Mục đích yêu cầu Năm đợc các vấn đề chính cần biết khi sử dụng PLC Làm quen với thiết bị ngoại vi và ngôn ngữ lập trình.. Bộ nhớ EPROM, EEPROM, là bộ nhớ cứng có thể lập trình lại đợ
Trang 1Các điểm chính khi sử dụng PLC
bộ nhớ, ngoại vi, Chu kỳ quét
A Mục đích yêu cầu
Năm đợc các vấn đề chính cần biết khi sử dụng PLC
Làm quen với thiết bị ngoại vi và ngôn ngữ lập trình
B Chuẩn bi :
Một số loại PLC hiện có - OMRON, PLC, SIEMENS, DELTA, ABB
Modul đào tạo PLC tối thiểu, Hoặc modul đầy đủ
Các mô hình nếu có
Thết bị lập trình cho PLC, Cáp ghép nối, bộ lập trình cầm tay
Máy tính và phần mềm lập trình
C Lý thuyết :
I Bộ nhớ của PLC :
1 Bộ nhớ ROM là bộ nhớ cứng ( nhớ vĩnh cửu) dùng để nhớ chơng trình
điều hành cơ bản do nhà sản xuất ghi
2 Bộ nhớ EPROM, EEPROM, là bộ nhớ cứng có thể lập trình lại đợc bằng các công cụ lập trình, dùng để để lu nhớ chơng trình ứng dụng
3 Bộ nhớ RAM là bộ nhớ động dùng để nhớ chơng trình và các kết quả tính trung gian Bộ nhớ này thờng đợc nuôi bằng Pin, nên việc thay pin hoặc không sử dụng tronh thời gian dài phải theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
4 Ký hiệu : Dữ liệu trong PLC đợc sử lý dới dạng mã nhị phân "0", "1" hoặc "ON", OFF", và đợc ghi trong các bộ nhớ tổ chức thành các bit, các byte, kênh, Word, Double Word
Phần tử nhớ đơn vị là một ô nhớ, lu giữ một bit thông tin
Tám ô nhớ liên tiếp nhau tạo thành một Byte có khả năng ghi giữ 8 bit
Hai byte liên tiếp nhau tạo thành một Word ; hoặc một kênh
Hai Word liên tiếp nhau tạo thành một Double Word
Mỗi ô nhớ lu giữ một bit thông tin đợc ký hiệu bằng chứ số đứng sau dấu chấm
Phần chữ và số trớc dấu chấm chỉ Byte; Kênh; Word; Double Word
Ví dụ vùng nhớ vào ra của PLC
27
PLC OMRON :
Ký hiệu:
0.00 chỉ Chanel 0, bit thứ 00 đợc nối tới đầu vào 0 0.01 chỉ Chanel 0, bit thứ 01 đợc nối tới đầu vào 001 10.00 chỉ Chanel 10, bit thứ 00 nối tới đầu ra 1000
10.01 chỉ Chanel 10, bit thứ 01 nối tới đầu ra 1001 PLC S7-200 :
I0.0 chỉ kênh I0, bít thứ 0 nối tới đầu vào I0.0 Q0.1 chỉ kênh Q0, bít thứ 1 nối tới đầu ra Q0.1
Trang 25 Phân vùng bộ nhớ : Mỗi loại PLC có ký hiệu và cách phân vùng bộ nhớ cũng nh dung lợng của mỗi vùng là khác nhau Ngay cùng loại PLC
S7-200 với các loại CPU khác nhau thì phân vùng cũng khác nhau Học viên nên sử dụng học liệu 1 và 2 để nắm vững về cấu truc bộ nhớ và cách sử dụng Nói chung vùng nhớ của PLC đợc phân thành các vùng sau:
1 Vùng nhớ vào ra
2 Vùng nhớ trung gian
3 Vùng nhớ giao tiếp
4 Vùng nhớ Timer, Counter
5 Vùng nhớ đặc biệt
II Thiết bị ngoại vi :
1 Bộ lập trình cầm tay Consol
2 Phần mềm lập trình bằng máy tính.
3 Cáp ghép nối máy tính và PLC.
III Ngôn ngũ lập trình:
Để lập trình cho PLC có 3 loại ngôn ngữ lập trình khác nhau, và trong các phần mềm lập trình bằng máy tính thờng có những lệnh chuyển đổi giữa các loại ngôn ngữ đó
1 Ngôn ngữ giản đồ thang LAD -
ngôn ngữ này gần với mạch Logic điện ví dụ mạch Starstop - hay mạch khởi động và tự duy trì có sơ đồ mạch điều khiển Logic điện và chơng trình điều khiển lập trình bằng PLC nh hình đới:
Start
-001-Stop
1000-K
Trang 32 Ngôn ngữ mã lệnh , STL - là danh sách các câu lệnh Ví dụ mạch stastop trên có chơng trình viết bằng STL nh sau :
AND NOT 001
END (01)
3 Ngôn ngũ khối logic : Gần với mach Logic điện tử
Ví dụ mạch stastop Viết cho PLC SIEMENS :
IV Chu kỳ quét và thời gian quét
Đặc điểm làm việc của PLC có tính chu kỳ và rời rạc
29
>1
&
1
Q0.0
I0.0
Q0.0
0
I0.1
Hình 3-2 Ngôn ngữ khối Logic
Sto p
K
K
trình PLC
Hình 3-1 a- Sơ đồ mạch điều khiển logic điện
b Chơng trình lập trình cho PLC CPM1 c.Chơng trình lập trình PLC S7-200
I0.1
Q0.0
Hình 3-1 c Ch ơng trình PLC
Trang 4Tính chu kỳ :
Mỗi chu kỳ gồm các bớc làm việc của CPU nh sau :
Đọc lần lợt các đầu vào
Tính toán; hoặc sử lý
Gửi kết quả ra các đầu ra
Giao tiếp nếu có
Thời gian thực hiện một chu kỳ gọi là Tquét = 10 - 30ms phụ thuộc tốc độ CPU, độ dài chơng trình, thời gian giao tiếp
Tquét thể hiện phản ứng của PLC với các thay đổi của ngoại vi
Tính rời rạc : Mỗi thời điểm CPU chỉ làm một nhiệm vụ
Do hai đặc điểm này nên trong khi sử dụng phải chú ý trong các trờng hợp sau:
Tín hiệu vào, ra yêu cầu thay đổi nhanh
Tránh tác động không mong muốn
Phải tính đến ảnh hởng rời rạc hoá khi sử dụng PLC diều khiển cho hệ
điều khiển liên tục
Mô tả chu kỳ quét của chơng trình giản đồ thang :
V Các b ơc lập trình cho PLC :
Chu kỳ quét
Sai
8 Nối PLC với thiết bị thực
Ch ơng trình đúng ?
9 Kiểm tra nối
Kết thúc
10 Chạy hệ thống
11 L u cất ch ơng trình, bàn
giao
Sửa ch ơng trình
1 Tìm hiểu kỹ yêu cầu công
nghệ
2 Liệt kê các cổng vào ra,
chọn PLC
3 Phân cổng vào ra
4 Dựng l u đồ ch ơng trình
5 Dịch l u đồ sang giản đồ
thang.
6 Lập trình giản đồ thang
vào PLC
Ch ơng trình đúng?
7 Mô phỏng ch ơng trình
kiểm tra phần mềm
Đung
Sai
Hình 3-2 Chu kỳ quét của PLC
Trang 5
Một số l u khi thực hiện các b ớc lập trình cho PLC:
Bớc 1 : Tìm hiểu kỹ yêu cầu công nghệ trong bớc này ngời lập trình phải tìm
hiểu kỹ cấc yêu cầu công nghệ và phải bổ xung đợc các yêu cầu còn thiếu vì trong thực tế khi đặt hàng ngời đặt hàng chỉ quan tâm đến các yêu cầu chính còn các yêu cầu khác để thực hiện đợc nhiệm vụ chính đặt ra thì thờng không đợc nêu lên
Bớc 2: Liệt kê đầy đủ các cổng vào ra, các cổng dự trữ, cần thiết khi phát triển
hệ thống.v.v và chọn PLC có số đầu vào ra lớn hơn hoặc bằng theo yêu cầu
31 Sửa CT
Trang 6Bớc 3 : Phân cổng vào ra cho PLC về nguyên tắc nên tuân thủ các nguyên tắc để
thuận tiện cho việc lập trình, theo dõi kiểm tra phát hiện lỗi nh sau :
Phân cổng vào ra theo chức năng yêu cầu: ví dụ đầu vào đếm tốc độ
cao, đầu vào Analog, đầu vào logic, phải đúng với các đầu vào chức năng của PLC
Phân cổng vào ra có dụng ý: theo tên gọi, hoặc theo trình tự tác động để
tận dụng đợc các khả năng tín hiệu hoá của PLC dễ theo dõi phát hiện lỗi
và dễ lập trình
Bớc 7 : Chạy mô phỏng kiểm tra chơng trình
Phải tạo ra tập tín hiệu thử tơng tự thực tế đa vào đầu vào PLC
Xem kết quả đầu ra trên PLC và trên phần mềm mô phỏng So sánh với lý thuyết
Bớc 8,9 : Nối PLC với thiết bị thực, phải kiểm tra chắc chắn phần ghép nối
theo đúng sơ đồ nguyên lý, đảm bảo phần nguồn cấp đợc thực hiện đúng
đảm bảo chắc chắn điện áp nguồn cấp phải đúng với sơ đồ nguyên lý yêu cầu để đảm bảo không gây nguy hiểm cho thiết bị
Bớc 10 : Chạy toàn bộ hệ thống theo các bớc sau :
Đảm bảo chắc chắn hệ thống nối đúng
Đảm bảo chắc chắn hệ thống cơ khí, thuỷ lực khí nén chạy đợc
Chạy nhắp
Chạy bán tự động
Chạy tự động toàn hệ thống
Bớc 11: Bàn giao, Lu cất chơng trình,:
Thực hiện bàn giao theo đúng các thủ tục cần thiệt nh chạy kiểm tra, chạy thử nghiệm, chuyển giao công nghệ, các thủ tục bảo trì, bảo hành thành phần các bên tham gia bàn giao theo yêu cầu
Lu cất chơng trình, dới dạng File, thẻ nhớ EFROM, Tài liệu
1 Sơ đồ lắp ráp PLC với các thiết bị của hệ điều khiển :
CPM1A 20CDR
CH0 COM + 00 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11
0 +24
CH10 00 01 02 03 04 05 06 07
Com Com Com Com Com Com Com Com
+24V
Nut ấn N1 N2 HT1 HT2 HT3 CB1 CB2 CT1 CT2 CT3
Ung
Trang 74 Sơ đồ lắp ráp Modul dạy học PLC tối thiểu bằng PLC CPM1A:
33
Sơ đồ ghép nối PLC CP M1A 20 CDR với các thiết bị của hệ thống điều
khiển trong đó :
Đầu vào gồm các Phần tử :
Nút ấn điều khiển
Công tắc hành trình HT1, HT2
Cảm biến NPN
Công tắc CT1, CT2, CT3
Đầu ra gồm các phần tử :
Contactor K1, K2
Rele : R1, R2
Đèn báo D1,D2
CPM1A 20CDR
CH0 COM 00 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11
0 +24
CH10 00 01 02 03 04 05 06 07 Com Com Com Com Com Com Com Com
+24V
0V
Trang 86 Sơ đồ lắp ráp Modul dạy học tối thiểu bằng PLC - S7-200-CPU215:
Sơ đồ lắp ráp Modul dạy hoc tối thiểu bằng PLC - CPM1A - 20CDR:
Đầu vào gồm các Phần tử :
Công tắc CT0, CT1, CT2, CT3, CT4, CT5, CT6, CT7
Đầu ra gồm các phần tử hoặc là rele hoặc là đèn báo:
Rele : R0, R1, R2, R3, R4, R5, R6, R7
Đèn báo : D0, D1, D2, D3, D4, D5, D6, D7
Trang 9D Các bớc thực hành
1 Tìm hiểu các đầu cấp nguồn cho PLC, điện áp, dòng điện ?
2 Tìm hiểu cách ghép nối đầu vào PLC với các thiết bị điều khiển khác, vẽ chiều dòng điện chay qua tiếp điểm trong trờng hợp khi nối đầu COM chung với dơng pin +24V, và khi nối với âm pin
3 Tìm hiểu cách ghép nối đầu ra PLC với các thiết bị điều khiển khác, vẽ chiều dòng điện chay qua tiếp điểm trong trờng hợp khi nối đầu COM chung với dơng pin +24V, và khi nối với âm pin
4 Trờng hợp cảm biến có đầu ra ghép Trasitor PNP và NPN thì đầu vào phải nối nh thế nào?
5 Giải thích tại sao thờng hay nối đầu vào COM chung với dơng pin, u điểm gì ?
6 Nối dây PLC vào nguồn và các thiết bị điều khiển khác Phải đảm bảo chắc chắn điện áp nguồn cấp phải đúng với sơ đồ thí nghiệm yêu cầu để
đảm bảo không gây nguy hiểm cho thiết bị
7 Cấp nguồn cho PLC và hệ thống
8 Đặt PLC ở chế độ RUN
9 Đa tín hiệu vào PLC bằng cách bật tắt các công tắc đầu vào và xem đèn báo tín hiệu hoá trên các đầu vào PLC
10.Trờng hợp đầu vào PLC đợc nối với các nut ấn, hoặc các công tắc hành trình thì tác động vào các nút ấn hoặc cảm biển hành trình
11.Trờng hợp đầu vào PLC đợc nối với các cảm biến tiif đa tín hiệu vào đầu cảm biến và xem đèn báo tín hiệu hoá trên các đầu vào PLC
12.Kết thúc thực hành, Tăt nguồn, rỡ bỏ các thiết bị, viết báo cáo thu hoạch
E Câu hỏi cuối bài học
1 Phân tích sự khác nhau giữa cảm biến đầu ra ghép Transitor PNP và NPN, cách nối với PLC
2 Cách bảo vệ đầu ra cho PLC nh thế nào?
3 Lu ý gì trong lắp đặt PLC
35
Sơ đồ ghép nối modul dạy học tối thiểu PLC S7-200 :
Đầu vào gồm các Phần tử :
Công tắc: CT0, CT1, CT2, CT3, CT4, CT5, CT6, CT7
CT10, CT11, CT12, CT13, CT14, CT15
Đầu ra gồm các phần tử hoặc là rele, hoặc là đèn báo:
Rele : R0, R1, R2, R3, R4, R5, R6, R7
Đèn báo : D0, D1, D2, D3, D4, D5, D6, D7
Trang 104 Thiết bị lập trình cầm tay dùng để làm gì?
5 Thiết bị ghép nối PLC với máy tính dùng đẻ làm gì?