1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa

37 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 465 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh HóaTuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh HóaTuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh HóaTuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh HóaXuất phát từ thực tế sản xuất và mục tiêu phát nông nghiệp nông thôn nông dân của tỉnh Thanh Hóa, chúng tôi thực hiện đề tài: “ Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa”. 2. Mục tiêu của đề tài: 2.1. Mục tiêu chung Tuyển chọn được các giống lúa có thời gian sinh trưởng cực ngắn, năng suất cao, chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính để gieo cấy ở những vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa. 2.2. Mục tiêu cụ thể. - Tuyển chọn được 2-3 giống lúa cực ngắn (có thời gian sinh trưởng dưới 100 ngày), năng suất đạt ≥ 50tạ/ha, chống chịu với một số sâu bệnh hại chính để gieo cấy ở những vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3.1.Ý nghĩa khoa học Kết quả của đề tài sẽ góp phần định hướng cho các nhà chọn tạo giống, tiến hành nghiên cứu sản xuất hạt giống lúa cực ngắn ngày đáp ứng nhu cầu né tránh lũ sớm tại Thanh Hoá và rút ngắn thời gian trong việc xác định những giống lúa cực ngắn ngày có năng suất cao phù hợp với những vùng hay bị lũ sớm trên địa bàn tỉnh. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài sẽ góp phần đa dạng hóa bộ giống lúa cực ngắn ngày cho nông dân vùng hay bị bão lũ sớm, giúp cho người nông dân hạn chế được thất thoát do thiên tai, góp phần ổn định cuộc sống cho nông dân và ứng phó với biến đổi khí hậu. 4. Giới hạn của đề tài Do thời gian có hạn, nên đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trên một số giống lúa cực ngắn ngày ở vụ Mùa năm 2013 tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá. CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới Trên thế giới hiện nay có hơn một trăm nước sản xuất lúa, tập trung chủ yếu ở Châu Á và Châu Mỹ La tinh. Bảng 1.1. Tình hình sản xuất lúa của 10 nước sản xuất lúa đứng đầu thế giới năm 2010 Chỉ tiêu Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn) Trung Quốc 29,17 60,22 187,39 Ấn Độ 43,77 33,02 144,57 Indonexia 12,47 47,05 57,157 Thái Lan 10,66 30,08 32,090 Việt Nam 7,51 53,20 29,980 Myanma 8,20 39,76 32,610 Philippin 4,27 39,76 16,240 Braxin 2,89 38,00 11,060 Nhật Bản 1,67 65,11 10,890 Nguồn: FAOSTAT.FAO Theo các chuyên gia của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế và Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc, từ năm 1990 - 2005 tốc độ tăng trưởng của sản lượng và năng suất lúa trên thế giới có chiều hướng giảm, đặc biệt tốc độ tăng trưởng của sản lượng thấp hơn nhu cầu gia tăng tiêu thụ gạo. Tổ chức Lương nông Quốc tế FAO dự báo sản lượng lúa năm 2012 đạt 732,3 triệu tấn (488,2 triệu tấn gạo), cao hơn 2011 là 1,7 %. Cứ sau mỗi năm sản lượng lúa tăng thêm 12,3 triệu tấn với điều kiện thời tiết diễn biến bình thường. 1.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa trên thế giới 1.3. Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước: Ở Việt Nam, trồng lúa là một nghề truyền thống lâu đời nhất của nhân dân. Theo thống kế của FAO năm 2008, Việt Nam có diện tích lúa khoảng 7,4triệu ha đứng thứ 7 sau các nước có diện tích lúa trồng nhiều ở Châu Á. Năng suất lúa của Việt Nam năm 2010 đạt 5,2 tấn/ha và tiếp tục tăng lên. Việt Nam vượt trội trong khu vực Đông Nam Á. Việt Nam có tổng sản lượng lúa hàng năm đứng thứ 5 trên thế giới, nhưng lại là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2(5,2 triệu tấn) sau Thái Lan (9,0 triệu tấn), chiếm 18% sản lượng xuất khẩu gạo thế giới, 22,4% sản lượng xuất khẩu gạo của châu Á. 1.4. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa của Việt Nam Việt Nam được coi là một trong những quốc gia trên thế giới bị ảnh hưởng nhiều nhất vì hiện tượng biến đổi khí hậu 1.5. Nghiên cứu về các tính trạng đặc trưng của cây lúa 1.6. Các chỉ tiêu đánh giá và tình hình nghiên cứu chất lượng lúa gạo 1.7. Những nghiên cứu trong lĩnh vực chọn tạo giống 1.7.1. Vai trò của giống mới: Nghiên cứu vai trò của giống trong sản xuất nông nghiệp cho thấy: Giống luôn là yếu tố quan trọng làm tăng năng suất, tăng sản lượng và hạ giá thành sản phẩm. 1.7.2. Các hướng chọn tạo giống có kiểu cây mới 1.7.3. Phương hướng chọn tạo giống lúa 1.7.4. Những kết quả đạt được trong công tác chọn giống. Hiện nay, nhờ những thành tựu trong công tác chọn tạo giống chúng ta có một tập đoàn dòng giống lúa chất lượng cao, ngắn ngày khá phong phú, đa dạng, có khả năng thích ứng rộng và cho hiệu quả kinh tế cao. 1.8. Tình hình sản xuất lúa tại tỉnh Thanh Hóa 1.9. Tình hình tác động của thiên tai đến sản xuất lúa tại Thanh Hoá Tỉnh Thanh Hóa có khí hậu nhiệt đới gió mùa trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, Thanh Hóa cũng là một trong những địa phương phải hứng chịu tác động nặng nề bởi hạn hán, lũ quét, bão lụt, tần suất và mức độ tàn phá năm sau thường cao hơn năm trước. CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Vật liệu nghiên cứu Gồm 9 giống lúa: P6ĐB, Gia Lộc 101, Gia Lộc 102, BT1, VTNA2, PC6, Hồng Đức 9, MT18CS và giống đối chứng là KD18 Bảng 2.1 : Nguồn gốc và đặc điểm của vật liệu nghiên cứu TT Tên giống Nguồn gốc Thời gian sinh trưởng (ngày) Cao cây (cm) P 1000 (g) Chân đất Xuân Mùa 1 P6ĐB Trung tâm NC và PT Lúa thuần, Viện CLT-CTP (chọn lọc từ các dòng P6 được gây đột biến phóng xạ Co 60) 105-110 80-85 95-100 . 19-20 Vàn - Vàn cao 2 Gia Lộc 101 Trung tâm NC và PT Lúa thuần, Viện CLT-CTP chọn tạo 110-115 80-85 95-100 20-22 Vàn- Vàn cao 3 Gia Lộc 102 Trung tâm NC và PT Lúa thuần, Viện CLT-CTP chọn tạo 115 -120 85-90 95-105 22-23 Vàn – Vàn cao 4 BT1 Viện KHKT NN Bắc Trung Bộ chọn tạo 115 -120 90-95 100-110 21-22 Vàn- Vàn cao 5 VTNA2 Tổng Cty CP Vật tư nông nghiệp Nghệ An chọn tạo. 120-125 90-100 100-105 21-22 Vàn- Vàn cao 6 PC6 Trung tâm NC và PT Lúa thuần, Viện CLT-CTP chọn tạo 120-125 92-95 105- 110 19-20 Vàn – Vàn cao 7 Hồng Đức 9 Trường ĐH Hồng Đức chọn tạo 120-125 90-100 105- 110 , 19-20 Vàn – Vàn cao 8 MT18CS Viện Di truyền nông nghiệp chọn tạo 120-125 90-95 95-100 19-20 Vàn –Vàn cao 9 KD18 (đc) Công ty CP giống cây trồng Quảng Ninh 130-135 100-105 90-95 19-20 Vàn –Vàn cao 2.2. Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, đặc điểm nông sinh học, đặc điểm hình thái của các giống lúa cực ngắn ngày. - Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh, khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất thuận của các giống lúa cực ngắn ngày trong vụ Mùa 2013 tại Thanh Hoá. - Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa cực ngắn ngày trong vụ Mùa 2013 tại Thanh Hoá. - Nghiên cứu chất lượng của các giống lúa cực ngắn ngày vụ Mùa 2013 tại Thanh Hóa. 2.3. Phương pháp nghiên cứu 2.3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu + Thời gian: Từ tháng 05 năm 2013 đến tháng 9 năm 2013 + Địa điểm: Tại xã Thăng Long huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá. 2.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm + Thí nghiệm được thực hiện trong vụ Mùa năm 2013. Mục đích của thí nghiệm là đánh giá để chọn những giống lúa cực ngắn ngày, thời gian sinh trưởng ≤100 ngày, có năng suất ≥ 50 tạ/ha lượng cao, nhiễm nhẹ sâu bệnh nhờ theo dõi trực tiếp trên đồng ruộng. + Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) ba lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm 10 m2, sơ đồ thí nghiệm như sau: Sơ đồ bố trí thí nghiệm Dải bảo vệ I1 II1 IV1 VI1 V1 III1 VII1 IX1 VIII1 VII2 VI2 V2 IX2 VIII2 I2 II2 III2 IV2 VIII3 III3 II3 I3 IV3 V3 VI3 VII3 IX3 Dải bảo vệ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam, lúa gạo là nguồn lương thực thiết yếu trong bữa ănhàng ngày, sản xuất lúa gạo đã và đang trở thành một ngành sản xuấthàng hoá có giá trị nhất định, không thể thiếu trong nền sản xuất nôngnghiệp của đất nước Hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiềuvào các yếu tố tự nhiên như: đất đai, nguồn nước, khí hậu, chế độ thủyvăn, nhiệt độ, độ ẩm nên sẽ là ngành bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởiBĐKH ở Việt Nam

Do vậy vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý và khoa học nôngnghiệp là làm thế nào để đáp ứng được mục tiêu giảm nghèo và an toànlương thực

Ngoài các điều kiện tự nhiên (khí hậu, thổ nhưỡng), năng suấtcây trồng phụ thuộc vào hai yếu tố chính là giống và kỹ thuật canh tác.Yếu tố giống đóng vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp Đó cũng là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu vừa rẻ tiền,hiệu quả và nhanh nhất Có được các giống cây trồng mới thích nghivới điều kiện biến đổi khí hậu, cho năng suất cao, chất lượng phù hợpthì người nông dân có thể “sống chung” với biến đổi khí hậu Trong đó,

ưu tiên nghiên cứu những giống chống chịu khô hạn, mặn, ngập lụt lâungày, giống có thời gian sinh trưởng ngắn ngày góp phần cho mục tiêuchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo xu hướng bền vững.Tại Thanh Hoá, diện tích sản xuất lúa hàng năm của tỉnh khoảng252.000 ha (vụ Xuân 120.000 ha, vụ Mùa 132.000 ha Tuy nhiên trongnhững năm gần đây, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, Thanh Hóa

Trang 2

cũng là một trong những địa phương phải hứng chịu tác động nặng nềbởi hạn hán, lũ quét, bão lụt, tần suất và mức độ tàn phá năm sauthường cao hơn năm trước Có thể nói tình hình lũ lụt tại Thanh Hóađang rất nghiêm trọng, việc lựa chọn bộ giống lúa cực ngắn (thời giansinh trưởng dưới 100 ngày) để gieo trồng cho vùng hay bị lũ sớm củatỉnh Thanh Hóa là vấn đề cấp bách mà thực tiễn sản xuất đặt ra Xuất phát từ thực tế sản xuất và mục tiêu phát nông nghiệp nông

thôn nông dân của tỉnh Thanh Hóa, chúng tôi thực hiện đề tài: “ Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay

bị lũ sớm tại Thanh Hóa”.

2 Mục tiêu của đề tài:

2.1 Mục tiêu chung

Tuyển chọn được các giống lúa có thời gian sinh trưởng cực

ngắn, năng suất cao, chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính để gieocấy ở những vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa

2.2 Mục tiêu cụ thể.

- Tuyển chọn được 2-3 giống lúa cực ngắn (có thời gian sinhtrưởng dưới 100 ngày), năng suất đạt ≥ 50tạ/ha, chống chịu với một sốsâu bệnh hại chính để gieo cấy ở những vùng hay bị lũ sớm tại ThanhHóa

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

3.1.Ý nghĩa khoa học

Kết quả của đề tài sẽ góp phần định hướng cho các nhà chọn tạogiống, tiến hành nghiên cứu sản xuất hạt giống lúa cực ngắn ngày đápứng nhu cầu né tránh lũ sớm tại Thanh Hoá và rút ngắn thời gian trong

Trang 3

việc xác định những giống lúa cực ngắn ngày có năng suất cao phù hợpvới những vùng hay bị lũ sớm trên địa bàn tỉnh.

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài sẽ góp phần đa dạng hóa bộ giống lúa cựcngắn ngày cho nông dân vùng hay bị bão lũ sớm, giúp cho người nôngdân hạn chế được thất thoát do thiên tai, góp phần ổn định cuộc sốngcho nông dân và ứng phó với biến đổi khí hậu

4 Giới hạn của đề tài

Do thời gian có hạn, nên đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trênmột số giống lúa cực ngắn ngày ở vụ Mùa năm 2013 tại xã ThăngLong, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

Trên thế giới hiện nay có hơn một trăm nước sản xuất lúa, tập trungchủ yếu ở Châu Á và Châu Mỹ La tinh

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất lúa của 10 nước sản xuất lúa đứng đầu thế giới năm 2010

Chỉ tiêu

Năm

Diện tích (triệu ha)

Năng suất(tạ/ha)

Sản lượng(triệu tấn)

Theo các chuyên gia của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế và

Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc, từ năm 1990 - 2005 tốc độ tăngtrưởng của sản lượng và năng suất lúa trên thế giới có chiều hướnggiảm, đặc biệt tốc độ tăng trưởng của sản lượng thấp hơn nhu cầu giatăng tiêu thụ gạo

Tổ chức Lương nông Quốc tế FAO dự báo sản lượng lúa năm

2012 đạt 732,3 triệu tấn (488,2 triệu tấn gạo), cao hơn 2011 là 1,7 %

Cứ sau mỗi năm sản lượng lúa tăng thêm 12,3 triệu tấn với điều kiệnthời tiết diễn biến bình thường

Trang 5

1.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa trên thế giới

1.3 Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước:

Ở Việt Nam, trồng lúa là một nghề truyền thống lâu đời nhất củanhân dân Theo thống kế của FAO năm 2008, Việt Nam có diện tích lúakhoảng 7,4triệu ha đứng thứ 7 sau các nước có diện tích lúa trồng nhiều ởChâu Á Năng suất lúa của Việt Nam năm 2010 đạt 5,2 tấn/ha và tiếp tụctăng lên Việt Nam vượt trội trong khu vực Đông Nam Á Việt Nam có tổngsản lượng lúa hàng năm đứng thứ 5 trên thế giới, nhưng lại là nước xuấtkhẩu gạo đứng thứ 2(5,2 triệu tấn) sau Thái Lan (9,0 triệu tấn), chiếm 18%sản lượng xuất khẩu gạo thế giới, 22,4% sản lượng xuất khẩu gạo của châuÁ

1.4 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa của Việt Nam

Việt Nam được coi là một trong những quốc gia trên thế giới bịảnh hưởng nhiều nhất vì hiện tượng biến đổi khí hậu

1.5 Nghiên cứu về các tính trạng đặc trưng của cây lúa

1.6 Các chỉ tiêu đánh giá và tình hình nghiên cứu chất lượng lúa gạo

1.7 Những nghiên cứu trong lĩnh vực chọn tạo giống

1.7.1 Vai trò của giống mới: Nghiên cứu vai trò của giống trong

sản xuất nông nghiệp cho thấy: Giống luôn là yếu tố quan trọng làmtăng năng suất, tăng sản lượng và hạ giá thành sản phẩm

Trang 6

1.7.2 Các hướng chọn tạo giống có kiểu cây mới

1.7.3 Phương hướng chọn tạo giống lúa

1.7.4 Những kết quả đạt được trong công tác chọn giống.

Hiện nay, nhờ những thành tựu trong công tác chọn tạo giốngchúng ta có một tập đoàn dòng giống lúa chất lượng cao, ngắn ngàykhá phong phú, đa dạng, có khả năng thích ứng rộng và cho hiệu quả kinh

tế cao

1.8 Tình hình sản xuất lúa tại tỉnh Thanh Hóa

1.9 Tình hình tác động của thiên tai đến sản xuất lúa tại Thanh Hoá

Tỉnh Thanh Hóa có khí hậu nhiệt đới gió mùa trong những nămgần đây, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, Thanh Hóa cũng là một trongnhững địa phương phải hứng chịu tác động nặng nề bởi hạn hán, lũ quét,bão lụt, tần suất và mức độ tàn phá năm sau thường cao hơn năm trước

Trang 7

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

Gồm 9 giống lúa: P6ĐB, Gia Lộc 101, Gia Lộc 102, BT1,

VTNA2, PC6, Hồng Đức 9, MT18CS và giống đối chứng là KD18

Bảng 2.1 : Nguồn gốc và đặc điểm của vật liệu nghiên

Chân đất

Xuân Mùa

1 P6ĐB

Trung tâm NC và PT Lúa thuần, Viện CLT- CTP (chọn lọc từ các dòng P6 được gây đột biến phóng xạ Co 60)

115 -120 85-90 95-105 22-23 Vàn –

Vàn cao

Viện KHKT NN Bắc Trung Bộ chọn tạo 115 -120 90-95 100-110 21-22

Vàn cao

Trung tâm NC và PT Lúa thuần, Viện CLT- CTP chọn tạo

120-125 92-95

105-110 19-20

Vàn – Vàn cao

7 Hồng

Đức 9

Trường ĐH Hồng Đức chọn tạo 120-125

100

90-

105-110 , 19-20

Vàn – Vàn cao

Trang 8

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, đặc điểm nôngsinh học, đặc điểm hình thái của các giống lúa cực ngắn ngày

- Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh, khả năng chống chịu điều kiện ngoạicảnh bất thuận của các giống lúa cực ngắn ngày trong vụ Mùa 2013 tại Thanh Hoá

- Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất củacác giống lúa cực ngắn ngày trong vụ Mùa 2013 tại Thanh Hoá

- Nghiên cứu chất lượng của các giống lúa cực ngắn ngày vụMùa 2013 tại Thanh Hóa

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

+ Thời gian: Từ tháng 05 năm 2013 đến tháng 9 năm 2013+ Địa điểm: Tại xã Thăng Long huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá

2.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

+ Thí nghiệm được thực hiện trong vụ Mùa năm 2013 Mục đíchcủa thí nghiệm là đánh giá để chọn những giống lúa cực ngắn ngày,thời gian sinh trưởng ≤100 ngày, có năng suất ≥ 50 tạ/ha lượng cao,nhiễm nhẹ sâu bệnh nhờ theo dõi trực tiếp trên đồng ruộng

+ Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoànchỉnh (RCB) ba lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm 10 m2, sơ đồ thínghiệm như sau:

Trang 9

Sơ đồ bố trí thí nghiệm Dải bảo vệ

I1 II1 IV1 VI1 V1 III1 VII1 IX1 VIII1

VII2 VI2 V2 IX2 VIII2 I2 II2 III2 IV2

VIII3 III3 II3 I3 IV3 V3 VI3 VII3 IX3

+ Bố trí thí nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB), 3lần nhắc lại

2.3.3 Quy trình kỹ thuật dùng trong thí nghiệm

* Làm đất : đất được cày bừa kỹ, san phẳng, dọn sạch cỏ dại

Trang 10

* Phân bón : Lượng bón cho 1 ha là : 90 kg N + 70 kg P2O5 +

2.3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.

Các chỉ tiêu theo dõi dựa theo quy chuẩn Việt Nam QCVN 55:2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

01-2.3.4.1 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng

Từ gieo đến bắt đầu đẻ nhánh; Thời gian đẻ nhánh; Thời gian

từ gieo đến bắt đầu trỗ 50%; Thời gian trỗ; Tổng thời gian sinh trưởng

2.3.4.2 Đặc điểm nông sinh học

- Động thái sinh trưởng; Động thái tăng chiều cao cây; Động thái ra lá;Động thái đẻ nhánh; Chiều dài bông, dài cổ bông; Quan sát lá đòng: D/R,màu sắc, kiểu lá; Độ thoát cổ bông

- Đặc điểm về hình thái mô tả khi lúa đẻ nhánh rộ và đứng cái:Kiểu cây, kiểu đẻ nhánh, kiểu lá, màu sắc (thân, lá, hạt) khi đẻ nhánh

rộ, kiểu bông, hạt…

- Mức độ nhiễm sâu bệnh: Loại sâu bệnh, mức độ gây hại, biệnpháp phòng trừ (với bệnh khô vằn, đạo ôn, bạc lá, sâu đục thân, sâu

Trang 11

cuốn lá, rầy nâu…), đánh giá theo cấp (Đánh giá theo thang điểm IRRI1996):

- Độ cứng của cây: Quan sát tư thế của cây trước thu hoạch và cho điểm theoIRRI, 1996

2.3.4.3 Đặc điểm hình thái

Màu sắc thân; Màu sắc lá; Màu sắc hạt; Kiểu đẻ nhánh

2.3.4.4 Mức độ nhiễm sâu bệnh

Thời điểm theo dõi; Loại sâu bệnh; Mức độ nhiễm

2.3.4.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

- Số bông/m2; Số hạt/bông; Số hạt chắc/bông; Khối lượng

Trang 12

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Một số đặc điểm thực vật học ở giai đoạn mạ của các giống lúa

Trước khi cấy chúng tôi đã tiến hành theo dõi một số chỉ tiêu về chấtlượng mạ của các giống lúa tham gia thí nghiệm ở vụ Mùa năm 2013, kết quả thuđược trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Chất lượng mạ của các giống lúa khi cấy trong vụ Mùa năm 2013

Chỉ tiêu

Giống

Sốdảnh

Chiều caocây mạ(cm)

Số lámạ(lá)

Màu sắclá(điểm)

7: Xanh đậm 9: Sinh trưởng yếu

Kết quả cho thấy: Tất cả các giống tham gia thí nghiệm đều có

Trang 13

sức sinh trưởng ở giai đoạn mạ đạt điểm 1 Các giống lúa đều được làm mạdược có thâm canh nên sau 15 ngày đưa ra ruộng cấy mạ đã có trên 3 lá, mạkhoẻ, cứng cây, đanh dảnh Số lá mạ của các giống trước khi đưa ra cấygiao động từ 3,3- 3,8 lá, số lá bằng hoặc nhiều hơn giống đối chứng tuynhiên sự sai khác không nhiều

3.2 Thời gian sinh trưởng của các giống lúa

Thời gian sinh trưởng của cây lúa được tính từ khi hạt lúa nảymầm đến chín hoàn toàn Thời gian sinh trưởng dài hay ngắn phụ thuộcvào đặc tính di truyền của giống, thời vụ gieo cấy, điều kiện ngoại cảnh

và trình độ thâm canh và điều kiện sinh thái của từng địa phương

Bảng 3.2 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống lúa tại Nông Cống trong vụ Mùa năm 2013

Đơn vị tính: ngày Chỉ tiêu

Kếtthúc đẻnhánh

Làmđòng

Trỗbông

Trang 14

Các giống P6ĐB, GL101, MT18CS là những giống có thời gian

đẻ nhánh ngắn nhất, chỉ 21 ngày Giống GL102, Hồng Đức 9 có thờigian đẻ nhánh 22 ngày, ngắn hơn đối chứng 5 ngày Các giống còn lại

có thời gian đẻ nhánh ngắn hơn đối chứng Khang Dân 18 từ 1-2 ngày Như vậy các giống tham gia thí nghiệm đều có thời gian đẻnhánh ngắn và khá tập trung

3.3 Chiều cao cây, số lá trên cây và màu sắc lá của các giống lúa

Ngoài đặc trưng của giống, chiều cao cây còn chịu tác độngcủa các yếu tố như: chế độ nước, mật độ gieo cấy, chế độ phân bón vàmùa vụ ở các điều kiện thuận lợi cây lúa sẽ phát triển chiều caonhanh hơn và ngược lại

Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu về thân, lá của các giống lúa trong vụ Mùa năm 2013 tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống

Màu sắc thân lá

Trang 15

Hình 3.1 Chiều cao cây và số lá trên thân chính của các giống lúa trong vụ Mùa 2013 tại Nông Cống

Bảng 3.3 và hình 3.1 cho thấy: Trong vụ Mùa năm 2013, cácgiống lúa có chiều cao cây giao động từ 86,0 – 97,5cm, xấp xỉ so vớigiống đối chứng Các giống lúa tham gia thí nghiệm đều có màu sắc láxanh đậm, trừ các giống BT1 và MT18CS có màu sắc xanh nhạt

3.4 Động thái tăng trưởng số nhánh

Bảng 3.4 Động thái tăng trưởng số nhánh của các giống lúa vụ Mùa năm 2013 tại Nông Cống Đơn vị tính: Nhánh

Tỷ lệnhánhhữu hiệu

(%)

3tuần tuần4 tuần5 tuần6

Trang 16

MT18CS Chụm 2.1 3.1 6.2 9.0 6.8 5.0 73,5

Hình 3.2.Động thái đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa

năm 2013 tại xã Thăng Long huyện Nông Cống

Giống có khả năng đẻ khỏe là GL102, Gia Lộc 101, Hồng Đức 9 có

số nhánh cao nhất đạt xấp xỉ 9,6 – 10,1 nhánh/khóm, các giống có khảnăng đẻ nhánh kém hơn đối chứng là giống P6ĐB, MT18CS, đạt 9,0nhánh/khóm) Các giống còn lại có khả năng đẻ nhánh tương đương đốichứng

*Số nhánh hữu hiệu và tỷ lệ nhánh hữu hiệu.

Số nhánh hữu hiệu của các giống lúa tham gia thí nghiệm đạt từ

Trang 17

5,0-5,3 nhánh/khóm Giống có số nhánh hữu hiệu đạt cao nhất là VTNA2

và Hồng Đức 9 (5,3 nhánh/khóm) Giống có số nhánh hữu hiệu thấp nhất

là P6ĐB, BT1 và MT18CS (5,1 nhánh/khóm), các giống còn lại có sốnhánh hữu hiệu tương đương đối chứng, đạt từ 5,1 -5,2 nhánh/khóm

3.5 Chiều dài và chiều rộng lá đòng

Chiều dài và chiều rộng lá đòng có liên quan trực tiếp đến diệntích lá, hàm lượng chất khô cây tích luỹ được trong thời kỳ trỗ, cóquyết định đến quá trình hình thành năng suất lúa Kết quả theo dõi chỉtiêu về lá đòng cho kết quả tại bảng 3.5

Bảng 3.5.Một số chỉ tiêu về lá đòng của các giống lúa thí nghiệm

Trang 18

3.6 Chỉ số diện tích lá của các giống lúa tham gia thí nghiệm

Lá là cơ quan chủ yếu thực hiện chức năng quang hợp của cây, vìvậy sự tăng hay giảm diện tích lá có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp vàkhả năng vận chuyển, tích luỹ chất khô trong cây

Bảng 3.6 Chỉ số diện tích lá của các giống lúa vụ Mùa năm 2013 tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống

Trang 19

3.7 Tình hình phát sinh và gây hại của sâu bệnh trên các giống lúa

Nghiên cứu khả năng chống chịu với một số đối tượng sâu bệnh hại chínhcủa các giống lúa thí nghiệm trong vụ Mùa 2013 thu được kết quả trình bày tại bảng3.7

Trang 20

Bảng 3.7 Khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính của

các giống lúa vụ Mùa năm 2013 tại Nông Cống (ĐVT: Điểm)

Chỉ tiêu

Giống

Sâucuốn lá

Sâu đụcthân

Rầynâu

Bệnhbạc lá

Bệnhkhôvằn

Các chỉ tiêu đánh giá như sau:

- Bệnh đạo ôn (điểm): 0-1-2… -9 - Bệnh bạc lá (điểm): 9

0-1-3-5-7 Bệnh khô vằn (điểm): 00-1-3-5-7 10-1-3-5-7 30-1-3-5-7 50-1-3-5-7 70-1-3-5-7 9 0-1-3-5-7 Rầy nâu (điểm): 00-1-3-5-7 10-1-3-5-7 30-1-3-5-7 50-1-3-5-7 70-1-3-5-7 9

- Sâu đục thân (điểm): 0-1-3-5-7-9 - Sâu cuốn lá (điểm): 0-1-3-5-7-9 (Điểm 0: không nhiễm; điểm 1: nhiễm nhẹ… điểm 9: nhiễm nặng)

- Nghiên cứu sự phát sinh và gây hại của rầy nâu trên các giống

lúa, kết quả thu được tại bảng 3.7 cho thấy các giống Hồng Đức 9,

Trang 21

BT1, GL 101, VTNA2 là những giống bị nhiễm rầy nhẹ nhất, điểm

0-1 Các giống còn lại đều bị nhiễm rầy trung bình, điểm 3 tương đươngđối chứng

- Vào giai đoạn lúa đẻ nhánh không phát hiện sự gây hại của sâuđục thân lúa bướm 2 chấm, giai đoạn lúa trỗ có 6 giống bị gây hại nhẹ,được đánh giá ở mức điểm 1 bao gồm: GL101, BT1, VTNA2, HồngĐức 9, MT18CS Các giống còn lại bị sâu đục thân hại ở mức độ 1-3 ,tương đương với giống đối chứng

- Giai đoạn lúa trỗ của vụ Mùa năm 2013 sâu cuốn lá nhỏ gâyhại ở mức độ thấp trên tất cả các giống (điểm 1), trừ giống MT18CS,đánh giá ở điểm 3

-Các giống P6ĐB, VTNA2, GL101, Hồng Đức 9 hầu như khôngthấy xuất hiện vết bệnh đạo ôn Nhìn chung trong vụ Mùa 2013 trêncác giống lúa bệnh đạo ôn gây hại nhẹ

- Tất cả các giống đều bị nhiễm khô vằn trong vụ Mùa ở mức độ từnhẹ đến trung bình, nhưng đều nhẹ hơn giống đối chứng Khang Dân 18

- Bệnh bạc lá chỉ xuất hiện trên 3 giống GL102, MT18CS,Khang Dân 18 đối chứng (điểm 3), các giống còn lại nhiễm nhẹ (điểm1) Riêng giống VTNA2, Hồng Đức 9 không thấy xuất hiện vết bệnhbạc lá (điểm 0)

3.8 Một số đặc tính nông học khác

Nghiên cứu một số đặc tính nông học của các giống lúa thí nghiệmtrong vụ Mùa năm 2013 tại Nông Cống, kết quả thu được tại bảng 3.8

Ngày đăng: 18/11/2024, 14:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị Lạng (2007), Chọn giống cây trồng phương pháp truyền thống và phân tử, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống cây trồngphương pháp truyền thống và phân tử
Tác giả: Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị Lạng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
4. Đường Hồng Dật, Sâu bệnh hại lúa và cách phũng trừ, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu bệnh hại lúa và cách phũng trừ
Nhà XB: NXB Laođộng – Xã hội
5. Lê Doãn Diên (9/1990), Vấn đề chất lượng lúa gạo. Tạp chí nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, tr. 96-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề chất lượng lúa gạo
6. Lê Doãn Diên, 2003. Nâng cao chất lượng lúa gạo phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu. NXB Nông nhiệp, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng lúa gạo phục vụ tiêudùng và xuất khẩu
Nhà XB: NXB Nông nhiệp
8. Bùi Huy Đáp (1970), Lúa xuân miền bắc Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 15-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa xuân miền bắc Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1970
9. Bùi Huy Đáp (1987), Cây lúa Việt Nam trong vùng Nam và Đông Nam Châu Á, NXB Nông Nghiệp , Hà Nội, tr.4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa Việt Nam trong vùng Nam và ĐôngNam Châu Á
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1987
10. Bùi Huy Đáp (1999), Một số vấn đề về cây lúa, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về cây lúa
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: NXB Khoa học kỹthuật
Năm: 1999
11. FAO(1998), Triển vọng về nhu cầu và các loại hạt lương thực ở một số nước Châu Á, NXB Nông Nghiệp , Hà Nội, tr. 12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng về nhu cầu và các loại hạt lương thực ởmột số nước Châu Á, NXB Nông Nghiệp
Tác giả: FAO
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp"
Năm: 1998
13. Nguyễn Đình Giao, Nguyễn Thiện Huyên, Nguyễn Hữu Tề, Hà Công Vượng (2001), Giáo trình cây lương thực, tập I, NXB NN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lương thực, tập I
Tác giả: Nguyễn Đình Giao, Nguyễn Thiện Huyên, Nguyễn Hữu Tề, Hà Công Vượng
Nhà XB: NXB NN
Năm: 2001
14. Nguyễn Đình Hiền (1996), Giáo trình tin học, NXB Nông Nghiệp , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tin học
Tác giả: Nguyễn Đình Hiền
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1996
15. Vũ Thu Hiền (1999), Khảo sát và chọn lọc một số dòng giống lúa chất lượng, không phản ứng với ánh sáng ngày ngắn ở vùng Gia Lâm-Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát và chọn lọc một số dòng giống lúachất lượng, không phản ứng với ánh sáng ngày ngắn ở vùng GiaLâm-Hà Nội
Tác giả: Vũ Thu Hiền
Năm: 1999
16. Nguyễn Văn Hiển (1992), Khảo sát phẩm chất tập đoàn giống lúa địa phương và nhập nội miền Bắc Việt Nam, Luận án PTS khoa học Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát phẩm chất tập đoàn giống lúađịa phương và nhập nội miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Hiển
Năm: 1992
17. Nguyễn Xuân Hiển, Trần Long và Vũ Huy Trang (1976), Nghiên cứu lúa ở nước ngoài, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiêncứu lúa ở nước ngoài
Tác giả: Nguyễn Xuân Hiển, Trần Long và Vũ Huy Trang
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1976
18. Nguyễn Văn Hiển, Trần Thị Nhàn (1982), Giống lúa miền Bắc Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, trang 102 – 104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống lúa miền Bắc ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Văn Hiển, Trần Thị Nhàn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1982
19. Nguyễn Văn Hiển (2000), Giáo trình chọn giống cây trồng, NXB Giáo Dục, Hà Nội, tr.31-39, 225-244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chọn giống cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Hiển
Nhà XB: NXBGiáo Dục
Năm: 2000
20. Nguyễn Thế Hùng, Vũ Thị Tám (2/2003), Giáo trình thực tập cây lương thực, NXB Nông Nghiệp , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thực tập câylương thực
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
21. Nguyễn Văn Hoan (1994), Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa bằng phương pháp lai hữu tính, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu chọn tạogiống lúa bằng phương pháp lai hữu tính
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Năm: 1994
22. Vũ Tuyên Hoàng, Luyện Hữu Chỉ, Trần thị Nhàn, Chọn giống cây lương thực, NXB Nông Nghiệp , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống câylương thực
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
23. Vũ Công Khoái, Nghiên cứu bệnh bạc lá lúa, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bệnh bạc lá lúa
24. Vũ Văn Liết và cộng sự (1995), Kết quả nghiên cứu khoa học 1994-1995, Đại học Nông nghiệp I, NXB Nông Nghiệp , Hà Nội, tr.16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học1994-1995, Đại học Nông nghiệp I
Tác giả: Vũ Văn Liết và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất lúa của 10 nước sản xuất lúa đứng đầu thế giới năm 2010 - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất lúa của 10 nước sản xuất lúa đứng đầu thế giới năm 2010 (Trang 4)
Bảng 2. 1  : Nguồn gốc và đặc điểm của vật liệu nghiên - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Bảng 2. 1 : Nguồn gốc và đặc điểm của vật liệu nghiên (Trang 7)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm Dải bảo vệ - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm Dải bảo vệ (Trang 9)
Bảng 3.1. Chất lượng mạ của các giống lúa khi cấy trong vụ Mùa năm 2013 - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Bảng 3.1. Chất lượng mạ của các giống lúa khi cấy trong vụ Mùa năm 2013 (Trang 12)
Bảng 3.2. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống lúa tại Nông Cống trong vụ Mùa năm 2013 - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Bảng 3.2. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống lúa tại Nông Cống trong vụ Mùa năm 2013 (Trang 13)
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu về thân, lá của các giống lúa trong vụ Mùa năm 2013 tại   xã Thăng Long, huyện Nông Cống - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu về thân, lá của các giống lúa trong vụ Mùa năm 2013 tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống (Trang 14)
Hình 3.1. Chiều cao cây và số lá trên thân chính của các giống lúa  trong vụ Mùa 2013 tại Nông Cống - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Hình 3.1. Chiều cao cây và số lá trên thân chính của các giống lúa trong vụ Mùa 2013 tại Nông Cống (Trang 15)
Hình 3.2.Động thái đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Hình 3.2. Động thái đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa (Trang 16)
Bảng 3.5 .Một số chỉ tiêu về lá đòng của các giống lúa thí nghiệm - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu về lá đòng của các giống lúa thí nghiệm (Trang 17)
Bảng 3.6. Chỉ số diện tích lá của các giống lúa vụ Mùa năm 2013 tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Bảng 3.6. Chỉ số diện tích lá của các giống lúa vụ Mùa năm 2013 tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống (Trang 18)
Hình 3.3. Chỉ số diện tích lá qua các thời kỳ sinh trưởng của các giống lúa vụ Mùa năm  2013 tại xã  Thăng Long, huyện Nông Cống - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Hình 3.3. Chỉ số diện tích lá qua các thời kỳ sinh trưởng của các giống lúa vụ Mùa năm 2013 tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống (Trang 19)
Bảng 3.7. Khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính của các giống lúa vụ Mùa năm 2013 tại Nông Cống             (ĐVT: Điểm) - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Bảng 3.7. Khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính của các giống lúa vụ Mùa năm 2013 tại Nông Cống (ĐVT: Điểm) (Trang 20)
Bảng 3.8. Một số đặc tính nông sinh học khác của các giống lúa vụ Mùa  2013 tại Nông Cống - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Bảng 3.8. Một số đặc tính nông sinh học khác của các giống lúa vụ Mùa 2013 tại Nông Cống (Trang 22)
Bảng 3.9 . Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa vụ Mùa năm 2013 tại xã Thăng Long, - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Bảng 3.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa vụ Mùa năm 2013 tại xã Thăng Long, (Trang 24)
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu chất lượng của các giống lúa vụ Mùa năm 2013  tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống - Luận văn Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu chất lượng của các giống lúa vụ Mùa năm 2013 tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w