1.2.4 Quy định sử dụng: - Là dịch vụ trả tiền sau tính cước theo gói với tốc độ tối đa 7.2Mbps - Tùy theo giấy tờ đăng ký khi hoà mạng và loại hình thuê bao, khách hàng sẽ được ứngtrước
Trang 1TÀI LIỆU ĐÀO TẠO CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH
QUYỂN 2/5
- Tháng 06/2011 -
Trang 2MỤC LỤC
Nội dung Trang
PHẦN I: CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA MOBIFONE 6
1 THUÊ BAO TRẢ SAU: 6
1.1GÓI CƯỚC MOBIGOLD 6
1.2GÓI CƯỚC DATA TRẢ SAU (FASTCONNECT) 7
1.3GÓI CƯỚC TRẢ SAU DOANH NGHIỆP M-BUSINESS 11
1.4GÓI CƯỚC TRẢ SAU BẠN BÈ M-FRIEND 14
1.5GÓI CƯỚC TRẢ SAU GIA ĐÌNH M-HOME 17
2 GÓI CƯỚC TRẢ TRƯỚC: 18
2.1GÓI MOBICARD 19
2.2GÓI MOBI4U 20
2.3GÓI MOBIQ 20
2.4GÓI Q-STUDENT 21
2.5GÓI Q-TEEN 24
2.6GÓI MOBI365 27
2.7GÓI MOBIZONE 28
2.8GÓI DATA TRẢ TRƯỚC PFC (PREPAID FAST CONNECT) 30
2.9GÓI CƯỚC TRẢ TRƯỚC DOANH NGHIỆP M-BUSINESS 31
PHẦN II: NGHIỆP VỤ GÓI CƯỚC THUÊ BAO TRẢ SAU 35
1 THỦ TỤC HÒA MẠNG: 35
1.1Thuê bao trả sau hoà mạng mới 35
1.2Chuyển từ các mạng khác sang (tham khảo) 38
1.3Chuyển đổi hình thức sử dụng từ TB trả trước sang TB trả sau 38
2 THỦ TỤC SAU BÁN HÀNG: 38
2.1Chặn nối thông tin 39
2.2Thay đổi dịch vụ phụ, thay đổi thông tin, hình thức thanh toán, địa chỉ thanh toán cước tại điểm giao dịch 42
2.3Chuyển chủ quyền (Sang tên hợp đồng/chuyển nhượng quyền sử dụng) 43
2.4Đổi tên thuê bao (tham khảo) 44
2.5Đổi số TB (tham khảo) 45
2.6Thay simcard 45
2.7Cắt hủy 46
2.8Quy định về chính sách chuyển đổi thuê bao từ trả sau sang trả trước 46
Trang 3PHẦN III: NGHIỆP VỤ GÓI CƯỚC THUÊ BAO TRẢ TRƯỚC 48
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN: 48
1.1.Simcard trả trước: 48
1.2.Bộ hòa mạng: 48
1.3.Thẻ cào vật lý - thẻ giấy: 48
1.4.Hạn sử dụng của thẻ mệnh giá: 48
1.5.Thời hạn của thẻ cào: 49
1.6.Thời gian giữ số: 49
1.7.Các quy định: 49
2 CÁCH NẠP TIỀN VÀ KIỂM TRA TÀI KHOẢN: 50
2.1Các hình thức nạp tiền đối với TBTT 50
2.2Nạp tiền bằng thẻ cào, thẻ giấy: 50
2.3Nạp tiền bằng tin nhắn SMS - dịch vụ MobiEZ: 51
3 CÁC QUY ĐỊNH VỀ TÀI KHOẢN: 51
3.1Thời hạn tài khoản khi thuê bao trả trước nạp tiền: 51
3.2Tính năng 01 thuê bao 02 tài khoản: 53
4 CÁC QUY ĐỊNH, THỦ TỤC: 56
4.1Thủ tục đăng ký sử dụng: 56
4.2Thay đổi thông tin thuê bao (cập nhật lại thông tin theo đúng chủ TB đang sử dụng) 57
4.3Quy định xác định chính chủ thuê bao 57
4.4Chuyển chủ quyền sử dụng thuê bao trả trước 57
4.5Thay đổi sim do mất, hỏng 58
4.6Các quy định khác 59
PHẦN IV: CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH THUÊ BAO 60
1 NGUYÊN TẮC CHUNG KHI CHUYỂN ĐỔI: 60
1.1Giữ số thuê bao 60
1.2Phí chuyển đổi 60
1.3Phí thay SIM 61
1.4Thủ tục 61
1.5Quy định về tiền, sản lượng khuyến mại và thời hạn sử dụng sau khi chuyển đổi 61
1.6Các yêu cầu khác: thực hiện theo quy định hiện hành 63
2 CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁCH HÌNH THỨC TRẢ TRUỚC: 63
2.1Đối tượng 63
2.2Trả trước ĐÃ kích hoạt và chuyển đổi 63
Trang 42.3Trả trước CHƯA kích hoạt và chuyển đổi 64
2.4Hình thức thực hiện 65
3 CHUYỂN TỪ TRẢ TRƯỚC SANG TRẢ SAU 66
3.1Đối tượng: 66
3.2Thực hiện: 66
4 CHUYỂN TỪ TRẢ SAU SANG FC 67
5 CHUYỂN TỪ FC SANG MOBIGOLD 68
6 QUY ĐỊNH CHUYỂN ĐỔI BỘ ĐẶC BIỆT: 68
6.1Đối tượng 68
6.2Thực hiện 69
7 QUY ĐỊNH CHUYỂN TIỀN DƯ KHI TB TRẢ SAU CHUYỂN TRẢ TRƯỚC: 69
7.1Thực hiện: 69
8 CHI TIẾT TIN NHẮN PHẢN HỒI KHI CHUYỂN ĐỔI 70
8.1Chi tiết tin nhắn chuyển đổi bằng SMS 70
8.2Chi tiết tin nhắn chuyển đổi bằng USSD 71
PHẦN V: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 72
1 CÁCH GỌI ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG: 72
1.1Gọi trong nước: 72
1.2Gọi quốc tế: 73
1.3Gọi khi sử dụng dịch vụ chuyển vùng quốc gia: 73
1.4Gọi các số tắt: 73
2 NGUYÊN TẮC TÍNH CƯỚC: 76
2.1Giờ bận, giờ rỗi: 76
2.2Cước liên mạng nội mạng 76
2.3Phương thức tính cước: 76
2.4Nguyên tắc kết nối cuộc gọi: 77
2.5Quy định làm tròn cước: 77
2.6Cước quốc tế: 77
PHẦN VI: NGHIỆP VỤ THANH TOÁN CƯỚC PHÍ 78
1 CƯỚC VÀ CHU KỲ CƯỚC 78
1.1Cước: 78
1.2Chu kỳ cước: 78
Trang 52 THÔNG BÁO CƯỚC VÀ BẢN KÊ CHI TIẾT 80
2.1Phát hành thông báo cước - TBC 80
2.2Chi tiết cước 82
3 QUY ĐỊNH CHẶN CƯỚC 82
3.1Nhắn tin đề nghị KH thanh toán: 82
3.2Chặn thông tin khi KH không thanh toán cước đúng hạn (Quy trình chặn cước) 83
4 CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN 84
4.1Thanh toán trực tiếp 85
4.2Thanh toán tại nhà (tại địa chỉ KH yêu cầu) 86
4.3Thanh toán qua ngân hàng 86
4.4Thanh toán cước trả sau bằng thẻ cào, EZ hoặc mã thẻ trả trước – Fastpay 96
5 QUY TRÌNH XỬ LÝ THUÊ BAO BÁO ĐỎ 97
5.1Định nghĩa 97
5.1.1Mức cước ứng trước tối đa : 98
5.1.2Hạn mức báo đỏ 99
5.2Quy trình xử lý thuê bao báo đỏ: 99
5.3Mở thông tin thuê bao báo đỏ: 100
6 QUY TRÌNH CHIẾT KHẤU THANH TOÁN CHO TB TRẢ SAU THANH TOÁN ĐÚNG HẠN 100
6.1Đối tượng áp dụng 100
6.2Điều kiện hưởng chiết khấu thanh toán 100
6.3Mức chiết khấu 101
6.4Xác định chiết khấu (Tham khảo) 101
6.5Trường hợp KH thanh toán số tiền lớn hơn số tiền cước phát sinh phải thu 101
PHỤ LỤC 102
Phụ lục 1: Bảng tổng hợp cước TTDĐ của MobiFone 102
Phụ lục 2: Bảng cước Q-Student và Q-Teen 103
Phụ lục 3: Bảng cước MobiZone 104
Phụ lục 4: Cước DV Fast Connect 104
Phụ lục 5: Cước DV PrePaid Fast Connect 105
Phụ lục 6: Danh sách và cách viết các vùng Zone 105
Phụ lục 7: Bảng cước DV MTS áp dụng cho thuê bao trả trước 107
Phụ lục 8: Cước VSAT 109
Phụ lục 9: Cước Inmarsat 109
Phụ lục 10: Cước thuê bao nước ngoài chuyển vùng sử dụng mạng MobiFone 110
Trang 6gọi đến thuê bao INMARSAT (Áp dụng từ 01/08/2009) 110
PHẦN I: CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA MOBIFONE
Sơ đồ: CÁC LOẠI HÌNH SẢN PHẨM (GÓI CƯỚC) CỦA MOBIFONE
1. THUÊ BAO TRẢ SAU:
1.1.1 Giới thiệu:
- Ra đời: năm 1994
- Tên gọi ban đầu: MobiFone
- Từ 06/2007 đổi tên là MobiGold ( cách đọc: mô-bi-gôn)
1.1.2 Đối tượng sử dụng:
- Cung cấp cho đối tượng khách hàng có nhu cầu ký hợp đồng và có mức sử dụng tươngđối ổn định với cước trung bình > 200.000đ/tháng (với mức cước được ban hành tại CV2954/VMS-GCTT ngày 10/8/2010)
MobiCard Mobi4U MobiQ
Q-Student
Q-Teen
PFC
Trang 71.1.3 Lợi ích:
- Dịch vụ MobiGold là dịch vụ hoàn hảo nhất, khách hàng có thể sử dụng được tất cả cácdịch vụ tiện ích của mạng
- Không bận tâm về tài khoản (thuê bao thanh toán cước vào cuối tháng)
- Dễ dàng kiểm soát cước phí hàng ngày với thao tác trên bàn phím bấm *112#
- Có nhiều hình thức thanh toán cước thuận tiện: Thanh toán bằng thẻ nạp tiền trả trước,thanh toán tại nhà hoặc tại các điểm thu cước…
- Cước cuộc gọi rẻ nhất trong các sản phẩm dịch vụ (tiết kiệm đến 40% cước gọi so vớigói cước trả trước khi KH thường xuyên liên lạc với lưu lượng cuộc gọi rất nhiều trongngày)
- Vùng phủ sóng rộng nhất, phối kết hợp của 02 mạng ĐTDĐ lớn nhất Việt Nam:MobiFone và Vinaphone
- Được sử dụng tất cả các dịch vụ tiện ích và nhiều ưu đãi chăm sóc khách hàng tốt nhất
- Số lượng thuê bao:
+ Nếu KH là cá nhân: được đăng ký tối đa 2 thuê bao trả sau.
+ Nếu KH là công ty, tổ chức thì số lượng TB không giới hạn
1.1.5 Cước:
- Phí hòa mạng và cước thuê bao (đã có VAT): xem phụ lục 1
- Cước thuê bao không tròn tháng:
- Bảng cước: xem phụ lục 1
1.2.1 Giới thiệu:
- Ra đời: ngày 15/12/2009
- Tên gọi ban đầu: Fast Connect
- Thuê bao FC là thuê bao Fast Connect trả sau, cho phép KH có thể truy cập Internetbăng rộng di động (Mobile Broadband) và gửi tin nhắn SMS trong phạm vi vùng phủ
Cước thuê bao
không tròn tháng =
(Cước thuê bao tháng) x (Số ngày sử dụng trong tháng)
30 ngày
Trang 8sóng của mạng MobiFone thông qua các thiết bị cho phép truy cập Internet trên nềncông nghệ GPRS / EDGE / 3G được cung cấp dưới hình thức thuê bao trả sau
1.2.2 Đối tượng sử dụng:
- Cung cấp cho đối tượng khách hàng là doanh nhân, phóng viên, nhân viên hỗ trợ kỹthuật, nghiên cứu sinh, sinh viên, giảng viên các trường ĐH, học viên các khóa học quảntrị, những khách hàng có công việc và cuộc sống gắn liền với việc sử dụng Internet,nhưng không muốn bị lệ thuộc vào ADSL…
1.2.3 Lợi ích:
- Dịch vụ Fast Connect trả sau cho phép các khách hàng có thể truy cập Internet băngrộng di động (Mobile Broadband) và gửi tin nhắn SMS trong phạm vi vùng phủ sóngcủa mạng MobiFone thông qua các thiết bị cho phép truy cập Internet trên nền côngnghệ GPRS/EDGE/3G
- Dễ dàng kiểm soát dung lượng truy cập
- Có nhiều hình thức thanh toán cước thuận tiện: Thanh toán bằng thẻ nạp tiền trả trước,thanh toán tại nhà hoặc tại các điểm thu cước…
- Cước truy cập internet rẻ nhất
- Được chăm sóc khách hàng tốt nhất
1.2.4 Quy định sử dụng:
- Là dịch vụ trả tiền sau tính cước theo gói với tốc độ tối đa 7.2Mbps
- Tùy theo giấy tờ đăng ký khi hoà mạng và loại hình thuê bao, khách hàng sẽ được ứngtrước một số tiền sử dụng, cuối chu kỳ cước mới phải thanh toán
- Số lượng thuê bao:
Nếu KH là cá nhân: được đăng ký tối đa 2 thuê bao trả sau
Nếu KH là công ty, tổ chức thì số lượng TB không giới hạn
- Thuê bao PFC được sử dụng các dịch vụ: Dịch vụ Data; SMS trong nước/quốc tế; Nhắntin cho các CP (8x, 9x ) và không được sử dụng Dịch vụ thoại (gọi và nhận cuộc gọi),các dịch vụ GTGT, Chuyển vùng quốc tế
1.2.4.1 Đăng ký sử dụng thuê bao FC:
Có thể thực hiện 1 trong 2 cách sau:
- Hòa mạng mới thuê bao FC:
Thủ tục: thủ tục tương tự hoà mạng MobiGold
Thực hiện tại các cửa hàng, showroom và Trung tâm giao dịch của MobiFone
Phí hoà mạng: 15.000đ
Trang 9- Chuyển đổi từ các loại thuê bao khác sang thuê bao FC: xem Phần III Chuyển đổi dịchvụ
- Khi đăng ký thuê bao FC, KH lựa chọn sử dụng 1 trong những gói cước FC (FC1, FC2,FC3, FC4) MobiFone đang cung cấp
1.2.4.2 Nguyên tắc tính cước:
- Từ 1/10/2010, mức cước tối đa KH phải thanh toán khi sử dụng dịch vụ Data:
Gói FC1, FC2, FC3 = giá gói cước + 500.000đ (nếu sử dụng < 500.000 thì thanhtoán = giá gói cước + cước ngoài gói)
Gói FC4 = giá gói cước + 900.000đ (nếu sử dụng < 900.000 thì thanh toán = giágói cước + cước ngoài gói)
- Mức cước tối đa phải thanh toán dựa trên gói cước đăng ký mới hoặc gia hạn mới có giátrị cao nhất trong chu kỳ
- Thời gian sử dụng gói cước FC được tính theo chu kỳ cước, nếu không tròn chu kỳ cướcthì tính theo từng ngày Công thức tính là:
Cước thuê bao gói không tròn chu kỳ cước = (Cước thuê bao gói x Số ngày sử dụng) / 30
- Cước thuê bao gói được tính vào hóa đơn cước của tháng phát sinh
- Cước sử dụng được tính trên tổng dung lượng Download và Upload dữ liệu Đơn vị tínhcước tối thiểu là 10 KBytes, phần lẻ chưa đến 10 KBytes được tính tròn thành 10KBytes
- Lưu lượng miễn phí trong gói chỉ tính trong từng chu kỳ cước Nếu KH không sử dụnghết thì cũng không được bồi hoàn lại và không được chuyển sang chu kỳ cước tiếp theo
1.2.4.3 Chuyển đổi gói cước FC:
- Chuyển đổi có hiệu lực ngay: Chuyển đổi từ gói cước giá thấp lên gói cước giá cao:
KH phải thanh toán phần chênh lệnh giữa các gói
Dung lượng miễn phí còn lại KHÔNG được cộng dồn vào gói mới
Các quy định về mức cước, điều kiện sử dụng sẽ theo gói cước mới Thời hạncủa gói cước mới được tính theo thời hạn gói cước cũ trước khi nâng cấp
- Chuyển đổi từ gói cước giá cao xuống gói cước giá thấp sẽ được hệ thống ghi nhận và
sẽ có hiệu lực từ chu kỳ cước tiếp theo (khi gói cước cũ hết hiệu lực)
1.2.4.4 Quy định sử dụng gói cước FC:
- Thời gian tối thiểu sử dụng dịch vụ FC là 01 chu kỳ cước
- Sau thời gian 01 chu kỳ, KH nếu có yêu cầu chấm dứt sử dụng dịch vụ FC tròn kỳ thì
phải thanh toán các khoản cước sử dụng dịch vụ
- KH hủy gói cước sẽ có hiệu lực vào chu kỳ tiếp theo
Trang 10- Gói cước FC có hiệu lực 30 ngày (không phụ thuộc vào chu kỳ cước của thuê bao) Góicước bắt đầu vào chu kỳ nào thì tiền thuê bao gói được tính vào chu kỳ đó
- Sau thời gian cam kết, KH có nhu cầu chuyển chủ quyền:
Chủ cũ: thanh toán cước tính đến thời điểm chuyển gồm: mức giá gói trọn kỳ và
các khoản cước phát sinh ngoài gói (nếu có) và hiệu lực của việc đăng ký dịch
vụ FC sẽ hết tại thời điểm chuyển
Chủ mới: đăng ký sử dụng gói cước nếu có nhu cầu và yêu cầu sẽ có hiệu lực từ
chu kỳ tiếp theo Chủ mới thanh toán phí chuyển chủ quyền
- Thuê bao FC chỉ có thể sử dụng dịch vụ khi đang hoạt động 2 chiều
- Nếu thuê bao FC bị khóa 1 chiều, 2 chiều do nợ cước: gói cước FC của KH tạm thời bịkhóa Sau khi KH thanh toán, dịch vụ sẽ được tự động mở lại cho KH
- Nếu thuê bao FC tạm khóa do yêu cầu của KH thì gói cước sẽ tạm dừng cung cấp vàkhông phải trả cước thuê bao Hết thời hạn tạm khóa thuê bao, dịch vụ sẽ được tự độngcung cấp lại và KH phải trả cước thuê bao tháng Nếu KH không có nhu cầu tiếp tục sửdụng thì phải thực hiện chấm dứt hợp đồng dịch vụ FC
- Thủ tục sau bán hàng: tương tự như gói cước MobiGold
1.2.5 Cước:
- Phí hòa mạng và cước thuê gói (đã có VAT): xem phụ lục
- Thời gian sử dụng gói dịch vụ Fast Connect được tính theo chu kỳ cước Trong trườnghợp khách hàng đăng ký sử dụng gói dịch vụ Fast Connect không tròn kỳ thì tính cướcnhư sau:
Cước thuê baokhông tròn tháng =
(Cước thuê bao gói) x (Số ngày sử dụng trong tháng)
30 ngày
- Khi đăng ký sử dụng gói dịch vụ, khách hàng thay vì phải trả cước sử dụng thôngthường sẽ trả mức giá mua gói cước / chu kỳ tính cước và được sử dụng dịch vụ vớidung lượng tương ứng với gói cước
- Cước sử dụng được tính trên tổng dung lượng download và upload Đơn vị tính cước tốithiểu là 10 Kbyte (mười kilobytes), phần lẻ chưa đến 10 Kbyte được tính tròn thành 10Kbyte
- Lưu lượng miễn phí bao gồm trong gói chỉ tính trong từng chu kỳ cước Nếu kháchhàng không sử dụng hết thì cũng không được bồi hoàn lại và không được chuyển sang
chu kỳ cước tiếp theo
1.2.5.1 Cước sử dụng các gói cước FC:
- Cước truy cập Data: tất cả các gói đều có tốc độ truy cập 7,2 Mbit/s
Trang 11Tên gói
Thuê bao tháng (VNĐ/chu kỳ) Dung lượng
miễn phí
Dữ liệu ngoài gói
thanh toán
65 đ/MB (0,63đ/10 KBytes)
500.000đ/chu kỳ cước
- Cước nhắn tin: theo quy định hiện hành đối với thuê bao trả sau
- Cách kiểm tra gói cước đang sử dụng:
KT_DATA
Quy khach dang su dung goi FC X Dung luong mien phi con lai tam tinh .MB/ Dung luong vuot goi tam tinh: .MB Han su dung den hh:mm:ss, dd/mm/yyyy Cuoc vuot goi VND/ 10KB.
KT_FC Hoặc
KIEMTRA_FC
Quy khach dang su dung goi FC X Dung luong mien phi con lai tam tinh .MB/ Dung luong vuot goi tam tinh: .MB Han su dung den hh:mm:ss, dd/mm/yyyy Cuoc vuot goi VND/ 10KB.
CHECK_FC Hoặc
CK_FC
You are using Fast Connect Package X Estimated available package usage: MB/ Estimated over-package usage: MB Validity is up to hh:mm:ss, dd/mm/yyyy Over-package tarriff: VND/ 10 KB
1.3.1 Đối tượng (MobiGold, Fast Connect trả sau, thuê bao trả sau EVN):
- Khách hàng là doanh nghiệp / tổ chức xã hội đăng ký thanh toán qua Kho bạc, thanhtoán bằng Ủy nhiệm thu qua ngân hàng
- Khách hàng là doanh nghiệp / tổ chức xã hội có từ 5 thuê bao trả sau trở lên
- Các thuê bao này đang hoạt động (không bị khóa 2 chiều)
1.3.2 Cách đăng ký/ hủy tham gia gói cước
- Cách 1: Tại Cửa hàng MobiFone: Điền vào Phiếu đăng ký theo mẫu tại cửa hàng (códấu, chữ ký của người có thẩm quyền của Doanh nghiệp)
- Cách 2: Gửi công văn đề nghị (có dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của Doanhnghiệp) về Phòng CSKH của Trung tâm TTDĐ KVI – 811A Giải Phóng, Hà Nội
Trang 12Trường hợp KH là doanh nghiệp / tổ chức xã hội đăng ký thanh toán qua Kho bạc, thanhtoán bằng Ủy nhiệm thu qua ngân hàng thì có thể đăng ký hoặc không đăng ký tham giagói cước (nếu KH đăng ký thì sẽ được hưởng mức ưu đãi cao hơn)
1.3.3 Lợi ích - Ưu đãi (đã có VAT):
Loại ưu đãi Doanh nghiệp đứng tên TBMức 1
Mức 2
Cá nhân đứng tên TB (và được doanh nghiệp bảo lãnh)
** DN thanh toán qua Kho bạc (hay Ủy nhiệm thu) đăng ký M-Business: từ 5 - 29 TB
** Và Doanh nghiệp có từ 5 - 29 TB
Ưu đãi cho các thành viên trong nhóm
Cước gọi trong nhóm (44,5đ/6s + 7,42đ/s)445đ/phút (44,5đ/6s + 7,42đ/s)445đ/phút
Ưu đãi cho 1 thuê bao đại diện
Áp dụng cho nhóm có 10 TB trở
lên Cứ 10 TB thì TB đại diện
Nhóm có 20 TB trở lên thì TB đại diện được đặc cách là Hội viên Vàng của KNDL
** DN thanh toán qua Kho bạc (hay Ủy nhiệm thu) đăng ký M-Business: từ 30 TB trở lên
** Và Doanh nghiệp có từ 30 TB trở lên
Ưu đãi cho các thành viên trong nhóm
Cước gọi trong nhóm (44đ/6s + 7,33đ/s)440đ/phút (44đ/6s + 7,33đ/s)440đ/phút
Ưu đãi cho 1 thuê bao đại diện
VÀ mỗi 20 TB tăng thêm 500.000đ/ chu kỳ 300.000đ/ chu kỳ
Trang 13Ưu đãi ngoài cước: đặc cách thành hội viên Kim cuơng của KNDL
- Trong đó:
Mức 1: Doanh nghiệp đứng tên trên hợp đồng Trong trường hợp, TB cá nhânchuyển tên hợp đồng đứng tên doanh nghiệp thì thuê bao cá nhân vẫn được giữlại điểm để đổi thưởng theo quy định hiện hành của chương trình KNDL
Mức 2: Cá nhân đứng tên hợp đồng, doanh nghiệp có công văn đề nghị và cam
kết bảo lãnh thanh toán cước cho tất cả các TB tham gia gói cước KH cá nhânvẫn được cung cấp hóa đơn và bảng kê chi tiết (nếu có yêu cầu)
- Trường hợp nhóm có một số TB đứng tên doanh nghiệp và một số TB đứng tên cá nhân:
TB đứng tên doanh nghiệp thì đăng ký M-Business mức 1 với số lượng TBtương ứng
TB đứng tên cá nhân thì đăng ký mức 2 với số lượng TB tương ứng
- Ưu đãi khác:
Doanh nghiệp thanh toán qua Kho bạc / Ủy nhiệm thu nếu không đăng ký thamgia M-Business:
Nhóm có từ 1-29 TB: mặc định được chiết khấu thương mại (9%)
Nhóm có từ 30 TB trở lên: mặc định được chiết khấu thương mại (12%)
Nhóm có tổng doanh thu (doanh thu để xác định chiết khấu thuơng mại) trongchu kỳ từ 100 triệu đồng trở lên được hưởng mức chiết khấu thương mại là 15%cho chu kỳ đó (không phân biệt số lượng thuê bao tham gia)
- Hưởng chế độ chậm chặn thông tin 1 chiều tối đa là 10 ngày kể từ ngày chặn cắt thôngtin theo quy định
Trang 14- Cước tặng cho thuê bao đại diện chỉ được sử dụng cho thuê bao đại diện trong chu kỳcước và không được chuyển số tiền cước còn thừa (nếu có) cho các thuê bao khác.
1.4 GÓI CƯỚC TRẢ SAU BẠN BÈ M-FRIEND
1.4.1 Đối tượng:
- Dành cho thuê bao trả sau MobiGold
- Nhóm tối thiểu có từ 2 thành viên trở lên và tối đa không quá 10 thành viên
1.4.2 Cách đăng ký/ hủy:
Có 3 cách đăng ký:
- Cách 1 - Tại Cửa hàng MobiFone: Điền vào Mẫu phiếu đăng ký tại Cửa hàng
- Cách 2 - Điền vào Mẫu phiếu đăng ký tham gia chương trình (thuê bao đại diện ký tên)
và gửi về phòng CSKH Trung tâm TTDĐ KVI – 811A Giải Phóng, Hà Nội
- Cách 3 - Bằng SMS: Thuê bao đại diện đăng ký/hủy chương trình và các thuê bao contham gia nhóm bằng cách gửi tin nhắn về số 999- cước 200đ/sms
M-2 Mời thành viên vào nhóm
Số chủ nhóm gửi tin:
M-FRIEND THEM sốđượcmời
Trong đó [Số được mời]: là số thuê
bao của thành viên mà chủ nhóm
muốn mời vào nhóm
Loi moi tham gia nhom FRIEND da duoc gui toi so may [So duoc moi] Neu thue bao duoc moi khong gui xac nhan tham gia trong vong 30 phut, loi moi se bi huy
M-So may [M-So chu nhom] muon moi ban tham gia nhom ket noi ban be, neu dong y hay soan M-FRIEND
DY [so chu nhom] va gui den 999
Trang 15Nếu thuê bao được mời nhắn lại tin
đồng ý:
M-FRIEND_DY
So may [So duoc moi] da dong y tham gia nhom M-FRIEND cua quy khach
Chao mung quy khach den voi nhom M-FRIEND [So chu nhom]
De biet danh sach nhom soan tin theo mau M-FRIEND DS gui den 999
Nếu thuê bao được mời không
nhắn tin đồng ý tham gia thì trong
vòng 30p hệ thống sẽ trả lời tin
cho chủ nhóm
Thue bao [So duoc moi] khong gui xac nhan tham gia trong thoi han
30 phut, loi moi cua ban da bi huy.
Xin vui long thu lai sau.
3 Thuê bao muốn là thành viên vào nhóm
Số muốn tham gia vào nhóm gửi
tin:
M-FRIEND_TG sốchủnhóm
Trong đó [Số chủ nhóm]: là số của
chủ nhóm M-FRIEND mà thuê
bao muốn tham gia
So may [So thue bao] muon tham gia goi M-Friend cua quy khach, neu dong y hay soan M-FRIEND
CN [So thue bao] va gui den 999
Yeu cau muon tham gia nhom FRIEND da duoc gui toi chu nhom [So chu nhom] Neu chu nhom khong gui chap nhan dang ky trong vong 30 phut, yeu cau se bi huy.
M-Nếu thuê bao chủ nhóm nhắn lại
tin đồng ý:
M-FRIEND_CN sốmuốnthamgia
So may [So thue bao] da duoc them vao nhom M-FRIEND do quy khach lam chu nhom Cam on quy khach da su dung dich vu của MobiFone.
Chao mung quy khach den voi nhom M-FRIEND [So chu nhom]
de biet danh sach nhom soan tin theo mau M-FRIEND DS gui den 999
Nếu thuê bao chủ nhóm không
nhắn tin đồng ý thì trong vòng 30p
hệ thống sẽ trả lời tin cho thuê bao
muốn làm thành viên của nhóm
Chu nhom [so chu nhom] khong gui chap nhan dang ky trong thoi gian 30 phut, yeu cau cua ban da
bi huy Xin vui long thu lai sau.
4 Liệt kê danh sách thành viên trong nhóm
Các thành viên trong nhóm đều có
thể gửi tin): M-FRIEND_DS
Danh sach thanh vien trong nhom M-FRIEND cua quy khach la: [Danh sach cac thuê bao] So may dau tien la chu nhom
5 Loại thành viên ra khỏi nhóm
Số chủ nhóm gửi tin:
M-FRIEND_XOA sốthuêbao
Trong đó [Số thuê bao]: là số thuê
bao của thành viên sẽ bị loại ra
khỏi nhóm
Yeu cau xoa so thue bao [so thanh vien] ra khoi nhom M-FRIEND da duoc thuc hien Cam on quy khach
da su dung dich vu cua MobiFone
Chu nhom [So chu nhom] da xoa
so may quy khach ra khoi nhom FRIEND Quy khach co the tham gia nhom khac hoac tu tao nhom moi tu chu ky tiep theo.
M-6 Gửi tin nhắn đến các thành viên trong nhóm
Các thành viên trong nhóm đều có
thể gửi tin:
M-FRIEND_SMS_ NOIDUNG
Trong đó NOIDUNG: là nội dung
tin cần gửi đi
• Đến các thành viên: "[So may gui]: NOIDUNG"
• Đến số máy gửi tin: "Tin nhan da duoc gui den cac thanh vien
Trang 168 Tin nhắn trợ giúp:
Có thể soạn 1 trong 3 tin sau:
Thuê bao gửi nhận được tin nhắn:
• De tham gia chuong trinh M-FRIEND cua MobiFone, soan tin theo mau: M-FRIEND DK de tao nhom, M-FRIEND THEM SOMAY de them thanh vien, M-FRIEND TG SOMAY de tham gia nhom co san.
• M-FRIEND XOA SOMAY de xoa thanh vien, M-FRIEND DS de xem danh sach thanh vien, M-FRIEND HUY de huy nhom, M- FRIEND SMS NOIDUNG de gui tin nhan den ca nhom Tin nhan gui den 999.
1.4.4 Các ưu đãi
(70,5đ/6s+11,75đ/s)
thành viên trong nhóm
Chiết khấu thương mại
(dựa trên mức doanh thu/
M Mỗi khách hàng chỉ được tham gia 01 nhóm M-Friend và đăng ký một số thuê bao trongmỗi nhóm Không được tham gia nhóm khác như M-Home, M-Business
- Các trường hợp có biến động số lượng thuê bao trong gói cước bao gồm (THAM GIAhoặc NGỪNG THAM GIA) thì biến động đó có hiệu lực kể từ chu kỳ tính cước tiếptheo
- Thuê bao trong nhóm chỉ được thay đổi (tham gia/ngừng tham gia) 01 lần/chu kỳ tínhcước
- Thuê bao công vụ, nghiệp vụ, SIM thử, thuê bao tham gia chương trình CSKH nội bộkhông thuộc diện tham gia chương trình
- Thuê bao không cần phải là thành viên của chương trình Kết nối dài lâu vẫn được hưởngcác ưu đãi của chương trình Khuyến khích khách hàng và các khuyến mãi khác nếu đủđiều kiện
Trang 17- Trường hợp chuyển chủ quyền: nếu chủ mới đủ điều kiện và muốn tiếp tục hưởng ưuđãi của chương trình thì cần phải làm các thủ tục đăng ký theo quy định
- Lưu ý: Cước thông tin di động khi thông báo cho khách hàng trong trường hợp tra cướcnóng là cước tạm tính chưa thực hiện giảm giá, khuyến mãi
1.5.1 Đối tượng tham gia:
- Các thuê bao trả sau MobiGold trên toàn quốc có đủ các điều kiện sau:
Số lượng khách hàng tham gia nhóm tối thiều là 2 thuê bao
Các khách hàng có tên trên cùng hộ khẩu gia đình Hoặc trường hợp khách hàngkhông có tên trong hộ khẩu nhưng có quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống (cha
mẹ, con cái) với một trong các thành viên trong nhóm, khách hàng phải có giấyđăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh
Lưu ý:
TB chỉ được sử dụng 1 trong các giấy tờ trên để đăng ký nhóm
1.5.2 Ưu đãi:
(44đ/6s+7,33đ/s)
Chiết khấu thương mại
(dựa trên mức doanh thu/
- Đăng ký tại Cửa hàng MobiFone:
KH xuất trình Hộ khẩu hoặc Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh (Bảnchính/Bản sao có công chứng)
Điền vào Phiếu đăng ký tại Cửa hàng
Lưu ý:
Mỗi KH chỉ được tham gia 1 gói M-Home và đăng ký 1 số thuê bao trong gói
Trang 18 Thuê bao trong cùng nhóm có thể ký hợp đồng chung hoặc riêng lẻ và có thểthanh toán trên cùng một hóa đơn hay trên những hóa đơn riêng lẻ.
1.5.4 Quy định chung:
- Cước cuộc gọi nội nhóm trong giờ thấp điểm của các thuê bao sử dụng gói cước Home áp dụng theo quy định hiện hành (giảm 50% cước gọi nội mạng trong nước củathuê bao trả sau)
M Nguyên tắc xác định mức chiết khấu thương mại thuê bao trả sau được hưởng là trònchu kỳ tính cước Các trường hợp có biến động số lượng thuê bao trong gói cước baogồm (THAM GIA hoặc NGỪNG THAM GIA) thì biến động đó có hiệu lực kể từ chu
kỳ tính cước tiếp theo
- Thuê bao tham gia gói M-Home chỉ được thay đổi (tham gia/ngừng tham gia nhóm) 01lần/chu kỳ tính cước mà thuê bao đó đang sử dụng
- Trường hợp chuyển chủ quyền: Người được chuyển chủ quyền nếu không tiếp tục thamgia gói cước M-Home thì sẽ không tiếp tục được hưởng ưu đãi Nếu người được chuyểnchủ quyền đủ điều kiện và mong muốn tiếp tục tham gia thì phải làm các thủ tục đăng
ký theo quy định
- Các thuê bao trả sau tham gia gói M-Home nếu là thành viên của Chương trình Kết nốidài lâu thì ngoài các ưu đãi của Chính sách khuyến khích tại Quyết định này vẫn đượchưởng ưu đãi của các Chương trình khuyến mại, Chương trình chăm sóc khách hàng(nếu đủ điều kiện) Ngược lại, nếu các thuê bao này chưa là thành viên của chương trìnhKết nối dài lâu thì thuê bao chỉ được hưởng ưu đãi của chính sách khuyến khích,chương trình chăm sóc khách hàng (nếu đủ điều kiện) mà không được hưởng ưu đãi củachương trình khuyến mại
- Chính sách này không áp dụng đối với thuê bao công vụ, nghiệp vụ, SIM thử
- Lưu ý: Cước thông tin di động khi thông báo cho khách hàng trong trường hợp tra cướcnóng là cước tạm tính chưa thực hiện giảm giá, chiết khấu thương mại
2 GÓI CƯỚC TRẢ TRƯỚC:
Đặc điểm chung của các gói cước thuê bao trả trước:
- Là dịch vụ thuê bao trả trước, không phải ký hợp đồng hoà mạng
- Không cước hòa mạng, không cước thuê bao hàng tháng
- Sử dụng đơn giản, chỉ cần mua thẻ và nạp tiền vào tài khoản
- Thực hiện trả cước cho từng cuộc gọi
- Chủ động kiểm soát số tiền sử dụng (Luôn biết được số tiền trong tài khoản bằng cáchbấm *101# hoặc gọi 901)
- Thời hạn khóa 2 chiều là 31 ngày Hết thời hạn khóa 2 chiều, nếu khách hàng không nạptiền, số thuê bao sẽ bị thu hồi
Trang 19- Phương thức tính cước: 6s + 1 (cước cuộc gọi đã bao gồm VAT).
- Mỗi mệnh giá thẻ nạp sẽ có thời hạn sử dụng (gọi) và thời hạn nghe tương ứng
- Hết thời hạn sử dụng, thuê bao không nạp thêm tiền thì tài khoản sẽ bị khóa 1 chiều
- Sau khi hết thời gian nghe, thuê bao không nạp tiền thì tài khoản sẽ bị khóa 2 chiều
2.1.5 Cước:
- Các bộ trọn gói và mệnh giá thẻ cào: Áp dụng từ ngày 11/10/2010 theo CV 3880 ngày07/10/2010
Giá bộ trọn gói (nạp sẵn)
Mệnh giá thẻ
Thời hạn
sử dụng (ngày)
Thời gian nhận cuộc gọi (ngày)
5.000đ 1 1010.000đ 2 10
Trang 20- Ngoài cước cuộc gọi, cước dịch vụ, tài khoản sẽ bị trừ cước thuê bao ngày.
- Thuê bao sẽ bị khóa 1 chiều khi hết tiền trong tài khoản
- Hết hạn chờ 01 ngày, thuê bao sẽ bị khóa 2 chiều nếu không nạp tiền vào tài khoản
- Cách đọc tên theo tiếng Việt: "Mô-bi-kiu"
- Ý nghĩa: Tên gọi MobiQ bao gồm 2 thành phần:
Tiền tố Mobi là tiền tố mang đặc trưng riêng cho các gói cước của MobiFone
Hậu tố Q theo cách phát âm tiếng Anh là "Kiu", xuất phát từ gốc tiếng Anh:
"Cute", có nghĩa là dễ thương, duyên dáng, xinh xắn
2.3.2 Đối tượng khách hàng:
- Nhóm khách hàng có nhu cầu duy trì liên lạc trong thời gian dài
- Nhu cầu sử dụng SMS cao
Trang 212.3.4 Quy định sử dụng: (Áp dụng từ 1/1/2011 theo công văn 4875/VMS-GCTT)
- Thời hạn sử dụng của thuê bao kích hoạt mới luôn là 60 ngày Thuê bao mới chuyển đổi
từ gói cước khác sang: thời hạn sử dụng là 60 ngày
- Thuê bao đang hoạt động có thời hạn sử dụng dưới 60 ngày khi phát sinh các giao dịchnhư gọi đi/SMS (có tính cước), sử dụng data, nạp tiền, thời hạn sử dụng sẽ được gia hạnthành 60 ngày (*) (Lưu ý trường hợp nhắn tin qua web portal thì không được gia hạn)
- Nếu trong vòng 60 ngày, thuê bao không thực hiện một trong các giao dịch nói trên thì
Ví dụ: Ngày 01/01/2011, thuê bao MobiQ có thời hạn sử dụng đến 31/01/2011 (31 ngày) Trong ngày này, thuê bao nạp tiền mệnh giá 200.000 đồng Thời hạn sử dụng mới sẽ được kéo dài đến ngày 01/03/2011(60 ngày).
- Cách đọc tên theo tiếng Việt: "Kiu sờ tiu đừn".
- Cách viết tên theo tiếng Việt: Q-student.
2.4.2 Quy định sử dụng:
- Gói Q-Student có thời hạn sử dụng tương tự gói MobiQ
- Được hưởng ưu đãi về cước gọi khi đăng ký nhóm và cước nhắn tin
2.4.2.1 Quy định về đăng ký nhóm:
Thuê bao sử dụng gói cước Q-Student (được gọi là trưởng nhóm) có thể đăng ký nhóm tối
đa 05 thành viên (là các thuê bao mạng MobiFone) để được hưởng mức cước gọi ưu đãi khi
gọi đến các thành viên trong nhóm theo quy định tại bảng cước (xem phụ lục 2)
- Đăng ký nhóm:
Trang 22 Ngay khi đăng ký và kích hoạt thành công gói cước Q-Student, hệ thống sẽ tựđộng đăng ký nhóm cho khách hàng
Nhóm mặc định chưa có thành viên Để được hưởng cước gọi ưu đãi, kháchhàng cần thực hiện đăng ký thành viên cho nhóm
- Đăng ký hoặc sửa thành viên trong nhóm:
Khách hàng có thể đăng ký hoặc sửa thành viên trong danh sách đã đăng ký bằng cách gọivào hệ thống IVR như sau:
Gọi đến số 9227 và làm theo hướng dẫn của hệ thống
Khi số lượng thành viên trong nhóm chưa đạt tối đa (05 thành viên) thì kháchhàng có quyền thêm thành viên vào nhóm
Khi số lượng thành viên trong nhóm đạt tối đa (05 thành viên) thì khách hàng cóquyền sửa thành viên hiện tại
Trưởng nhóm có thể đăng ký số thuê bao thành viên là của mạng MobiFonehoặc các mạng khác, nhưng chỉ được hưởng mước cước ưu đãi khi gọi tới các sốthuê bao thuộc mạng MobiFone
Cước phí đăng ký và thêm thành viên trong nhóm: miễn phí
Sửa thành viên trong nhóm: 1.000 đồng/lần sửa đổi (đã bao gồm VAT)
2.4.2.2 Thời hạn hiệu lực của gói cước:
- Ngày bắt đầu: tính từ ngày KH hòa mạng hoặc chuyển đổi thành công sang gói cước
Q-Student
- Ngày kết thúc: căn cứ theo thời hạn ghi trên thẻ sinh viên hoặc tối đa không quá 05
năm kể từ thời điểm khách hàng hòa mạng/chuyển đổi thành công sang gói cước (đốivới những thẻ sinh viên không quy định thời hạn coi như thẻ có giá trị trong 05 năm)
- Khi hết thời hạn hiệu lực, các gói cước Q-Student sẽ được tự động chuyển sang góicước MobiQ (nếu KH không có yêu cầu khác) Quy trình chuyển đổi sang gói cướcMobiQ được thực hiện như sau:
03 ngày trước khi gói cước Q-Student hết thời hạn hiệu lực, hệ thống nhắn tinthông báo KH với nội dung sau:
“Goi cuoc Q-Student (Q-Teen) cua ban se het han vao ngay dd/mm/yyyy Neu ban khong co yeu cau khac, goi cuoc se duoc tu dong chuyen sang MobiQ Chi tiet lien he 9244”
Tần suất nhắn tin: 03 lần/thuê bao (mỗi ngày 01 lần)
Khi chuyển đổi thành công sang gói cước MobiQ, hệ thống nhắn tin thông báocho KH với nội dung sau:
“Thue bao cua ban da duoc chuyen sang goi cuoc MobiQ do het han su dung goi cuoc Q-Student (Q-Teen) Chi tiet lien he 9244 Xin cam on!”
Tần suất nhắn tin: 01 lần/thuê bao
Trang 232.4.2.3 Điều kiện đăng ký gói cước:
Mỗi sinh viên chỉ được phép đăng ký 01 số thuê bao để được hưởng ưu đãi từ gói cước Student, giấy tờ cụ thể gồm có:
Q Chứng minh thư bản gốc
- Thẻ sinh viên bản gốc (còn hiệu lực) tại thời điểm đăng ký gói cước; có thể thay thế thẻsinh viên bằng Phiếu đăng ký sử dụng gói cước Q-Student có xác nhận của nhà trường(Mẫu gửi kèm theo)
- Các thông tin bắt buộc phải có bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minhnhân dân, địa chỉ khách hàng, ngày bắt đầu và ngày kết thúc của gói cước Đối vớithuê bao sử dụng gói cước Q-Student phải có thêm số thẻ sinh viên, tên trường, mãtrường
2.4.2.4 Chuyển đổi gói cước:
- Khách hàng có thể đăng ký hòa mạng mới gói cước Q-Student hoặc chuyển đổi sang góicước Q-Student từ các gói cước khác của MobiFone Việc đăng ký hoặc chuyển đổi phảithực hiện tại các Cửa hàng của MobiFone (không áp dụng chuyển đổi tại các đại lýMobiFone có kết nối với hệ thống TC&QLKH TT kể từ ngày 06/10/2010)
- Thuê bao sử dụng gói cước Q-Student có thể chuyển sang sử dụng các gói cước kháccủa MobiFone Trong trường hợp này khách hàng sẽ không được tiếp tục hưởng các ưuđãi của gói cước
- Chuyển sang thuê bao trả sau: thực hiện chuyển đổi tại điểm giao dịch của MobiFonetheo quy định hiện hành
- Chuyển sang các loại thuê bao trả trước khác: việc chuyển đổi theo quy định chuyển đổidịch vụ
- Trong trường hợp khách hàng vừa thỏa mãn điều kiện đăng ký gói cước Q-Student, vừathỏa mãn điều kiện đăng ký gói cước Q-Teen, khách hàng chỉ có quyền lựa chọn đăng
ký 1 trong 2 gói cước
- Hết thời hạn hiệu lực của gói cước nếu khách hàng không có yêu cầu khác, thuê bao sẽđược tự động chuyển sang gói cước MobiQ
2.4.3 Lợi ích - ưu đãi:
Trang 24- Trong suốt thời gian hiệu lực của gói cước Q-Student, thuê bao sẽ được hưởng các mức
ưu đãi sau:
Tặng cước sử dụng: 25.000 đồng/thuê bao/tháng
Tặng cước data (cước dịch vụ Mobile Internet): 35MB/30 ngày Cước sử dụngphát sinh ngoài dung lượng miễn phí được tính là 10đ/10 KB (đã có VAT).(Ápdụng theo CV 3139_Sua doi uu dai Mobile Internet doi voi Q-Student va Q-Teen tu 24/08/2010)
- Điều kiện được hưởng các ưu đãi:
Thuê bao phải đang hoạt động 2 chiều tại thời điểm hệ thống cộng tiền và các ưuđãi
KH sẽ được hưởng các ưu đãi của gói cước từ tháng sau kể từ tháng kích hoạt
Thời gian cộng tiền vào tài khoản thưởng của khách hàng: ngày 3-5 hàng tháng.Nếu trong tháng KH không sử dụng hết số tiền trên thì sẽ được cộng dồn sang
tháng sau (hiện tại hệ thống đang thực hiện cộng KM vào tài khoản thưởng hàng tháng: n+29 (trong đó: trong đó n là ngày thuê bao kích hoạt bộ hòa mạng hoặc ngày thuê bao được cộng khuyến mại trước đó).
Với các ưu đãi về data: nếu trong tháng khách hàng không sử dụng hết thì sẽkhông được chuyển sang tháng sau
Trường hợp thuê bao Q-Student có nhu cầu sử dụng gói cước MobileInternetkhác phải thực hiện hủy gói dịch vụ miễn phí và không tiếp tục được hưởng ưuđãi về dung lượng truy cập miễn phí
- Gói cước di động đầu tiên dành cho khách hàng tuổi teen
- Cách đọc tên theo tiếng Việt: Kiu Tin
- Cách viết tên theo tiếng Việt: Q-Teen
2.5.2 Đối tượng sử dụng:
- Thanh, thiếu niên sống tại Việt Nam trong độ tuổi từ 15 – 18
2.5.3 Lợi ích – ưu đãi:
- Cước SMS rẻ hơn 30% so với các gói cước khác
Trang 25- Giảm 50% cước gọi nội mạng MobiFone trong giờ ưu đãi (06:00 - 08:00 và 12:00 –13:00)
- Các ưu đãi khác:
Được đăng ký gói SMS nội mạng 3.000đ = 100 SMS
Miễn phí sử dụng data (dịch vụ MobiInternet): 15MB/30 ngày trong suốt thờigian hiệu lực của gói cước Q-Teen
- Điều kiện được hưởng các ưu đãi:
TB phải đảm bảo đang hoạt động 2 chiều tại thời điểm hệ thống cộng tiền và các
ưu đãi
KH sẽ được hưởng các ưu đãi của gói cước từ tháng sau kể từ tháng kích hoạt
Nếu trong tháng khách hàng không sử dụng hết các ưu đãi nêu trên thì sẽ khôngđược chuyển sang tháng sau
Trường hợp thuê bao QTeen có nhu cầu sử dụng gói cước Mobile Internet khácphải thực hiện hủy gói dịch vụ miễn phí và không tiếp tục được hưởng ưu đãi vềdung lượng truy cập miễn phí
2.5.4 Quy định sử dụng:
- Gói Q-Teen có thời hạn sử dụng tương tự gói MobiQ
- Được hưởng ưu đãi về cước gọi khi đăng ký nhóm và cước nhắn tin
2.5.4.1 Quy định đăng ký gói Q-Teen:
- Khách hàng bước sang 15 tuổi có thể đăng ký gói cước
- Giấy tờ cần thiết để đăng ký gói cước: Chứng minh thư bản gốc
- Mỗi KH chỉ được phép đăng ký 01 số thuê bao để được hưởng ưu đãi từ gói cước Teen
Q-2.5.4.2 Quy định về đăng ký gói SMS nội mạng:
- Để đăng ký, KH gọi đến số 9228 (miễn phí) và làm theo hướng dẫn của hệ thống
- Tiền đăng ký gói cước sẽ trừ trong tài khoản thưởng trước (tuy nhiên điều kiện để có thểđăng ký được gói SMS thì tài khoản chính của thuê bao phải có từ 3000đ/ trở lên)
- KH có thể đăng ký gói SMS nhiều lần vào bất cứ thời điểm nào trong ngày Tuy nhiên
số lượng SMS tối đa mà KH có thể đăng ký tại một thời điểm là 100 SMS (tức là kháchhàng phải sử dụng hết số lượng SMS miễn phí của gói thì mới có thể đăng ký gói mới).(Quy định mới theo CV 4875/VMS-GCTT)
- Giá cước: 3.000đ/lần đăng ký = 100 SMS nội mạng
- Thời hạn sử dụng của gói SMS:
Trang 26 Thời hạn sử dụng của gói SMS là 01 ngày kể từ thời điểm khách hàng đăng kýgói (01 ngày được tính từ thời điểm khách hàng đăng ký cho đến 23:59:59 cùngngày) VD: khách hàng đăng ký gói SMS vào lúc 9h00 ngày 25/8/2009 thì góicước sẽ có hiệu lực đến 23:59:59 ngày 25/8/2009.
Thời hạn sử dụng sẽ không được cộng dồn khi khách hàng đăng ký gói nhiềulần
Quá thời hạn sử dụng của gói SMS mà khách hàng không sử dụng hết số tinnhắn đã đăng ký, khách hàng sẽ không được sử dụng số tin nhắn còn lại
Lưu ý: Trường hợp tài khoản của khách hàng bị khóa 1 - 2 chiều trước khi hếthạn sử dụng của gói SMS thì KH cũng không được tiếp tục sử dụng số SMS cònlại của gói
2.5.4.3 Thời hạn hiệu lực của gói cước:
- Ngày bắt đầu: tính từ ngày KH hòa mạng hoặc chuyển đổi thành công sang gói cước Teen
Q Ngày kết thúc: Q-Teen: ngày cuối cùng của năm khách hàng 18 tuổi (căn cứ theo ngàysinh ghi trên chứng minh nhân dân của khách hàng)
- Khi hết thời hạn hiệu lực, các gói cước Q-Teen sẽ được tự động chuyển sang gói cướcMobiQ (nếu khách hàng không có yêu cầu khác) Quy trình chuyển đổi sang gói cướcMobiQ được thực hiện như sau:
03 ngày trước khi gói cước Q-Teen hết thời hạn hiệu lực, hệ thống nhắn tinthông báo khách hàng với nội dung sau:
“Goi cuoc Q-Student (Q-Teen) cua ban se het han vao ngay dd/mm/yyyy Neu ban khong co yeu cau khac, goi cuoc se duoc tu dong chuyen sang MobiQ Chi tiet lien he 9244”.
Tần suất nhắn tin: 03 lần/thuê bao (mỗi ngày 01 lần)
Khi chuyển đổi thành công sang gói cước MobiQ, hệ thống nhắn tin thông báocho khách hàng với nội dung sau:
“Thue bao cua ban da duoc chuyen sang goi cuoc MobiQ do het han su dung goi cuoc Q-Student (Q-Teen) Chi tiet lien he 9244 Xin cam on!”
Tần suất nhắn tin: 01 lần/thuê bao
2.5.4.4 Chuyển đổi gói cước:
- Khách hàng có thể đăng ký hòa mạng mới gói cước Q-Teen hoặc chuyển đổi sang góicước Q-Teen từ các gói cước khác của MobiFone Việc đăng ký hoặc chuyển đổi phảithực hiện tại các điểm giao dịch của MobiFone (không áp dụng chuyển đổi tại các đại lýMobiFone có kết nối với hệ thống TC&QLKH TT kể từ ngày 06/10/2010)
- Thuê bao sử dụng gói cước Q-Teen có thể chuyển sang sử dụng các gói cước khác củaMobiFone Trong trường hợp này khách hàng sẽ không được tiếp tục hưởng các ưu đãicủa gói cước Việc chuyển đổi có thể thực hiện như sau:
Trang 27 Chuyển sang thuê bao trả sau: thực hiện chuyển đổi tại điểm giao dịch củaMobiFone theo quy định hiện hành.
Chuyển sang các loại thuê bao trả trước khác: Việc chuyển đổi theo quy địnhchuyển đổi dịch vụ
Trong trường hợp khách hàng vừa thỏa mãn điều kiện đăng ký gói cước Student, vừa thỏa mãn điều kiện đăng ký gói cước Q-Teen, khách hàng chỉ cóquyền lựa chọn đăng ký 1 trong 2 gói cước
Q- Hết thời hạn hiệu lực của gói cước nếu khách hàng không có yêu cầu khác, thuêbao sẽ được tự động chuyển sang gói cước MobiQ của MobiFone
- Cách đọc tên theo tiếng Việt: “Mô-bi-3-6-5”
- Không phân biệt cước nội mạng và liên mạng
2.6.2 Đối tượng sử dụng:
- Hướng tới thị trường người tiêu dùng có thu nhập thấp tại thành phố và thị trường nôngthôn của MobiFone
- Có nhu cầu nghe nhiều, gọi ít và ít sử dụng SMS
- Có nhu cầu cuộc gọi ngắn (dưới 10 giây/cuộc gọi)
- Nhu cầu thời gian sử dụng dài
- Mức sử dụng < 100.000đ/tháng
2.6.3 Lợi ích:
- Có ngay 365 ngày sử dụng khi kích hoạt
- Cước gọi hấp dẫn: chỉ 167 đồng/10 giây đầu tiên
- Không phân biệt cước gọi nội mạng và liên mạng
2.6.4 Quy định sử dụng gói cước:
- Ngay khi hòa mạng, tài khoản của khách hàng có thời hạn sử dụng là 365 ngày
- Trong thời gian 180 ngày kể từ ngày hòa mạng, nếu mỗi 30 ngày, thuê bao không thựchiện cuộc gọi có phát sinh cước (không bao gồm cuộc gọi miễn phí) thì ngoài thời gian
Trang 28bị trừ theo quy định, khách hàng sẽ bị giảm trừ thêm 30 ngày vào thời hạn sử dụng Sauthời gian này, thời hạn sử dụng của thuê bao sẽ tiếp tục được thực hiện theo quy địnhnhư đối với thuê bao MobiCard.
- Sau mỗi lần nạp tiền, thời hạn sử dụng được cộng thêm số ngày tương ứng với mệnh giáthẻ khách hàng nạp tiền theo quy định đối với thuê bao di động trả trước MobiCard
- Tên gọi của gói cước: MobiZone
- Cách đọc tên theo tiếng Việt: “Mô - bi – dôn”
- Ý nghĩa: Tên gọi MobiZone bao gồm 2 thành phần:
Tiền tố Mobi là tiền tố mang đặc trưng riêng cho các gói cước của MobiFone
Hậu tố Zone xuất phát từ từ gốc tiếng Anh, có ý nghĩa là mô tả một phạm vi địa
- Zone là vùng (tỉnh/thành phố) do KH đăng ký
Trong Zone (InZone): là trong vùng do KH lựa chọn đăng ký (phạm vitỉnh/thành phố) KH đứng trong Zone và thực hiện các cuộc gọi trong nước sẽđược hưởng cước đãi trong Zone
Ngoài Zone (OutZone): là ngoài vùng do KH lựa chọn (tỉnh/thành phố) Khi KH
ra khỏi tỉnh/thành phố đăng ký và thực hiện cuộc gọi thì sẽ tính cước gọi ngoàiZone
Trang 292.7.4 Quy định sử dụng gói cước:
- Bộ hoà mạng gói cước MobiZone được thiết kết với mẫu mã riêng biệt nhưng chưađược khai báo vùng đăng ký
- Mỗi thuê bao chỉ được đăng ký sử dụng tại một vùng (zone)
- Khi kích hoạt dịch vụ, hệ thống sẽ tự động gửi thông báo bằng SMS đề nghị khách hàngđăng ký vùng sử dụng Nội dung thông báo như sau: “De nghi Quy khach gui tin nhanDK_MobiZone_ten tinh den so 994 Neu khong dang ky tat ca cac cuoc goi cua Quykhach se bi tinh muc cuoc ngoai vung”
- Để đăng ký vùng sử dụng, khách hàng thực hiện gửi tin nhắn “DK_mobiZone_ tên
tỉnh/thành phố„ đến số 994 (Mã tỉnh/thành phố xem tại Phụ lục 6 kèm theo)
- Trường hợp khách hàng không gửi SMS để đăng ký vùng sử dụng thì tất cả các cuộc gọicủa khách hàng sẽ phải chịu mức cước ở ngoài vùng đăng ký theo quy định của góicước
2.7.4.1 Quy định về chuyển đổi vùng Zone:
- KH có thể thay đổi vùng Zone sử dụng (không hạn chế số lần thay đổi)
- Cước phí đổi vùng Zone là 10.000 đ/ lần (trừ vào TK chính)
- Trường hợp KH MobiZone muốn chuyển đổi sang loại hình TB khác: chỉ được thựchiện sau 15 ngày kể từ khi kích hoạt
- Cách chuyển đổi: thuê bao soạn tin nhắn:
“DOI_MobiZone_ten tinh”, gửi đến số 994
- Trong đó: dấu "_" là dấu cách
“ten tinh” là tỉnh, thành phố thuê bao muốn sử dụng
2.7.4.2 Quy định về chuyển đổi sang gói cước khác và ngược lại:
2.7.4.3 Từ MobiZone sang TB trả trước khác và ngược lại
- Để chuyển đổi sang các gói cước trả trước khác thuê bao MobiZone phải hoạt độngđược 15 ngày trở lên
- Chuyển đổi sang gói cước trả sau (MobiGold): khách hàng thực hiện chuyển đổi tại cáccửa hàng/đại lý của MobiFone theo quy định hiện hành
Trang 30- Các gói cước trả trước khác chuyển đổi sang MobiZone: soạn tin nhắn với nội dung:MobiZone gửi 900 Sau khi chuyển đổi sang MobiZone, KH phải thực hiện đăng kývùng Zone cho số TB.
- Khi thuê bao chuyển hình thức sử dụng từ gói cước trả trước MobiZone sang trả sauMobiGold hoặc các gói cước trả trước khác thì thuê bao sẽ không được hưởng các ưuđãi tính từ thời điểm chuyển hình thức sử dụng
- Các quy định khác về chuyển đổi thuê bao vẫn thực hiện theo quy định hiện hành
2.7.5 Cước
- Bảng cước: xem phụ lục 3
- Danh sách và bảng mã các vùng Zone: xem phụ lục 6
2.8 GÓI DATA TRẢ TRƯỚC PFC (PREPAID FAST CONNECT)
2.8.3 Lợi ích:
- Không cước hòa mạng, không cước thuê bao tháng
- Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ truy cập Internet thuận tiện, dễ dàng với giá cướchợp lý
- Được sử dụng các dịch vụ:
• Dịch vụ dữ liệu
• SMS trong nước/quốc tế
• Gọi đến số chăm sóc khách hàng 18001090
• Dịch vụ Chuyển tiền giữa các thuê bao (M2U)
• Dịch vụ Chuyển tiền thành ngày (M2D)
- Dễ dàng kiểm soát dung lượng truy cập
- Có nhiều hình thức thanh toán cước thuận tiện: Thanh toán bằng thẻ nạp tiền trả trước,EZ
- Cước truy cập internet rẻ nhất
Trang 31- Thời gian sử dụng luôn là 60 ngày tính từ ngày thuê bao nạp thẻ, phát sinh cuộc gọiđi/SMS có cước, sử dụng data.
2.8.4 Quy định sử dụng:
- Thời hạn sử dụng của thuê bao kích hoạt mới luôn là 60 ngày Thuê bao mới chuyển đổi
từ gói cước khác sang: thời hạn sử dụng là 60 ngày
- Thuê bao đang hoạt động có thời hạn sử dụng dưới 60 ngày khi phát sinh các giao dịchnhư SMS (có tính cước), sử dụng data, nạp tiền, thời hạn sử dụng sẽ được gia hạn thành
60 ngày (*) (Lưu ý trường hợp nhắn tin qua web portal thì không được gia hạn)
- Nếu trong vòng 60 ngày, thuê bao không thực hiện một trong các giao dịch nói trên thì
- Nguyên tắc trừ cước trong tài khoản của thuê bao Fast Connect trả trước:
• Cước sử dụng dịch vụ dữ liệu và SMS trong nước sẽ được trừ vào tài khoảnthưởng trước, trong trường hợp tài khoản thưởng không đủ tiền để trừ hoặc hếttiền thì sẽ tiếp tục trừ vào tài khoản chính của khách hàng;
• Cước sử dụng dịch vụ SMS quốc tế, phí sử dụng dịch vụ M2U/M2D được trừvào tài khoản chính
2.9.1 Đối tượng trả trước:
- Tối thiểu 10 thuê bao trả trước tham gia Các thuê bao này không cần đứng tên doanhnghiệp mà chỉ cần doanh nghiệp kê khai, xác nhận và chịu trách nhiệm thanh toán
- Thời hạn cam kết sử dụng của thuê bao trả trước tối thiểu là 6 tháng Trong thời gian 6tháng cam kết, các thuê bao tham gia chương trình không được khóa 2 chiều
Trang 32- Hạn mức tối thiểu doanh nghiệp nạp tiền cho mỗi thuê bao là 100.000đ/thuê bao/tháng.
Chi tiết số thuê bao tham gia
Nguời đứng tên ký hợp đồng: Họ tên, địa chỉ cư trú, chứng minh thư (số, ngàycấp, nơi cấp)
Công văn có ký tên của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu của doanh nghiệp
Khách hàng phải đăng ký 1 thuê bao đại diện cho nhóm (việc quản lý nhóm sẽthông qua thuê bao đại diện này)
2.9.3 Phương thức doanh nghiệp nạp tiền cho TB nhóm:
Ngoài phương thức nạp tiền thông thường, còn có hình thức dành cho doanh nghiệp khi
có nhu cầu nạp tiền cho TB trong nhóm, có 2 cách:
- Nạp tiền tại cửa hàng: Doanh nghiệp thanh toán tiền nạp thẻ tại CH, Giao dịch viênkiểm tra danh sách các thuê bao và nạp tiền cho khách hàng
- Nạp tiền bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng cho MobiFone: Doanh nghiệp thanhtoán số tiền nạp qua ngân hàng Khi MobiFone xác nhận đã thu được tiền, sẽ nạp tiềncho khách hàng
2.9.4 Các ưu đãi:
2.9.4.1 Chiết khấu:
- Chiết khấu nạp tiền: thực hiện cộng luôn vào tài khoản chính khi doanh nghiệp nạp tiền
cho thuê bao và nhắn tin nội dung: “Quy khach vua duoc cong X dong vao tai khoan chinh do la thanh vien chuong trinh thue bao tra truoc doanh nghiep”
2.9.4.2 Chính sách khuyến mãi:
- Nếu trong tháng nạp tiền có KM, thì tiền doanh nghiệp nạp cho TB vẫn được huởng
KM
Trang 33- Nếu trong tháng có nhiều chuơng trình KM nạp tiền, thì mức khuyến mại thuê bao đượchưởng là mức của chương trình khuyến mại thành tiền có giá trị cao nhất trong tháng đó.
Ví dụ: Nhóm có 30 thuê bao Ngày 01/03/2010, doanh nghiệp nạp tiền cho 30thuê bao là 3 triệu đồng (100.000 đồng/thuê bao) Ngoài ra, có một số cá nhânthuê bao nạp thêm tiền vào ngày 18/03/2010 Trong tháng 3, MobiFone thựchiện 2 chương trình khuyến mại cho thuê bao đang hoạt động nạp tiền vào tàikhoản
Chương trình khuyến mại 1 (15-20/03/2010): tặng 30% giá trị thẻ nạp
Chương trình khuyến mại 2 (25-28/03/2010): tặng 50% giá trị thẻ nạp
Cách xác định ưu đãi khác đối với các thuê bao trả trước tham gia chương trìnhcủa doanh nghiệp A như sau:
Tiền doanh nghiệp nạp: hưởng mức khuyến mại là 50%
Tiền do cá nhân TB nạp ngày 18/03/2010 và đủ điều kiện của Chương trình1: hưởng mức khuyến mại là 30%
2.9.4.3 Điều kiện hưởng KM:
- Các trường hợp Tham gia/ Ngừng tham gia nên có biến động số lượng thuê bao nhóm,thì biến động đó là căn cứ xác định mức KM được hưởng ngay trong tháng phát sinh
- Điều kiện để được hưởng ưu đãi về khuyến mại (cộng tiền vào cuối tháng) cho từngthuê bao trong nhóm là thuê bao phải đang hoạt động hai chiều
- Chính sách khuyến mại (áp dụng đối với số tiền do cá nhân thuê bao nạp thêm): đượchưởng khuyến mại theo quy định của MobiFone
- Ngoài ra, khách hàng tham gia chương trình vẫn được hưởng chiết khấu thương mại đốivới thuê bao trả trước sử dụng dịch vụ lâu năm hoặc có mức cước sử dụng cao
- Sau khi xác định được mức khuyến mại, VMS thực hiện cộng tiền vào tài khoản thưởng
và nhắn tin thông báo nội dung “Quy khach vua duoc cong Y dong khuyen mai vao tai khoan thuong do la thanh vien cua Chuong trinh TB tra truoc doanh nghiep”
2.9.5 Quy định chung của nhóm:
- Hiệu lực khi đăng ký và hủy nhóm:
Trang 34 Sau khi KH đăng ký hiệu lực của gói sẽ được áp dụng vào chu kỳ tiếp theo
KH hủy thì hiệu lực của gói sẽ ngưng ngay thời điểm KH yêu cầu
- Các quy định cho nhóm:
Mỗi thuê bao chỉ được tham gia một nhóm
Thuê bao trả sau sử dụng gói cước G1-G6, vẫn được tham gia sử dụng gói Business
M- Cước cuộc gọi nội nhóm trong giờ thấp điểm của các thuê bao sử dụng gói cướcM-Business áp dụng theo quy định hiện hành (giảm 50% cước gọi nội mạngtrong nước của thuê bao trả sau)
Nguyên tắc xác định mức chiết khấu thương mại thuê bao trả sau được hưởng làtròn chu kỳ tính cước
Trường hợp có biến động về số lượng thuê bao trong nhóm (tham gia hoặcngừng tham gia) thì các ưu đãi sẽ thay đổi như sau:
Ưu đãi về cước gọi nội nhóm: áp dụng ngay khi có biến động về số lượng thuêbao trong nhóm
Ưu đãi khác: (sms nội nhóm, chiết khấu thương mại, tặng cước thuê bao đạidiện ): áp dụng từ chu kỳ cước tiếp theo kể từ thời điểm có sự biến động sốlượng thuê bao trong nhóm
Thuê bao tham gia gói M-Business chỉ được thay đổi (tham gia / ngừng tham gianhóm) 01 lần / chu kỳ tính cước mà thuê bao đó đang sử dụng
Trường hợp chuyển chủ quyền: Người được chuyển chủ quyền nếu không tiếptục tham gia các gói cước M-Business thì sẽ không tiếp tục được hưởng ưu đãi.Nếu người được chuyển chủ quyền đủ điều kiện và mong muốn tiếp tục tham giathì phải làm các thủ tục đăng ký theo quy định
Chính sách này không áp dụng đối với thuê bao công vụ, nghiệp vụ, SIM thử vàthuê bao thuộc đối tượng chăm sóc khách hàng nội bộ
Lưu ý:
- Cước thông tin di động khi thông báo cho khách hàng trong trường hợp tra cước nóng làcước tạm tính chưa thực hiện giảm giá, chiết khấu thương mại
Trang 35PHẦN II: NGHIỆP VỤ GÓI CƯỚC THUÊ BAO TRẢ SAU
1 THỦ TỤC HÒA MẠNG:
1.1 Thuê bao trả sau hoà mạng mới
1.1.1 Chủ thuê bao là cá nhân:
1.1.1.1 Cá nhân người Việt Nam:
- Mỗi cá nhân chỉ được sử dụng Chứng minh thư/ Hộ chiếu của mình để đăng ký tối đa 02thuê bao di động trả sau
- Ký hợp đồng, đóng phí hoà mạng theo quy định
- Các giấy tờ cần phải có:
Khách hàng cá nhân có địa chỉ thường trú trên CMT cùng tỉnh và CMT còn
trong thời gian nhà nước quy định, các giấy tờ cần thiết để đứng tên 01 số thuêbao trả sau của MobiFone là: 01 bản sao và 01 bản gốc Chứng minh thư Cácthông tin ghi trên CMT phải thể hiện rõ ràng
Khách hàng là các cá nhân có địa chủ thường trú trên CMT khác tỉnh hoặc
CMT quá thời gian nhà nước quy định, các giấy tờ cần thiết để đứng tên 01 sốthuê bao bao gồm:
01 bản sao và 01 bản gốc Chứng minh thư Các thông tin ghi trên CMT phảithể hiện rõ ràng
Hoặc bản photo hộ khẩu (có xác nhận đã đối chiếu bản gốc của giao dịchviên thực hiện hợp đồng hoặc có công chứng)
Lưu ý:
Trường hợp không có CMT: Giấy tờ có thể thay thế là Chứng minh quân đội,chứng minh công an (nếu có) hoặc hộ chiếu còn thời hạn (ít nhất từ 03 tháng trởlên)
Trường hợp không có hộ khẩu: Giấy tờ có thể thay thế là Giấy đăng ký tạm trúthời hạn trên 06 tháng hoặc giấy xác nhận của cơ quan đơn vị (bản gốc đối vớitrường hợp đang công tác trên địa bàn tỉnh phát triển thuê bao)
Trường hợp KH là các cá nhân muốn đứng tên 01 số thuê bao trả sau thứ hai củaMobiFone: Thủ tục như trường hợp KH hòa mạng thuê bao thứ 1
1.1.1.2 Người nước ngoài:
- Ký hợp đồng, đóng phí hoà mạng theo quy định
- Các giấy tờ cần phải có:
Hộ chiếu (thời hạn từ 02 tháng trở lên) và giấy bảo lãnh của Đại sứ quán hoặc cơquan đại diện hợp pháp tại VN
Trang 36 Trường hợp không có giấy bảo lãnh, hay cơ quan dại diện hợp pháp, KH cần có:
Hộ chiếu có Visa (còn thời hạn ít nhất là 2 tháng tính từ thời điểm đăng kýdịch vụ)
Đặt cọc cước thông tin : 3.000.000đ
Lưu ý:
Tất cả các giấy tờ thay thế chứng minh thư, passport và visa phải có ảnh và đóngdấu giáp lai trên ảnh
1.1.2 Chủ thuê bao là Công ty:
1.1.2.1 Công ty, tổ chức nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài, Công ty liên doanh:
- Giấy giới thiệu của cơ quan (ghi rõ nội dung yêu cầu: tên, CMT và đơn vị công tác củangười được giới thiệu)
- CMTND của người đi làm thủ tục
- Giấy phép hoạt động hoặc giấy phép thành lập liên doanh hoặc giấy phép đầu tư hoặcgiấy phép đặt văn phòng đại diện do các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp
- Trên hợp đồng có chữ ký ghi rõ họ tên, chức danh của người đại diện pháp luật với condấu hợp pháp
1.1.2.2 Doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị Hành chính sự nghiệp:
- Giấy giới thiệu của cơ quan (ghi rõ nội dung yêu cầu: tên, CMT và đơn vị công tác củangười được giới thiệu)
- CMT của người đi làm thủ tục
- Trên hợp đồng có chữ ký ghi rõ họ tên, chức danh của người đại diện pháp luật với condấu hợp pháp
1.1.2.3 Doanh nghiệp tư nhân, TNHH, Công ty cổ phần, cửa hàng tư nhân, hợp tác xã:
- Giấy giới thiệu của cơ quan (ghi rõ nội dung yêu cầu: tên, CMT và đơn vị công tác củangười được giới thiệu)
- CMTND của người đi làm thủ tục
- Giấy phép đăng ký kinh doanh (có danh sách thành viên) / giấy phép thành lập (nếu làchi nhánh, VPĐD)
- Trên hợp đồng có chữ ký ghi rõ họ tên, chức danh của người đại diện pháp luật với condấu hợp pháp
1.1.2.4 Các cơ quan ngoại giao (được miễn thuế GTGT):
Các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại ViệtNam, chủ thuê bao là đứng đầu các tổ chức này
Trang 37- Giấy giới thiệu của cơ quan (ghi rõ nội dung yêu cầu: tên, CMT và đơn vị công tác củangười được giới thiệu)
- CMT của người đi làm thủ tục
- Ký tên, đóng dấu vào hợp đồng và phiếu cung cấp dịch vụ
- Giấy chứng nhận đối tượng thuộc diện hưởng ưu đãi miễn thuế GTGT đối với dịch vụthông tin di động do Vụ Lễ tân - Bộ Ngoại giao cấp (bản chính hoặc bản sao có đóngdấu) Chữ ký của người có thẩm quyền của cơ quan thuộc đối tượng hưởng ưu đãi miễntrừ Giấy chứng nhận miễn thuế GTGT bao gồm nội dung:
Tên, địa chỉ tại Việt Nam của đối tượng hưởng ưu đãi
Tên, dịch vụ được miễn trừ thuế VAT
Tên, tổ chức cung cấp dịch vụ
1.1.2.5 Hộ kinh doanh cá thể:
- Giấy phép đăng ký kinh doanh
- CMND của chủ hộ kinh doanh hoặc các giấy tờ thay thế hợp lệ
- Trên hợp đồng có chữ ký ghi rõ họ tên, chức danh của người đại diện pháp luật với condấu hợp pháp
1.1.2.6 Doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp:
- Giấy giới thiệu của cơ quan (ghi rõ nội dung yêu cầu: tên, CMT và đơn vị công tác củangười được giới thiệu)
- CMTND của người đi làm thủ tục
- Giấy phép đầu tư do Bộ kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp tại tỉnh,thành phố cấp vẫn còn hiệu lực
- Trên hợp đồng có chữ ký ghi rõ họ tên, chức danh của người đại diện pháp luật với condấu hợp pháp
Lưu ý: Áp dụng thuế VAT như thông thường.
1.1.2.7 Doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp chế xuất:
- Giấy giới thiệu của cơ quan (ghi rõ nội dung yêu cầu: tên, CMT và đơn vị công tác củangười được giới thiệu)
- CMTND của người đi làm thủ tục
- Giấy phép đầu tư do Bộ kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý Khu chế xuất tại tỉnh,thành phố cấp vẫn còn hiệu lực
- Trên hợp đồng có chữ ký ghi rõ họ tên, chức danh của người đại diện pháp luật với condấu hợp pháp
Lưu ý: Áp dụng thuế VAT với mức thuế suất 0%
Trang 381.2 Chuyển từ các mạng khác sang (tham khảo)
1.2.1 Thuê bao trả sau mạng khác chuyển sang mạng MobiFone:
- Nộp bản thanh lý hợp đồng của mạng khác chuyển sang
- Nộp hóa đơn gốc hoặc giấy xác nhận đã thanh toán cước và trả lại simcard
- Miễn phí tiếp mạng, phí chuyển đổi
- Miễn phí simcard
- Làm thủ tục như khách hàng đăng ký thuê bao MobiGold mới (được hưởng các chươngtrình khuyến mại hiện hành nếu có)
1.2.2 Thuê bao trả trước mạng khác chuyển sang mạng MobiFone:
- Khách hàng làm thủ tục như thuê bao hòa mạng mới
1.3 Chuyển đổi hình thức sử dụng từ TB trả trước sang TB trả sau
- Được giữ nguyên số thuê bao
- Được bảo lưu số tiền hiện có trong tài khoản chính (kể cả trong trường hợp thuê bao bịkhóa 1 chiều, 2 chiều) để trừ dần vào hóa đơn cước trong các chu kỳ tiếp theo cho đếnhết
- KH ký hợp đồng MobiFone với thủ tục như hòa mạng mới
- Phí thay Sim: Miễn phí simcard 64K, trường hợp khách hàng muốn thay loại SIM códung lượng lớn hơn 64K hoặc loại SIM khác thì sẽ phải thanh toán thêm tiền chênh lệchSimcard theo quy định
di động, đội bán hàng trực tiếp và các đại lý chuyên MobiFone để được thực hiện cácthủ tục theo quy định và hướng dẫn đóng phí Khi đến liên hệ khách hàng cần mangtheo các loại giấy tờ theo quy định chung như sau:
- Chủ thuê bao là cá nhân:
Chính chủ thuê bao: Mang theo CMND và hợp đồng cung cấp sử dụng dịch vụĐTDĐ (nếu có)
Trương hợp uỷ quyền: người đi thay mang các giấy tờ
Trang 39 Giấy ủy quyền có xác nhận của địa phương (ghi rõ yêu cầu được ủy quyền).
Hợp đồng cung cấp sử dụng ĐTDĐ (nếu có)
Giấy CMND của người được ủy quyền
- Chủ thuê bao là Công ty:
Giấy giới thiệu của cơ quan (ghi rõ nội dung yêu cầu: tên, CMT và đơn vị côngtác của người được giới thiệu) và CMT của người được giới thiệu
Hoặc phiếu yêu cầu thay đổi dịch vụ điện thoại di động có ký tên, đóng dấu củaCông ty
Lưu ý:
Các trường hợp thuê bao trả trước không đúng dữ liệu nhưng có nhu cầu thaysim, thay đổi dịch vụ phụ, khiếu nại cước…cần hoàn thiện dữ liệu chủ thuê bao
để thực hiện nghiệp vụ -> Khách hàng có thể kê khai 05 số thường gọi đi trong
02 tháng gần nhất, lịch sử nạp tiền, lịch sử dịch vụ và làm giấy cam kết chịutrách nhiệm nếu có phát sinh khiếu nại để giải quyết cho KH (áp dụng cho sốmáy bình thường) Các số máy đẹp, dễ nhớ….các cửa hàng không chấp nhậnthay sim cho KH Vì vậy khi hướng dẫn KH ĐTV không nên khẳng định với KH
sẽ chắc chắn được thay sim tại cửa hàng và nên khéo léo khuyến cáo KH về việc
do không đứng tên chính chủ số máy nên việc thay sim sẽ do GDV tại các cửahàng kiểm tra và linh động làm việc
2.1 Chặn nối thông tin
2.1.1 Chặn thông tin (KHYC)
2.1.1.1 Chặn thông tin 01 chiều do mất máy hoặc 01 chiều, 02 chiều do KH tạm thời không có nhu
cầu sử dụng (KHYC) tại các cửa hàng, showroom, Đại lý CMF
- Thủ tục giấy tờ: Theo quy định chung đã nêu trên
- Điền vào phiếu yêu cầu thay đổi thông tin
- Không mất phí chặn thông tin
- Trường hợp KH chặn 01 chiều do mất máy hay KHYC vẫn phải thanh toán cước thuêbao tháng theo quy định
- Nếu chặn thông tin 02 chiều thì phải thanh toán cước hết đến thời điểm tạm khóa Khichặn 02 chiều sẽ không phát sinh cước thuê bao
- Thời gian chặn 02 chiều tối đa (thời gian lưu giữ số thuê bao trên hệ thống sau khi đã bịkhóa 02 chiều) là 31 ngày Quá thời gian này Công ty sẽ đơn phương cắt hủy thuê bao rakhỏi mạng
2.1.1.2 Chặn thông tin 01 chiều do mất máy báo qua 18001090.
- Thuê bao là cá nhân:
Trang 40 Chính chủ báo khóa máy: ĐTV cần kiểm tra đầy đủ dữ liệu như số thuê bao, tênthuê bao, số CMNS, địa chỉ thuê bao, địa chỉ gửi TBC, số tiền cước kỳ trước, sốđiện thoại cần liên hệ…
Trường hợp báo khóa hộ: ĐTV cần kiểm tra thông tin về chủ TB cần khóa nhưtrên Ngoài ra, ĐTV cần yêu cầu người báo khóa cung cấp số CMND, địa chỉ cưtrú, mối liên hệ của người báo khóa với chủ TB cần khóa, số điện thoại liên hệ
- TB là Công ty:
Người báo khóa cần cung cấp một số thông tin như số thuê bao, tên công ty, địachỉ công ty, mã số thuế, giấy phép kinh doanh… ĐTV cần ghi nhận thông tinngười báo khóa: Họ tên, mối liên hệ với công ty đứng tên trên hợp đồng (làm ởphòng ban nào), số điện thoại gọi đến, số điện thoại liên hệ người báo cắt
ĐTV cần thông báo cho KH biết: Đài 18001090 chỉ chặn tạm thời 01 chiều gọi
đi (không chặn 02 chiều) nên vẫn phát sinh cước thuê bao
Đối với trường hợp TB đang chuyển vùng quốc tế vẫn có thể phát sinh cước donhận cuộc gọi cũng mất cước, do đó ĐTV cần khuyến cáo KH ra cửa hàng làmthủ tục khóa 02 chiều sớm
Trong giờ cửa hàng làm việc ĐTV nên hướng dẫn KH ra cửa hàng để làm thủtục khóa máy Tuy nhiên trường hợp KH không thể đi được vào thời điểm đóhoặc không thể ra cửa hàng hoặc địa điểm giao dịch ngay được, ĐTV cần kiểmtra các thông tin như hướng dẫn ở trên để khóa máy cho KH tránh bị phát sinhcước Đồng thời khuyến cáo KH cần đến điểm giao dịch của VMS để hoàn tấtthủ tục chặn thông tin 02 chiều hoặc thay sim nối lại thông tin
Tham khảo thời gian làm việc của cửa hàng MobiFone tại Trung tâm 1 (lịch trực
ngày Lễ, Tết sẽ được thông báo trước) Công văn 74/KH-BH&M ngày 25/01/2011
2.1.2 Chặn thông tin do nợ cước:
2.1.2.1 Chặn thông tin 1 chiều:
- Thời điểm chặn: ngày thứ 28 kể từ ngày phát hành TBC