Tính chính xác của công tác quyết toán vốn đầu tư: Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện, phân định rõ nguồn vốn đầu tư, chi phí
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
đầu tư
Trang 2MỤC LỤC
Trang
PHẦN I.CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ 3
1 Quy định chung 3
1.1 Khái niệm về vốn đầu tư 3
1.2 Tính chính xác của công tác quyết toán vốn đầu tư 3
1.3 Phân loại về nhóm các dự án 3
1.4 Đánh giá kết quả trong quá trình đầu tư 4
2 Quy định cụ thể 5
2.1 Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư 5
2.2 Biểu mẫu báo cáo quyết toán 6
3 Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán 10
3.1 Mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán 10
3.2 Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán 12
3.3 Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán
báo cáo quyết toán vốn đầu tư được tính vào chi phí khác trong
giá trị quyết toán của dự án 12
4 Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư 12
PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
TẠI KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ V
I KHÁI QUÁT VỀ KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ V 13
1 Lịch sử hình thành và phát triển Khu Quản lý Đường bộ V 13
Trang 33.1 Bộ máy quản lý chung Q 16 3.2 Các tổ chức trực thuộc Khu Quản lý Đường bộ V 17
II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TẠI KHU QUẢN LÝ
1 Thực trạng vốn đầu tư của Nhà nước tại Khu Quản lý Đường bộ V 17 1.1 Đặc điểm vốn đầu tư cho cầu đường của Khu Quản lý Đường bộ V 17 1.2 Mối quan hệ giữa các tổ chức có liên quan 18
2 Tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư tại Khu Quản lý Đường bộ V 18 PHẦN III MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
TẠI KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ V
1 Những thuận lợi và khó khăn 30
2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư tại
Khu Quản lý Đường bộ V 31 2.1 Các căn cứ tiền đề cho việc xây dựng giải pháp 31 2.2 Các hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
đầu tư tại Khu Quản lý Đường bộ V 32
Trang 4
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
………
………
………
………
………
………
………
Nhận xét của cơ quan thực tập ………
………
………
………
………
Trang 5Lời nói đầu
Trong điều kiện hiện nay, với sự có mặt của đa thành phần kinh tế, tiến trình cải cách đang đặc nền kinh tế Việt Nam bước vào một giai đoạn mà trong đó đồng vốn được xem là bàn đạp thúc đẩy hết sức quan trọng
Vấn đề chính đặt ra các doanh nghiệp trong giai đoạn này là làm thế nào để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Bởi hiệu quả kinh tế không chỉ
là thước đo về chất lượng, phản ảnh năng lực, trình độ tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là vấn đề sống cong đối với các doanh nghiệp Trong đó có thể nói hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện tiên quyết để khẳng định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Đặc biệt trong các doanh nghiệp xây dựng cầu đường, hiệu quả sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cấp là nhân tố tích cực góp phần quyết định làm tăng giá trị sử dụng của công trình Do vậy, việc phân tích tình hình quản lý, sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trong các doanh nghiệp có một ý nghĩa quan trọng đó là cơ sở giúp cho các đơn vị hoạch định ra kế hoạch quản lý vốn có hiệu quả hơn
Xuất phát từ ý nghĩa đó, bằng những kiến thức đã được trang bị ở trường và qua thực tế tìm hiểu tại khu Quản lý Đường bộ V em đã chọn đề tài "Báo cáo quyết toán vốn đầu tư" làm đề tà nghiên cứu cho mình
Đề tài được kết cấu gồm 3 phần:
Phần I Cơ sở lý luận chung về công tác báo cáo quyết toán vốn đầu tư
Phần II Tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư tại Khu Quản lý Đường bộ V Phần III Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư tại Khu Quản lý Đường bộ V
Đề tài mới hoàn thành tuy mới là lý thuyết chưa đi vào áp dụng nhưng em xin chân thành cảm ơn cô Võ Thị Hảo đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài này Rất biết ơn cô chú trong phòng TC - KT của Khu Quản lý Đường bộ V đã tạo mọi điều kiện để cho em đi sâu nghiên cứu đề tài của mình trong thời gian thực tập
Do thời gian kiến thức còn hạn chế hơn nữa đây là lần đầu tiên đi vào thực tế cho nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đánh giá góp
ý của các thầy cô cùng các cô, chú trong cơ quan và các bạn về bài viết này
Trang 6Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC BÁO
CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ:
1 Quy định chung:
1.1 Khái niệm về vốn đầu tư:
Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước sau khi hoàn thành đưa dự
án vào khai thác, sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư theo quy định của Thông tư
số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003
"Vốn đầu tư được quyết toán" là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng với hồ sơ thiết kế - dự toán đã phê duyệt, đảm bảo đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và những quy định của Nhà nước có liên quan Vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh (nếu có)
1.2 Tính chính xác của công tác quyết toán vốn đầu tư:
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu
tư đã thực hiện, phân định rõ nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tài sản cố định, tài sản lưu động, đồng thời phải đảm bảo đúng nội dung, thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định
1.3 Phân loại về nhóm các dự án:
Đối với các dự án nhóm A gồm nhiềudự án thành phần hoặc tiểu dự án, trong
đó nếu từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án có thể độc lập vận hành khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, thì mỗi
dự án thành phần hoặc tiểu dự án đó được thực hiện quyết toán vốn đầu tư như một dự
án đầu tư độc lập tương ứng với quy định về phân nhóm dự án (A, B, C) của quy chế quản lý dtfvà xây dựng phù hợp với từng thời kỳ đầu tư
Hằng năm, chủ đầu tư và cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư (được giao nhận nhiệm vụ quản lý chung dự án - nếu có) có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ tình hình thực hiện dự án, tình hình quyết toán vốn đầu tư của dự án báo cáo Bộ Tài chính,
Bộ Kế hoạch và đầu tư
Trang 7Khi toàn bộ dự án hoàn thành, Chủ đầu tư và cơ quan quản lý cấp trên của Chủ đầu tư (nêu trên) có trách nhiệm quyết toán các chi phí chung liên quan tới dự án trình
Bộ chủ quản phê duyệt và tổng hợp chung vào kết quả quyết toán vốn đầu tư của toàn
dự án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư
Đối với các dự án có nhiều hạng mục công trình mà mỗi hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục khi hoàn thành có thể đưa vào khai thác, sử dụng độc lập, thì Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục, trình người có thẩm quyền phê duyệt Giá trị đề nghị quyết toán của hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hạng mục
đó Sau khi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ đầu tư phải tổng quyết toán toàn bộ dự án
và xác định mức phân bổ chi phí chung của dự án cho từng hạng mục công trình thuộc
dự án trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán phê duyệt
Đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn nước ngoài (vốn do Nhà nước bảo lãnh, vốn vay, vốn viện trợ từ các chính phủ, tổ chức, cá nhân người nước ngoài) khi hoàn thành phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo quy định của Thông tư này và các quy định liên quan của Điều ước quốc tế (nếu có)
Đối với dự án của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, dự án có yêu cầu
cơ mật thuộc an ninh quốc phòng , dự án mua sở hữu bản quyền, việc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng chính phủ trên cơ sở đề xuất và kiến nghị của cơ quan có dự án
1.4 Đánh giá kết quả trong quá trình đầu tư:
Thông qua công tác quyết toán vốn đầu tư nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu
tư, xác hđịn năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại, xác định rõ trách nhiệm của Chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, đồng thời qua đó rút kinh nghiệm nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế chính sách của Nhà nước, nâng cao hiệu qủa của công tác quản lý vốn đầu tư trong cả nước
2 Quy định cụ thể:
2.1 Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư:
Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án tính đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư)
Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán
Chi tiết theo cơ cấu xây lắp, thiết bị, chi phí khác, chi tiết theo hạng mục, khoản mục chi phí đầu tư
Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư
Trang 8Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tai, địch hoạ và các nguyên nhân bất khả kháng không thuộc phạm vi và đối tượng được bảo hiểm
Chi phí đầu tư thiệt hại do thực hiện các khối lượng công việc phải huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình (sau đây gọi chung là dự án) chi tiết theo nhóm, loại TSCĐ, TSLĐ theo chi phí thực tế Đối với các dự án có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng
Việc phân bổ chi phí khác cho từng TSCĐ được xác định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ nào thì tính cho TSCĐ đó, chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng TSCĐ so với tổng số chi phí trực tiếp của tòan bộ TSCĐ
Trường hợp tài sản do đầu tư mang lại được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của TSCĐ, TSLĐ của dự án bàn giao cho từng đơn vị
2.2 Biểu mẫu báo cáo quyết toán:
2.2.1 Đối với dự án hoàn thành :
BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH Tên dự án:
Tên công trình, hạng mục công trình:
Chủ đầu tư:
Cấp trên chủ đầu tư:
Cấp quyết định đầu tư:
Địa điểm xây dựng:
Quy mô công trình : Được duyệt: Thực hiện :
Tổng mức đầu tư được duyệt:
Thời gian khởi công - hoàn thành: Được duyệt: Thực hiện :
I Nguồn vốn đầu
Được duyệt Thực hiện Tăng
(+), giảm (-) so được duyệt
2 3
4
ổng cộng
Vốn ngân sách Nhà nước
Trang 9Vốn vay Vay trong
nước
Vay nước ngoăi
Vốn khâc
Được duyệt Thực hiện Tăng
(+), giảm (-) so được duyệt
2 3
4
ổng cộng
Vốn ngđn sâch Nhă nước
Vốn vay Vay trong
nước
Vay nước ngoăi
Vốn khâc
II Chi phí đầu tư:
1 Tổng hợp chi phí đầu tư đề nghị quyết toân:
2
TT Nội dung ổng mức đầu
tư được duyệt
ổng dự toân được duyệt
Chi phí đề nghị quyết toân
Tăng (+), giảm (-)
so dự toân được duyệt
2 Chi tiết chi phí đầu tư đề nghị quyết toân:
TT Nội dung chi phí Chi phí đầu tư đề nghị quyết toân (đồng)
ổng số Gồm
Hợp đồng trọn gói
Hợp đồng có điều chỉnh giá
Chỉ định thầu
Trang 10Thuận lợi, khó khăn trong quâ trình thực hiện dự ân
Những thay đổi nội dung của dự ân so quâ trình đầu tư được duyệt
+ Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự ân, thay đổi Chủ đầu tư, hình thức lựa chọn nhă thầu, nguồn vốn đầu tư, tổng mức vốn đầu tư
+ Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, tổng dự toân được duyệt
+ Thay đổi về hình thức lựa chọn nhă thầu so chủ trương được duyệt
2 Nhận xĩt, đânh giâ quâ trình thực hiện dự ân
Chấp hănh trình tự thủ tục quản lý đầu tư vă xđy dựng của Nhă nước
Công tâc quản lý tiền vốn, tăi sản trong quâ trình đầu tư
3 Kiến nghị:
, ngăy thâng năm
Người lập biểu Kế toân trưởng Chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tín) (ký, ghi rõ họ tín) (ký, đóng dấu ghi rõ họ tín) 2.2.2 Đối với hạng mục công trình hoăn thănh:
QUYẾT TOÂN CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÂN
THEO CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC HOĂN THĂNH
Xđy lắp Thiết bị CP khâc
ực tiếp CP khâc phđn bổ Công Gồm
Trang 11ầu tư đề nghị quyết
trình (HMCT) Xây lắp Thiết bị CP trực tiếp khác CP phân bổ khác
Tín công trình (hạng
mục công trình) Dự toân
được duyệt Chi phí
ầu tư đề nghị quyết
toân
Tổng số Gồm
Xđy ắp Thiết
ị CP khâc trực ếp
CP khâc phđn bổ
2 3 4 5
6 7
ổng số
Công trình (HMCT)
Người lập biểu Kế toân trưởng Chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tín) (ký, ghi rõ họ tín) (ký, đóng dấu ghi rõ họ tín) 2.2.3 Đối với dự ân quy hoạch hoăn thănh, quyết toân chi phí chuẩn bị đầu tư của câc dự ân được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU
CẤP VỐN, CHO VAY, THANH TOÂN VỐN ĐẦU TƯ
Trang 124 Tên cơ quan cho vay thanh tốn
A Tình hình cấp vốn, cho vay, thanh tốn:
TT Chỉ tiêu ổng số Gồm Ghi chú
Xây lắp Thiết bị Khạc
ố liệu của chủ đầu tư
Luỹ kế số vốn đã cấp, cho vay,
thanh tốn từ khởi cơng
Chi tiết số vốn đã cấp, cho vay,
thanh tốn hàng năm
ố liệu của cơ quan cấp, cho
vay, thanh tốn
Luỹ kế số vốn đã cấp, cho vay,
thanh tốn hàng năm
Chi tiết số vốn đã cấp, cho vay,
thanh tốn hàng năm
III Chênh lệch
Giải thích nguyên nhân chênh lệch (Tăng? , Giảm ?)
B Nhận xét đánh giá và kiến nghị:
1 Nhận xét:
Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng
Chấp hành chế độ quản lý tài chính đầu tư
2 Kết qỉa kiểm dốt qua quá trình cấp vốn, cho vay, thanh tốn vốn đầu tư thực hiện dự án
3 Kiến nghị: về nguồn vốn đầu tư và chi phí đầu tư đề nghị quyết tốn thuộc phạm vi quản lý
, ngày tháng năm ., ngày tháng năm
Chủ đầu tư Cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh tốn
Kế tốn Thủ trưởng Phụ trách Thủ trưởng trưởng đơn vị kế tốn đơn vị
Trang 13(ký, ghi (ký, đóng dấu, (ký, ghi rõ (ký, đóng dấu, ghi
rõ họ tên) ghi rõ họ tên) họ tên) rõ họ tên)
2.2.4 Nơi nhận báo cáo quyết toán:
Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán
Cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có)
Cơ quan cấp vốn cho vay, thanh toán
3 Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán
3.1 Mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán
Căn cứ tổng mức đầu tư và đặc điểm của dự án, chi phí thẩm tra, phê duyệt quản lý, chi phí kiểm toán quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức đầu tư của dự án, mức trích tối đa theo quy định ở bảng dưới đây (mức tối thiểu là 300.000 đồng)
BẢNG CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH
ĐVT:% Giải thích nguyên nhân chênh lệch (Tăng? , Giảm ?)
B Nhận xét đánh giá và kiến nghị:
1 Nhận xét:
Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng
Chấp hành chế độ quản lý tài chính đầu tư
2 Kết qỉa kiểm doát qua quá trình cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư thực hiện dự án
3 Kiến nghị: về nguồn vốn đầu tư và chi phí đầu tư đề nghị quyết toán thuộc phạm vi quản lý
, ngày tháng năm ., ngày tháng năm
Chủ đầu tư Cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán
Kế toán Thủ trưởng Phụ trách Thủ trưởng trưởng đơn vị kế toán đơn vị
Trang 14(ký, ghi (ký, đóng dấu, (ký, ghi rõ (ký, đóng dấu, ghi
rõ họ tên) ghi rõ họ tên) họ tên) rõ họ tên)
2.2.4 Nơi nhận báo cáo quyết toán:
Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán
Cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có)
Cơ quan cấp vốn cho vay, thanh toán
3 Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán
3.1 Mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán
Căn cứ tổng mức đầu tư và đặc điểm của dự án, chi phí thẩm tra, phê duyệt quản lý, chi phí kiểm toán quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức đầu tư của dự án, mức trích tối đa theo quy định ở bảng dưới đây (mức tối thiểu là 300.000 đồng)
BẢNG CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH
Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án Nhóm A
sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: các Bộ, cơ quan ngành Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc
TW, Tổng Công ty Nhà nước được hưởng chi phí để thực hiện công tác tổ chức kiểm tra, xác định số liệu quyết toán vốn đầu tư trước khi đề nghị Bộ Tài chính thẩm tra, phê duyệt quyết toán với mức tối đa bằng 50% mức chi phí thẩm tra, phê duyệt được quy định ở bảng trên
Trường hợp dự án được phép thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo quyết toán, thì cơ quan (đơn vị) chủ trì thẩm tra quyết toán được chi cho công tác thẩm tra, phê duyệt tối đa bằng 50% mức chi phí thẩm tra phê duyệt quy định ở bảng trên
Trường hợp cần nội suy để xác định mức trích chi phí kiểm toán, chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán thì áp dụng theo công thức tổng quát sau:
Trang 15Ki = b - (Kb - Ka) x (Gi - Gb)
Ga - Gb Trong đó:
Ki lă định mức chi phí tương ứng với quy mô dự ân cần tính (ĐVT: %)
Ka lă định mức chi phí tương ứng với quy mô dự ân cận trín (ĐVT: %)
Kb lă định mức chi phí tương ứng với quy mô dự ân cận dưới (ĐVT: %)
Gi lă tổng mức đầu tư của dự ân cần tính, đơn vị: tỷ đồng
Ga lă tổng mức đầu tư của dự ân cận trín, đơn vị: tỷ đồng
Gb lă tổng mức đầu tư của dự ân cận dưới, đơn vị: tỷ đồng
Trường hợp dự ân có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lín so tổng mức đầu
tư thì mức chi phí kiểm toân, thẩm tra vă phí duyệt quyết toân bằng 70% mức trích tương ứng quy định ở bảng trín
Trường hợp quyết toân hạng mục công trình hoăn thănh, mức trích chi phí kiểm toân, thẩm tra vă phí duyệt quyết toân được tính theo công thức sau:
Mức chi phí của HMCT =
Mức CP của cả dự án x Dự toán của
Tổng mức đầu tư của dự án Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền phí duyệt quyết toân có thể quyết định thuí tư vấn kiểm tra lại Bâo câo kết quả thẩm tra quyết toân vốn đầu tư dự ân thì chi phí thanh toân cho tổ chức, câ nhđn thực hiện kiểm tra năy tối đa bằng 10% mức trích chi phí thẩm tra phí duyệt quy định níu trín
3.2 Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra vă phí duyệt quyết toân:
Căn cứ chế độ, tiíu chuẩn, định mức chi tiíu theo quy định vă đề nghị của cơ quan chủ từ thẩm tra, chủ đầu tư thực hiện chi cho công tâc thẩm tra vă phí duyệt quyết toân vốn đầu tư theo câc nội dung sau:
Chi trả thù lao cho câc thănh viín tham gia thẩm tra, phí duyệt quyết toân vốn đầu tư
Chi trả cho câc chuyín gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toân vốn đầu tư dự ân theo yíu cầu của cơ quan chủ trì thẩm tra, phí duyệt quyết toân vốn đầu tư (nếu có)
Chi công tâc phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo vă câc khoản chi khâc phục vụ cho công tâc thẩm tra vă phí duyệt quyết toân
Trang 163.3 Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư được tính vào chi phí khác trong giá trị quyết toán của dự án
4 Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư:
Tất cả hồ sơ này đều phản ánh trên cơ sở pháp lý của dự án, tổng quát tình hình
và kết quả đầu tư, tình hình sử dụng vốn đầu tư, vốn đầu tư thực hiện theo từng công trình, riêng đối với công tác di tu mang tính tổng hợp của tuyến đường và hệ thống cầu cống phân theo m dài cầu, các khoản công nợ (phải thu, phải trả) và cuối cùng phản ánh những khó khăn và thuận lợi của từng dự án Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư phải được lập đầy đủ nội dung, đúng các biểu mẫu đã quy định, phù hợp với từng dự án Số liệu trong các biểu mẫu báo cáo phải rõ ràng, trung thực, kiến nghị cụ thể, ngắn gọn,
dễ hiểu
Trang 17
Phần II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
TẠI KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ V
I KHÁI QUÁT VỀ KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ V:
1 Lịch sử hình thành và phát triển Khu Quản lý Đường bộ V:
1.1 Lịch sử hình thành:
Khu Quản lý Đường bộ V được hình thành trên cơ sở: Từ năm 1968 được Khu
uỷ Khu V quyết định thành lập Ban giao thông vận tải miền Trung Trung Bộ Đến ngày 30/4/175 đất nước giải phóng chuyển cơ quan về tại Thành phố Đà Nẵng được
Bộ Giao thông Vận tải quyết định thành lập Khu Quản lý Đường bộ V Tháng 3/1983 thì được sát nhập với Liên hiệp Công trình III và được đổi tên thành Liên Hiệp các Xí nghiệp Xây dựng Giao thông V Đến tháng 5/1993 được Bộ Giao thông Vận tải chia tách thành Khu Quản lý Đường bộ V và địa điểm cơ quan đóng tại 16 Lý Tự Trọng -
TP Đà Nẵng
1.2 Quá trình phát triển:
Trong chiến tranh chống Mỹ, từ năm 1968 Ban Giao thông Vận tải miền Trung Trung Bộ được giao nhiệm vụ làm đường giao thông phục vụ cho kháng chiến từ các tỉnh Quảng Đà, Quãng Ngãi, Bình Định , Phú Yên, Khánh Hoà, Đồng thời có một bộ phận đi cõng đạn, cõng gạo và đến tháng 1/1973 có 4 tiểu đoàn xe vận tải chuyên đi vận tải đạn và gạo phục vụ cho chiến trường
Từ ngày miền nam được hoàn toàn giải phóng 30/4/1975, Khu Lý Đường bộ V được Bộ Giao thông Vận tải giao nhiệm vụ quản lý toàn bộ hệ thống đường quốc lộ ở khu vực miền Trung tức Khu V cũ Lúc này toàn bộ cán bộ của khu Lý Đường bộ V được tiếp xúc làm quản lý về kinh tế làm chủ đầu tư các dự án khôi phục hệ thống cầu đường bộ sau khi chiến tranh bị tàn phá và cũng xây dựng một số dự án mới
Cho đến năm 1983 thì được sát nhập hai đơn vị Khu Đường bộ V với Liên Hiệp Công trình III, lúc này khối lượng công việc tăng lên gấp nhiều lần về cơ sở vật chất, con người cũng như về công tác chủ đầu tư Thời kỳ này liên Hiệp các Xí nghiệp Xây dựng Công trình Giao thông V vừa làm nhiệm vụ chủ đầu tư vừa xây dựng gồm đường
bộ, đường sắt, bến cảng và sân bay dân dụng, đồng thời còn có cả một ban quản lý công trình riêng gần 20 người
Đến năm 1993 chia tách phần quản lý riêng và xây dựng riêng nên hình thành 2 đơn vị là Khu Quản lý Đường bộ V và T ổng Công ty Xây dựng công trình Giao thông
V Khu Quản lý Đường bộ V là cơ quan thừa hành chức năng quản lý Nhà nước của
Bộ Giao thông Vận tải về giao thông đường bộ, đồng thời là tổ chức sự nghiệp quản lý
Trang 18giao thông đường bộ trong phạm vi các tỉnh, Thành phố thuộc khu V cũ Văn phòng khu có các phòng chủ yếu làm tham mưu cho Tổng Giám đốc
Khu Quản lý Đường bộ V làm nhiệm vụ quản lý duy tu, bảo trì sửa chữa hệ thống các quốc lộ khu vực miền Trung gồm: Quốc lộ 1A, 14,19, 26 và Quốc lộ 28, trực tiếp làm chủ đầu tư các dự án nhóm C (từ 30 tỷ đồng trở xuống)
Hàng năm, Khu Quản lý Đường bộ V được Cục Đường bộ Việt Nam giao cho làm chủ đầu tư hàng trăm tỷ đồng để làm công tác duy tu, bảo trì, sửa chữa hệ thống các đường bộ tại Khu vực miền Trung
2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm chủ yếu của Khu Quản lý Đường bộ V:
Khu Quản lý Đường bộ V thừa hành chức năng quản lý của Bộ Giao thông Vận tải trên hệ thống đường bộ tại phạm vi quản hạt, gồm: có trách nhiệm đề xuất, tham gia xây dựng, bổ sung và sửa đổi các luật lệ chế độ, chính sách về quản lý giao thông, duy tu, sửa chữa đường bộ Phải có trách nhiệm thực hiện hoặc thuê các tổ chức tư vấn
và các doanh nghiệp xây lắp có tư cách pháp nhân lập, hoặc thẩm định dự án do các tổ chức tư vấn khác lập, quản lý dự án, thực hiện dự án đầu tư thông qua hợp đồng kinh
tế theo pháp luật hiện hành
Đồng thời Khu Quản lý Đường bộ V phải luôn xây dựng chiến lược, quy định phát triển mạng lưới cầu đường trong khu vực miền Trung, tham gia đề xuất với Bộ Giao thông vận tải về việc quy hoạch, đầu tư của Trung ương cho địa phương về giao thông đường bộ Các cán bộ lãnh đạo phải tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, xem xét về mặt chất lượng và khối lượng, xác định cấp cầu đường quốc gia, đường địa phương Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật lệ giao thông đường bộ để đảm bảo an toàn giao thông của khu vực miền Trung Xét cấp giấy phép cho các phương tiện giao thông hoạt động để tham gia lưu thông hoạt động trên các tuyến cầu đường bộ Mặt khác cũng phải để ý đến công việc quản lý phương tiện và người lái như các hoạt động kiểm tra, cấp giấy phép hoạt động xe chở hành khách, giấy phép lái
xe, các loại máy móc công trình phục vụ trong ngành cầu đường bộ Có thể sử dụng được nhiều nguồn vốn khác nhau theo quy định để thực hiện dự án và có trách nhiệm toàn diện, liên tục về quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ khi bắt đầu lập dự án cho công trình, đến khi thực hiện dự án và đưa dự án vào hoạt động theo yêu cầu đề ra trong dự án được duyệt Khu Quản lý Đường bộ V tổ chức thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng theo định ngạch và thực hiện các công việc sửa chữa lớn và vừa đối với hệ thống đường bộ, Xây dựng kế hoạch duy tu, bão dưỡng, sửa chữa đường bộ dài hạn, trung hạn và hàng năm Luôn phải thực hiện chức trách chủ đầu tư trên các tuyến quốc
lộ được Bộ Giao thông Vận tải giao cho như Quốc lộ 1A, 14, 19, 26 và 28
Có trách nhiệm trả nợ các nguồn vốn vay, vốn huy động đúng thời hạn và các điều kiện đã cam kết khác khi huy động vốn để thực hiện những công trình xây dựng