Với kit vi xt lý điều khiển quang báo ta có thể thay đổi chương trình hiển thị một casIch dễ dàng bằng cách nhập chương trình mới vào RAM thay đối chương trình ngay trên kit không cần p
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC SU’ PHAM KY THUAT
THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
HGMUIIE
ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP
NGÀNH LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
THIET KE VA THI CONG
MACH QUANG BAO DUNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC SU PHAM KY THUAT
KHOA DIEN - DIEN TU
GVHD:NGUYEN PHUONG QUANG
SVTH:NGUYEN VAN CHUONG
MSSV:98221371
LOP :98KDD
THANH PHO HO CHi MINH
THANG 1 NAM 2002
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Một điều tất yếu mà ai cũng biết đó là một đất nứơc, một xã hội muốn
phát triển thì đòi hỏi đất nước đó, xã hội đó phải có được nên công nghiệp
Muốn đạt được điều đó thì đòi hỏi phải có sự trợ giúp của khoa học kỹ thuật
mà đặc biệt là ngành Điện- Điện tử, một ngành không thể thiếu trong suốt
quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng và ngày càng mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, nễncông nghiệp điện tử cũng có những bước tiến vô
* đối với nhú cẩu xã hội, của con người Kỹ thuật điện tử đóng
thời khoa học kỹ thuật cũng đã góp phân thúc đẩy sự tiến bộ vượt bậc của
các ngànhnghẻ Khác, Khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, có mặt hầu hết
trong mọi lình vực từ những thiết bị sinh hoạt gia định, thiết bị văn phòng và những hệ thông thông tin liên lạc cho đến những ngành sản xuất, chế biến hyng thực thực phẩm
Để cung cấp những thông tin, những bảng thóng báo đến mọi người tại
những nơi công cộng, nhà ga;siêu thị Ngoài các biện pháp như : viết lên bảng, dán các tờ thông báo, dùng hệ thống loa phóng thanh thì việc ứng dụng kỹ thuật điện tử vào trong việc cung cấp thông tin đến mọi người được xem là khá hữu hiệu hơn hẳn các biện pháp trên về mặt kỹ thuật,mỹ thuật và tính kinh kinh tế: gọn nhẹ, độ tin cậy cao, làm việc chính xác và liên tục với
thời gian, có thể thay đổi thông tin hiển thị
Nội dung của luận án “ THIẾT KẾ VÀ THỊ CÔNG MẠCH QUANG
BÁO DÙNG VI XỬ LÝ 8085” được trình bày làm bốn phần nh e^n -
Phân I: Giới thiệu
Phần II : Khảo sát các linh kiện trong mạch quang báo
Phần III : Thiết kế và thi công mạch quang báo
Phân IV : Tổng kết và phụ lục
Bằng những kiến thức được thây cô trang bị, những kiến thức lấy từ sách
vở cộng thêm sự nỗ lực của em, cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy
NGUYÊN PHƯƠNG QUANG đã giúp cho em hoàn thành tốt đẹp tập luận
Trang 4văn này Tuy nhiên, do thời gian và kiến thức có hạn, tài liệu tham khảo còn
nhiều hạn chế nên chắc chắn để tài này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự nhiệt tình đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để để tài được hoàn chỉnh hơn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng I năm 2002
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Chương
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tổ lòng biết ơn đến thấy NGUYÊN PHƯƠNG QUANG
trên cường vị là người hướng dẫn chính của đề tài đã tận tình giúp đỡ trong
suốt quá trình thực hiện luận ấn tốt nghiệp này
Đồng thời, em cũng xin bày tổ lòng biết dn đến các thầy cô trong:
tường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật đã tận tnh dạy dỗ và truyền thụ những
kinh nghiệm quy báu trong suốt thời gian qua
Cuối cũng sính viên thực hiện xin chán thanh cảm ơn sự đóng góp ý
kiến cuá tắt cả các bạn sinh viên trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Sinh viền thực hiện
Nguyễn Văn Chương
Trang 6Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc
KHOA DIEN - ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên : NGUYỄN VĂN CHUONG
5 Gido viên hướng dẫn : NGUYÊN PHƯƠNG QUANG
6 Ngày giao nhiệm vụ :
7 Ngày hoàn thẳnh nhiệm vụ: 02 - 03 — 2002
Thông qua bộ môn
Trang 7BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯPHẠM KỸ THUẬT ĐỘCLẬP_ TƯ DO _ HẠNH PHÚC
KHOA ĐIÊN - ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên _ :NGUYỄN VĂN CHƯƠNG
Khoa +1998 ~ 2002
Giáo viên hướng đán NG( PHƯƠNG QUANG
Nhân Net Cia Giao Viên Hướng Dán
Trang 8
Ngày thang năm 2002
Giáo viên hướng dẫn
Trang 9BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐỘC LẬP_ TƯ DO _ HẠNH PHÚC
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
Trang 10
Ngày thang năm 2002
Hội Đồng Duyệt Luận Văn
Trang 11MỤC LỤC
Trang
PHẦN I:GIỚI THIỆU
I TAM QUAN TRONG VA VI TRI CUA DE TAITRONG THUCTE 1
PHAN II: KHAO SAT CAC LINH KIỆN TRONG MẠCH QUANG BÁO
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT VI XỬ LÝ 8085A
4 CAU TRÚC BIIN TRONG VÀ € HSC NANG CAC KHOI 12
CHƯƠNG TH; KHẢO SÁT VỀ BỘ NHỚ
2 HOAT ĐỘNG TONG QUAT CUA MOT BỘ NHỚ 20
Ul KHAO SAT EPROM 2764 _
I KHAO SAT RAM 6264
CHUONG III: KHAO SAT IC GIAO TIEP 82554
CHUONG Iv: KHAO SAT CAC IC CON LAI LIÊN QUAN DEN MACH
PHẦN III: THIẾT KẾ VÀ THI CONG MACH QUANG BAO
CHUONG I: THIET KE VA THI CONG PHAN CUNG
Trang 12II THIẾT KẾ MÀN HÌNH QUANG BAO
Trang 13LUẬN YĂN TỐT NGHIỆP GYHD: NGUYEN PHUONG QUANG
PHANI: GIGI THIEU
| TAM QUAN TRONG VA VI TRI CUA DE TAI TRONG THUC TẾ
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, xã hội văn minh hiện đại dẫn
đến cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao Con người ngày càng
muốn các công việc trong cuộc sống được thực hiện một cách nhẹ nhàng và càng dể dàng hơn Chính vì thế mà con người đã không ngừng đưa ra những
phát minh, sang chế, những cải tiến kỹ thuật Từ chổ những chiếc máy tính
cơ khí ; cổng kênh,khó bảo quản, chỉ thực hiện đượcvài công việc nhất định
đã được phát triển lên thành những chiếc máy vi tính: gọn nhẹ, hiện đại, có
thể thực hiện nhiều công việc võ cùng phức tạp; từ chỗ những công việc phải
cần đến các thao tác của con người thị ngày nay kỹ thuật robot đã và đang
đân tháy thể còa người trong những tháo tác đó
Việc đưa ra những mẫu tín, những bản thóng báo, những lời quảng cáo
trước đây có thẻ thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, chẳng hạn viết thông
báo lên hàng, dâu các tờ quảng cáo „ nhưng các cách thức đó có nhiều nhược diem nhu khó bảo quản, thẩm mỹ khóng cao do đó việc ứng dụng khoa
học kỳ thuật để chế tạo ra các mạch quang báo dùng mạch điện tử đ8ể hiển
thị những thông báo mẩu tin,lời quảng cáo dưới dạng hình ảnh được xếm là
Khi hữu hiệu hơn hẳn các loại hình trên về mát kỹ thuật, và tính kinh tế : gọn nhẹ ,độ tỉn cậy cao , chính xác và có thể thay đối nội dung thông tin một cách
dễ dàng đã phần nào khắc phục được những nhược điểm trên
II LỰA CHON PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
Có nhiều cách để làm một mạch quang báo : dùng IC rời, dùng
EPROM, dùng VI XỬ LÝ hoặc dùng MÁY VI TÍNH để điều khiển mạch
Nếu dùng IC rời thì ta sử dụng cdc IC giải đa hợp kết hợp với các diode để
làm thành mạch ROM Chương trình cho loại ROM này được tạo ra bằng
cách sắp xếp vị trí các diode trong ma trận, mỗi khi cần thay đổi chương trình
thì phải thay đổi lại vị trí các diode này (thay đổi phân cứng) Dung lượng bộ
nhớ kiểu này thay đổi theo kích thước mạch, kích thước càng lớn thì dung
lượng càng lớn (vì khi tăng dung lượng thì phải thêm IC giải đa hợp, thêm
các diode nên kích thước của mạch tăng lên) Nếu muốn đủ bộ nhớ để chạy một mạch quanzbáo bình thường thì kích thước mạch phải rất lớn nên giá
thành sẽ cao, độ phức tạp tăng lên Do đó dạng ROM này không đáp ứng được yêu cầu của mạch quang báo này
Khi thay các IC rời ở trên bằng EPROM thì kích thước mạch và giá thành sẽ
giảm Kích thước của EPROM hầu như không tăng theo dung lượng bố nhớ
—————————————
Trang 14LUẬN YÄN TỐT NGHIỆP : GYHD: NGUYEN PHUONG QUANG
của nó Ngoài ra, khi muốn thay đổi chương trình hiển thị thì ta chỉ việc viết
chương trình mới nạp vào EPROM hoặc thay EPROM cũ bằng một EPROM mới có chứa chương thình cần thay đổi Việc thay đổi chương trình kiểu này thực hiện đơn giản hơn so với cách dùng IC rời ở trên Tóm lại việc sử dụng
bộ nhớ EPROM có ưu điểm gọn, nhẹ, rẻ tiền nhưng nội dung hiển thị không linh hoạt so với mạch dùng vi xử lý hay máy vi tính Do đó trong để tài này
EPROM chưa đáp ứng được yêu cầu của để tài này là thay đổi nội dung hiển
thị linh hoạt
Khi sử dụng vi xử lý tham gia vào mạch thì mạch quan;báo sẽ có được
nhiều chức năng hơn, tiện lợi hơn Với kit vi xt lý điều khiển quang báo ta có thể thay đổi chương trình hiển thị một casIch dễ dàng bằng cách nhập
chương trình mới vào RAM (thay đối chương trình ngay trên kit không cần
phải tháo TC nhớ ra để nạp chương trình như I:PROM), Mặt khác ví xử lý có nhiều chức năng nén việc thấy đối màu cho bảng đèn cũng được thực hiện một cách để dang Do đó trong để tái nay chúng em lựa chon MACH
QUANG BAO DUNG VIXU LY
Ngoài rà mạch quanibáo còn có thể được điều khiến bằng máy vi tính
Tuy nhiên, khi dùng máy tính để điều khiển quang báo thì rất đắt tiền, chiếm điện tích lửa mà chất lượng hiển thị cũng không hơn so với dùng vi xử lý
Tom lại ,từ các phương án trên thì các¿sứ dụng ví xử lý được chọn vì
dap ứng được yêu câu đã để ra, đó là thay đổi nội dung một cách dễ dàng
Dưới đầy là sơ đồ khối của một mạch quang báo dùng vi xử lý với màu của nội dung cần hiển thị thay đổi được theo chương trình
SƠ ĐỒ KHỐI MẠCH QUANG BÁO DÙNG VI XỬ LÝ (trang sau)
Trang 15LUẬN YÄN TỐT NGHIỆP GYHD: NGUYEN PHUONG QUANG
CPU (center processing uniD: là khối xử lý trung tám của mạch quang báo
có nhiệm vụ điều khiển hoạt động của mạch
ROMtrcad only memory) : là bộ nhớ được thiết kế để lưu trữ các dữ liệu cố
định của chương trình quang báo Trong lúc hoạt động bình thường dữ liệu
mới không thể nào ghi được vào rom, dữ liệu chỉ có thể đọc ra từ rom
RAM (random access memory): là bộ nhớ dùng để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu nội dung các ô nhớ trong ram thay đổi liên tục khi vi xử lý thực hiện chương trình
VO ( INPUT / OUTPUT ): Để vi xử lý giao tiếp với những thiết bị bên
ngoài, người ta dùng khối giao tiếp I/O, khối này có khả năng giao tiếp rất rộng, vừa có thể xuất dữ liệu, vừa có thể nhận dữ liệu tùy theo người lập trình điều khiển
KEYBOARD: là khối dùng để nhập dữ liệu nội dung cần hiển thị
VERT-SCAN :là khối quét cột cho ma trận led
MATRIX LED: dùng để hiện thị nội dung cần thông báo
KHỐI NGUỒN : là khối cung cấp điện áp cho mạch hoạt động
Trang 16“——ỄỄễễễễễ———ễễễỄễễ
| LUẬN YÄÑ TỐT NGHIỆP GYHD: NGUYEN PHUONG QUANG
PHAN II
| KHAO SAT CAC LINH KIEN TRONG MACH QUANG BAO
| CHƯƠNG I: KHẢO SÁT VI XỬ LÝ 8085A
1 LICH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA VI XỬ LÝ
Tóm tắt lịch sử phát triển của vi xử lí:
Sự phát triển của Vi xử lí có thể chia ra thành 5 thế hệ sau:
Thế hệ thứ nhất (1971 - 1973):
Năm 1971, trong khi phát triển các vi mạch cho máy tính cầm tay,
INTEL đã cho ra đời máy tính đầu tiên là 4004 (4 bit số liệu) và 8008 (8 bit)
đặc điểm chung của Vi xứ lí thế hệ này này là:
Độ dài từ thường là 4 bit (có thể dài thêm)
Công nghệ chế tạo PMOS (tốc độ thấp, giá rẻ, khả năng đưa ra dòng
Địi diện cho thế hệ này là các Vị xử lí 3050, 8085 của INTEL và 6800,
6809 của MOTOROLA và Z80 của ZILOG Ở thế hệ này, các Vi xử lí có tập
lệnh phong phú hơn, có khả năng phân biệt địa chí bộ nhớ với dung lượng 64
Kbyte Một số Vi xử lí có khả năng phân biệt được 265 địa chỉ cho các thiết
bị ngoại vi Tất cả các Vi xử lí thế hệ này là được sản xuất bằng công nghệ
NMOS hoặc CMOS, tốc độ thực hiện lệnh là 1 — 8 us/lệnh với tân số xung
đồng hồ là 1 - 5 MHz
Thế hệ thứ 3 (1978 - 1982):
Đại diện cho thế hệ này là các bộ Vi xử lí 8086/80186/80286 của INTEL va 68000 /68010 cia MOTOROLA Điểm ưu việt của các Vi xử lí
thế hệ này so với các thế trước đó là chúng có tập lệnh đa dạng với các lệnh
nhân, chia và lệnh thao tác với chuỗi kí tự Khả năng phân biệt địa chỉ cho bộ nhớ hoặc các thiết bị ngoại vi từ 1 Mbyte đến 16 Mbyte Các Vi xử lí thế hệ
này được.sản xuất bằng công nghệ HMOS và cho phép đạt được tốc độ từ 0,1
us/lệnh - 1us/lệnh với tần số đồng hồ là 5 - 10 MHz
Thế hệ thứ 4 (1983 - 1989):
Các bộ Vi xử lí đại diện cho thế hệ này là các vi xử lí 32 bit 80386/80486 va 64 Bit Pentium của INTEL, các vi xử li 32 Bit 68020/68030/68040/68060 của MOTOROLA Đặc điểm của các Vi xử lí thế
hệ này là Bus địa chỉ đều là 32 Bit và có khả năng làm việc với bộ nhớ ảo
Trang 17Các bộ vi xử lí này đều có bộ quản lí bộ nhớ (MMU) và nhiều khi có cả các
bộ đồng xử lí toán học ở bên trong Các Vi xử lí thế hện này đều được sản
xuất bằng công nghệ HCMO
Thế hệ thứ 5 (1990 - 2001):
Các bộ xử lý đại diện cho thế hệ này là pentium của intel
Như: pentuim II,pentium PRO,pentuim MMX,pentium III,ptIV bus địa chỉ là
64 có thể xử lý được hầu hết các phép toán và có khả năng lập trình trí tuệ
nhân tạo
IL KHAO SAT VI _8085A
1 DAC TINH CO BẢN CỦA 8085A
Chive nang điều Khiến hệ thống được tích hợp trên mạch
Có 4 veectf ngắt Trong đó có một yếu cấu ngất không che được (Non-
rupU và một tích hợp với 800A
Có cong VO noi tip
Phần mềm tương thích 100% với 8080A
Thực hiện được các phép tính số học: Thập phán, nhị phán và số 16 bit
Định địa chỉ trực tiếp 64 Kbyte ô nhớ
Họ 8085 của hãng Intel là một sản phẩm mới có tập lệnh tương thích
100% với họ 8080A và được thiết kế nhằm tăng tốc độ làm việc của hệ thống
dùng 8080 trước đây, nhờ mật độ tích hợp cao của vi mạch cho phép giảm tới
mức tối thiểu số lượng linh kiện Trong mạch còn 3 IC cơ bản: 8085(CPU);
8155(RAM) va 8355/8755 (ROM/PROM), 8085 còn kết hợp tất cả các tính
năng của vi mạch tạo xung đông hồ 8224 và vi mạch điều khiển hệ thống
8228
Vi xử lí 8085 có cấu tao Bus dif liéu da 16, địa chỉ được tách ra từ 8 bit
chung địa chỉ/dữ liệu, chốt địa chỉ bên trong của vi mạch nhớ 8155/8355/8755
cho phép ghép trực tiếp với 8085
Trang 18LUẬN YÄÑ TỐT NGHIỆP
Resetout LÌ h HULDA Hold _—y
sop ¢ I Clock out
B CHỨC NĂNG, DẠNG TÍN HIỆU, TRẠNG THÁI CÁC CHÂN CỦA VI
XỬ LÍ 8085A ĐƯỢC LIỆT KÊ 6 BANG SAU:
Chân Ký hiệu In/Out- | Ý nghĩa
3 RESET Oo Tín hiệu đồng bộ xung đồng hồ cho biết
OUT CPU dang trong trạng thái Reset, có thể
s * 4 dùng để đặt lại hệ thống
4` SOD oO Serial output data: Dif liéu ra néi tiếp được
b điều khiển bởi lệnh SIM
5%: SID I Serial input data: Ngõ vào nối tiếp được
“————=—ễỄễễễ
Trang 19GYHD: NGUYEN PHUONG QUANG
Tín hiệu yêu cầu ngắt không ngăn được,
nó được nhận dạng cùng lúc như INTR_và
có mức ưu tiên cao nhất trong các yêu cầu
ngắt
7,8,9 INTR Interrupt request: Được dùng như một ngắt
công dụng chung, ngắt chỉ được lấy mẫu
trong suốt chu kì xung đồng hồ cuối cùng
của chỉ thị Khi ngắt tác động đến bộ đếm
chương trình sẽ không tăng nội dung và tín
hiệu INTA\ sẽ được tạo ra trong suốt chu
kì lệnh Restart hoặc CALL có thể được
chèn vao đế nhảy đến chương trình phục
vụ ngất, INIER được cho phép và ngăn
bằng phấn mém Ngất này mất hiệu lực khi reset và được chấp nhận tức thời sau
một ngắt khác
INTA\ Interrupt acknowledge: Duge ding thay
cho RD\ trong chu kì lệnh sau khi một
INTR chấp nhận, tín hiệu này có thể được dùng để tác động vi xử lí ngắt 8259 hoặc
các cổng ngất khác
19-12 AD7-AD0 0-3 Address/Data: Bus đa lộ địa chỉ byte thấp
địa chỉ của bộ nhớ hoặc cổng LO trong khoảng thời gian chu kì xung đồng hồ đầu
tiên và là 8 bit dữ liệu trong khoảng chu kì
đồng hồ thứ hai và thứ ba, các chân này ở
trạng thái Z cao trong chế độ HOLD và
HALT
Vss Ground
A15-A8 0-3 Byte cao địa chỉ của bộ nhớ 8 bit, các chân
này ở trạng thái Z cao trong các chế độ
HOLD và HALT
0-3 Address latch enable : Ngõ ra chốt địa chỉ
ở mức cao trong khoảng thời gian chu kì
đông hổ đầu tiên (lúc này các chân AD0-
“——ễễễễễễễễễễễễ
Trang 20GYHD: NGUYEN PHUONG QUANG
| LUẬN YÄÑ TỐT NGHIỆP
|
AD7 là byte thấp địa chỉ), cho phép địa
chỉ được đưa vào chốt địa chỉ trên mạch
ngoại vi, các chân này được treo lên trạng thái Z cao trong chế độ HOLD và HALT
31 WR\ 0-3 Write :Dữ liệu trên bus dữ liệu đang được
ghi vào bộ nhớ hoặc cổng LO, dữ liệu
được thiết lập lại tại cạnh xuống của xung
WR\, chân này treo lên trạng thái Z cao ở ché d6 HOLD va HALT
0-3 Read: Dữ liệu được đọc từ bộ nhớ hoặc
cổng HO và truyền trên bus dữ liệu, ở
trạng thái Z cao trong chế độ HOLD và
HALT
bit cho biết trạng thái chu kì máy
chân #eady ở mức cao trong suốt chu
kì đọc hoặc ghi có nghĩa là bộ nhớ hoặc
thiết bị ngoại vi đã sấn sàng để gởi hoặc nhận dữ liệu Khi Ready ở mức thấp CPU
sẽ chờ trước khi hoàn tất chu kì đọc/ghi
ìo RESETIN Tín hiệu vào đát bộ đếm chương trình về
không, xóa cờ cho phép ngắt và FFE
HOLDA, các cờ và các thanh ghi khác
không ảnh hưởng (ngoại trừ thanh ghi chỉ
th), CPU sẽ duy trì trạng thái reset khi
HOLD Một linh kiện tác động nào đó ding tin
hiệu này để yêu cầu CPU nhường quyển
sử dụng bus địa chỉ và dữ liệu , khi nhận
được yêu cầu này CPU sẽ nhường bus
ngay sau khi hoàn tất chu kì máy hiện hành CPU chỉ có thể chiếm lại bus khi
không còn tín hiệu HOLD, khi chấp nhận lệnh HOLD của các đường địa chi , dữ liệu, RD\, WR\, IO/M\ và ALE được treo lên trạng thái Z, cao
“———————————-—————ễ ễ -~-—-
Trang 21LUẬN YÄÑ TỐT NGHIỆP GHD: NGUYEN PHUONG QUANG
eS
38 HLDA oO Hold acknowledge : Tin hiéu ra cho biét
CPU đã chấp nhận yêu cầu HOLD va nó
sẽ nhường bus trong chu kì đồng hồ kế
tiếp , HOLDA về mức thấp khi không còn yêu cầu HOLD , CPU chiếm lại bus trong vòng nữa chu kì đồng hổ sau khi HOLDA
Giản đồ của chu kì đọc
Mỗi chu kì bus tương đương với chu kì máy Mối liên hệ thời gian của
các tín hiệu luôn khác nhau đối với mỗi loại chu kì máy 8085 có 4 loại chu kì
máy: chu kì READ, chu kì WRITE, chu kì INTERRUPT ACKNOWLEDGE
và chu kì DMA
Đối với chu kì đọc, có 3 sự thay đổi: đọc bộ nhớ, đọc IO và đón giải mã
lệnh Sơ đồ thời gian đọc bộ nhớ hoặc đọc IO không có trạng thái chờ
Ở chu kì T¡ , bus AD;-ADg đóng vai trò là bus địa chỉ A-Ao, tín hiệu
ALE lên mức logic 1 ở chu kì T1 nên tín hiệu ALE dùng để chốt 8 bit địa chỉ thấp A;:Ao vào một IC chốt Tín hiệu RD\ vẫn ở mức logic 1 nên quá trình giao tiếp dữ liệu chưa xẩy ra
Ở chu kì T; và Tạ , bus AD;-ADạ đóng vai trò là bus dữ liệu D;-Dạ Tín
“—ễễễễ
Trang 22LUAN YAN TOT ÑGHIỆP GYHD: NGUYEN PHUONG QUANG
ES
hiệu ALE lên mức logic 0 nên dia chi trong IC van không thay đổi Tín hiệu RD\ xuống mức logic 0 nên bus dữ liệu D;-Dạ chưa đóng vai trò là bus nhận
dữ liệu
Trong cả 3 chu kì T¡, Tạ , Tạ các đường địa chỉ A¡s- As, IO/M\, §¡, Sa,
vẫn ở ổn định trạng thái Trong chu kì bus D;-Dạ nhận dữ liệu các bit địa chỉ
A+.As được chốt trong IC chốt và các bit dia chỉ cao A¡s-As vẫn không thay đổi nên vi xử lí sẽ nhận đúng dữ liệu của ô nhớ cần truy xuất
Vi xử lí đang đọc bộ nhớ I/O chỉ được phân biệt bằng tín hiệu IO/M\
Chu kì máy thực hiện một lệnh gồm 4 đến 6 chu kì xung clock Chu kì thực
hiện được chia lầm hai quá trình đón lệnh và thực hiện lệnh Quá trình đón lệnh giông như quá trình đọc bộ nhớ tốn khoảng 3 chu kì xung clock từ T¡ đến
Ty, Qua tinh giải mã và thực hiện lệnh tốn thêm I đến 3 chu kì xung clock từ
Tạ đến Ttùy theo độ phức tạp của lệnh,
Hong trường hợp ví xử lẾ có tốc độ lắm việc cao hơn bộ nhớ khi có dữ
liệu 0y xuất sẽ bị sái, Ở chủ kì đọc từ bộ nhớ hay ghí dữ liệu lên bộ nhớ
luôn xảy rà ở chủ Kì T; và Ty, Nếu bộ nhớ có tốc độ làm việc chậm hơn
không kịp gởi dữ liệu ra ở 2 chu ki này thì vi xử lí sẽ nhận một dữ liệu không
xúc định hay dữ liệu gởi đến bộ nhớ sẽ bị mất Trường hợp này được xử lí
bằng cách xen thêm một vài chu ki xung clock vao giữa chu kì Tạ và Tạ bằng vạch dùng chân tín hiệu vào READY Các chu kì xung clock thêm vào gọi là
cae chu ki doi Ty
Giản đồ thời gian của các tín hiệu khi vi xử lí bị tác động bởi các tín
hiệu ngắt khác nhau Trong một quá trình ngắt, vi xử lí sẽ mất một vài chu kì
để thực hiện yêu câu ngắt đó tùy thuộc vào lệnh được cung cấp bởi thiết bị
ngắt đó
Khi tác động đến INTR, chu kì máy đầu tiên dùng đều nhập lệnh cần thực hiện Do đó, ngắt INTR có cùng giản đồ thời gian ở chu kì T; và tín hiệu
INTA\ được gởi đi thay thế cho tín hiệu RD\ và trạng thái của nó dùng để báo
Trang 23LUẬN YẮN TỐT NGHIEP ˆ ` GYHD NGUYÊN PHƯƠNG QUANG
cho thiết bị yêu cầu ngất biết vi xử lí chấp nhận yêu cầu ngắt này nếu ở mức logic 0
Nếu lệnh ngắt là lệnh Restart thì vi xử lí cần thêm hai chu kì máy ghỉ
dữ liệu vào bộ nhớ để cất địa chỉ trở về sau khi thực hiện xong chương trình
Khi Vi xử lí làm việc thì cả 3 Bus ddữ liệu, điều khiển, địa chỉ do vi xử
lí sử dụng và DMA ở trạng thái ngừng làm việc, khi muốn chuyển đữ liệu
DMA sẽ tác động đến ngõ vào HOLD của Vi xử lí Nếu Vi xử lí chấp nhận thì nó sẽ trả lời bằng cách tác động đến ngõ HLDA ở mức logic 1 và các ngõ
ra dữ liệu, địa chỉ và điều khiển ở trạng thái tổng trở cao để không ảnh hưởng
đến dữ liệu
Vị xứ lí luôn kiểm tra ngõ vào HOI,D, nếu tín hiệu này xuống mức
logic Ø thì Vị xử lí sẽ trở lại thực hiện đúng công việc đang xử lí
Trang 24LUAN YAN TỐT RGHIỆP GAD: NGUYEN PHUGNG QUANG
4 CẤU TRÚC BÊN TRONG VÀ CHỨC NĂNG CÁC KHỐI:
A CẤU TRÚC BÊN TRONG
K READY RD\ WR\ ALE S0S1 IO/M\ HOLD HLDA REINREOUT Ag Ays ADo AD;
Sơ đồ cấu trúc của Vi xử lí
Trong sơ đồ khối của vi xử lí bao gồm các khối chính như sau: Khối
ALU, các thanh ghi, khối Control logic Ngoai ra sơ đồ khối còn trình bày các
đường truyền tải tín hiệu từ nơi này đến nơi khác và ngoài hệ thống
CHỨC NĂNG TỪNG KHỐI
œ Chức năng của khối ALU :
ALU là khối quan trọng nhất của vi xử lí, khối ALU chứa các mạch
điện logic chuyên về xử lí dữ liệu Khối ALU có hai ngõ vào có tên là “IN”
chính là các ngõ vào dữ liệu cho ALU xử lí và một ngõ ra có tén 1a “OUT”
“—ễỄẰỄ—Ễ
Trang 25LUAN YAN TỐT NGHIỆP GYHD: NGUYÊN PHƯƠNG QUANG
=———ễễễỄễễễễễễễ chính là ngõ ra kết quả dữ liệu sau khi ALU xử lí dữ liệu xong Dữ liệu trước
khi vào ALU được chứa ở trong thanh ghi dém (Temporarily register) có tên
là Temp 1 và Temp 2 Bus dữ liệu bên trong vi xử lí được kết nối với hai ngõ
vào “IN” của ALU thông qua hai thanh ghi đệm Sự kết nối cho phép ALU
có thể lấy bất kì dữ liệu nào trên Bus dữ liệu bên trong vi xử lí Thường thì ALU luôn lấy dữ liệu từ một thanh ghi đặc biệt có tén 18 Accumulator Ngo
ra “OUT” cia ALU cho phép ALU cé thể gởi kết quả dữ liệu sau khi xử lí
xong trên Bus dữ liệu bên trong vi xử lí, do đó thiết bị kết nối với Bus bên trong đều có thể nhận dữ liệu này Thường thì ALU gởi dữ liệu sau khi đã xử
lí xong tới thanh ghi Accumulator
Ví dụ khi ALU cộng hai dữ liệu thì một trong hai dữ liệu được chứa
trong thành phí Accumulator, sau khí phép cộng được thực hiện bởi ALU thì
kết quả sẽ gổi trở lại thanh phí Accumulator và lưu trữ ở thanh ghi này ALU
vử lí một dự liệu hay hài dự liệu tùy thuộc vào lénh hay yêu cầu điều khiển,
ví dụ khí công hát dữ liệu thì AL.U sẽ xứ lí bái dữ liệu và dùng hai ngõ vào
=IN” để nhập dữ liệu , Khí tăng một đữ liệu nao đó lén một đơn vị hay lấy bù
mút dự hiệu, khi đo ALU chỉ xử lí một dữ liệu và chỉ can một ngõ vào “IN”
hhỏi ÁLU có thể thực hiện các phép toán xử lí sau
Add Complement OR Exlusive OR
§ubưact — Shiftright Increment
AND Shift left Decrement
Như vậy, chức năng chính của khối ALU là làm thay đổi dữ liệu hay
chuyên về xử lí dữ liệu nhưng không lưu trữ dữ liệu Để hiểu rõ thêm chức năng đặc biệt của khối ALU cần khảo sát một vi xử lí cụ thể
Các thanh ghỉ bên trong của vi xử lí:
Các thanh ghi bên trong có chức năng lưu trữ tạm thời các dữ liệu khi
xử lí Trong số các thanh ghi có một vài thanh ghi đặc biệt khi thực hiện các
lệnh đặc biệt, các thanh ghi còn lại gọi là các thanh ghi thông dụng Với sơ
đổ minh họa ở trên, các thanh ghi thông dụng có tên Reg B, Reg C, Reg D, Reg E Các thanh ghi thông dụng rất hữu dụng cho người lập trình điều này
sẽ thấy rõ qua các chương trình Số lượng các thanh ghi thông dụng thay đổi tùy thuộc vào vi xử lí Ỷ
Số lượng và cách sử dụng các thanh ghi thông dụng tùy thuộc vào cấu
trúc của từng vi xử lí, nhưng chúng có một vài điểm cơ bản giống nhau Càng
nhiều thanh ghi thông dụng thì vấn để lập trình đơn giản hơn
Các thanh ghi cơ bản luôn có trong một vi xử lí và Accumulator register(A), Program counter register (PC), Stack pointer(SP), Status register (P), các thanh ghi théng dung, thanh ghi lénh (Instruction register), thanh ghỉ
Se
Trang 26LUẬN YÄN TỐT NGHIỆP GYHD: NGUYÊN PHƯƠNG QUÁNG
aS
dia chi
Thanh ghi Accumulator:
Thanh ghi Accumulator 14 mét thanh ghi quan trong của vi xử lí có
chức năng lưu trữ dữ liệu khi tính toán Hầu hết các phép toán số học và các
phép toán logic đều xảy ra giữa ALU và Accumulator
Ví dụ khi thực hiện một lệnh cộng một dữ liệu A với một dữ liệu B thì
một dữ liệu phải chứa trong thanh ghỉ Accumulator giả sử là Thanh ghi, sau
đó sẽ thực hiện lệnh cộng dữ liệu A (chứa trong Accumulator) với dữ liệu B
(có thể chứa trong ô nhớ hoặc trong thanh ghi thông dụng), kết quả của lệnh công là dữ liều C sẽ được đất trong thanh ghi A thay thế cho dữ liệu A trước
đó
Chay:
Kết quá sáu khí thực hiện ALLU thường gởi vào thanh ghi Accumulator
Km cho dữ hệu ước đó chứa ong Accumulator sẽ bi mat
Một chức nàng quan trọng của thanh ghí Accumulator là truyền dữ liệu
từ bộ nhỏ hoặc từ các thanh ghi bên trong vi xử lí ra các thiết bị điều khiển
bên ngoài thì dữ liệu đó phải chứa trong thanh ghi Accumulator
Thanh ghi Accumulator con nhiều chức náng quan trọng khác sẽ được thầy rò qua tập lệnh của một vi xử lí cụ thể, số bit của thanh ghi Accumulator
chính là đơn vị đo của vì xử lí, vỉ xử lí 8 bít thì thanh ghi Accumulator có độ
dai 8 bit
Program counter PC:
PC là một thanh ghỉ có vai trò quan trọng nhất của vi xử lí Chương trình là một chuỗi các lệnh nối tiếp nhau trong bộ nhớ của vi xử lí, các lệnh
này sẽ yêu cầu vi xử lí thực hiện chính xác các công việc để giải quyết một
van dé, từng lệnh phải đơn giản và chính xác và các lệnh phải theo đúng một
trình tự để chương trình thực hiện đúng Chức năng của PC là quản lí lệnh đang thực hiện và lệnh sẽ được thực hiện tiếp theo
Thanh ghỉ PC trong vi xử lí có chiều dài từ dữ liệu lớn hơn chiều dài từ
đữ liệu của vi xử lí Ví dụ đối với các vi xử lí 8 bit có 65.536 ô nhớ thì thanh
ghi PC phải có chiều dài là 16 bit để có thể truy xuất từng ô nhớ bắt đầu từ ô
Trang 27LUẬN YÄN TỐT ÑGHIỆP GY1D: NGUYÊN PHƯƠNG QUÁNG
bit Sau đó bộ nhớ sẽ đặt nội dung của ô nhớ lên Bus dữ liệu Các nội dung này chính là lệnh, quá trình này gọi là đón lệnh từ bộ nhớ Tiếp theo vi xử lí
sẽ tự động tăng nội dung của PC để chuẩn bị đón lệnh kế PC chỉ được tăng
khi vi xử lí bắt đầu thực hiện lệnh được đón trước đó Một trong những
chương trình có thể nạp vào PC một giá trị mới, khi lệnh làm thay đổi PC giá trị mới được thực hiện thì lệnh kế tiếp có thể xảy ra ở một địa chỉ mới
Thanh ghi trang thai (status register):
Thanh ghi trang thái còn được gọi là thanh ghi cd (Flag register) ding
để lưu trữ kết quả của một số lệnh cân kiểm tra Việc lưu trữ các kết quả
Kiểm tra cho phép người lập tình thực hiện việc rẽ nhánh trong chương trình
Khi chướng trình rẻ nhánh, chương trình sé bắt đầu tại một vị trí mới Trong nhành rẻ có điều kiện, chương trình rể nhánh chỉ được thực biện khi kết quả
kiểm tra thỏa màn điều kiện, Thanh phí trang thái sẽ lưu trữ kết quả kiểm tra
Chức nang cic Bit:
BS (Bit Signal): Bitddu = S=1 Khi kết quá là số âm
s=0 Khi kết quả là số dương
Bit Z (Bit Zero) Zo Khi kết quá bằng không
Z=0 Khi kết quả khác không
Bit AC (Bit tran) AC=0 Khi phép tính không tràn lên
Bịt thứ 3
AC= Khi phép tính bị tràn lên Bit
thứ 3
BitP (Parity) :Bit chẳn lẽ P= 0 Khi kết quả là số chan
Pel Khi kết quả là số lẽ
Bit C (Carry) :Bitnhé C=0 Khi kết quả không có số nhớ
Gai Khi kết quả có số nhớ
Bitx : Không có ý nghĩa
Các lệnh xảy ra trong thanh ghi thường ảnh hưởng đến thanh ghi trang thái, ví dụ khi thực hiện một lệnh cộng hai dữ liệu 8 bit, nếu kết quả lớn hơn 11111111; thì bit carry có giá trị là 1, bit carry chứa trong thanh ghi trạng
thái Vậy phép cộng làm cho bit carry có giá trị là 1 Ngược lại nếu kết quả
của phép cộng có giá trị nhỏ hơn 11111111, thi bit carry có giá trị là 0 Ví dụ
lệnh tăng hay giẩm giá trị của một thanh ghi, nếu kết quả trong thanh ghi
khác 0 thì bit Z bằng 1
=——ễễễễễễễễễ”
Trang 28LUAN YAN TỐT NGHIỆP GYHD: NGUYEN PHUONG QUANG
+4+»Ý nghiã của các bit trong thanh ghi trang thái:
1 Carry/ borrow: La bit carry khi thực hiện một phép cộng có giá trị tùy thuộc vào kết quả của phép cộng Kết quả tràn thì bit carry =1, ngược lại thì carry=0 Là bit borrow khi thực hiện một phép tính trừ: Nếu số bị trừ lớn hơn
số trị thì bit borrow = 0, ngược lại thì bit borrow = 1 Bit carry hay bit borrow
là 1 bit chỉ được phân biệt khi thực hiện lệnh cụ thể
Zero: BiLZ = I khi kết quả của phép toán bằng 0, ngược lại bit Z= 0
3 Negative: BiLN = I khi bit MSB của thanh ghi có giá trị là 1, ngược lại bitN =0
4, Intermadiate carry: Giống như bít carry nhưng chỉ có tác dụng đối với
Số lượng các bịt có trong thanh ghi trạng thái tùy thuộc vào từng vi xử
lì Trong một số vỉ xử lí có thể xóa hoặc đặt các bít trạng thái của thanh ghi trạng thái,
‘Thanh ghi con trổ ngăn xếp (Stack pointer):
Thanh ghi con trỏ ngăn xếp là một thanh ghí quan trọng của vi xử lí, độ
dài từ dữ liệu thanh ghi SP bằng thanh ghi PC, chức năng của thanh ghi SP gần giống như thanh ghỉ PC dùng để quản lí bộ nhớ ngăn xếp khi muốn lưu trữ tạm thời dữ liệu vào ngăn xếp Trong hâu hết các vi xử lí, SP giảm (để chỉ đến ô nhớ tiếp theo trong ngăn xếp) sau khi thực hiện xong lệnh cất dữ liệu vào ngăn xếp Do đó khi được thiết lập giá trị cho thanh ghi SP là địa chỉ cuối cùng của ô nhớ
Stack pointer phải chỉ đến một ô nhớ nào đó đo người lập trình thiết lập, quá trình này gọi là khởi tạo con trổ ngăn xếp Nếu không khởi tạo, con
trổ ngăn xếp sẽ chỉ đến một ô nhớ ngẫu nhiên nào đó Khi đó lệnh cất dữ
liệu vào ngăn xếp có thể ghi đè lên dữ liệu quan trọng khác làm chương trình
xử lí sai hoặc SP chỉ đến vùng nhớ không phải vùng nhớ của RAM làm chương trình thực hiện không đúng Tổ chức của ngăn xếp là vào sau ra trước
(Last in, first out)
Thanh ghi dia chi b6 nhé:
Mỗi khi vi xử lí truy xuất bộ nhớ thì thanh ghi địa chỉ phải tạo ra đúng
“——ễễễễễễễễễễễễễễễ—
Trang 29LUAN YAN TOT NGHIỆP GYHD: NGUYEN PHUONG QUANG
=———ễỄễễễễễễ— địa chỉ mà vi xử lí muốn Ngõ ra của thanh ghi dia chỉ phải được đặt lên Bus
địa chỉ 16 bit Bus địa chỉ dùng để lựa chọn ô nhớ hay lựa chọn một port In/Out
Nội dung của thanh ghi địa chỉ ô nhớ và nội dung của thanh ghi PC 1a giống nhau khi vi xử lí truy xuất bộ nhớ để đón lệnh, khi lệnh đang được giải
mã thì PC tăng để đón lệnh tiếp theo, trong khi đó nội dung của thanh ghi địa chỉ bộ nhớ không tăng trong suốt chu kì thực hiện lệnh, nội dung của thanh ghi địa chỉ phụ thuộc vào lệnh đang thực hiện Nếu lệnh yêu cầu vi xử lí truy
xuất bộ nhớ thì thanh ghi địa chỉ bộ nhớ được dùng lần thứ hai trong khi thực
hiện lệnh,
Trong tất cả các ví xử lí, thanh phí địa chỉ bộ nhớ bằng thanh ghi PC
‘Thanh ghi lénh (Instruction Register):
Thành phì lệnh dàng để chứa lệnh vì xử lí đang thực hiện Một chu kì
lệnh hào gêm đón lệnh từ bộ nhớ và thực hiện lệnh Đầu tiên là lệnh được
đán từ hộ nhỉ, sáu đó ĐC chỉ đến lệnh kế trong bộ nhớ Khi một lệnh được đón co nyhia 1 dữ liệu trong ô nhớ đó được chép vao vi xử lí thông qua Bus
dự hếu đến thành ghi lệnh Tiếp theo lệnh sẽ được thực hiện, trong khi thực hiện lệnh, bộ giải mã lệnh đọc nội dung của thanh ghí lệnh Bộ giải mã sẽ
púđ mã lệnh để báo cho vi xử lí thực hiện chính xác công việc mà lệnh yêu
cầu Chiều đài từ đữ liệu của thanh ghi lệnh tùy thuộc vào từng vi xử lí
Thanh ghỉ lệnh do vi xử lí sử dụng, người lập trình không sử dụng thanh
ghi này,
'Thanh ghỉ chứa dữ liệu tạm thời (Temporary data Register):
Thanh ghi lưu trữ dữ liệu tạm thời dùng để ALU thực hiện các phép
toán xử lí dữ liệu Do ALU không có chức năng xử lí dữ liệu nên bất kì dữ
Jiéu nào đến ngõ vào của ALU đều sẽ xuất hiện ở ngõ ra
Dữ liệu xuất hiện tại ngõ ra của ALU được quyết định bởi lệnh trong chương trình yêu cầu ALU thực hiện ALU sẽ lấy dữ liệu từ Bus dữ liệu bên trong vi xử lí để xử lí dữ liệu, sau đó đặt dữ liệu vừa xử lí xong trở lại Thanh ghi Accumulator, do đó cần phải có thanh ghi lưu trữ dữ liệu tạm thời để ALU thực hiện Người lập trình không được phép sử dụng thanh ghi nay Số lượng thanh ghi tùy thuộc vào từng vi xử lí
+ Khối điều khiển logic (Control logic) và khối giải mã (Instruction decode):
Chức năng của khối giải mã lệnh là nhận lệnh từ thanh ghi lệnh sau đó
giải mã để gởi tín hiệu điều khiển đến cho khối điều khiển logic
Chức năng của khối điều khiển logic là nhận lệnh hay tín hiệu điều
khiển từ bộ giải mã lệnh, sau đó thực hiện đúng yêu cầu của lệnh Khối điều khiển logic được xem là một vi xử lí nhỏ trong vi xử lí
Trang 30LUẬN YÄK TỐT NGHIỆP GYHD: NGUYEN PHUONG QUANG
| Các tín hiệu điều khiển của khối điều khiển logic là các tín hiệu điều
khiển bộ nhớ, điều khiển các thiết bị ngoại vi, các đường tín hiệu đọc ghi
và các tín hiệu điều khiển vi xử lí từ các thiết bị ngoài Các đường tín hiệu này sẽ được trình bày cụ thể trong sơ đồ của từng vi xử lí cụ thể
Ngõ tín hiệu vào quan trọng nhất của khối điều khiển logic là tín hiệu
clock cần thiết cho khối điều khiển logic hoạt động Nếu không có tín hiệu
clock thì vi xử lí không làm việc Mạch tạo xung clock là các mạch dao động,
tín hiệu được đưa đến ngõ vào clock của vi xử lí Có nhiễu vi xử lí tích hợp
mạch tạo đao động ở bên trong, khi đó chỉ cần thêm thạch anh bên ngoài
|S Bus di liệu bên trong vi xử lí (Internal data bus):
kết nối các thanh ghi bên trong và ALU với nhau,
tất cả các dữ hiệu điều khiển chuyển trong vi xử lí đều thông qua Bus dữ liệu này, Các thành phì bên trong có thể nhận dữ liệu từ Bus hay có thể đặt dữ liệu lên Bús nền Bux này là Bus hai chiéu, Bus dif liệu bên trong có thể kết
nội rà Rs bên ngoài khí ví xứ lí cần truy xuất dữ liệu từ bộ nhớ bên ngoài
hay ede thiết bì vào/ra, Bus dữ liệu bến ngoài cũng la Bus dữ liệu hai chiều
vì ví xử lí có thể nhận dữ liệu từ bên ngoài hay gói dữ liệu ra
Để biết trình tự làm việc của Bus dữ liệu bén trong ví xử lí hoạt động nhữ thẻ nào, hãy cho vi xử lí thực hiện một lệnh cộng hái số nhị phân chứa tong hai thanh ghỉ: Thanh ghi Accumulator (gọi tất là A) = 1101 1110; và thanh ghi D = L101 10102
“Trình tự cộng như sau:
œ Trước khi thực hiện lệnh cộng, nội dung của hai thanh ghi phải chứa
hai dữ liệu và hai thanh ghi này có thể đang kết nối với các thiết bị khác Để
thực hiện lệnh cộng nội dung hai thanh ghi A và D thì thanh ghỉ lệnh phải
mang đúng mã lệnh của phép cộng này và giả sử lệnh đó là ADD
œ Dữ liệu của thanh ghi A được đặt lên Bus dữ liệu bên trong vi xử lí, một trong hai thanh ghi lưu trữ dữ liệu tạm thời được kết nối với bus đữ liệu Thanh ghi tạm thời sẽ chép dữ liệu chứa trong thanh ghỉ A và thanh ghi tạm
thời được kết nối với Bus tại thời điểm này
a Dữ liệu trong thanh ghi D được Kết nối với Bus dữ liệu và thanh ghi tạm thời còn lại cũng được phép kết nối với Bus dữ liệu Thanh ghi tạm thời
sẽ chép nội dung thanh ghi D Chỉ có thanh ghi D và thanh ghi tạm thời được
kết nối với Bus tại thời điểm này
a_ ALU sẽ cộng trực tiếp hai dữ liệu tại hai ngõ vào Ngõ ra của ALU
được kết nối với thanh ghi A, kết quả của phép cộng sẽ được chứa trong
Trang 31LUẬN YÄN TỐT NGHIỆP _ GYHD:NGUYÊN PHƯƠNG QUANG
————Ễễễễễễ
a Sau khi đặt kết quả thanh ghi A và cập nhật sự thay đổi các bit trong thanh ghỉ trạng thái thì sự kết nối giữa A và ALU chấm dứt Các thanh ghi
tạm thời trở lại trạng thái sẵn sàng chờ lệnh tiếp theo
Trang 32GYHD: NGUYEN PHUONG QUANG
| LUẬN YÄK TỐT NGHIỆP
| CHƯƠNG II
1 GIỚI THIÊU VỀ BỘ NHỚ
1 CHỨC NĂNG
Bộ nhớ là các vi mạch được tích hợp với mật độ cao Bộ nhớ chính là
| nơi lưu trữ các chương trình cho vi xử lý cũng như lưu trữ các kết quả khi xử
lý, vì vậy mọi hệ thống điều khiển tự động dùng vi xử lý đều phải dùng tới
DATA OUTPUT
Sơ đồ mô tả các đường tín hiệu của bộ nhớ
2 HOẠT ĐỘNG TỔNG QUÁT CỦA MỘT BỘ NHỚ:
Quá trình hoạt động truy xuất dữ liệu của bộ nhớ đều thông qua các bước sau:
~ Nhận địa chi để chọn đúng ô nhớ cần truy xuất
- Nhận tín hiệu điều khiển, tín hiệu này sẽ cho phép đọc hay ghi dữ li
Trang 33| LUẬN YÄÑ TỐT NGHIỆP GYHD: NGUYÊN PHƯƠNG QUÁNG
|
|
| Các đường điều khiển bao gồm ngõ vào Memory Enable và ngõ vào
| Read\Write
| Ngõ vào Memory Enable dùng để cho phép bộ nhớ hoạt động
| Ngõ vào Read \ Write dùng để xác định chế độ hoạt động của bộ nhớ: đọc đữ liệu ra hay ghi dữ liệu vào
Các đường địa chí vào xác định đúng địa chỉ ổ nhớ cần truy xuất
Các đường dữ liệu dùng để truyền dữ liệu hai chiều
Th, KEAO SAT EPROM 2704 `
1, GIỚI THIU CHUNG VỀ ROM
BOM là hộ nhớ được thiết kế cho các ứng dụng cẩn tỷ lệ đọc dữ liệu
cao, ROM Tưà trữ dữ liệu cố định và trong khí hoạt động bình thường chỉ dùng
để đọc dữ liệu ra chứ không thể ghí dữ liệu vào RỚM
Có nhiều loại ROM khác nhau, dưới đáy là một số loại ROM thường
gdp:
- PROM (Programmable ROM): loai ROM này chỉ có thể lập trình
được một lần, sau đó không thể xóa hay nạp lại để thay đổi dữ liệu
- EPROM (Erasable Programmable ROM): với loại ROM này, dữ liệu
có thể xóa đi để nạp dữ liệu mới được Tuy nhiên, khi cần thay đổi giá trị của
một ô nhớ thì không thể chỉ xóa dữ liệu của ô nhớ đó mà phải xóa hết rồi nạp lại toàn bộ dữ liệu
Để xóa dữ liệu của EPROM phải dùng ánh sáng cực tím Còn để nạp dữ liệu cho ROM phải dùng mạch nạp cho ROM
Họ EPROM có mã số 27xxx
- EEPROM (Electrically Erasable Programmable ROM): day 1a loại ROM cải tiến từ EPROM Với loại EEPROM này có thể xóa và nạp các ô nhớ một cách độc lập, không cần xóa đi toàn bộ các ô nhớ chứa chương trình
như của EPROM Họ EEPROM có mã số 28xxx
Trong thực tế, với các hệ thống điều khiển dùng vi xử lý, người ta
thường sử dụng EPROM vì nó có thể cho phép người sử dụng nạp và xóa
chương trình nhiều lần, đồng thời tính kinh tế cao (rẻ và dễ kiếm hơn
“—ễe
Trang 34LUẬN YÄN TỐT NGHIỆP GYHD: NGUYÊN PHƯƠNG QUÁNG
EPROM dé làm bộ nhớ cho hệ thống điều khiển của mình -
EPROM có nhiều loại với các dung lượng khác nhau Sau đây là bảng liệt kê cdc loai EPROM
Bang liét ké cdc loai EPROM:
Trang 35=————
| LUẬN YÄÑ TỐT NGHIỆP GYHD: NGUYEN PHƯƠNG QUANG
| 2 KHAO SAT EPROM 2764
| Mode CE\ OE\ PGM\ | Vop Vẹc Output
[ ữ T
| Read Vụ, Vụ, Vụ | Vee Voc Dou
Stand by Vin x x |Vcc | Vee High Z
Program Vụ, x Vụ, Vpp Veco | Din
Program Vụ, Vụ, Vin Vpp Vec Dou
Ill KHAO SAT RAM 6264
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RAM
Bộ nhớ RAM là bộ nhớ thay đổi, bất kỳ ô nhớ nào cũng có thể truy xuất
dễ dàng và thời gian truy xuất của các ô nhớ là như nhau Khác với bộ nhớ ROM, dữ liệu trong RAM sẽ mất đi khi nguồn điện cung cấp bị mất Tuy vậy người ta khắc phục điều này bằng cách sử dụng nguồn pin để “nuôi” RAM
RAM thường được dùng trong các hệ thống điều khiển tự động để lưu
trữ dữ liệu tạm thời chương trình hay các dữ liệu Do nội dung dữ liệu trong
—ễẽẽễ
Trang 36| LUẬN YÄN TỐT ÑGHIỆP GYHD: NGUYEN PHUONG QUANG
RAM thường thay đổi liên tục trong quá trình hoạt động nên yêu cầu chu kỳ
đọc và ghi của RAM phải nhanh để không làm ảnh hưởng đến tốc độ của cả
hệ thống
| Cũng như bộ nhớ ROM, bộ nhớ RAM cũng dùng thanh ghi để lưu trữ
dữ liệu, mỗi thanh ghi lưu trữ một dữ liệu và chỉ tương ứng với một địa chỉ
duy nhất Khác với bộ nhớ ROM, bộ nhớ RAM còn có đường điêu khiển cho phép ghi hoặc đọc dữ liệu : RW
Bộ nhớ RAM được chia làm hai loai: SRAM va DRAM
_ SRAM (Static RAM) con goi la RAM tĩnh Đây là loại RAM lưu trữ
dữ liêu cho đến khi nào nguồn nuồi không còn SRAM thực chất là những
Flip = Flop (eb), wong do mỗi PE 1a một phần tử nhớ đại diện cho một bit
DRAM (Dynamic RAM) con got là RAM dong Day 1a loai RAM phải luôn được làm THƯỚC” tức là phải nạp lại dữ liệu cho RAM trong một
khoáng thời gan nhất định, nếu không RAM sẽ bị mất dữ liệu Trong khi làm
tut RAM, ð nhớ đó không được phép truy xuất ‘
Trong đề tài này, nhóm chi sử dụng SRAM: 6264 nên ở đây chỉ trình
bày sự để chân, sơ đổ logic và bằng trạng thái của SRAM này
2 KHAO SAT RAM 6264
Trang 37LUẬN YÄN TỐT ÑGHIỆP GYHD: NGUYÊN PHƯƠNG QUANG
Mode WR\ | CS\ cs OE\ | Output
Not select x H x x High Z
| Not séleet - x x L X High Z
| Outpat Disable nolL [A H | HighZ
Trang 38ˆ LUẬN YÄN TỐT NGHIỆP GHD: NGUYEN PHUONG QUANG
CHUONG III: KHAO SAT IC GIAO TIEP 8255A
1 CẤU TRÚC PHAN CỨNG:
Để vi xử lý giao tiếp với những thiết bị bên ngoài, người ta thường dùng
vi mạch giao tiếp 8255A, vi mạch này có khả năng giao tiếp rất rộng, vừa có
thể xuất dữ liệu, vừa có thể nhận dữ liệu tùy theo người lập trình điều khiển bằng cách thay đổi thông số của thanh ghi điều khiển
A SO DO CHAN, SO DO LOGIC, CHUC NANG CAC CHAN CUA VI
MACH 8255A
So dé chin và sơ đổ logic của vi mạch 8255A được thể hiện qua hình vẽ:
PAG PAs
Chân 18 + 25 (PBạ— PB;): là các đường nhập xuất có tên cổng B
Ghân 10 + 13, 14 + 17 (PBạ - PB;): là các đường nhập xuất có tên cổng C
| Chan 27 + 34 (Dp — Dy): 1 các đường dữ liệu (data) hoạt động
Í _ hai chiều, dẫn tín hiệu điều khiển từ vi xử lý ra các thiết bị bên ngoài đồng
thời nhận các dữ liệu từ các thiết bị điều khiển bên ngoài vào vi xử lý
a
SYTH : NGUYEN YAN CHUGNG 26
Trang 39i
| LUAN YAN TOT NGHIEP GHD: NGUYEN PHUONG QUANG
Chân 35 (Reset input): ngõ vào xóa, chân reset phải được nối
- với tín hiệu reset out của vi xử lý để không làm ảnh hướng đến mạch điều khiển Khi reset, các cổng của 8255A là các ngõ vào, đồng thời tất cả các dữ
liệu trên thanh ghi bên trong 8255A đều bị xóa, 8255A trở về trạng thái ban
đầu săn sàng làm việc
Chân 6 (CS\): tín hiệu ngõ vào chip select (CS\) duge điều khiển bởi vi xử lý, dùng để lựa chọn 8255A làm việc khi vi xử lý giao tiếp
với nhiều thiết bị
Chan § (RD\): ngõ vào đọc dữ liệu (Read Input)
Chân 36 (WR\): ngõ vào phi dữ liệu (Write Input)
Chan 8,9 (Aj, Ag): ned vao dia chi (Address Input), ding nhan
đứa chỉ vào để lựa chọn thành phí và các công
Trang 40LUẬN YÄN TỐT ÑGHIỆP GHD: NGUYEN PHUONG QUANG
Sơ đồ khối cấu trúc bên trong của 8255A
2 Hoạt động của vi mạch 8255A:
Ti sơ đồ khối cấu trúc bên trong của vi mạch 8255A ta thấy các cổng
của 8255A được chia thành 2 nhóm: i
Nhóm A gồm cổng A và 4 bit cao của cổng C
Nhóm B gồm cổng B và 4 bit thấp của cổng C
Cấu hình làm việc của 2 nhóm sẽ do nội dung của thanh ghi diéu khiển quyết định
Vi mạch 8255 giao tiếp với vi xử lý thông qua các đường sau :
- Đường đữ liệu: gồm 8 đường dữ liệu (Dọ - D;) Mã lệnh, các dữ liệu
đều được truyền đi trên đường này *
- Đường địa chỉ: gồm 2 đường (Ao — A¡) dùng để lựa chọn cổng hoặc
ÖẮ`ỹ—————