“Trong quá trình thiết kế thì công và lập trình cho mô bình chạy cồn nhiều sai sót nến em rất mong ý kiến đồng góp quý báu của các thây cô để để tài này được phong phú vũ hoàn thiện hơn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC SU’ PHAM KY THUAT
THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
HGMUIIE
ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP NGÀNH LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
THIET KE MACH QUANG BAO DUNG KIT 80C535N CO GIAO TIEP VO! MAY TINH
GVHD: NGUYEN THI YEN TUYET SVTH: NGUYEN HOÀI PHƯƠNG
1466 SKLOO1466
TP H6 Chi Minh, thang 07/2003
Trang 2re
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỖ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN
BỘ MÔN ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
N TOT NGHIEP
THIET KE MACH QUANG BAO
DUNG KIT 80C535N CO GIAO
TIEP VOI MAY TÍNH
Giáo viên hướng dẫn : NGUYEN THY YEN TUYET Sinh viên thực hiện : NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG THỨ VIỆN TRƯỜNG DHSPET [MSSV: 01302052
'TP.HỒ CHÍ MINH, Tháng 07 - 2003
Trang 3
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam- Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Độc Lập - Tự Do - Hạnh phúc
Trang 4
4 Các bản vẽ
5 Giáo viên hướng dẫn: NGUYÊN THỊ YẾN TUYẾT
6 Ngày giao nhiệm vụ: 09/06/2003
7 Ngày hoàn thành dé tai: 21/07/2003
Trang 5đam xử châm thành: cảm tạ cô Nguyen Thi Yen
Fuyét , cing các thấy cô đã tận tình: lướớng dẫn, gitip dé
sà «uy cấp tài liệu, trayén dat cho em uhitng kink
nyhi¢m qui bau trong wt thei gian ota qua dé eb thé
hoan thành: tốt đề tài trước kí ra trường
tân cám ou ede ban sinh oiêm trong oà ngodi lip
đã đáng gáp Ú kiếu cia cde ban trong thét gian vita qua
janis eth a li ea i
Trang 6KHÁI NIỆM CƠ
I Giới thiệu chung về Vi Xử Lý 4
2.Ký hiệu và chức năng chân của 80C535N 12
1V Cấu trúc bên trong của 80C535N 16
2.Timer/Counters 17
4.Chức năng đặt biệt của thanh ghi và của các khối thanh ghi 19
KHAO SAT CONG NỔI TIẾP RS 232
1.Tổng quát về kỹ thuật giao tiếp
1.Giao tiếp song song
2.Giao tiếp nối tiếp
———ễe—-ễ
SVTH: NGUYÊN HOÀNG PHƯƠNG
24
25 25
Trang 7E3 Đồ án lốt nghiệp GVHD: NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
2 Nguyén ly truyền dữ liệu của cổng nối tiếp 26
IIL Khảo sát việc giao tiếp với MAX 232 30
2 Giao diện nối tiếp với MAX 232 32
3 So dé cfu triic cita vi mach MAX 232 32
1.Mạch đao động tạo xung Clock 42
Trang 8E3 Đề án 16† nghiệp GVHD: NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
1 Giới thiệu các IC dùng trong mạch quang báo 45
« Sơ đô nguyên lý của mach Kit 80C535
* Sơ đồ nguyên lý của mạch đệm khuếch đại
© Sơ đồ nguyên lý của mạch led ma trận
° So đồ nguyên lý của mạch thanh ghi dịch 74164N
° Sơ đồ nguyên lý của mạch đệm 74LS245N
e Sơ đồ nguyên lý của cổng COM, cổng LPT và nguồn cung cấp
rí mạch khoang lỗ gắn linh kiện
† trí linh kiện
« Sơ độ mạch ín của mạch dịch và khuếch đại
Lớp dưới Lớp trên
Vị trí mạch khoang lỗ gắn linh kiện
Vị trí linh kiện
© Sơ đồ mạch in của mạch đệm 74LS245N
Lớp dưới Lớp trên
Vi tri mạch khoang lỗ gắn linh kiện
Vi tri mạch khoang lỗ gắn linh kiện
Vị trí linh kiện
e Sơ đồ mạchin của mạch đèn led matrận ( 8 x 8 Display)
Lớp dưới Lớp trên
Vị trí mạch khoang lỗ gắn linh kiện
Vị trí linh kiện
Trang 9ER Đỏ án tốt nghiệp GVHD: NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
« Sơ đồ mạch in của mạch thanh ghi dịch và khuếch đại
Lớp trên Lớp dưới
Vị trí mạch khoang lỗ gắn linh kiện
Trang 10B Đẻ Ấn Tết Nghiệp GVHD : NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
Biến đổi tín hiệu điện để hiển thị ra những dòng chữ hoặc những ký hiệu mà người
đọc có thể hiểu được nó đây cũng chính là nhu câu thiết yếu trong cuộc sống hiện nay
Từ những lý do trên em thấy để tài “ THIẾT KẾ MẠCH QUANG BÁO DÙNG KIT #0C535N CÓ GIÁO TIẾP VỚI MÁY TÍNH “ là để tài mới mẽ và khá hấp dẫn do đó
em tuới manh dạn thiết kế và thị công để tài này
“Trong quá trình thiết kế thì công và lập trình cho mô bình chạy cồn nhiều sai sót
nến em rất mong ý kiến đồng góp quý báu của các thây cô để để tài này được phong phú
vũ hoàn thiện hơn
tinh thong qua cOng COM gi
_Phần lý thuyết: Giới hạn ở việc ủm hiểu về Vi Xử Lý 80C535N, các IC hổ trợ, giao tiếp với RS232 truyền dữ liệu
_Phần thiết kế thí công: Chủ yếu thiết kế và thi công KTT 80C535N, mạch đèn led
ma trận và cổng giao tiếp
_Phần mềm giải thuật: Sử dụng ngôn ngữ Assembler và phần mềm văn bản tiếng
Việt, một phần nhỏ lập trình Pascal Chương trình truyền dữ liệu đơn giản, dễ hiểu, tiện
lợi cho người sử dụng
nghiên về lĩnh vực điện tử và còn khá mới mẽ đối với sinh viên
Hoa Va Cung Cấp Điện và do trình độ của em còn nhiều hạn chế nên
giới thiếu về thiết kế và thi công KIT 80C535N có giao tiếp với máy
hạn ở những phan :
II Mục đích nghiên cứu:
_Ngoài mục đích tìm hiểu về Vi Xử Lý và truyền dữ liệu, để tài này còn có thể sử
dụng để làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên của trường và phục vụ cho mục đích
giảng dạy
“La cơ sở giúp quý thây cô đánh giá kiến thức của em trước khi ra trường
_ Về phía em: Đạt được một số kiến thức nhất định ở những năm học đã qua và là nên tắng giúp em khỏi bị ngỡ ngàng khi tiếp xúc với thực tế
SVTH : NGUYÊN HOÀNG PHƯƠNG
Trang 11ER Đỏ Ấn Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
Vào năm 1971 tập đoàn Intel đã giới thiệu bộ vi xứ lý đầu tiên 8080 (micro- processor), ké dé là motorola, RCA, MOS Technology và Zilog.Trong đó Intel đã nhanh
chóng xâm nhập vào các trường học và các công ty điện-điện tử
Việc thay thế các thành phan cơ điện trong các sắn phẩm như máy giặt, các bộ
điều khiển đến giao thông,các sắn phẩm tiêu dùng, xe ôtô, thiết bị công nghiệp, thiết bị
ngoại vì của máy tinh(ban phim)
Mức đô phức tạp, kích thướcvà khả năng xử lý của bộ vi điều khiển ngày càng quan trọng do đó hãng Intel đã cho ra nhiều bộ Vì xử lý nhằm đáp ứng nhu câu ngày càng
cao của mọi người đó j2 5051, 8085, 8088, 8086, 80286, 80386, 80486, 80C535N, SAB 80C515, SAB 8OC5S15SN-T4U/45.SAB 80C535N -T40/85, Pentium
Để chỉ rõ ứng dung của bộ vi xử lý trong lĩnh vực điều khiển còn có một thuật ngữ
khác được dùng đó là Bộ Vi Điều Khiển (Micro-controler) , trong trudng hyp nay BO Vi
Xử Lý không dùng cho mục đích tính toán mà chủ yếu là để điểu khiển những đóng cắt
đơn giản như đóng ngất một Relay, bát tất một đèn báo cho đến điều khiển toàn bộ
hoạt động của một ñệ a
Việc sử dụng Ví Xử Lý có những ưu điểm như sau :Giảm dòng điện tiêu thụ, tăng
tốc độ làm việc hay tấn số xung nhịp của bộ Ví Xử Lý, giảm điện ấp nguồn nuôi và mở rộng thêm các chức náng
Về phân mềm điều khiển có thể được viết bằng hợp ngữ ( ngôn ngữ Assembly )
Đối với máy tính có thể sử dụng các chương trình lớn hơn, phức tạp hơn để thực hiện các
bài toán cho đo lường và điều khiển cũng như việc trao đổi thông tin với người sử dụng Các chương trình này được viết bằng ngôn ngữ bậc cao như : BASIC, PASCAL, ee
hoac Visual Basic
Trang 12
£B Đỏ Ấn Tối Ñghiệp GVHD : NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
—
PHẦẨN 1L
LÝ THUYẾT KHÁI QUÁT
SVTH : NGUYÊN HOÀNG PHƯƠNG Trang 2
Trang 13íB Đỏ Ấn Tết Ñghiệp GVHD : NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
Trang 141, Giới thiệu chung về hệ thống vi xử lý
_Vi xử lý là một hệ thống thông minh, nó có thể thực hiện đúng theo yêu cầu của người sử dụng bằng cách lập trình cho chúngbằng những câu lệnh để từ đó chúng có thể
điều khiển các thiết bị ngoại vi hay các thiết bị khác hay các thiết bị công nghiệp cũng như các thiết bị dân dụng sinh hoạt một cách tự động
_ Tất cả các hiện tượng kỹ thuật đều có thể hiển thị bằng những tín hiệu Những tín
liệu này phụ lại quá trình diễn biến của hiện tượng và là thông tin về hiện tượng đó.Quá trình đó có thể được diễn biến bằng cách cho hệ thống hoạt động và ngừng hoạt động và
thông un nay được thể hiện dưới dạng nhị phân.Đó là thông tin được mã hóa thành dãy -
những tạng thái có-khóng và được ký hiệu là bí ( BInary digïT ).Hiện tượng vật lý được đưa sang thông tin nhị phan khí đó nó trở thành dữ liệu (DATA )
điều khiển mọi hoạt động , nó được cấu tạo bởi vi mạch điện tử có độ tích hợp tất cao
Khi hoạt động nó đọc mã lệnh được ghi dưới dạng bit “0” và bít “1” từ bộ nhớ sau đó giải
mã địa chỉ này thành các dãy xung điều khiển
CPU chỉ bao gồm tập hợp các mạch logic thực hiện liên tục hai thao tác: đó là tim
nạp lệnh và thi hành lệnh, chúng hiểu và thi hành các lệnh dựa vào mã nhị phân , mỗi mã
nhị phân biểu thị một thao tác đơn giản
Arithmetic and logic unit
Trang 152 Do An Tot Nighiep GVHD : NGUYEN THI YEN TUYET
CPU: Don vị xử lý trung tâm Instruction Register (IR ): Thanh ghi lénh (IR )
Instruction decode and control unit : ddn vj gidi ma lénh va điều khiển
Program counter ( PC ) : B6 đếm chương trình
Registers : Céc thanh ghi
Tùy thuộc vào cấu trúc vi xử lý mà phần điều khiển có thể bao gồm nhiều loại vi
mạch Dưới sự điều khiển bằng chương trình được chứa trong bộ nhớ ROM và bộ nhớ RAM ngoài ra còn có các BUS
2.B6 nhớ:
ip hợp nhiều ô nhớ là nơi chứa chương trình và dữ liệu Nó bao gồm nhiều thanh
ghi và số ô nhớ tối thiểu là 1 kylobyte ô nhớ (Ikb = 1024 byte ô nhớ ) và mỗi byte ô nhớ
là # bịt Có 2 loại bô nhớ là ROM và RAM
ROM ( Read Only Memory )
Irong bộ nhớ nay dứ liệu không bi mất khi mất điện va đây là bộ nhớ chỉ đọc,
ngoài ra dung lướng của Eom cũng nhỏ chỉ lưu giữ những chương trình ngắn, thường sử dụng nhằm thực hiện các thao tác xuất nhập
_RAM ( Random Access Memory) Trong bộ nhớ này thóng tín nhập vào máy phải được truyền sang đĩa trước khi tắt
máy nó không lưu giữ nội dung khi bí mất nguồn, dung lượng của Ram lớn hơn dung lượng của Rom
3.B6 giao tiép vao/ra
Hệ thong vi xử lý muốn đưạdữ liệu ra để điều khiển các thiết bị bên ngoài hoặc
muốn nhận dữ liệu từ bén ngoài vào để xử lý và hiển thị kết quả không thể trao đổi trực
tiếp mà phải thông qua một khâu trung gian gọi là bộ giao tiếp hay là cổng xuấưnhập (
O Port ) chính nhờ có các port I/O này mà vi xử lý có thể giao tiếp được với thế giới bên ngoài Các thiết bị ngoại vi như bàn phím , chuột, monitor, đều liên hệ qua bộ phận này
Việc trao đổi dữ liêu qua các thiết bị ngoại vi thông qua các port ƯO được thực hiện bằng
2 phương pháp :Giao tiếp song song (LPT) và giao tiếp nối tiếp (qua cổng Com )
4.BUS:
Bus là các đường dây mang thông tin có cùng cùng một mục đích Việc truy xuất
tới CPU thông qua 3 bus: bus địa chỉ, bus dữ liệu và bus điều khiển
Một thao tác đọc/ghi ,CPU xác định vị trí của dữ liệu bằng cách đặt một địa chỉ lên
bus địa chỉ, sau đó đuamột tín hiệu lên bus điều khiển để chỉ rõ thac tác đọc hay ghi
Thao tác đọc lấy một byte dữ liệu từ bộ nhớ ở vị trí xác định và đặt byte này lên
bus dữ liệu.CPU đọc dữ liệu và cất dữ liệu vào thanh ghi nội của CPU
Thao tac ghỉ: CPU xuất đữ liệu lên bus dữ liệu Nhờ vào tứn hiệu điều khiển mà bộ nhớ nhận biết được day ghi va 1ưu dữ liệu vào vị trí đã được xác định
———- ———ễễ—_
SVTH : NGUYÊN HOÀNG PHƯƠNG Trang 5
Trang 16£R Đề Ấn Tốt Ñghiệ GVHD : NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
——=eƒin“
Khả năng truy xuất của máy tính là nhỏ từ 16 đến 32 đường địa chỉ tương ứng với
2" vj trí nhớ, nó mang thông tin giữa CPU và bộ nhớ và giữa CPU với các thiết bị xuất
nhập
BUS dja chi (Add BUS ):
Đây là Bus 1 chiều từ CPU ra, là Bus để CPU chọn các linh kiện hay ô nhớ vì một
địa chỉ tương ứng với 1 vị trí duy nhất trong bộ nhớ, mỗi bộ vi xử lý có Bus địa chỉ khác
nhau tương ứngdung lượng mà CPU có thể truy xuất
BUS dữ liệu ( Data BUS ):
Đây là BUS 2 chiểu, dữ liệu có thể truyền đi từ CPU hoặc đến CPU nhưng nó
không thể đồng thời vào ra cùng một lúc được các phần tứ đầu ra nối thẳng tới Bus dữ liệu
phải đưa ra ba trạng thái để có thể ghép và hoạt động bình thường
BUS điều khiển (control BUS ):
Các tín hiệu trên Bus điểu khiển có thể vào hay ra đối với CPU hay các linh kiện
khác nhưng mỗi đương tín hiệu chỉ vào hoặc ra.BUS này dùng để xác định một lệnh thực
Hiện như thế nào, vao lúc nao, xác định các thao tác đọc, viết vào bộ nhớ, xác định các
chế độ lám việc của CPU
§ C ác thiết bị ngoại
Các thiết bị ngoại vi hay còn gọi là các thiết bị xuất nhập cho phếp trao đổi được
với thế giới bền ngoài Có 3 loại thiết bị ngoại vi đó là các thiết bị lưu trữ lớn , các thiết
bị giao tiếp với con ngưỡi và các thiết bị điều khiển và kiểm tra
Trang 17(2 Dé An Tết Nghiệp GVHD : NGUYEN THI YEN TUYET
“——————— CPU: Đơn vị xử lý trung tâm
RAM: Bộ nhớ truy xuất ngẫn nhiên (bộ nhớ đọc/ghi)
ROM:bộ nhớ chỉ đọc
Interface circuitry:Mach giao iép
Peripheral devices: Céc thiét bi ngoai vi
Address bus:Bus địa chỉ
Data bus:Bus dữ liệu
Control bus: Bus điều khiển
Trang 18£Ð Đã Án Tốt Ñgiuep GVHD : NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
Trang 19E3 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
- KHẢO SÁT VI XỬ LÝ 80C535N
1.Giới thiêu Bô vi xử lý 80C535N:
Bộ vi xử lý 80C535 là sản phẩm của hãng Siemens, Philips,Infineon và một số
hãng khác là một trong những bộ vi điều khiển của ho MCS 8051
ana | Pon6 và địa chỉ HPo.3
ana | Cac Idi (low) HPo.2z
Trang 20(0 Dé An Tet Nighiep GVHD : NGUYEN THI YEN TUYET
Trang 21E8 Đồ Ấn Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
XTALI XTy
Serial Port _———— Port ¥ shit
cổng nối tiếp 5
Baud Rate Generator _
Trang 22£ Đ Án Tết Nghiệp GVHD : NGUYEN THI YEN TUYET
2 Ký hiệu và chức năng các chân của 80C535N:
liệu dùng cho ROM và RAM
và các thiết bị ngoại vi bên
ngoài, khi truyền dùng 8 bit
dưới dạng địa chỉ Đây là Port có 2 chức năng
P1.1 (TNT4/CC1): Ngắt ngõ
vào thứ 4 so sánh ngõ ra 1 và
giữ ngõ vào 1 P1.2 (INTS/CC2 ): Ngắt ngõ
vào thứ 5 so sánh ngõ ra 2 và
giữ ngõ vào 2
P1.3 (INT6/CC3 ): Ngắt ngõ
vào thứ 6 so sánh ngõ ra 3 và giữ ngõ vào 3
P1.4(INT2 ): Phục vụ ngắt
ngõ vào 2
P1.5 ( T2EX ) timer2 dé nap
bén ngoai P1.6 (CLKOUT )
_Trong hệ thống điều khiển sử
dụng bộ nhớ bên trong không dùng bộ nhớ mở rộng thì port2
Trang 23| £2 DS An Tét Nghiệp
_Trong hệ thống điều khiển sử
dụng bộ nhớ mở rộng thì Port2
có chức năng là Bus địa chỉ
cao A8- Al5
P3.0-P3.7 21-28 1O Port 3
Đây là Port có 2 chức năng:
_ Chức năng điều khiển I/O
_Chứa các chức năng phụ sau:
P3.6 (WR\) xuat tin hiéu diéu
khiển ghi và chốt dữ liệu từ
| port 0ra bộ nhớ dữ liệu ngoài
Đây là port 8 bit không dùng
để xuất nhập cho ngõ vào
Các chân của Port này dùng
cho ngõ vào số nếu mức điện
ấp cùng một lúc tác động là
mức cao/thấp cho điện áp ngõ
vào và cho 8 ngõ vào giải đa
hợp cho ngõ vào tương tư (
SVT NGUYEN HOÀNG PHƯƠNG Trang 13
Trang 24|
— ——————
analog input ) của chuyển đổi
tương tự/số ( A/D converter )
PSEN 49 O “The Program Store Enable
(Chân cho phép đồng bộ chương trình)
Đây là tín hiệu điều khiển cho
phép truy xuất bộ nhớ chương,
trình ngoài Chân này thường
nối với chân cho phép xuất
OE (output enable)của
EPROM (hoặc ROM ) để cho phép đọc các byte lệnh Tín hiệu PSEN ở mức 0 trong suốt thời gian tìm nạp lệnh, các mã
bus dữ liệu và chốt ở thanh ghi lệnh để giải mã.Khi thực hiện
1 chương trình chứa ở ROM,
Khi thực hiện chương trình thì
PSEN được duy trì ở mức 1
địa chỉ Tính hiệu ALE dùng
làm tính hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ
và dữ liệu khi
kết nối chúng với IC chốt
Tính hiệu ra ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian Port0 đóng vai trò là địa chỉ thấp nên việc chốt địa chỉ
được thực hiện 1 cách hoàn
toàn tự động
Ngõ ra dùng cho việc chốt địa
chỉ bộ nhớ ngoài trong xuốt
thời gian hoạt động Nó có tốc
Trang 25£2 DS An Tot Nghigp oo GVHD : NGUYEN THI YEN TUYET
ngoại trừ trong xuốt thời gian
truy xuất của bộ nhớ ngoài
Ở chế độ lập trình cho bộ nhớ nội thì chân ALE được ding
( Chân truy xuất ngoài )
Chân này phẩi được nối lên
mức logic 0 (hoặc mass) để làm việc với bộ nhớ ROM
{ (chân Reset ) Dùng để thiết
| lập trạng thái ban đầu cho hệ
VARErE {il Reference voltage
Được sử dụng cho chuyển đổi
AD
Được sử dụng cho chuyển đổi
AID
Veo 37 _ Supply Voltage
(Nguồn cung cấp 5V) Bên
trong được nối với chân 68
Trang 26E3 Đẻ Ấn Tết Nghiệp GVHD : NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
động thạch anh bên trong
XTALI: Lối ra của bộ dao
ATAL 40 động thạch anh bên trong,
1V.Cấu trúc bên trong của 80C535N:
1.Sơ đồ không gian nhớ:
Thanh ghi dia chi
Byte dia chi niga
Trang 27Ø1 Bề Ấn Tối Nghiệp SSS GVHD : NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
2.Timers/Counters, chức năng nạp lại, chức năng giữ lại
a.Timers/Counters:
._ Vi Xử Lý 80C535N chứa 3 Bộ định thời/đếm (timers/counters ) 16 — bit chúng có
nhiều ứng dụng hữu ích cho việs tính thời gian và đếm và đếm sự kiện Timer 0 ở địa chỉ
8AH ( TL0 : byte thấp ) va 8CH (THO : byte cao ) Timer! d địa chỉ 8BH_ ( TLI : byte
thấp ) và 8DH ( THỊ : byte cao ) Việc vận hành timer được set bởi thanh ghi Timer Mode
(TMODE ) ở địa chỉ 89H và thanh ghi điều khiển TCON ở địa chỉ 88H Chỉ có TCON được địa chỉ hoá từng bit Ngõ vào xung đồng hổ clock cho mỗi timer/counter 1a 1/12 của mỗi dao động của tân số trong mỗi lần hoạt động hoặc có thể được chọn xung đồng hồ
Clock từ nguồn ngoài cho việc đếm (tốc độ đếm tối đa có thể đạt 1/24 lần tần số dao
động)
Timer/Counter 0 va |
Có 4 chế độ hoạt động cho timer/Counter 0 va 1
Mode 9: Timer/Counter 8 — bịt với 32:1
Mode |: Day 1a unner/counter 16 — bịt
Mode 2: umer/counter & ~ bit uf dong nap lai
Mode 3: Timer/counter 0 dude sáp xếp như là một Timet/counter 8 — bit và một timer 8 -
Timer/Counter 2 của 80C535N là tứmer/counter 16 - bit với một vài nét đặc trưng
Nó có 2:1 prescale được chọn làm chức năng cổng (gate) và chức năng so sánh, chức năng
giữ (capture) và chức nang nap lại Tương ứng với thanh ghỉ 16 - bit timer có 4 thanh ghi
16 — bit giữ và so sánh (capture/compare), một trong số chúng có thể được sử dụng để
thực hiện việc nạp lại l6 - bit của timer bị tràn hay sự việc bên ngoài Một và thanh ghi
tương ứng với số chân của Port | cho việc giữ ngõ vào và so sánh ngõ ra
b.Chức năng Reload (Nạp lai -
16 — bịt Reload có thể được thực hiện với thanh ghi CRC 16 - bit gồm có CRCL và
CRCH
Có 2 chế độ cho mỗi cách chọn như sau :
Mode 0: Nạp lại do timer 2 bị tràn (tự động nạp (auto — reload)) ,
Mode 1 : Nạp lại do sự phẩn hồi âm việc đổi trạng thái này sang trạng thái khác ở chân
T2EX (P1.5) mà chúng cũng có thể ngắt theo yêu cầu
‘THU VIEN TRƯỜNG ĐHSPET'
SKL 004466
Trang 28
E3 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
©.Chức năng Capture ( giữ lại )
Nét đặc trưng này cho phép lưu nội dung hiện tại của timer/counter thành thanh ghi chọn lựa ở sự việc bên ngoài hay một chương trình của phần mềm Hai chế độ được
cung cấp để chốt 16 - bit giá trị hiện hành trong timer 2 của thanh ghi TL2 và TH2 thành
thanh ghi dành cho việc nạp lại
Mode 0 :Việc nạp được thực hiện để phản hồi ở các trạng thái tương ứng chân của Port1 từ CC0 đến CC3
Mode I : chương trình hoạt động ở các lệnh của byte thấp dành cho việc nạp của
thanh ghỉ do nội dung timer 2 được chốt trong thanh ghỉ này
3.Chức năng riêng của Port1 và Port3:
Ví xử lý B0C535N 6 port /O méi port 8 bit và một port ngõ vào 8 — bit.Trong đó
Pon0 là porL được mở rộng, trong khi đó portl đến port 5 cũng tương tự như là mộtxuất
nhap port 1/0 ở bên trong thanh ghi Điều đó cũng có nghĩa là khi chúng đã được định sẵn
như là ngõ vào Porll đến Port5 sẽ được đưa lên mức cao.Port0 sẽ được thả nổi khi được
định sản như ngõ vao Port 6 lá port ngõ vào cho chuyển đổi Analog/Digital
Port va Port 2 có thể được sử dụng để mở rộng cho chương trình và dữ liệu nhớ bên
ngoài Trong §uốt thời gián truy xuất bộ nhớ ngoài, Port 0 ban hành lệnh cho địa chỉ byte
thấp và Xuất / nhập byte dữ liệu khí đó port2 phát ra lệnh cho byte địa chỉ cao.Ở chức
năng này, Port 0 không có dẫn hết, nhưng có thể bền vững như FET
Port Ký hiệu (symbai) Chife nang (Function)
PI0 | INT3/CCO Ngất ngoài ngõ vào 3,so sánh ngõ ra 0,giữ ngõ ra 0
| Ngắt ngoài ngõ vào 4,so sánh ngõ ra 1,giữ ngõ ra 1
PI.I |INT4/CCI Ngắt ngoài ngõ vào 5,so sánh ngõ ra 2,giữ ngõ ra 2
Ngắt ngoài ngõ vào 6,so sánh ngõ ra 3,giữ ngõ ra 3
PI2 [INT%CC2 Ngắt ngoài cho ngõ vào 2
PI3 |INT6/CC3 Timer 2 kích nạp ngõ vào
P14 |INT2 Hệ thống xung cho ngõ ra
P15 | T2EX Timer 2 b6 đếm và là cổng cho ngõ vào
P1.6 | CLKOUT
P17 |T2
P3.0 | RxD Cổng nhận dữ liệu nối tiếp(không đồng thời) hay dữ
liệu ngõvào/ngõ ra (đồng thời)
P41 | TxD Cổng phát nối tiếp dữ liệu ngõ ra(không đồng thời)
hay tạo xung clock ngõ ra (đồng thời)
SVTH: NGUYÊN HOÀNG PHƯƠNG Trang 18
Trang 29
| CDs An Tot Ngiuep GVHD : NGUYEN THI YEN TUYET
|
| P32 |INTO 'Ngắt ngoài cho ngõ vào 0, timer 0 cổng điều khiển
P33 |INTI gắt ngoài cho ngõ vào 1, timer 1 cổng điểu khiển
P34 |T0 Timer 0 đếm cho ngõ vào
P35 |TI Timer 1 đếm cho ngõ vào
P3.6 | WR\ Cho phép ghi dữ liệu nhớ ngoài
P37 | RD\ Cho phép đọc dữ liệu nhớ ngoài
4.Chức năng đác biệt của thanh ghi
Chức nâng dác biệt của thanh ghi bao gồm: thanh ghi số học , thanh ghi về điểm,
và vác thành ghi nay cun: iệc giao tiếp chip CPU và thiết bi ngoại vi
Có 12K bịt địa chỉ bên trong khu vực SFR
Tất cả chức năng của thanh ghi được liệt kê trong 2 bang sau:
Địa chỉ Thanh ghi Nội dung sau khi Reset
(Address) | (Register ) (Contents after Reset)
Trang 30Ð:bịt địa chỉ của thanh ghi có chức năng đặt biệt
? x có nghĩa là giá trị chưa xác định rõ và là vị trí dự trữ
ŠSVTH : NGUYÊN H
“Trang 20
Trang 31£ Đồ Ấn Tốt Ñ, m Tốt Ñghiệp GVHD : NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT Ẽ 4
Bảng 2 :Chức năng đặc biệt của thanh ghi và của các khối:
2 (Block) (Symbol) (Name) (Address) | khi reset
Trang 32Dé An Tot Ñghiệ Ệ ẾN TUYẾ
Trang 33” Bit dia chi cla thanh ghi có chức năng, đặt biệt vs
2 Đậy là chức năng đặc biệt của thanh ghỉ mà được dùng nhiễn lẫn từ một vai bit
® X có nghĩa là giá urị chưa xác định và cũng là vị trí dự trữ
Trang 34@ Do An Tot Nghie PORN SUG GVHD ỗ z
: NGUYEN THI YEN TUYET
Trang 35Ea Đỏ Án Tết Ñghiệ
GVHD : NGUYEN THI YEN TUYET
KHẢO SÁT CỔNG NỐI TIẾP
LTéng quat về kỹ thuật giao tiếp :
Telephone Female D825 tne
liệu ra bên ngoài bay muốn trao đối dữ liệu bén ngoài vào vi xử lý để hiển thị kết quả thì
chúng ta không thể trao đổi trực tiếp được mà phải qua khâu trung gian đó là bộ giao tiếp ngoại vi hay cổng nhập/xuất ( I/O port ) Nhờ có bộ phận này đữ liệu được truyền đi hay
nhận vào được thực hiện một cách rõ ràng
Có 2 cách để đưa dữ liệu ra bên ngoài đó là
lao tiếp song song : -
Việc truyền dẫn song song tại một thời điểm tất cả các bit dữ liệu được truyền ra bên ngoài cùng một lúc Do vậy tốc độ truyền trong truyền song song nhanh hơn , nhưng, truyền song song chỉ truyền trong khoảng cách hạn chế
Các vi mạch thường dùng là 8251A, 8255A , 8254, 8279 của hãng INTEL chế tạo,
68251, 68250, 6821 của hãng MOTOROLA.Hiện nay phổ biến nhất trên thị trường nước ta
là loại vi mạch giao tiếp 8255A
dẫn nối tiếp tại từng thời điểm chỉ có một bit được phát đirên cùng
một đường dây., với cách truyền này các đường dẫn được giảm tối thiểu nhưng tốc đô sẽ
chậm và phụ thuộc vào thời gian tổn tại giữa 2bit liên tiếp Nhưng chúng có được ưu điểm
là có thể truyền dẫn trong khoảng cách xa và việc khống chế cũng dễ dang :
Giao diện dành cho cổng nối tiếp đó là giao điện vdi RS 232, giao diện với RS 422
› giao diện vơi RS 485
HN SVTH : NGUYÊN HOÀNG PHƯƠNG Trang 25
Trang 36(2 Dé An Tot Nghie ghiệp GVHD : NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT x Z
Trong đó i
sibs ae a yi Rs 232 có ưu điểm hơn là việc xử lý đơn gián ( tìm lỗi rất
n g 8 rất phổ biến do vậy khả năng giao tiếp rất lớn Do có nhiều ưu điểm
nên để tài của em chỉ nghiên cứu giao tiếp với
232 của hang MAXIM P với máy tính qua RS 232 với vi mạch MAX
H.Vài nét cơ bán về cổng nối tiếp RS 232
1.Khái niêm về cổng nối tiếp :
Cổng nối tiếp RS 232 là giao diện phổ biến rộng rãi nhất Người dùng máy tính
thường gọi cổng này là cổng COM 1, còn cổng COM 2 để sử dụng cho các ứng dụng khác Cổng RS-232 thường sử dự .ều cho mục đích đo lường và điều khiển
“Thông thường cổng nối tiếp thứ 1 (COM I ) được dùng để cắm cho chuột , cổng 2 được dùng cho mục đích khác Trong để tài này cổng COM 2 được sử dụng để điều khiển
Led, với tốc độ truyền dữ liệu là 9600 Baud ,trong đó từng loạt dữ liệu và một bit dừng được gửi đi 9600 có nghĩa là bit dữ liệu sẽ được truyền là 9600 bit trong mỗi giây
2 Nguyên lý truyền dữ liêu của cổng nối tiếp :
Việc truyền dữ liệu qua cổng RS-232 được truyền một cách nối tiếp, nghĩa là các
bit dữ liệu được gửi nối tiếp nhau trên một đường dẫn „
Thông thường ở phía sau của máy tính PC đều có 2 cổng nối tiếp với chân cắm
đạng 9 chân hoặc 25 chân , việc truyền dữ liệu được tiến hành trên đường dẫn truyền TxD
về đường dẫn nhận RxD Ngoài ra cổng nối ti ấp còn có thêm hai lối ra và bốn lối vào
Trang 37Ea Đỏ Ấn Tốt Nghiệp
GVHD : NGU THI YEN TUYET
khác đóng vai trò điều khiển dòng dữ liệu nối tiếp.Các đường ẩn này có thể được đọc
trực tiếp nhờ vào những lệnh đơn giản
Sau đây là hình dạng của 2 loại chân cắm :
Loại 25 chân Loại 9 chân
SVTH: NGUYÊN HOÀNG PHƯƠNG
Trang 38Tế é 7 z pena TS Nghp GVHD : NGUYỄN THỊ YẾN TUYẾT
Chân (oại | Chân ( loại
1 8 DCD ~ Data Carrier Detect Lối vào
3 RxD - Receive Data Lối vào
4 20 DTR - Data Terminal Ready Lối ra
5 7 GND - Ground Nối đất
7 4 RTS — Request to send Lối vào
8 5 CTS - Clear to send Lối vào
9 22 RI - Ring Indicator Lối vào
_— -,- ˆ 1 `
3 Ưu điểm của truyền nối tiếp :
Loại truyền này có khá náng dùng cho những khoảng cách lớn do đó khả năng gây
nhiều là nhỏ so với truyền dỡ liệu song song Truyền song song có nhược điểm là s#
dung nhiéu soi cable vì vậy đác tiền
Loại giao diện Giao diện điện áp không đối xứng
Khả năng chống nhiễu Nhỏ
Độ dài đường truyền cực đại 15m
Tốc độ truyền cực đại 20 — 100 k Baud
Điện áp rối ra của bộ đệm
Trang 39Điện trổ lối ra của bộ đệm 3-7kQ
Điện trở lối vào của bộ đệm 3~7kQ
DCE Ready -maqezab,, OR 'e— Local Loopback
whe Wr 19 sọc, Qeø to Sơnd Signal Ground — + —
%<ze 22s ác? ™ DTE Ready
T4 ot sm emote Locpback recersect tor temnrg) ley
er Z ⁄ aro Ring Indicator
Nose Signal Rate Sector
e~#_— Received by DTE Device
Transmitted from DTE Device
SVTH: NGUYEN HOANG PHUGNG Trang 29
Trang 40Bi Do a Lek Nghe GVHD : NGUYEN TH] YEN TUYET
4.Truyền dữ liệu :
Mức tín hiệu trên chân ra RxD tùy thuộc vào đường dẫn TxD , thông thường nằm
trong khoảng từ - 12 V đến +12 V Các bit dữ liệu được gửi đảo ngược lại Mức điện ấp đối với mức High nằm giữa ~3 V và ~12 V ,mức điện áp đố6 với mức thấp nằm giữa + 3V
va +12 V
_Bit khởi động (start bit) sẽ mở đầu trạng thái làm việc, sau đó là các bit dữ liệu
gửi đến một cách riêng lẻ trong đó những bit có giá trị thấp sẽ được gửi trước tiên, cuối
dong dữ liệu còn có một bit dừng ( Stop biL) để đặt trở lại trạng thái đối ra
Khi truyền bit bắt đầu và một bit đừng được gửi kèm theo với một byte dữ liệu
Do đó khi một byte truyền sẽ gửi đi 10 bit Với tốc độ 9600 Baud cho phép truyền nhiêu
nhất là 960 byte mỗi giây
1 po pif p2|p3 [bá Ds|p6 [D7
1H Khảo việc giao tiếp với MAX 232
1.Sơ lược về MAX 232