Người tiêu dùng thực hiện các cuộc tìm kiếm trên google và thuật toán sẽ hiện lên quảng cáo các sản phẩm tương tự nó Các nền tảng mạng xã hội cũng cung cấp nơi quảng cáo, dễ tiếp cận các mục tiêu dựa trên những gì mà họ tìm kiếm gần đây, sở thích và hành vi của họ Tiếp thị ngay trên các blog, video và trên các trang youtube mà hãng tài trợ thực hiện, có thể thực hiện quảng cáo trên các nền tảng khác nhau, trên các kênh đa phương tiện tùy vào chiến dịch của người bán hàng Thương mại điện tử đã mở ra nhiều cơ hội quảng cáo mới và cung cấp các công cụ hiệu quả để doanh nghiệp tiếp cận và tương tác với khách hàng của họ thông qua các kênh trực tuyến
Số lần hiển thị quảng cáo trên thiết bị di động thường được mua giá mỗi lần nhấp chuột hoặc giá mỗi hành động, trong đó nhà quảng cáo chỉ trả tiền nếu khách hàng nhấp qua rồi mua sản phẩm hoặc dịch vụ Các thước đo thành công chính là số lượng người dùng đã tiếp cận, tỷ lệ nhấp chuột và số lượng hành động mà người dùng thực hiện Các nhà quảng cáo rất quan tâm đến dữ liệu này để đo lường hiệu quả của chi tiêu quảng cáo của họ và nhiều tổ chức sẵn sàng trả thêm tiền để mua dữ liệu từ mạng quảng cáo trên thiết bị di động hoặc bên thứ ba
Trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng chậm và tiền lương trì trệ, nhiều người và doanh nghiệp đã chuyển sang trao đổi hàng hóa như một phương tiện để có được hàng hóa và dịch vụ Một số trang web đã được tạo ra để hỗ trợ hoạt động này, như trong Bảng 5.3, một số doanh nghiệp sẵn sàng trao đổi hàng hóa để giảm lượng hàng tồn kho dư thừa, có được khách hàng mới hoặc tránh trả tiền mặt cho các nguyên liệu thô hoặc dịch vụ
9 cần thiết Những khách hàng thiếu tiền mặt có thể thấy trao đổi hàng hóa là một giải pháp thay thế hấp dẫn thay vì phải trả những đồng đô la khan hiếm
DoiDo.vn Là sàn trao đổi đồ ngang hàng, không dùng tiền mặt, thành viên có thể trao đổi bất kỳ món đồ nào mà mình đang sở hữu
Craiglist.org Nơi người dùng có thể yêu cầu một mặt hàng để đổi lấy dịch vụ hoặc trao đổi dịch vụ lấy dịch vụ Swapagift.com Cho phép người dùng mua, bán hoặc trao đổi thẻ quà tặng
Swapstyle.com Cho phép người dùng trao đổi, bán hoặc mua phụ kiện trực tiếp dành cho phụ nữ, quần áo, mỹ phẩm và giày dép Swaptrees.com Người dùng giao dịch sách, CD, DVD và trò chơi điện tử trên một thiết bị cơ sở TradeAway.com Cho phép người dùng trao đổi nhiều loại mặt hàng, dịch vụ hoặc bất động sản mới hoặc đã qua sử dụng
Bảng 2 Các trang web trao đổi hàng hóa phổ biến
Khái niệm Retargeting có thể được dịch là Nhắm lại mục tiêu hay có cách gọi khác là chiến lược đeo bám quảng cáo Retargeting là một công nghệ quảng cáo trực tuyến mà tập trung vào những khách hàng, những người mà đã truy cập vào website của bạn Trung bình 74% tất cả các giỏ hàng trực tuyến bị bỏ lại Ví dụ về nhắm lại mục tiêu: một khách truy cập đã xem phần quần áo nam trên trang Web của một nhà bán lẻ và sau đó rời khỏi Trang Web sẽ được nhắm mục tiêu bằng các quảng cáo biểu ngữ hiển thị nhiều mặt hàng quần áo nam từ nhà bán lẻ đó, chẳng hạn như quần tây nam Việc nhắm lại mục tiêu có thể được đẩy mạnh hơn nữa bao gồm các nhận xét và đề xuất từ những người tiêu dùng khác đã mua các mặt hàng tương tự Nhắm lại mục tiêu đảm bảo rằng người tiêu dùng tiềm năng nhìn thấy các quảng cáo được nhắm mục tiêu, có liên quan đến các sản phẩm mà họ đã quan tâm
Ngày càng có nhiều công ty cung cấp ứng dụng di động cho phép người mua hàng so sánh giá cả và sản phẩm trực tuyến RedLaser cho phép người mua hàng so sánh giá nhanh chóng bằng cách quét mã vạch của sản phẩm Ứng dụng Kiểm tra giá của Amazon cũng cho phép bạn tìm kiếm giá bằng cách chụp ảnh bìa sách, DVD, CD hoặc trò chơi điện tử Hiện tại, ở Việt Nam, hệ thống siêu thị bán lẻ Go cũng áp dụng và lắp đặt hệ thống quét mã vạch để hiển thị giá tại các siêu thị cửa hàng Ngoài ra, còn có chức quét mã di động được tích hợp trong ứng dụng của hệ thống
Trong năm 2015, hơn 515 tỷ USD tiền đã được phân phối thông qua 286 tỷ phiếu giảm giá có giá trị cố định, với mệnh giá trung bình 33 là 1,80 USD mỗi phiếu Đáng ngạc nhiên là chỉ 0,95% trong số các phiếu giảm giá đó được sử dụng ngay cả trong thời kỳ kinh tế khó khăn đối với nhiều người
Nhiều doanh nghiệp hiện cung cấp nhiều loại phiếu giảm giá kỹ thuật số - có xu hướng được đổi với tỷ lệ cao hơn phiếu giảm giá - bao gồm các phiếu giảm giá có thể in được trên trang web của công ty hoặc được gửi tới khách hàng qua email Người mua hàng tại một số chuỗi bán lẻ có thể vào trang web của cửa hàng và tải các phiếu giảm giá kỹ thuật số vào thẻ khách hàng thân thiết của cửa hàng họ Các nhà bán lẻ khác có các chương trình cho phép một người nhập số điện thoại di động và mã PIN khi thanh toán để đổi phiếu giảm giá trực tuyến Nhiều nhà sản xuất, nhà bán lẻ sản phẩm tiêu dùng và các doanh nghiệp khác hiện gửi phiếu giảm giá di động trực tiếp đến điện thoại thông minh của người tiêu dùng thông qua công nghệ SMS Đầu tư và Tài chính
Cơ sở hạ tầng công nghệ hỗ trợ cho E-commerce và M-commerce
Máy chủ web (Web server) là một hệ thống máy tính được kết nối với tập hợp mạng máy tính mở rộng Máy chủ sẽ chứa toàn bộ dữ liệu mà nó được giao quyền quản lý
Nền tảng phần cứng của Web server là thành phần cơ sở hạ tầng thương mại điện tử quan trọng Khả năng lưu trữ và tính toán cần thiết của Web server căn bản dựa trên
2 thứ: phần mềm chạy trên server và số lượng giao dịch thương mại điện tử Mặc dù nhân viên IS có thể xác định phần mềm cần dùng tuy nhiên họ chỉ có thể ước tính lưu lượng dữ liệu trang web có thể tạo ra Do đó, một giải pháp thương mại điện tử thành công phải được thiết kế với khả năng mở rộng cao để có thể đối phó với những bất thường về lưu lượng thông tin của người dùng
Ngoài hệ điều hành Web server, mỗi trang Web thương mại điện tử phải có phần mềm Web server để thực hiện các dịch vụ cơ bản, bao gồm bảo mật và nhận dạng, truy xuất và gửi các trang Web, theo dõi trang Web, phát triển trang Web Hai loại phần mềm máy chủ Web phổ biến nhất là Apache HTTP Server và Microsoft Internet Information Services
Hình 4 Minh họa về Web Server
Sau khi đã có Web server bao gồm phần cứng và phần mềm, ta có thể bắt đầu nghiên cứu và phát triển phần mềm thương mại điện tử để phục vụ các mục đích chính: quản lý danh mục sản phẩm, điều chỉnh sản phẩm để giúp khách hàng lựa chọn những sản phẩm cần thiết, tiện ích giỏ hàng giúp theo dõi những sản phẩm muốn mua, phương thức thanh toán điện tử và phân tích lưu lượng dữ liệu Web để cung cấp thông tin chi tiết phục vụ việc điều chỉnh việc vận hành trang Web
So với thương mại điện tử, thương mại di động có phần khác về cả phần cứng lẫn phần mềm Để thương mại di động có thể làm việc một cách hiệu quả, giao diện người dùng cần phải được thiết kế thân thiện, dễ sử dụng và dễ thanh toán trên thiết bị không dây như điện thoại di động Song song đó, tốc độ mạng và khả năng bảo mật cũng cần được cải thiện như mã hóa thông tin, hay là các chứng chỉ an toàn số
Hình 5 Minh họa về thương mại di động
Phần cứng được sử dụng chủ yếu trong thương mại di động là điện thoại di động với nhiều hạn chế gây khó khăn cho người sử dụng như màn hình nhỏ, băng thông ít, thời lượng pin ngắn, Chính vì vậy, các nhà phát triển Web cần thiết kế những ứng dụng thương mại di động dành cho điện thoại
Hệ thống thanh toán điện tử là thành phần quan trọng đối với thương mại điện tử Công nghệ thương mại điện tử hiện nay chủ yếu dựa trên công nghệ nhận diện người dùng và mã hóa giao dịch kinh doanh Phương thức thanh toán hiện nay rất đa dạng bao gồm tiền điện tử, ví điện tử, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, Trang Web mà chấp nhận nhiều phương thức thanh toán khác nhau sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn Với mỗi phương thức thanh toán khác nhau đều có những chuẩn bảo mật thông tin riêng nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dùng, tăng độ tin cậy cho trang Web
Giao thức TLS (Transport layer security) là một giao thức mạng được sử dụng nhằm bảo mật các kết nối mạng với các giao tiếp dữ liệu trực tuyến Giao thức này được sử dụng rộng rãi trên Internet để bảo mật các kết nối giữa các máy tính với các máy chủ, bao gồm cả các trang Web, email và các dịch vụ khác Giao thức TLS hoạt động dựa trên việc sử dụng private key và cơ chế xác thực để bảo vệ dữ liệu truyền đi trên mạng Cung cấp sự riêng tư, đảm bảo sự nguyên vẹn cho dữ liệu giữa hai ứng dụng trong môi trường mạng
Hình 6 Minh họa giao dịch TLS
Tiền điện tử (electronic cash) là một lượng tiền được số hóa, lưu trữ và sử dụng như tiền mặt trong các giao dịch thương mại điện tử Thông thường, khách hàng cần mở
13 một tài khoản với bên thứ ba cung cấp dịch vụ tiền điện tử Có thể kể đến một số dịch vụ như Momo, Zalo Pay, Paypal, không chỉ cung cấp dịch vụ tiền điện tử trong nước mà một số dịch vụ còn hỗ trợ thanh toán ngoại tệ
Hình 7 Các ứng dụng tiền điện tử thường gặp
Thẻ tín dụng (Credit card) có hạn mức chi tiêu dựa trên lịch sử giao dịch của người dùng, sau mỗi tháng, người dùng cần phải trả các khoản nợ Còn đối với thẻ thanh toán (Charge card) thì không có hạn mức chi tiêu và tổng số thanh toán được tính vào cuối kỳ thanh toán Thẻ thanh toán yêu cầu khách hàng phải trả toàn bộ số tiền mỗi tháng hoặc chịu những khoản phí phát sinh Thẻ ghi nợ (Debit card) cũng giống với thẻ tín dụng nhưng khác ở chỗ nó sẽ liên kết thẳng đến tài khoản tiết kiệm/tài khoản ngân hàng của người sử dụng Mỗi lần sử dụng thẻ, tiền sẽ tự động trừ đi hoặc cộng thêm vào tài khoản của người sử dụng Cả ba loại thẻ này, hiện tại, chỉ có thể chứa đựng một khoảng thông tin giới hạn
Hình 8 Các loại thẻ tín dụng thường gặp
Thẻ thông minh (Smart card) có kích thước giống với các loại thẻ ở trên nhưng loại thẻ này sử dụng con chip để cung cấp bộ nhớ điện tử và khả năng xử lý nhằm lưu trữ thông tin người dùng, mã số thẻ, mã định danh và mật khẩu Thẻ thông minh có mức độ bảo mật cao hơn các loại thẻ còn lại do thông tin được lưu bên trong con chip sẽ được mã hóa như mã số thẻ, thông tin cá nhân của người dùng
Loại thẻ Mô tả Ưu điểm Hạn chế
Có hạn mức chi tiêu dựa trên lịch sử giao dịch của người dùng
Mỗi tháng người dùng có thể chi trả toàn bộ hoặc một phần khoản nợ
Thường có mức lãi cao
Giống với thẻ tín dụng nhưng không có hạn mức chi tiêu
Không có hạn mức nhất định và không tính lãi
Toàn bộ số tiền phải được thanh toán vào cuối kỳ Nếu không phải chịu thêm phí phát sinh
Giống với thẻ tín dụng hoặc thẻ ATM
Hoạt động như tiền mặt hoặc séc cá nhân
Tiền bị trừ trực tiếp vào tài khoản chính của người dùng
Là thẻ tín dụng sử dụng chip để lưu thông tin của chủ thẻ
Mức độ bảo mật cao hơn do thông tin được mã hóa
Bảng 3 So sánh giữa các hệ thống thanh toán
Hệ thống xử lý giao dịch
Hệ thống xử lý giao dịch, hay còn gọi là TPS, là một loại hệ thống xử lý thông tin, kết hợp với phần mềm và phần cứng, hỗ trợ xử lý giao dịch Mọi tổ chức đều có nhiều hệ thống xử lý giao dịch, điều này giúp nắm bắt và xử lý dữ liệu chi tiết cần thiết để cấp nhật hồ sơ về các hoạt động kinh doanh cơ bản của tổ chức
Hình 9 Mô hình hệ thống xử lý giao dịch
15 Đầu vào (Input) của hệ thống bao gồm các sự kiện kinh doanh hoặc giao dịch, có thể kể đến như đơn đặt hàng của khách hàng, đơn mua hàng, biên lai, thẻ chấm công, hóa đơn, thanh toán của khách hàng, Sau khi đưa vào xử lý (Processing system), các dữ liệu sẽ được thu thập, soạn thảo, chỉnh sửa, thao tác, lưu trữ và tạo ra tài liệu Kết quả của việc xử lý các giao dịch kinh doanh (Output) là hồ sơ của tổ chức được cập nhật, để phản ánh trạng thái hoạt động tại thời điểm giao dịch được xử lý cuối cùng Ngoài ra, sau khi xử lý thông tin có thể được lưu trữ (Storage) trong bộ nhớ, thông thường được lưu dưới dạng sổ cái
Trong phần này, hai phương pháp TPS sẽ được đề cập là hệ thống xử lý theo lô (Batch processing system) và hệ thống xử lý giao dịch trực tuyến (Online transaction processing, OLTP) Hệ thống xử lý theo lô là một phương thức hệ thống xử lý giao dịch tập hợp hàng loạt dữ liệu có cùng những điểm, mục tiêu tương đồng Việc xử lý nhiều dữ liệu một cách đồng thời sẽ gây ra thời gian trễ nhất định, đòi hỏi sức mạnh tính toán lớn Chẳng hạn, hình thức thanh toán cho gói đăng ký hội viên mỗi tháng Hệ thống sẽ lặp lại việc tính toán mỗi tháng một lần nên việc có độ trễ xảy ra vẫn có thể chấp nhận được
Hình 10 Mô hình hệ thống xử lý theo lô
Hệ thống xử lý giao dịch trực tuyến (OLTP) là phương pháp xử lý ngay lập tức của hệ thống xử lý giao dịch khi một giao dịch xuất hiện Điều này hạn chế sự chậm trễ trong quá trình xử lý và cung cấp kết quả chính xác hơn Các hệ thống OLTP đứng sau nhiều giao dịch hàng ngày của chúng ta, từ hệ thống ATM, hay đặt phòng khách sạn OLTP cũng thúc đẩy các giao dịch phi tài chính, bao gồm thay đổi mật khẩu và tin nhắn văn bản
Hình 11 Mô hình hệ thống xử lý giao dịch trực tuyến
Mục tiêu của hệ thống xử lý giao dịch là nắm bắt, xử lý và cập nhật cơ sở dữ liệu về dữ liệu kinh doanh cần thiết để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh thường ngày Đồng thời, đảm bảo được các dữ liệu được xử lý chính xác và đầy đủ, tránh việc xử lý các giao dịch gian lận TPS đưa ra các phản hồi và báo cáo của người dùng kịp thời, giúp cải thiện dịch vụ khách hàng, đạt được các lợi thế cạnh tranh Bên cạnh đó việc sử dụng hệ thống xử lý giao dịch cũng nhằm giảm bớt các yêu cầu về văn thư và lao động khác
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) chiếm một lượng lớn trong tổng số các doanh nghiệp trong một quốc gia, khu vực và trên toàn thế giới Ở Việt Nam, xét về quy mô nhân công, rất nhiều doanh nghiệp không phải là vừa và nhỏ song xét về doanh số, các doanh nghiệp này lại thuộc loại vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ít có khả năng cao tự phát triển hệ thống tích hợp phức tạp Hiểu được điều này, nhiều gói phần mềm ra đời, cung cấp giải pháp TPS cho SME với tiêu chí dễ cài đặt, dễ duy trì và chi phí thấp Có thể kể đến các gói phần mềm giải pháp TPS sau:
Nhà cung cấp Phần mềm Kiểu hệ thống xử lý giao dịch cung cấp Khách hàng mục tiêu
AccuFund AccuFund Báo cáo và kế toán tài chính Tổ chức phi lợi nhuận, cơ quan thành phố và tổ chức chính quyền
Toàn bộ giải pháp ERP: tài chính, quản lý chuỗi cung ứng, TMĐT, CRM, và hệ thống định vị (POS) bán lẻ
Nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà bán lẻ
Intuit QuickBooks Báo cáo và kế toán tài chính
Nhà sản xuất, dịch vụ chuyên nghiệp, nhà thầu, tổ chức phi lợi nhuận và nhà bán lẻ
Sage Timberline Báo cáo, kế toán, và tác nghiệp tài chính
Nhà thầy, nhà phát triển bất động sản và xây dựng khu dân cư
Redwing TurningPoint Báo cáo và kế toán tài chính Dịch vụ chuyên nghiệp, ngân hàng và nhà bán lẻ
Bảng 4 Ví dụ về cung cấp giải pháp TPS cho SME
Hệ thống xử lý giao dịch nắm bắt và xử lý dữ liệu, mô tả các giao dịch kinh doanh cơ bản Dữ liệu này được sử dụng để cập nhật cơ sở dữ liệu và tạo ra nhiều loại báo cáo khác nhau cho mọi người sử dụng cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp Dữ liệu này đi qua chu kỳ xử lý giao dịch (Transaction Processing Cycle, TPC) bao gồm việc thu thập dữ liệu, soạn thảo dữ liệu, chỉnh sửa dữ liệu, thao tác dữ liệu, lưu trữ dữ liệu và tạo ra tài liệu
Hình 12 Mô tả hệ thống xử lý giao dịch
Thu thập dữ liệu (Data collection) nắm bắt và thu thập tất cả dữ liệu cần thiết để hoàn thành quá trình xử lý các giao dịch Việc thu thập này có thể là thủ công (nguồn viết tay) hoặc tự động (máy quét, thiết bị điểm – bán hàng, trạm cuối) Bắt đầu với một giao dịch và dẫn đến dữ liệu đóng vai trò là đầu vào cho TPS Bên cạnh đó, dữ liệu phải được thu thập tại nguồn của nó và được ghi lại một cách chính xác kịp thời, với nỗ lực thủ công tối thiểu và ở dạng điện tử hoặc kỹ thuật số để có thể được nhập trực tiếp vào máy tính Sau khi thu thập, dữ liệu sẽ là input cho xử lý giao dịch, được cập nhật vào các cơ sở dữ liệu và sử dụng cho các hệ thống doanh nghiệp cao cấp
Hình 13 Mô hình thu thập dữ liệu
Soạn thảo dữ liệu (Data editing) là quá trình kiểm tra dữ liệu về tính hợp lệ và đầy đủ Các mã được liên kết với một giao dịch riêng lẻ sẽ được chỉnh sửa dựa trên cơ sở dữ liệu có chứa các mã hợp lệ Nếu có bất kỳ mã nào được nhập (hoặc được quét) không có cơ sở dữ liệu, giao dịch sẽ bị từ chối
Chỉnh sửa dữ liệu (Data correction) là quá trình nhập lại dữ liệu đã không được nhập hoặc quét đúng Nếu mã bị đọc sai hoặc không tồn tại trong bảng, nhân viên thanh toán sẽ được hướng dẫn để quét lại mặt hàng hoặc nhập thông tin theo cách thủ công
Thao tác dữ liệu (Data manipulation) là quá trình thực hiện các phép tính và các phép biến đổi dữ liệu khác liên quan đến các giao dịch kinh doanh Bao gồm việc phân loại dữ liệu, sắp xếp dữ liệu thành các danh mục, thực hiện tính toán, tóm tắt kết quả và lưu trữ dữ liệu vào các cơ sở dữ liệu của tổ chức để xử lý thêm
Lưu trữ dữ liệu (Data storage) là quá trình cập nhật một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu với các giao dịch mới Sau khi cập nhật, dữ liệu này có thể được xử lý và thao tác thêm bởi các hệ thống khác để có thể sẵn sàng lập báo cáo quản lý và ra quyết định
Cuối cùng, tạo ra tài liệu (Document production) là quá trình tạo ra hồ sơ và báo cáo kết quả Các kết quả này có thể được in ra giấy hoặc hiển thị trên màn hình, được trực quan hóa để hỗ trợ quản lý và ra quyết định
Hệ thống doanh nghiệp
Hệ thống doanh nghiệp (Enterprise System) là hệ thống chính của các cá nhân và tổ chức thuộc mọi quy mô để đảm bảo rằng các thông tin có thể được chia sẻ với những người dùng được phép thông qua các chức năng kinh doanh và ở mọi cấp độ quản lý để hỗ trợ cho quá trình vận hành và quản lý doanh nghiệp
Hệ thống doanh nghiệp sử dụng một cơ sở dữ liệu (database) cho các dữ liệu của hoạt động vận hành và hoạch định chính và chia sẻ cho tất cả thành viên Việc sử dụng hệ thống doanh nghiệp này giúp loại bỏ các vấn đề có thể xảy ra do thông tin bị thiếu và không nhất quán bởi hệ thống xử lý nhiều giao dịch chỉ hỗ trợ một chức năng kinh doanh hoặc một bộ phận trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp dựa trên hệ thống doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động hằng ngày trên các lĩnh vực như cung cấp sản phẩm, phân phối, kinh doanh, tiếp thị, Nhờ đó, công việc sẽ được thực hiện nhanh chóng mà không có sự lãng phí hoặc sai sót
5.2 ERP - hệ thống hoạch định nguồn lực của doanh nghiệp a) Khái niệm
Hệ thống hoạch định nguồn lực của doanh nghiệp (ERP) bao gồm các ứng dụng và công cụ giúp tất cả nhân sự trong doanh nghiệp làm việc với nhau trên cùng một hệ thống (all-in-one)
Enterprise (doanh nghiệp): Ở đây là chủ thể sử dụng hệ thống phần mềm để sử dụng nguồn tài nguyên và vận hành nó một cách tốt nhất
Resource (nguồn lực): Chỉ những tài nguyên có sẵn trong doanh nghiệp Đây là tài sản tồn tại trong/ liên quan đến công ty hay những giá trị được tạo ra hàng ngày, có thể kể đến như: con người, thiết bị, phần mềm, máy móc,…
Planning (hoạch định): Là khả năng xác định mục tiêu và lập kế hoạch cho các nguồn lực (thời gian, nhân lực, thiết bị máy móc,…) để thực hiện mục tiêu đó, giúp cho doanh nghiệp vận hành trơn tru, hiệu quả hơn
Hệ thống ERP tích hợp tất cả các lĩnh vực của một doanh nghiệp vào một hệ thống thông tin toàn diện, thay vì nhân viên phải làm việc trên các phần mềm riêng lẻ và độc lập như trước
Hình 14 Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp b) Lợi ích của ERP
Cải thiện tính bảo mật cho dữ liệu doanh nghiệp của bạn Bảo mật là một trong những lợi ích rất quan trọng mà hệ thống ERP mang lại Thông tin dữ liệu doanh nghiệp được hợp nhất thành một cơ sở dữ liệu, giúp cải thiện tính bảo mật so với việc sử dụng phần mềm riêng biệt trên các hệ thống khác nhau
Nâng cao hiệu quả công việc Lợi ích chính của hệ thống ERP là tự động hóa, từ đặt hàng đến tiếp thị, báo cáo, Điều này giúp tối ưu hóa đáng kể thời gian của nhân viên Khi chưa có hệ thống ERP, nhân viên thường phải mất rất nhiều thời gian để nhập dữ liệu và chuẩn bị cho báo cáo, lập kế hoạch Khi áp dụng hệ thống ERP, thời gian này tạm thời được giải phóng đi phần nào, giúp nhân viên tập trung vào công việc chính Từ đó, mức độ hiệu quả làm việc của nhân viên sẽ tăng cao nhưng vẫn đảm bảo các quy trình quan trọng không bị bỏ qua
Chuẩn hóa quy trình kinh doanh Nhờ hệ thống ERP, quy trình vận hành và quản lý trong doanh nghiệp được tổ chức một cách thống nhất và chặt chẽ với nhau Sự tương tác và hỗ trợ giữa các bộ phận được tiến hành kịp thời Nhờ đó, doanh nghiệp dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của thị trường và xã hội, đặc biệt trong các thời điểm dịch bệnh bùng phát như hiện nay
Giảm chi phí vận hành Thông qua việc tăng hiệu quả làm việc của nhân viên, hệ thống ERP gián tiếp giúp doanh nghiệp của bạn cắt giảm chi phí và tăng lợi nhuận kinh doanh từ khâu sản xuất cho đến tài chính Việc xây dựng hệ thống ERP đồng thời sẽ giúp tối ưu cơ sở hạ tầng CNTT trong doanh nghiệp Bằng cách sử dụng hệ thống ERP tập trung, các công ty có thể giảm chi phí như tiền bản quyền, phí hỗ trợ và cơ sở hạ tầng cho các phần mềm khác nhau mà họ đã sử dụng trước đây Đối với các công ty sản xuất, hệ thống ERP cung cấp mọi dữ liệu với độ chính xác cao, cho phép người quản lý chủ động quản lý, giám sát hàng tồn kho, tránh tình trạng gián đoạn, chậm trễ Ngoài ra, quản trị viên có thể sử dụng dữ liệu tổng hợp, theo thời gian thực để đưa ra quyết định nhanh hơn
Dữ liệu tổng hợp chính xác Với ERP, thông tin dữ liệu từ tất cả các phòng ban được thu thập và hợp nhất thành một nguồn duy nhất Điều này giúp các doanh nghiệp
21 vừa và nhỏ dễ dàng chia sẻ dữ liệu một cách nhất quán, rõ ràng và chính xác Điều này cho phép sự phối hợp nhất quán hơn giữa các phòng ban trong công ty
Hỗ trợ lập kế hoạch và báo cáo dễ dàng Một hệ thống ERP hoàn chỉnh là một hệ thống báo cáo tích hợp duy nhất Dữ liệu được cập nhật chính xác theo thời gian thực và có thể được tạo và chia sẻ mà không cần sự can thiệp của CNTT Nhân viên có thể tạo báo cáo, nêu vấn đề và đưa ra giải pháp ngay lập tức Cơ sở dữ liệu giữa các phòng ban trong công ty cũng được thiết kế để tạo điều kiện đồng bộ hóa dữ liệu
Hệ thống linh hoạt Với công nghệ lưu trữ đám mây hiện nay, ERP đám mây cho phép nhân viên làm việc từ xa và hiệu quả Ngoài ra, nếu công ty cần mở rộng, công ty cũng có thể định cấu hình hệ thống ERP của mình để thích ứng với những thay đổi trong tương lai Khi triển khai ERP, tính linh hoạt và tính khả dụng trên thiết bị di động là những ưu tiên chính của bất kỳ nhà cung cấp nào Khi công ty phát triển và cần mở rộng quy mô để đáp ứng nhiều người dùng hơn, hệ thống này sẽ cần được kết nối trong tương lai
CASE STUDY: FACEBOOK MOVES INTO E-COMMERCE
Được trích từ Ebook: Fundamentals of Information Systems trang 265
On the social networking site Facebook, users create profiles that allow them to connect with friends, organizations, and companies through posts and ads that appear in their personal News Feed as well as through Pages that are designed to help organizations and companies connect with interested users And with more than 1.4 billion active users, including 900 million who visit the site every day, Facebook represents a huge potential online marketplace
Over the years, Facebook has experimented with many different features designed to help marketers connect with prospective customersfrom banner ads to sponsored links to highly visual engagement ads that allow advertisers to show several clickable images or videos within a single News Feed ad Although Facebook has incorporated ads for some time, it is now focusing more intently on tools that make it easier for customers to purchase something imnmediately based on an ad they seeideally, all while staying within Facebook's site In particular, the company is concentrating on ways it can streamline mobile purchasing, currently an often slow and cumbersome process According to Emma Rodgers, Facebook's head of product marketing for commerce,
"We're looking to give people an easier way to find products that will be interesting to themn on mobile, make shopping easier and help businesses drive sales."
For starters, Facebook is testing a new Shopping tool within the Favorites section that will aggregate a personalized mix of products users are likely to be interested in based on their Facebook likes and connections In addition, Facebook has begun experimenting with "conversational commerce," a highly personalized form of e- commerce in which consumers and retailers conduct entire transactions within a messaging application in this case, Facebook's Messenger app
Facebook has also been rolling out a new mobile ad feature it calls Canvas, which offers marketers a customizable space where they can use video, images, text, and "cal- to- action buttons" (such as Book Now, Sign Up, and Shop Now) to engage with consumers When Facebook users click on a Canvas, they will almost instantaneously see a full- screen ad that ives within Facebook's infrastructure-rather than being redirected to an advertiser's Web site, which may be slow to load and not atways optimized for mobile devices Canvas appeals to marketers looking for a new way to engage customers without losing them as they are being redirected to an outside Web site, and it offers Facebook the chance to keep more of a user's online activity within its site
Recently, Facebook has been testing a "shop concept that goes one step further-allowing companies using Shopify's e-commerce platform to build what amounts to a mini e- commerce site within their Page through the use of a Buy button For now, retailers involved in the test can choose between an option that directs shoppers to their own sites
29 and one that keeps the entire shopping experience from product discovery to checkout- within Facebook
A recent study found that 13 percent of all the time spent on mobile apps is spent within Facebook's apps, and acoording to a Facebook survey, nearly half of its users Come to Facebook to actively look for products Facebook clearty intends to capitalize on these trends vith e-commerce and m commerce initiatives that will likely continue to evolve and expand And marketers looking for new ways to extend customer engagement to online purchases will certainly be paying attention
1.What are some of the privacy Concerns that Consumners might have in terms of shopping on a social network such as Facebook, which already has access to so much personal information?
Khi mua sắm trên mạng xã hội, người tiêu dùng có nguy cơ bị đánh cắp thông tin cá nhân như: tên, địa chỉ, số điện thoại, số thẻ tín dụng, thông tin ngân hàng, Điều này xảy ra là do các trang mạng xã hội xử lý lượng lớn thông tin mỗi ngày và các đặc tính mời gọi người dùng tham gia, chẳng hạn như tin nhắn, ảnh, quảng cáo, ứng dụng khác, và đây thường là nơi để người khác xâm nhập vào các thông tin cá nhân của người tiêu dùng Lượng thông tin bị lộ này có thể gây ra rủi ro về mặt an toàn và các mối đe dọa như đánh cắp danh tính, quấy rối trên mạng và bắt nạt trên mạng Ngoài ra, các công nghệ cần thiết để xử lý thông tin của người dùng có thể xâm phạm quyền riêng tư của họ Sự ra đời của Web 2.0 đã gây ra hiện tượng lập hồ sơ xã hội và là mối lo ngại ngày càng tăng đối với quyền riêng tư trên Internet Lập hồ sơ xã hội đề cập đến hoạt động thu thập và phân tích dữ liệu từ các nền tảng truyền thông xã hội để xác định các kiểu hành vi và sở thích Điều này có thể được sử dụng để nhắm mục tiêu đến người dùng bằng quảng cáo được cá nhân hóa hoặc thậm chí gây ảnh hưởng đến quan điểm chính trị của họ Một mối lo ngại khác là các nền tảng truyền thông xã hội có thể chia sẻ dữ liệu người dùng cho các công ty bên thứ ba mà người dùng không hề hay biết Điều này có thể khiến người tiêu dùng cảm thấy phiền và khó chịu với các tin nhắn rác và quảng cáo
Tóm lại, người tiêu dùng phải chủ động bảo vệ thông tin cá nhân của mình bằng cách giới hạn thông tin quan trọng trên mạng xã hội, thường xuyên kiểm tra chính sách bảo mật,…
2.Are people likely to use Facebook's current e-commerce offerings the same way they might shop on Amazon?
Hiện tại, Amazon và Facebook đang ở vị trí đối lập nhưng ngang nhau – Amazon sở hữu không gian thương mại điện tử và đang tìm cách mở rộng sang lĩnh vực truyền thông xã hội và nhắn tin, trong khi Facebook sở hữu truyền thông xã hội và nhắn tin và đang để mắt đến thương mại điện tử Do vậy, các dịch vụ thương mại điện tử của Facebook, chẳng hạn như Facebook Shops, còn khá mới và chưa đạt được mức độ phổ biến như Amazon Tuy nhiên, Facebook Shops là một nền tảng miễn phí dành cho doanh nghiệp và mang lại sự tinh tế hơn so với việc chỉ có tính năng mua sắm trên ảnh
Facebook Shops còn giúp doanh nghiệp dễ dàng thiết lập một cửa hàng trực tuyến duy nhất để khách hàng truy cập trên cả Facebook và Instagram Facebook đặc biệt tiếp thị tính năng này cho các doanh nghiệp nhỏ, nhằm mục đích giúp đỡ tất cả người bán, “bất kể quy mô hay ngân sách của họ” Trong khi đó, Amazon có nhiều thập kỷ kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại điện tử và cung cấp nhiều tùy chọn quảng cáo để giúp người bán thành công, bất kể ngân sách quảng cáo của họ là bao nhiêu Dữ liệu khách hàng của Amazon có thể giúp các nhà quảng cáo nhắm mục tiêu đến khách hàng mới và khách hàng cũ một cách dễ dàng Amazon cũng có cơ sở hạ tầng phức tạp được thiết lập để giúp người bán thành công Mặc dù Facebook Shops có lợi thế là miễn phí và có cơ sở tích hợp gồm hơn 160 triệu doanh nghiệp nhỏ đang sử dụng Facebook và Instagram, nhưng kinh nghiệm, độ tin cậy, cơ sở hạ tầng và các tùy chọn quảng cáo tinh vi của Amazon khiến nó trở thành lựa chọn phổ biến hơn cho thương mại điện tử Tóm lại, mặc dù mọi người có thể sử dụng các dịch vụ thương mại điện tử của Facebook nhưng họ khó có thể sử dụng chúng giống như cách họ mua sắm trên Amazon
3 Do research online to find out more about some of the e-commerce initiatives of other social networks, such as Instagram, Pinterest, and Twitter What features do they offer that differentiate them from Facebook? Do you think any of these sites will ever be a strong competitor to Amazon in terms of total e-Commerce sales? If not, what niche could they succeed at?
Mạng xã hội (social networks)
Sáng kiến về thương mại điện tử
Stories: Đây là một tính năng mới Giúp các doanh nghiệp bán hàng có thể gắn thẻ sản phẩm và câu chuyện của mình trong bài đăng, giúp khách hàng dễ dàng tìm được sản phẩm, nhấp vào trực tiếp mua sắm
Instagram cũng giới thiệu tính năng "Thanh toán" cho phép người dùng hoàn tất giao dịch mua hàng mà không cần
Shop Tab: Pinterest đã giới thiệu tab "Mua sắm" trên nền tảng của mình, giúp người dùng khám phá và mua sản phẩm dễ dàng hơn Tab này đưa ra các đề xuất sản phẩm được tuyển chọn và hướng dẫn mua sắm dựa trên sở thích của người dùng Giúp việc tìm và mua sản phẩm nhanh chóng, tiện lợi hơn.
Twitter đã công bố kế hoạch ra mắt "Twitter Shops" hợp tác với Shopify Sáng kiến này nhằm giúp các doanh nghiệp tạo ra các cửa hàng ảo trong Twitter, giúp người dùng mua sắm trực tiếp từ các tweet dễ dàng hơn.
31 rời khỏi ứng dụng Điều này giúp tăng độ tiện lợi khi mua sắm trên nền tảng này
2 Instagram Shopping: Đây là một tính năng về mua sắm trực tuyến mà
Instagram giới thiệu đến mọi người Tính năng này cho phép các doanh nghiệp thiết lập các cửa hàng trực tuyến trên hồ sơ Instagram của họ
Tính năng này nhằm tạo ra sự mua sắm liền mạch khi khách hàng muốn mua sắm online trên