1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập: Nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam (trường hợp xuất khẩu đá vôi của công ty Sunvn Material Export And Import LTD)

74 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam (trường hợp xuất khẩu đá vôi của công ty Sunvn Material Export And Import LTD)
Tác giả Trần Đức Phong
Người hướng dẫn PGS.TS Đàm Quang Vinh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 63,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiện , hiệu quả xuất khẩukhoáng sản ở Việt Nam lại chưa cao do phần lớn khoáng sản đưa đi xuất khẩu làkhoáng sản thô chưa thông qua chế biến để thêm chát phụ gia để gia tăng giá trị

Trang 1

Chuyên ngành; QUAN TR] KINH DOANH QUỐC TE

ĐÈ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUÁ XUẤT KHẨU KHOẢNG SAN

Ở VIỆT NAM

(TRƯỜNG HỢP XUẤT KHẨU ĐÁ VÔI CỦA CÔNG TY SUNVN

MATERIAL EXPORT AND IMPORT LTD)

TRAN ĐỨC PHONG

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

TRUONG DAI HỌC KINH TE QUOC DÂN CHUONG TRINH CHAT LUQNG CAO

TRƯỜNG ĐHKTQD.

DE TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUA XUẤT KHẨU KHOANG SAN Ở

VIỆT NAM

(TRƯỜNG HỢP XUÁT KHẨU ĐÁ VÔI CỦA CÔNG TY SUNVN

MATERIAL EXPORT AND IMPORT LTD)

ĐẠI HỌC K.T.Q.D_ gph dee

TT THONG TIN THU VIỆN 7

Chai dizer cao

| PHONG LUẬN ÁN - TU LIEU

€Sinh viên : TRÀN ĐỨC PHONG

Chuyên ngành : KINH DOANH QUOC TE Lớp : KINH DOANH QUOC TE CLC K55

Mã số sinh viên : 11133083 Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS BAM QUANG VINH

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

MUC LUC

SAN VIET NAM GIAI DOAN 2013-2016.

1.1 Thực trang xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam giai đoạn 2013-2016: 4

1.1.1 Tàïipiyên.Khoáne sản ở VEEN GM Sse; crass sn soins stvassensseragsnssasnessonsaneaed 4

1.1.1.1 Loại khoáng sản năng lượng: id 1.1.1.2 Loại khoáng san không kim loại và vật liệu xây dựng : 4

4

1.1.3 Loại khoáng sản kim loại : ệ0voxppoEipiivV2E403iE0130305382)-36203305 3023E-:0

+ 1.1.1.4 Việt Nam có một số loại đá quợ :

1.2.1 Tình hình xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam năm 2013: 5

1.2.2 Tinh hình xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam năm 2014: 61.2.3 Tình hình xuất khâu khoáng sản ở Việt Nam năm 2015 : 71.2.4 Tình hình xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam năm 2016 „81.3 Xu hướng khai thác và xuất khẩu khoáng sản và quạng trong thời gian

tới ở Việt Nam :

tÊ:

1.4.1 Thực trạng sản xuât bột nhẹ (Bột đá vôi):

1.4.1.1 Tình hình sản xuất bột nhẹ tại Việt Nam -ccccc+ 16

1.4.1.2 Tình hình sản xuất bột nhẹ trên thé giới 171.4.1.3 Công nghệ sản xuất bột nhẹ

1.4.1.4 Tình hình thị trường

1.4.2 Lợi thế so sánh của Việt Nam trong xuât khâu đá vôi :

1.4.2.1 Về giá nhân CONG : -ccccccc522vcsvccvvvvvvvecrerrerrrrrrrree 19

Trang 4

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Dam Quang Vinh

CHUONG 2: THUC TRANG HIEU QUA XUAT KHAU KHOANG SAN DA

VOI TAI CONG TY XUAT NHAP KHAU SUN MATERIAL EXPORT

của công ty

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

2.2 Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 — 2016

2.3 Sản phẩm cung cấp

2.4 Đánh giá tổng quát hiệu quả xuất khẩu của Sun Material Export Import\ LÝ

Lt _

2.5 Những vấn đề còn tồn tai can khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả xuất

khẩu của công ty Sun Material Export Import Ltd

CHUONG 3 : GIẢI PHÁP NANG CAO HIỆU QUA XUAT KHẨU KHOANG

SẢN ĐÁ VÔI CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẢU SUN MATERIAL

3.1.1.3 Chính sach tỷ giá hôi đoái

3.1.1.4 Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tìm hiểu và mở rộng thị trường —

Tổ chức hệ thông thông tin :

3.1.1.5 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứ khoa học ,công nghệ -

3.1.2 Các giải pháp vi mô

Trang 5

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Dam Quang Vinh

3.1.2.1 Đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại hóa máy móc thiết bị để nâng

cao hiệu quả sản xuất :

3.1.2.2 Huy động và sử dụng hiệu quả các NUON vốn: 473.1.2.3 Tăng cường hoạt động marketing , nghiên cứu thị trường xuất

“Am — 3.1.2.4 Nghiên cứu phát sản phẩm bột đá vôi phù hợp với từng ngành kinhdoanh và các sản phẩm cuối dé tang hiệu quả kinh tế khi xuất khẩu : 503.1.2.5 Thực hiện các biện pháp giảm chi phí sản xuất sản phẩm : 323.1.2.6 Đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đúng tiêu chuẩn kĩ thuật cam kết —

2

tạo long tin cho khách hang về chất lượng sản phẩm :

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trần Đức Phong

Trang 6

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

DANH MỤC BANG, BIEU, SƠ DO

Bang 1.1 : Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu quặng và khoáng sản

khẩu Sun VN giai đoạn 2013 - 2016

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Sun VN 25

Trang 7

Chuyên đề thực td GVHD: PGS.TS Đàm Quang VinhP

LỜI MỞ ĐÀU

1.Lý do chọn đề tài:

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới như hiện tại, sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp diễn ra vô cùng gay gắt và khốc liệt Các doanh nghiệp hiệnnay không chỉ cạnh tranh trong nước mà còn phải đối đầu với các đói thủ đến từ cácquốc gia khác Điều này đòi hỏi nếu muốn tiếp tục tồn tại và phát triển, các doanhnghiệp buộc phải khai thác tối đa nguồn lực của mình bằng việc xây dựng một chiếnlược kinh doanh sản xuất đúng đắn, phù hợp và hiệu quả

Điều này cũng đang xảy ra với ngành xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam ,một trong những xuất khẩu chính của đất nước Tuy nhiện , hiệu quả xuất khẩukhoáng sản ở Việt Nam lại chưa cao do phần lớn khoáng sản đưa đi xuất khẩu làkhoáng sản thô chưa thông qua chế biến để thêm chát phụ gia để gia tăng giá trị gia

tăng , tăng giá thành khoáng sản trước khi đưa ra nước ngoài

Ngày nay, sự đầu tư mạnh mẽ với việc ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa họccông nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất đã giúp cho doanh nghiệp gia tăng năng

suất lao động , gia tăng sản lượng khoáng sản khai thác Tuy nhiên, khoa học công

nghệ vốn dĩ chỉ gia tăng thêm sản lượng cung cấp từ việc khai thác trong tự nhiên

„không gia tăng thêm giá trị gia tăng cho khoáng sản vì vậy hiệu quả xuất khẩukhông được nâng lên trong cả tiến trình

Nhiều công ty đang tìm các cách để nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản

nhằm tăng cao doanh thu cũng như lợi nhuận cho công ty.Tuy nhiên , việc nâng caohiệu quả xuất khẩu cần được đầu tư nghiên cứu và phan lớn các công ty gặp các vấn

đề khác nhau của từng phần trong việc nâng cao hiệu quả xuất khẩu cho các loại

khoáng sản

Hiểu rõ điều này trong thời gian thực tập ở công ty XNK SUNVN ViệtNam, em quyết định lựa chọn phân tích thực trang xuất khẩu khoáng sản đá vôi vàđưa ra những định hướng, giải pháp để nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sảnvới khoáng sản điển hình là đá vôi Vì vậy em lựa chọn đề tài để nghiên cứu vàphân tích để từ đó đưa ra giải pháp phù hợp nhất :

" Nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản ở Viêt Nam - Trường hợp

xuất khẩu đá vôi của công ty SUNVN Material Export and Import LTd ”

1 - Trần Đức Phong

Trang 8

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu :

2.1.Mục đích nghiên cứu :

Dua ra phương hướng, các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả xuất khẩu

khoáng sản ở Việt Nam thông qua việc nghiên cứu công ty XÑK SunVN Material

Export and Import Ltds với điển hình là đá vôi -khoáng sản với trữ lượng lớn ở

Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu :

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được thể hiện qua 3 chương bao

gồm:

Tìm hiểu hiệu quả xuất khẩu các loại khoáng sản nói chung ở Việt Nam

dién hình là ngành xuất khẩu đá vôi.

Thông qua việc phân tích hiệu quả xuất khẩu khoáng sản ở SUNVNmaterial Export Import Ltd trong lĩnh vực xuất khẩu đá vôi

Dua ra giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản đá vôi ở

SUNVN material Export and Import Ltd

3.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu :

3.1 Đối tượng nghiên cứu :

Nghiên cứu hiệu quả xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam nói chung và hiệuquả sản xuất khoáng sản đá vôi ở SƯNVN material export import Ltd nỏi riêng

Số liệu cung như nội dụng phân tích thực trang xuất khẩu đá vôi của Việt

Nam và công ty XNK SUNVN Việt Nam trong giai đoạn 2013-2016

4.Phương pháp nghiên cứu :

4.1 Phuong pháp thu thập số liệu và phân tích số liệu

Thu thập số liệu từ báo cáo thông kê ,niêm giám thống kê của cục thống kê

Trang 9

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

Thu thập số liệu thông qua báo cáo tài chính của công ty SUN Material

Export Import Ltds trong ngành xuất khẩu đá vôi

Sử dụng bảng biểu và kết quả so sánh từ số liệu thực tế của SUN Material

Export Import Ltds

4.2 Phương pháp nghiên cứu vẫn dé :

Dựa vào trường hợp công ty XNK SunVN import export Ltd of VietNam đểđưa ra những nghiên cứu , dự báo về tình hình , thực trang xuất khâu đá vôi ở Việt

Nam trên cơ sở đó đề ra phương hướng, giải pháp đẻ nâng cao hiệu quả xuất khâu

đá vôi của công ty

Ngoài phần mở đầu và mục lục ,danh mục , bàng biểu ,tài liệu tham khảo thìchuyên đề có kết cấu 3 chương chính như sau :

Chương 1 : Thực trang hiệu quả xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam giai

đoạn 2013-2016

Chương 2 : Thực trang hiệu quả xuất khẩu khoáng sản đá vôi ở SUN

Material Export Import Ltds giai đoạn 2013-2016.

Chương 3 :Đề xuất giải pháp dé nâng cao hiệu quả xuất khẩu đá vôi ở

SunVN material Export Import Ltd.

3 — Tran Đức Phong

Trang 10

Chuyên đề thực tâi GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinhip

CHUONG 1: THỰC TRANG HIEU QUA XUẤT KHẨU

KHOANG SAN VIET NAM GIAI DOAN 2013-2016

1.1 Thực trang xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam giai đoạn 2013-2016:

1.1.1 Tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam :

“Việt nam là nước có diện tích không lớn nhưng có nguồn tài nguyênkhoáng sản đa dạng và phong phú với gần 40 chủng loại từ khoáng sản năng

lượng(dầu khí, than, urani, địa nhiệt) khoáng sản không kim loại, vật liêu xây dựng.

đến khoáng sản kim loại Tuy nhiên đất nước ta không phải là nước giầu về tài

nguyên khoáng sản vì hầu hết các khoáng sản ở Việt Nam có trữ lượng không lớn,lại phân bố tản mạn không tập trung Cụ thể như sau:

1.1.1.1 Loại khoáng sản năng lượng:

0 Dầu khí của Việt Nam không nhiều, với sản lượng khai thác như hiệnnay, nếu không phát hiện thêm trữ lượng thì chỉ vài ba chục năm nữa sẽ hết nguồn

khai thác.

0 Than ở đất liền cũng đã cạn kiệt dần, dang và sẽ phải nhập mới bảo đảm

được nhu cầu tiêu thụ trong nước Than ở dưới sâu đồng bằng sông Hồng có thể cónhiều, theo số liệu tính toán có thé tới vài trăm tỷ tấn nhưng van đề công nghệ trong

khai thác rất phức tạp, chưa giải quyết được, nếu có khai thác thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và an sinh xã hội.

1.1.1.2 Loại khoáng sản không kim loại và vật liệu xây dựng :

Có nhiều nhưng chỉ dùng trong nước Chúng không phải là loại khoáng sản

có giá trị kinh tế cao và trên thế giới cũng không có nhu cầu nhiều

1.1.1.3 Loại khoáng sản kim loại :

Như vàng, bạc, đồng chì, kẽm, sắt, thiếc, molipden v.v ở Việt nam có rất

it, không đáp ứng được các nhu cầu trong nước trong thời gian tới Những loạikhoáng sản này thế giới cũng cạn kiệt dần

1.1.1.4 Việt Nam có một số loại đá quý :

Như ruby, saphia, peridot nhưng trữ lượng không nhiều Ta lại không có kimcương - loại đá có giá trị khinh tế rất cao và có nhu cầu rất lớn

Tuy vậy Việt nam cũng có 03 loại khoáng sản có trữ lượng lớn là bauxit, đấthiếm và ilmenit (quặng titan) có trữ lượng lớn, nhưng trên thế giới cũng có nhiều

Trang 11

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Dam Quang Vinh

loại nay và phải hang tram năm, thậm chí hàng nghìn năm nữa van chưa dùng hết,

Cụ thể:

Bauxit thế giới có tài nguyên 55 tỷ tấn, (Việt Nam có hơn 5 tỷ tấn), mỗinăm chỉ cần 200 triệu tấn, như vậy 275 năm nữa mới khai thác hết

Dat hiếm thế giới có 150 triệu tấn (Việt Nam’ hơn 10 triệu), mỗi năm chỉ

cần 135.000 tan, như vậy phải hơn 1000 năm nữa mới hết Nhưng gần đây Nhật đãphát hiện ở đáy Thái Bình Dương có khoảng 100 tỷ tấn đất hiếm, do đó hàng nghìnnăm nữa cũng không lo thiếu đất hiếm

Quặng titan thế giới có khoảng 2 tỷ tấn (Việt Nam dự báo có khoảng 600triệu tấn), hàng năm thế giới chỉ cần hơn 6 triệu tan, như vậy cũng phải hàng trămnăm nữa mới hết Gần đây, Paraguay đã phát hiện khoảng 20 tỷ tấn, như vậy hàngnghìn năm nữa cũng không lo thiếu quặng titan

Kết kuận: Việt Nam không giàu về tài nguyên khoáng sản, những thứ khoáng.sản thiết yếu mà thế g ¡ cần như dầu khí, vàng, kim cương v.v thì Việt nam có rất

ít hoặc không có Một số loại khoáng sản Việt Nam có nhiều như bauxit, đất hiếm,quặng titan thì thế giới cũng có nhiều, đảm bảo tiêu thụ hàng trăm năm thậm chí đến

1.2.1 Tình hình xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam năm 2013:

“Kim ngạch xuất khẩu khoáng sản và quặng 10 tháng đầu năm 2013 đạtđược 1,7 triệu tấn, tăng 141,86% về lượng và tăng 9,18% về trị giá so với cùng kỳ

năm 2012.

Trung Quốc — vẫn là thị trường chính nhập khẩu quặng và khoáng sản củaViệt Nam, chiếm 85,1%, với trên 1,5 triệu tấn, trị giá 123,6 triệu USD, tăng173,24% về lượng va tăng 42,62% về trị giá so với cùng kỳ năm trước Thị trườngđứng thứ hai sau Trung Quốc là Nhật Bản với 39 nghìn tấn, trị giá 18,9 triệu USD,tăng 42,18% về lượng nhưng giảm 23,17% về trị giá so với 10 tháng 2012 Đặcbiệt, xuất khẩu quặng và khoáng sản sang thị trường Đài Loan, tuy chỉ xuất 38,2

5 - Trần Đức Phong

Trang 12

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

nghìn tan, nhưng tốc độ tăng trưởng ở thị trường này lại tăng trưởng mạnh, tăng

5.177,21% so với cùng ky, đạt kim ngạch 1,1 triệu USD.

Ngoài hai thị trường kể trên, Việt Nam còn xuất khẩu quặng và khoáng sảnsang các thị trường khác như Nhật bản, Malaixia, Hàn Quốc, Indonesia, Án Độ vớilượng xuất đạt lần lượt 39 nghìn tấn, 21,6 nghìn, 16,3 nghìn tắn, 6,4 nghìn tấn và

1.2.2 Tình hình xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam năm 2014:

“Tính đến tháng 8/2014, Việt Nam đã xuất khẩu 28,7 nghìn tắn quặng vàkhoáng sản, trị giá 12,2 triệu USD, giảm 25,3% về lượng và giảm 38,3% về trị giá

so với tháng liền kề trước đó, tinh chung từ đầu năm cho đến hết tháng 8/2014, ViệtNam đã xuất khẩu 563,3 nghìn tấn quặng và khoáng sản, trị gái 127,4 triệu USD,giảm 63,53% về lượng và giảm 16,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2013

Trung Quốc - là thị trường xuất khẩu chính quặng và khoáng sản của ViệtNam, chiếm 54,8% tổng lượng xuất khẩu, tương đương với 308,9 nghìn tấn, trị giá

Trang 13

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

82,3 triệu USD, giảm 77,03% về lượng và giảm 23,3% về trị giá so với 8 tháng

2013.

Đứng thứ hai sau Trung Quốc là thị trường Hàn Quốc, đạt 40,2 nghìn tắn, trịgia 2,7 triệu USD, tăng 427,92% về lượng và tăng 140,68% về trị giá so với cing

kỳ năm trước — đây cũng là thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất

Đứng thứ ba là thị trường Malaixia, đạt 35,2 nghìn tan, trị giá 7,8 triệu USD,tăng 104,11% về lượng và tăng 64,01% về tri giá

Ngoài ba thị trường xuất khẩu chính kẻ trên, quặng và khoáng sản của ViệtNam còn được xuất khẩu sang các thị trường như: Nhật Bản, Indonesia và Đài Loanvới lượng xuất đạt lần lượt: 16,2 nghìn tắn, 7,8 nghìn tấn và 1,3 nghìn tắn

Đáng chú ý, xuất khẩu quặng và khoáng sản trong 8 tháng 2014 có thêm thịtrường xuất khẩu mới, đó là Thái Lan với lượng xuất là 10,2 nghìn tắn, trị giá 1,7

Đài Loan |I1.376 1.422.784 37.935 |864.689 -96,37 |64,54

Bảng 1.2 : Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu quặng và

khoáng sản 10 tháng 2014.

1.2.3 Tình hình xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam năm 2015 :

“Đến năm 2015 , nhà nước bắt đầu thắt chặt xuất khẩu khoáng sản thô ,chính vì vậy Tính chung từ đầu năm cho đến hết tháng 2, cả nước đã xuất khẩu115,3 nghìn tấn quặng và khoáng sản, trị giá 33,5 triệu USD, giảm 10,84% về lượngnhưng lại tăng 44,27% về trị giá so với cùng kỳ năm 2014

7 - Trần Đức Phong

Trang 14

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

Trung Quốc - tiếp tục là thị trường chính nhập khẩu mặt hàng này của nước

ta, chiếm 29,5% tổng lượng xuất khẩu, với 34,1 nghìn tấn, trị giá 20,6 triệu USD,

giảm 50,29% về lượng nhưng tăng 39,14% về trị giá.

Thị trường xuất khẩu lớn thứ hai là Đài Loan, tuy đứng sau Trung Quốc,

nhưng lượng quặng và khoáng sản của nước ta sang thị trường Đài Loan trong thời

gian này lại có tốc độ tăng vượt trội, tăng 5065,92%, đạt 11,5 nghìn tấn, trị giá

734.1 nghìn USD, tăng 173,46% so với cùng kỳ năm trước.

Kế đến là thị trường Nhật Ban, đạt 9,8 nghìn tấn, trị giá 3,4 triệu USD tăng157,09% về lượng và tăng 98,89% về trị giá so với hai tháng năm 2014

Ngoài ba thị trường chính kể trên, mặt hàng này của nước ta còn xuất khẩusang các nước khác như: Hàn Quốc, Indonesia, Malaixia với lần lượt 7,2 nghìn tấn;

1,3 nghìn tấn và 1,2 nghìn tấn đạt 3,2 triệu USD; 250,6 nghìn USD và 403,8 nghìn

USD”

Thống kê sơ bộ thị trường xuất khẩu quặng và khoáng sản 2 tháng 2015

DVT: Lượng (tắn); Trị giá (USD)

Nhật Bản |9.857 3.493.916 3.834 1.756.702 157,09 98,89

Hàn Quốc [7.230 3.232.896 7.816 749.880 -7,50 331,12 Indonesia |1.308 250.628 381 220.345 243.31 13,74 Malaixia |1.294 403.898 5.276 1.263.425 -75,47 -68,03

Bảng 1.3: Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu quặng và khoáng

sản 10 tháng 2015

(Nguôn số liệu: Thống kê sơ bộ từ TCHQ)

1.2.4 Tình hình xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam năm 2016

“Kể từ sau năm 2015 , nhà nước bắt đầu ra những quy định hiện hành đểquản lý tình trạng xuất khẩu khoáng sản thô bừa bãi gây lãng phí tài nguyên quốcgia ảnh hưởng đến nền kinh tế đất nước

Trang 15

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 8/2016, cả nước đã xuất

khẩu 304.2 nghìn tấn quặng và khoáng sản, trị giá 21,5 triệu USD, tăng 84.6% về

lượng và tăng 99,6% về trị giá so với tháng 7 — đây là thang thứ hai có lượng quặng

và khoáng sản xuất khẩu tăng trưởng dương, nâng lượng xuất khẩu mặt hàng này 8

tháng đầu năm 2016 lên 1,3 triệu tắn, trị giá 107,4 triệu USD, tăng 123,6% về lượng

nhưng giảm 20,9% về trị giá so với cùng kỳ 2015

Trong số những thị trường xuất khẩu quặng và khoáng sản thì Trung Quốc làthị trường chính, chiếm 65,9% tổng lượng xuất khẩu, đạt 916,5 nghìn tấn, trị giá49,3 triệu USD, tăng 544,92% về lượng nhưng giảm 29,29% về trị giá so với cùng

kỳ - đây cũng là thị trường có lượng xuất tăng trưởng mạnh

Đứng thứ hai sau thị trường Trung Quốc là Đài Loan, tăng 5,12% về lượng,

và 5,74% về trị giá, đạt tương ứng 73,7 nghìn tấn, trị giá 4,7 triệu USD Kế đến làNhật Bản với 24 nghìn tấn, trị giá 8,5 triệu USD, giảm 12,97% về lượng và giảm31,81% về trị giá so với cùng kỳ

Nhìn chung, 8 tháng đầu năm nay, lượng quặng xuất khẩu sang các thịtrường đều đều suy giảm, giảm mạnh nhất là thị trường Indonesia, giảm 82,39%,ngược lại xuất sang Nhật Bản giảm ít nhất, giảm 12,97%

Thị trường xuất khẩu quặng và khoáng sản 8 tháng 2016(Nguồn: TCHQ)

Trang 16

Chuyên dé thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

Tính đến hết năm 2016 ,kim ngạch xuất khẩu hang hóa ở Việt Nam ngày

càng được mở rộng trên nhiều lĩnh vực trong đó có khoáng sản Việt Nam đã chứng kiến mức tang trưởng đáng ngạc nhiên ở mặt hang khoáng sản đưa ra nước ngoài cả

ở số lượng lẫn giá trị từ 220 triệu USD năm 2013 lên đến 447 triệu USD trong năm

2016 Để đạt được mức tang trưởng gấp đôi như thế Tuy nhiên , chính phủ Việt

Nam đã ban hành rất nhiều chính sách để khống chế và đảm bảo khoáng sản được xuất ra nước ngoài là khoáng sản đã qua tỉnh chế , không phải khoáng sản thô để

tránh lãng phí tài nguyên quốc giá

Năm Năm 2013 Năm 2014 | Năm2015 | Năm 2016

Đơn Vi|Lugn| Giátrị | Lượn |Giá tri) Lượn |Giá trị| Lượng |Giá trị tính | g |(1000USD)| g g

thị trường khoáng sản và quặng ”

1.3 Xu hướng khai thác và xuất khẩu khoáng sản và quạng trong thời gian tới

ở Việt Nam :

“Định hướng chiến lược đến năm 2020 là phát triển bền vững ngành xuất

khẩu khoáng sản và quặng bên cạnh đó có những biện pháp dé gia tang giá trị

khoáng sản trước khi đem ra xuất khẩu ,hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô chưa quachế biến, giới hạn kích cỡ khoáng sản được đưa ra xuất khẩu bằng cách đề ra cácquy định liên quan đến khoáng sản , tang cường thuế đến các khoáng sản thô đượcđem đi xuất khẩu Hơn nữa ,đầu tư đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ quốc

Trang 17

Chuyên đề thực tậ) GVHD: PGS.TS Dam Quang Vinhuye ip

gia trong các khâu sản xuất ,tinh chế và khai thác khoáng sản dé bảo vệ tài nguyên

thiên nhiên đất nước

Hơn nữa , không ngứng nâng cao vị thế cạnh tranh của khoáng sản trên thịtrường quốc tế ,đẩy mạnh phát triển ,quản lý từ khâu khai thác, chế biến khoáng sản

đến các điều khoản quy định chất lượng khoáng sản trước khi đưa đi xuất khâu quốc

tế

Phát triển khai thác , tiêu thụ khoáng sản phải đảm bảo mang lại hiệu quả

kinh tế cho đát nước và đảm bảo bảo vệ được tài nguyên thiên nhiên của đất nước,đảm bảo 3 lợi ích : Người lao động , doanh nghiệp và nhà nước , phát triển khoahọc công nghệ ,phương pháp khai thác chế biến khoáng sản để nâng cao năng xuấtlao động , khai thác gắn liền với tinh chế và tiêu thụ sản phẩm

Phat triển công nghiệp khai thác và xuất khẩu khoáng sản theo hướng tiêntiến hóa hiện đại hóa , đa dạng hóa sản phẩm (Từ khoáng sản gốc phát triển them

nhiều loại hình sản phẩm đáp ứng được nhu cầu cho từng ngành sản xuất trên toàn

thế giới ) , tuy nhiên cũng vẫn phải đảm bảo chất lượng khoáng sản , kiểm địnhnghiêm ngặt , khách quan trước khi đưa ra xuất khẩu để nâng cao hiệu quả cạnhtrang , hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên , nângcao kinh tế đất nước

Huy động nguồn lực của nhiều thành phần kinh tế , quy hoạch sản xuất rõrang Nhà nước tập trung hỗ trợ kinh phí đẻ các nhà máy có khả năng tiếp cận vớicông nghệ tỉnh chế và khai thác tiên tiến hóa hiện đại hóa hơn nữa ở các nước pháttriển trên toàn thế giới Các doanh nghiệp sẽ nắm vai trò chủ đạo trong tiến trình

nay hơn nữa đảm bảo các doanh nghiệp sẽ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong

việc khai thác khoáng sản ở Việt Nam

Để có định hướng và giải pháp tích cực cho công tác khai thác, chế biến

khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững,Chính phủ đã ban hành bảo vệ môi trường và Chiến lược khoáng sản và côngnghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm bảo đảm khoángsản được quản lý, bảo vệ và khai thác, chế biến, sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm,

có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu để phát triển bền vững kinh tế - xã hội Bảo đảm quốcphòng an ninh , bảo vệ môi trường , điều tiết hợp lý lợi ích từ KHAI THÁCKHOÁNG SẢN Chiến lược cũng đưa ra quan điểm chỉ đạo trong quản lý quyhoạch, khai thác, sử dụng khoáng sản, yêu cầu về công tác điều tra, đánh giá, thăm

dò, phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, định hướng trong công

11 - Trần Đức Phong

Trang 18

Chuyên dé thực tập GVHD: PGS.TS Dam Quang Vinh

tác điều tra cơ bản địa chất, điều tra, khai thác đối với từng loại khoáng sản nhưnăng lượng, kim loại, khoáng chất công nghiệp, nguyên liệu cho vật liệu xây dựng

Đồng thời, đề ra chính sách bảo vệ, sử dụng và dự trữ tài nguyên khoáng sản, chính

sách, giải pháp đầu tư, khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môitrường , môi sinh Phổ biến giáo dục pháp luật về khoáng sản; tăng cường hiệu lực,hiệu quả công tác quản lý nhân lực về khoáng sản; đổi mới cơ chế chính sách về

đầu tư khoa học và công nghệ, thăm dò, khai thác, chế biến, tài chính, dự trữ và xuất khẩu, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, bảo đảm quốc phòng an ninh , cảnh

quan, di tích, văn hóa và môi trường.

Hoạt động bảo vệ tài nguyên và môi trường trong khai thác và sử dụng

khoáng sản ở nước ta hiện nay đòi hỏi phải quan tâm đến các khía cạnh: Hạn chếtổn thất tài nguyên và tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình thăm dò,khai thác, chế biến; điều tra chỉ tiết, quy hoạch khai thác và chế biến khoáng sản,không xuất thô các loại nguyên liệu khoáng, tăng cường tỉnh chế và tuyển luyện

khoáng sản; đầu tư kinh phí xử lý chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình khai thác

và sử dụng khoáng sản như: Xử lý chống bụi, chống độc, xử lý nước thải, quy

hoạch xây dựng các bãi thải.

Cải tạo, phục hồi môi trường phải bảo đảm đưa môi trường, hệ sinh thái tại

khu vực khai thác khoáng sản và khu vực bị ảnh hưởng của hoạt động khai thác

khoáng sản về trạng thái môi trường gần như ban đầu hoặc đạt được các tiêu chuẩn,

quy chuẩn về an toàn môi trường, bảo đảm an toàn và phục vụ các mục đích có lợi cho con người Mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác khoáng

sản phải lập đề án cải tạo, phục hồi môi trường trình cơ quan có thẩm quyền xemxét, phê duyệt Việc thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện ngay

trong quá trình khai thác khoáng sản.

Khắc phục, hạn chế vấn đề ô nhiễm môi trường trong khai thác, chế biếnkhoáng sản, đồng thời nâng cao hơn nữa công tác quản lý nhân lực trong thời giantới; khẩn trương rà soát Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của các bộ có liên quan theo hướng phân công cụ thể trách nhiệm, tập trungquản lý thống nhất đầu mối quốc gia, khắc phục sự phân tán, chồng chéo về nhiệm

vu bảo vệ môi trường; tăng cường năng lực quản lý môi trường các cấp, nhất là tậptrung vào cấp quận, huyện, xã, phường; tiếp tục rà soát các quy định về ký quỹ phụchồi môi trường trong hoạt động KHAI THÁC KHOÁNG SẢN theo hướng quy định

cụ thể về định mức trong công tác cải tạo, phục hồi môi trường và cần làm rõphương án, trách nhiệm cải tạo phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân tham

Trang 19

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

gia hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểmtra, giám sát trong hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản

Bàn về xu thế xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam trong thời gian toi Nhà

nước sẽ ban hành các nghị quyết để quy định về xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam ,giảm lượng khoáng sản thô được đem đi xuất khẩu , tang cường giá trị gia tang chokhoáng sản trước khi xuất khẩu , nâng cấp hệ thống tàu chuyên trở , giảm thiểu thủ

tục hải quan để hỗ trợ các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận khác hang quốc tế dễ

dàng hơn

Bên cạnh đó nhà nước cũng phát triển các kênh liên kết quốc tế để làm cầunối thúc đầy xuất khẩu ở Việt Nam , tuy nhiên sẽ tập trung vào các sản phẩmkhoáng sản sau khi đã tỉnh chế ( Nghiền thành bột hay đã được biến đổi sang dạng,khác có giá trị gia tang cao hơn ) qua đó dé giảm thiểu lượng khoáng sản thô đượcxuất đi , bảo vệ tài nguyên môi trường trong khi vẫn nâng cao hiệu quả kinh tế đấtnước, dem lại lợi ích cho doanh nghiệp xuất khẩu

Dự kiến đến năm 2020 , Việt Nam sẽ giảm thiểu 20% lượng khoáng sản thôđược đem đi xuất ra nước ngoài , có cơ chế quản lý cứng rắn ,rõ rang dé giảm lượng,khoáng sản thô được xuất khẩu lậu ,không có giấy phép kết hợp với quản lý khaithác khoáng sản để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đất nước Hơn nữa, tập trung vào

các sản phẩm khoáng sản sau khi đã được tỉnh chế , tang them giá trị thặng dư vào

cho sản phẩm

Hơn thế nữa, Việt Nam hướng tới chỉ xuất khẩu sản phẩm khoáng sản sauchế biến

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản rất dồi dao với trên 5.000 mỏ và

điểm quặng đã có 60 loại khoáng sản đã được phát hiện Tuy nhiên chúng ta vẫn phải nhập nhiều loại sản phẩm từ khoáng sản, kể cả từ những loại khoáng sản mà

trong nước có tiềm năng dồi dào

Chiến lược phát triển khoáng sản đến năm 2020 tầm nhìn 2030 được Thủtướng Chính phủ phê duyệt đã chỉ rõ sẽ không xuất khẩu khoáng sản thô, chỉ xuất

khẩu sản phẩm sau chế biến có giá trị cao đối với khoáng sản quy mô lớn.

Trang 20

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

nước khoảng 28% Ngành khai thác khoáng sản đã có đóng góp tích cực trong việc

giải quyết việc làm cho 275,6 nghìn người, chiếm 0,96% tổng lực lượng lao động.Như vậy có thể nói, ngành khai thác khoáng sản có đóng góp quan trọng vào quátrình phát triển kinh tế của đất nước

Nước ta có nguồn tài nguyên dồi dào nhưng chúng ta vẫn chưa quản lý vàkhai thác tốt nguồn tài nguyên đó, vì vậy hiện nay Việt Nam vẫn phải nhập khẩunhiều loại sản phẩm từ khoáng sản Nhu cầu nguyên liệu khoáng sản, nhất là thancủa nền kinh tế ngày càng tăng cao vượt quá khả năng khai thác trong nước, trongkhi tài nguyên không phải là vô tận, điều kiện khai thác ngày càng khó khăn vàcông nghệ khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản nói chung còn lạc hậu, nhiều

mỏ, vùng mỏ chưa tìm được công nghệ khai thác thích hợp và nhiều loại khoángsản chưa nắm được công nghệ chế biến sâu

Theo nghiên cứu của Viện Tư vấn phát triển (CODE), tổn thất tài nguyêntrong quá trình khai thác còn cao Đặc biệt ở các mỏ ham lò, mỏ địa phương quản

lý Một số điều tra nghiên cứu cho thấy tổn thất khai thác khoáng sản như khai thác

than ham lò, tổn thất 40 - 60%, khai thác apatit 26 - 43%, quặng kim loại 15-30%,vật liệu xây dựng 15 - 20% và dầu khí là 50 - 60%

Một trong những lí do khiến cho tình trạng khai thác khoáng sản ở nước tachưa đạt hiệu quả cao vì đa phần các loại khoáng sản phân bố rải rác ở vùng miềnnúi, vùng sâu, vùng xa trình độ phát triển kinh tế - xã hội và dân trí thấp, gây khó

khăn cho công tác đầu tư và quản lý hoạt động khai thác.

Cùng với đó, công tác lập và thực hiện chiến lược, quy hoạch khoáng sản

còn nhiều bat cập và yếu kém gây hậu quả nghiêm trọng đến việc quản lý, đầu tư,

khai thác và sử dụng khoáng sản “Có một tình trạng chung của các chiến lược, quy

hoạch khoáng sản là sau khi được phê duyệt chưa lâu, thậm chí mới chỉ thông qua

cấp Bộ và đang chờ Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì đã bị lạc hậu hoặc không

phù hợp với tình hình thực tế, dẫn đến nhiều bất cập, yếu kém trong quản lý và hoạt

động khoáng sản.

Chi xuất khẩu sản phẩm khoáng sắn sau chế biến

Nhiều nước trong khu vực đang tìm cách “bảo toàn” nguồn tài nguyên

khoáng sản trong nước, khai thác nguồn nguyên liệu thô của nước ngoài để đảm bảonguồn cung cho sản xuất trong nước Trong khi đó, thời gian qua, Việt Nam đã đểtình trạng “chảy máu khoáng sản”, xuất khẩu khoáng sản thô ra nước ngoài Điềunày gây lãng phí nguồn tài nguyên và lợi nhuận thu được ít

Trang 21

Chuyên dé thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

Thực tế hiện nay, sản phẩm khai thác chế biến khoáng sản ở Việt Nam phầnlớn mới dừng lại ở sản phẩm tỉnh quặng, giá trị và hiệu quả sử dụng thấp, chưatương xứng với giá trị của khoáng sản Đến nay, mới chế biến sâu đến sản phẩmcuối cùng (kim loại) đối với một số loại khoáng sản như kẽm, đồng, sắt Nền kinh

tế của nước ta hiện nay và trong những năm tới có nhu cầu ngày càng tăng về các sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu khoáng sản Đây là một quy luật tất yếu của

nền sản xuất công nghiệp

Thời gian qua, khoáng sản của Việt Nam hau hết được xuất khẩu dưới dangthô nên giá trị gia tăng của khoáng sản đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội bịgiảm đáng kể

Theo cách phân ngành kinh tế hiện hành, giá trị gia tăng của khoáng sảnđóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội chỉ bao gồm phần giá trị gia tăng của khoángsản thuộc công đoạn khai thác Phần giá trị gia tăng của khoáng sản thuộc công

đoạn chế biến không được tính đến Chính điều này đã phần nào giảm vai trò và giá

trị đóng góp của khoáng sản vào tổng sản phẩm quốc nội

Mặc dù nhà nước quy định giá than vận hành theo cơ chế thị trường nhưngtrên thực tế cho đến nay giá bán trong nước vẫn do Nhà nước quy định thấp hơn so

với giá xuất khẩu, nhất là giá than bán cho sản xuất điện quá thấp so với giá thành

(chỉ bằng 50 - 70%) Điều này cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng “chảy máukhoáng sản” Vì vậy cần có chính sách điều chỉnh giá nội địa sao cho phù hợp đểhạn chế xuất khẩu khoáng sản thô

Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt xác định sẽ ưu tiên điều tra cơ bản địa chất về khoáng

sản cả phần dat liền và biển, hải đảo dé làm rõ tiềm năng tài nguyên khoáng sản.

Đồng thời cũng quy định chỉ xuất khẩu sản phẩm sau chế biến có giá trị cao đối vớikhoáng sản quy mô lớn bởi việc xuất khẩu thô khiến giá trị thu về không xứng đángvới tiềm năng khoáng sản của nước ta Tuy vậy, để thực hiện tốt việc này cần phảinghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, sử dụng công nghệ chế

Đầu tư khoa học công nghệ để nâng cao chất lượngThực tế hiện nay ở nước ta là nơi nào có khai khoáng, nơi đó có ô nhiễm.-Khai thác khoáng sản luôn luôn đi kèm với vấn đề môi trường Đây là thách thứckhông chỉ với ngành khai khoáng Việt Nam mà còn là thách thức của cả thế giới

Vấn đề xử lý môi trường, đặc biệt là tạo môi trường sạch xanh trong khai thác mỏ

đang là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia hiện nay Điều kiện khai thác mỏ

15 — Trần Đức Phong

Trang 22

Chuyên đề thực tq GVHD: PGS.TS Dam Quang Vinhip

hiện ngày càng khó khăn, đặt ra vấn đề bức thiết về an toàn trong khai thác khoáng,

sản.

Tại nhiều địa phương đang diễn ra khai thác khoáng sản hiện nay, tình trạng

ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến hệ sinh thái đang là vấn đề “nóng” Theo báocáo kết quả giám sát của Ủy ban Khoa học Công nghệ - Môi trường của Quốc hộicho thấy trên 90% cơ sở sản xuất, kinh doanh khai thác, chế biến khoáng sản viphạm pháp luật về bảo vệ môi trường Việc vi phạm pháp luật về môi trường trongkhai thác, kinh doanh, chế biến khoáng sản ngày càng đáng lo ngại Từ năm 2007đến tháng 7/2012, lực lượng cảnh sát môi trường đã phát hiện, xử lý 4.142 vụ.Riêng năm 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 phát hiện và xử lý 2.117 vụ, phạt viphạm hành chính 21,7 tỉ đồng

Chiến lược phát triển khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã khẳng định cần day mạnh khoa học kỹ thuật, nâng cao hiệu quả thăm dò, khai thác

và chế biến khoáng sản để đưa công nghiệp khai khoáng phát triển bền vững Cầnphải đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tiếp thu khoa học hiện đại và áp dụng công nghệtiên tiến trong khai thác khoáng sản Ưu tiên lựa chọn thiết bị, công nghệ mới theohướng sản xuất sạch, nâng cao tối đa mức độ cơ giới hóa các khâu sản xuất Coitrọng và đẩy mạnh áp dụng các giải pháp sản xuất sạch để nâng cao hiệu quả vàgiảm ô nhiễm môi trường Đồng thời, cần phải nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ,

lao động trong ngành công nghiệp khai khoáng.”

1.4 Tổng quan ngành đá vôi Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc

tế:

1.4.1 Thực trạng sản xuất bột nhẹ (Bột đá vôi):

1.4.1.1 Tình hình sản xuất bột nhẹ tại Việt Nam

“Việt nam có trên 10 cơ sở sản xuất bột nhẹ

Trang 23

Chuyên dé thực tập GVHD: PGS.TS Dam Quang Vinh

Công nghệ san xuất bột nhẹ chủ yếu theo công nghệ hap thy CO; Sản phẩmbột nhẹ của ta thường có độ kiềm cao và không ổn định về chất lượng do qui trìnhthiết bị lạc hậu, thủ công, không đầu tư sâu vào việc nghiên cứu chế độ công nghệ.Tuy một số cơ sở có cải tiến thiết bị ở một số khâu nhưng việc thay đổi cục bộ, đơn

lẻ cũng ít đem lại hiệu quả Kể cả một dây chuyền nhập công nghệ cũng như thiết bịtoàn bộ của nước ngoài cũng không hoạt động hiệu quả vì giá thành sản phẩm caohơn nhiều so với giá của sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền thủ công và sảnphẩm cũng không hoàn toàn đạt tiêu chuẩn "bột nhẹ cao cấp"

1.4.1.2 Tình hình sản xuất bột nhẹ trên thế giới

Trên thế giới có Mỹ, Canada, Châu Âu, Châu Á là những nơi sản xuất và tiêuthụ bột nhẹ lớn nhất

Chất độn khoáng trong sản phẩm giấy gồm canxi cacbonat nghiền mịn, bộtnhẹ, cao lanh va titan dioxyt Canxi cacbonat tự nhiên chất lượng cao không dễkiếm ở Bắc Mỹ Do đó sản lượng sản xuất bột nhẹ tăng lên rất mạnh trên thị trườngchất độn của ngành giấy ở Bắc Mỹ Một lý do khác cũng làm tăng nhu cầu bột nhẹtrong công nghiệp sản xuất bột giấy là việc sử dụng giấy tái sinh Sợi giấy tái sinh

ngắn hơn và mềm hơn nên độ trắng kém hơn sợi ban đầu, vì vậy đòi hỏi một lượng

lớn hơn các chất độn có độ trắng cao để nâng độ trắng của giấy lên

Mức độ độn của các khoáng trong bột giấy có thể lên đến 50% Công thứcđộn của Bắc Mỹ là 80% cao lanh, 20% CaCO¿ Hiện nay đang chuyển dần sang

công thức là 40% cao lanh và 60% bột nhẹ.

Ngoài nhu cầu bột nhẹ trong sản xuất giấy còn có nhu cầu bột nhẹ trong sảnxuất cao su, chất déo, sơn, được phẩm v.v

Tổng sản lượng bột nhẹ ở Bắc Mỹ là 600.000 tắn/năm Các công ty sản xuấtbột nhẹ hàng đầu ở Bắc Mỹ là Plizer Inc và ECC international Inc Plizer có 25 cơ

sở sản xuất bột nhẹ trên toàn nước Mỹ Các cơ sở sản xuất bột nhẹ này nằm trongkhu vực sản xuất giấy Bột nhẹ dạng huyền phù được vận chuyển theo đường ốngsang cơ sở nghiền bột giấy Đến cuối năm 1992 Plizer có tổng số cơ sở sản xuất bộtnhẹ lên đến 32 cơ sở

Anh quốc có 3 công ty sản xuất bột nhẹ là ICI, PLC, Rhon-Poulenc và một

công ty nhỏ hơn là WR.Luscombe Ltd.

ICI sản xuất bột nhẹ chủ yếu dùng làm chất độn cho công nghiệp cao su, keo

ắn, keo trát Sản phẩm-eủ a Châu âu

š P DAIHOCK TOD 59.422

TT THONG TIN THƯ VIỆN

Trang 24

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Dam Quang Vinh

Nha máy bột nhẹ đầu tiên được Rhon-Poulenc khánh thành vào năm 1991.Nhà máy được thiết kế hoàn toàn tự động và có công suất 30.000 tắn/năm Sảnphẩm bột nhẹ của Rhon-Poulenc cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất kemđánh răng, giấy, keo gắn, keo trát, sơn, dược phẩm và mỹ phẩm

Công ty WR.Lurcombe Ltd có trụ sở ở London, công ty này chỉ sản xuất bộtnhẹ với công suất 1.000 tắn/năm do khai thác các sản phẩm phy trong công nghiệplàm mềm nước

Công ty Fax Kalk của Dan mạch hiện được xem là công ty cung cấp bột nhẹlớn nhất Châu Âu Nhà máy sản xuất bột nhẹ đầu tiên của Fax Falk là nhà máyLesebo đặt tại Thuy Điển với công suất 6.000 tấn/năm Nhà máy sản xuất bột nhẹthứ hai được đặt tại Nymola (Thuy điển) Sản phẩm bột nhẹ của nhà máy này được

ký hiệu PCC95 Sản phẩm của nó cung cắp cho tập đoàn làm giấy Stora, đây là tập

đoàn sản xuất giấy và bột giấy lớn nhất Châu Âu.

Phần Lan cũng là một nước cung cấp bột nhẹ quan trọng ở Châu Âu Tổngcông suất của tập đoàn Partek là 60.000 tắn/năm

ở khu vực châu á thì chỉ hai nước Trung Quốc và Nhật Bản đã vượt xa cáckhu vực khác về tổng sản lượng bột nhẹ Năm 1992 sản lượng bột nhẹ của TrungQuốc đạt tới 550.000 tấn.Trong đó nhu cầu thị trường trong nước là 512.000 tấn

ở Nhật Bản người ta sản xuất 2 loại bột nhẹ chính Một loại là light PCC vàloại cloidal PCC Cũng như các khu vực khác nhu cầu bột nhẹ cho ngành giấy làcao nhất, sau đó là các ngành sơn, chất dẻo, cao su v.v

1.4.1.3 Công nghệ sản xuất bột nhẹ

Có 3 phương pháp để sản xuất bột nhẹ, đó là phương pháp cacbonat hóa,phương pháp clorua canxi và phương pháp trao đổi sữa vôi

Phương pháp cacbonat hóa được sử dụng rộng rãi nhất do có nhiều ưu điểm

về công nghệ cũng như nguyên liệu

Phương pháp trao đổi sữa vôi có nhược điểm lớn là sản phẩm có lẫn mộtlượng đáng kể canxi hydroxyt và xút Vì vậy dé đảm bảo chất lượng cần phải tốn rấtnhiều công lọc, rửa Vì vậy phương pháp trên chỉ nên áp dụng tại các nhà máy sảnxuất sôđa

Còn phương pháp canxi clorua thì sẽ tạo được sản phẩm có độ tỉnh khiết cao.Phương pháp này có thé khống chế chế độ kết tủa canxi cacbonat, do đó có thể tạođược các tỉnh thể có kích thước như mong muốn Vì vậy người ta thường sử dụng

Trang 25

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

phương pháp này để tạo sản phẩm có độ tỉnh khiết cao, được sử dụng vào các mục

Sản phẩm bột nhẹ của ta chưa cung cấp đủ cho các nhu cầu sử dụng ở trong

nước, hơn nữa đối với những nhu cầu đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao thì của tachưa đạt yêu cầu, vì vậy hàng năm ta phải nhập khoảng 150.000 tắn bột nhẹ cho cácnhu cầu sử dụng ở trong nước như ngành sơn, nhựa, mỹ phẩm, giấy v.v

1.4.2 Lợi thế so sánh của Việt Nam trong xuất khẩu đá vôi :

1.4.2.1 VỀ giá nhân công :

Với một thị trường day tiềm năng và giá nhân công rẻ, Việt Nam có lợi thế

rất lớn trong việc xuất khẩu đá vôi - Một ngành đòi hỏi phải có lực lượng lao độnglớn Ước tính ngành Đá Vôi Việt Nam có khoảng 8 vạn lao động ( Chỉ tính riêng 3

tỉnh lớn :Nghệ An ,Tuyên Quang , Hà Tĩnh đã có đến gần 2 vạn lao động ).Hơn nữa

„ theo thống kê giá nhân công ở Việt Nam thấp hơn giá nhân công của các nước trong khu vuc rất nhiều Giá nhân công của Việt Nam chi bằng 1/3 giá Thái Lan ,

bằng 1/30 của Đài Loan , bằng 1/20 của Singapore Giá nhân công rẻ và lực lượnglao động dồi dào một vai trò quan trọng trong việc cắt giảm chỉ phí sản xuât và nângcao năng lực cạnh tranh của sản phẩm đá vôi trên thị trường thế giới

1.4.2.2 Vị trí địa lý

Viét Nam nằm trên đường hàng không và hàng hải quốc tế quan trọng Hệthống cảng biển là cửa ngõ không những cho nền kinh tế Việt Nam mà cho cả cácquốc gia lân cận Nó tạo khả năng cho Việt Nam việc phát triển trung chuyển , táixuất khẩu và chuyển khẩu hàng hóa Đồng thời đây cũng là một lợi thế lớn của

19 - Tran Đức Phong

Trang 26

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

Việt Nam trong xuất khẩu đá vôi Các vùng khai thác đá vôi lớn ở Việt Nam gầnvới đường biển quốc tế , đồng thời các cảng cũng có khả năng bốc dỡ khối lượnglớn đá vôi Khác với những lợi thế hữu hình , lợi thế vô hình này đối với xuất khâu

đá vôi của Việt Nam không cân đo đong đếm được Nhưng nếu biết tận dụng hợp lýlợi thế này , hoạt động xuất khâu đá vôi sẽ đạt được những hiệu quả to lớn

Hiện nay , Nghệ An đang là địa phương khai thác và sản xuất đá vôi chủyếu của ngành đá vôi Việt Nam

Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam thuộc vùng Bắc Trung Bộ.Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Vinh, nằm cách thủ đô Hà

Nội 291 km về phía nam.”! Trước đây, Nghệ An cùng với Hà Tĩnh có cùng một tên

chung là Hoan Châu (thời bắc thuộc), Nghệ An châu (đời nhà Lý, Trần), xứNghệ (năm 1490, đời vua Lê Thánh Tông), rồi trấn Nghệ An Năm 1831, vua Minh

Mệnh chia tran Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (bắc sông Lam) và Hà Tĩnh (nam sông Lam) Năm 1976 đến 1991, Nghệ An và Hà Tĩnh sáp nhập thành một tỉnh-

Nghệ Tĩnh Từ năm 1991, lại tách ra thành 2 tỉnh là Nghệ An và Hà Tĩnh Nghệ

An thuộc vùng Bắc Trung Bộ Phía bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía nam giáp tỉnh HàTinh, phía đông giáp biển Đông, phía tây bắc giáp tỉnh Hủa Phan (Lào), phía

tây giáp tỉnh Xiêng Khoảng (Lào), phía tây nam giáp tỉnh Borikhamxay (Lào).

Nghệ An tập trung nhiều khu khai thác và tỉnh chế đá vôi chất lượng caonhất ở Việt Nam do vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên đặc thù góp phần cho hoạtđộng sản xuất đạt được hiệu quả cao

Chủ yếu ở Nghệ An là các mỏ đá vôi với trữ lượng lớn , chất lượng đá vôicao đáp ứng được quy định quản lý chất lượng sản phẩm khắt khe ở các quốc gia

nhập khẩu trên toàn thế giới Đây là ưu thế đặc biệt của Nghệ An , nhờ đó tạo điều

kiện cho phát triển ngành đá vôi tại khu vực này

1.4.2.3 Về cước phí vận tải

Việt Nam có lợi thế hơn về mặt vị trí địa lý so với một số nước xuất khẩu

đá vôi lớn như Thái Lan, Nam Phi So với những nước này , Việt Nam ở gần thị

trường tiêu thụ đá vôi lớn như Án Độ , Trung Quốc ,Hàn Quốc ,Nhật Bản Mặtkhác, do đá vôi Việt Nam chuyên chở qua các nước chủ yếu bằng đường thủy nêncước phí vận tải rẻ hơn nhiều so với đường bộ , đường sắt Sự thuận lợi về mặtđịa lý đã dẫn đến những thuận lợi trong việc chuyên chở , vận tải hàng hóa , khiếncước phí vận tải thấp hơn đáng kể so với cước phí vận tải của các đối thủ cạnh tranh

lớn.

Trang 27

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

chất tay rửa, thủy tinh, hoá chắt, cũng ngày càng tăng theo sự phát triển kinh tế

của cả nước, kéo theo nhu cầu ngày càng cao về bột nhẹ và sôđa

Sản phẩm bột nhẹ trên thế giới hiện nayđã được đa dạng hóa đến hàng trăm

loại với các phẩm cấp khác nhau để phục vụ cho các mục đích khác nhau Công

nghệ sản xuất của các nước sản xuất lớn đã rất hoàn chỉnh

Công nghệ sản xuất bột nhẹ của ta nhìn chung còn lạc hau, tuy có nhập một

dây chuyền sản xuất hiện đại nhưng cho đến nay sản phẩm sản xuất ra rất khó tiêuthụ do giá thành sản phẩm khá cao

Để có được sản phẩm đạt chất lượng cho các mục đích sử dụng khác nhau và

có khả năng cạnh tranh trên thị trường, các cơ sở sản xuất bột nhẹ nên nghiên cứu

kỹ các chế độ công nghệ, cải tiến thiết bị trong các khâu như: chọn nguyên liệu, tạo

sữa vôi, lọc, sấy, nghiền, đồng thời phấn đấu giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành

sản phẩm.”

1.5 Cơ hội và thãch thức với ngành đá vôi ở Việt Nam

Hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ mang đến cho Việt Nam nhiều cơ hộiphát triển mà còn đem đến không ít thách thức :

„ tư pháp tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh so với những năm trước.Kinh

21 - Trần Đức Phong

Trang 28

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

doanh khoáng sản nhờ đó ngày càng hap dẫn các nhà đầu tư và thương nhân trong

Và ngoài nước.

Thứ hai , hội nhập mang lại cho ngành sản xuất , tính chế đá vôi có cơ hộitrong việc tiếp nhận vốn và công nghệ mới Việc tiếp cận công nghệ mới góp phầnquan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm đá vôi Việt Namtrên thị trường quốc tế Ngoài ra , hội nhập cũng là con đường ngắn nhất dé đá vôi'Việt Nam khai thông thị trường trong nước của minh với khu vực trên thế giới , tạođược môi trường đầu tư hiệu quả hấp dẫn

Thứ ba , nhu cầu đá vôi trên thé giới đang tiếp tục tang trường nhanh chong

„cầu về đá vôi luôn lớn hơn cung Nhu cầu về đá vôi ở thị trường nước ngoài liêntục tang do nhiều nhà đầu tư nhận thấy lợi ích to lớn của việc sử dụng đá vôi trongsản xuất để tiết kiệm chỉ phí Nhu cầu về đá vôi đặc biệt tang mạnh ở các quốc gianhư Trung Quốc ,An Độ , Bangladesh , Hàn Quốc ,Nhật Bản vì đá vôi được sửdụng rất rộng rãi trong nhiều ngành sản xuất khác nhau như : Sản xuất nhựa , sảnxuất giấy , cao su , sắt thép

Thứ tư , các nước xuất khẩu đá vôi lớn trên thế giới cũng đang cắt mạnh sảnlượng khai thác trong nước Điều này càng tạo them chỗ đứng cho đá vôi Việt Nam

Thứ năm , những nhà sản xuất đá vôi chính trong thị trường Việt Nam ngàycàng tạo được chỗ đứng, uy tín trên thị trường quốc tế đặc biệt trên những thị

trường khó tính nhất như :Châu Âu , Châu Mỹ Việc thâm nhập thị trường thành

công này sẽ tạo điều kiện cho xuất khẩu đá vôi ở Việt Nam bước sang một trang

mới

1.5.2 Những thách thức:

Thứ nhất, tuy nhu cầu về nhập quốc ở quốc tế tang nhưng yêu cầu về chấtlượng cũng ngày một khắt khe hơn , chạy đưa về giá cả và dịch vụ khách hàng cũng

sẽ gay gắt hơn Dự báo trong những năm tới sẽ có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt

về các dịch vụ đi kèm và chất lương đá vôi giữa các nước xuất khẩu đá vôi nhằmđạt được mức giá bán cao nhất dựa trên số lượng đá vôi xuất khẩu bị hạn chế do

quy định của Chính phủ Việt Nam

Thứ hai , nhu cầu về chủng loại đá vôi của khách hàng nước ngoài khôngcân đối với nguồn đá vôi mà Sun Material có thể khai thác được Ví dụ đá vôi 5micron được tráng phủ axit steoric Cần phải có công nghệ rất đặc trưng mới có thểsản xuất được để đáp ứng nhu cầu chất lượng cao như thế này

Trang 29

Chuyên đề thực tậi GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinhip

Thứ ba , thuế xuất khẩu cho mặt hàng đá vôi ngày một tang trong nhữngnăm gần đây Đầu năm 2008 , BTC đã quyết định mức thuế xuất cho mặt hàng đávôi lên mức 15% thay vì 10% như trước Đây thực sự là thách thức rất lớn đối vớihoạt động xuất khâu đá vôi hiện nay

Thử tư ,Nhu cầu đá vôi trên thế giới ngày càng tang cao, trong khi khả năngtang sản lượng của ngành than còn hạn chế do điều kiện khai thác ngày càng khókhan vì các mỏ lớn ngày càng phải xuống sâu và xa hơn Mặt khác , trong tương lai

„ nhu cầu sử dụng bột đá vôi tỉnh chế sẽ tang cao đi kèm với yêu cầu về chất lượngsản phẩm ngặt nghèo với công nghệ hiện tại rát ít công ty xuất khẩu than đá có thể

đáp ứng được

Trên đây là một số cơ hội và thách thức mà hội nhập mang đến cho ngành

đá vôi Việt Nam Để có thể tận dụng được những thuận lợi và vượt qua những khó

khan mà quá trình hội nhập mang lại thì ngành than Việt Nam không còn cách nào

khác là phải có những bước đi đúng din , thay đổi cho phù hợp với điều kiện mới

Như vậy chúng ta có thể khẳng định hội nhập là xu thế tất yếu và là một

yêu cầu khách quan đối với bất kỳ ngành nghề và quốc gia nào trên thế giới Nếu

đứng ngoài xu thế ấy thì thach thức đối với sự phát triển của một quốc gia sẽ con to

lớn hơn nh

23 — Trần Đức Phong

Trang 30

Chuyên đề thực tậ) GVHD: PGS.TS Dam Quang Vinhip

CHUONG 2: THUC TRANG HIEU QUA XUAT KHAU

KHOANG SAN DA VOI TAI CONG TY XUAT NHAP KHAU SUN

MATERIAL EXPORT IMPORT LTD

2.1 Khái quát về công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty :

2.1.1.1 Thông tin chung:

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CONG TY CO PHAN XUẤT NHAPKHẨU SUN VN

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SUN VN IMPORT EXPORT

JOINT STOCK COMPANY

- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn 1, Xã Đông Mỹ, Huyện Thanh Trì, Thành phố

Hà Nội, Việt Nam.

- Địa chỉ văn phòng giao dịch: Số 31, khu biệt thự 4, bán đảo Linh Đàm,Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

~ Điện thoại: 0914.576.989

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 34388/16

- Nơi cấp: Phòng đăng ký kinh doanh thành phố Hà Nội

Ngọc Hồi, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội Sun là nhà sản

xuất và xuất khẩu khoáng sản và các sản phẩm từ khoáng sản hàng đầu Việt Namvới doanh thu hơn 3 triệu USD mỗi năm Đến năm 2008, công ty đổi tên thành công

ty cổ phan Sun Công ty phục vụ khách hang ở các nước trên khắp Nam Mỹ, Châu

Âu, Châu Á Thái Bình Dương, Mỹ Latinh, Trung Đông và Châu Phi Sun cung cấp

các chương trình và dịch vụ toàn diện cho ngành khoan bùn, nhựa, sơn, thép,

đường, giấy Sun cam kết hỗ trợ khách hàng trên toàn thế giới với những nhu cầuđộc nhất của mình bằng cách cung cấp cho họ các giải pháp toàn diện, giá trị gia

tang và chuyên nghiệp.

Trang 31

Chuyên dé thực tập GVHD: PGS.TS Dam Quang Vinh

Đến tháng 9 năm 2013 cho đến nay, công ty chính thức đổi tên thành công

ty cổ phan xuất nhập khẩu Sun, trụ sở chính được chuyển về thôn 1, xã Đông Mỹ,huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội với đội ngũ nhân sự gần năm mươi người Sau

17 năm phát triển, ngày nay công ty đã trở thành một tổ chức quản lý chuyên nghiệptham gia vào chế biến, cung cấp và xuất khẩu một loạt các loại bột khoáng sản vàsản phẩm từ khoáng sản Sản phẩm của công ty được đánh giá cao cho chất lượngvượt trội, sức mạnh, hiệu quả, độ tỉnh khiết và chính xác trong thành phan Đó là lý

do tại sao các sản phẩm của Sun được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng nhưthủy tỉnh, sơn, giấy, ống nhựa PVC, sản phẩm nhựa, chất độn, sắc tố, mực, và nhiềucác ứng dụng khác nữa Da số các khoáng chất này được chiết xuất từ đá vôi cóchứa thành phan chính là calcium carbonate (CaCO3) và được chế biến chính xác,tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng và được kiểm tra tỉ mi để đảm bảo sựtối ưu

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 32

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

2.1.2.2.1 Hội đồng quản trị

Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm đề ra chiến lược phát triển của công ty,

kế hoạch kinh doanh, chính sách chỉ trả cổ tức và các vấn đề doanh nghiệp quan

trọng khác.

2.1.2.2.2 Ban giám đốc

Ban Giám đốc công ty chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của công,

ty.

2.1.2.2.3 Phòng Kinh doanh Khoáng sản

Đảm bảo đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệusản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới Tổ chức thựchiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng

Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo Theo.dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban đảm bảo đúng thời hạn hợp đồngvới khách hàng và kịp thời đề xuất những phương án kinh doanh hiệu quả nhất

Lập và phân bổ kế hoạch kinh doanh hàng năm cho Công ty, hàng quý vàhang thang Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing trong từngthời điểm

nhập theo quy định của Công ty.

Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hìnhhiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện

Trang 33

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hangtháng, hàng quý, hàng năm dé trình Ban Giám đốc

Phối hợp với phòng hành chánh — nhân sự thực hiện trả lương, thưởng chocán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển

tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết

toán công nợ với khách hàng Mở số sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến

việc giao nhận

1.2.2.6 Phòng Hành chính - Nhân sự

Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự Chịu tráchnhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhânlực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới Chịu trách nhiệm soạnthảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của Công ty và nhữngthông tin có liên quan đến Công ty Tiếp nhận và theo đõi các công văn, chỉ thị,quyết định,

Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lýlao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi vànghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,

Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền

thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hộithành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty

27 - Tran Đức Phong

Trang 34

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

2.2 Tinh hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 - 2016

Bang 2.1: Báo cáo kết qua hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất

nhập khẩu Sun VN giai đoạn 2013 — 2016Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cỗ phần xuất nhập khẩu

- Trong đó: Chi phi lãi | vay 23

EICHIIPHI quanily Kia doanh {74 | |20050243.789 | 1301.109.559

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh (30 = 20 + | 30

L21- 32-24) 3.335.520.486 |216.138.975 |

fee omen knee: Si 31 1.208.891 |

-i Ch-i ph-i khac 82

12 Lợi nhuận khác (40 = 31 - Hỗ _ rn

32) = =- _ |1208891 - —

13 Tổng lợi nhuận kế toán so |TV09

trước thuế (50 = 30 + 40) _ USS |3.336.729.377 | 216.138.975

14 Chi phí thuế thu nhập doanh 51

nghiệp ee |} | - _ ]43.227795_

15 Lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp (60 = 50 - | 60 3.336.729.377 | 172.911.180

Trang 35

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Dam Quang Vinh

BAO CAO KET QUA HOẠT

Tai ngày 31 thang 12 nim 2015

CHI TEU

1 Doanh thu ban hing va cung cấp dich vụ

1 Cie khodn giảm trừ doanh thu

3 Doanhthu thuần về bán hàng và cũng cấp dich vụ

4 Gia von hang bin

§ Lợi nhuận gập vẻ bán hang va cũng cap dich vụ

6 Duanhthuhoatđộng tai chính

1 Chiphi tai chinh

Trong đó: chi phi Bỉ vay

8 Chiphiban hing

9.- Chiphi qui Ij doanh nghiệp

10 Loi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

11 Thunhâp khác

12 Chiphi khác

13 Loi nbuin khác

14, Phân lãi hoac lô trong công ty liên ket, liên doanh

1 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

15 Chỉphí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

16 Chỉ phí thuê thu nh doanh nghiệp hoãn lai

17 Loinbuin sau thuế thu nhập doanh nghiệp

18.1, Loi nud sau thuê của cổ đồng thiêu số

18.2 Lợi nhuận sau thuế của cô đồng của công ty mẹ

18 Lai co bản trên cô phiêu

r

Dị a 10

i

20 1

n B 4 3 kì 4 2 40

bị 2

VI6

KINH DOANH

6116.088074 1267521670 59,894.536.404

126.887.656.184

33.00.890.220 152.829.136

437.389.9833 405871383

26.075.173.929 6.647 145.444

8IL4

10000)

(1.708.495

6.645.436.949 1.461.996.129

5.183.440.820

5.183.440.820

Tai 31.12.2014 43.331.458.195 91855703 4041211172 18.967.617.766 23.445.283.406 63.942.944 123.462.075

20080.243.780 34335.520.486 1.208.991

Trang 36

Chuyên dé thực tập GVHD: PGS.TS Đàm Quang Vinh

Tai ngày 31 tháng 12 năm 2016

Đơn vị tinh: đồng

"5 _— Thuyết

CHỈTIU Miso mỉh _ Tại3LI2206 Tại 31.12.2015

1 Doanhthu ban hàng và cung cấp dich vụ ø VI — 83795190386 61162058074

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 1.168.188.090 1267521670

3 Doanh thu thuần về bán hang và cũng cáp dịch vụ 10 51.496.402.197 59.894.436.4M

4 Gia von hing ban " V2 — 1985834089 16.397.656.184

$ - Lợi nhuận gop về bản hàng và cung cap di 20 31.700.567.308 33.006.880.220

6 Doanhthuhoạt động tai chính a VIS :

-7 Chi phi tii dính 12 VU 471181491 431.489.983

Trong đó: chỉ phi Bi vay 3 181861682 405471388

8 Chiphibánhàng u

9 Chi phi quản ý doanh nghiệp VIS — 2649120510 36075171009

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 0 4.795,534.669 66.145.444

11 Thu nhâp khác 31 2.272.727 811.505

13 Chi phi khác 2 891377561 2.520.000

13 Loi nhuin khác 4 (1641039) (1.708.495)

14 Phân lãi hoặc lô trong công ty liên két, liên doanh 4

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 4) 46814294885 6645.436.949

18 Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành bì 926.285.967 1.461.996.129

16 Chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiêp hoãn lai 32

-17 Loi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Cy 3705143868 —— SI8.40Đ0,

18.1 Loi nhuân sau thuê cũa cô đồng thiêu sô bì 3 : 18.2 Loi nhuận sau thuế cña cỗ đồng của công fy me a 1 3.705.143.868 3183.440420

18 Lãi cơ bản trên cô phiêu 70 = =

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2017

(Nguôn: Báo cáo tài chính từ năm 2013 đến 2016, Phòng Kế toán )

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy, trong các năm gầnđây công ty đều kinh doanh có lãi, tuy nhiên mức lợi nhuận hay các chỉ số doanhthu, chỉ phí của công ty qua các năm có sự chênh lệch đáng kẻ Cụ thể, trong năm

Trang 37

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Dam Quang Vinh

2013, giá trị của các chỉ số là thấp nhất và thấp hơn rất nhiều lần so với các nămsau Nguyên nhân đây là năm có sự thay đổi trong cách thức tổ chức vận hành công

ty, cũng như là các thủ tục giấy tờ pháp lý, sửa đổi đăng ký kinh doanh của công tynên năm này phòng kế toán chỉ tính toán và báo cáo kết quả kinh doanh của quý 4chứ không phải của cả năm 2013 Những năm sau đó, công ty đã ôn định tổ chức vàcác vấn đề liên quan đến thủ tục sửa đổi đăng ký kinh doanh nên kết quả kinh doanhđược thống kê, báo cáo một cách đầy đủ hơn

Ta thấy rằng, trong năm 2015, các chỉ số kết quả kinh doanh của công ty đạt mức cao nhất, cụ thể là doanh thu đạt hơn 60 tỷ đồng so với gần 42,5 tỷ đông năm

2014, tăng khoảng 41,36%, nhưng sau đó năm 2016 doanh thu chi đạt hon 52 ty

đồng, giảm 12,98% Nguyên nhân do một vài năm trở lại đây, xuất hiện thêm nhiều

đối thủ canh tranh mới trong nước và nước ngoài như Thái Lan, Malaysia hay An

Độ vốn là thị trường xuất khẩu chính của công ty dẫn đến việc xuất khẩu khó khănhơn, cùng với đó là sản lượng khai thác và chế biến khoáng sản giảm dẫn đến sảnlượng xuất khẩu có phần giảm xuống

Một điểm nữa được rút ra từ bảng trên đó là, tuy doanh thu xuất khẩu củacông ty qua các năm đều ở mức khá cao nhưng đi cùng với đó là chỉ phí cũng rấtlớn dẫn đến việc lợi nhuận thấp hơn rất nhiều, nếu đem tính tỷ lệ lợi nhuận trêndoanh thu sẽ rất nhỏ, chỉ khoảng 0,072 (quý 4 năm 2013); 0,061 (năm 2014); 0,086(năm 2015) và 0,071 (năm 2016) Điều đó cho thấy rằng việc chỉ xuất khẩu khoángsản và các sản phẩm khoáng sản được chế biến gần như vẫn còn là nguyên liệu thôchưa mang lại hiệu quả kinh tế cao, do đó doanh nghiệp cần có chiến lược, chínhsách sản xuất và xuất khâu các sản phẩm thành phẩm có giá trị gia tăng cao hơn

2.3 Sản phẩm cung cấp :

Đá vôi :

“Đá vôi là loại một loại đá tram tích, về thành phần hóa học chủ yếu làkhoáng chất canxit (tức cacbonat canxi CaCO3) Đá vôi ít khi ở đạng tỉnh khiết, màthường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, silica và đá mácma cũng như đấtsét, bùn va cát, bitum Nên nó có màu sắc từ trắng đến màu tro, xanh nhạt, vàng và

cả màu hồng sim, màu đen Đá vôi có độ cứng 3, khối lượng thể tích 2600 +

2800 kg/m3, cường độ chịu nén 1700 + 2600 kg/cm2 độ hút nước 0,2 + 0,5% Đá

vôi nhiều silic có cường độ cao hơn, nhưng giòn và cứng Đá vôi đôlômit có tínhnăng cơ học tốt hơn đá vôi thường Đá vôi chứa nhiều sét (lớn hơn 3%) thì độ bền

nước kém.

31 - Trần Đức Phong

Ngày đăng: 18/11/2024, 00:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 : Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khâu quặng và khoáng sản - Chuyên đề thực tập: Nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam (trường hợp xuất khẩu đá vôi của công ty Sunvn Material Export And Import LTD)
Bảng 1.2 Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khâu quặng và khoáng sản (Trang 6)
Bảng 1.2 : Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu quặng và - Chuyên đề thực tập: Nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam (trường hợp xuất khẩu đá vôi của công ty Sunvn Material Export And Import LTD)
Bảng 1.2 Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu quặng và (Trang 13)
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Chuyên đề thực tập: Nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam (trường hợp xuất khẩu đá vôi của công ty Sunvn Material Export And Import LTD)
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm