PHẦN MỞ ĐẦUTrong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển và cạnh tranh gay gắt, hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất vàchế bi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT&TMĐT
-BÀI THẢO LUẬN
Đề tài PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT YẾN SÀO KHÁNH HÒA
GIAI ĐOẠN 2019-2023
Học phần: Kinh tế vi mô 1 Lớp học phần: 241_MIEC0111_09 Giảng viên hướng dẫn: ThS Vũ Ngọc Tú
ThS Trần Kim Anh Nhóm thực hiện: 03
Hà Nội, 2024 MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 6PHẦN MỞ ĐẦU 7
Trang 21.1 Lý thuyết về chi phí sản xuất 8
1.1.1 Chi phí và cách tiếp cận chi phí 8
1.1.2 Chi phí sản xuất trong ngắn hạn 8
1.1.3 Chi phí sản xuất trong dài hạn 9
1.1.4 Ý nghĩa của phân tích chi phí 9
1.2 Lý thuyết về doanh thu 10
1.2.1 Tổng doanh thu 10
1.2.2 Ý nghĩa của doanh thu 10
1.3 Lý thuyết về lợi nhuận 11
1.3.1 Khái niệm và công thức tính 11
1.3.2 Ý nghĩa của lợi nhuận 11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT YẾN SÀO KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2019-2023 13
2.1 Tổng quan về công ty 13
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần NGK Yến Sào Khánh Hòa 13
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty 13
2.2 Phân tích hoạt động kinh doanh 16
2.2.1 Phân tích chi phí 16
2.2.2 Phân tích doanh thu 20
2.2.3 Phân tích lợi nhuận 23
2.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 26
2.3.1 Điểm mạnh và điểm yếu 26
2.3.2 Cơ hội và thách thức 27
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 28
PHẦN KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU Chữ viết tắt, ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt
Trang 4APEC Asia-Pacific Cooperation Economic Diễn đàn hợp tác Kinh tếchâu Á – Thái Bình Dương
Yến sào Khánh Hòa
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1a: Tình hình chi phí thực tế của doanh nghiệp NGK Sanest Yến sào Khánh Hòaqua 5 năm 2019-2023 16Bảng 2.1b: Bảng mức chênh lệch chi phí của doanh nghiệp NGK Sanest Yến sào KhánhHòa qua 5 năm 2019-2023 16Bảng 2.1c: Chi phí bán hàng chi tiết của công ty NGK Sanest Yến sào Khánh Hòa 18Bảng 2.1d: Chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết của công ty NGK Sanest Yến sào KhánhHòa 18Bảng 2.2a: Tình hình doanh thu của Công ty Cổ phần NGK Sanest Yến sào Khánh Hòatrong 5 năm 2019 - 2023 20Bảng 2.2b: Mức chênh lệch doanh thu của doanh nghiệp NGK Sanest Yến sào KhánhHòa qua 5 năm 2019-2023 21Bảng 2.3a: Tình hình lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp NGK Sanest Yến sào KhánhHòa qua 5 năm 2019 - 2023 23Bảng 2.3b: Mức chênh lệch lợi nhuận của doanh nghiệp NGK Sanest Yến sào Khánh Hòaqua 5 năm 2019 - 2023 24
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển và cạnh tranh gay gắt, hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất vàchế biến thực phẩm, đang phải đối mặt với nhiều thách thức cũng như cơ hội mới Trong
số đó, Công ty Cổ phần Nước giải khát Yến sào Khánh Hoà, với bề dày lịch sử và uy tíntrong lĩnh vực sản xuất và phân phối nước giải khát từ yến, luôn là một trong những têntuổi nổi bật trên thị trường
Giai đoạn 2019-2023 không chỉ đánh dấu sự chuyển mình trong chiến lược kinhdoanh của công ty mà còn phản ánh những thách thức và cơ hội mà doanh nghiệp gặpphải Chính vì vậy, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phầnNước giải khát Yến sào Khánh Hòa trong giai đoạn này không chỉ nhằm đánh giá hiệuquả kinh tế mà còn giúp nhận diện những yếu tố tác động đến sự phát triển bền vững củadoanh nghiệp
Trang 7CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ, DOANH THU, LỢI NHUẬN 1.1 Lý thuyết về chi phí sản xuất
1.1.1 Chi phí và cách tiếp cận chi phí
- Chi phí sản xuất là toàn bộ các phí tổn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh mà
các doanh nghiệp phải bỏ ra, phải gánh chịu trong một thời kỳ nhất định (ví dụ: chi phí đểmua nguyên vật liệu, chi phí để trả lương cho người lao động, chi phí khấu hao máymóc…)
+ Chi phí kế toán (chi phí hiện) là toàn bộ các khoản chi được thực hiện bằng một số tiền
cụ thể mà các doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất kinh doanh, các chi phí kế toán sẽđược hạch toán trong các sổ sách kế toán
+ Chi phí kinh tế là toàn bộ các chi phí cơ hội của tất cả các nguồn lực được đưa vàotrong sản xuất
1.1.2 Chi phí sản xuất trong ngắn hạn
1.1.2.1 Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn
Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn (STC) là toàn bộ những phí tổn dùng để tiến hànhsản xuất kinh doanh trong ngắn hạn Do có yếu tố đầu vào cố định và biến đổi nên tổngchi phí trong ngắn hạn được xác định bằng cách: TC = TFC + TVC
a Chi phí cố định (TFC)
- Được hình thành từ các yếu tố đầu vào cố định (tiền thuê, tiền khấu hao nhà xưởng, nhàmáy, khấu hao máy móc…)
- Chi phí cố định không thay đổi khi sản lượng đầu ra thay đổi
b Chi phí biến đổi (TVC)
- Được hình thành từ các yếu tố đầu vào biến đổi (nguyên/nhiên vật liệu, trả lương chongười lao động trực tiếp sản xuất….)
- Khi sản lượng đầu ra tăng lên, doanh nghiệp phải dùng nhiều yếu tố đầu vào biến đổihơn và do vậy chi phí biến đổi cũng tăng lên, còn khi không sản xuất thì chi phí biến đổicủa doanh nghiệp bằng 0
Q =AFC+ AVC Trong đó:
Trang 8+ AFC: chi phí cố định bình quân
+ AVC: chi phí biến đổi bình quân
+ ΔTCTC: sự thay đổi trong tổng chi phí
+ ΔTCQ: sự thay đổi trong tổng số sản phẩm sản xuất ra
Trong ngắn hạn, do chi phí cố định không thay đổi nên tổng chi phí thay đổi thì sự
thay đổi đó hoàn toàn do chi phí biến đổi gây ra hay ΔTC = ΔVCTC = ΔTC = ΔVCVC Do vậy, chi phí cận
∆ Q =TV C
' (Q)
1.1.3 Chi phí sản xuất trong dài hạn
1.1.3.1 Tổng chi phí sản xuất dài hạn
Tổng chi phí dài hạn (LTC) bao gồm toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh các hàng hóa hay dịch vụ trong điều kiện các yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất đều có thể thay đổi
1.1.3.2 Chi phí bình quân dài hạn
- Chi phí bình quân dài hạn (LAC) là mức chi phí bình quân tính trên mỗi đơn vị sản phẩm
trên dài hạn
Q 1.1.3.3 Chi phí cận biên dài hạn
- Chi phí cận biên dài hạn (LMC) là sự thay đổi trong tổng chi phí dài hạn khi doanhnghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
∆ Q
1.1.4 Ý nghĩa của phân tích chi phí
- Khi phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu chi phí giúp doanhnghiệp xác định được nguyên nhân làm tăng giảm chi phí và từ đó có biện pháp khắcphục để sử dụng chi phí một cách hiệu quả
Trang 9- Nhằm kiểm tra xem chi phí thực tế phát sinh tại doanh nghiệp tăng hay giảm so với kếhoạch và so với năm trước qua đó tìm ra các giải pháp làm giảm chi phí, làm gia tăng lợinhuận cho doanh nghiệp.
1.2 Lý thuyết về doanh thu
1.2.1 Tổng doanh thu
- Tổng doanh thu (TR) là là tổng thu nhập của doanh nghiệp sau khi tiêu thụ các loại hàng
hóa và dịch vụ, hay đó là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được khi tiêu thụ một sốlượng các loại hàng hóa và dịch vụ nhất định
- Công thức tính: TR = QxP (trong đó Q là sản lượng, P là giá)
1.2.1.1 Doanh thu cận biên
- Doanh thu cận biên (MR) là sự thay đổi trong tổng doanh thu khi doanh nghiệp bán thêm
một đơn vị hàng hóa Doanh thu cận biên cũng chính là đạo hàm bậc nhất của hàm tổng
doanh thu theo biến sản lượng (Q)
∆Q =TR '(Q)
* Mối quan hệ giữa tổng doanh thu và doanh thu cận biên
Tổng doanh thu phản ánh quy mô cầu thị trường, doanh thu biên phản ánh cường độnhu cầu thị trường về hàng hóa Khi bắt đầu tiêu thụ sản phẩm tổng doanh thu bắt đầutăng lên, doanh thu biên bắt đầu giảm xuống và biểu hiện 3 trường hợp:
Doanh thu biên có xu hướng giảm dần do người tiêu dùng được cung cấp ngày càngnhiều sản phẩm, tính bức thiết của sản phẩm giảm dần Khi MR = 0, con người đạt đến độbão hòa sản phẩm hàng hóa Do đó, doanh thu biên giảm dần là quy luật kinh tế trong nềnsản xuất hàng hóa
1.2.1.2 Doanh thu trung bình
- Doanh thu trung bình (AR) là doanh thu tính bình quân cho một đơn vị sản phẩm tiêu
thụ
Q =PQ
Q =P
Trang 101.2.2 Ý nghĩa của doanh thu
- Giúp doanh nghiệp bù đắp, trang trải các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh như:nguyên vật liệu, tiền lương, nộp thuế…và mặt hàng giúp cho các nhà quản lý thấy đượccác ưu, nhược điểm trong quá trình thực hiện doanh thu để có thể phát hiện các nhân tốlàm tăng, giảm doanh thu Từ đó hạn chế các nhân tố tiêu cực, đẩy nhanh các nhân tố tíchcực nhằm phát huy thế mạnh của doanh nghiệp
- Phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Có được doanh thu tốt chứng tỏ doanh nghiệp đã sản xuất sản phẩm được ngườitiêu dùng chấp nhận về mặt khối lượng, chất lượng, giá trị sử dụng, giá cả phù hợp với thịhiếu của thị trường
- Doanh thu là cơ sở để xác định lãi, lỗ sau một quá trình sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp muốn tăng lợi nhuận thì vấn đề trước tiên cần phải quan tâm đến là doanh thu
1.3 Lý thuyết về lợi nhuận
1.3.1 Khái niệm và công thức tính
- Lợi nhuận được hiểu đơn giản là kết quả tài chính cuối cùng sau khi doanh thu được
nhận về và khấu trừ đi các khoản chi phí đầu tư, chi phí phát sinh Đây là phần chênh lệch
+ π: Lợi nhuận
+ TR: Tổng doanh thu
+ TC: Tổng chi phí
- Ngoài công thức tính lợi nhuận theo tổng doanh thu và tổng chi phí, ta có thể tính theo
- Ở phần chi phí, chúng ta đã phân biệt sự khác nhau giữa chi phí kế toán và chi phí kinh
tế Đến đây chúng ta lại phân biệt giữa lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán:
Lợi nhuận kế toán = Doanh thu - Chi phí kế toán
Lợi nhuận kinh tế = Doanh thu - Chi phí kinh tế
Do chi phí kinh tế lớn hơn chi phí kế toán nên: lợi nhuận kinh tế < lợi nhuận kế toán
1.3.2 Ý nghĩa của lợi nhuận
* Đối với doanh nghiệp
- Lợi nhuận là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Bất kì một doanh nghiệp nào khi kinhdoanh đều cần có lợi nhuận
Trang 11- Lợi nhuận còn là nền tảng cho hoạt động tái sản xuất, mở rộng quy mô, đầu tư vào cácdanh mục kinh doanh mới hoặc nâng cấp trang thiết bị sản xuất hiện đại hơn.
- Lợi nhuận vững chắc cũng củng cố vị thế của doanh nghiệp, giúp dễ dàng hơn trong việcvay vốn và xây dựng lòng tin với các đối tác, đồng thời là minh chứng cho năng lực quản
lý hiệu quả của nhà lãnh đạo
* Đối với nền kinh tế
- Lợi nhuận tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tái đầu tư vào sản xuất và kinh doanh,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua việc mở rộng quy mô, tạo công ăn việc làm vànâng cao thu nhập của người lao động
- Bên cạnh đó, khi một ngành có mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình, nó thu hút cácdoanh nghiệp mới gia nhập để cùng tận dụng lợi nhuận hấp dẫn này và ngược lại Do đó,lợi nhuận kinh tế là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến phân bổ nguồn lực khan hiếmtrong nền kinh tế
- Môi trường kinh tế với các doanh nghiệp có lợi nhuận cao thúc đẩy sự cạnh tranh vàkhuyến khích các doanh nghiệp không ngừng cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch
vụ và phát triển các ý tưởng sáng tạo mới Điều này giúp nâng cao hiệu quả kinh tế chung
và làm phong phú thị trường sản phẩm, dịch vụ cho người tiêu dùng
* Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
Khi doanh nghiệp đạt mức sản lượng Q*, là mức sản lượng thỏa mãn điều kiện:
(MR = MC) thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ đạt lớn nhất Lưu ý: MR = MC chỉ được
coi là điều kiện cần để tối đa hóa lợi nhuận Điều đó có nghĩa là mức sản lượng để doanh
nghiệp thu được lợi nhuận lớn nhất chắc chắn phải thỏa mãn điều kiện: MR = MC, nhưng
điều ngược lại thì chưa chắc đã đúng
Trang 12CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT YẾN SÀO KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2019-2023 2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần NGK Yến Sào Khánh Hòa
* Giới thiệu chung
Xuất phát từ Yến sào - nguồn nguyên liệu bổ dưỡng được thiên nhiên ban tặng chotỉnh Bình Thuận Năm 2002 Công ty Yến sào Khánh Hòa xây dựng Nhà máy Nước giảikhát cao cấp Yến sào tại Diên Khánh, Khánh Hòa - nhà máy yến sào đầu tiên Việc xâydựng Nhà máy là một bước tiến rất quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Yến sàoKhánh Hòa đã trở thành cái tên thân thuộc với nhiều gia đình, được nhiều người tiêu dùng
tin tưởng khi lựa chọn các dòng sản phẩm từ yến sào mang giá trị cốt lõi: “Chất lượng
“tổ yến vua” kiến tạo thành công”, giúp thương hiệu này có thể đứng vững và phát triển.
Với mong muốn đưa thương hiệu Yến sào đảo thiên nhiên Khánh Hòa vươn xa ra thịtrường thế giới Trên nền tảng thương hiệu “Yến sào Khánh Hòa” với “Chim yến” làmtrọng tâm, mang ý nghĩa thương hiệu các sản phẩm cao cấp chăm sóc sức khỏe cộngđồng, Yến sào Khánh Hòa còn đem theo sứ mệnh một thương hiệu địa phương của vùngbiển đảo Việt Nam đến với nhiều vùng đất, nhiều quốc gia
* Hoạt động kinh doanh
- Hệ thống kinh doanh Sanest bao phủ khắp 63 tỉnh thành trên toàn quốc với hơn 1.000nhà phân phối, chia làm 4 vùng: Khánh Hòa, Hà Nội và miền Bắc, Đà Nẵng và miềnTrung - Tây Nguyên, TP HCM và Nam Bộ Công ty đã mở chi nhánh và văn phòng tạicác quốc gia như Australia, Mỹ, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, và các nước ASEAN,đồng thời tăng cường xuất khẩu, mở rộng sang thị trường có đông người Việt và châu Á
- Đặc biệt, công ty phát triển chuỗi cửa hàng tiện lợi SVMART, cung cấp các thực phẩm
bổ dưỡng cao cấp Hệ thống phân phối đa dạng gồm đại lý, siêu thị, trung tâm thươngmại, Horeca (nhà hàng, khách sạn), bán hàng online, và mở rộng kênh bán hàng mới bằngđường sông ở miền Tây
- Các chương trình sampling tại các điểm đông người giúp Sanest tiếp cận khách hàngtrực tiếp và thu nhận ý kiến, hỗ trợ cải tiến sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạngcủa người tiêu dùng
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.2.1: Các yếu tố vĩ mô
* Kinh tế
Trang 13Biến động tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm yến sàotrên thị trường quốc tế Tỷ giá VND/USD biến động mạnh trong thời gian qua, gây ảnhhưởng không nhỏ đến giá thành sản phẩm xuất khẩu của Công ty.
* Chính trị và pháp luật
- Chính sách của nhà nước: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chịu sự điều
chỉnh của Hệ thống Pháp luật Việt Nam như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, các chínhsách thuế, hải quan, bên cạnh đó, công ty còn chịu tác động bởi hệ thống khung Pháp lýcủa Thị trường Chứng khoán Việt Nam Hiện tại một số luật, chế tài, chính sách đangđược đổi mới, do vậy Công ty cần phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng để thích ứng hơn vớinhững đổi mới này
- Quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm: Chất lượng sản phẩm của công ty đã đáp ứng
đầy đủ tiêu chuẩn EU, các chuẩn mực an toàn thực phẩm HACCP, tiêu chuẩn FDA,FSMA của Hoa Kỳ,
2.2.2.2: Các yếu tố vi mô
* Hoạt động Marketing
- Xây dựng thương hiệu: Yến sào Khánh Hòa đã xây dựng được một thương hiệu mạnh,
được người tiêu dùng Việt Nam và quốc tế tin tưởng, nhờ sử dụng một loạt các hoạt động truyền thông, marketing và cải tiến sản phẩm để xây dựng và củng cố thương hiệu, đồng thời tận dụng các sự kiện địa phương để tăng cường nhận diện thương hiệu
- Chiến lược giá: Công ty đã phân khúc thị trường và đưa ra nhiều mức giá khác nhau để
phù hợp với từng nhóm khách hàng Ngoài sản phẩm yến sào tinh chế, công ty còn cungcấp các sản phẩm cao cấp như yến sào kết hợp với các thành phần quý hiếm khác, tạo ra
sự khác biệt về giá so với đối thủ
- Kênh phân phối: Xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp trong nước và quốc tế Năm
2023, các dòng sản phẩm của công ty đã có mặt trên toàn quốc với hơn 1000 nhà phânphối và đại lý trải dài khắp 63 tỉnh thành; với thị trường quốc tế, sản phẩm của công tycũng đã có mặt tại các đại lý ở Trung Quốc, Hoa Kỳ, Pháp,
* Hoạt động sản xuất
Công ty đã áp dụng các công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất giúp nâng cao
năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm chi phí Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển,Công ty CP Yến sào Khánh Hòa đã đầu tư xây dựng Xưởng sản xuất và dây chuyền sảnxuất hiện đại, tự động hóa cao, mang tầm cỡ khu vực Đông Nam Á trong lĩnh vực sảnxuất nước Yến sào Dây chuyền được đầu tư hoàn chỉnh từ khâu sản xuất đến phân phốitận tay người tiêu dùng Máy móc thiết bị hiện đại, tự động với những tính năng côngnghệ mới nhất có xuất xứ từ các nước Hoa Kỳ, Anh, Italia … Mới đây năm 2022, Công
ty CP Yến sào Khánh Hòa đã khánh thành nhà máy chế biến nguyên liệu yến sào
Trang 14Sanvinest Khánh Hòa trị giá hơn 220 tỷ đồng để đáp ứng đủ nhu cầu thị trường trong vàngoài nước.
* Nguồn nhân lực
- Chất lượng nguồn nhân lực: Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh
nghiệm
- Đào tạo và phát triển nhân lực: Công ty luôn chú trọng công tác đào tạo chuyên môn,
nghiệp vụ, học tập và nâng cao tay nghề cho người lao động
* Đối thủ cạnh tranh
- Số lượng và quy mô đối thủ: Hiện cả nước có 42/63 tỉnh có nuôi chim yến với trên
22.000 nhà yến, số lượng doanh nghiệp sản xuất yến sào tại Việt Nam ngày càng tăng, sảnlượng tổ yến của Việt Nam khoảng 150 tấn
- Chiến lược cạnh tranh của đối thủ: Các đối thủ cạnh tranh trong nước là doanh nghiệp
vừa và nhỏ đang ngày càng đa dạng hóa sản phẩm và giảm giá bán Với đối thủ cạnhtranh ở nước ngoài, Malaysia và Indonesia - hai “ông lớn” xuất khẩu tổ yến hàng đầuĐông Nam Á là đối thủ cạnh tranh trực tiếp thị trường quốc tế với Việt Nam Do áp lựcxuất khẩu lớn, trong thời gian qua, ngành yến Malaysia, Indonesia đang tập trung cạnhtranh về giá cả, họ sẵn sàng giảm giá xuống khiến cho giá tổ yến trên thị trường thế giới
* Thị trường
- Thị trường nội địa: Phân hóa với nhiều phân khúc khác nhau như: khách hàng cao cấp,
trung lưu, khách hàng mua cho mục đích biếu tặng Với sự nâng cao chất lượng cuộc sống
và nhận thức về sức khỏe, nhu cầu về thị trường yến sào nội địa đang ngày càng đa dạng,cầu tiêu dùng yến sào trong nước đang tăng trưởng ổn định
- Thị trường quốc tế: Các thị trường chính của công ty là Trung Quốc, các nước Đông
Nam Á, Bắc Mỹ và Châu Âu là những thị trường xuất khẩu lớn của yến sào Việt Nam.Với tiềm năng thị trường yến sào thế giới còn rất lớn, đặc biệt là ở các nước có thu nhậpcao, nơi người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm cao cấp
2.2.2.3: Các yếu tố khác
- Biến đổi khí hậu: Ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát triển của chim