1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em

100 8 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá sự thay đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị ở trẻ em
Tác giả Bùi Trâm Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hiền, TS. Phạm Thị Minh Châu
Trường học Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Y học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (15)
    • 1.1. Cận thị trên trẻ em (15)
      • 1.1.1. Khái niệm (15)
      • 1.1.2. Phân loại tật cận thị (15)
      • 1.1.3. Một số yếu tố nguy cơ gây tiến triển cận thị ở trẻ em (16)
    • 1.2. Sự thay đổi các chỉ số chiều dài trục nhãn cầu, khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị ở trẻ em (17)
      • 1.2.1. Chỉ số chiều dài trục nhãn cầu và sự thay đổi trên mắt cận thị ở trẻ (17)
      • 1.2.2. Chỉ số khúc xạ giác mạc và sự thay đổi trên mắt cận thị ở trẻ em . 7 1.2.3. Các phương pháp đo các chỉ số sinh trắc của nhãn cầu (19)
    • 1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của chỉ số trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị trẻ em (26)
      • 1.3.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của chỉ số trục nhãn cầu14 1.3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của khúc xạ giác mạc . 16 1.3.3. Mối quan hệ giữa chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc, bán kính cong giác mạc (26)
    • 1.4. Một số nghiên cứu trên thế giới và trong nước (30)
      • 1.4.1. Nghiên cứu trên thế giới (30)
      • 1.4.2. Nghiên cứu trong nước (31)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (33)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (33)
      • 2.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (33)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (33)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu và chọn mẫu (33)
      • 2.2.3. Các phương tiện nghiên cứu (34)
      • 2.2.4. Quy trình nghiên cứu (34)
      • 2.2.5. Các chỉ sổ nghiên cứu (36)
      • 2.2.6. Các tiêu chuẩn của biến số và chỉ số nghiên cứu (39)
    • 2.3. Quản lý và phân tích số liệu (40)
    • 2.4. Kế hoạch nghiên cứu (41)
    • 2.5. Phương pháp khống chế sai số (41)
    • 2.6. Đạo đức nghiên cứu (41)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (42)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Sự thay đổi chiều dài trục nhãn cầu, khúc xạ giác mạc sau 6 tháng, 1 năm trên mắt cận thị ở trẻ em (43)
      • 3.2.1. Sự thay đổi độ cận sau 6 tháng, 1 năm (43)
      • 3.2.2. Sự thay đổi chiều dài trục nhãn cầu sau 6 tháng, 1 năm, (45)
      • 3.2.3. Sự thay đổi công suất khúc xạ giác mạc sau 6 tháng, 1 năm (47)
    • 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi các chỉ số chiều dài trục nhãn cầu; khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị ở trẻ em (48)
      • 3.3.1. Mối liên quan giữa độ cận và tuổi, giới (48)
      • 3.3.2. Liên quan giữa chỉ số chiều dài trục nhãn và tuổi, giới (50)
      • 3.3.3. Liên quan giữa khúc xạ giác mạc và tuổi, giới (53)
      • 3.3.4. Liên quan giữa chiều dài trục nhãn và độ cận (54)
      • 3.3.5. Liên quan giữa khúc xạ giác mạc và độ cận (56)
      • 3.3.6. Liên quan giữa tỉ lệ AL/CR và độ cận (58)
      • 3.3.7. Liên quan giữa chiều dài trục nhãn cầu và công suất khúc xạ giác mạc (60)
      • 3.3.8 Liên quan hoạt động ngoài trời và tiến triển cận thị (62)
    • 4.1. Nhận xét về đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu (64)
    • 4.2. Sự thay đổi chiều dài trục nhãn cầu, khúc xạ giác mạc sau 6 tháng, 1 năm trên mắt cận thị ở trẻ em (65)
      • 4.2.1. Sự thay đổi độ cận, chiều dài trục nhãn cầu sau 6 tháng, 1 năm trên mắt cận thị ở trẻ em (65)
      • 4.2.2. Sự thay đổi khúc xạ giác mạc sau 6 tháng, 1 năm trên mắt cận thị ở trẻ em (71)
    • 4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi các chỉ số chiều dài trục nhãn cầu, khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị ở trẻ em (71)
      • 4.3.1. Mối liên quan giữa độ cận và tuổi, giới (71)
      • 4.3.2. Liên quan giữa chỉ số chiều dài trục nhãn và tuổi, giới (73)
      • 4.3.3. Liên quan giữa khúc xạ giác mạc và tuổi, giới (76)
      • 4.3.4. Liên quan giữa chiều dài trục nhãn và độ cận (77)
      • 4.3.5. Liên quan giữa khúc xạ giác mạc và độ cận (79)
      • 4.3.6. Liên quan giữa tỉ lệ AL/CR và độ cận (80)
      • 4.3.7. Liên quan giữa chiều dài trục nhãn cầu và công suất khúc xạ giác mạc (82)
      • 4.3.8. Liên quan hoạt động ngoài trời và tiến triển cận thị (83)
  • KẾT LUẬN (86)
  • PHỤ LỤC (99)
    • sau 6 tháng, 1 năm (0)
    • sau 1 năm (0)

Nội dung

Sự thay đổi các chỉ số chiều dài trục nhãn cầu, khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị ở trẻ em .... Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi các chỉ số chiều dài trục nhãn cầu; khúc xạ giác m

TỔNG QUAN

Cận thị trên trẻ em

Hình 1.1 Mắt cận thị Nguồn: Giáo trình khúc xạ ICCE

Theo định nghĩa của IMI- Viện nghiên cứu cận thị quốc tế [14]: ―Cận thị là tật khúc xạ trong đó các tia sáng đi vào mắt song song với trục quang học được hội tụ phía trước võng mạc khi mắt không điều tiết Thường xảy ra khi trục nhãn cầu quá dài hoặc do bán kính cong giác mạc quá lớn, thể thủy tinh tăng công suất hoặc do cả 2 yếu tố trên‖

1.1.2 Phân loại tật cận thị

Khúc xạ được xác định bằng công thức tương đương cầu (spherical equivalent: SE) SE = công suất cầu +1/2 công suất trụ

Hiện nay có rất nhiều cách phân loại cận thị: dựa theo mức độ, theo nguyên nhân, tuổi khởi phát, theo thể lâm sàng,…

Phân loại theo mức độ cận thị: 3 mức độ: [15]

- Cận thị mức độ nhẹ: -3,00 < khúc xạ SE ≤ -0,5D

- Cận thị mức độ trung bình: -6,00D < khúc xạ SE ≤ -3,00D

- Cận thị mức độ nặng: khúc xạ SE ≤ -6,00

Phân loại theo sự tiến triển [16]:

- Tiến triển chậm: khúc xạ SE giảm ít: < 0,5 D/ năm

- Tiến triển trung bình: khúc xạ SE giảm vừa: 0,5D →1,0D/ năm

- Tiến triển nhanh: khúc xạ SE giảm nhiều: 1,25D → 1,75D/ năm

- Tiến triển rất nhanh: khúc xạ SE giảm rất nhiều: trên 2,00D/ năm

1.1.3 Một số yếu tố nguy cơ gây tiến triển cận thị ở trẻ em

Cận thị có xu hướng tiến triển tăng dần theo tuổi, có một số yếu tố nguy cơ gây tiến triển cận thị thường gặp [16]:

- Yếu tố bệnh lý gây cản trở sự tạo ảnh ở võng mạc khi trẻ còn nhỏ: trẻ sinh non, nhẹ cân hoặc có các tật bẩm sinh ở mắt như u máu ở mi mắt, đục thể thủy tinh bẩm sinh, …

- Yếu tố di truyền: Trẻ em có bố mẹ có tật cận thị làm tăng khả năng mắc cận thị

- Yếu tố môi trường: được cho là yếu tố quan trọng trong theo dõi tiến triển cận thị ở trẻ em Do lối sống: ít tham gia các hoạt động ngoài trời, thường xuyên nhìn gần trong thời gian dài như: đọc sách, truyện sử dụng thiết bị điện tử: tivi, điện thoại quá nhiều, ngồi học sai tư thế

Theo He và cộng sự (2015) [17], nhóm trẻ can thiệp mỗi ngày được hoạt động ngoài trời thêm 40 phút thì sau 3 năm độ cận tăng -1,42D còn nhóm không can thiệp trẻ độ cận tăng -1,59D (chênh lệch 0,17D) tuy nhiên chiều dài trục nhãn cầu giữa 2 nhóm tăng không có sự khác biệt

Tác giả Wu và cộng sự (2018) [18] nghiên cứu trên 693 trẻ em lớp 1 trong 1 năm cho biết nhóm trẻ can thiệp được khuyến khích ra ngoài trời tối thiểu 11 giờ mỗi tuần so với nhóm trẻ không can thiệp cho kết quả: Nhóm can thiệp cho thấy tốc độ tăng cận thị và tốc độ tăng chiều dài trục ít hơn đáng kể so với nhóm đối chứng (0,35D so với 0,47 D; 0,28 so với 0,33 mm; p = 0,002 và p = 0,003).

Sự thay đổi các chỉ số chiều dài trục nhãn cầu, khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị ở trẻ em

1.2.1 Chỉ số chiều dài trục nhãn cầu và sự thay đổi trên mắt cận thị ở trẻ em

Hình 1.2 Chiều dài trục nhãn cầu https://ospopac.com/journal/eye-study-treatment/special-issue/UnAvoidable-

- Chiều dài trục nhãn cầu là khoảng cách từ cực trước (đỉnh giác mạc) đến cực sau tương ứng (hoàng điểm)

Chiều dài trục nhãn cầu của trẻ sơ sinh khoảng 16 mm Mắt phát triển nhanh trong 5 năm đầu đời, sau đó tiếp tục phát triển dần dần tới khi trưởng thành Bằng phương pháp siêu âm, Larsen (1979) [19] đo chiều dài trục nhãn cầu ở người trưởng thành trung bình là 23,82 mm ở nam và 23,02 mm ở nữ Tỏc giả Franỗois và Goes (1977) [20] cho kết quả chiều dài trục nhón cầu trung bình là 23,37mm

Nghiên cứu của Tideman và công sự (2018) [21] thấy chiều dài trục nhãn cầu của trẻ lúc 6 tuổi là 22,36mm; khi trẻ 9 tuổi là 23,10mm; khi trẻ 15 tuổi là 23,41mm và khi trưởng thành là 23,67mm

Chiều dài trục nhãn cầu được coi là ổn định khi tăng dưới 0,06mm/năm

Trục nhãn cầu ở mắt cận thị dài hơn trục nhãn cầu mắt chính thị [21],

[24] Theo nhiều nghiên cứu, mức độ cận thị càng cao thì chiều dài trục nhãn cầu càng dài [25], [26]

Theo Richdale (2016) [27]: chiều dài trục tăng lên 1mm độ cận tăng lên 2,7 D Theo tác giả Gaurisankar (2019) [28], chiều dài trục tăng lên 1mm độ cận tăng lên 2,3D Còn theo tác giả Cruickshank (2018) [29] cứ mỗi 1mm tăng của trục nhãn cầu trên mắt mức độ cận thị thấp thì mức độ tăng cận nhiều hơn so với mắt mức độ cận thị cao

Tác giả Xiang (2012) [30] nghiên cứu thấy rằng trước khi bắt đầu cận thị, chiều dài trục nhãn cầu sẽ tăng nhanh hơn sau khi mắc cận thị

Tang và cộng sự (2020) [31] ước tính rằng, trên trẻ cận thị không tiến triển tuổi từ 6 đến 18 tuổi, chiều dài trục nhãn cầu trẻ nam tăng 0,01 đến 0,12 mm/năm và 0,003 đến 0,11 mm/năm ở trẻ nữ Theo thử nghiệm lâm sàng MiSight, tác giả Chamberlain (2021) [32] cho biết trên mắt trẻ cận thị không tiến triển chiều dài trục nhãn cầu tăng dưới 0,1mm/năm Tác giả Chen (2021)

[33] kiến nghị rằng nên lấy mốc sự thay đổi chiều dài trục nhãn cầu với ngưỡng 0,2mm/năm để phân biệt tình trạng cận thị không tiến triển và cận thị tiến triển

Theo nghiên cứu của Cui (2013) [34] tại Đan Mạch, trên trẻ từ 8 đến 14 tuổi mắc cận thị, sau 6 tháng độ dài của trục nhãn cầu tăng 0,15mm

Theo Yam (2019) [35] chiều dài trục nhãn cầu trên mắt cận thị ở trẻ em tăng sau 4 tháng, 8 tháng và 1 năm lần lượt là 0,16mm; 0,30mm và 0,41mm Nghiên cứu của Wei (2020) [36] cho kết quả tương tự, chiều dài trục nhãn cầu của mắt cận thị ở trẻ em tăng sau 6 tháng là 0,21mm và sau 12 tháng là 0,41mm Nghiên cứu của Yi (2015) [37] trên trẻ em cận thị nhẹ ở Trung Quốc từ 7-12 tuổi, chiều dài trục tăng 0,32mm/ năm

Theo một nghiên cứu của Chua (2006) [38], trẻ em từ 6 đến 12 tuổi bị cận thị, tiến triển trung bình tăng độ cận -0,76D/ năm, chiều dài trục nhãn cầu tăng 0,2 mm/ năm

Nghiên cứu của Wei (2020) [39] thấy rằng sau 4 năm, độ cận tăng khoảng -1,89D và chiều dài trục nhãn cầu tăng 1,22mm Ở Việt Nam, nghiên cứu của Hoàng Quang Bình, chiều dài dài trục nhãn cầu trên mắt cận thị ở trẻ em tăng sau 1 năm và 2 năm lần lượt là 0,33mm và 0,84mm [13]

1.2.2 Chỉ số khúc xạ giác mạc và sự thay đổi trên mắt cận thị ở trẻ em

Giác mạc một màng trong suốt, nhẵn bóng, vô mạch có hình chỏm cầu chiếm 1/5 phía trước của vỏ nhãn cầu, đây là bộ phận đầu tiên của mắt tiếp nhận ánh sáng, cũng là thấu kính đầu tiên giúp khúc xạ ánh sáng

Giác mạc có hình hơi oval, đường kính dọc từ 9-11mm, đường kính ngang từ 11-12mm Phân vùng khúc xạ: giác mạc được chia thành 4 vùng khúc xạ khác nhau: vùng trung tâm (có đường kính 1-2mm), cạnh trung tâm (có đường kính ngoài là 7-8mm), ngoại vi (có đường kính ngoài 11mm) và vùng rìa (có đường kính khoảng 12mm) Trong đó vùng trung tâm và cạnh trung tâm quyết định công suất khúc xạ của giác mạc

Bán kính độ cong giác mạc ở mặt trước là 7,8mm, ở mặt sau là 6,6mm Công suất hội tụ của giác mạc khoảng +43,00D đến +45,00D chiếm khoảng 2/3 tổng công suất quang học của mắt [40]

 Bán kính độ cong giác mạc trung bình tính bằng trung bình cộng của giá trị bán kính độ cong giác mạc tối đa và tối thiểu theo công thức: R (R1+R2)/2

 Công suất của giác mạc được tính theo công thức:

D= (n-1)/R Trong đó: D: công suất khúc xạ giác mạc tính bằng điốp n: chỉ số khúc xạ giác mạc (thường dùng giá trị 1,3375) R: bán kính độ cong giác mạc tính bằng m

Do đó, khi có chỉ số bán kính độ cong của giác mạc có thể tính được công suất khúc xạ của giác mạc và ngược lại

Theo tác giả Mutti và cộng sự (2018) [41] nghiên cứu trên các đối tượng trẻ em từ 3 tháng đến 7 tuổi, khúc xạ giác mạc thường ổn định khi trẻ sau 2 tuổi

Tác giả Douthwaite (1999) [42] nghiên cứu về bán kính độ cong của giác mạc cho kết quả trung bình là 7,93mm (ngang) và 7,78mm (dọc)

Tác giả Đường Thị Anh Thơ (2009) nghiên cứu và cho kết quả khúc xạ giác mạc trung bình ở trẻ cận thị là 43,65 ± 1,53D, bán kính cong giác mạc trung bình ở trẻ cận thị là 7,74 ± 0,26mm [12] Theo Jones (2005), công suất khúc xạ trên mắt cận thị là 44,25D và tương đối ổn định theo tuổi [43]

Giác mạc ở mắt bị cận thị dốc hơn, công suất khúc xạ giác mạc lớn hơn một chút so với mắt chính thị [44] [45] Theo nghiên cứu của Li (2016) [46], công suất khúc xạ giác mạc không lớn hơn ở mắt cận thị thấp và trung bình Tuy nhiên, Wong (2010) [47] lại cho kết quả khúc xạ giác mạc không thay đổi hoặc thậm chí giảm nhẹ khi cận thị tiến triển

Theo tác giả AlMahmoud (2011) [48] : nếu khúc xạ giác mạc tăng thêm 0,11D thì độ cận tăng thêm 1D

Trong phẫu thuật cận thị bằng Laser trên giác mạc thì cứ triệt tiêu 1,00D cận thì khúc xạ giác mạc kinh tuyến dẹt sẽ giảm 0,8D [49]

Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của chỉ số trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị trẻ em

1.3.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của chỉ số trục nhãn cầu

 Theo nghiên cứu của Katuzny và cộng sự (2005) [25] cho thấy mắt viễn thị chiều dài trục nhãn cầu ổn định vào năm 11 tuổi, ở mắt chính thị là khi 12 tuổi còn với mắt cận thị: năm 14 tuổi Tác giả Saka (2013) [26] chứng minh rằng trên mắt cận thị chiều dài trục nhãn cầu tiếp tục tăng ở độ tuổi trưởng thành

 Theo Gordon (1985) [59], chiều dài trục tăng nhiều nhất xảy ra ở các nhóm tuổi trẻ dưới 2 tuổi Qua độ tuổi từ 2 đến 3 tuổi, chiều dài trục nhãn cầu tăng chậm lại: khoảng 0,4mm/năm trong ba đến bốn năm Sau 5 đến 6 tuổi, chiều dài trục chỉ tăng lên xấp xỉ 1mm trong cả khoảng thời gian tới khi ổn định Không có dấu hiệu tăng chiều dài trục được ghi nhận sau 10 đến 15 tuổi

 Theo Shil (2007) [60], chiều dài trục nhãn cầu của mắt chính thị ở trẻ nam và trẻ nữ khi 7 tuổi lần lượt là: 22,8 mm và 22,5 mm Khi 15 tuổi, chiều dài trục nhãn cầu của mắt chính thị ở trẻ nam và trẻ nữ lần lượt là: 23,27 mm và 22,94 mm Chiều dài trục trung bình của trẻ nam (23,34 ± 0,84 mm) dài hơn ở trẻ nữ (22,88 ± 0,76 mm) Lúc 8 tuổi, khi bắt đầu cận thị chiều dài trục nhãn cầu ở trẻ nam và trẻ nữ lần lượt là 23,38 mm và 22,86 mm Chiều dài trục trung bình tiếp tục tăng lên 25,26 mm ở trẻ nam và 24,97 mm ở trẻ nữ khi

 Trẻ nam có trục chiều dài nhãn cầu dài hơn ở trẻ nữ [61] [62] là 0,48mm [63]

 Trên mắt cận thị trẻ nữ ở mỗi nhóm tuổi có độ dài trục nhãn cầu trung bình ngắn hơn đáng kể so với trẻ nam [21]

- Tuổi khởi phát cận thị:

 Cứ tăng thêm 0,01 mm/năm chiều dài trục nhãn cầu sau 6 tuổi làm tăng nguy cơ cận thị ở tuổi 13 [64]

 Tốc độ tăng chiều dài trục nhãn cầu nhanh nhất xảy ra trong năm trước khi bắt đầu cận thị [24]

 Trước khi khởi phát cận thị 4-5 năm, chiều dài trục nhãn cầu của trẻ cận thị và chính thị tương tự nhau Trẻ bị cận thị có chiều dài trục nhãn cầu dài hơn so với trẻ có mắt chính thị từ 3 năm trước khi khởi phát [24]

 Theo Shil (2007) [60], có mối quan hệ giữa mức độ cận thị và chiều dài trục nhãn cầu: độ cận thị tăng lên mỗi 1D, chiều dài trục nhãn cầu sẽ tăng 0,37 mm

 Goh (2012) [61] nghiên cứu trên nhóm trẻ em bị cận thị cũng cho kết quả trục chiều dài nhãn cầu dài hơn ở những trẻ bị cận thị so với các trẻ có mắt chính thị

 Đường Thị Anh Thơ (2009) [25] nghiên cứu trên trẻ em từ 3 đến 15 tuổi, thu được kết quả trục nhãn cầu ở mắt cận thị có chiều dài trung bình là 25,10 ± 1,51mm [12] Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (2021) [25] nghiên cứu trên 168 mắt có độ cận thị cao (trung bình -8,75D ± 2,61D) đối tượng từ 12 tuổi trở lên cho kết quả trục chiều dài trung bình là 27,33 ± 1,49mm

Từ các nghiên cứu này cho thấy ở trẻ em có mối liên hệ chặt chẽ giữa chiều dài trục nhãn cầu và sự tiến triển của cận thị, mắt có độ cận thị càng cao thì trục nhãn cầu càng dài

1.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của khúc xạ giác mạc

 Tác giả Mutti (2018) [41] nghiên cứu trên các đối tượng trẻ em từ 3 tháng đến 7 tuổi, khúc xạ giác mạc thường ổn định khi trẻ sau 2 tuổi

 Theo Gordon (1985) [59]: khúc xạ giác mạc tăng nhanh nhất trong những tháng đầu đời, không ghi nhận sự khác biệt đáng kể giữa nhóm 6 tháng tuổi và những nhóm tuổi lớn hơn

 Theo Rauscher (2021) trong một nghiên cứu cắt ngang đối tượng trẻ em và thanh thiếu niên từ 4 đến 17 tuổi: Độ cong giác mạc ở trẻ nữ phẳng hơn khi trẻ 4 tuổi (7,70 mm) so với khi trẻ 10 tuổi (7,78 mm); trong khi ở trẻ nam không đổi (7,89 mm) [62]

 Trẻ nữ có độ cong giác mạc nhiều hơn trai ở cả mắt chính thị và cận thị [61]

 Zadnik (2003) [65] nghiên cứu 2583 trẻ trong độ tuổi đi học cho biết: Trẻ nữ có giác mạc dốc hơn trẻ nam không có sự khác biệt đáng kể về khúc xạ giác mạc từ 6 đến 14 tuổi

 Tideman(2018) [21] nghiên cứu trên mắt cận thị ở trẻ em Châu Âu: Trẻ nữ có bán kính cong giác mạc dốc hơn trẻ nam

 Twelker và cộng sự (2009) [66] nghiên cứu cho kết quả trẻ nữ có công suất giác mạc lớn hơn trẻ nam

 Tuổi phát hiện cận thị:

 Hình dạng giác mạc ban đầu có ít hoặc không có giá trị trong việc dự đoán sự tiến triển của tật khúc xạ [67]

 Công suất giác mạc không thay đổi trong nhiều nghiên cứu cắt ngang dân số và trong độ tuổi đi học [59] , [65], [66]

 Trẻ bị cận thị có độ cong giác mạc nhiều hơn trẻ mắt chính thị [61]

 Ở lứa tuổi thanh thiếu niên: Trẻ cận thị có công suất khúc xạ giác mạc lớn hơn, giác mạc dốc hơn Điều này được giải thích do: ở mắt cận thị khi chiều dài trục tiếp tục tăng lên, giác mạc có thể không còn khả năng phẳng hơn nữa Thay vào đó, với chiều dài trục ngày càng tăng, giác mạc có thể thực sự dốc xuống, có lẽ do sự kéo căng cơ học của quả cầu [45], [46]

 Tuy nhiên, một số dữ liệu khác lại cho biết giác mạc hơi dẹt khi cận thị tiến triển [47]

1.3.3 Mối quan hệ giữa chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc, bán kính cong giác mạc

- Trong 1-2 năm đầu đời, hầu hết trẻ em bị viễn thị, để điều chỉnh chiều dài trục tăng nhanh, cả giác mạc và thủy tinh thể đều trở nên phẳng hơn, giai đoạn này gọi là chính thị hóa Sau giai đoạn đó, giác mạc tương đối ổn định trong suốt quá trình phát triển, trong khi chiều dài trục nhãn cầu (AL- Axial Length) tăng lên và công suất thể thủy tinh giảm Điều này do phần lớn sự điều chỉnh bù trừ của các thành phần quang học của mắt liên quan đến sự tương tác giữa chiều dài trục và bán kính cong giác mạc (CR- Corneal curvature Radius) trong hai năm đầu đời Ở độ tuổi 3-5 tuổi, mắt có tật khúc xạ viễn thị nhẹ đã được bù đắp bằng cách tăng chiều dài trục nhãn cầu để phù hợp với bán kính cong giác mạc Vì giác mạc ổn định, khi chiều dài trục nhãn cầu tiếp tục tăng, mắt đi qua điểm chính thị trở thành cận thị Khi tỷ lệ AL/CR bắt đầu vượt quá khoảng 3,0 khúc xạ trở thành cận thị [45]

- He và cộng sự (2015) [68] nghiên cứu trên 4686 trẻ em từ 6 đến 12 tuổi cho kết quả: Tỉ lệ AL/CR ở trẻ em cận thị cao hơn 0,08 so với trẻ chính thị

- Gwiazda (2002) [69] nghiên cứu 469 trẻ từ 6 đến 11 tuổi có độ cận từ -1,25D đến -4,50D cũng cho kết quả tương tự: 95% trẻ có tỷ lệ AL/CR lớn hơn 3,0

- Kết quả nghiên cứu của Li (2016) [46] cũng cho biết: các trẻ nữ có trục nhãn cầu ngắn hơn, với thể thủy tinh cong hơn và giác mạc dốc hơn Trong phân tích chia theo giới tính, cho thấy giác mạc dốc hơn ở các đối tượng cận thị một phần là do ảnh hưởng của giới tính Ở nghiên cứu này, tỷ lệ AL/CR cao hơn ở mắt cận thị tuy nhiên có sự khác biệt nhỏ không đáng kể về công suất giác mạc giữa cận thị thấp hoặc trung bình và chính thị, cả đối với trẻ nam và trẻ nữ khi được điều trị riêng biệt

- Hashemi (2013) [10] nghiên cứu rằng AL/CR tăng 1 đơn vị thì độ cận tăng 12,1 D

Một số nghiên cứu trên thế giới và trong nước

1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới

Wong (2010) tiến hành nghiên trên 1775 trẻ em Châu Á từ 6 đến 10 tuổi với ít nhất 3 lần thăm khám cho kết quả: [47]

- Chiều dài trục nhãn cầu của tất cả trẻ em (chính thị, cận thị, viễn thị, loạn thị) đều tăng khi chúng từ 7 đến 12 tuổi, nhưng kéo dài chậm lại theo tuổi và giảm dần sau 10 tuổi

- Trong suốt thời kỳ, chiều dài trục nhãn cầu dài nhất được quan sát thấy ở những trẻ em bị cận thị nặng, tiếp theo là những trẻ bị cận thị nhẹ, rồi đến chính thị, cuối cùng là viễn thị

- Chiều dài trục nhãn cầu trẻ em bị cận thị tăng nhanh hơn so với trẻ em chính thị, đặc biệt nếu dưới 10 tuổi

- Những trẻ bị viễn thị nặng có bán kính giác mạc lớn nhất, tiếp theo là những trẻ viễn thị nhẹ, cận thị nhẹ, chính thị, cận thị nặng Trong nghiên cứu này, khúc xạ giác mạc hơi giảm khi cận thị tiến triển

Tideman và cộng sự (2017) đã nghiên cứu về ―Sự tăng chiều dài trục nhãn cầu và nguy cơ tiến triển cận thị ở trẻ em Châu Âu‖ [21] cho biết:

- Trung bình chiều dài trục nhãn cầu là 22,36 mm khi 6 tuổi, 23,10 mm khi

9 tuổi, 23,41mm khi 15 tuổi và 23,67 khi trưởng thành Sự khác biệt về độ dài trục sau 15 tuổi chỉ xảy ra ở 50% đối tượng nghiên cứu

- Trung bình, trẻ gái ở mỗi nhóm tuổi có AL ngắn hơn đáng kể, CR dốc hơn và tỷ lệ AL / CR thấp hơn đáng kể so với trẻ trai ở các nhóm tuổi tương ứng

Tại Việt Nam, Đường Thị Anh Thơ (2009) với nghiên cứu: ―Khảo sát một số chỉ số sinh học ở trẻ em có tật khúc xạ‖ [12] trên 357 trẻ em từ 3 đến 15 tuổi, thu được kết quả:

- Trục nhãn cầu ở mắt cận thị có chiều dài trung bình lớn hơn 24mm

- Khúc xạ giác mạc trung bình là 43,65 ± 1,53D

- Mức độ tật khúc xạ có mối tương quan tuyến tính ngược chiều chặt chẽ với trục nhãn cầu, tỷ số AL/CR

- Tật khúc xạ có mối tương quan tuyến tính thuận chiều với bán kính cong giác mạc

Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền và Phạm Thị Minh Châu (2021) [25] nghiên cứu ―Đánh giá chỉ số độ sâu tiền phòng và chiều dài trục nhãn cầu trên mắt cận thị cao‖ trên 168 mắt có độ cận thị cao (trung bình -8.75D ± 2,61D) đối tượng từ 12 tuổi trở lên cho kết quả

- Trục chiều dài trung bình là 27.33 ± 1.49mm

- Chiều dài trục nhãn cầu của mắt cận thị cao dài hơn so với mắt cận thị trung bình và dài hơn hẳn so với mắt bình thường Chiều dài trục nhãn cầu có mối tương quan chặt chẽ với mức độ cận trên mắt cận thị cao

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quản lý và phân tích số liệu

Thông tin nghiên cứu được trình bày trong một mẫu bệnh án thống nhất Nhập và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20: số liệu được nhập 2 lần nhằm tránh sai số trong quá trình nhập số liệu

Phân tích số liệu, thống kê mô tả và phân tích mối liên quan giữa các biến số bằng thuật toán thống kê y học tham số và phi tham số

Sự khác biệt giữa các giá trị có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Phân tích và so sánh các kết quả thu được với kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước.

Kế hoạch nghiên cứu

2/2023 - Hoàn thành đề cương nghiên cứu và thông qua đề cương 2/2023 – 2/2024 - Lấy số liệu

Phương pháp khống chế sai số

Bệnh nhân được giải thích kỹ trước khi tham gia thăm khám

Người thực hiện đo là những bác sĩ, kỹ thuật viên có kinh nghiệm

Máy được kiểm tra cẩn thận trước khi sử dụng

Với mỗi phương pháp đo cần đo nhiều lần (ít nhất 3 lần) và lấy giá trị trung bình.

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành sau khi được hội đồng thông qua đề cương chấp nhận Nghiên cứu này không gây tác động nào có hại nào đối với bệnh nhân, kết quả nghiên cứu phục vụ cho mục đích chẩn đoán và điều trị

Nghiên cứu được tiến hành khi có sự đồng ý bệnh nhân Tất cả các bệnh nhân được lựa chọn vào nghiên cứu đều được giải thích trước mục đích và cách thức tiến hành nghiên cứu

Mọi thông tin liên quan đến bệnh tật của bệnh nhân, các thông tin trong hồ sơ bệnh án hoàn toàn được giữ bí mật, chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Tất cả các số liệu chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không sử dụng cho một mục đích nào khác

Bệnh nhân có quyền từ chối tham gia nghiên cứu ở bất kì thời điểm nào của nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Sự thay đổi chiều dài trục nhãn cầu, khúc xạ giác mạc sau 6 tháng, 1 năm trên mắt cận thị ở trẻ em

3.2.1 Sự thay đổi độ cận sau 6 tháng, 1 năm

Bảng 3.1 SE trung bình qua 3 lần thăm khám

SE Trung bình Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất

- Độ cận trung bình lần khám đầu là -3,60± 1,60D với độ cận từ -0,50D đến -8,00D

- Độ cận trung bình sau 6 tháng là -3,90± 1,70D với độ cận từ -1,00D đến - 8,25D

- Độ cận trung bình sau 1 năm là -4,10± 1,70D với độ cận từ -1,25D đến - 8,50D

Biểu đồ 3.3 Sự thay đổi tỉ lệ các mức độ cận qua các lần khám

Lần đầu Sau 6 tháng Sau 1 năm

Các mức độ cận thị qua 3 lần khám

Nhận xét: mức độ cận thị thay đổi

- Trong lần đầu tới khám, mức độ cận thị nhẹ chiếm: 39,40%; mức độ cận thị trung bình chiếm tỉ lệ cao nhất với: 46,20%; mức độ cận thị nặng chiếm tỉ lệ thấp nhất: 12,90%

- Sau 6 tháng, mức độ cận thị trung bình tiếp tục chiếm tỉ lệ cao nhất với: 48,50%; mức độ cận thị nặng chiếm tỉ lệ thấp nhất: 18,50%

- Sau 1 năm, mức độ cận thị nhẹ giảm còn: 25,40%; mức độ trung bình tiếp tục chiếm tỉ lệ cao nhất với: 54,60%, mức độ cận thị nặng tăng nhưng chiếm tỉ lệ thấp nhất: 20,00%

Bảng 3.2 Tốc độ tiến triển cận thị và tốc độ tăng cận thị

Thời gian Tiến triển cận thị

6 tháng đầu 6 tháng tiếp theo Cả 1 năm

Cận thị tiến triển chậm

Cận thị tiến triển trung bình

Cận thị tiến triển nhanh

Cận thị tiến triển rất nhanh

Tốc độ tăng cận trung bình -0,27± 0,27D -0,30± 0,29D -0,57± 0,47D p 0,000 0,000 0,000

- Độ cận trung bình ở cả 3 khoảng thời gian: 6 tháng đầu, 6 tháng sau và cả

- Sau 6 tháng đầu, nhóm cận thị tiến triển chậm chiếm tỉ lệ cao nhất với 58,50%; cận thị tiến triển trung bình chiếm tỉ lệ cao thứ hai với 26,90%; nhóm cận thị tiến triển nhanh chiếm tỉ lệ cao thứ 3 với 13,80%; nhóm cận thị tiến triển rất nhanh chiếm tỉ lệ nhỏ nhất với 0,80% Độ cận trung bình nhóm nghiên cứu tăng -0,27± 0,27D; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê do p=0,00 < 0,05

- Trong 6 tháng tiếp theo, nhóm trẻ cận thị tiến triển chậm chiếm tỉ lệ cao nhất với 56,90%; nhóm tiến triển trung bình và nhanh chiếm tỉ lệ :24,60% và15,40%; nhóm cận thị tiến triển rất nhanh chiếm tỉ lệ nhỏ nhất với 3,10% Độ cận trung bình trong 6 tháng tiếp theo tăng -0,30± 0,29D; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê do p=0,00 < 0,05

- Sau 1 năm, tỉ lệ trẻ cận thị tiến triển chậm chiếm tỉ lệ cao nhất với 53,10%; nhóm cận thị tiến triển trung bình và nhanh chiếm tỉ lệ 24,60% và16,90%; không có trẻ nào trong nhóm cận thị tiến triển rất nhanh Độ cận trung bình nhóm nghiên cứu tăng -0,57± 0,47D; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê do p=0,00 < 0,05

3.2.2 Sự thay đổi chiều dài trục nhãn cầu sau 6 tháng, 1 năm,

Bảng 3.3 Chiều dài trục nhãn cầu trung bình qua 3 lần khám

AL Trung bình Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất

- Chiều dài trục nhãn cầu trung bình trong lần khám đầu là 25,12±1,01mm; trong đó ngắn nhất là 22,78mm và dài nhất là 27,43mm

- Chiều dài trục nhãn cầu trung bình sau 6 tháng đến khám là 25,32±1,01 mm; trong đó ngắn nhất là 22,95m và dài nhất là 27,62mm

- Chiều dài trục nhãn cầu trung bình sau 1 năm đến khám là 25,47±1,01mm; trong đó ngắn nhất là 23,14mm và dài nhất là 27,74mm

Bảng 3.4 Tốc độ tăng chiều dài trục nhãn cầu (6 tháng, 1 năm)

Thời gian Tốc độ tăng AL

6 tháng tiếp theo Cả 1 năm Ổn định

Tốc độ tăng AL trung bình 0,15±0,12 0,16±0,13 0,31±0,23 p 0,000 0,000 0,000

- Chiều dài trục nhãn cầu trung bình ở cả 3 khoảng thời gian theo dõi: 6 tháng đầu, 6 tháng sau và cả 1 năm đều tăng

- Sau 6 tháng đầu cho thấy nhóm mắt trục nhãn cầu ổn định là 15,40%; nhóm tốc độ tăng chậm là 24,60%; tốc độ tăng trung bình là 26,20%; tốc độ tăng nhanh chiếm tỉ lệ cao nhất 33,80% Chiều dài trục nhãn cầu tăng trung bình 0,15±0,12mm; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê do p=0,00 < 0,05

- 6 tháng tiếp theo, tỉ lệ trục nhãn cầu ổn định là 18,50%; tỉ lệ trục chiều dài nhãn cầu tăng chậm là 23,10%; tỉ lệ tăng mức độ trung bình là 23,10%; tỉ lệ tăng nhanh chiếm tỉ lệ cao nhất 35,40% (46/130 mắt) Chiều dài trục nhãn cầu tiếp tục tăng trong 6 tháng tiếp theo là: 0,16±0,13mm; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê do p=0,00 < 0,05

- Sau 1 năm, tỉ lệ trục nhãn cầu ổn định là 10,80%; nhóm trục chiều dài nhãn cầu tăng chậm và trung bình là 27,70% và 23,80%; nhóm tăng nhanh chiếm tỉ lệ cao nhất 37,70% (49/130 mắt) Chiều dài trục nhãn cầu tăng trung bình 1 năm là 0,31±0,23mm; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê do p=0,00 < 0,05

3.2.3 Sự thay đổi công suất khúc xạ giác mạc sau 6 tháng, 1 năm

Bảng 3.5 Công suất khúc xạ giác mạc trung bình qua 3 lần khám

Trung bình Khúc xạ giác mạc

Khúc xạ giác mạc khám lần đầu 43,56±1,37 38,86 46,30 Khúc xạ giác mạc sau 6 tháng 43,58 ±1,37 38,80 46,23 Khúc xạ giác mạc sau 1 năm 43,55 ± 1,38 38,77 46,18

- Khúc xạ giác mạc trung bình lần đầu tới khám là 43,56±1,4D; với công suất từ 38,86D đến 46,30D

- Sau 6 tháng, khúc xạ giác mạc trung bình là 43,59±1,4 D; với công suất từ 38,80D đến 46,23D

- Sau 1 năm, khúc xạ giác mạc trung bình là 43,56±1,4 D; với công suất từ 38,77D đến 46,18D

Bảng 3.6 Sự thay đổi công suất khúc xạ giác mạc sau 6 tháng, 1 năm

Sự thay đổi khúc xạ giác mạc (D) p

- Sau 6 tháng đầu, khúc xạ giác mạc trung bình tăng 0,02±0,13D; sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê do p=0,150 > 0,05

- Sau 1 năm, khúc xạ giác mạc trung bình thay đổi giảm 0,01±0,17 D; sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê do p=0,430 > 0,05.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi các chỉ số chiều dài trục nhãn cầu; khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị ở trẻ em

3.3.1 Mối liên quan giữa độ cận và tuổi, giới

Bảng 3.7 SE trung bình ở từng nhóm tuổi

- Lần khám đầu, SE trung bình nhóm 1 là: -3,29±1,69D thấp hơn nhóm 2: - 3,79±1,62D tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê do p=0,095 > 0,05

- Sau 6 tháng, SE trung bình nhóm 1 là: -3,64±1,71D thấp hơn nhóm 2: - 4,01±1,62D tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê do p=0,230 > 0,05

- Sau 1 năm, SE trung bình nhóm 1 là: -4,03±1,76D thấp hơn nhóm 2: -4,25±1,64D tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê do p=0,467 > 0,05

Biểu đồ 3.4 Mối tương quan giữa tuổi và tốc độ tăng cận sau 6 tháng, 1 năm Nhận xét:

- Độ cận có xu hướng tăng ở tất cả các độ tuổi từ 6 đến 15 tuổi tuy nhiên ở tuổi càng nhỏ thì tốc độ tăng càng nhanh, tuổi càng lớn tốc độ tăng chậm hơn

- Tốc độ tăng cận thị 6 tháng đầu và tuổi có mối tương quan nghịch mức độ yếu (r=-0,305) và mối tương quan này có ý nghĩa thống kê (p=0,000)

- Tốc độ tăng cận thị 1 năm và tuổi có mối tương quan nghịch mức độ trung bình (r=-0,400) và mối tương quan này có ý nghĩa thống kê (p=0,000)

Bảng 3.8 SE trung bình 3 lần khám ở trẻ nam và trẻ nữ

SE trung bình Trẻ nam Trẻ nữ p

- Độ cận ở trẻ nữ cao hơn trẻ nam ở cả 3 lần khám nhưng sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

- Lần khám đầu, độ cận ở trẻ nam là -3,50 ± 1,57 D; ở trẻ nữ là -3,70 ± 1,76D; sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê do p=0,474 > 0,05

- Sau 6 tháng, độ cận ở trẻ nam là -3,76 ± 1,53D; ở trẻ nữ là -3,98 ± 1,80D; sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê do p=0,451 > 0,05

- Sau 1 năm, độ cận ở trẻ nam là -4,09 ± 1,53D; ở trẻ nữ là -4,25 ± 1,83D; sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê do p=0,599 > 0,05

3.3.2 Liên quan giữa chỉ số chiều dài trục nhãn và tuổi, giới

Bảng 3.9 Liên quan giữa chiều dài trục nhãn cầu và tuổi

- Lần khám đầu, chiều dài trục nhãn cầu trung bình ở nhóm 1 là 25,05±0,96mm; ở nhóm 2 là 25,23±1,05mm; sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê do p=0,324 > 0,05

- Sau 6 tháng, chiều dài trục cầu trung bình ở nhóm 1 là 25,26±0,95mm; ở nhóm 2 là 25,35±1,05mm; sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê do p=0,624 > 0,05

- Sau 1 năm, chiều dài trục cầu trung bình ở nhóm 1 là 25,47±0,94mm; ở nhóm 2 là 25,47±1,05mm; sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê do p=0,938 > 0,05 f

Biểu đồ 3.5 Mối tương quan giữa tuổi và tốc độ tăng chiều dài trục nhãn cầu sau 6 tháng, 1 năm Nhận xét:

- Chiều dài trục nhãn cầu trung bình tăng ở tất cả các tuổi từ 6 đến 15 tuổi, tuy nhiên tốc độ tăng chiều dài trục nhãn cầu giảm dần theo tuổi: Tốc độ tăng chiều dài trục nhãn cầu ở trẻ 6 tuổi nhanh nhất: sau 6 tháng tăng 0,47±0,06mm, sau 1 năm tăng 0,90 ± 0,02mm sau đó giảm dần: khi trẻ 15 tuổi, chiều dài trục nhãn cầu tăng sau 6 tháng: 0,06 ± 0,15mm, tăng sau 1 năm: 0,11 ± 0,13mm

- Tốc độ tăng chiều dài trục nhãn cầu sau 6 tháng đầu và tuổi có mối tương quan nghịch khá chặt chẽ (r=-0,419) và mối tương quan này có ý nghĩa thống kê (p=0,000)

- Tốc độ tăng chiều dài trục nhãn cầu sau 1 năm và tuổi có mối tương quan nghịch khá chặt chẽ (r=-0,530)và mối tương quan này có ý nghĩa thống kê (p=0,000)

Sự t ha y đổ i c hi ều d ài tr ục n hã n cầ u

Sau 6 tháng Sau 1 năm Linear (Sau 6 tháng) Linear (Sau 1 năm) r=-0,530; p=0,000

Bảng 3.10 Chiều dài trục nhãn cầu trung bình trong 3 lần khám ở trẻ nam và trẻ nữ

AL trung bình (mm) Trẻ nam Trẻ nữ p

- Lần khám đầu, chiều dài trục nhãn cầu ở trẻ nam là 25,52 ± 0,93mm; ở trẻ nữ là: 24,79 ± 0,97mm; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê do p=0,000< 0,05,

- Sau 6 tháng, chiều dài trục nhãn cầu ở trẻ nam là 25,57 ± 0,90mm; ở trẻ nữ là: 24,95± 0,99mm; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê do p=0,000< 0,05,

- Sau 1 năm, chiều dài trục nhãn cầu ở trẻ nam là 25,82 ± 0,88mm; ở trẻ nữ là: 24,95± 0,99mm; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê do p=0,000< 0,05,

Bảng 3.11 Sự thay đổi chiều dài trục nhãn cầu ở trẻ nam và trẻ nữ:

Sự thay đổi AL p Sự thay đổi AL p

6 tháng đầu +0,15 ± 0,12 0,000 +0,16 ± 0,13 0,000 Sau cả 1 năm +0,30 ± 0,23 0,000 +0,32 ± 0,23 0,000

- Sau 6 tháng đầu tiên, tốc độ tăng chiều dài trục nhãn cầu trung bình ở trẻ nam 0,15 ± 0,12mm sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê do p=0,0000,05)

Bảng 4.1 Tỉ lệ cận thị theo giới trong các nghiên cứu

Tác giả Nữ Nam Đường Thị Anh Thơ (2008) [12] 50,3% 49,7%

Trong các nghiên cứu khác về cận thị, tỉ lệ cận thị ở nữ giới thường cao hơn nam Tuy nhiên nghiên cứu của chúng tôi tỉ lệ trẻ nữ mắc cận thị thấp hơn trẻ nam và không có ý nghĩa thống kê Điều này có thể do cỡ mẫu của chúng tôi thấp hơn so với các nghiên cứu khác

Tuổi của bệnh nhân trong khoảng từ 6 đến 15 tuổi Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 11 2,4 tuổi Chúng tôi chia làm 2 nhóm tuổi để nghiên cứu: Nhóm 1 từ 6-10 tuổi, đây là nhóm tuổi trẻ học cấp 1 thường có tỉ lệ mắc cận thị thấp hơn; nhóm 2 từ 11-15 tuổi, nhóm tuổi này trẻ thường có tỉ lệ mắc cận thị cao hơn

So sánh với một số nghiên cứu: theo Hoàng Quang Bình (2018) [13] cho kết quả: độ tuổi trung bình nghiên cứu là 10,33; nhóm tuổi tiểu học mắc cận thị chiểm 36,77% nhóm tuổi trung học sơ sở chiếm 63,23% Nghiên cứu của Đường Thị Anh Thơ (2008) [12] cũng cho kết quả nhóm tuổi 8 – 11 tuổi có tỉ lệ : 32,04% thấp hơn nhóm tuổi 12-15 tuổi: 37,02% Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm từ 6-10 tuổi chiếm tỉ lệ 38,5% và nhóm 11-15 tuổi chiếm tỉ lệ 61,5%; điều này cũng phù hợp với nhiều nghiên cứu trên thế giới đều cho thấy lứa tuổi trung học cơ sở trẻ thường có tỉ lệ mắc cận thị cao hơn so với trẻ ở lứa tuổi tiểu học.

Sự thay đổi chiều dài trục nhãn cầu, khúc xạ giác mạc sau 6 tháng, 1 năm trên mắt cận thị ở trẻ em

4.2.1 Sự thay đổi độ cận, chiều dài trục nhãn cầu sau 6 tháng, 1 năm trên mắt cận thị ở trẻ em Đối với trẻ bị cận thị, việc theo dõi thường xuyên ít nhất 6 tháng một lần là cần thiết Sự tiến triển cận thị của mỗi cá nhân là khác nhau do đó việc giám sát cho phép bác sĩ điều chỉnh các chiến lược quản lý, can thiệp sớm bằng các phương pháp điều trị thích hợp làm chậm hoặc kiểm soát sự tiến triển; phát hiện sớm các nguy cơ biến chứng của cận thị nặng như bong võng mạc, tăng nhãn áp, bệnh hoàng điểm cận thị,… Theo thời gian, cận thị tiến triển dẫn đến cần thay đổi đơn kính, khám mắt thường xuyên đảm bảo chỉ định đơn kính chính xác, cải thiện sự thoải mái và rõ ràng cho thị giác

Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân sau khi khám và đo độ cận chính xác được kê kính gọng đơn tiêu Ở lần khám đầu, độ cận trung bình là - 3,60±1,60D; sau 6 tháng, độ cận trung bình tăng lên -3,80±1,70D; sau 1 năm, độ cận trung bình tăng lên -4,10±1,70D Như vậy, trong 6 tháng đầu, tốc độ cận tăng trung bình -0,27±0,27D; trong 6 tháng tiếp theo tốc độ cận tăng trung bình -0,30±0,29D; sau cả 1 năm, tốc độ cận tăng trung bình: -0,57±0,47D Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p0,05)

Tuy nhiên khi đánh giá sâu hơn trên từng độ tuổi, có thể thấy mối tương quan nghịch giữa tốc độ tăng chiều dài trục nhãn cầu và tuổi Sau 6 tháng, mối tương quan nghịch trung bình (r=-0,419) và có ý nghĩa thống kê p< 0,05 Sau 1 năm mối tương quan này thể hiện rõ ràng hơn (r=-0,530) và có ý nghĩa thống kê p< 0,05 Tốc độ tăng chiều dài trục nhãn cầu nhanh hơn ở trẻ nhỏ, tốc độ tăng chiều dài trục nhãn cầu bắt đầu giảm ở tuổi 12 trên mắt cận thị ở trẻ em

Nghiên cứu của tác giả Fan Xiang (2012) [34], Joss Rozema (2019)

[79], Leslie Hyman (2005) [76] , cho thấy trước khi khởi phát cận thị, sự kéo dài của trục nhãn cầu có dấu hiệu tăng tốc Sau khi khởi phát cận thị, tốc độ tăng trục nhãn cầu giảm dần Sự thay đổi hàng năm cho thấy tốc độ tăng chiều dài trục nhãn cầu tương tự như tốc độ tiến triển của cận thị Nghiên cứu của Wei Hou (2019) [23] chỉ ra chiều dài trục nhãn cầu thường tăng nhanh nhất trong 6-8 tuổi mặc dù chiều dài trục và khúc xạ tương đương cầu ổn định ở các tuổi lớn hơn nhưng chiều dài trục có xu hướng ổn định muộn hơn một chút trên trẻ cận thị Chiều dài trục ổn định ở khoảng 16 tuổi và độ cận thị ổn định khi trẻ ở khoảng 14-15 tuổi

Liên quan giữa chỉ số chiều dài trục nhãn cầu và giới

Trong nghiên cứu của chúng tôi, ở cả 3 lần khám, chiều dài trục nhãn cầu ở nam cao hơn nữ, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê: trục nhãn cầu trung bình lần khám đầu: trục nhãn cầu trung bình trẻ nam dài hơn trẻ nữ 0,73mm (p

Ngày đăng: 14/11/2024, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Grzybowski A, Kanclerz P, Tsubota K, Lanca C, Saw SM. A review on the epidemiology of myopia in school children worldwide. BMC Ophthalmol. 2020 Jan 14;20(1):27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMC Ophthalmol
2. Nguyễn Thị Hiền. Thực trạng cận thị của học sinh tại một số tỉnh ở Việt Nam năm 2019. Tạp Chí Học Dự Phòng. 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Học Dự Phòng
3. Saw SM, Gazzard G, Shih-Yen EC, Chua WH. Myopia and associated pathological complications. Ophthalmic Physiol Opt J Br Coll Ophthalmic Opt Optom. 2005 Sep;25(5):381–91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthalmic Physiol Opt J Br Coll Ophthalmic Opt Optom
4. Mitchell P, Hourihan F, Sandbach J, Wang JJ. The relationship between glaucoma and myopia: the Blue Mountains Eye Study. Ophthalmology.1999 Oct;106(10):2010–5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthalmology
5. Marcus MW, de Vries MM, Junoy Montolio FG, Jansonius NM. Myopia as a risk factor for open-angle glaucoma: A systematic review and meta- analysis. Ophthalmology. 2011 Oct;118(10):1989-1994.e2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthalmology
6. Younan C, Mitchell P, Cumming RG, Rochtchina E, Wang JJ. Myopia and incident cataract and cataract surgery: the blue mountains eye study.Invest Ophthalmol Vis Sci. 2002 Dec;43(12):3625–32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Invest Ophthalmol Vis Sci
7. Mu J, Zeng D, Fan J, Liu M, Zhong H, Shuai X, et al. The accuracy of the axial length and axial length/corneal radius ratio for myopia assessment among Chinese children. Front Pediatr. 2022 Sep 6;10:859944 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Front Pediatr
8. He X, Zou H, Lu L, Zhao R, Zhao H, Li Q, et al. Axial length/corneal radius ratio: association with refractive state and role on myopia detection combined with visual acuity in Chinese schoolchildren. PloS One. 2015;10(2):e0111766 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PloS One
9. Iyamu E, Iyamu J, Obiakor CI. The role of axial length-corneal radius of curvature ratio in refractive state categorization in a nigerian population.ISRN Ophthalmol. 2011;2011:138941 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISRN Ophthalmol
10. Hashemi H, Khabazkhoob M, Miraftab M, Emamian MH, Shariati M, Abdolahi-Nia T, et al. Axial length to corneal radius of curvature ratio and refractive errors. J Ophthalmic Vis Res. 2013 Jul;8(3):220–6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Ophthalmic Vis Res
11. Nguyen HTT, Nguyen DTT, Pham DN, Tran AP, Quyet D, Thai TV, et al. Ocular biometrics of Vietnamese young adults with myopia. Open Access Maced J Med Sci. 2019 Dec 30;7(24):4283–6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Open Access Maced J Med Sci
17. He M, Xiang F, Zeng Y, Mai J, Chen Q, Zhang J, et al. Effect of time spent outdoors at school on the development of myopia among children in China: A Randomized Clinical Trial. JAMA. 2015 Sep 15;314(11):1142–8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA
18. Wu PC, Chen CT, Lin KK, Sun CC, Kuo CN, Huang HM, et al. Myopia Prevention and Outdoor Light Intensity in a School-Based Cluster Randomized Trial. Ophthalmology. 2018 Aug 1;125(8):1239–50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthalmology
19. Larsen JS. Axial length of the emmetropic eye and its relation to the head size. Acta Ophthalmol (Copenh). 1979 Feb;57(1):76–83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acta Ophthalmol (Copenh)
20. Franỗois J, Goes F. Ultrasonographic study of 100 emmetropic eyes. Ophthalmol J Int Ophtalmol Int J Ophthalmol Z Augenheilkd.1977;175(6):321–7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthalmol J Int Ophtalmol Int J Ophthalmol Z Augenheilkd
21. Tideman JWL, Polling JR, Vingerling JR, Jaddoe VWV, Williams C, Guggenheim JA, et al. Axial length growth and the risk of developing myopia in European children. Acta Ophthalmol (Copenh). 2018 May;96(3):301–9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acta Ophthalmol
22. Roy A, Kar M, Mandal D, Ray RS, Kar C. Variation of axial ocular dimensions with age, sex, height, bmi-and their relation to refractive status. J Clin Diagn Res JCDR. 2015 Jan;9(1):AC01 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Clin Diagn Res JCDR
24. Mutti DO, Hayes JR, Mitchell GL, Jones LA, Moeschberger ML, Cotter SA, et al. Refractive error, axial length, and relative peripheral refractive error before and after the onset of myopia. Investig Opthalmology Vis Sci. 2007 Jun 1;48(6):2510 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investig Opthalmology Vis Sci
25. Nguyễn Thị Thu Hiền, Châu PTM. Đánh giá chỉ số độ sâu tiền phòng và chiều dài trục nhãn cầu trên mắt cận thị cao. Tạp Chí Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam. 2021 May 31;63(5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam
26. González Blanco F, Sanz Fernandez JC, Munoz Sanz MA. Axial length, corneal radius, and age of myopia onset. Optom Vis Sci. 2008 Feb;85(2):89–96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optom Vis Sci

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mắt cận thị  Nguồn: Giáo trình khúc xạ ICCE - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
Hình 1.1. Mắt cận thị Nguồn: Giáo trình khúc xạ ICCE (Trang 15)
Hình 2.1. Quy trình mỗi lần thăm khám  Thu thập thông tin - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
Hình 2.1. Quy trình mỗi lần thăm khám Thu thập thông tin (Trang 35)
Bảng 3.1. SE trung bình qua 3 lần thăm khám - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
Bảng 3.1. SE trung bình qua 3 lần thăm khám (Trang 43)
Bảng 3.8. SE trung bình 3 lần khám ở trẻ nam và trẻ nữ - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
Bảng 3.8. SE trung bình 3 lần khám ở trẻ nam và trẻ nữ (Trang 49)
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa khúc xạ giác mạc và tuổi - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa khúc xạ giác mạc và tuổi (Trang 53)
Biểu đồ 3.6. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa chiều dài trục nhãn cầu và SE - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
i ểu đồ 3.6. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa chiều dài trục nhãn cầu và SE (Trang 54)
Biểu đồ 3.7. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa AL và SE trong lần khám sau 6 - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
i ểu đồ 3.7. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa AL và SE trong lần khám sau 6 (Trang 55)
Biểu đồ 3.8. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa chiều dài trục nhãn cầu và SE - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
i ểu đồ 3.8. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa chiều dài trục nhãn cầu và SE (Trang 55)
Biểu đồ 3.9. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa khúc xạ giác mạc và SE trong - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
i ểu đồ 3.9. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa khúc xạ giác mạc và SE trong (Trang 56)
Biểu đồ 3.10. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa khúc xạ giác mạc và SE trong - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
i ểu đồ 3.10. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa khúc xạ giác mạc và SE trong (Trang 57)
Biểu đồ 3.11. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa khúc xạ giác mạc và SE trong - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
i ểu đồ 3.11. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa khúc xạ giác mạc và SE trong (Trang 57)
Biểu đồ 3.12. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa AL/CR và SE trong lần khám - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
i ểu đồ 3.12. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa AL/CR và SE trong lần khám (Trang 58)
Biểu đồ 3.14. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa AL/CR và SE cầu trong lần - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
i ểu đồ 3.14. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa AL/CR và SE cầu trong lần (Trang 59)
Biểu đồ 3.16. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa chiều dài trục nhãn cầu và - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
i ểu đồ 3.16. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa chiều dài trục nhãn cầu và (Trang 61)
Biểu đồ 3.17. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa chiều dài trục nhãn cầu và - Đánh giá sự thay Đổi chiều dài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc trên mắt cận thị Ở trẻ em
i ểu đồ 3.17. Sơ đồ hồi quy tuyến tính giữa chiều dài trục nhãn cầu và (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w