1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Đánh giá thế mạnh và thế yếu về Điều kiện tự nhiên của tp biên hòa nhằm phát triển bền vững kinh tế xã hội

11 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thế mạnh và thế yếu về điều kiện tự nhiên của TP Biên Hòa nhằm phát triển bền vững kinh tế - xã hội
Tác giả Bùi Thị Thu Trang, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Lê Nguyễn Thu Huyền, Trần Thị Tú Uyên, Phạm Nữ Tuyết Như
Người hướng dẫn Vũ Thị Kim Luận
Trường học Trường Đại Học Đồng Nai
Chuyên ngành Cơ sở - Tự nhiên
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành ph ố Biên Hòa là đô thị ại I, là đầ lo u mối giao thông quan tr ng cọ ủa cả nước và là c a ngõ quan ử trọng của Vùng kinh t ế trọng điểm phía Nam.. Tình hình dân cư Thành phố Biên

Trang 1

BỘ GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠ O T ỈNH ĐỒ NG NAI

TRƯỜNG ĐẠ I H ỌC ĐỒ NG NAI KHOA SƯ PHẠM TIỂ U H ỌC – M M NON

  

Giảng viên hướng dẫn: Vũ Thị Kim Luận

Sinh viên th c hiện: Bùi Th Thu Trang - 1201070367

Nguy n Th Thanh Huy ễ ị ền - 1201070127

Lê Nguy n Thu Huy n - 1201070122 ễ ề

n Th Tú Uyên - 1201070407

m N Tuy Phạ ữ ết Như - 1201070255

Bài Tiể u lu n

Môn Cơ sở - Tự nhiên 3

Đề tài: Đánh giá thế mạnh và thế yếu về điều kiện t

nhiên c a TP Biên Hòa nh m phát tri n b ủ ằ ể ền vữ ng

kinh t - xã h ế ội.

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1 2

1 L ch s hình thành và phát tri n ị ử ể 2

hành chính 2 Đơn vị 3

3 Tình hình dân cư 3

CHƯƠNG 2 4

1 Khái niệm ĐKTN 4

2.V ị trí địa lý 4

3 Khí h u ậ 5

4 Sông ngòi 5

5 Đất đai và rừng 5

6 Tài nguyên khoáng s n ả 5

CHƯƠNG 3 6

m m nh c 1 Điể ạ ủa ĐKTN 6

n ch c 2 Điểm hạ ế ủa ĐKTN 7

CHƯƠNG 4 7

1 Khái ni m phát tri n b n vệ ể ề ững 7

2 M t tích c c và hặ ự ạn ch c a phát tri n b n vế ủ ể ề ững 7

3 Vai trò của ĐKTN 8

CHƯƠNG 5 9

KẾT LU N Ậ 9

TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 10

Trang 3

PHẦN M Ở ĐẦU

- Lí do chọn đề tài:Biên Hòa là thành ph công nghi p và là t nh l c a tố ệ ỉ ỵ ủ ỉnh Đồng Nai Thành ph ố Biên Hòa là đô thị ại I, là đầ lo u mối giao thông quan tr ng cọ ủa cả nước và là c a ngõ quan ử trọng của Vùng kinh t ế trọng điểm phía Nam

- Phạm vi nghiên c u: Trong khu v c thành ph Biên Hòa ứ ự ố

- Phương pháp nghiên cứu: Thu th p s ậ ố liệu, phương pháp hệ thống, kết h p vợ ới kiến thức đã được học cùng v i ki n th c th c t và các tài li u tham kh o khá ớ ế ứ ự ế ệ ả c

- B c c: G m 3 phố ụ ồ ần: m u, n i dung và k t thúc, trong ph n n i dung có 5 ở đầ ộ ế ầ ộ chương

PHẦN N I DUNG

Chương 1: Lịch sử hình thành và phát tri n c a Thành ph Biên Hòa ể ủ ố 1.1 L ch s hình thành và phát tri n c a Thành ph Biên Hòa ị ử ể ủ ố

- Năm 1948, Ủy ban kháng chi n hành chính Nam B quyế ộ ết định chia huy n Châu ệ Thành, tỉnh Biên Hòa thành hai đơn vị là thị xã Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu

- Ngày 22 tháng 10 năm 1956, chính quyền Việt Nam Cộng hòa tách đất tỉnh Biên Hòa l p thêm 2 tậ ỉnh Long Khánh, Phước Long Sau năm 1956, các làng gọi là xã; tỉnh l tỵ ỉnh Biên Hòa thuộc xã Bình Trước, quận Châu Thành Đến năm 1963, quận Châu Thành đổi tên thành quận Đức Tu, g m 15 xã ồ

- Sau năm 1975, 3 tỉnh Đồng Nai, Long Khánh, Phước Tuy hợp nhất thành tỉnh

Đồng Nai, t nh l t t i th ỉ ỵ đặ ạ ị xã Biên Hòa Năm 1975, thị xã Biên Hòa được nâng cấp thành thành ph Biên Hòa - ố đô thị loại III, thuộc tỉnh Đồng Nai, g m 11 ồ phường

- Ngày 10 tháng 5 năm 1993, thành phố Biên Hòa được công nhận là đô thị loại II

- Ngày 29 tháng 8 năm 1994, Sau khi chuyển đổi các xã thành phường, thành ph ố

có 23 phường và 3 xã

- Ngày 5 tháng 2 năm 2010, Chính phủ ban hành Ngh quy t s 05/NQ-CP Theo ị ế ố

đó, chuyển 4 xã: An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước thuộc huy n Long ệ

Trang 4

Thành v thành ph Biên Hòa qu n lý.Saề ố ả u khi điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính, thành ph ố Biên Hòa có 30 đơn vị hành chính c p xã tr c thu c, g m 23 ấ ự ộ ồ phường và 7 xã

- Ngày 30 tháng 12 năm 2015, Thủ tướng Chính ph ban hành Quyủ ết định s ố 2488/QĐ-TTg công nhận Biên Hòa là đô thị loại I thuộc tỉnh Đồng Nai

- Ngày 10 tháng 5 năm 2019, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Ngh quyị ết 694/NQ-UBTVQH14 (ngh quy t có hi u l c t ị ế ệ ự ừ ngày 1 tháng 7 năm 2019) Theo

đó, chuyển 6 xã: An Hòa, Hiệp Hòa, Hóa An, Phước Tân, Tam Phước, Tân Hạnh thành 6 phường có tên tương ứng

- Thành ph ố Biên Hòa có 29 phường và 1 xã như hiện nay

1.2 Đơn vị hành chính c a Thành phủ ố Biên Hòa

Thành ph ố Biên Hòa có 30 đơn vị hành chính cấp xã tr c thu c, bao g m 29 ự ộ ồ phường: An Bình, An Hòa, Bình Đa, Bửu Hòa, Bửu Long, Hi p Hòa, Hóa An, Hòa ệ Bình, H ố Nai, Long Bình, Long Bình Tân, Phước Tân, Quang Vinh, Quy t Th ng, ế ắ Tam Hiệp, Tam Hòa, Tam Phước, Tân Biên, Tân H nh, Tân Hòa, Tân Hi p, Tân ạ ệ Mai, Tân Phong, Tân Ti n, Tân Vế ạn, Thanh Bình, Th ng Nh t, Tr ng Dài, Trung ố ấ ả Dũng và xã Long Hưng

1.3 Tình hình dân cư Thành phố Biên Hòa

- Dân s thành ph ố ố tính đến năm 2021 là 1.226.700 người

Bản đồ hành chính thành ph Biên Hòa ố năm 2021

Trang 5

- Dân t c thi u s có 2.648 h vộ ể ố ộ ới 11.946 người chiếm tỷ lệ 1.09% g m 19 dân t c: ồ ộ Hoa, Tày, Khmer, Dao, Thái, Mường, Nùng, Chơro, Giarai, H'Mông, Mạ, Thổ, Chay, Sán Dìu, X'Tiêng, Chăm, Êđê, Giáy, Cơho

- Đặc điểm dân cư Thành phố Biên Hòa đa dạng là do s ự di cư đến đây sinh sống lao động và làm vi c V thành ph n tôn giáo, bao g m Ph t giáo, Công giáo, Tin ệ ề ầ ồ ậ Lành, Ph t giáo Hòa Hậ ảo, Đạo Cao Đài… Rất đông tín đồ Công giáo tập trung sinh sống ở phía Đông và Đông Bắc Thành phố, quanh khu vực phường H Nai, tố ạo nên nét đặc trưng tôn giáo nơi đây

Chương 2: Điều ki n t nhiên c a Thành ph Biên Hòa ệ ự ủ ố

2.1 Điều kiện tự nhiên là gì?

Điều ki n t nhiên là nhân t cệ ự ố ủa môi trường t nhiên, không s d ng tr c ti p làm ự ử ụ ự ế các nguồn năng lượng để ạo ra lương thự t c, thực phẩm, các nguyên li u cho công ệ nghiệp, nhưng nếu không có sự tham gia c a chúng thì không th n hành tham ủ ể tiế gia hoạt động s n xuả ất được, ví d ụ địa hình, nước, khí hậu, khoáng sản…

2.2 Vị trí - a lý: đị

- Thành phố Biên Hòa nằm ở phía tây tỉnh Đồng Nai, có vị trí địa lý:

• Phía đông giáp huyện Trảng Bom

• Phía tây giáp tỉnh Bình Dương

• Phía nam giáp huyện Long Thành và Thành phố Hồ Chí Minh

• Phía bắc giáp huyện Vĩnh Cửu

Trang 6

- Tọa độ: 10°57′0″B 106°52′26″Đ

- Diện tích: 264,08 km²

2.3.Khí hậu: Do n m trong khu vằ ực Đông Nam Bộ nên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa chung của toàn khu v c g m 2 mùa rõ r t gự ồ ệ ồm mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kéo dài đến tháng 10, mùa khô thường bắt đầ ừu t tháng 11 n tháng 4 đế năm sau Nhiệt độ trung bình trong năm từ khoảng 25,4 °C đến 27,2 °C

2.4 Sông ngòi: Biên Hoà là thành ph nố ằm ở phía tây tỉnh Đồng Nai Vì th , thành ế phố Biên Hoà nằm ngay trên dòng sông Đồng Nai thuộc hệ thống sông Đồng Nai màu m ỡ

2.5 Đất đai và rừng:

- Đất đai:Các loại đất hình thành trên phù sa c ổ và trên đá phiến sét như: đất xám, nâu xám, loang l chi m 41,9% di n tích t nhiên (246.380 ha), phân b phía ổ ế ệ ự ố ở nam, đông nam của t nh (huyỉ ện Vĩnh Cửu, Thống Nh t, Biên Hoà, Long Thành, ấ Nhơn Trạch)

- Rừng:Không được đánh giá cao về mảng cây xanh trong nội ô nhưng bù lại, TP.Biên Hòa l i có m t khu v c xanh r t quan trạ ộ ự ấ ọng, đó là rừng thu c Trung tâm ộ Lâm nghi p Biên Hòa quệ ản lý Đây được xem là “lá phổi xanh” của thành ph công ố nghiệp Biên Hòa

2.6 Tài nguyên khoáng sản: Đối v i khu vớ ực xã Phước Tân và xã Tam Phước, TP.Biên Hoà là khu v c có tiự ềm năng đá xây dựng l n, và tớ ỉnh Đồng Nai đã cấp giấy phép khai thác khoáng s n cho 10 m ả ỏ đá xây dựng với t ng di n tích c p giổ ệ ấ ấy

Trang 7

phép là 394ha tổng tr ữ lượng đến cote -80m là trên 142 tri u m3, công su t khai ệ ấ thác hàng năm là 9,5 triệu m3/năm.Ngoài ra còn có một s tài nguyên khoáng số ản: Nước ngầm, Laterit

Chương 3: Điểm mạnh và điểm hạn chế của điều kiện tự nhiên của TP Biên Hoà

3.1 Điểm mạnh của điều ki n t nhiên Thành phệ ự ở ố Biên Hòa:

3.1.1 Điểm mạnh c a v trí ủ ị – địa lý:

- Thành ph ố Biên Hòa là đô thị ại I, là đầ lo u m i giao thông l n trong vùng Kinh t ố ớ ế phía Nam.Phía Tây giáp v i tớ ỉnh Bình Dương, phía Nam giáp với Thành ph H ố ồ Chí Minh (2 thành ph l n có nhi u khu công nghi p và n n kinh t phát triố ớ ề ệ ề ế ển mạnh)

3.1.2 Điểm mạnh của khí hậu:

- Đố ới v i nông nghiệp: Trồng cây ng n ngày nhắ ư đậu, đỗ… và một s ố cây ăn trái

và cây công nghiệp dài ngày như điều…Lượng mưa tương đối cao t kho ng 1500-ừ ả 2700mm/năm → đủ nước tưới tiêu cho nông nghiệp

- Đố ới v i công nghiệp: Lâm sản vùng nhiệt đới có gió mùa, khí h u ôn hòa cung ậ → cấp nguyên li u cho ngành công nghi p g , th công mệ ệ ỗ ủ ỹ nghệ…

- Đố ới v i giao thông v n t Thành ph ậ ải: ố Biên Hòa là đầu mối giao thông quan tr ng ọ của c ả nước và là c a ngõ quan tr ng cử ọ ủa vùng kinh t ế trọng điểm phía Nam.Đảm bảo cho ngành giao thông v n t i hoậ ả ạt động quanh năm

3.1.3 Điểm mạnh c a sông ngòi: ủ

- Đố ới v i nông nghiệp: Là cơ sở để phát triển ngành khai thác và nuôi tr ng thồ ủy hải sản Đố ới v i các ngành kinh t khác: Cung cế ấp nước cho các nhà máy công nghiệp Phát triển giao thông đường sông

3.1.4 Điểm mạnh c a đất đai và rừng: ủ

- Đất đai: Các loại đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá phiến sét như: đất xám, nâu xám, loang lổ các loại đất này thường có độ phì nhiêu kém, thích hợp cho→

Trang 8

các loại cây ngắn ngày như đậu, đỗ…một số cây ăn trái và cây công nghiệp dài ngày như cây điều…

- Rừng: Qua hàng chục năm trồng và chăm sóc, đến nay rừng Biên Hòa rất phong phú về các loại cây với hướng phát triển mô phỏng của rừng tự nhiên nhiều tầng tán với trên 200 loài cây khác nhau cùng 1 vườn sưu tập hơn 300 loài cây đại diện cho các miền của đất nước →phát triển thành điểm du lịch sinh thái hấp dẫn 3.1.5 Điểm mạnh của tài nguyên khoáng sản: Có nhiều hầm mỏ để khai thác khoáng sản ví dụ như đá → cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.Là tiền đề để phát triển các ngành khoáng sản

3.2 Nh ng m t h n chữ ặ ạ ế và nguyên nhân:

3.2.1 H n ch cạ ế ủa điều kiện t nhiên Thành ph Biên Hòa: ự ở ố

- Chất lượng nước của hệ thống lưu vực sông Đồng Nai đã và đang có xu hướng ô nhiễm nghiêm trọng Ô nhiễm môi trường Trữ lượng thấp, không có giá trị xuất khẩu Mưa lớn gây ngập lụt đường phố Khí hậu thay đổi thất thường

3.2.2 Nh ng biữ ện pháp kh c phắ ục của địa phương:

- Tăng cường điều tra giám sát Quản lý tốt khai thác mạch nước ngầm.Phải đảm bảo khoáng sản được bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.Chủ động thích nghi với biến đổi khí hậu Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ứng phó

Chương 4: Điều kiện tự nhiên v i phát tri n kinh t - xã hớ ể ế ội bền v ng: ữ 4.1 Phát tri n b n vể ề ững là gì?

Phát triển đáp ứng được nhu c u c a th hầ ủ ế ệ hiệ ạn t i mà không làm t n hổ ại đến kh ả năng đáp ứng các nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, gi i quy t các vả ế ấn đề xã h i và b o v ộ ả ệ môi trường 4.2 Mặt tích c c và h n ch cự ạ ế ủa phát tri n b n v ng: ể ề ữ

4.2.1 M t hặ ạn chế:

* Về kinh t : ế

Trang 9

- Chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế còn thấp Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn rất thấp

- Năng suất lao động xã hội còn thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực

- Hàm lượng khoa học và đổi m i công ngh trong s n xu t công nghi p, nông ớ ệ ả ấ ệ nghiệp còn mở ức rất h n ch ạ ế

* V xã hề ội:

- Tình tr ng tái nghèo m t sạ ở ộ ố vùng như vùng núi cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu s , vùng b iên tai v n còn cao ố ị th ẫ

- Giải quy t viế ệc làm chưa tạo được s b t phá vự ứ ề năng suất lao động, chưa tạo được nhiều vi c làm bệ ền v ng, t l ữ ỷ ệ thất nghi p thanh niên còn cao mệ ở ức 7% năm

- Hệ thống giáo dục quốc dân chưa đồng bộ, chất lượng giáo dục còn thấp so v i ớ yêu c u phát tri n cầ ể ủa đất nước trong điều kiện h i nhộ ập

* V ề môi trường:

- Công tác b o vả ệ môi trường còn nhi u m t y u kém; tài nguyên thiên nhiên về ặ ế ẫn đang bị khai thác lãng phí và sử dụng kém hiệu quả, các vấn đề môi trường như ô nhiễm môi trường nước, không khí; suy giảm đa dạng sinh học…

- Hệ thống chính sách, pháp lu t v b o vậ ề ả ệ môi trường còn chưa đồng bộ và chưa theo k p v i quá trình phát tri n kinh t - xã h i ị ớ ể ế ộ

4.2.2 M t tích cặ ực:Sử dụng đúng cách nguồn tài nguyên thiên nhiên mà không làm tổn h i hạ ệ sinh thái và môi trường Tạo ra các nguồn vật liệu và năng lượng mới Tăng sản lượng lương thực, thực phẩm Ứng dụng công nghệ sạch, công nghệ phù h p v i hoàn cợ ớ ảnh địa phương

4.3 Vai trò của điều ki n t ệ ự nhiên để phát tri n b n v ng: ể ề ữ

- Môi trường t ự nhiên là điều kiện thường xuyên, cần thi t cho s t n t i và phát ế ự ồ ạ triển c a xã hủ ội loài người Môi trường tự nhiên là nơi tiếp nhận, biến đổi các chất thải của con người Bên cạnh vai trò v v t chề ậ ất, môi trường t nhiên còn có ý ự nghĩa quan trọng về giá tr tinh thị ần

Trang 10

-Môi trường tự nhiên và s phát tri n kinh t - xã hự ể ế ội có quan h ệ khăng khít, chặc chẽ tác động qua l i l n nhau trong th cân b ng thạ ẫ ế ằ ống nhất Môi trường tự nhiên cung c p nguyên li u và không gian cho s n xu t xã h i S giàu nghèo c a mấ ệ ả ấ ộ ự ủ ỗi nước phụ thuộc khá nhi u vào nguề ồn tài nguyên thiên nhiên

Chương 5: Phương hướng phát triển bền v ng KT-XH của TP Biên Hòa

- Đầu tư vào nông nghiệp đô thị, ứng dụng các công ngh cao vào phát tri n nông ệ ể nghiệp xanh.Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng k ỹ thuật và h t ng xã h i t ạ ầ ộ ừ đô thị đến nông thôn

- Liên k t v i các vùng lân cế ớ ận để khai thác hi u qu các tiệ ả ềm năng và thu hút các nguồn đầu tư ần qu n lý nghiêm và ch n ch nh các vC ả ấ ỉ ấn đề khai thác tài nguyên khoáng s n, rả ừng…

* Phương hướng c a h c sinh sinh viên: Tham gia tích c c các phong trào b o v ủ ọ – ự ả ệ môi trường xanh, tham gia các hoạt động của đoàn thanh niên như trồng cây xanh, tổng d n v ọ ệ sinh đường phố… để TP Biên Hòa luôn phát tri n vể ững mạnh hơn

PHẦN K T LU N Ế Ậ

- Có nhi u y u t t ề ế ố ự nhiên đóng vai trò vô cùng quan tr ng trong quá trình phát ọ triển bền vững kinh t - xã hế ội ở thành ph Biên Hòa tố ỉnh Đồng Nai Bên cạnh đó còn d a vào nhự ững phướng hướng đã đề ra để phát triển bền v ng TP Biên Hòa ữ

- Biên Hòa có tiềm năng to lớn để phát triển để phát triển công nghi p v i nệ ớ ền đất

lý tưởng, thuận l i cho vi c xây d ng k t c u h tợ ệ ự ế ấ ạ ầng khu công nghi p, có nguệ ồn tài nguyên khoáng s n v i tr ả ớ ữ lượng khai thác đáng kể, nhất là tài nguyên khoáng sản v v t li u xây d ng, thu n l i v ề ậ ệ ự ậ ợ ề nguồn cung cấp điện, có nguồn nước d i dào ồ

đủ cung cấp nhu c u s n xu t và sinh hoầ ả ấ ạt (sông Đồng Nai), ngoài ra nguồn nhân lực với trình độ cao đã tăng cường nguồn lực con người cho yêu c u phát triầ ển công nghi p hóa ệ – hiện đại hóa

Trang 11

TÀI LI U THAM KHẢO:

https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Bi%C3%AAn_H%C3%B2a

https://siwrp.org.vn/tin-tuc/quy-hoach-tai-nguyen-nuoc-luu-vuc-song-dong-nai_143.html

http://quyhoach.xaydung.gov.vn/vn/quy-hoach/3144/quy-hoach-xay-dung -vung-tinh-dong-nai-den-nam-2020-tam-nhin-den-nam-2050.aspx

http://www.thuviendongnai.gov.vn/trangtin/diachiDN/Lists/Posts/Post.aspx?ID=17 9

https://baotainguyenmoitruong.vn/dong-nai-khai-thac-khoang-san-ben-vung-gan-voi-bao- -moi-truong-ve

231786.html#:~:text=%C4%90%C3%A1p%20%E1%BB%A9ng%20nhu%20c%E 1%BA%A7u%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%20kho%C3%A1ng%2 0s%E1%BA%A3n&text=Tr%C3%AAn%20c%C6%A1%20s%C6%A1%20quy%2 0ho%E1%BA%A1ch,Puzoland%2C%2001%20m%E1%BB%8F%20n%C6%B0% E1%BB%9Bc%20kho%C3%A1ng

http://www.tapchimoitruong.vn/tang-truong-xanh-83/B%E1%BA%A3o- v%E1%BB%87-%E2%80%9Cl%C3%A1-ph%E1%BB%95i-xanh%E2%80%9D-

cho-th%C3%A0nh-ph%E1%BB%91-Bi%C3%AAn-H%C3%B2a%2c-t%E1%BB%89nh-%C4%90%E1%BB%93ng-Nai-20287

Ngày đăng: 19/11/2024, 17:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w