Khả năng ứng dụng của Chương trình quản lý CSDL cho nghiên cứu, khai thác và quản lý hạ du sông Đồng Nai - Sài Gòn: - Các thông tin lưu trữ trong Chương trình quản lý CSDL là nguồn tài
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM
Chương trình bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP NHÀ NƯỚC – MÃ SỐ KC-08.29
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHCN ĐỂ ỔN ĐỊNH LÒNG DẪN HẠ DU HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI - SÀI GÒN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU
5982-11
21/8/2006
Trang 2chương trình quản l í cơ Sở dữ liệu phục vụ dự báo
xói lở bờ hạ du sông đồng nai – sài gòn
1 Đặt vấn đề :
Hạ du hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn có vai trò đặc biệt quan trọng của đối với sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - khu vực kinh tế năng động nhất của cả nước Đây là tuyến giao thông vận tải thủy lớn và quan trọng của cả nước,
là đầu mối giao thương của Đông Nam Bộ với cả nước và thế giới Đồng thời đây cũng
là nguồn cung cấp nước chính cho sinh hoạt và sản xuất, nguồn cung cấp thủy sản, vật liệu xây dựng phong phú
Đã có nhiều dự án đo đạc, khảo sát, nhiều công trình nghiên cứu quá trình diễn biến, biến đổi lòng dẫn cũng như nghiên cứu về vai trò của hạ du sông Đồng Nai - Sài Gòn đối với sự phát triển kinh tế xã hội và tác động của con người đối với sự biến đổi của dòng sông
Tuy nhiên, các nguồn tài liệu này phân tán rải rác ở nhiều cơ quan, đơn vị, chưa
được tập hợp lại Nhiều khu vực không có tài liệu hoặc có rất ít, thiếu đồng bộ, thiếu tính liên tục, rất cần phải hệ thống lại để có kế hoạch đo đạc thường xuyên, định kỳ Việc xây dựng một ngân hàng cơ sở dữ liệu (CSDL) để phục vụ công tác nghiên cứu một cách có hệ thống và lâu dài về hạ du sông Đồng Nai – Sài Gòn là cần thiết,
đặc biệt trong công tác nghiên cứu dự báo sạt lở nhằm phòng tránh giảm nhẹ thiên tai
và là công cụ trợ giúp đắc lực trong việc nghiên cứu cũng như công tác quản lý, khai thác hợp lý hạ du Đồng Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ
2 Mục đích, yêu cầu của chương trình quản lý cSDL : 2.1 Mục đích:
- Hệ thống hóa những tài liệu cơ bản phục vụ dự báo biến đổi lòng dẫn cũng như
quản lý, khai thác hợp lý hạ du sông Đồng Nai - Sài Gòn
- Khai thác, bổ sung, cập nhật các nghiên cứu về lòng dẫn hạ du sông Đồng Nai - Sài Gòn
- Giới thiệu các kết quả nghiên cứu củađề tài KC 08.29
2.2 Yêu cầu:
- Chương trình quản lý CSDL phải trực quan, dễ sử dụng và cài đặt, đồng thời có thể cập nhật và bổ sung
3 Giới thiệu chương trình quản lý CSDL của Đề tài KC 08.29:
Chương trình Quản lý CSDL được xây dựng trên phần mềm Access, chạy trong
Trang 3và dữ liệu phi không gian (tài liệu thuỷ văn, địa hình, địa chất, xói bồi, ) giúp cho việc quản lý, cập nhật, truy xuất thuận tiện, nhanh chóng
3.1 Thông tin trong Chương trình quản lý CSDL:
3.1.1 Dữ liệu không gian:
- Bản đồ nền: bản đồ số các tỉnh hạ du sông Đồng Nai – Sài Gòn gồm các lớp: sông suối, hồ chứa, hành chính, địa danh, giao thông,…
- Các bản đồ số chuyên đề: bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ địa mạo, bản đồ tân kiến tạo
3.1.2 Dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính)
3.1.2.1 Bộ tài liệu cơ bản:
a Hồ chứa thượng nguồn:
- Cung cấp thông tin về các hồ chứa thượng nguồn sông Đồng Nai - Sài Gòn: các thông số cơ bản về nhiệm vụ, quy mô, kích thước của các công trình
- Cung cấp thông tin về dung tích, lưu lượng đến, lưu lượng xả ngày trong các năm của hồ Trị An và Dầu Tiếng
b Thủy văn:
- Cung cấp số liệu về mực nước giờ, lưu lượng của các trạm thủy văn cơ bản: Biên Hòa, Vũng Tàu, Nhà Bè, Phú An, Thủ Dầu Một, Bến Lức, từ năm 2000 – tháng 2/2005, số liệu về lưu lượng, vận tốc thực đo bằng máy ADCP của một số đợt đo năm
2003 và 2005
c Địa hình:
Các bình đồ và mặt cắt ngang của các khu vực đo trong nhiều năm, bình đồ tuyến luồng Đồng Nai, tuyến luồng Sài Gòn - Vũng Tàu, tuyến luồng Soài Rạp, tuyến luồng sông Dừa, tuyến luồng Thị Vải
d Địa chất:
- Các thông tin về các hố khoan địa chất, tính chất cơ lý và địa tầng của một số khu vực dọc sông thuộc hạ du sông Đồng Nai - Sài Gòn
3.1.2.2 Thông tin về các kết quả về nghiên cứu xói lở, biến đổi lòng dẫn và quy hoạch chỉnh trị:
a Xói bồi:
- Thông tin về hiện trạng xói bồi toàn bộ hạ du sông Đồng Nai - Sài Gòn, vị trí, tốc độ của các điểm sạt lở
- Các hình ảnh hiện trạng xói, bồi theo các đợt khảo sát từ năm 2001 - 2005
- Các hình ảnh về diễn biến hình thái sông các khu vực nghiên cứu
c Quy hoạch chỉnh trị:
Trang 4- Các phương án quy hoạch chỉnh trị các khu vực trọng điểm: Biên Hòa, Thanh
Đa, Nhà Bè, Mương Chuối, Soài Rạp
d Công trình bảo vệ bờ:
- Thông tin, hình ảnh về các công trình bảo vệ bờ đã xây dựng và công trình dự kiến xây dựng
e Kết quả nghiên cứu:
- Thông tin về những tài liệu thu thập, tài liệu tham khảo phục vụ thực hiện đề tài KC.08.29
- Các kết quả, chuyên đề nghiên cứu của đề tài
4 Khả năng ứng dụng của Chương trình quản lý CSDL cho nghiên cứu, khai thác và quản lý hạ du sông Đồng Nai - Sài Gòn:
- Các thông tin lưu trữ trong Chương trình quản lý CSDL là nguồn tài liệu quan trọng phục vụ cho những nghiên cứu tiếp theo về hạ du hệ thống sông Đồng Nai - Sài
Gòn Việc thu thập và quản lý các tài liệu cơ bản một cách có hệ thống trong chương
trình sẽ giúp truy xuất và khai thác thông tin được thuận tiện và nhanh chóng
4.1 ứng dụng cho nghiên cứu và dự báo sạt lở, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai:
Chương trình đã tập hợp các tài liệu, các kết quả nghiên cứu về diễn biến lòng dẫn, hình thái sông hạ du Đồng Nai - Sài Gòn, xác lập được quy luật biến đổi lòng dẫn CSDL là nguồn tài liệu đầu vào, kết hợp với các công cụ khác như mô hình toán Mike
11, Mike 21C tính toán dự báo sạt lở
4.2 ứng dụng cho công tác quản lý, khai thác:
Chương trình Quản lý CSDL lưu trữ các tài liệu cơ bản (địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn, bùn cát, ) tài liệu quy hoạch chỉnh trị sông các khu vực trọng điểm, tài liệu quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, giao thông vận tải thủy - bộ Các tài liệu này được lưu trữ và cập nhật thường xuyên sẽ giúp những người quản lý có cái nhìn tổng thể về hệ thống hạ du sông Đồng Nai - Sài Gòn và nắm bắt kịp thời về những biến đổi của dòng sông, từ đó đề ra những chính sách quản lý và khai thác hợp lý
5 Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm Quản lý CSDL : 5.1 Hướng dẫn cài đặt :
5.1.1 Yêu cầu về máy tính :
Máy tính có cài đặt chương trình ứng dụng Microsoft Office Access
5.1.2 Cài đặt:
- Chép toàn bộ thư mục Phan mem QLDLCB vào máy
- Mở thư mục Dolgis ActiveX 5.5.5.12 và nhấn Set up
Trang 5Chú ý :
Do phần mềm liên kết với một số chương trình ứng dụng như: Microsoft Word, Auto Cad, Map Infor và chương trình xem ảnh nên để sử dụng được phần mềm thì phải khai báo lại đường dẫn đến các chương trình đó
5.2 Hướng dẫn sử dụng Chương trình quản l ý CSDL:
5.2.1 Chức năng các thanh công cụ và các thao tác cơ bản:
5.2.1.1 Xem bản đồ:
a Phóng to, thu nhỏ:
- Nhấp chuột trái trong vùng bản đồ để phóng to bản đồ, nhấp chuột phải để thu nhỏ Hoặc có thể bấm giữ chuột từ bên trái và từ trên xuống, bản đồ sẽ phóng to theo khung hình chữ nhật Ngược lại, bấm giữ chuột từ bên phải và từ dưới lên, bản đồ sẽ thu nhỏ
b Di chuyển bản đồ:
Bấm chọn , nhấn giữ chuột để di chuyển bản đồ đến vị trí mới
c Chọn đối tượng trên bản đồ
Chỉ chọn được đối tượng thuộc lớp dữ liệu dang truy cập
- Bấm chọn , nhấp chọn vào đối tượng cần xem thông tin
d Xem toàn bộ bản đồ
- Bấm chọn , toàn bộ bản đồ sẽ thu gọn trong khung nhìn
e Xem bản đồ theo tỷ lệ xác định:
Bấm chọn , xuất hiện hộp hội thoại và nhập tỷ lệ của bản đồ muốn xem
f In bản đồ:
- Bấm chọn , xuất hiện hộp thoại Khai báo khổ giấy, hướng in, lề in
- Chọn <Option> để chọn tỷ lệ in và khu vực cần in
- Chọn <Printer> để chọn máy in
- Chọn OK
g Bật/ tắt hiển thị các lớp bản đồ
- Bấm chọn , xuất hiện hiện hộp thoại
Trang 6- Đánh dấu chọn vào ô <Show> để hiển thị lớp bản đồ
- Đánh dấu vào ô <Access> nếu muốn lớp bản đồ đó có thể chỉnh sửa Chỉ có thể chọn duy nhất một lớp để chỉnh sửa
- Bấm chọn <Apply> /<OK > hoặc chọn luôn <OK>
5.2.1.2 Tạo thêm đối tượng trên bản đồ:
a Thêm đối tượng dạng điểm:
- Bấm chọn
- Bấm chuột tại vị trí cần tạo đối tượng dạng điểm
- Bấm chuột phải để kết thúc
b Thêm đối tượng dạng đường:
- Bấm chọn
- Bấm chuột tại vị trí cần tạo đường Để bắt dính với đối tượng đã có, ta đồng thời bấm giữ phím Ctrl, để vẽ đường thẳng góc, ta bấm giữ đồng thời phím Shift
- Bấm chuột phải để kết thúc
c Thêm đối tượng dạng đa giác
- Bấm chọn
- Bấm chuột tại vị trí các đỉnh của đa giác cần tạo Tương tự ta cũng đồng thời bấm giữ phím Ctrl hoặc Shift để bắt dính đối tượng hoặc vẽ đường thẳng góc
- Bấm chuột phải để kết thúc
d Thêm đối tượng dạng nh∙n:
- Bấm chọn
- Bấm chuột tại vị trí cần tạo nhãn
- Bấm chuột phải để kết thúc
5.2.1.3 Hiệu chỉnh đối tượng trên bản đồ
a Thay đổi vị trí đối tượng
- Chọn đối tượng
- Bấm chọn hoặc để di chuyển hoặc xoay đối tượng
- Bấm chuột tại vị trí mới trên bản đồ hoặc có thể bấm giữ chuột và kéo đến vị trí mới
b Xóa đối tượng
- Chọn đối tượng, nếu cần chọn nhiều đối tượng thì bấm giữ đồng thời phím Shift
- Chọn <Yes> nếu muốn xóa, <No> nếu không đồng ý xóa
c Thay đổi thuộc tính đối tượng
- Chọn đối tượng cần thay đổi
Trang 7- Bấm chọn , xuất hiện hộp thoại
- Thay đổi các thuộc tính về màu kích cỡ, kiểu chữ,…
Chọn <OK> nếu chấp nhận thay đổi, <Cancel> để bỏ qua những thay đổi
5.12.4 Liên kết đối tượng không gian và dữ liệu
a Tạo liên kết
- Chọn dữ liệu cần liên kết
- Chọn đối tượng trên bản đồ
- Bấm nút <Liên kết>
- Sau khi tạo xong liên kết, khi ta bấm vào đối tượng trên bản đồ thì dữ liệu tương ứng sẽ xuất hiện Ngược lại, bấm chọn vào dữ liệu thì đối tượng tương ứng trên bản đồ
sẽ được chọn
b Bỏ liên kết
- Chọn dữ liệu cần bỏ liên kết
- Chọn đối tượng trên bản đồ
- Bấm nút <Bỏ liên kết>
5.1.2.5 Lưu các thay đổi trên bản đồ
- Bấm chọn
- Chọn <Yes> nếu muốn lưu và <No> nếu muốn bỏ qua các thay đổi
5.2.2 Đăng nhập vào chương trình:
Nhấp đúp vào biểu tượng của chương trình trên màn hình, cửa sổ chương trình xuất hiện
Trang 8- Nhập <Tên đăng nhập> và <Mật khẩu >
- Chọn nút <Đăng nhập> để vào chương trình chính
- Muốn thoát khỏi chương trình, chọn
Sau khi đăng nhập, cửa sổ chính của chương trình sẽ xuất hiện như sau:
Chương trình có 2 chế độ sử dụng: Khai thác và cập nhật
- Chế độ Khai thác: chỉ được xem và khai thác thông tin, không thể cập nhật hoặc chỉnh sửa dữ liệu
- Chế độ Cập nhật: cho phép sửa đổi, cập nhật dữ liệu Chỉ có những người có trong danh sách cập nhật (mục Người truy cập) mới có quyền sửa chữa, cập nhật dữ liệu
5.2.3 Quản lý, khai thác, cập nhật dữ liệu (chế độ Cập nhật)
- Để khai thác, cập nhật thông tin, chỉ cần nhấp chuột vào mục cần quan tâm
- Để thoát và về màn hình trước đó, bấm chọn
Dưới đây sẽ hướng dẫn cách khai thác, cập nhật thông tin một số mục tiêu biểu, các mục khác hoàn toàn tương tự
5.2.3.1 Mục Hồ chứa thượng nguồn
a.Để khai thác thông tin:
- Chọn <hồ chứa> trong danh sách cần xem thông tin
Chọn mục cần khai thác, cập nhật thông tin
Trang 9- Chọn <Xem lưu lượng>, khi đó màn hình sẽ xuất hiện:
- Nhập khoảng thời gian cần xem dữ liệu trong ô <Từ ngày> và <đến ngày> Chương trình sẽ hiển thị các thông tin về mực nước, lưu lượng xả của hồ và tự động tính các giá trị, min, max, trung bình
- Để xuất các dữ liệu sang dạng Excel, bấm
- Để xem biểu đồ các đường Qxả ~t, bấm
Chọn khoảng thời gian gian xem dữ
liệu
Xuất dữ liệu sang Excel Xem
biểu
đồ Thông tin
về hồ chứa
Trang 10b Cập nhật dữ liệu:
Dữ liệu không gian
-Có thể thêm đối tượng không gian vào bản đồ như đã trình bày ở mục 5.2.1.2 Ví
dụ để thêm một hồ chứa vào bản đồ ta làm như sau
- Nhập tên hồ mới vào <Danh sách các hồ chứa> và nhập các thông số hồ chứa vào bảng
- Bấm để vẽ hồ trên bản đồ
- Tạo liên kết giữa thông tin và hồ vừa vẽ
- Nếu có file Word đính kèm thì ta kéo thanh cuộn ở cuối bảng sang phải, bấm chuột tại cột File Word và chỉ ra đường dẫn đến file đó Sau khi đã có file, ta chỉ cần bấm vào vị trí tên hồ chứa, chương trình sẽ tự động mở file này ra Đóng file này sẽ trở lại chương trình
Dữ liệu thuộc tính:
Có thể nhập số liệu từ bàm phím hoặc từ các chương trình khác Ví dụ, để cập nhật thông tin về lưu lượng hồ chứa
- Chọn hồ chứa cần cập nhật, nếu chưa có hồ này thì ta thêm vào trong <Danh sách các hồ chứa>
- Bấm <Xem lưu lượng>
- Di chuyển đến dòng cuối cùng của bảng dữ liệu (dùng thanh cuộn hoặc dùng phím PageDown)
- Nhấp chuột vào dòng cuối cùng để nhập số liệu
5.2.3.2 Mục Thủy văn
- Bấm chọn<Thủy văn>
- Bấm chọn trạm thủy văn cần xem
Trang 11- Bấm để xem chi tiết
Xem thông tin <Mực nước>
Có 2 chế độ xem: <Theo giờ> và <Theo năm>
Xem <Vận tốc>:
- Bấm chọn<Vận tốc>, xuất hiện màn hình như sau
- Nhập khoảng thời gian đo
- Từng mặt cắt sẽ có một file ma trận số liệu vận tốc ở dạng Excel Nhấp đúp vào ô ký hiệu mặt cắt sẽ xuất hiện file Excel này
- Đồng thời mỗi mặt cắt sẽ có file ảnh trường phân bố vận tốc tương ứng Nhấp
Chọn khoảng thời gian gian xem dữ
liệu
Xuất dữ liệu sang Excel
Xem biểu
đồ
Trang 12Để cập nhật dữ liệu:
- Di chuyển đến dòng cuối cùng của bảng dữ liệu (dùng thanh cuộn hoặc dùng phím PageDown)
- Nhấp chuột vào dòng cuối cùng để nhập số liệu
- Bấm để phóng to khu vực cần thêm mặt cắt vận tốc
- Bấm để vẽ sơ họa vị trí mặt cắt
- Bấm chọn đối tượng và dữ liệu rồi bấm <Liên kết>
- Nhập file Excel và file ảnh tương ứng cho từng mặt cắt bằng cách bấm vào ô
<File Excel> và <File ảnh> rồi chỉ ra đường dẫn tới các file này
5.2.3.3 Mục địa hình
- Chọn <Địa hình> trong cửa sổ chính chương trình, xuất hiện màn hình sau:
- Chọn khu vực đo vẽ địa hình hoặc tuyến luồng trong danh sách
- Bấm nút để xem thông tin
- Chọn năm khảo sát, khi đó sẽ xuất hiện một danh sách con liệt kê các mặt cắt ngang của năm đó
- Để xem file bình đồ, chọn < Mở file Cad bình đồ>
- Để xem file mặt cắt ngang, chọn <Mở file Cad mặt cắt>
Để cập nhật thêm thông tin về địa hình:
- Chọn năm có số liệu gắn kết
- Nhấp đúp vào ô <Mặt cắt (Acad)> và <Bình đồ <Acad> để chỉ ra đường dẫn đến các file tương ứng
5.2.3.5 Mục xói, bồi
- Chọn<Xói, bồi> trong màn hình chính, xuất hiện cửa sổ
Trang 13Mỗi vị trí xói, bồi sẽ có thông tin về vị trí, tốc độ, và hình ảnh minh họa Để xem hình ảnh minh họa, nhấp đúp vào ô <Ghi chú> sẽ xuất hiện ảnh
Để thêm thông tin, gắn kết hình ảnh cũng làm tương tự như trên
Xem ảnh minh họa
Vị trí sạt lở
Thông tin về
vị trí sạt lở