1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thảo luận kiểm toán căn bản Đề tài tình huống kiểm toán tại công ty cố phần sản xuất & thương mại vĩnh tài

38 83 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Huống Kiểm Toán Tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất & Thương Mại Vĩnh Tài
Tác giả Uông Thị Trà, Hoàng Thị Kim Thuỳ, Trần Phương Thảo, Trần Thị Thanh Thuý, Trần Thị Thuy Trang, Võ Ngọc Thuy Trang, Trần Thị Phương Thảo, Vũ Phan Minh Thu, Nguyễn Thị Thu Thuỳ
Người hướng dẫn Nguyễn Phú Giang
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khải niệm Theo VSA 315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của ổơn vi, cơ sở dẫn liệu: Là các khẳng định của Ban

Trang 1

TINH HUONG KIEM TOAN TAI CONG TY CO PHAN SAN XUAT &

THUONG MAI VINH TAI

Giảng viên: Nguyễn Phú Giang

Mã lớp học phần: 232_FAUD0411_05 Nhóm thực hiện: Nhóm 8

Hà Nội, 2024

Trang 2

1.1.1 Khải niệm

1.5.3 Yếu cầu của bằng chứng kiếm toán

1.5.4 Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán

Trang 3

2.4.1 Các sai sót và nguyên nhân của sai sót

2.4.2 So sánh các sai sót với mức trọng yếu

2.5 Ý kiến kiểm toán và kiến nghị cho doanh nghiệp

Chương 3: Lập báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính công ty khách hàng

LỜI KẾT LUẠN

TAI LIEU THAM KHAO

25

29 30

30

31

34

37 38

Trang 4

ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN

Uông Thị Trà 2.5.1 Nộp bài đây đủ, đúng hạn, bài làm | A

tốt Hoàng Thị Kim Thuỳ | 2.5.2 Nộp bài đây đủ, đúng hạn, bai lam | A

tốt Trần Phương Thảo Thuyết trình Nộp bài đầy đủ, đúng hạn, bài làm | A

tốt Trân Thị Thanh Thuý | Powerpoint Nộp bài đây đủ, đúng hạn, bài làm | A

+ kết thúc tốt Nguyễn Thị Thu Thuỳ | Word +2.1 + Nộp bài day du, ding han, bai lam | A

(NT) chương 3 tốt

Trang 5

THONG KE BANG BIEU VA KY HIEU VIET TAT

¢ Thong ké danh sach bang biéu nhém ste dung trong bai thao ludn:

Bang 1 S6 liệu với các chỉ tiêu chính tương ứng đề xác định mức trọng yêu

Bảng 2 Mỗi quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán

Bảng 3 Bảng đánh giá rủi ro tiềm tàng

Bảng 4 Bảng số liệu chỉ tiêu trọng yếu năm 2022 và 2023

Bang 5 Ty lệ các chỉ tiêu để xác định mức trọng yếu

Bảng 6 Bảng lựa chọn yếu tổ tông thê

Bảng 7 Bảng mức trọng yếu và sai sót không đáng kề năm 2022 và 2023

Bảng 8 Bảng cân đối kế toán khoản mục tài sản năm 2022 và 2023 ban đầu

Bảng 9 Bảng cân đối kế toán khoản mục tài sản năm 2022 và 2023 sau quá trình kiêm kê

tài sản thực tế

Bảng 10 Bảng mức trọng yếu và sai sót không đáng kể năm 2022 và 2023

* - Ký hiệu viết tắt và ý nghĩa tương ứng nhóm sử dụng trong bài thảo luận

1 BCTC: Bao cáo tài chính

2 KTV: Kiểm toán viên

3 Công ty TNHH: Công ty Trách nhiệm hữu hạn

4 GĐ: Giám đốc

Trang 6

LỜI MỞĐÂU _

Trong thê giới kinh doanh đang ngày càng phát triên, vai trò của kiêm toán trở nên

vô cùng quan trọng đề đảm bảo tính minh bạch, công bằng và chính xác trong các hoạt động tài chính của các doanh nghiệp Đặc biệt, trong môi trường pháp lý và kinh doanh ngày càng phức tạp, việc thực hiện kiểm toán không chỉ là một nhu cầu mà còn là một

trách nhiệm đối với các tổ chức và cá nhân liên quan

Trong bối cảnh này, chúng ta sẽ dành thời gian để thăm dò một tình huống kiểm toán cu thé tại Công ty Cổ phần & Thương mại Vĩnh Tài Từ việc phân tích chỉ tiết môi trường hoạt động của công ty, đến việc xác định và đánh giá các sai sót và rủi ro tiềm ân,

và sau đó là đề xuất các giải pháp cải thiện, chúng ta sẽ đi sâu vào các khía cạnh của quy trình kiểm toán để tìm ra những cơ hội và thách thức Công ty Cổ phần & Thương mại Vĩnh Tài, là một công ty kinh doanh thời trang nam nữ và bao bì giấy, đứng trước nhiều thách thức và cơ hội trong môi trường kinh doanh hiện nay Với cô đông lớn nhất là giám đốc của một công ty TNHH kinh doanh phân phối vải vóc và hai công ty con, mỗi công

ty con đều có quản lý riêng, chúng ta sẽ phải đối mặt với nhiều yêu tô phức tạp và tương tác Đồng thời, sự thay đôi liên tục trong nhân sự ban kế toán có thê gây ảnh hướng nghiêm trọng đến tính minh bạch của công ty

Nam bat van dé này, nhóm chúng em đã lựa chon đề tài “Tình huống kiểm toán tại

Công ty Cô phần & Thương mại Vĩnh Tài” bắt đầu bằng việc khám phá cơ sở lý thuyết

va dẫn liệu, từ đó áp dụng các nguyên tắc kiêm toán đề hiểu rõ hơn về tình hình của công

ty Tập trung vào tình huồng kiểm toán cụ thê tại công ty này, đánh giá rủi ro, xác định mức độ trọng yêu của các sa1 sót và rủi ro, và cuôi cùng là đề xuât các giải pháp cải thiện

Trang 7

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

1.1 Cơ sở dẫn liệu

1.1.L Khải niệm

Theo VSA 315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu

biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của ổơn vi, cơ sở dẫn liệu: Là các khẳng định của Ban GD đơn vị được kiểm toán một cách trực tiếp hoặc dưới hình thức khác về

các khoản mục và thông tin trình bày trong BCTC va duoc KTV str dụng để xem xét các loại sai sót có thê xảy ra

1.12 Các dạng cơ sở dân liệu

Khi xét đoán về mức độ trung thực hợp lý của các khoản mục trên BCTC, KTV

phải tìm kiếm những căn cứ phù hợp cho mỗi khoản mục đề đưa ra ý kiến nhận xét của mình trên báo cáo kiểm toán, đó là các cơ sở dẫn liệu Thông thường cơ sở dẫn liệu của

BCTC có các dạng sau:

- Hiện hữu: Các tài sản hay nợ phải trả tồn tại vào thời điểm xem xét

- Quyền và nghĩa vụ: Các tài sản hay nợ phải trả thuộc về đơn vị và vào thời điểm xem

xét

- Phát sinh: Các nghiệp vụ hay sự kiện xảy ra và thuộc về đơn vị trong thời gian xem xét

- Đây đủ: Toàn bộ tài sản, nợ phải trả và nghiệp vụ đã xảy ra liên quan đến BCTC và phải được ghi chép

- Đánh giá: Các tài sản hay nợ phải trả được ghi chép theo giá trị thích hợp

- Chính xác: Các nghiệp vụ hay sự kiện được ghi chép đúng số tiền, doanh thu và chỉ phí được phân bồ đúng kỳ, đúng khoản mục và đúng về toán học

- Trình bày và công bồ: các khoản mục được công bố, phân loại và diễn giải phù hợp với

chuẩn mực kế toán hiện hành

1.2 Kiểm soát nội bộ

Theo VSA 315 “Kiểm soát nội bộ: Là quy trình do Ban quan tn, Ban GD va cac

cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về

kha nang đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của BCTC, dam

bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”

Kiểm soát nội bộ được thiết kế, thực hiện và duy trì nhằm:

- Giảm rủi ro kinh doanh;

Trang 8

- Việc tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành

- Đưa về mục tiêu cao nhất: Bộ máy hoạt động trơn tru

1.3 Sai sót

(VSA 450: Đánh giá các sai sót trong quá trình kiểm toán VSA 240: Trách nhiệm của

KTV liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC)

1.3.1 Khải niệm

Theo VSA 450: Sai sot la: Sự khác biệt giữa giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc

thuyết minh của một khoản mục trên BCTC với giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc

thuyết minh của khoán mục đó theo quy định chung về lập và trình bày BCTC áp dụng

1.3.2 Nhận dạng sai sót

Sai sót có thé phat sinh từ:

(1) Việc thu thập hoặc xử lý dữ liệu đề lập BCTC không chính xác

(2) Bỏ sót số liệu hoặc thuyết minh

(3) Ước tính kế toán không chính xác phát sinh do bỏ sót hoặc hiểu sai

(4) Xét đoán của Ban GÐ liên quan đến các ước tính kế toán mà KTV cho là không hợp

ly hoặc việc lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán mà KTV cho là không phù hợp

Các nguyên nhân dẫn đến sai sót:

- Các sai sót có thê phát sinh từ nhằm lẫn hoặc gian lận

® Do nhằm lẫn: Tính cầu thả, không can than; không có sự kiểm tra chéo; kinh nghiệm hạn ché, không có trình độ, không hiểu biết về quy trình lập và trình bày

BCTC hoặc hiểu sai

® - Do gian lận: Có mục đích, động cơ rõ ràng: có hành vi giấu giềm, không hợp tac:

biên thủ tài sản hoặc gian lận BCTC

1.3.3 Các nhân tổ ảnh hướng đến sai sót

Những nhân tô liên quan đến tính chính trực hoặc năng lực của Ban giám đốc:

- Công tác quản lý bị một người (hay một nhóm người) độc quyền năm giữ, thiểu sự giám sát

- Sự bất lực trong việc sửa chữa những yếu kém của hệ thông kiểm soát nội bộ và hệ thống kề toán

Trang 9

- Thay đôi thường xuyên kế toán trưởng

- Thiếu nhiều nhân viên kế toán trong l thời gian dài Bồ trí người làm kế toán không đúng chuyên môn hoặc người bị pháp luật nghiêm cắm

- Thay đổi thường xuyên chuyên gia tư van pháp luật hoặc công ty kiểm toán

Các sức ép bất thường từ bên trong hoặc từ bên ngoài đơn vi:

- Ngành nghẻ kinh doanh gặp khó khăn

- Thiếu vốn kinh doanh do lỗ

- Mức thu nhập giảm sút

- Đầu tư quá nhanh vào ngành nghề mới hoặc loại sản phẩm mới làm mắt cân đối tài chính

- Doanh nghiệp bị lệ thuộc quá nhiều vào một số sản phâm hoặc khách hàng

- Sức ép về tài chính từ nhà đầu tư hoặc các cấp quản lý

- Sức ép đối với nhân viên kê toán phải hoàn thành BCTC trong thời gian ngắn

Các nghiệp vụ, sự kiện không bình thường

- Các nghiệp vụ đột xuất, đặc biệt xảy ra vào cuối niên độ kế toán,

- Các nghiệp vụ hoặc phương pháp xử lý kế toán phức tạp,

- Các nghiệp vụ với các bên liên quan

Những khả năng liên quan đến việc thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích

hợp

- Tài liệu kế toán không đầy đủ hoặc không được cung cấp kịp thời

- Có chênh lệch lớn giữa số kế toán của đơn vị với xác nhận của bên thứ 3: mâu thuẫn

giữa các bằng chứng kiểm toán; không giải thích được sự thay đổi của các chỉ số hoạt

động

- Ban giám đốc từ chối giải trình hoặc giải trình không thỏa mãn yêu cầu của KTV

1.3.4 Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với sai sót

Khi thực hiện kiểm toán theo các VSA, KTV chịu trách nhiệm đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu BCTC, xét trên phương diện tông thể, có còn sai sót trọng yêu do gian

lận hoặc nhằm lẫn hay không

Đề đạt được sự đám bảo hợp lý, KTV phải duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong suốt quá trình kiểm toán, phải cân nhắc khả năng Ban GÐ có thể khống chế kiêm soát và

Trang 10

phải nhận thức được thực tế là các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện nhằm lẫn một cách

hiệu quả có thể không hiệu quả trong việc phát hiện gian lận

Nếu xác định được một sai sót, KTV phải đánh giá xem sai sót đó có phải là biểu hiện

của gian lận hay không? Đánh giá tác động của sai sót đó trong mối liên hệ với các khía

cạnh khác của cuộc kiểm toán

Nếu xác định được một sai sót, bat kế có trọng yếu hay không, mà KTV có lý do

dé tin rằng sai sót đó có thể xuất phát từ gian lận và có sự tham gia của Ban GÐ (đặc biệt

là lãnh đạo cấp cao), thì KTV phải xem xét lại đánh giá của mình về rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận và ảnh hưởng của sai sót đó tới nội dung, lịch trình, phạm vi của

các thủ tục kiểm toán đối với rủi ro đã đánh giá

Do kết quả của một sai sót do gian lận hoặc nghi ngờ có gian lận, nếu gặp phải

tinh huéng dan dén yêu cầu xem xét lại khả năng tiếp tục thực hiện công việc kiểm toán

thì KTV phải

a) Xác định trách nhiệm nghề nghiệp và trách nhiệm pháp lý áp dụng trong tình huống đó, bao gồm trách nhiệm phải báo cáo với đối tượng đã chỉ định thực hiện cuộc kiểm toán hoặc báo cáo với các cơ quan quản lý có thâm quyền (nếu có)

b) Cân nhắc việc rút khỏi hợp đồng kiêm toán nếu pháp luật hoặc các quy định

liên quan cho phép

KTV phai thu thập giải trình bằng văn bản của Ban GÐ và Ban quản trị đơn vị

được kiêm toán (trong phạm vi phù hợp)

Mức trọng yếu (tính trọng yếu) là ngưỡng để xem xét sai phạm mà KTV phát hiện trong BCTC có thê chấp nhận được hay không Mức trọng yếu là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc vào từng quan trọng và tính chất của thông tin hay sai

sót được đánh giá trong một hoàn cảnh cụ thể

Trang 11

định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đổi với tổng thể BCTC nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp ly, dé tong hop anh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yêu đối với tổng thê BCTC L4.1.2 Xét đoán mức trọng yếu

a) Yếu tổ định lượng (số tiền cụ thé)

Quy mô sai sót là nhân tố quan trọng để xem xét các sai sót trọng yếu hay không Khi kiêm toán BCTC, kiểm toán viên phải xem xét từng khoản mục, từng chỉ tiêu trên

BCTC Việc ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu của toàn bộ BCTC và sau đó phân bỗ ước

lượng ban đầu vẻ tính trọng yếu cho các bộ phận là công việc mang tính chủ quan phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm của KTV

Một sai số có quy mô nhất định có thể là trọng yếu đối với công ty nhỏ nhưng có thê lại là không trọng yếu ở một công ty lớn Sai sót về tổng lợi nhuận thuần trước thuế là

cơ sở quan trọng nhất để quyết định cái gì là trọng yếu, các sai sót về tài sản ngắn hạn trong tong tai sản, nợ phải trả ngắn hạn, vốn cổ đông cũng là cơ sở quan trọng khi xét đoán tính trọng yếu

b) Yếu tổ định tính (tính chất của thông tin)

Trên thực tế, kiểm toán viên phải xét đoán và đánh giá cả về trị giá (số lượng) và

ban chat (chất lượng) của bất cử sai sót nào phát hiện ra

Một sai sót luôn luôn được cơi là trọng yêu bat chap về số lượng, quy mô, tức chỉ

xét bản chất

Đối với những sai sót có tính quy tắc thì phải được coi là quan trọng trọng yêu hơn

là sai sót vô tình trên cùng một số tiền,

Những sai sót có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận hoặc chiều hướng phát triển của lợi nhuận phải được coi là trọng yếu

Một số sai sót không trọng yếu ở từng khoản mục cá biệt có thể dẫn đến sai sót ở

các khoản mục có liên quan thì vẫn được coi là van dé trọng yếu

L.4.1.3 Xác định mức trọng yếu

Mức trọng yếu đối với tông thể BCTC hoặc thông tin tài chính được kiểm toán là

giá trị tôi đa của toàn bộ sai sót trên BCTC hoặc thông tin tài chính được kiểm toán mà

Trang 12

KTV cho rằng từ mức đó trở xuống, BCTC có thể bị sai nhưng chưa ảnh hưởng đến quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin

Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC được xác định dựa trên giá trị tiêu chí được

lựa chọn và tý lệ phần trăm (%) tương ứng với giá trị tiêu chí đó

Mức trọng yếu đối với tông thể BCTC = Tý lệ phần trăm (%) xác định mức trọng

yếu đối với tong thé BCTC x Gia trị tiêu chí được lựa chọn xác định mức trọng yếu đối

với tông thê BCTC

Chọn tiêu chí đề xác định mức trọng yêu đổi với tổng thê của BCTC:

- Các yếu tô của BCTC (ví dụ tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, doanh thu, chi phí)

- Các khoản mục trên BC TC mà người sử dụng thường quan tâm

- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán, đặc điểm ngành nghề và

môi trường kinh doanh mà đơn vị đang hoạt động

- Cơ cầu sở hữu vốn mà đơn của đơn vị được kiểm toán và cách thức đơn vị huy động

vốn

- Khả năng thay đổi tương đối của tiêu chí đã được xác định

KTV phải sử dụng xét đoán chuyên môn khi xác định tỷ lệ phần trăm áp dụng cho

tiêu chí đã lựa chọn Tỷ lệ phan trăm và tiêu chỉ được lựa chọn thường có môi liên hệ với

nhau KTV xây dựng khung tỷ lệ được sử dụng để xác định mức trọng yếu đối với tông thê BCTC là một khoáng tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với mỗi giá trị tiêu chí được lựa chọn chỉ tiết

Khi lập kế hoạch kiểm toán, mức trọng yếu được xác định không nhất thiết phải là

mức giá trị mà dưới mức đó, các sai sót không được điều chỉnh khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại, luôn được đánh giá là không trọng yếu

Mức trọng yếu thực hiện: liên quan tới mức trọng yêu được xác định trong nhóm các giao dịch, sô dư tài khoản hay thông tin thuyết minh cũng được đưa ra đề làm giảm tới mức thấp có thê chấp nhận được khả năng có thể xảy ra các sai sót không điều chỉnh hoặc không được phát hiện trong các nhóm giao dịch số dư tài khoản hay thông tin thuyết

minh Việc xác định mức trọng yếu thực hiện phụ thuộc vào những xét đoán chuyên môn

của kiểm toán viên

Sửa đôi mức trọng yêu trong quá trình kiểm toán: mức trọng yếu đối với tổng thê BCTC và mức trọng yêu hoặc có mức trọng yếu đối với các nhóm giao dịch, số dư tài

Trang 13

khoản và thông tin thuyết minh cần phải được sửa đôi khi có các tinh huéng phat sinh

trong quá trình kiểm toán, có thêm các thông tin mới hay việc thực hiện thêm các thủ tục

kiêm toán nhằm thay đối hiệu biết của kiêm toán viên phải đơn vị được kiểm toán vào

hoạt động của đơn vị đó

1.4.2 Rúi ro kiểm toán

1.4.2.1 Khái nêm

Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợp khi BCTC được kiêm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu (VSA 400)

1.4.2.2 Các loại rủi ro

a) Rủi ro có sai sót trọng yêu

- Là rủi ro khi BCTC chứa đựng những sai sót trọng yếu trước khi kiểm toán

- Rủi ro có sai sót trọng yếu có thê tồn tại ở 2 cấp độ:

¢ Cấp độ tổng thê BCTC

e - Cấp độ CSDL của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh

- Rủi ro có sai sót trọng yếu bao gồm:

© Rủi ro tiềm tảng (IR)

® Rủi ro kiểm soát (CR)

b) Rủi ro phát hiện (Detection risk - DR)

Khái niệm: Là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán, các thủ tục mà KTV thực hiện nhằm làm giảm rủi ro kiêm toán xuống tới mức thấp có thể chấp nhận được nhưng van không phát hiện được hết các sai sót trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc tông hợp lại Các yêu tô ảnh hưởng đến DR:

- Do trinh độ, năng lực, kinh nghiệm của KTV

- Sự xét đoán của KTV về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát không chính xác, do đó đã

áp dụng các phương pháp, phạm vi kiêm toán không thích hợp

- Do sự gian lận: đặc biệt là sự gian lận có hệ thống từ BGĐ

1.4.2.3 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiêm soát là những rủi ro gắn liền với quá trình hoạt

động của doanh nghiệp, nó luôn tồn tại cho dù có tiễn hành hoạt động kiểm toán hay

không Rủi ro tiêm tàng và rủi ro kiếm soát có ảnh hưởng tới rủi ro phát hiện và tới rủi ro

Trang 14

kiêm toán Mỗi quan hệ này có thê được thê hiện thông qua Mô hình rủi ro kiêm toán và

ma trận rủi ro phát hiện

1.5 Bằng chứng kiểm toán

1.5.1 Khải niệm

Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập

được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này kiểm toán viên

đưa ra kết luận và từ đó hình thành nên ý kiến của mình (VSA 500)

Bằng chứng kiểm toán bao gồm những tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài

liệu kế toán, kể cả BCTC và những tải liệu, thông tin khác

1.3.2 Phân loại

Phân loại theo nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán:

- Bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên khai thác và phát hiện

- Bằng chứng kiểm toán do khách hàng (đơn vị được kiểm toán) tạo lập và cung cấp

- Bằng chứng kiểm toán do bên thứ ba tạo lập

Phân loại theo hình thức biểu hiện:

- Bằng chứng vật chất

- Bằng chứng tài liệu

- Bằng chứng thu thập qua phỏng vấn, ghi chép của KTV

1.5.3 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán

Bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo tính đầy đủ và tính thích hợp:

Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng bằng chứng kiêm toán Số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh

giá của kiêm toán viên đối với rủi ro có sai sót trọng yêu và chất lượng của mỗi bằng chứng kiểm toán

Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán là tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng và

độ tin cậy của các bằng chứng kiêm toán Bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo thích hợp

và đáng tin cay để hỗ trợ cho kiểm toán viên đưa ra các kết luận làm cơ sở hình thành ý

kiên kiêm toán

Trang 15

1.5.4 Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán

Dé co thé thu thập được các bằng chứng kiêm toán đầy đủ và thích hợp, kiêm toán

viên thường áp dụng các kỹ thuật sau đây:

a) Kiểm tra đối chiếu

Là việc KT V trực tiếp kiểm tra, đôi chiếu xem xét các tài liệu, số sách kế toán và các tài sản hữu hình đề kiểm tra tính đúng đắn của số sách kế toán và sự tồn tại, quyền sở

Nhược điểm: Bằng chứng mang tính thời điểm, nhất thời, không khăng định được

sự việc luôn xảy ra như vậy

c) Xác nhận

Là việc thu thập các xác nhận của bên thứ 3 về các thông tin liên quan đến đôi

tượng được kiểm toán

d) Phỏng vấn

Là việc thu thập thông tin qua việc trao đổi, trò chuyện với những người trong

hoặc ngoài đơn vị được kiểm toán

KTV phải chuẩn bị trước danh mục câu hỏi: hỏi gi? hỏi như thế nào -> tạo được

niềm tin và khơi được sự sẵn sàng hợp tác của người được phỏng vấn

Phải phỏng vẫn nhiều người, không tin vào thông tin từ 1 người

Phỏng vấn những người có trách nhiệm cao, phẩm chất tối

e) Tinh toan

Là việc kiểm toán viên trực tiếp tính toán lại các phép tính trên các số sách, chứng

từ kế toán hoặc các bằng biểu kiểm tra về sô lượng, đơn giá, sự chính xác số học f) Phan tich

Trang 16

Là sự đánh giá các thông tin tài chính của đơn vị thông qua việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau và với các thông tin phi tài chính, chẳng

hạn:

- So sánh các thông tin tài chính kỳ này với các thông tin tài chính kỳ trước

- So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán

- So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêu bình quân ngành

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính

=> Trên cơ sở đó phát hiện những vẫn đề không hợp lý, không bình thường hoặc

những vấn đề, những khoản mục tiềm ân rủi ro, sai phạm; phát hiện những mối quan hệ mang tính bản chất

Trang 17

Chương 2: Tình huống kiểm toán

2.1 Mô tả doanh nghiệp khách hàng

2.1.1 Thông tin cơ bản về công ty

Thông tin cơ bản về công ty:

Tén khach hang: Céng Ty C6 phan San Xuat & Thương Mại Vĩnh Tài

Showroom: 351/7 Lé Van Sy, Phường 13, Quận 3, TP.HCM

Văn Phòng: 23/114 TTN 18, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.HCM

Mã số thuế: 0303171205

Điện thoại: 028-36364359

Di động : 0931852499

Email: kinhdoanh@vinhtai.vn & kinhdoanh2 @vinhtai.vn

Trang web: https://vinhtai.vn/

Vốn điều lệ: 20.000.000 vnđ (viết bằng chữ: Hai mươi tí Việt Nam đồng)

Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Hồng Hà

Ngành nghề kinh doanh:

Công ty là là nơi chuyên tư vấn xu hướng thị trường, thiết kế, tìm kiếm - đề xuất - đáp ứng nguyên phụ liệu và sản xuất quần áo thời trang

- Cung ứng các sản phẩm thời trang nam nữ chất lượng, đăng cấp và hiện đại

- Sản xuât các sản phâm bao bì giây với thiệt kê độc đáo, mang đậm dâu ân cá nhân của

thương hiệu

Thành tựu của công ty:

- Kinh nghiệm sản xuất hàng xuất khẩu cho các quốc gia Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc cùng nhiều khách hàng tiêu biéu nhu : Levi’s, Forever 21, Charlotte Russe, Sean John, Ecko Unltd, Avirex, Wallmart, Kohn, Target, BHS va cho cac thuong hiệu, nhà bán lẻ trong nước như : Inner Circle — Zalora, Lada — Lazada, Sam — Guide Vision — Aeon, Evie the label

- Hoạt động từ năm 2001, Công ty Vĩnh Tài sở hữu đội ngũ nhân viên ưu tú bao gồm:

® Bộ phận thiết kế với đôi mắt thâm mỹ cao, được đảo tạo bài bản, đúng chuyên

môn

s - Bộ phận tìm kiếm nguồn nguyên phụ liệu cũng là niềm tự hào của Vĩnh Tài khi

luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, mang đến chất lượng tốt nhất cho các sản

Trang 18

phâm Các nhân viên phụ trách mảng xu hướng thị trường luôn chịu khó tìm

tòi các xu thế, mẫu mã “hot trend” giúp khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn về

mẫu Không những thế, trưởng các bộ phận sản xuất quân áo thời trang, bao bì, đều là những người có kinh nghiệm hàng chục năm trong ngành Điều đó giúp khẳng định uy tín và chất lượng từng mẫu sản phâm được cung cấp bởi Vĩnh Tài

Đặc biệt, CEO của công ty là bà Tan Thị Hạnh — cựu Phó Chủ tịch Q.3, Trưởng

phòng Xuất Nhập Khẩu Sở Thương Mại Tp.HCM, một người nồi tiếng trong lĩnh

vực kinh doanh

- Bên cạnh lĩnh vực thời trang, Vĩnh Tài còn được biết đến là cơ sở sản xuất thùng, hộp giấy, chất lượng

2.1.2 Tình huống của công ty

Qua tìm hiểu tình huống tại công ty, kiểm toán viên thu thập được các số liệu về

BCTC cũng như một số thông tin về công ty như sau:

- Người đại diện theo pháp luật của công ty — Bà Phạm Thị Hồng Hà đang nắm giữ 40%

có phần, là cô đông lớn nhất của Vĩnh Tài — hiện đang là Giám đốc của công ty TNHH một thành viên Ánh Dương, kinh doanh phân phối vải vóc cho các xưởng sản xuất trên

địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Công ty Vĩnh Tài hiện đang có hai công ty con, cụ thê là Công ty TNHH một thành viên

Hoàng Hà (kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư bất động sản) và Công ty TNHH hai thành viên Vĩnh Phát (kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn tài chính và đầu tư mạo hiểm) Hai

công ty này đều có quản lý riêng có quyền kiểm soát và chỉ đạo toàn bộ hoạt động kinh doanh

- Công ty thường xuyên thay đối nhân sự trong phòng kế toán Trong hai năm gần nhất, công ty có 5 lần thay đổi nhân sự kế toán

- Kiên toán viên thu thập được số liệu năm 2022 và năm 2023 đối với các chỉ tiêu chính

để xác định mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch như sau:

STT | Chỉ tiêu Số liệu BCTC năm | Số liệu BCTC năm

đồng) đồng)

1 Tông nguồn von chủ sở hữu 4,371.33 4,206.27

2 Tong tai san 5,933.41 5,425.11

Trang 19

Đánh giá rủi ro kiếm soát (CR)

Bảng 2 Mỗi quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán

2.2.1 Rủi ro có sai sót trọng yếu

Công ty Cô phần & Thương mại Vĩnh Tài là công ty sản xuất và bán phụ kiện thời

trang Cô đông lớn nhất của Công ty Cô phần & Thương mại Vĩnh Tài là giám đốc của

một công ty TNHH một thành viên kinh doanh phân phối vải vóc Việc này có thê ảnh

hưởng đến tính khách quan của hệ thông kiểm soát nội bộ của công ty Lãnh đạo có thê can thiệp vào quá trình kiểm soát nội bộ đề che giấu các sai sót hoặc gian lận Việc kiếm

toán viên độc lập đánh giá tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ có thể gặp khó

khăn do thiếu sự độc lập và khách quan

Bên cạnh đó, các giao dịch giữa Công Ty Vĩnh Tài và công ty TNHH I1 thành viên phân phối vải vóc có thê gây ra những tiềm ân rủi ro về giá cả, điều kiện thanh toán và

các điều khoản khác Lãnh đạo công ty có thể lợi dụng vị trí của mình đề thực hiện các

giao dịch có lợi cho bản thân hoặc công ty TNHH một thành viên đó, gây thiệt hại cho Công Ty Vĩnh Tài Việc kiểm toán viên độc lập kiểm tra tính hợp lý của các giao dịch bên liên quan có thê gặp khó khăn do thiếu thông tin hoặc sự phối hợp, che đậy từ phía giám đốc công ty TNHH phân phối vải Điều này có thê dẫn đến nguy cơ thao túng đến các hoạt động kinh doanh của công ty, thậm chí là cả về hoạt động báo cáo tài chính, làm tăng nguy cơ về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiêm soát

a) Rủi ro tiềm tàng

Ngày đăng: 20/11/2024, 18:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  Số  liệu  với  các  chỉ  tiêu  chính  tương  ứng  để  xác  định  mức  trọng  yếu - Bài thảo luận kiểm toán căn bản Đề tài tình huống kiểm toán tại công ty cố phần sản xuất & thương mại vĩnh tài
ng 1. Số liệu với các chỉ tiêu chính tương ứng để xác định mức trọng yếu (Trang 19)
Bảng  2.  Mỗi  quan  hệ  giữa  các  loại  rủi  ro  kiểm  toán - Bài thảo luận kiểm toán căn bản Đề tài tình huống kiểm toán tại công ty cố phần sản xuất & thương mại vĩnh tài
ng 2. Mỗi quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán (Trang 19)
Bảng  4.  Bảng  số  liệu  chỉ  tiêu  trọng  yếu  năm  2022  và  2023 - Bài thảo luận kiểm toán căn bản Đề tài tình huống kiểm toán tại công ty cố phần sản xuất & thương mại vĩnh tài
ng 4. Bảng số liệu chỉ tiêu trọng yếu năm 2022 và 2023 (Trang 23)
Bảng  5.  Tỷ  lệ  các  chỉ  tiêu  để  xác  định  mức  trọng  yếu - Bài thảo luận kiểm toán căn bản Đề tài tình huống kiểm toán tại công ty cố phần sản xuất & thương mại vĩnh tài
ng 5. Tỷ lệ các chỉ tiêu để xác định mức trọng yếu (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w