Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh HóaTuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh HóaTuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh HóaTuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh HóaXuất phát từ thực tế sản xuất và mục tiêu phát nông nghiệp nông thôn nông dân của tỉnh Thanh Hóa, chúng tôi thực hiện đề tài: “ Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa”. 2. Mục tiêu của đề tài: 2.1. Mục tiêu chung Tuyển chọn được các giống lúa có thời gian sinh trưởng cực ngắn, năng suất cao, chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính để gieo cấy ở những vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa. 2.2. Mục tiêu cụ thể. - Tuyển chọn được 2-3 giống lúa cực ngắn (có thời gian sinh trưởng dưới 100 ngày), năng suất đạt ≥ 50tạ/ha, chống chịu với một số sâu bệnh hại chính để gieo cấy ở những vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3.1.Ý nghĩa khoa học Kết quả của đề tài sẽ góp phần định hướng cho các nhà chọn tạo giống, tiến hành nghiên cứu sản xuất hạt giống lúa cực ngắn ngày đáp ứng nhu cầu né tránh lũ sớm tại Thanh Hoá và rút ngắn thời gian trong việc xác định những giống lúa cực ngắn ngày có năng suất cao phù hợp với những vùng hay bị lũ sớm trên địa bàn tỉnh. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài sẽ góp phần đa dạng hóa bộ giống lúa cực ngắn ngày cho nông dân vùng hay bị bão lũ sớm, giúp cho người nông dân hạn chế được thất thoát do thiên tai, góp phần ổn định cuộc sống cho nông dân và ứng phó với biến đổi khí hậu. 4. Giới hạn của đề tài Do thời gian có hạn, nên đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trên một số giống lúa cực ngắn ngày ở vụ Mùa năm 2013 tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá. CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới Trên thế giới hiện nay có hơn một trăm nước sản xuất lúa, tập trung chủ yếu ở Châu Á và Châu Mỹ La tinh. Bảng 1.1. Tình hình sản xuất lúa của 10 nước sản xuất lúa đứng đầu thế giới năm 2010 Chỉ tiêu Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn) Trung Quốc 29,17 60,22 187,39 Ấn Độ 43,77 33,02 144,57 Indonexia 12,47 47,05 57,157 Thái Lan 10,66 30,08 32,090 Việt Nam 7,51 53,20 29,980 Myanma 8,20 39,76 32,610 Philippin 4,27 39,76 16,240 Braxin 2,89 38,00 11,060 Nhật Bản 1,67 65,11 10,890 Nguồn: FAOSTAT.FAO Theo các chuyên gia của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế và Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc, từ năm 1990 - 2005 tốc độ tăng trưởng của sản lượng và năng suất lúa trên thế giới có chiều hướng giảm, đặc biệt tốc độ tăng trưởng của sản lượng thấp hơn nhu cầu gia tăng tiêu thụ gạo. Tổ chức Lương nông Quốc tế FAO dự báo sản lượng lúa năm 2012 đạt 732,3 triệu tấn (488,2 triệu tấn gạo), cao hơn 2011 là 1,7 %. Cứ sau mỗi năm sản lượng lúa tăng thêm 12,3 triệu tấn với điều kiện thời tiết diễn biến bình thường. 1.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa trên thế giới 1.3. Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước: Ở Việt Nam, trồng lúa là một nghề truyền thống lâu đời nhất của nhân dân. Theo thống kế của FAO năm 2008, Việt Nam có diện tích lúa khoảng 7,4triệu ha đứng thứ 7 sau các nước có diện tích lúa trồng nhiều ở Châu Á. Năng suất lúa của Việt Nam năm 2010 đạt 5,2 tấn/ha và tiếp tục tăng lên. Việt Nam vượt trội trong khu vực Đông Nam Á. Việt Nam có tổng sản lượng lúa hàng năm đứng thứ 5 trên thế giới, nhưng lại là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2(5,2 triệu tấn) sau Thái Lan (9,0 triệu tấn), chiếm 18% sản lượng xuất khẩu gạo thế giới, 22,4% sản lượng xuất khẩu gạo của châu Á. 1.4. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa của Việt Nam Việt Nam được coi là một trong những quốc gia trên thế giới bị ảnh hưởng nhiều nhất vì hiện tượng biến đổi khí hậu 1.5. Nghiên cứu về các tính trạng đặc trưng của cây lúa 1.6. Các chỉ tiêu đánh giá và tình hình nghiên cứu chất lượng lúa gạo 1.7. Những nghiên cứu trong lĩnh vực chọn tạo giống 1.7.1. Vai trò của giống mới: Nghiên cứu vai trò của giống trong sản xuất nông nghiệp cho thấy: Giống luôn là yếu tố quan trọng làm tăng năng suất, tăng sản lượng và hạ giá thành sản phẩm. 1.7.2. Các hướng chọn tạo giống có kiểu cây mới 1.7.3. Phương hướng chọn tạo giống lúa 1.7.4. Những kết quả đạt được trong công tác chọn giống. Hiện nay, nhờ những thành tựu trong công tác chọn tạo giống chúng ta có một tập đoàn dòng giống lúa chất lượng cao, ngắn ngày khá phong phú, đa dạng, có khả năng thích ứng rộng và cho hiệu quả kinh tế cao. 1.8. Tình hình sản xuất lúa tại tỉnh Thanh Hóa 1.9. Tình hình tác động của thiên tai đến sản xuất lúa tại Thanh Hoá Tỉnh Thanh Hóa có khí hậu nhiệt đới gió mùa trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, Thanh Hóa cũng là một trong những địa phương phải hứng chịu tác động nặng nề bởi hạn hán, lũ quét, bão lụt, tần suất và mức độ tàn phá năm sau thường cao hơn năm trước. CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Vật liệu nghiên cứu Gồm 9 giống lúa: P6ĐB, Gia Lộc 101, Gia Lộc 102, BT1, VTNA2, PC6, Hồng Đức 9, MT18CS và giống đối chứng là KD18 Bảng 2.1 : Nguồn gốc và đặc điểm của vật liệu nghiên cứu TT Tên giống Nguồn gốc Thời gian sinh trưởng (ngày) Cao cây (cm) P 1000 (g) Chân đất Xuân Mùa 1 P6ĐB Trung tâm NC và PT Lúa thuần, Viện CLT-CTP (chọn lọc từ các dòng P6 được gây đột biến phóng xạ Co 60) 105-110 80-85 95-100 . 19-20 Vàn - Vàn cao 2 Gia Lộc 101 Trung tâm NC và PT Lúa thuần, Viện CLT-CTP chọn tạo 110-115 80-85 95-100 20-22 Vàn- Vàn cao 3 Gia Lộc 102 Trung tâm NC và PT Lúa thuần, Viện CLT-CTP chọn tạo 115 -120 85-90 95-105 22-23 Vàn – Vàn cao 4 BT1 Viện KHKT NN Bắc Trung Bộ chọn tạo 115 -120 90-95 100-110 21-22 Vàn- Vàn cao 5 VTNA2 Tổng Cty CP Vật tư nông nghiệp Nghệ An chọn tạo. 120-125 90-100 100-105 21-22 Vàn- Vàn cao 6 PC6 Trung tâm NC và PT Lúa thuần, Viện CLT-CTP chọn tạo 120-125 92-95 105- 110 19-20 Vàn – Vàn cao 7 Hồng Đức 9 Trường ĐH Hồng Đức chọn tạo 120-125 90-100 105- 110 , 19-20 Vàn – Vàn cao 8 MT18CS Viện Di truyền nông nghiệp chọn tạo 120-125 90-95 95-100 19-20 Vàn –Vàn cao 9 KD18 (đc) Công ty CP giống cây trồng Quảng Ninh 130-135 100-105 90-95 19-20 Vàn –Vàn cao 2.2. Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, đặc điểm nông sinh học, đặc điểm hình thái của các giống lúa cực ngắn ngày. - Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh, khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất thuận của các giống lúa cực ngắn ngày trong vụ Mùa 2013 tại Thanh Hoá. - Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa cực ngắn ngày trong vụ Mùa 2013 tại Thanh Hoá. - Nghiên cứu chất lượng của các giống lúa cực ngắn ngày vụ Mùa 2013 tại Thanh Hóa. 2.3. Phương pháp nghiên cứu 2.3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu + Thời gian: Từ tháng 05 năm 2013 đến tháng 9 năm 2013 + Địa điểm: Tại xã Thăng Long huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá. 2.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm + Thí nghiệm được thực hiện trong vụ Mùa năm 2013. Mục đích của thí nghiệm là đánh giá để chọn những giống lúa cực ngắn ngày, thời gian sinh trưởng ≤100 ngày, có năng suất ≥ 50 tạ/ha lượng cao, nhiễm nhẹ sâu bệnh nhờ theo dõi trực tiếp trên đồng ruộng. + Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) ba lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm 10 m2, sơ đồ thí nghiệm như sau: Sơ đồ bố trí thí nghiệm Dải bảo vệ I1 II1 IV1 VI1 V1 III1 VII1 IX1 VIII1 VII2 VI2 V2 IX2 VIII2 I2 II2 III2 IV2 VIII3 III3 II3 I3 IV3 V3 VI3 VII3 IX3 Dải bảo vệ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, lúa gạo là nguồn lương thực thiết yếu trong bữa ănhàng ngày, sản xuất lúa gạo đã và đang trở thành một ngành sản xuấthàng hoá có giá trị nhất định, không thể thiếu trong nền sản xuất nôngnghiệp của đất nước Hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiềuvào các yếu tố tự nhiên như: đất đai, nguồn nước, khí hậu, chế độ thủyvăn, nhiệt độ, độ ẩm nên sẽ là ngành bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởiBĐKH ở Việt Nam
Do vậy vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý và khoa học nôngnghiệp là làm thế nào để đáp ứng được mục tiêu giảm nghèo và an toànlương thực
Ngoài các điều kiện tự nhiên (khí hậu, thổ nhưỡng), năng suấtcây trồng phụ thuộc vào hai yếu tố chính là giống và kỹ thuật canh tác.Yếu tố giống đóng vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp Đó cũng là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu vừa rẻ tiền,hiệu quả và nhanh nhất Có được các giống cây trồng mới thích nghivới điều kiện biến đổi khí hậu, cho năng suất cao, chất lượng phù hợpthì người nông dân có thể “sống chung” với biến đổi khí hậu Trong đó,
ưu tiên nghiên cứu những giống chống chịu khô hạn, mặn, ngập lụt lâungày, giống có thời gian sinh trưởng ngắn ngày góp phần cho mục tiêuchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo xu hướng bền vững.Tại Thanh Hoá, diện tích sản xuất lúa hàng năm của tỉnh khoảng252.000 ha (vụ Xuân 120.000 ha, vụ Mùa 132.000 ha Tuy nhiên trongnhững năm gần đây, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, Thanh Hóa
Trang 2cũng là một trong những địa phương phải hứng chịu tác động nặng nềbởi hạn hán, lũ quét, bão lụt, tần suất và mức độ tàn phá năm sauthường cao hơn năm trước Có thể nói tình hình lũ lụt tại Thanh Hóađang rất nghiêm trọng, việc lựa chọn bộ giống lúa cực ngắn (thời giansinh trưởng dưới 100 ngày) để gieo trồng cho vùng hay bị lũ sớm củatỉnh Thanh Hóa là vấn đề cấp bách mà thực tiễn sản xuất đặt ra Xuất phát từ thực tế sản xuất và mục tiêu phát nông nghiệp nông
thôn nông dân của tỉnh Thanh Hóa, chúng tôi thực hiện đề tài: “ Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay
bị lũ sớm tại Thanh Hóa”.
2 Mục tiêu của đề tài:
2.1 Mục tiêu chung
Tuyển chọn được các giống lúa có thời gian sinh trưởng cực
ngắn, năng suất cao, chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính để gieocấy ở những vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
2.2 Mục tiêu cụ thể.
- Tuyển chọn được 2-3 giống lúa cực ngắn (có thời gian sinhtrưởng dưới 100 ngày), năng suất đạt ≥ 50tạ/ha, chống chịu với một sốsâu bệnh hại chính để gieo cấy ở những vùng hay bị lũ sớm tại ThanhHóa
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
3.1.Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài sẽ góp phần định hướng cho các nhà chọn tạogiống, tiến hành nghiên cứu sản xuất hạt giống lúa cực ngắn ngày đápứng nhu cầu né tránh lũ sớm tại Thanh Hoá và rút ngắn thời gian trong
Trang 3việc xác định những giống lúa cực ngắn ngày có năng suất cao phù hợpvới những vùng hay bị lũ sớm trên địa bàn tỉnh.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài sẽ góp phần đa dạng hóa bộ giống lúa cựcngắn ngày cho nông dân vùng hay bị bão lũ sớm, giúp cho người nôngdân hạn chế được thất thoát do thiên tai, góp phần ổn định cuộc sốngcho nông dân và ứng phó với biến đổi khí hậu
4 Giới hạn của đề tài
Do thời gian có hạn, nên đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trênmột số giống lúa cực ngắn ngày ở vụ Mùa năm 2013 tại xã ThăngLong, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá
Trang 4CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Trên thế giới hiện nay có hơn một trăm nước sản xuất lúa, tập trungchủ yếu ở Châu Á và Châu Mỹ La tinh
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất lúa của 10 nước sản xuất lúa đứng đầu thế giới năm 2010
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích (triệu ha)
Năng suất(tạ/ha)
Sản lượng(triệu tấn)
Theo các chuyên gia của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế và
Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc, từ năm 1990 - 2005 tốc độ tăngtrưởng của sản lượng và năng suất lúa trên thế giới có chiều hướnggiảm, đặc biệt tốc độ tăng trưởng của sản lượng thấp hơn nhu cầu giatăng tiêu thụ gạo
Tổ chức Lương nông Quốc tế FAO dự báo sản lượng lúa năm
2012 đạt 732,3 triệu tấn (488,2 triệu tấn gạo), cao hơn 2011 là 1,7 %
Cứ sau mỗi năm sản lượng lúa tăng thêm 12,3 triệu tấn với điều kiệnthời tiết diễn biến bình thường
Trang 51.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa trên thế giới
1.3 Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước:
Ở Việt Nam, trồng lúa là một nghề truyền thống lâu đời nhất củanhân dân Theo thống kế của FAO năm 2008, Việt Nam có diện tích lúakhoảng 7,4triệu ha đứng thứ 7 sau các nước có diện tích lúa trồng nhiều ởChâu Á Năng suất lúa của Việt Nam năm 2010 đạt 5,2 tấn/ha và tiếp tụctăng lên Việt Nam vượt trội trong khu vực Đông Nam Á Việt Nam có tổngsản lượng lúa hàng năm đứng thứ 5 trên thế giới, nhưng lại là nước xuấtkhẩu gạo đứng thứ 2(5,2 triệu tấn) sau Thái Lan (9,0 triệu tấn), chiếm 18%sản lượng xuất khẩu gạo thế giới, 22,4% sản lượng xuất khẩu gạo của châuÁ
1.4 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa của Việt Nam
Việt Nam được coi là một trong những quốc gia trên thế giới bịảnh hưởng nhiều nhất vì hiện tượng biến đổi khí hậu
1.5 Nghiên cứu về các tính trạng đặc trưng của cây lúa
1.6 Các chỉ tiêu đánh giá và tình hình nghiên cứu chất lượng lúa gạo
1.7 Những nghiên cứu trong lĩnh vực chọn tạo giống
1.7.1 Vai trò của giống mới: Nghiên cứu vai trò của giống trong
sản xuất nông nghiệp cho thấy: Giống luôn là yếu tố quan trọng làmtăng năng suất, tăng sản lượng và hạ giá thành sản phẩm
Trang 61.7.2 Các hướng chọn tạo giống có kiểu cây mới
1.7.3 Phương hướng chọn tạo giống lúa
1.7.4 Những kết quả đạt được trong công tác chọn giống.
Hiện nay, nhờ những thành tựu trong công tác chọn tạo giốngchúng ta có một tập đoàn dòng giống lúa chất lượng cao, ngắn ngàykhá phong phú, đa dạng, có khả năng thích ứng rộng và cho hiệu quả kinh
tế cao
1.8 Tình hình sản xuất lúa tại tỉnh Thanh Hóa
1.9 Tình hình tác động của thiên tai đến sản xuất lúa tại Thanh Hoá
Tỉnh Thanh Hóa có khí hậu nhiệt đới gió mùa trong những nămgần đây, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, Thanh Hóa cũng là một trongnhững địa phương phải hứng chịu tác động nặng nề bởi hạn hán, lũ quét,bão lụt, tần suất và mức độ tàn phá năm sau thường cao hơn năm trước
Trang 7CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Gồm 9 giống lúa: P6ĐB, Gia Lộc 101, Gia Lộc 102, BT1,
VTNA2, PC6, Hồng Đức 9, MT18CS và giống đối chứng là KD18
Bảng 2.1 : Nguồn gốc và đặc điểm của vật liệu nghiên
Chân đất
Xuân Mùa
1 P6ĐB
Trung tâm NC và PT Lúa thuần, Viện CLT- CTP (chọn lọc từ các dòng P6 được gây đột biến phóng xạ Co 60)
115 -120 85-90 95-105 22-23 Vàn –
Vàn cao
Viện KHKT NN Bắc Trung Bộ chọn tạo 115 -120 90-95 100-110 21-22
Vàn cao
Trung tâm NC và PT Lúa thuần, Viện CLT- CTP chọn tạo
120-125 92-95
105-110 19-20
Vàn – Vàn cao
7 Hồng
Đức 9
Trường ĐH Hồng Đức chọn tạo 120-125
100
90-
105-110 , 19-20
Vàn – Vàn cao
Trang 82.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, đặc điểm nôngsinh học, đặc điểm hình thái của các giống lúa cực ngắn ngày
- Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh, khả năng chống chịu điều kiện ngoạicảnh bất thuận của các giống lúa cực ngắn ngày trong vụ Mùa 2013 tại Thanh Hoá
- Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất củacác giống lúa cực ngắn ngày trong vụ Mùa 2013 tại Thanh Hoá
- Nghiên cứu chất lượng của các giống lúa cực ngắn ngày vụMùa 2013 tại Thanh Hóa
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
+ Thời gian: Từ tháng 05 năm 2013 đến tháng 9 năm 2013+ Địa điểm: Tại xã Thăng Long huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá
2.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
+ Thí nghiệm được thực hiện trong vụ Mùa năm 2013 Mục đíchcủa thí nghiệm là đánh giá để chọn những giống lúa cực ngắn ngày,thời gian sinh trưởng ≤100 ngày, có năng suất ≥ 50 tạ/ha lượng cao,nhiễm nhẹ sâu bệnh nhờ theo dõi trực tiếp trên đồng ruộng
+ Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoànchỉnh (RCB) ba lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm 10 m2, sơ đồ thínghiệm như sau:
Trang 9Sơ đồ bố trí thí nghiệm Dải bảo vệ
I1 II1 IV1 VI1 V1 III1 VII1 IX1 VIII1
VII2 VI2 V2 IX2 VIII2 I2 II2 III2 IV2
VIII3 III3 II3 I3 IV3 V3 VI3 VII3 IX3
+ Bố trí thí nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB), 3lần nhắc lại
2.3.3 Quy trình kỹ thuật dùng trong thí nghiệm
* Làm đất : đất được cày bừa kỹ, san phẳng, dọn sạch cỏ dại
Trang 10* Phân bón : Lượng bón cho 1 ha là : 90 kg N + 70 kg P2O5 +
2.3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.
Các chỉ tiêu theo dõi dựa theo quy chuẩn Việt Nam QCVN 55:2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01-2.3.4.1 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng
Từ gieo đến bắt đầu đẻ nhánh; Thời gian đẻ nhánh; Thời gian
từ gieo đến bắt đầu trỗ 50%; Thời gian trỗ; Tổng thời gian sinh trưởng
2.3.4.2 Đặc điểm nông sinh học
- Động thái sinh trưởng; Động thái tăng chiều cao cây; Động thái ra lá;Động thái đẻ nhánh; Chiều dài bông, dài cổ bông; Quan sát lá đòng: D/R,màu sắc, kiểu lá; Độ thoát cổ bông
- Đặc điểm về hình thái mô tả khi lúa đẻ nhánh rộ và đứng cái:Kiểu cây, kiểu đẻ nhánh, kiểu lá, màu sắc (thân, lá, hạt) khi đẻ nhánh
rộ, kiểu bông, hạt…
- Mức độ nhiễm sâu bệnh: Loại sâu bệnh, mức độ gây hại, biệnpháp phòng trừ (với bệnh khô vằn, đạo ôn, bạc lá, sâu đục thân, sâu
Trang 11cuốn lá, rầy nâu…), đánh giá theo cấp (Đánh giá theo thang điểm IRRI1996):
- Độ cứng của cây: Quan sát tư thế của cây trước thu hoạch và cho điểm theoIRRI, 1996
2.3.4.3 Đặc điểm hình thái
Màu sắc thân; Màu sắc lá; Màu sắc hạt; Kiểu đẻ nhánh
2.3.4.4 Mức độ nhiễm sâu bệnh
Thời điểm theo dõi; Loại sâu bệnh; Mức độ nhiễm
2.3.4.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Số bông/m2; Số hạt/bông; Số hạt chắc/bông; Khối lượng
Trang 12CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Một số đặc điểm thực vật học ở giai đoạn mạ của các giống lúa
Trước khi cấy chúng tôi đã tiến hành theo dõi một số chỉ tiêu về chấtlượng mạ của các giống lúa tham gia thí nghiệm ở vụ Mùa năm 2013, kết quả thuđược trình bày ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Chất lượng mạ của các giống lúa khi cấy trong vụ Mùa năm 2013
Chỉ tiêu
Giống
Sốdảnh
Chiều caocây mạ(cm)
Số lámạ(lá)
Màu sắclá(điểm)
7: Xanh đậm 9: Sinh trưởng yếu
Kết quả cho thấy: Tất cả các giống tham gia thí nghiệm đều có
Trang 13sức sinh trưởng ở giai đoạn mạ đạt điểm 1 Các giống lúa đều được làm mạdược có thâm canh nên sau 15 ngày đưa ra ruộng cấy mạ đã có trên 3 lá, mạkhoẻ, cứng cây, đanh dảnh Số lá mạ của các giống trước khi đưa ra cấygiao động từ 3,3- 3,8 lá, số lá bằng hoặc nhiều hơn giống đối chứng tuynhiên sự sai khác không nhiều
3.2 Thời gian sinh trưởng của các giống lúa
Thời gian sinh trưởng của cây lúa được tính từ khi hạt lúa nảymầm đến chín hoàn toàn Thời gian sinh trưởng dài hay ngắn phụ thuộcvào đặc tính di truyền của giống, thời vụ gieo cấy, điều kiện ngoại cảnh
và trình độ thâm canh và điều kiện sinh thái của từng địa phương
Bảng 3.2 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống lúa tại Nông Cống trong vụ Mùa năm 2013
Đơn vị tính: ngày Chỉ tiêu
Kếtthúc đẻnhánh
Làmđòng
Trỗbông
Trang 14Các giống P6ĐB, GL101, MT18CS là những giống có thời gian
đẻ nhánh ngắn nhất, chỉ 21 ngày Giống GL102, Hồng Đức 9 có thờigian đẻ nhánh 22 ngày, ngắn hơn đối chứng 5 ngày Các giống còn lại
có thời gian đẻ nhánh ngắn hơn đối chứng Khang Dân 18 từ 1-2 ngày Như vậy các giống tham gia thí nghiệm đều có thời gian đẻnhánh ngắn và khá tập trung
3.3 Chiều cao cây, số lá trên cây và màu sắc lá của các giống lúa
Ngoài đặc trưng của giống, chiều cao cây còn chịu tác độngcủa các yếu tố như: chế độ nước, mật độ gieo cấy, chế độ phân bón vàmùa vụ ở các điều kiện thuận lợi cây lúa sẽ phát triển chiều caonhanh hơn và ngược lại
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu về thân, lá của các giống lúa trong vụ Mùa năm 2013 tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống
Màu sắc thân lá
Trang 15Hình 3.1 Chiều cao cây và số lá trên thân chính của các giống lúa trong vụ Mùa 2013 tại Nông Cống
Bảng 3.3 và hình 3.1 cho thấy: Trong vụ Mùa năm 2013, cácgiống lúa có chiều cao cây giao động từ 86,0 – 97,5cm, xấp xỉ so vớigiống đối chứng Các giống lúa tham gia thí nghiệm đều có màu sắc láxanh đậm, trừ các giống BT1 và MT18CS có màu sắc xanh nhạt
3.4 Động thái tăng trưởng số nhánh
Bảng 3.4 Động thái tăng trưởng số nhánh của các giống lúa vụ Mùa năm 2013 tại Nông Cống Đơn vị tính: Nhánh
Tỷ lệnhánhhữu hiệu
(%)
3tuần tuần4 tuần5 tuần6
Trang 16MT18CS Chụm 2.1 3.1 6.2 9.0 6.8 5.0 73,5
Hình 3.2.Động thái đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa
năm 2013 tại xã Thăng Long huyện Nông Cống
Giống có khả năng đẻ khỏe là GL102, Gia Lộc 101, Hồng Đức 9 có
số nhánh cao nhất đạt xấp xỉ 9,6 – 10,1 nhánh/khóm, các giống có khảnăng đẻ nhánh kém hơn đối chứng là giống P6ĐB, MT18CS, đạt 9,0nhánh/khóm) Các giống còn lại có khả năng đẻ nhánh tương đương đốichứng
*Số nhánh hữu hiệu và tỷ lệ nhánh hữu hiệu.
Số nhánh hữu hiệu của các giống lúa tham gia thí nghiệm đạt từ
Trang 175,0-5,3 nhánh/khóm Giống có số nhánh hữu hiệu đạt cao nhất là VTNA2
và Hồng Đức 9 (5,3 nhánh/khóm) Giống có số nhánh hữu hiệu thấp nhất
là P6ĐB, BT1 và MT18CS (5,1 nhánh/khóm), các giống còn lại có sốnhánh hữu hiệu tương đương đối chứng, đạt từ 5,1 -5,2 nhánh/khóm
3.5 Chiều dài và chiều rộng lá đòng
Chiều dài và chiều rộng lá đòng có liên quan trực tiếp đến diệntích lá, hàm lượng chất khô cây tích luỹ được trong thời kỳ trỗ, cóquyết định đến quá trình hình thành năng suất lúa Kết quả theo dõi chỉtiêu về lá đòng cho kết quả tại bảng 3.5
Bảng 3.5.Một số chỉ tiêu về lá đòng của các giống lúa thí nghiệm
Trang 183.6 Chỉ số diện tích lá của các giống lúa tham gia thí nghiệm
Lá là cơ quan chủ yếu thực hiện chức năng quang hợp của cây, vìvậy sự tăng hay giảm diện tích lá có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp vàkhả năng vận chuyển, tích luỹ chất khô trong cây
Bảng 3.6 Chỉ số diện tích lá của các giống lúa vụ Mùa năm 2013 tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống
Trang 193.7 Tình hình phát sinh và gây hại của sâu bệnh trên các giống lúa
Nghiên cứu khả năng chống chịu với một số đối tượng sâu bệnh hại chínhcủa các giống lúa thí nghiệm trong vụ Mùa 2013 thu được kết quả trình bày tại bảng3.7
Trang 20Bảng 3.7 Khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính của
các giống lúa vụ Mùa năm 2013 tại Nông Cống (ĐVT: Điểm)
Chỉ tiêu
Giống
Sâucuốn lá
Sâu đụcthân
Rầynâu
Bệnhbạc lá
Bệnhkhôvằn
Các chỉ tiêu đánh giá như sau:
- Bệnh đạo ôn (điểm): 0-1-2… -9 - Bệnh bạc lá (điểm): 9
0-1-3-5-7 Bệnh khô vằn (điểm): 00-1-3-5-7 10-1-3-5-7 30-1-3-5-7 50-1-3-5-7 70-1-3-5-7 9 0-1-3-5-7 Rầy nâu (điểm): 00-1-3-5-7 10-1-3-5-7 30-1-3-5-7 50-1-3-5-7 70-1-3-5-7 9
- Sâu đục thân (điểm): 0-1-3-5-7-9 - Sâu cuốn lá (điểm): 0-1-3-5-7-9 (Điểm 0: không nhiễm; điểm 1: nhiễm nhẹ… điểm 9: nhiễm nặng)
- Nghiên cứu sự phát sinh và gây hại của rầy nâu trên các giống
lúa, kết quả thu được tại bảng 3.7 cho thấy các giống Hồng Đức 9,
Trang 21BT1, GL 101, VTNA2 là những giống bị nhiễm rầy nhẹ nhất, điểm
0-1 Các giống còn lại đều bị nhiễm rầy trung bình, điểm 3 tương đươngđối chứng
- Vào giai đoạn lúa đẻ nhánh không phát hiện sự gây hại của sâuđục thân lúa bướm 2 chấm, giai đoạn lúa trỗ có 6 giống bị gây hại nhẹ,được đánh giá ở mức điểm 1 bao gồm: GL101, BT1, VTNA2, HồngĐức 9, MT18CS Các giống còn lại bị sâu đục thân hại ở mức độ 1-3 ,tương đương với giống đối chứng
- Giai đoạn lúa trỗ của vụ Mùa năm 2013 sâu cuốn lá nhỏ gâyhại ở mức độ thấp trên tất cả các giống (điểm 1), trừ giống MT18CS,đánh giá ở điểm 3
-Các giống P6ĐB, VTNA2, GL101, Hồng Đức 9 hầu như khôngthấy xuất hiện vết bệnh đạo ôn Nhìn chung trong vụ Mùa 2013 trêncác giống lúa bệnh đạo ôn gây hại nhẹ
- Tất cả các giống đều bị nhiễm khô vằn trong vụ Mùa ở mức độ từnhẹ đến trung bình, nhưng đều nhẹ hơn giống đối chứng Khang Dân 18
- Bệnh bạc lá chỉ xuất hiện trên 3 giống GL102, MT18CS,Khang Dân 18 đối chứng (điểm 3), các giống còn lại nhiễm nhẹ (điểm1) Riêng giống VTNA2, Hồng Đức 9 không thấy xuất hiện vết bệnhbạc lá (điểm 0)
3.8 Một số đặc tính nông học khác
Nghiên cứu một số đặc tính nông học của các giống lúa thí nghiệmtrong vụ Mùa năm 2013 tại Nông Cống, kết quả thu được tại bảng 3.8