1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: " Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa" ppt

62 755 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa
Trường học Trường Đại học Xây dựng và Kiến trúc Thanh Hóa
Chuyên ngành Quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần tạo một môi trường sống trong lành và xây dựng một thành phố có cảnh quan đẹp phục vụ cho việc tiến tới đô thị loại 1 của thành phố Thanh Hóa, tôi đã làm đề tài: “Nghiên cứu,

Trang 1

- -

Báo cáo thực tập

Đề tà:i Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh

Hóa

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ THANH HÓA 4

2.1 Điều kiện tự nhiên 4

2.2 Điều kiện khí hậu 5

2.3 Dân số, lao động và nguồn nhân lực 6

2.4 Kinh tế và công nghiệp 6

2.5 Thương mại, dịch vụ và du lịch 7

2.6 Văn Hóa, Giáo Dục 7

CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

3.1 Vai trò của cây xanh trong việc cải thiện môi trường đô thị 8

3.2 Cây xanh trong kiến trúc cảnh quan của đô thị 12

3.3 Giá trị tinh thần của cây xanh đô thị 13

CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

4.1 Mục tiêu nghiên cứu 15

4.2 Đối tượng nghiên cứu……….13

4.3 Nội dung nghiên cứu……… 13

4.4 Phương pháp nghiên cứu 17

CHƯƠNG V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

5.1 Hiện Trạng cây xanh đường phố thành phố Thanh Hóa 18

5.2 Đặc điểm một số loài cây xanh đô thị được trồng tại thành phố Thanh Hóa 32

5.3 Đánh giá tác động cảnh quan và bảo vệ môi trường của cây xanh đường phố tại thành phố Thanh Hóa 42

5.4 Đề xuất quy hoạch mạng lưới cây xanh đường phố 46

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 56

6.1 Kết Luận 56

6.2 Tồn Tại 57

6.3 Kiến Nghị 58

Trang 3

Cây xanh là một thành phần không thể thiếu trong đời sống con người,

nó không những mang đến nhiều giá trị về mặt tinh thần, đưa con người xích lại gần với thiên nhiên hơn mà còn mang lại giá trị kinh tế và bảo vệ, cải thiện môi trường Tuy nhiên hiện nay có nhiều hoạt động của con người đã tác động không tốt tới môi trường làm cho môi trường ngày càng xấu đi Không giống như môi trường ở vùng nông thôn là nơi có nhiều cây xanh, không khí trong lành Người dân sống ở thành phố luôn phải đối mặt với môi trường có chất lượng ngày càng suy giảm do ô nhiễm nước, khói bụi, nhiệt độ, khí thải

và tiếng ồn

Để góp phần tạo một môi trường sống trong lành và xây dựng một thành phố có cảnh quan đẹp phục vụ cho việc tiến tới đô thị loại 1 của thành

phố Thanh Hóa, tôi đã làm đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh

quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa” để nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây xanh đường phố của

thành phố Thanh Hóa hiện nay, đánh giá một số loài cây trồng được chọn làm cây bóng mát đường phố từ đó đưa ra đề xuất quy hoạch lại hệ thống cây xanh đường phố cho phù hợp với mục đích phát triển và hướng vào mục tiêu bảo vệ môi trường

Trang 4

CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ

Hệ thống đô thị Thanh Hóa hình thành từ lâu đời và có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong đó, thành phố Thanh Hóa là đô thị trẻ, nằm bên bờ sông Mã, có vị trí, cảnh quan sinh thái rất thuận lợi, khí hậu khá ôn hòa

Quốc lộ 1A xuyên Việt chạy qua trung tâm thành phố dài gần 10 km, cảng Lễ Môn, Sầm Sơn ở phía Ðông, đường sắt Bắc - Nam chạy ở phía Tây, tạo thành một mạng lới giao thông đa dạng và thuận tiện Nhờ đó, thành phố Thanh Hóa đã trở thành trung tâm văn hóa - kinh tế - chính trị của tỉnh Thanh Hóa, đồng thời ở vào vị thế thuận lợi trong việc giao thương với tất cả các tỉnh trong nước

2) Địa Hình

Thành phố Thanh Hóa nằm ở trung tâm đồng bằng Thanh Hóa, có nhiều núi đất, núi đá nằm rải rác với những cánh đồng không đồng đều nơi rộng nơi hẹp khác nhau

 Núi

 Núi Hàm Rồng án ngữ cửa ngõ phí bắc thành phố, chạy từ làng Dương

Xá xã Thiệu Dương, huyện Thiệu Hóa, men theo hữu ngạn sông Mã về đến chân cầu Hàm Rồng

 Núi Mật Sơn: Là núi sót thấp nằm trên địa phận phường Đông Vệ

Trang 5

 Đồi Thông : là quả đồi thấp nằm ở phía tây bắc thành phố Trên đồi trồng thông để khai thác gỗ và nhựa

 Sông

 Sông Mã: là sông tự nhiên lớn bắt nguồn từ Điện Biên chảy về phí tây tỉnh Thanh Hóa và chảy qua thành phố Trong tương lai hệ thống đô thị thành phố sẽ tập trung hai bên bờ sông Mã

 Hệ thống sông đào bao gồm : sông Thọ Hạc, sông Cốc, sông Lai Thành, sông Nhà Lê, sông Kênh Bắc được xây dựng để cung cấp tưới tiêu, chống hạn, chống lụt cho nhân dân trên địa bàn thành phố

2.2 Điều kiện khí hậu

 Mùa lạnh : Bắt đầu từ giữa mùa thu đến hết mùa xuân năm sau Mùa này thường hay xuất hiện gió mùa Đông Bắc, lại mưa ít; đầu mùa thường hanh khô Mùa lạnh nhiệt độ có thể xuống thấp tới 5 - 6 độ C Nhiệt độ trung bình cả năm từ 23,3 đến 23,6 độ C

Trang 6

 Gió Đông Nam: (gió Nồm) Là gió từ biển vào mang theo khí hậu mát

mẻ

 Lượng mưa

Lượng mưa hàng năm trung bình đạt 1730 - 1980 mm

2.3 Dân số, lao động và nguồn nhân lực

Thanh Hóa là một tỉnh đất rộng người đông, thành phố Thanh Hóa cũng là một thành phố có quy mô tương đối lớn, dân cư đông đúc, đa dạng

Theo số liệu thống kê năm 2009, dân số thành phố Thanh Hoá khoảng 197,551 nghìn người, mật độ dân số khoảng 3.370 người/km2 (có mật độ gấp

10 lần so với toàn tỉnh - mật độ dân số tỉnh Thanh Hoá là 330 người/km2), trong đó dân số sống trong nội thị là 143,755 nghìn người, chiếm tỷ lệ 72%, dân số ở vùng ngoại ô là 53,796 nghìn người, chiếm tỷ lệ 28%

Dân số nam là 97,799 nghìn người, chiếm tỷ lệ 49% dân số toàn thành phố; nữ có 100,752 nghìn người, chiếm 51%

2.4 Kinh tế và công nghiệp

Theo số liệu năm 2009, tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP ước đạt

- Công nghiêp: 49,7%

- Nông nghiệp: 4,6%

- Dịch vụ: 45,7%

- Tăng trưởng kinh tế ước đạt 18,2%

- Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn ước đạt 2940,13 tỷ đồng

- GDP bình quân đầu người 1520 USD Đến cuối năm 2009 thu nhập bình quân đầu người đã đạt tới con số 1910 USD/năm

Thành phố có 2 khu công nghiệp chính :

- Khu công nghiệp Lễ Môn: Là khu công nghiệp tập trung lớn nằm cách trung tâm thành phố Thanh Hóa 5km về phía đông, trên quốc lộ 47 nối liền thành phố Thanh Hóa với thị xã Sầm Sơn, diện tích quy hoạch 87ha Đã có hơn 30 doanh nghiệp đăng ký thuê đất để đầu tư xây dựng với số vốn hơn 700

Trang 7

- Khu công nghiệp Đình Hương – Tây Bắc Ga

Khu công nghiệp này có diện tích 150ha, nằm ở phía bắc thành phố Thanh Hóa Đây là khu công nghiệp mới hình thành chưa lâu và vẫn đang quá trình thu hút đầu tư mạnh mẽ Các lĩnh vực được ưu tiên đầu tư là sản xuất lắp ráp hàng điện tử, viễn thông; may mặc, bao bì; sản xuất đồ gia dụng,thủ công

mỹ nghệ, chế biến nông lâm thực phẩm, thức ăn gia súc, gia cầm; các ngành

cơ khí chế tạo, lắp ráp và dịch vụ

2.5 Thương mại, dịch vụ và du lịch

Hệ thống siêu thị bao gồm : Trung tâm thương mại Thanh Hoa Plaza là trung tâm thương mại lớn nhât nằm ngay trung tâm thành phố, siêu thị Thanh Hoa là siêu thị lớn thứ hai với nhiều loại mặt hàng phong phú đa dạng, Trung tâm thương mại Lê Hoàn nằm trên đường Lê Hoàn p.Ba Đình

Hệ thống chợ bao gồm các chợ: Chợ Vườn Hoa, chợ Phú Sơn, chợ Tây Thành, chợ Nam Thành, chợ Đông Thành, chợ Điện Biên với nhiều mặt hàng đa dạng, phong phú

Ngành du lịch của thành phố Thanh Hóa vẫn còn ở dạng tiềm năng Trong tương lai với việc khu du lịch Hàm Rồng được xây dựng hoàn thiện, cùng với những sự đầu tư có hiệu quả vào thị xã biển Sầm Sơn,hứa hẹn ngành

du lịch - dịch vụ sẽ đóng góp nhiều hơn trong cơ cấu GDP của thành phố

2.6 Văn Hóa, Giáo Dục

Trang 8

CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.1 Vai trò của cây xanh trong việc cải thiện môi trường đô thị

1) Cây xanh làm giảm sự nhiễm bẩn môi trường không khí

Không khí giữ vai trò cực kì quan trọng trong sự tồn tại của mọi hình thức sống trên hành tinh chúng ta Khí quyển bao quanh quả đất và được chia thành nhiều lớp, nhưng 95% khối lượng không khí nằm ở lớp đối lưu từ độ cao 0 – 10 km trên bề mặt trái đất Còn lại ở các lớp bình lưu từ độ cao 10 –

50 km, trong đó lớp ozon xuất hiện ở độ cao 18 – 30 km Lớp trung lưu ở độ cao trên 50 – 90 km và lớp ngoài

Trong lớp đối lưu thì tới 99% thể tích không khí sạch chứa 2 loại khí N2 (78%), O2 (21%) 1% còn lại là các khí khác như argon (0,93%), CO2 (0,03%), hơi nước… Các thành phần này hầu như không đổi

Tuy nhiên trong quá trình phát triển của các hoạt động xã hội loài người, và do sự phân giải tự nhiên của sinh vật nhất là tại các đô thị, qúa trình

ô nhiễm không khí đã không ngừng tăng lên Đặc biệt nặng nề ở những khu vực trong tình trạng công nghiệp lạc hậu, phương tiện kiểm soát và giám sát ô nhiễm không khí thiếu thốn

Sự ô nhiễm không khí diễn ra do khói thải, khí thải từ các nhà máy, giao thông, khí thải của con người ở mật độ cao Biểu hiện nặng nề nhất là các khí SOx, NOx, COx và những khí gây hiệu ứng nhà kính, khí gây thủng tầng ozon: CO2, NO, CFC…

Ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người, súc vật, cây cối và các vật chất khác

Đối với con người, súc vật có thể gây nên các bệnh ung thư da, mù dác mạc, hen suyễn… hay như làm chết cây, biến đổi sắc tố khác thường cho cây cối…

Trang 9

Để khống chế ô nhiễm không khí người ta tiến hành nhiều giải pháp, trong đó vấn đề tăng cường trồng cây xanh ở khu vực đô thị là một trong những giải pháp hữu hiệu

Hiện tượng nóng lên toàn cầu đang được các quốc gia và các nhà khoa học đặc biệt quan tâm và tập trung nghiên cứu các giải pháp có tính chất tòan cầu Sự nóng lên toàn cầu tiềm ẩn những tác động tiêu cực tới sinh vật và các

hệ sinh thái

Một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này là sự tăng lên của khí thải nhà kính Theo IPCC (Intergovernmental Panel on Climate Change) (2000) thì khí carbonic (CO2) chiếm tới 60% nguyên nhân của sự nóng lên toàn cầu Nồng độ CO2 trong không khí đã tăng 28% từ 288 ppm lên 366 ppm kể từ năm 1850 tính tới năm 1998

Cây xanh với quá trình quang hợp của mình đã hấp thu một lượng lớn khí CO2, giúp giảm thiểu đáng kể lượng thán khí, đồng thời không ngừng làm gia tăng lượng khí O2 cho khí quyển

Tuy nhiên tác dụng này có hiệu qủa rõ ràng khi cây trồng trên những mảng lớn và ở khắp nơi như các khu công viên, đường phố, khu rừng du lịch, các rừng phòng hộ ngoại thành Theo các tài liệu cho biết 1 ha cây xanh có khả năng hấp thu 8 kg CO2 /h = lượng CO2 do 200 người thải ra /h

Bên cạnh đó cây xanh còn có khả năng hạn chế các chất độc khác do sự hấp thụ hay ngăn cản bởi hệ lá, bề mặt đất trồng cây đối với các chất như SO2, chì, các monoxít carbon, oxít azot…, các hạt bụi mù khói công nghiệp

Nó còn ngăn cản di chuyển đi xa gây mưa acid ở các vùng ven và vùng xa hơn

2) Cây xanh có tác dụng điều hòa nhiệt độ không khí

Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới, mùa hè thường rất nóng, nhiệt độ không khí có khi tới 34 – 350c hay cao hơn (nhất là ở các vùng có gió Lào phải chịu nhiệt độ cao, khô khan) Vào mùa hè, dưới tán lá nhiệt độ có thể giảm từ 2 đến 4oC bằng cách tiết hơi nước qua khí khổng của lá, ngăn cản

Trang 10

không cho ánh sáng mặt trời chiếu thẳng xuống mặt đất và giảm hấp thu nhiệt trên nhựa

Trong khu vực đô thị nhiệt độ còn thường tăng cao do hoạt động của các khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Do sự bê tông hóa qúa cao, do mật độ dân cư cao

Nhiệt độ không khí tốt nhất đối với con người từ 16 – 200c, vì vậy điều hòa nhiệt độ ở khu vực đô thị là rất cần thiết

Các đô thị được xây dựng bằng các vật liệu như gạch, bê tông, nhựa đường, tole… được xem là những ốc đảo nhiệt (Moll, 1991) nhất là khi thiếu cây xanh Nhiệt độ trong thành phố thường cao hơn nhiệt độ ở những vùng đất quanh thành phố, độ chênh lệch nằm trong khoảng 3 – 50C

Các vườn cây, rừng cây, rặng cây, bồn hoa, bãi cỏ… trong đô thị góp phần tạo nên không khí mát mẻ trong lành cho nhân dân nghỉ ngơi, tránh tạo nên những khu vực ẩm thấp, mất vệ sinh Tán cây làm giảm bức xạ mặt trời chỉ còn 5 – 40% Nhất là che chắn bức xạ nhiệt trên các nền bê tông, tường bê tông Cây xanh làm tăng sự lưu thông không khí nhờ sự trao đổi khí mát dưới tán cây và bên ngoài, tạo thành gió cục bộ, hay các luồng gió nhờ các hàng cây trồng dọc ven đường

Ở các khu trường học, bệnh viện, cơ quan, bến tàu xe, công viên… những tán cây xanh tạo nên một vòm trời im mát, giúp cho con người nghỉ ngơi, hoạt động tốt hơn Cây xanh cũng góp phần làm giảm mệt nhọc trong sản xuất hay đi đường cho con người, từ đó tăng sức bền bỉ dẻo dai trong sản xuất và tăng sức khỏe cho con người

Những khoảng không gian xanh đó có tác dụng tích cực đối với vấn đề

làm giảm hiệu ứng “nhà kính” cho môi trường

3) Cây xanh cản bớt tiềng ồn

Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh tạp loạn có tần số và chu kì khác nhau hay nói cách khác tiếng ồn là những âm thanh chói tai phát sinh từ

Trang 11

Bất kì loại tiếng ồn nào cũng có thể gây hại tới sức khỏe con người Các nhà nghiên cứu cho thấy, những người làm việc lâu trong những điều kiện ồn ào thường lười suy nghĩ, dễ nôn nóng, chóng mỏi mệt

Tiếng ồn là đặc điểm của các đô thị, nhất là các đô thị có nhiều nhà máy, lò cao, các phương tiện giao thông, công tác xây cất nhà, dụng cụ sinh hoạt trong gia đình (máy giặt, máy hát, radio…)

Cây xanh có khả năng hấp thu và làm khúc xạ tiếng ồn, giảm bớt tác hại của nó Nhiều nghiên cứu cho thấy vỏ cây, tán cây, thảm cỏ đều có tác dụng như vật liệu xốp, lá cây và thân cây chia cắt nhỏ sóng âm thanh từ đó làm giảm được khoảng 30% tiếng ồn Đường phố có cây sẽ làm giảm tiếng ồn

5 – 6 lần so với đường không có cây Theo nghiên cứu của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ, nếu trồng đai rừng rộng 30 m và cây cao 12 m có thể giảm 50% tiếng ồn

Tuy nhiên hiệu qủa này còn phụ thuộc vào loài cây trồng, bố trí, mật

độ, diện tích trồng cây

4) Cây xanh góp phần bảo tồn và làm tăng đa dạng sinh học cho khu vực

Các khu công viên, vườn hoa, thảo cầm viên… không chỉ tạo nên bầu không khí mát mẻ, trong lành cho mọi người nghỉ ngơi mà ở đó còn là nơi để thưởng thức, nghiên cứu các bộ sưu tập nhiều loài cây phong phú từ mọi miền đất nước và của thế giới Những vườn cây cảnh, vườn hoa luôn được các nghệ nhân sưu tầm và lai tạo, sáng tạo thêm sự đa dạng, hấp dẫn của thiên nhiên

5) Cây xanh với các tác dụng phòng hộ cho đô thị

- Cây xanh cản bớt tốc độ gió bão

Những hàng cây, rặng cây, đặc biệt những rừng cây phòng hộ, rừng cây cảnh quan du lịch nằm ở xung quanh các đô thị góp phần quan trọng, cản trở tốc độ gió bão, hạn chế sự thiệt hại do gió bão gây nên

Hiệu lực phòng hộ này tùy thuộc giống cây, bố trí, số lượng cây trồng Những cây có thân cao, gỗ tốt, sức chịu đựng gió khỏe, có bạnh vè, trồng thành nhiều lớp sẽ có hiệu quả cao, không chỉ ngăn cản bớt tốc độ gió mà còn

Trang 12

hạn chế được những luồng gió lạnh như ở phía bắc vào các thời kì có gió mùa đông bắc

- Cây xanh ngăn đỡ hạt mưa, bảo vệ mặt đường, chống xói mòn đất và các công trình kiến trúc khác

Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới, nắng to, mưa nhiều lại tập trung vào một số tháng trong năm Có những trận mưa lớn làm hư hỏng đường sá, gây xói mòn, sụt lở đường đi, ảnh hưởng xấu tới các công trình xây dựng Đặc biệt ở những nơi có địa hình dốc như nhiều thành phố ở nước ta, việc trồng cây phân tán và tập trung sẽ có tác dụng chế ngự dòng chảy rất lớn

3.2 Cây xanh trong kiến trúc cảnh quan của đô thị

Từ xa xưa cây xanh đã được đưa vào trồng ở đô thị xen các kiến trúc nhà ở, vườn, ở các đình chùa như ở Trung Quốc, Hy Lạp, Tây á, trong đó phải

kể tới công trình nổi tiếng là vườn treo Babylon cách đây 600 năm TCN

Bây giờ không ai còn bàn cãi gì nữa về vấn đề cây xanh làm tăng mĩ quan chung của đô thị, mà chỉ còn bàn về nghệ thuật sắp xếp cây thế nào cho được hài hòa giữa chúng với nhau, giữa chúng với các công trình khác tại từng khu vực Cây xanh trồng 2 bên đường phố, tại các khu nhà tập thể, cơ quan, trường học, công viên… không chỉ góp phần vào cải thiện môi trưòng sinh thái mà rõ ràng nó đã tạo nên nét đẹp mới, độc đáo riêng cho mỗi thành phố, công trình kiến trúc Việc chọn lựa loài cây, bố trí cây trồng, chăm sóc cây cảnh… là những công trình nghệ thuật thực sự Nó không chỉ mang đến gía trị về tính đa dạng sinh học quí báu, mà còn thể hiện nghệ thuật thẩm mĩ phong phú của mỗi đô thị, mỗi dân tộc, thậm chí của từng nhà sáng tạo

Những công trình cây xanh thực sự làm tăng nét văn hóa – nghệ thuật của đô thị Con người luôn vươn tới cái hoàn mĩ hơn, vì vậy họ luôn luôn cải thiện, sáng tạo từ những nền tảng cũ Mặc dù vấn đề cây trồng đô thị diễn ra ở mọi nơi trên thế giới, nhưng các nhà chuyên môn vẫn luôn mong muốn gìn giữ nét văn hóa nghệ thuật độc đáo riêng của mỗi vùng, mỗi con đường, mỗi

Trang 13

Những cây đa, cây đề cao lớn, bề thế sẽ làm tăng thêm nét uy nghi, tĩnh lặng của những ngôi đình, chùa Những cây phượng vĩ thường đem đến sự trẻ trung, sôi động cho các trường học cây liễu rủ ven hồ nước trong xanh thật quyến rũ Còn những rặng cây trên con đường làng, cùng với vườn cây trái xum xuê tô điểm thêm nét thanh bình, đầm ấm của các vùng ven đô…Như trong bài “ Đô thị xanh : Nét văn minh trên con đường công nghiệp hóa”, G.S

Lâm Công Định (1998) đã viết: Lấy vẻ đẹp của thiên nhiên xanh làm nền tôn

tạo cho công trình kiến trúc, lấy nét tân kì của kiến trúc để làm nổi bật lên vẻ đẹp bất diệt của tự nhiên, ấy chính là gía trị đích thực văn minh của một thành phố hiện đại

3.3 Giá trị tinh thần của cây xanh đô thị

Những mảng xanh trong vườn hoa, công viên, rừng du lịch, khu chung

cư, biệt thự …ở đô thị, luôn tạo ra những môi trường mát mẻ, trong lành, giúp cho người dân được thư giãn, nghỉ ngơi sau những giờ làm việc, học tập căng thẳng Những lúc đắm chìm vào thiên nhiên, con người dễ giải tỏa được

ưu phiền của cuộc sống, hiệu quả làm việc cao hơn

Việc tham gia trồng cây, chăm sóc, bảo vệ cây cũng thắt chặt thêm tình cảm giữa mọi người, giữa con người với thiên nhiên; nâng cao tác dụng giáo dục, nhận thức tình cảm cho trẻ em về gía trị, vai trò cây xanh và sự giàu có của thiên nhiên đất nước, về vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái

Trước những cảnh quan đó không chỉ khắc sâu tình cảm của người dân

đô thị, người dân trong nước mà còn lưu giữ những ấn tượng, tình cảm tốt đẹp của du khách nước ngoài khi tới thăm nước ta

Như vậy, chúng ta thấy rõ giá trị của cây xanh đối với con người rất lớn, việc chăm sóc, quy hoạch cây xanh đường phố cho phù hợp là một việc quan trọng, không những tạo cảnh quan có giá trị thẩm mỹ mà còn bảo vệ, cải tạo môi trường, tạo không gian xanh có ích cho con người cả về vật chất lẫn tinh thần

Trang 14

Bên cạnh đó, hiện nay hệ thống cây xanh đường phố ở tp.Thanh Hóa chưa được quy hoạch nghiêm chỉnh, cây trồng không ngay ngắn, thẳng hàng, không được lựa chọn, đánh giá, việc chăm sóc cắt tỉa cây chưa được quan tâm đúng mực cho nên cần thiết phải có một chương trình cụ thể điều tra quy hoạch lại hệ thống cây xanh đường phố cho tp.Thanh Hóa

Đề tài : “Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi

trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa” sẽ

phân tích hệ thống cây xanh để tìm ra những loài cây thích hợp với điều kiện khí hậu, tự nhiên của thành phố Thanh Hóa, phù hợp với tiêu chuẩn cây trồng đường phố và có khả năng bảo vệ môi trường để từ đó đề xuất quy hoạch đưa tp.Thanh Hóa trở thành một thành phố xanh kiểu mẫu

Trang 15

CHƯƠNG IV MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 4.1 Mục tiêu nghiên cứu

­ Đánh giá được hiện trạng cây xanh được trồng trên đường phố trong

thành phố Thanh Hóa

­ Làm rõ tác dụng bảo vệ môi trường của cây xanh trên đường phố tại

thành phố Thanh Hóa

­ Đề xuất quy hoạch được hệ thống cây xanh trên các tuyến đường

nghiên cứu tại thành phố Thanh Hóa

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Các loài cây xanh dược trồng trên các tuyến đường của thành phố Thanh Hóa bao gồm:

1 Đại Lộ Lê Lợi

2 Quốc lộ 1A

3 Đường Nguyễn Trãi

4 Đường Hải Thượng Lãn Ông

5 Đường Hà văn Mao

6 Đường Phan Chu Trinh

7 Đường Hạc Thành

4.3 Nội dung nghiên cứu

1) Nghiên cứu hiện trạng cây xanh đường phố tại thành phố Thanh Hóa

- Tổng số cây xanh trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

- Tổng số tuyến đường, tổng diện tích công viên, quảng trường

- Đơn vị quản lý, chăm sóc cây xanh

- Thực trạng về chăm sóc và quản lý cây xanh

- Danh sách cấc loài cây xanh đường phố được trồng

- Các Tuyến đường chính được nghiên cứu

- Thông tin về chiều dài, rộng, hướng

Trang 16

- Tổng số lượng cây được trồng trên tuyến đường

- Thành phần loài cây

- Phân loại theo chiều cao

- Khoảng cách trồng cây trên vỉa hè

- Vị trí và phân bố cây

2) Nghiên cứu đặc điểm cây xanh đô thị được trồng tại thành phố Thanh Hóa + Đặc điểm hình thái cơ quan một số loài cây xanh đô thị được trồng tại thành phố Thanh Hóa

- Hình dạng tán lá

- Kiểu lá

- Loại quả

- Loại hoa

- Phân loại cây ( cây gỗ lớn hay bé )

- Loại cây thường xanh hay rụng lá

+ Xác định các tiêu chuẩn cảnh quan và bảo vệ môi trường

- Tiêu chuẩn hình dáng

- Tiêu chuẩn hương sắc hoa

- Tiêu chuẩn hoa, quả, nhựa không gây ô nhiễm, độc hại

- Tiêu chuẩn khả năng thích ứng

- Tiêu chuẩn khả năng chống chịu gió bão

- Tiêu chuẩn chống bụi chống ồn

3) Đánh giá tác động cảnh quan và bảo vệ môi trường của cây xanh đường phố tại thành phố Thanh Hóa

- Đánh giá bằng phương pháp cho điểm

- Đánh giá các chỉ tiêu bao gồm: Lá, Hoa, Quả, Rễ, Tinh dầu, khả năng

giữ bụi, giảm tiếng ồn, diệt khuẩn, tạo hương thơm

4) Đề xuất quy hoạch mạng lưới cây xanh đường phố trên các tuyến đường nghiên cứu tại thành phố Thanh Hóa

Trang 17

4.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nội dung trên, đề tài sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra thực tế

Thực hiện đo đếm số lượng cây xanh trên các tuyến đường nghiên cứu, xác định loài, đo thông số chiều dài, rộng của các tuyến đường Xem xét đặc điểm thân, lá, rễ, hoa, quả của một số loài cây nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa số liệu

Kế thừa số liệu điều tra của xí nghiệp công viên cây xanh, công ty môi trường đô thị Thanh Hóa

- Phương pháp đánh giá chỉ tiêu bằng cách cho điểm

Dựa vào đặc điểm của cây sau đó xét theo các tiêu chuẩn như hình dáng, hương sắc hoa, khả năng thích ứng rồi cho điểm theo thang điểm

Trang 18

CHƯƠNG V KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1 Hiện Trạng cây xanh đường phố thành phố Thanh Hóa

Hệ thống cây xanh đường phố có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển của từng đô thị Tại TP Thanh Hóa, trong các năm gần đây, hệ thống cây xanh đã được đầu tư trồng và chăm sóc, bước đầu tạo nên diện mạo mới trên một số tuyến phố Các khuôn viên, công viên cũng được chăm sóc tốt hơn bằng những thảm cỏ, thảm hoa Tuy nhiên, khi tìm hiểu kỹ mới nhận thấy trên thực tế việc trồng, chăm sóc và quản lý cây xanh đô thị tại thành phố Thanh Hóa hiện nay còn nhiều bất cập

Theo số liệu từ Xí nghiệp Công viên cây xanh (thuộc Công ty Môi trường và Đô thị Thanh Hóa), trên địa bàn TP Thanh Hóa hiện nay có hơn 20.000 cây xanh trên gần 60 tuyến đường phố chính; ngoài ra còn có 12 khu vực công viên, khuôn viên, quảng trường với diện tích 36 ha Tuy nhiên, là đơn vị được giao quản lý hệ thống công viên, khuôn viên, quảng trường và cây xanh đường phố, xí nghiệp cũng chỉ mới duy trì việc chăm sóc thường xuyên được khoảng 500 cây, còn lại chỉ là quản lý và cắt tỉa Điều dễ nhận thấy đối với hệ thống cây xanh đô thị tại thành phố Thanh Hóa là sự đa dạng

về chủng loại, kích cỡ và cả mật độ cây trên một đơn vị diện tích Chất lượng cây xanh trên các tuyến phố cũng là điều gây nhiều băn khoăn khi hiện nay chưa có quy định cụ thể về tiêu chuẩn cây khi đưa ra trồng tại các công viên, đường phố Ngoài ra sự phụ thuộc vào các công trình, các dự án xây dựng, quy hoạch và cả kinh phí đã tạo nên sự không đồng bộ, thống nhất trong công tác quản lý, bảo vệ, thậm chí còn làm đường phố trở nên xấu xí, nguy hiểm hơn

Trang 19

Bảng 5.1:Danh sách một số loài cây xanh đường phố được trồng tại thành phố Thanh Hóa

Stt

Tên Loài

Loại cây

Phân cành

Hình dạng tán

Tên Việt Nam Tên Khoa Học

1 Xà cừ lớn cao Trứng klc 1lần chẵn Nang rụng lá

2 Sấu Dracontomelum lớn vừa tự xim klc hạch thường xanh

3 Sao đen Hopea odorata lớn cao tròn đơn - cách thường xanh

4 Bàng Anogeissus acuminata lớn vừa tầng tự bông đơn mọc vòng hạch rụng lá

5 Muồng hoa vàng Cossia surattensis sphendida nhỡ cao tự do đơn klc đậu thường xanh

6 Cau vua nhỡ không chùm tự bông xẻ thùy lông chim hạch thường xanh

7 Cau Areca catechu nhỏ không chùm tự bông xẻ thùy lông chim hạch thường xanh

8 xoài Mangifera lớn cao trứng tự xim đơn hạch thường xanh

9 Hoa sữa Alstonia scholaris nhỡ vừa tầng tự xim đơn mọc vòng đại

kép rụng lá

10 Lát hoa Chukrasia tabularis A Juss lớn cao tự do klc rụng lá

11 Lim xanh Erythrophloeum fordii lớn thấp tự do tự chùm klc đậu thường xanh

12 Phượng vỹ Delonix regia nhỡ thấp tự do klc 2 lần chẵn đậu rụng lá

13 Bằng Lăng Lagerstroemia speciosa nhỡ thấp tự do tự xim đơn,mọc đối nang rụng lá

14 Côm tầng Elaeocarpus dubius lớn cao tầng tự xim đơn mọc đối nang rụng lá

15 Tếch Tectona grandis Linn.f lớn cao tự do tự chùm đơn, mọc cách hạch rụng lá

16 Trứng cá Muntingia calabura nhỏ thấp tự do tự xim đơn- cách mọng thường xanh

17 Móng bò Bauhinia purpurea lớn thấp tự chùm kép lông chim đậu thường xanh

Trang 20

18 Me chua Tamarindus indica lớn cao tự do kép lông chim đậu rụng lá

19 Lim xẹt Peltophorum pterocarpum lớn thấp tự chùm kép lông chim đậu thường xanh

20 Keo lá tràm Acacia auriculaeformis nhỡ thấp Trứng tự bông đơn,mọc cách đậu rụng lá

21 Keo tai tượng Acacia mangium Willd nhỡ thấp Trứng tự bông đơn,mọc cách đậu rụng lá

22 Dừa Cocos nucifera nhỏ không chùm tự bông xẻ thùy lông chim hạch thường xanh

23 Trúc đào Nerium oleander nhỏ thấp vòng thường xanh

24 Đa lông Ficus bengalensis lớn thấp tròn đơn,mọc cách thường xanh

25 Vạn tuế Cycas revoluta nhỏ không xoắn

ốc nón đơn tính lông chim noãn thường xanh

26 Long não Cinnamomum camphora lớn cao trứng đơn mọc đối hạch rụng lá

27 Lộc vừng Barringtonia acutangula nhỡ cao Trứng tự bông đơn,mọc cách thường xanh

28 Ngọc lan Michelia alba lớn vừa đơn, to đơn, mọc cách đại

kép thường xanh

29 Vông nem Erythrina variegata nhõ cao tròn đơn đơn, mọc cách hạch thường xanh

30 Bồ đề Ficus religiosa nhỡ vừa đơn thường xanh

31 Đa búp đỏ nhỏ thấp tròn đơn, mọc cách thường xanh

32 Dẻ sồi Lithocarpus pseudosundaicus lớn cao trứng tự bông đuôi

sóc đơn, mọc cách kiên thường xanh

33 Sanh nhỏ thấp thuỗn đơn, mọc cách thường xanh

34 Tùng xà Sabina sinensis nhỏ tháp nón kim thường xanh

35 Bông gạo Ceiba pentandra Gaertn lớn cao trứng kép chân vịt Nang thường xanh

36 Liễu Salix babilonica Linn nhỏ thấp bông đs đơn,mọc cách Nang rụng lá

Trang 21

5.1.1 Hiện trạng cây xanh trên các tuyến đường nghiên cứu

 Đại lộ Lê Lợi

Đại lộ Lê Lợi chạy dài theo hướng Đông-Tây, nằm ở trung tâm thành phố Thanh Hóa Là đại lộ lớn và hiện đại nhất được khởi công xây dựng và đưa vào lưu thông với tổng chiều dài là 7,8km, rộng 29,5 m Trong đó lòng đường rộng 20m, dải phân cách rộng 2m, vỉa hè 2 bên mỗi bên rộng 7,5m Tổng số cây trồng trên vỉa hè của đại lộ: 1287 cây

Bảng 5.2: Các loài cây đường phố trên đại lộ Lê Lợi

Cây trồng trên dải phân cách gồm: vạn tuế (706 cây),cô tông, cỏ, ngũ sắc…

Trang 22

Số lượng cây tuy nhiều nhưng phân bổ không đều Đoạn đầu đại lộ từ ngã tư Đông Thọ đến tượng đài Lê Lợi tuy chỉ dài bằng 1/6 chiều dài con đường nhưng tập trung đến gần 1/3 tổng số cây trên toàn tuyến, mật độ 50cây/100m Từ trung tâm thương mại Thanh Hoa Plaza đến hết tuyến hầu như chỉ có 2 hàng cau vua, hàng Bằng lăng bắt đầu từ cầu Đông Hương cách điểm cuối đường 2km, mật độ trung bình 13cây/100m

Ảnh 5.1: Đại Lộ Lê Lợi

Trang 23

 Quốc lộ 1A

Quốc lộ 1A đoạn chạy qua thành phố Thanh Hóa có tổng chiều dài 9.4Km là đường giao thông huyết mạch của tỉnh cũng như của đất nước, có vai trò quan trọng trong việc đi lại, vận chuyển lưu thông Quốc lộ 1A (chỉ xét đoạn đi qua thành phố Thanh Hóa ) có chiều rộng 20m, gồm 2 làn đường với dải phân cách rộng 1m, lòng đường rộng 14m, vỉa hè mỗi bên 3m

Qua điều tra, hiện tại trên tuyến quốc lộ 1A có tổng số cây là 1957 cây trồng trên vỉa hè,dải phân cách gồm cau (927 cây) và một số loài cây bụi, cây

cỏ

Bảng 5.3: Các loài cây đường phố trên quốc lộ 1A

Trang 24

Đoạn đầu quốc lộ 1A từ cầu Hoàng Long ( sông Mã) đến ngã tư giao nhau với đại lộ Lê Lợi dài 3.2km, số lượng cây: 579 cây, mật độ trung bình: 9cây/100m chiều dài

Phân bố: tập trung chủ yếu ở khu vực gần trung tâm ( từ bến xe phía bắc đến ngã tư Lê Lợi) từ cầu Hoàng Long đến bến xe rất ít cây, có đoạn 300m mà không có cây nào

Đoạn trung tâm từ Ngã tư Lê Lợi đến ngã ba Voi ( giao nhau với đường Hải Thượng Lãn Ông), tuy nằm trong khu vực trung tâm, có nhiều công trình kiến trúc xây dựng hai bên, vỉa hè không rộng nhưng phần lớn số lượng cây lại tập trung vào khu vực này, tổng số cây:1192 cây/4,2km (14-15cây/100m)

Đoạn cuối từ ngã ba Voi đến cầu Quán Nam, số lượng cây rất ít, 186cây/2k ( 4-5cây/100m) Khu vực phía cổng trường đại học Hồng Đức đến bệnh viện Nhi Thanh Hóa không có cây

Nhận xét chung: Cây trồng trên tuyến quốc lộ 1A không thằng hàng, không có khoảng cách đều nhau, đặc biệt có một số đoạn cây xõa cành ra lòng đường gây trở ngại cho giao thông hoặc một số đoạn không có cây như đoạn đường từ bệnh viện Nhi Thanh Hóa đến trường đại học Hồng Đức cơ sở 3 Trong khi những đoạn đường đó là những nơi cần có nhiều cây bóng mát.Sự phân bố cây không đồng đều.Trên tuyến đường 1A chủ ngoài cây xanh được quản lý và nuôi trồng bơi công ty công viên cây xanh, có tới gần một nửa số cây là do người dân tự trồng trước nhà, không theo quy hoạch gây nên tình trạng lộn xộn, mất mỹ quan đô thị

Trang 25

Ảnh 5.2: Quốc Lộ 1A ( khu vực trung tâm)

 Đường Nguyễn Trãi

Đường Nguyễn Trãi:

Dài: 1.5 Km

Rộng :16m ; lòng đường 10m, vỉa hè 1.5-3m

Hướng: đông – tây

Đường Nguyễn Trãi là một đoạn chạy qua thành phố của tuyến quốc lộ

45 nối liền thị xã Sầm Sơn với các huyện phía tây tỉnh Thanh Hóa

Tổng số cây trên đường là : 147 cây Gồm 9 loài Cây trồng trên đường hầu hết là cây nhỏ và vừa do nhiều cây bị chặt hạ để xây dựng nhà ở và công trình kiến trúc

Do đó trên tuyến đường có đoạn nhiều cây, có đoạn không có cây nào

Đa số các cây đều sinh trưởng kém, cành lá trơ trụi

Trang 26

Bảng 5.4: Các loài cây trồng đường phố trên đường Nguyễn Trãi

Trang 27

Thanh Hóa trên tuyến đường này chỉ trồng một loài cây duy nhất là cây sao đen Các cây khác sẽ được thay thế trong thời gian tới

Theo điều tra hiện tại, số lượng và thành phần loài cây trên tuyến đường như sau:

Bảng 5.5: Các loài cây trồng đường phố trên đường Hạc Thành

Ảnh 5.4: Đường Hạc Thành

Trang 28

 Đường Hà Văn Mao

Đường Hà Văn Mao là đoạn đường ngắn, chỉ dài 300m tuy nhiên cần phải quy hoạch hệ thống cây xanh sao cho tạo cảnh quan đẹp mắt vì tại đó tập trung các trụ sở hành chính, giáo dục…của tỉnh như : sở giáo dục và đào tạo,

sở văn hóa thông tin…

Kết quả điều tra trên đường như sau:

Bảng 5.6: Các loài cây trồng đường phố trên đường Hà Văn Mao

Trang 29

 Đường Phan Chu Trinh

Đường Phan Chu Trinh nằm phía trước quảng trường Lam Sơn,giao cắt với quốc lộ 1A

Đường dài 988m, rộng 25m bao gồm vỉa hè 15m và lòng đường 10m

Tổng số cây : 371 cây

Bảng 5.7: Các loài cây trồng đường phố trên đường Phan Chu Trinh

Như vậy, trong tất cả các tuyến đường nghiên cứu, cùng với đường Hạc Thành, đường Phan Chu Trinh cũng là con đường có ít loài cây trồng nhất, nhưng số lượng cây nhiều, quy hoạch đẹp hơn so với đường Hạc Thành

Trang 31

 Đường Hải Thượng Lãn Ông

Đường Hải Thượng Lãn Ông là đoạn đầu trong tp Thanh Hóa của tuyến đường quốc lộ 47 nối liền tp Thanh Hóa với huyện Như Xuân, nối quốc lộ 1A với đường mòn Hồ Chí Minh Bên cạnh trục đường là khu vực tập trung bệnh viện của tỉnh : bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, bệnh viện da liễu, bệnh viện mắt, bệnh viện nội tiết, bệnh viện lao phổi…

Chiều dài tuyến đường :1.7km

Chiều rộng : 35m, lòng đường 25m, vỉa hè 10m

Hướng : đông bắc – tây nam

Kết quả điều tra cây xanh trên tuyến đường:

Bảng 5.8: Các loài cây trồng đường phố trên đường Hải Thượng Lãn Ông

Ngày đăng: 29/06/2014, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1). KTS. Tô Văn Hùng, KTS. Phan Hữu Bách ,Giáo trình Quy hoạch đô thị. NXB Đh Bách khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch đô thị
Nhà XB: NXB Đh Bách khoa Đà Nẵng
2). TCXDVN 362 : 2005 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế. Bộ Xây dựng, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
3). Hàn Tất Ngạn, Kiến Trúc Cảnh quan. NXB Xây Dựng, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến Trúc Cảnh quan
Nhà XB: NXB Xây Dựng
4). Trương Mai Hồng, Bài Giảng sinh lý thực vật.In tại trường ĐH Lâm Nghiệp 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng sinh lý thực vật
5). Nguyễn Thị Thanh Thủy - Kiến trúc phong cảnh. NXB KHKT, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc phong cảnh
Nhà XB: NXB KHKT
6). Bảo Châu, Kỹ xảo thiết kế cảnh quan đô thị. NXB Khoa học kỹ thuật, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ xảo thiết kế cảnh quan đô thị
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
7). Kim Quảng Quân, Thiết kế đô thị. NXB Xây dựng 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đô thị
Nhà XB: NXB Xây dựng 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.1:Danh sách một số loài cây xanh đường phố được trồng tại thành phố Thanh Hóa - Đề tài: " Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa" ppt
Bảng 5.1 Danh sách một số loài cây xanh đường phố được trồng tại thành phố Thanh Hóa (Trang 19)
Bảng 5.3: Các loài cây đường phố trên quốc lộ 1A - Đề tài: " Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa" ppt
Bảng 5.3 Các loài cây đường phố trên quốc lộ 1A (Trang 23)
Bảng 5.4: Các loài cây trồng đường phố trên đường Nguyễn Trãi - Đề tài: " Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa" ppt
Bảng 5.4 Các loài cây trồng đường phố trên đường Nguyễn Trãi (Trang 26)
Bảng 5.5: Các loài cây trồng đường phố trên đường Hạc Thành - Đề tài: " Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa" ppt
Bảng 5.5 Các loài cây trồng đường phố trên đường Hạc Thành (Trang 27)
Bảng 5.8: Các loài cây trồng đường phố trên đường Hải Thượng Lãn Ông - Đề tài: " Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa" ppt
Bảng 5.8 Các loài cây trồng đường phố trên đường Hải Thượng Lãn Ông (Trang 31)
Bảng 5.9: Đánh giá tác động cảnh quan và bảo vệ môi trường của một số  loài cây xanh đường phố tại thành phố Thanh Hóa - Đề tài: " Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa" ppt
Bảng 5.9 Đánh giá tác động cảnh quan và bảo vệ môi trường của một số loài cây xanh đường phố tại thành phố Thanh Hóa (Trang 44)
Bảng 5.10: Xếp hạng từ cao xuống thấp của 14 loài cây - Đề tài: " Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa" ppt
Bảng 5.10 Xếp hạng từ cao xuống thấp của 14 loài cây (Trang 45)
Sơ đồ 5.1: Mặt bằng quy hoạch Đại Lộ Lê Lợi ( đoạn cuối ) - Đề tài: " Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa" ppt
Sơ đồ 5.1 Mặt bằng quy hoạch Đại Lộ Lê Lợi ( đoạn cuối ) (Trang 49)
Sơ đồ 5.2: Mặt bằng quy hoạch đoạn cuối  quốc lộ 1A qua Tp.Thanh Hóa - Đề tài: " Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa" ppt
Sơ đồ 5.2 Mặt bằng quy hoạch đoạn cuối quốc lộ 1A qua Tp.Thanh Hóa (Trang 51)
Sơ đồ 5.4: Mặt bằng quy hoạch đường Hạc Thành - Đề tài: " Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa" ppt
Sơ đồ 5.4 Mặt bằng quy hoạch đường Hạc Thành (Trang 53)
Sơ đồ  5.5: Mặt bằng quy hoạch đường Hà Văn Mao - Đề tài: " Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa" ppt
5.5 Mặt bằng quy hoạch đường Hà Văn Mao (Trang 54)
Sơ đồ 5.6:  mặt bằng tuyến đường Hải Thượng Lãn Ông - Đề tài: " Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa" ppt
Sơ đồ 5.6 mặt bằng tuyến đường Hải Thượng Lãn Ông (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w