Luận văn Th.s Quản lý hoạt động trải nghiệm trong các trường THPT huyện Thường Xuân, Thanh Hóa Luận văn Th.s Quản lý hoạt động trải nghiệm trong các trường THPT huyện Thường Xuân, Thanh Hóa Luận văn Th.s Quản lý hoạt động trải nghiệm trong các trường THPT huyện Thường Xuân, Thanh Hóa Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật. - Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; quản lý HS theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công. - Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục. - Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước. - Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, HS tham gia hoạt động xã hội. - Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục. - Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 1.2.2. Hoạt động trải nghiệm a. Trải nghiệm Nói đến trải nghiệm là nói đến hoạt động của con người. Con người từng trải, biết đời, hiểu đời học từ sách vở, nhà trường, từ thực tế cuộc đời, có nhiều kinh nghiệm sống, biết gắn liền tri thức lý luận với thực tiễn đời sống, học đi đôi với hành [31]. Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó. Theo Terehoba Т. Е, sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan. Sự tương tác này bao gồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan. Nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev V.S quan niệm rằng trải nghiệm là quá trình tích lũy kiến thức kinh nghiệm thực tế; bao gồm kiến thức và kỹ năng mà người học tích lũy qua thực tiễn, hoạt động. Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác [Dẫn theo, 41]. Theo các nhà khoa học giáo dục, trải nghiệm chính là những tồn tại khách quan tác động vào giác quan con người, tạo ra cảm giác, tri giác, biểu tượng, con người cảm thấy có tác động đó và cảm nhận nó một cách rõ nét, để lại ấn tượng sâu đậm, rút ra bài học, vận dụng vào thực tiễn đời sống, hình thành nên các thái độ giá trị. Trải nghiệm là quá trình HS lĩnh hội được những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm qua hoạt động giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu tham khảo, không được giáo viên giảng dạy trực tiếp trong nhà trường hoặc thông qua hoạt động thực tiễn [31]. b. Hoạt động trải nghiệm HĐTN là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai. HĐTN và HĐTN hướng nghiệp góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù cho HS; nội dung hoạt động được xây dựng dựa trên các mối quan hệ của cá nhân HS với bản thân, với xã hội, với tự nhiên và với nghề nghiệp. [5] Theo Đinh Thị Kim Thoa [31], HĐTN là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực. Bùi Ngọc Diệp [11] cho rằng, HĐTN là hoạt động mang tính xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để HS tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng lực, nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổ trợ cho và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục. Hoạt động này nhấn mạnh sự trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tạo của người học và được tổ chức thực hiện một cách linh hoạt sáng tạo. Theo Ngô Thu Dung [dẫn theo 31], HĐTN là thuật ngữ dùng để chỉ các hoạt động giáo dục trong nhà trường được tổ chức phù hợp với bản chất hoạt động của con người, tính từ trải nghiệm để nhấn mạnh bản chất hoạt động chứ không phải một dạng hoạt động mới. Dưới góc độ quản lý, nếu quan niệm HĐTN là hoạt động quản lý của giáo viên và nhà quản lý giáo dục, có thể định nghĩa: HĐTN là quá trình chủ thể quản lý (giáo viên) tác động đến đối tượng quản lý (HS) thông qua việc tổ chức các hoạt động giáo dục (dạy học và giáo dục) nhằm tạo điều kiện cho HS tham gia trực tiếp vào hoạt động và giao lưu, chiếm lĩnh tri thức, nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại, đồng thời phát huy khả năng tạo ra cái mới có giá trị đối với cá nhân và xã hội [31]. HĐTN có thể có nhiều cách hiểu, diễn đạt khác nhau nhưng đều có các đặc trưng: Tính tham gia trực tiếp của HS vào từng hoạt động; Tính tự chủ của HS trong kế hoạch và hành động của cá nhân; Tính tập thể của HS; Tính tiếp cận với môi trường của cuộc sống trong và ngoài nhà trường; Tính trọn vẹn của hoạt động thực tiễn; Tính công dân có trách nhiệm khi đặt người học vào các tình huống mới; HS được khẳng định giá trị bản thân qua huy động kinh nghiệm và năng lực của mình; HS hình thành các ý thức, phẩm chất cùng chung sống và sống có trách nhiệm với bản thân và xã hội; HS tiếp cận với các giá trị cuộc sống trong các tình huống thực tiễn. Như vậy có thể hiểu, HĐTN là hoạt động mang tính xã hội và thực tiễn để HS tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện phẩm chất, năng lực, nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê; bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; góp phần thực hiện tốt hoạt động dạy học và đạt được mục tiêu giáo dục [7]. 1.2.3. Quản lý hoạt động trải nghiệm 1.2.3.1. Quản lý và các chức năng của quản lý Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong môi trường luôn biến động [23]. Quản lý có các chức năng chính sau đây: + Lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của quá trình quản lý. Kế hoạch được hiểu là tập hợp những mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự nhất định, logic với một chương trình hành động cụ thể để đạt được các mục tiêu đã được hoạch định. + Tổ chức: Là sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hợp những nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) của hệ thống thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau để đạt được mục tiêu của hệ thống một cách tối ưu nhất, hiệu quả nhất. + Chỉ đạo: Chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh, điều hành hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định, phải bám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định. Đồng thời phát hiện ra những sai sót để kịp thời sửa chữa, uốn nắn nhưng không làm thay đổi mục tiêu. + Kiểm tra, đánh giá: Thu thập những thông tin ngược từ đối tượng quản lý trong quá trình vận hành của hệ thống để kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động từ đó điều chỉnh, sửa chữa mục tiêu, đồng thời tìm ra nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra được bài học kinh nghiệm để thực hiện cho quá trình quản lý tiếp theo của mình [23]. 1.2.3.2. Quản lý HĐTN trong trường THPT Quản lý HĐTN trong trường THPT là những tác động của Hiệu trưởng đến quá trình HĐTN của HS nhằm điều chỉnh, điều khiển quá trình HĐTN thông qua việc huy động nguồn lực thực hiện đồng bộ mục tiêu, nội dung chương trình hoạt động, hình thức tổ chức hoạt động, hoạt động của giáo viên và hoạt động của HS nhằm hướng tới hình thành phẩm chất, thái độ hành vi đạo đức và kỹ năng sống cho HS THPT và phát triển toàn diện nhân cách HS THPT. Quản lý HĐTN của HS trong trường THPT về thực chất là sử dụng các chức năng của quản lý để xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá việc thực hiện các HĐTN trong trường THPT một cách hiệu quả theo đúng kế hoạch đã đề ra. 1.3. Hoạt động trải nghiệm trong các trường trung học phổ thông 1.3.1. Mục tiêu của HĐTN trong các trường THPT HĐTN trong trường THPT giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở. Đặc biệt đối với HĐTN, hướng nghiệp, kết thúc giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, HS có khả năng thích ứng với các điều kiện sống, học tập và làm việc khác nhau; thích ứng với những thay đổi của xã hội hiện đại; có khả năng tổ chức cuộc sống, công việc và quản lí bản thân; có khả năng phát triển hứng thú nghề nghiệp và ra quyết định lựa chọn được nghề nghiệp tương lai; xây dựng được kế hoạch rèn luyện đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và trở thành người công dân có ích. Mục tiêu chính của HĐTN ở trường THPT là hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị sống, kỹ năng sống và những năng lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại. Để thực hiện mục tiêu trên, HĐTN trong trường THPT cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây: - Củng cố và hình thành những tri thức về các chuẩn mực đạo đức, kỹ năng sống, giá trị sống ở HS THPT. - Hình thành ở HS thái độ, tình cảm tích cực đối với các chuẩn mực đạo đức, hành vi và kỹ năng sống, giá trị sống. - Hình thành ở HS kỹ năng, hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức và định hướng giá trị cần thiết. Đối với trường THPT, CBQL, giáo viên cần phải thiết kế các HĐTN theo các chủ đề giáo dục phù hợp để HS có cơ hội trải nghiệm trong quá trình học tập để từ đó phát triển, rèn luyện các phẩm chất, hành vi đạo đức, kỹ năng sống, kỹ năng lựa chọn nghề nghiệp tương ứng. 1.3.2. Nội dung của HĐTN trong các trường THPT Căn cứ vào đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi; đặc điểm hoạt động chủ đạo của lứa tuổi HS THPT; căn cứ vào mục tiêu giáo dục; đặc điểm vùng miền và các yếu tố khách quan khác, có thể phân chia nội dung HĐTN ở cấp THPT thành các nội dung chính sau: 1) Nội dung hoạt động thuộc lĩnh vực chính trị - xã hội Hoạt động thuộc lĩnh vực chính trị - xã hội là những hoạt động giúp HS tiếp cận với các vấn đề về chính trị, xã hội của cộng đồng, dân tộc, đất nước như: Các ngày lễ lớn, các sự kiện về chính trị, xã hội trong nước và quốc tế hoặc những sự kiện đáng chú ý ở địa phương; Tình hình thời sự và các sự kiện chính trị, xã hội, kinh tế, văn hóa nổi bật đang được quan tâm trong nước và quốc tế; Những truyền thống tốt đẹp của nhà trường, của địa phương; Nội quy nhà trường, những quy định về pháp luật như: luật giao thông, trật tự công cộng, những chính sách lớn của nhà nước như dân số, bảo vệ môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội, quyền trẻ em; Các hoạt động kết nghĩa, giao lưu với các trường phổ thông trên địa bàn, các lớp, khối lớp với nhau, các cơ sở sản xuất, công an, quân đội; Các hoạt động lễ hội, hoạt động văn hóa, truyền thống của nhà trường, của địa phươ
Trang 1I CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này không trùng lặp với các khóa luận,luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố
Người cam đoan
Hoàng Văn Lan
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn, tôi
đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và động viên rất quý báu của quý thầy
cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu và cácPhòng, Khoa tham gia quản lý hệ đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học HồngĐức; các thầy, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Hồ Thị Nga, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ, chỉ dẫn và động viên
tôi hoàn thành Luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, quý đồng nghiệp công tác
tại Trường THPT Thường Xuân 3, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đã
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập; Phòng Giáo dục vàĐào tạo huyện Thường Xuân, các trường THPT trên địa bàn đã giúp đỡ tôitrong quá trình nghiên cứu thực tiễn
Sau cùng, tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tôitrong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn
Dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song trong quá trình thực hiện, chắcchắn rằng Luận văn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp, trao đổi của các thầy, cô giáo, các đồng nghiệp đểLuận văn được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Thanh Hóa, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Lan
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Trường THPT 8
1.2.2 Hoạt động trải nghiệm 9
1.2.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm 12
1.3 Hoạt động trải nghiệm trong các trường trung học phổ thông 13
1.3.1 Mục tiêu của HĐTN trong các trường THPT 13
1.3.2 Nội dung của HĐTN trong các trường THPT 14
1.3.3 Các nguyên tắc tổ chức HĐTN trong các trường THPT 18
Trang 41.3.4 Các hình thức HĐTN trong các trường THPT 19
1.3.5 Các phương pháp pháp tổ chức HĐTN trong các trường THPT 25
1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm trong các trường trung học phổ thông 27
1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức HĐTN trong các trường THPT 27
1.4.2 Tổ chức thực hiện HĐTN trong các trường THPT 29
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện HĐTN trong các trường THPT 30
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế HĐTN trong các trường THPT 31
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTN trong các trường THPT 32
1.5.1 Quan điểm chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền về tổ chức HĐTN 32
1.5.2 Nhận thức của các bên liên quan về vai trò của HĐTN trong trường THPT 33
1.5.3 Năng lực của các bên tham gia tổ chức HĐTN 34
1.5.4 Điều kiện CSVC, tài chính phục vụ cho HĐTN 35
Kết luận chương 1 37
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THƯỜNG XUÂN, THANH HÓA 38
2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế, văn hóa xã hội và giáo dục THPT của huyện Thường Xuân, Thanh Hóa 38
2.2 Tổ chức khảo sát 41
2.3 Kết quả khảo sát 44
2.3.1 Thực trạng HĐTN trong các trường THPT huyện Thường Xuân, Thanh Hóa 44
2.3.2 Thực trạng quản lý HĐTN trong các trường THPT huyện Thường Xuân, Thanh Hóa 58
Trang 52.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTN trong các trường
THPT 70
2.3.4 Đánh giá thực trạng quản lý HĐTN ở các trường THPT huyện Thường Xuân trong thời gian qua 74
Kết luận chương 2 78
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THƯỜNG XUÂN, THANH HÓA 79
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 79
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 79
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 79
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 79
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 80
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 80
3.2 Các biện pháp quản lý HĐTN trong các trường THPT huyện Thường Xuân, Thanh Hóa 80
3.2.1 Tăng cường bồi dưỡng nhận thức cho CBQL, GV, phụ huynh HS và HS về vai trò và tầm quan trọng của HĐTN ở trường THPT 80
3.2.2 Xây dựng kế hoạch tổ chức HĐTN cho HS THPT một 83
3.2.3 Đổi mới nội dung, phương pháp và đa dạng hóa hình thức tổ chức HĐTN cho HS ở trường THPT 85
3.2.4 Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc quản lý, tổ chức HĐTN cho HS một cách hiệu quả ở nhà trường THPT 88
3.2.5 Đảm bảo các điều kiện, phương tiện để thực hiện HĐTN hiệu quả ở trường THPT 91
3.2.6 Tăng cường kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức các HĐTN cho HS ở trường THPT 93
Trang 63.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96
3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 96
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 96
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 96
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 96
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 97
Kết luận chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103
1 Kết luận 103
2 Khuyến nghị 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp các trường THPT huyện Thường Xuân,
Thanh Hóa năm học 2018 - 2019 39Bảng 2.2 Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên các trường THPT
huyện Thường Xuân năm học 2018 - 2019 40Bảng 2.3 Xếp loại học lực của HS các trường THPT huyện Thường
Xuân, tỉnh Thanh Hóa năm học 2018 - 2019 40Bảng 2.4 Xếp loại hạnh kiểm của HS các trường THPT huyện
Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa năm học 2018 - 2019 41Bảng 2.5 Số phiếu khảo sát và số phiếu hợp lệ để xử lý kết quả 43Bảng 2.6 Số lần tổ chức HĐTN cho HS của các trường THPT huyện
Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa năm học 2018 - 2019 44Bảng 2.7 Nhận thức của CBQLGD, GV và HS về vai trò, tầm quan trọng
của HĐTN trong các trường THPT huyện Thường Xuân, tỉnhThanh Hóa 45Bảng 2.8 Mức độ thực hiện các nội dung HĐTN trong các trường
THPT huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 48Bảng 2.9 Tổng hợp số lần HĐTN được tổ chức trong 2 năm gần đây ở
các trường THPT huyện Thường Xuân, Thanh Hóa 50Bảng 2.10 Thực trạng về hình thức tổ chức HĐTN trong các trường
THPT huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 51Bảng 2.11 Thực trạng về các phương pháp tổ chức HĐTN trong các
trường THPT huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 55Bảng 2.12 Thực trạng về các căn cứ xây dựng kế hoạch tổ chức HĐTN
trong các trường THPT huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh
Trang 9Hóa 59Bảng 2.13 Thực trạng về kế hoạch HĐTN trong các trường THPT
huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 61Bảng 2.14 Nội dung lập kế hoạch quản lý HĐTN trong các trường
THPT huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 62Bảng 2.15 Thực trạng tổ chức thực hiện HĐTN trong các trường THPT
huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 64Bảng 2.16 Thực trạng chỉ đạo thực hiện HĐTN trong các trường THPT
huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 66Bảng 2.17 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức HĐTN cho
học sinh các trường THPT huyện Thường Xuân, tỉnh ThanhHóa 69Bảng 2.18 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTN cho học
sinh trong các trường THPT huyện Thường Xuân, tỉnhThanh Hóa 71Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 97Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 98Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của
các biện pháp 100
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ hội nhập quốc tế và khu vực, trước những yêu cầu của sựphát triển kinh tế, khoa học - công nghệ, giáo dục Việt Nam nói chung vàgiáo dục phổ thông nói riêng phải quán triệt bốn mục tiêu lớn của giáo dục:Học để biết; học để làm; học để làm người; học để cùng chung sống và để tựkhẳng định [40],[4] Để thực hiện mục tiêu này, mỗi nhà trường cần phải quántriệt nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục đó là: Học đi đôi với hành, lý luậngắn liền với thực tiễn, giáo dục gắn với lao động, giáo dục nhà trường gắn vớigiáo dục gia đình và xã hội Giáo dục của nhà trường cần phải đảm bảo tínhcân đối giữa học lý thuyết với học thực hành, lý luận gắn liền với thực tiễn,đặc biệt thông qua các HĐTN
Nghị quyết số 29 - NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục vàđào tạo” có chỉ đạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theohướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiếnthức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghinhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ
sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ýcác hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học”
Thực hiện Nghị quyết số 29 - NQ/TW, trong những năm gần đây, cáctrường THPT của huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đã mạnh dạn thí điểmthực hiện “phát triển chương trình giáo dục nhà trường” theo chỉ đạo của BộGD&ĐT Song song với việc tiếp thu kiến thức, HS được tham gia vào cáchoạt động thực tiễn mang tính chất cộng đồng xã hội, địa phương, vùng miền.Thông qua HĐTN, môi trường học tập của HS được mở rộng, quan hệ xã hộicủa HS được phát triển, kỹ năng sống được tăng cường, kiến thức kỹ năng
Trang 11môn học được củng cố và phát triển Có thể nói, việc thực hiện chương trìnhnày bước đầu được đánh giá có hiệu quả; hướng tới nhiều hoạt động giáo dụckhác nhau, trong đó HĐTN cho HS được triển khai ngay từ đầu năm học Tuynhiên, trên thực tế, trong quá trình tổ chức triển khai và thực hiện, HĐTN cho
HS ở các trường THPT huyện Thường Xuân, Thanh Hóa còn chưa đa dạng,phong phú, việc quản lý các hoạt động còn tồn tại một số điểm bất cập và
chưa thực sự hiệu quả Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn: " Quản lý hoạt động trải nghiệm trong các trường THPT huyện Thường Xuân, Thanh Hóa" làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý HĐTN trong trườngTHPT, chúng tôi đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTN nhằm nâng caohiệu quả, chất lượng giáo dục toàn diện cho HS trong các trường THPT thuộchuyện Thường Xuân, Thanh Hóa
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
HĐTN trong các trường THPT huyện Thường Xuân, Thanh Hóa
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐTN trong các trường THPT huyện Thường Xuân,Thanh Hóa
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐTN trong các trườngTHPT
4.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý HĐTN trong các trường THPThuyện Thường Xuân, Thanh Hóa
4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý HĐTN trong các trường THPThuyện Thường Xuân, Thanh Hóa
5 Giả thuyết khoa học
HĐTN có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình hình thành phát
Trang 12triển nhân cách HS THPT vả được triển khai với mục tiêu giáo dục đạo đức,truyền thống và phát triển kỹ năng sống cho HS Nếu đề xuất được các biệnpháp quản lý HĐTN phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm tâm lý HS thì sẽgóp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS THPT các trườngTHPT huyện Thường Xuân.
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng, các văn bản chỉ đạocủa Bộ GD&ĐT bàn về giáo dục và đào tạo, đặc biệt bàn về hoạt động giáodục và quản lý hoạt động giáo dục
- Nghiên cứu các công trình, sản phẩm khoa học liên quan đến cơ sở lýluận về giáo dục, hoạt động giáo dục, HĐTN, quản lý HĐTN; kinh nghiệmcủa các quốc gia tiên tiến về chương trình giáo dục trải nghiệm, tổ chứcHĐTN để xây dựng khung lý thuyết của đề tài
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát: Quan sát các HĐTN tổ chức cho HS toàn trường, khối, lớp;
đặc biệt quan sát tổ chức HĐTN cho HS của giáo viên chủ nhiệm lớp, giáoviên các bộ môn tổ chức các câu lạc bộ, các diễn đàn của Đoàn thanh niên
để thu thập thông tin cần thiết phục vụ khảo sát thực trạng quản lý HĐTNtrong các trường THPT thuộc huyện Thường Xuân, Thanh Hóa
- Phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà quản lý, các
chuyên gia thông qua trao đổi và phỏng vấn về thực trạng HĐTN và quản lýHĐTN, tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý
- Điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu khảo sát để khảo sát cán bộ
quản lý Sở GD&ĐT Thanh Hóa, Ban Giám hiệu trường, tổ trưởng chuyênmôn, cán bộ Đoàn, Công đoàn trường, giáo viên, HS về các nội dung liênquan đến thực trạng tổ chức HĐTN, quản lý HĐTN; tính cần thiết và khả thicủa các biện pháp
6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
Sử dụng bảng tính Excel để thống kê các kết quả thu được
Trang 137 Phạm vi nghiên cứu
7.1 Về nội dung
Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý HĐTNtrong trường THPT và đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTN trong cáctrường THPT huyện Thường Xuân, Thanh Hóa
7.2 Về không gian
- Đề tài tiến hành khảo sát thực trạng tại 3 trường THPT của huyệnThường Xuân, Thanh Hóa, bao gồm: THPT Cầm Bá Thước; THPT ThườngXuân 2; THPT Thường Xuân 3 trong 3
- Đề tài tiến hành lấy 348 ý kiến, trong đó có 32 cán bộ quản lý; 119 giáoviên; 197 HS ở các trường THPT gần địa bàn huyện Thường Xuân và cán bộquản lý, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụlục, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐTN trong các trường THPT.Chương 2: Thực trạng quản lý HĐTN trong các trường THPT huyệnThường Xuân, Thanh Hóa
Chương 3: Các biện pháp quản lý HĐTN trong các trường THPT huyệnThường Xuân, Thanh Hóa
Trang 14Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Những năm 60 - 70 của thế kỷ XX, các nhà Tâm lý học Xô viết tiêubiểu như N.V.Cudơmina, A.G.Côvaliôv, P.M.Kecgientxev, L.I.Umanxki,A.N.Lutoskin, L.T.Tiuptia đã bắt đầu chú ý nhiều đến kỹ năng tổ chức hoạt
động “Những nguyên lý của công tác tổ chức” của P.M.Kecgientxev đã
nghiên cứu về công tác tổ chức ở mức độ khái quát nhất, đã nêu lên cụ thể 7yếu tố cơ bản của công tác tổ chức và đến nay vẫn được coi là những yếu tố
nền tảng trong việc tổ chức hoạt động [22] Trong cuốn “Tâm lý học về công tác của Bí thư chi đoàn”, L.I.Umanxki và A.N.Lutoskin đã nêu lên cấu trúc
của hoạt động tổ chức bao gồm 9 hành động được sắp xếp theo trình tự từ mởđầu đến khi kết thúc hoạt động; được mô tả khá đầy đủ, chi tiết để có thể vậndụng trong công tác tổ chức các hoạt động tập thể cho HS [34]
HĐTN được xem là hoạt động cơ bản để hình thành phát triển năng lựcthực tiễn, kỹ năng hành động cho thế hệ trẻ Nhìn chung, mỗi quốc gia cócách thức thực hiện khác nhau trong việc tổ chức các HĐTN để phát triểnnăng lực cho HS, sinh viên
Ở Anh, giáo dục trải nghiệm cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh
đa dạng, phong phú cho HS và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩnăng trong chương trình, cho phép HS sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đềlàm theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho
HS các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm…[9]
Ở Hàn Quốc, Viện nghiên cứu Khoa học Giáo dục Hàn quốc đã nghiêncứu chương trình Giáo dục trải nghiệm cho HS phổ thông, coi HĐTN là mộthoạt động tiến hành đồng thời với hoạt động dạy học các môn học Hoạt động
Trang 15này được tiến hành xuyên suốt từ tiểu học đến THPT theo tỉ lệ từng cấp Tiểuhọc, THCS, THPT là 13,4%, 9,1%, 11,8% so với thời lượng các môn học; làhoạt động ngoại khóa sau các giờ học trên lớp, có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợcho hoạt động dạy học; được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra các thế hệnhân tài có định hướng tương lai với sự phát triển toàn diện nhân cách và cósức sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực các kiến thức đã học vào thực
tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh Năm 2009,Chương trình giáo dục của Hàn Quốc đưa HĐTN sáng tạo thành nội dungmôn học trong chương trình của nhà trường phổ thông bao gồm: Hoạt động tựchủ, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động từ thiện, hoạt động định hướng pháttriển bản thân [7]
Ở Singapore, Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình
của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…[7]
Ở Netherlands, HS gửi hồ sơ sáng tạo (dự án) của mình vào trang mạng được thiết lập nhằm hỗ trợ những HS có những sáng tạo làm quen với nghề
nghiệp; mỗi HS nhận được khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình [7]
Trong khi ở Đức, từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt, trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả
năng học độc lập; tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình thì
ở Nhật, trẻ được nuôi dưỡng năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hội, hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích sự sáng tạo [6],[9].
Có thể thấy rằng, dù bằng các hình thức, cách tổ chức khác nhau nhưngHĐTN hoặc các hoạt động mang tính trải nghiệm từ lâu đã được giáo dục cácquốc gia trên thế giới đánh giá cao và được thực hiện thường xuyên trong quátrình giáo dục
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Từ những năm 1990, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được coi làhoạt động ngoại khóa, được triển khai thực hiện tùy theo đặc điểm và điều
Trang 16kiện của từng trường, từng địa phương Sau năm 1995, Bộ GD&ĐT chínhthức đưa hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vào kế hoạch dạy học và giáodục trong nhà trường phổ thông, có vị trí quan trọng như một môn học(Chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở THCS được ban hànhtheo quyết định số 03/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/1/2002) Các tác giả Đặng
Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng (1998) đã tập trung làm sáng tỏ các vấn đề về vị trí,mục tiêu, nội dung, các hình thức tổ chức của hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp, vai trò chủ thể của HS, các biện pháp quản lý, sự phối hợp giữa cáclực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức tốt hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp cho HS [17],[18]
Giáo dục kỹ năng sống là một đề tài được khá nhiều các nhà nghiêncứu thuộc lĩnh vực quản lý giáo dục quan tâm Tác giả Phan Thanh Vân(2010) đã đề cập tới thực trạng và đề xuất một số biện pháp giáo dục kĩ năngsống cho HS THPT qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh [36] Tác giả Nguyễn Thanh Bình (2012) khi nghiêncứu về giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ởtrường phổ thông đã chỉ ra những kỹ năng nào là cốt lõi, những kỹ năng nào
là bổ trợ cho HS [2] Năm 2014, tác giả Nguyễn Thị Tính với đề tài nghiêncứu "Giáo dục kĩ năng sống cho HS THPT khu vực miền núi phía Bắc trong
bối cảnh hiện nay" đã đề xuất các biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho HS
THPT khu vực miền núi phía Bắc thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp và HĐTN sáng tạo gắn với nội dung môn học [29]
Năm 2009, Luận án tiến sĩ Giáo dục học của tác giả Trần Thị MinhHuế đề cao vai trò của các HĐTN thực tiễn đối với giáo dục đạo đức, truyềnthống dân tộc cho sinh viên [19] Tác giả Lê Huy Hoàng (2014) nghiên cứumột số vấn đề về HĐTN sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới
đã nhấn mạnh vai trò của HĐTN sáng tạo, đặc điểm của HĐTN sáng tạo, conđường tổ chức HĐTN sáng tạo cho HS phổ thông [16] Tác giả Nguyễn ThịThu Hoài (2014), khi nghiên cứu về tổ chức HĐTN sáng tạo đã đề ra một số
Trang 17giải pháp phát huy năng lực người học và quy trình tổ chức HĐTN sáng tạocho HS phổ thông [15].
Tác giả Đinh Thị Kim Thoa (2014), khi nghiên cứu về tổ chức hoạtđộng giáo dục trong trường học theo định hướng phát triển năng lực của
HS đã khai thác vai trò của HĐTN và các biện pháp tăng cường HĐTN cho
HS trong các trường phổ thông Trong năm 2015, tác giả Đinh Thị KimThoa đã biên soạn tài liệu tập huấn kĩ năng xây dựng và tổ chức các HĐTNsáng tạo trong trường trung học - Chương trình phát triển giáo dục trunghọc - Bộ Giáo dục và Đào tạo Cuốn tài liệu này mang lại những giá trị lýluận và thực tiễn cho các thầy cô giáo khi tổ chức HĐTN cho HS ở các nhàtrường phổ thông [32]
Như vậy, tổ chức HĐTN cho HS trong trường THPT là một trongnhững vấn đề mang tính thời sự cao, thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý
và các chuyên gia Các nghiên cứu trong nước đã cho thấy vai trò của HĐTNđối với sự phát triển nhân cách của HS phổ thông nói chung và HS THPT nóiriêng, trình bày các hình thức trải nghiệm cho HS ở bậc học phổ thông Tuynhiên, nội dung nghiên cứu đang dàn trải vào các bậc học, chưa tập trung vàobậc phổ thông trung học, đặc biệt là các trường THPT vùng núi và dân tộcthiểu số
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Trường THPT
Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổthông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định:Trường THPT là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân.Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, có nhiệm vụ vàquyền hạn:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THPT do Bộ trưởng Bộ
Trang 18Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt độnggiáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật
- Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; quản lý HStheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, HS tham gia hoạt động xã hội
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.2 Hoạt động trải nghiệm
a Trải nghiệm
Nói đến trải nghiệm là nói đến hoạt động của con người Con ngườitừng trải, biết đời, hiểu đời học từ sách vở, nhà trường, từ thực tế cuộc đời, cónhiều kinh nghiệm sống, biết gắn liền tri thức lý luận với thực tiễn đời sống,học đi đôi với hành [31]
Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sựkiện hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó
Theo Terehoba Т Е, sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự tươngtác giữa con người với thế giới khách quan Sự tương tác này bao gồm cả hìnhthức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật và
kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan.Nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev V.S quan niệm rằng trải nghiệm làquá trình tích lũy kiến thức kinh nghiệm thực tế; bao gồm kiến thức và kỹnăng mà người học tích lũy qua thực tiễn, hoạt động Trải nghiệm là kết quảcủa sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sangthế hệ khác [Dẫn theo, 41]
Trang 19Theo các nhà khoa học giáo dục, trải nghiệm chính là những tồn tạikhách quan tác động vào giác quan con người, tạo ra cảm giác, tri giác, biểutượng, con người cảm thấy có tác động đó và cảm nhận nó một cách rõ nét, đểlại ấn tượng sâu đậm, rút ra bài học, vận dụng vào thực tiễn đời sống, hìnhthành nên các thái độ giá trị Trải nghiệm là quá trình HS lĩnh hội được nhữngkiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm qua hoạt động giao tiếp với nhau, với ngườilớn, hay qua những tài liệu tham khảo, không được giáo viên giảng dạy trựctiếp trong nhà trường hoặc thông qua hoạt động thực tiễn [31].
b Hoạt động trải nghiệm
HĐTN là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế vàhướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảmxúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiếnthức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặcgiải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hộiphù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trảiqua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềmnăng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghềnghiệp tương lai HĐTN và HĐTN hướng nghiệp góp phần hình thành, pháttriển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù cho HS;nội dung hoạt động được xây dựng dựa trên các mối quan hệ của cá nhân HSvới bản thân, với xã hội, với tự nhiên và với nghề nghiệp [5]
Theo Đinh Thị Kim Thoa [31], HĐTN là hoạt động giáo dục thông qua
sự trải nghiệm của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhàtrường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm
và dần chuyển hóa thành năng lực
Bùi Ngọc Diệp [11] cho rằng, HĐTN là hoạt động mang tính xã hội,thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để HS tự chủ trảinghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng
Trang 20lực, nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giátrị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổtrợ cho và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thựchiện tốt nhất mục tiêu giáo dục Hoạt động này nhấn mạnh sự trải nghiệm,thúc đẩy năng lực sáng tạo của người học và được tổ chức thực hiện một cáchlinh hoạt sáng tạo.
Theo Ngô Thu Dung [dẫn theo 31], HĐTN là thuật ngữ dùng để chỉ cáchoạt động giáo dục trong nhà trường được tổ chức phù hợp với bản chất hoạtđộng của con người, tính từ trải nghiệm để nhấn mạnh bản chất hoạt động chứkhông phải một dạng hoạt động mới
Dưới góc độ quản lý, nếu quan niệm HĐTN là hoạt động quản lý củagiáo viên và nhà quản lý giáo dục, có thể định nghĩa: HĐTN là quá trình chủthể quản lý (giáo viên) tác động đến đối tượng quản lý (HS) thông qua việc tổchức các hoạt động giáo dục (dạy học và giáo dục) nhằm tạo điều kiện cho
HS tham gia trực tiếp vào hoạt động và giao lưu, chiếm lĩnh tri thức, nhằmhình thành và phát triển cho HS những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm,giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hộihiện đại, đồng thời phát huy khả năng tạo ra cái mới có giá trị đối với cá nhân
và xã hội [31]
HĐTN có thể có nhiều cách hiểu, diễn đạt khác nhau nhưng đều có cácđặc trưng: Tính tham gia trực tiếp của HS vào từng hoạt động; Tính tự chủcủa HS trong kế hoạch và hành động của cá nhân; Tính tập thể của HS; Tínhtiếp cận với môi trường của cuộc sống trong và ngoài nhà trường; Tính trọn vẹncủa hoạt động thực tiễn; Tính công dân có trách nhiệm khi đặt người học vào cáctình huống mới; HS được khẳng định giá trị bản thân qua huy động kinhnghiệm và năng lực của mình; HS hình thành các ý thức, phẩm chất cùngchung sống và sống có trách nhiệm với bản thân và xã hội; HS tiếp cận với cácgiá trị cuộc sống trong các tình huống thực tiễn
Trang 21Như vậy có thể hiểu, HĐTN là hoạt động mang tính xã hội và thựctiễn để HS tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiệnphẩm chất, năng lực, nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê; bộc lộ và điềuchỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triểncủa bản thân; góp phần thực hiện tốt hoạt động dạy học và đạt được mục tiêugiáo dục [7]
1.2.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm
1.2.3.1 Quản lý và các chức năng của quản lý
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lýlên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồnlực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong môi trường luôn biếnđộng [23]
Quản lý có các chức năng chính sau đây:
+ Lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của quá trình
quản lý Kế hoạch được hiểu là tập hợp những mục tiêu cơ bản được sắp xếptheo một trình tự nhất định, logic với một chương trình hành động cụ thể đểđạt được các mục tiêu đã được hoạch định
+ Tổ chức: Là sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hợp những
nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) của hệ thống thành một hệ toàn vẹnnhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau để đạt được mục tiêu của hệthống một cách tối ưu nhất, hiệu quả nhất
+ Chỉ đạo: Chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh, điều
hành hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định, phảibám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thống đúng tiến trình,đúng kế hoạch đã định Đồng thời phát hiện ra những sai sót để kịp thời sửachữa, uốn nắn nhưng không làm thay đổi mục tiêu
+ Kiểm tra, đánh giá: Thu thập những thông tin ngược từ đối tượng
quản lý trong quá trình vận hành của hệ thống để kịp thời phát hiện nhữngsai sót trong quá trình hoạt động từ đó điều chỉnh, sửa chữa mục tiêu, đồng
Trang 22thời tìm ra nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút rađược bài học kinh nghiệm để thực hiện cho quá trình quản lý tiếp theo củamình [23].
1.2.3.2 Quản lý HĐTN trong trường THPT
Quản lý HĐTN trong trường THPT là những tác động của Hiệutrưởng đến quá trình HĐTN của HS nhằm điều chỉnh, điều khiển quá trìnhHĐTN thông qua việc huy động nguồn lực thực hiện đồng bộ mục tiêu, nộidung chương trình hoạt động, hình thức tổ chức hoạt động, hoạt động củagiáo viên và hoạt động của HS nhằm hướng tới hình thành phẩm chất, thái
độ hành vi đạo đức và kỹ năng sống cho HS THPT và phát triển toàn diệnnhân cách HS THPT
Quản lý HĐTN của HS trong trường THPT về thực chất là sử dụng cácchức năng của quản lý để xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thựchiện và kiểm tra đánh giá việc thực hiện các HĐTN trong trường THPT mộtcách hiệu quả theo đúng kế hoạch đã đề ra
1.3 Hoạt động trải nghiệm trong các trường trung học phổ thông
1.3.1 Mục tiêu của HĐTN trong các trường THPT
HĐTN trong trường THPT giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực
đã được hình thành ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở Đặc biệt đối vớiHĐTN, hướng nghiệp, kết thúc giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp,
HS có khả năng thích ứng với các điều kiện sống, học tập và làm việc khácnhau; thích ứng với những thay đổi của xã hội hiện đại; có khả năng tổ chứccuộc sống, công việc và quản lí bản thân; có khả năng phát triển hứng thúnghề nghiệp và ra quyết định lựa chọn được nghề nghiệp tương lai; xây dựngđược kế hoạch rèn luyện đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và trở thành ngườicông dân có ích
Mục tiêu chính của HĐTN ở trường THPT là hình thành và phát triểnnhững phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị sống, kỹ năng sống vànhững năng lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại
Trang 23Để thực hiện mục tiêu trên, HĐTN trong trường THPT cần phải thựchiện các nhiệm vụ sau đây:
- Củng cố và hình thành những tri thức về các chuẩn mực đạo đức, kỹnăng sống, giá trị sống ở HS THPT
- Hình thành ở HS thái độ, tình cảm tích cực đối với các chuẩn mực đạođức, hành vi và kỹ năng sống, giá trị sống
- Hình thành ở HS kỹ năng, hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạođức và định hướng giá trị cần thiết
Đối với trường THPT, CBQL, giáo viên cần phải thiết kế các HĐTNtheo các chủ đề giáo dục phù hợp để HS có cơ hội trải nghiệm trong quá trìnhhọc tập để từ đó phát triển, rèn luyện các phẩm chất, hành vi đạo đức, kỹ năngsống, kỹ năng lựa chọn nghề nghiệp tương ứng
1.3.2 Nội dung của HĐTN trong các trường THPT
Căn cứ vào đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi; đặc điểm hoạt động chủ đạocủa lứa tuổi HS THPT; căn cứ vào mục tiêu giáo dục; đặc điểm vùng miền vàcác yếu tố khách quan khác, có thể phân chia nội dung HĐTN ở cấp THPTthành các nội dung chính sau:
1) Nội dung hoạt động thuộc lĩnh vực chính trị - xã hội
Hoạt động thuộc lĩnh vực chính trị - xã hội là những hoạt động giúp HStiếp cận với các vấn đề về chính trị, xã hội của cộng đồng, dân tộc, đất nướcnhư: Các ngày lễ lớn, các sự kiện về chính trị, xã hội trong nước và quốc tếhoặc những sự kiện đáng chú ý ở địa phương; Tình hình thời sự và các sựkiện chính trị, xã hội, kinh tế, văn hóa nổi bật đang được quan tâm trong nước
và quốc tế; Những truyền thống tốt đẹp của nhà trường, của địa phương; Nộiquy nhà trường, những quy định về pháp luật như: luật giao thông, trật tựcông cộng, những chính sách lớn của nhà nước như dân số, bảo vệ môitrường, phòng chống các tệ nạn xã hội, quyền trẻ em; Các hoạt động kếtnghĩa, giao lưu với các trường phổ thông trên địa bàn, các lớp, khối lớp vớinhau, các cơ sở sản xuất, công an, quân đội; Các hoạt động lễ hội, hoạt động
Trang 24văn hóa, truyền thống của nhà trường, của địa phương; Các hoạt động nhânđạo, đền ơn đáp nghĩa, hoạt động từ thiện; Các hoạt động tình nguyện nhưgiúp đỡ người khuyết tật, ốm yếu, bệnh tật, các bạn HS con em gia đìnhthương binh, liệt sỹ, gia đình neo đơn
Hoạt động thuộc lĩnh vực chính trị - xã hội giúp HS được chia sẻ nhữngsuy nghĩ, tình cảm, sự quan tâm của mình với các vấn đề thời sự, chính trị củađất nước, vận dụng những kiến thức đã học của các môn học vào cuộc sốngthực tiễn, đồng thời giúp HS quan tâm hơn những sự kiện xung quanh, từ đógiáo dục các giá trị cho HS như: tôn trọng, chia sẻ, cảm thông, yêu thương,trách nhiệm, hạnh phúc, giúp HS sống có ý thức cộng đồng
2) Nội dung hoạt động thuộc lĩnh vực khoa học - kỹ thuật
Hoạt động thuộc lĩnh vực khoa học - kỹ thuật giúp HS bước đầu tiếpcận với các ngành khoa học liên quan tới việc phát triển kỹ thuật và thiết kếcác sản phẩm trong đó có ứng dụng các kiến thức của các môn khoa học vàothực tiễn cuộc sống, phục vụ cuộc sống
Thông qua các hoạt động thuộc lĩnh vực khoa học - kỹ thuật HS THPT
có thể tìm hiểu về khoa học theo các chuyên đề như: sinh vật biển, thiên văn,môi trường tự nhiên, sáng tạo rô-bốt, thế giới quanh ta; tham quan các cơ sởsản xuất - các công trình khoa học, xem triển lãm hoặc nghe nói về thành tựkhoa học kỹ thuật hay thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học phù hợp vớilứa tuổi
3) Nội dung hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật
Đây là lĩnh vực nội dung khá rộng của HĐTN trong nhà trường phổthông Có thể xem lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật bao gồm lối sống, học thức,phong tục, những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra như: vănhọc, thơ ca, mỹ thuật, sân khấu, điện ảnh, hội họa, điêu khắc, nhiếp ảnh,những phương tiện truyền thông, âm nhạc, kịch, múa và những môn nghệthuật trình diễn khác
Trang 25Các hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật mà trường phổthông có thể tổ chức cho HS tham gia như:
- Sinh hoạt văn nghệ: thơ ca, múa hát, kịch ngắn, kịch câm, tấu, kểchuyện, âm nhạc… được thể hiện dưới các hình thức khác nhau như hình thứcvăn nghệ, hình thức thi hoặc biểu diễn chào mừng các ngày kỉ niệm trongnăm như 20/11, 26/3, 8/3, 30/4, 19/5
- Đọc sách, báo, xem phim, xem biểu diễn văn nghệ, biểu diễn nghệthuật Thảo luận, trao đổi ý kiến về những cuốn sách hay, những bộ phim, vởkịch có ý nghĩa, có giá trị về nhân văn, đạo đức
- Thi vẻ đẹp HS theo từng lớp, khối lớp hoặc trường; Thi khéo tay vàtrưng bày triển lãm những sản phẩm như tổ chức cho HS thêu, đan, cắm hoa,may vá, vẽ, nặn, trưng bày vở sạch chữ đẹp, những bài văn hay, những dụng
cụ học tập, dụng cụ trực quan do HS tự tạo, những tờ báo tường đẹp, nhữngsản phẩm lao động sản xuất khác
- Sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề phù hợp với lứa tuổi và hứng thú như:câu lạc bộ khiêu vũ, đàn, hát, thơ ca
- Tìm hiểu về nghệ thuật truyền thống, nghề truyền thống, tết cổ truyền,phong tục tập quán, trò chơi dân gian, âm nhạc dân gian, văn hóa phi vật thể
- Giáo dục di sản và giáo dục truyền thống như truyền thống văn hóa, truyềnthống đạo đức, truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn
4) Nội dung hoạt động thuộc lĩnh vực vui chơi - giải trí
Vui chơi - giải trí là một trong các yếu tố để duy trì và phát triển cácphong trào và đoàn thể thanh thiếu niên Nó đáp ứng nhu cầu về việc nghỉngơi, thư giãn của HS đồng thời phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS phổthông Bên cạnh chức năng thư giãn, vui chơi - giải trí còn chuyển tải nhữngbài học về đạo đức, nhân bản, luân lý, giá trị… đến với HS một cách nhẹnhàng, hấp dẫn Vui chơi - giải trí giúp cho HS tiếp thu bài học một cách hiệuquả hơn
Trang 26Vui chơi - giải trí được tổ chức dưới những hình thức hoạt động như:
Ca hát, nhảy múa, dân vũ, khiêu vũ; Các vở kịch, tiểu phẩm hài, múa hát sântrường; Các trò vui chơi giải trí như: trò chơi vận động, trò chơi trí tuệ, tròchơi dân gian… xen kẽ trong các tiết sinh hoạt tập thể của lớp, hoặc trong giờ
ra chơi, trong các ngày hội của nhà trường
5) Nội dung hoạt động thuộc lĩnh vực lao động công ích
Lao động công ích là việc cá nhân đóng góp một phần sức lao động củamình để tham gia xây dựng, tu bổ các công trình công cộng vì lợi ích chungcủa cộng đồng nhằm duy trì, bảo tồn các công trình công cộng cũng như kịpthời phòng, chống và khắc phục hậu quả của thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh
Các hoạt động công ích HS có thể tham gia ở nhà trường và địa phươnglà: Vệ sinh vườn trường, sân trường, lớp học, môi trường xung quanh nhàtrường, vệ sinh đường làng, ngõ xóm; Trồng cây, làm bồn hoa và chăm sócvườn hoa, cây cảnh, cây xanh… làm đẹp trường lớp Trồng và chăm sóc câyxanh nơi công cộng; Tu sửa bàn ghế, trường lớp, trang trí lớp học; Vệ sinhcác công trình công cộng; Chăm sóc, bảo vệ các di tích lịch sử, các công trìnhcông cộng, di sản văn hóa; Đóng góp ngày công lao động với các hoạt độngcủa địa phương như trồng lúa, gặt lúa, trồng rừng, làm các sản phẩm mây tređan, tham gia vào các làng nghề ở địa phương theo thời vụ
6) Nội dung hoạt động thuộc lĩnh vực thể dục thể thao
Thể dục thể thao là lĩnh vực không thể thiếu trong nội dung của HĐTN
ở các trường phổ thông, bởi nó giúp HS nâng cao sức đề kháng cơ thể, ngănngừa các loại bệnh tật, đồng thời nâng cao sức khỏe tinh thần, rèn luyện bảnthân và giúp phát triển chiều cao, có sức khỏe để học tập tốt hơn Ngoài ra,các môn thể thao đồng đội cũng rèn luyện cho HS tinh thần đoàn kết, kỹ nănghợp tác
Các hoạt động thể dục thể thao thường được tổ chức ở trường THPT như:Thể dục giữa giờ với các hình thức khác nhau như thể dục thư giãn, thể dụcnhịp điệu, trò chơi tập thể; Tổ chức ngày hội vui khỏe, đại hội thể thao toàntrường…
Trang 277) Nội dung hoạt động thuộc lĩnh vực định hướng nghề nghiệp
Định hướng nghề nghiệp là một nội dung quan trọng của HĐTN đốivới HS THPT Thông qua hoạt động này, HS có được những trải nghiệm thựctiễn về nghề nghiệp, giúp HS có cơ sở để đánh giá khả năng của bản thân, từ
đó điều chỉnh việc chọn nghề cho phù hợp với năng lực, nguyện vọng bảnthân và phù hợp với nhu cầu lao động của địa phương và xã hội
Các nội dung HĐTN về hướng nghiệp bao gồm: Làm quen với cácngành nghề truyền thống của địa phương và những nghề cơ bản trong xã hội;Tìm hiểu xu hướng phát triển các ngành nghề; Các yêu cầu của nghề đối vớingười lao động; Sử dụng các công cụ, phương tiền hỗ trợ để tìm hiểu các đặcđiểm tâm sinh lý HS, đáp ứng yêu cầu của nghề; Tư vấn, tham vấn hướngnghiệp cho HS…
1.3.3 Các nguyên tắc tổ chức HĐTN trong các trường THPT
Tổ chức HĐTN trong các trường THPT cần phải đảm bảo các nguyêntắc sau đây:
- Tính mục đích, tính thống nhất: Bất kể HĐTN nào khi xây dựng kếhoạch và tổ chức thực hiện đều phải hướng tới mục tiêu là kết quả dự kiến, làcái đích sẽ đến Trong quá trình tổ chức HĐTN cho HS ở trường THPT cầntiếp tục phát triển hoàn thiện cho HS các phẩm chất nhân cách, những thóiquen, kỹ năng sống cơ bản, biết cách tổ chức cuộc sống và biết làm việc có
kế hoạch, có trách nhiệm, phát triển các năng lực chung và năng lực đặcthù, vì vậy các HĐTN tổ chức cho HS phải có sự thống nhất về nội dung, vềmục tiêu giữa các bậc học, các lứa tuổi, các nhà trường
- Thông qua hoạt động thực tiễn: Tất cả các tri thức đều được hìnhthành từ thực tiễn và phục vụ cho thực tiễn HĐTN phải đưa HS vào thực tiễn
để các em khám phá, hình thành và phát triển trí tuệ, tích lũy kinh nghiệm chobản thân Con người chỉ trưởng thành và tiếp nhận tri thức bền vững cho bảnthân khi tham gia tích cực các hoạt động Hoạt động là phương thức để con
Trang 28người tồn tại và phát triển Khi HS là chủ thể của hoạt động thì hoạt động đó
là thực tiễn và chỉ khi ấy nó mới có giá trị đích thực để giúp HS trải nghiệm
và phát triển nhân cách của mình
- Phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc điểm riêng của từng HS: Ởlứa tuổi THPT, HS có sự phát triển nhanh về mặt thể chất, trí tuệ, tâm lý,tình cảm và đang trong giai đoạn hoàn thiện về tâm lý, nhân cách Lứa tuổinày hoạt động chủ đạo là hoạt động học tập - hướng nghiệp Vì vậy, khi tổchức HĐTN cho HS THPT cần quan tâm tới đặc điểm riêng của từng HS,quan tâm tới việc chọn nghề và giúp HS tự xây dựng cho mình một kếhoạch rèn luyện và phát triển bản thân vì ngày mai lập thân, lập nghiệp
- Liên kết nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục HS: Khi tổ chứcHĐTN cho HS THPT giữa nhà trường, gia đình và xã hội phải có sự kết hợpchặt chẽ, tạo ra sức mạnh đoàn kết, thống nhất trong giáo dục HS Chỉ khi nào
ba lực lượng này có sự liên kết chặt chẽ thì HĐTN mới có tính hiệu quả vàthiết thực
1.3.4 Các hình thức HĐTN trong các trường THPT
1.3.4.1 Câu lạc bộ
Hoạt động câu lạc bộ tạo cơ hội để HS được chia sẻ những kiến thức,hiểu biết của mình về các lĩnh vực mà HS quan tâm, qua đó phát triển các kỹnăng của HS như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng viết bài, kỹ năng chụp ảnh, kỹnăng hợp tác, làm việc nhóm, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề…
- Ở trường THPT có thể tổ chức các câu lạc bộ sau: Câu lạc bộ văn hóanghệ thuật: âm nhạc, diễn kịch, thơ, múa rối, phóng viên, mỹ thuật, khiêu vũ,sáng tác, MC ; Câu lạc bộ thể dục thể thao: bóng đá, bóng rổ, thể dục nhịpđiệu, điền kinh, bơi lội, cầu lông ; Câu lạc bộ học thuật: Toán học, Văn học,Tiếng Anh, nghiên cứu khoa học; Câu lạc bộ võ thuật và Câu lạc bộ trò chơidân gian
Tùy theo điều kiện cụ thể, mỗi nhà trường đều có thể tổ chức nhiều câulạc bộ khác nhau cho các nhóm HS tham gia
Trang 29Căn cứ vào nội dung trò chơi, có thể phân loại trò chơi gồm: Trò chơihọc tập; trò chơi vận động; trò chơi mô phỏng
1.3.4.3 Diễn đàn
Diễn đàn là một hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để thúcđẩy sự tham gia của HS thông qua việc HS trực tiếp, chủ động bày tỏ ýkiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ vànhững người lớn khác có liên quan Thông qua diễn đàn, HS có cơ hội bày
tỏ suy nghĩ, ý kiến, quan niệm hay những câu hỏi, đề xuất của mình về mộtvấn đề nào đó có liên quan đến nhu cầu, ứng thú, nguyện vọng của HS;đồng thời đây cũng là dịp để HS biết lắng nghe ý kiến, học tập lẫn nhau
Để phát huy khả năng sáng tạo và tăng cường tính độc lập của HS,trong các diễn đàn, HS phải là người chủ trì, từ khâu chuẩn bị, xây dựng chủ
đề diễn đàn đến khâu dẫn dắt, điều hành diễn đàn và đánh giá kết quả củadiễn đàn dưới sự hướng dẫn của thầy cô giáo, các nhà QLGD
1.3.4.4 Sân khấu tương tác
Sân khấu tương tác là một hình thức nghệ thuật tương tác dựa trên hoạtđộng diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu đưa ra tình huống, phầncòn lại được sáng tạo bởi những người tham gia Phần trình diễn chính là mộtcuộc chia sẻ, thảo luận giữa những người thực hiện và khán giả, trong đó đềcao tính tương tác hay sự tham gia của khán giả
Nội dung của sân khấu tương tác là các vấn đề, những điều trực tiếp
Trang 30tác động tới cuộc sống của HS HS tự chọn ra vấn đề, HS tự xây dựng kịchbản và cuối cùng là chọn ra những diễn viên cho vở diễn đó để thực hiện và
sẽ không có sự trợ giúp từ bên ngoài Sân khấu tương tác có thể diễn ratrong phạm vi hẹp - trong lớp học hoặc rộng hơn - phạm vi toàn trường…
1.3.4.5 Tham quan, dã ngoại
Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫnđối với HS Mục đích của tham quan, dã ngoại là để HS được thăm các thắngcảnh, các di tích lịch sử, văn hóa, công trình, nhà máy hoặc địa danh nổi tiếngcủa đất nước ở ngoài nơi HS đang sống, học tập… giúp HS có thêm kiến thức
xã hội, văn hóa và những trải nghiệm hữu ích từ đó có thể áp dụng vào cuộcsống của chính HS
Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có thể được tổ chức ở nhà trường phổthông là: Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa; Thamquan hướng nghiệp như tham quan nhà máy, xí nghiệp, tham quan các cơ sởsản xuất, làng nghề; Tham quan các viện bảo tàng; Tham quan du lịch truyềnthống; Dã ngoại theo các chủ đề học tập
Tham quan, dã ngoại là điều kiện và môi trường tốt cho HS tự khẳngđịnh mình, thể hiện tính tự quản, tính sáng tạo và biết đánh giá sự cố gắng, sựtrưởng thành của bản thân cũng như tạo cơ hội để HS thực hiện phương châm
“học đi đôi với hành”, “lý luận đi đôi với thực tiễn”, đồng thời là môi trường
để thực hiện mục tiêu “xã hội hóa” công tác giáo dục
1.3.4.6 Hội thi, cuộc thi
Hội thi, cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấpdẫn, lôi cuốn HS và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện
và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cánhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mụctiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người, đội thắng cuộc
Hội thi, cuộc thi có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhaunhư: thi vẽ, thi viết, thi tìm hiểu, thi đố vui, thi giải ô chữ, thi tiểu phẩm, thi
Trang 31thời trang, thi kể chuyện, thi chụp ảnh, thi kể chuyện theo tranh, thi sáng tácbài hát, hội thi học tập, hội thi thời trang, hội thi HS thanh lịch…
1.3.4.7 Tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện là một hoạt động tạo cơ hội cho HS THPT được thểhiện những ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình, thể hiện năng lực tổ chứchoạt động, thực hiện và kiểm tra giám sát hoạt động; được rèn luyện tính tỉ
mỉ, chi tiết, đầu óc tổ chức, tính năng động, nhanh nhẹn, kiên nhẫn, có khảnăng thiết lập mối quan hệ tốt, có khả năng làm việc theo nhóm, có sức khỏe
và niềm đam mê Khi tham gia tổ chức sự kiện, HS sẽ thể hiện được sức bềncũng như khả năng chịu được áp lực cao của mình Ngoài ra, HS còn phải biếtcách ứng phó trong mọi tình huống bất kỳ xảy đến
Các sự kiện có thể tổ chức trong nhà trường như: Các buổi triển lãm,buổi giới thiệu, hội nghị khoa học, hội diễn nghệ thuật…; Đại hội thể dụcthể thao, thi đấu giao hữu…
1.3.4.8 Giao lưu
Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiệncần thiết để cho HS đươc tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với nhữngnhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó giúp cho HS có đượcnhững nhận thức, tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúngđắn để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách Đặc biệt,giao lưu với các doanh nhân thành đạt trong các lĩnh vực sẽ giúp học sinhTHPT trong việc định hướng nghề nghiệp trong tương lai
Hoạt động giao lưu rất phù hợp với các HĐTN theo chủ đề và dễ dàngđược tổ chức trong mọi điều kiện của lớp, của trường
1.3.4.9 Hoạt động chiến dịch
Chiến dịch là một nội dung hoạt động không chỉ tác động đến HS màtới cả các thành viên trong cộng đồng Chính trong những hoạt động chiếndịch, HS có cơ hội khẳng định mình trong cộng đồng, qua đó hình thành vàphát triển ý thức “mình vì mọi người, mọi người vì mình”
Trang 32Việc HS tham gia các hoạt động chiến dịch nhằm tăng cường sự hiểubiết và sự quan tâm của HS đối với các vấn đề xã hội như vấn đề môi trường,giao thông, an toàn xã hội… giúp HS có ý thức hành động vì cộng đồng; tậpdượt cho HS tham gia giải quyết những vấn đề xã hội; phát triển ở HS một số
kỹ năng cần thiết như kỹ năng hợp tác, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năngđánh giá và kỹ năng ra quyết định
Tùy thuộc vào các vấn đề của địa phương mà nhà trường có thể lựachọn và tổ chức cho HS tham gia các chiến dịch với những chủ đề phù hợpvới đối tượng và đặc điểm địa phương như: Chiến dịch Giờ trái đất; chiếndịch làm sạch môi trường xung quanh trường học; chiến dịch ứng phó vớibiến đổi khí hậu; chiến dịch bảo vệ môi trường
1.3.4.10 Hoạt động nhân đạo
Hoạt động nhân đạo là một nội dung hoạt động tác động đến tình cảm,
sự đồng cảm của HS trước những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.Thông qua hoạt động nhân đạo, HS biết thêm những hoàn cảnh khó khăn củangười nghèo, người nhiễm chất độc da cam, trẻ em mồ côi, người tàn tật,khuyết tật, người già cô đơn không nơi nương tựa, người có hoàn cảnh đặcbiệt khó khăn, những đối tượng dễ bị tổn thương trong cuộc sống… để kịpthời giúp đỡ họ từng bước khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, vươn lênhòa nhập với cộng đồng
Hoạt động nhân đạo trong trường phổ thông được thực hiện dưới nhiềuhình thức khác nhau như: Hiến máu nhân đạo; xây dựng quỹ ủng hộ các bạnthuộc hộ nghèo, có hoàn cảnh khó khăn; tết vì người nghèo và nạn nhân chấtđộc da cam; quyên góp đồ dùng học tập cho các bạn HS vùng cao; tổ chứctrung thu cho HS nghèo vùng sâu, vùng xa; gây quỹ ủng hộ người tàn tật,khuyết tật; quyên góp ủng hộ nhân dân vùng bão, lũ
Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của mỗi trường mà tổ chức hoạt độngnhân đạo phù hợp, hiệu quả và có tính giáo dục cao cho HS
Trang 331.3.4.11 Hoạt động tình nguyện
Tình nguyện là một nội dung hoạt động mang tính tự nguyện, tự giáccao thông qua việc HS tự mình nhận lấy trách nhiệm để sẵn sàng làm việc vàthực hiện hoạt động mà không quản ngại khó khăn, gian khổ, không nhất thiếtphải có quyền lợi vật chất cho bản thân
HS ở bất kỳ lứa tuổi nào cũng có thể tham gia hoạt động tình nguyện đểtrở thành các tình nguyện viên Tuy nhiên, để hoạt động tình nguyện đạt hiệuquả thì các nhà trường THPT cần lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức phùhợp với từng độ tuổi, từng khối lớp
1.3.4.12 Lao động công ích
Trong trường THPT, lao động công ích được hiểu là sự đóng góp sứclao động của HS cho các công trình công cộng của nhà trường hoặc địaphương nơi HS sinh sống Lao động công ích giúp HS hiểu được giá trị củalao động, từ đó biết trân trọng sức lao động và có ý thức bảo vệ, giữ gìnnhững công trình công cộng Thông qua lao động công ích, HS được rènluyện các kỹ năng sống như: kỹ năng hợp tác, kỹ năng tìm kiếm và xử lýthông tin, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kỹ năng xác định giá trị, kỹnăng đặt mục tiêu, kỹ năng lập kế hoạch…
1.3.4.13 Sinh hoạt tập thể
Sinh hoạt tập thể là một trong những yếu tố chính để duy trì và pháttriển các phong trào và đoàn thể thanh thiếu niên Sinh hoạt tập thể giúp HSđược thư giãn sau những giờ học mệt mỏi với những bài vở, lý thuyết trongnhà trường
Sinh hoạt tập thể được tổ chức dưới những hình thức hoạt động như: cahát, nhảy múa, vui chơi, dân vũ, vở kịch, múa hát sân trường, khiêu vũ…
1.3.4.14 Hoạt động nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là sự tìm kiếm những điều mà khoa học chưabiết, hoặc phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới,hoặc sáng tạo phương pháp mới, phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sựvật, phục vụ mục tiêu hoạt động của con người
Trang 34Hoạt động nghiên cứu khoa học của HS là những hoạt động thuộc vềcông việc tổ chức hoạt động tìm kiếm, khám phá những điều mới mẻ đối với
HS trong phạm vi hoạt động giáo dục của nhà trường
HĐTN có nội dung phong phú và được tổ chức theo nhiều hình thứckhác nhau Tùy thuộc vào đối tượng HS, tình hình thực tiễn của nhà trường,những đặc trưng về văn hóa, khí hậu, đặc điểm vùng miền, điều kiện KT -XH… của mỗi địa phương mà các nhà trường lựa chọn nội dung và hình thức
tổ chức sao cho việc thực hiện được linh hoạt, sáng tạo và đạt hiệu quả cao
1.3.5 Các phương pháp pháp tổ chức HĐTN trong các trường THPT
1.3.5.1 Phương pháp giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề là một phương pháp giáo dục nhằm phát triển nănglực tư duy, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của HS HS được đặt trongnhững tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp HS lĩnhhội tri thức, kỹ năng và phương pháp
Trong tổ chức HĐTN, phương pháp giải quyết vấn đề thường được vậndụng khi HS phải phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước mộthiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động
Phương pháp giải quyết vấn đề có ý nghĩa như một phương pháp quantrọng để phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS Giải quyết vấn đề giúp HS
có cách nhìn toàn diện hơn trước các hiện tượng, sự việc nảy sinh trong hoạtđộng, trong cuộc sống hằng ngày Để phương pháp này thành công thì vấn đềđưa ra phải kích thích HS tích cực tìm tòi cách giải quyết Đối với tập thể lớp,khi giải quyết vấn đề phải coi trọng nguyên tắc tôn trọng và bình đẳng, tránhgây ra căng thẳng không có lợi cho việc giáo dục HS
1.3.5.2 Phương pháp sắm vai
Sắm vai là phương pháp giáo dục giúp HS thực hành những cách ứng
xử, bày tỏ thái độ trong những tình huống giả định hoặc trên cơ sở trí tưởngtượng và sáng tạo của HS Đóng vai thường không có kịch bản cho trước, mà
HS phải tự xây dựng trong quá trình hoạt động
Trang 35Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đềbằng cách tập trung vào một cách ứng xử cụ thể mà HS quan sát được Thôngqua sắm vai, HS được rèn luyện, thực hành những kỹ năng ứng xử và bày
tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn, tạođiều kiện phát triển sự sáng tạo của HS, khích lệ thay đổi thái độ và hành vitheo hướng tích cực trước một vấn đề hay đối tượng nào đó
1.3.5.3 Phương pháp làm việc nhóm
Làm việc theo nhóm là phương pháp tổ chức dạy học - giáo dục trong
đó giáo viên sắp xếp HS thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tươngtác trực tiếp giữa các thành viên nhằm trao đổi, giúp đỡ và cùng nhau phốihợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm
Làm việc nhóm giúp HS:
- Phát huy cao độ vai trò chủ động, tính tự giác, tích cực, sáng tạo, năngđộng, tinh thần trách nhiệm của HS, tạo cơ hội cho HS tự thể hiện, tự khẳngđịnh khả năng của mình, thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao
- Hình thành các kỹ năng xã hội và các phẩm chất nhân cách cần thiếtnhư: kỹ năng tổ chức, quản lý, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng hợp tác, cótrách nhiệm cao, tinh thần đồng đội, sự quan tâm và mối quan hệ khăng khít,
sự ủng hộ cá nhân và khuyến khích tinh thần học hỏi lẫn nhau, xác định giá trịcủa sự đa dạng và tính gắn kết
- Thể hiện mối quan hệ bình đẳng, dân chủ và nhân văn cho mỗi cánhân người học được khẳng định mình và được phát triển Làm việc nhóm sẽkhuyến khích HS giao tiếp với nhau và như vậy sẽ giúp cho những HS nhútnhát, thiếu tự tin, cô độc có nhiều cơ hội hòa nhập với lớp học…
Để phương pháp làm việc nhóm thực sự phát huy vai trò của mình như
đã nêu, giáo viên cần: Thiết kế các nhiệm vụ đòi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau;phân công các vai trò bổ trợ và có liên quan đến nhau để thực hiện một nhiệm
vụ chung; hướng dẫn HS phương pháp, kỹ năng làm việc nhóm vì kỹ nănglàm việc nhóm chính là linh hồn, là yếu tố quyết định thành công đối vớiphương pháp này
Trang 361.3.5.4 Phương pháp dạy học dự án
Dạy học dự án là một mô hình dạy và học trong đó việc học tập của
HS được thực hiện một cách có hệ thống thông qua một loạt các thao tác từthiết kế giờ học đến lập kế hoạch, giải quyết vấn đề, ra quyết định, tạo sảnphẩm, đánh giá và trình bày kết quả để từ đó giúp HS phát triển kiến thức
và kỹ năng
Dạy học dự án được thiết kế theo 5 khâu sau:
Hình 1: Các bước của dạy học dự án [31]
Trên đây là một số phương pháp cơ bản rất phù hợp với việc tổ chứccác HĐTN cho HS THPT Tùy theo tính chất và mục đích của từng hoạt động
cụ thể và tùy theo điều kiện cũng như khả năng của HS, giáo viên có thể lựachọn một hay nhiều phương pháp Điều quan trọng là các phương pháp đượclựa chọn phải phát huy cao độ vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của HS vàphải khai thác tối đa năng lực của HS
1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm trong các trường trung học phổ thông
1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức HĐTN trong các trường THPT
Lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó phải xácđịnh những vấn đề như nhận định và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo cáckhả năng; lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch định conđường, cách thức biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình.Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định hình thành
3 Quản
lý quá trình
5 Đánh giá dự
án (theo nhóm hay cá nhân)
4 Vẽ hồ sơ dự
án xác định các kiến thức, kỹ năng (đã có, đã dạy và sẽ dạy, các vấn đề chính)
Trang 37mục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạtđược mục tiêu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là cần thiết đểđạt được mục tiêu đặt ra [9].
- Lập kế hoạch quản lý HĐTN trong trường THPT cần thực hiện cácnội dung sau:
+ Hiệu trưởng đánh giá được thực trạng của nhà trường liên quan đếnHĐTN, làm rõ điều kiện nguồn lực đáp ứng cho HĐTN
+ Xác định mục tiêu có tính khả thi
+ Lựa chọn được những HĐTN cần tiến hành theo chủ đề của tuần,tháng, kỳ, năm học của từng bộ môn, và cách thức tiến hành, quan tâm đếnnội dung HĐTN: Trải nghiệm nhận thức, trải nghiệm xã hội, trải nghiệmtình cảm, trải nghiệm mô phỏng thông qua máy tính, trò chơi
+ Xác định phương pháp, cách thức tổ chức tổ chức HĐTN
+ Xác định đặc điểm của môi trường thực tế trải nghiệm và dự đoánnhững khó khăn trong công tác tổ chức tổ chức HĐTN cho HS THPT
+ Xác định phương thức triển khai hoạt động
+ Dự kiến nguồn lực hỗ trợ: cơ sở vật chất, thiết bị kĩ thuật…
+ Duyệt kế hoạch, chương trình, nội dung HĐTN cho HS
+ Sắp xếp công việc theo tiến độ hợp lý, đáp ứng nguồn lực và các biệnpháp để thực hiện có hiệu quả
Trang 38sự phối kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường.
+ Thời gian thực hiện: Ngày, tuần, tháng, học kỳ
+ Kết quả cần đạt được: Sự mở rộng về nhận thức, sự phát triển về kỹnăng hành vi ở HS
+ Các tiêu chí đánh giá kết quả HĐTN
1.4.2 Tổ chức thực hiện HĐTN trong các trường THPT
1.4.2.1 Xây dựng cơ cấu tổ chức trong thực hiện kế hoạch HĐTN
Xây dựng cơ cấu tổ chức trong thực hiện kế hoạch HĐTN gồm:
- Phân công cán bộ quản lý nhà trường phụ trách: Hiệu trưởng phụtrách chung và cử một Phó Hiệu trưởng phụ trách trực tiếp các HĐTN tổ chứcngoài giờ học
- Phân công GV chủ nhiệm giữ vai trò chính trong tổ chức HĐTN cho
HS lớp chủ nhiệm
- Phân công các GV bộ môn trực tiếp hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổchức các HĐTN gắn với môn học mà mình giảng dạy hoặc các chủ đề liênmôn; phối hợp cùng giáo viên chủ nhiệm, đoàn trường trong tổ chức cácHĐTN chung cho HS
- Thống nhất và thực hiện cơ chế phối hợp giữa GV với GV, GV vớiCMHS, với tổ chức đoàn, công đoàn và các lực lượng khác trong tổ chức cácHĐTN cho HS
1.4.2.2 Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch HĐTN
Để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch HĐTN cần:
- Phổ biến quán triệt đến GV và các lực lượng khác về mục đích, yêucầu tổ chức các HĐTN
- Căn cứ kế hoạch tổng thể của năm học triển khai kế hoạch hoạt độngtheo từng học kỳ, từng tháng, từng tuần qua họp hội đồng giáo dục, qua tổchuyên môn, qua thông báo trên bảng tin
- Phát huy vai trò của tổ chuyên môn, GV chủ nhiệm, giáo viên bộ
Trang 39môn, tổ chức đoàn, Hội cha mẹ HS, các lực lượng giáo dục, lực lượng xã hộikhác khi tổ chức các HĐTN cho HS.
- Trong việc tổ chức thực hiện, Hiệu trưởng cần tạo điều kiện chongười tham gia phát huy tinh thần tự giác, tích cực, phối hợp cùng nhau hoànthành tốt nhiệm vụ
Việc tổ chức các HĐTN cần phải có sự tham gia của nhiều lực lượngliên qua như: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, GVCN, GVBM, Hội cha mẹ HS, các
tổ chức xã hội: Đoàn phường, xã, Huyện đoàn, Công an, Phụ nữ, các đơn vịkết nghĩa Mỗi lực lượng giáo dục đều có thế mạnh riêng, vì vậy, quản lý tốtviệc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức tốtHĐTN chính là thực hiện xã hội hóa giáo dục, tạo môi trường giáo dục tốtnhất cho HS
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện HĐTN trong các trường THPT
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức HĐTN để bảo đảm việc thực hiệntrải nghiệm được diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp và phối hợp cáclực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả nhằm đạt mục tiêu đề ra là trọngtrách của Hiệu trưởng
Việc chỉ đạo HĐTN sẽ đạt hiệu quả cao nếu trong quá trình chỉ đạoHiệu trưởng biết kết hợp giữa sử dụng uy quyền và thuyết phục, động viênkhích lệ, tôn trọng, tạo điều kiện cho người dưới quyền được phát huy nănglực và tính sáng tạo và năng lực tập hợp lực lượng của họ Việc chỉ đạothực hiện HĐTN trong trường THPT được tiến hành như sau:
- Chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ HĐTN cho HS
- Chỉ đạo GVBM, GVCN, Đoàn thanh niên, công đoàn xây dựng kếhoạch, chương trình HĐTN dựa trên kế hoạch hoạt động và định hướng hoạtđộng ngoại khóa của trường
- Chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên, tăng cường các điềukiện đáp ứng yêu cầu tổ chức HĐTN
- Chỉ đạo phổ biến một cách sâu rộng kế hoạch HĐTN tới giáo viên,
Trang 40HS, phụ huynh, các tổ chức trong và ngoài nhà trường.
- Chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức HĐTN;xây dựng chương trình kế hoạch HĐTN và thực hiện kế hoạch HĐTN phùhợp cho HS
- Chỉ đạo kết hợp nhà trường với địa phương, các lực lượng xã hội khác
- Chỉ đạo giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả HĐTN nhằm kích thíchtính tích cực tham gia của HS và tạo động lực cho HS tham gia hoạt động cóhiệu quả
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế HĐTN trong các trường THPT
Đây là khâu cuối cùng trong công tác quản lý của Hiệu trưởng đối vớiHĐTN trong trường THPT, đồng thời mở ra một chu trình quản lý mới.Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện HĐTN giúp Hiệu trưởng kịp thờiphát hiện và điều chỉnh những lệch lạc, sai sót trong quá trình thực hiện kếhoạch từ đó đưa ra những điều chỉnh cần thiết Để làm tốt công tác này, Hiệutrưởng cần:
- Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá
- Xác định nội dung kiểm tra, đánh giá HĐTN
+ Kiểm tra hoạt động học tập của HS về các nội dung trải nghiệm đểbiết được mức độ thu nhận và vận dụng kiến thức chung cũng như các kiến