1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy pha chế phối trộn sơn, vecni, mực in của công ty tnhh gold phoenix technology tại lô f, cụm công nghiệp phú chánh 1

114 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Nhà Máy Pha Chế Phối Trộn Sơn, Vecni, Mực In Của Công Ty TNHH Gold Phoenix Technology Tại Lô F, Cụm Công Nghiệp Phú Chánh 1
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (8)
    • 1. Tên chủ cơ sở (8)
    • 2. Tên cơ sở (8)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (12)
      • 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (12)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (13)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (19)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu (20)
      • 4.1. Nguyên nhiên vật liệu của cơ sở (20)
      • 4.2. Nhu cầu điện (25)
      • 4.3. Nhu cầu nước (26)
      • 4.4. Nhu cầu lao động (28)
      • 4.5. Nhu cầu máy móc thiết bị (28)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (29)
      • 5.1. Các hạng mục công trình của cơ sở đã đầu tư xây dựng (29)
      • 5.2. Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường đã xây dựng (35)
      • 5.3. Tình hình hoạt động của cơ sở (36)
      • 5.4. Vốn đầu tư (37)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (38)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (38)
      • 1.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch tỉnh (38)
      • 1.2. Sự phù hợp của cơ sở với phân vùng môi trường (39)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (39)
      • 2.1. Khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải (0)
      • 2.2. Môi trường không khí (44)
      • 2.3. Đối với tiếng ồn, độ rung (44)
      • 2.4. Đối với chất thải (44)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (45)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (45)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (45)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (47)
      • 1.3. Xử lý nước thải (49)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (57)
      • 2.1. Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ phương tiện giao thông (57)
      • 2.2. Biện pháp giảm thiểu khí thải tại phân xưởng sản xuất (58)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (66)
      • 3.1. Mô tả rõ từng công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt (66)
      • 3.2. Công trình xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường (67)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý CTNH (69)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (72)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (72)
      • 6.1. Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động (72)
      • 6.2. Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động (79)
      • 6.3. Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý khí thải trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động (83)
      • 6.4. Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu, tràn đổ hóa chất (85)
    • 7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (96)
  • CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (100)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (100)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (100)
      • 1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa (100)
      • 1.3. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải (100)
      • 1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải . 100 1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (100)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (101)
      • 2.1. Nguồn phát sinh khí thải (101)
      • 2.2. Lưu lượng xả khí thải tối đa (101)
      • 2.3. Dòng khí thải xả vào nguồn tiếp nhận (101)
      • 2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải (101)
      • 2.5. Vị trí, phương thức xả khí thải (102)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (102)
      • 3.1. Nguồn phát sinh (102)
      • 3.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung (102)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải (103)
      • 4.1. Chất thải nguy hại (103)
      • 4.2. Chất thải rắn thông thường (104)
      • 4.3. Chất thải rắn sinh hoạt (104)
  • CHƯƠNG V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (105)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (105)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải (107)
      • 1.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: ........................................................................... 108 1.2. Thời gian quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị (108)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (109)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (110)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm: Không có (110)
  • CHƯƠNG VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ (111)
  • CHƯƠNG VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ (112)

Nội dung

Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Quyết định số 965/QĐ-STNMT ngày 13/12/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

Tên chủ cơ sở

CÔNG TY TNHH GOLD PHOENIX TECHNOLOGY

 Địa chỉ văn phòng: Lô F, Cụm công nghiệp Phú Chánh 1, phường Phú Chánh, TP Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

 Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: (Ông) ZHU TUANJIE

 Chức vụ: Tổng giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3702526991 được cấp lần đầu vào ngày 03/01/2017 và đã trải qua 4 lần thay đổi, với lần thay đổi gần nhất vào ngày 17/07/2023, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 4384800583 được cấp lần đầu vào ngày 15/12/2016 và đã trải qua 6 lần thay đổi, lần gần nhất vào ngày 27/10/2023, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp.

Tên cơ sở

Nhà máy pha chế phối trộn sơn có công suất 15 tấn/năm, chuyên sản xuất vecni với công suất 10 tấn/năm và mực in đạt công suất 425 tấn/năm Địa điểm của cơ sở nằm tại Lô F, Cụm công nghiệp Phú Chánh 1, phường Phú Chánh.

TP Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

 Vị trí khu đất thực hiện cơ sở:

Nhà máy pha chế và phối trộn sơn, vecni, mực in của Công ty TNHH Gold Phoenix Technology, hay còn gọi là Công ty Gold Phoenix, tọa lạc tại Lô F, Cụm công nghiệp Phú Chánh 1.

Vào ngày 01/03/2017, Công ty Gold Phoenix đã chính thức ký kết Hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất với Công ty TNHH Cheng Chia Wood, đơn vị chủ đầu tư hạ tầng của Cụm công nghiệp Phú Chánh 1.

Tổng diện tích sử dụng của cơ sở là 6.691,1 m 2

Khu đất được xác định bởi các mốc ranh giới với tọa độ theo hệ VN2000, kinh độ

105 0 45’, múi chiếu 3 0 tỉnh Bình Dương, được trình bày trong Bảng 1.1

Bảng 1.1 Tọa độ các mốc ranh giới khu đất của cơ sở Điểm mốc Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m)

(Nguồn: Công ty TNHH Gold Phoenix Technology, 2024)

 Các vị trí tiếp giáp nhƣ sau:

Phía Bắc giáp với Chi nhánh sản xuất Công ty TNHH Timberland, chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm đồ gia dụng từ da thuộc, nhựa PVC, vải, mút, sợi, gỗ, kim loại và các nguyên liệu khác.

QH Form (ngành nghề Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình);

 Phía Nam, giáp: đường N6b, bên kia đường là đất trống;

 Phía Đông, giáp: Công ty TNHH Sơn Long Bảo (chuyên sản xuất các loại sơn nước, sơn bóng, sơn lót, dầu chuối, các loại bột trám trét);

Phía Tây của khu vực giáp với đường D6, đối diện là Công ty TNHH Đồ gỗ Hang Lam Việt Nam, chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm như giường sofa, ghế sofa, bộ sofa, ghế văn phòng cùng các linh phụ kiện liên quan.

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí khu vực cơ sở

Hình 1.2 Sơ đồ vị trí của khu vực cơ sở nằm trong cụm công nghiệp Phú Chánh 1

 Các đối tƣợng khác xung quanh khu vực cơ sở:

Khu vực xung quanh cơ sở hiện tại chủ yếu là đất trống, với sự hiện diện của các công ty sản xuất đồ gỗ, sơn, véc ni và các chất liệu sơn tương tự Ngoài ra, còn có các cơ sở sản xuất mực in và ma tít, cùng với hệ thống giao thông và cây xanh.

Đường ĐT742 có nguy cơ chịu tác động từ các nhà máy lân cận, tuy nhiên, do quy hoạch tại Cụm CN đã thiết lập khoảng cách ly cần thiết, nên khả năng ảnh hưởng đến các đối tượng xung quanh là không cao.

 Khoảng cách từ Cụm CN đến các khu dân cư và trung tâm thành phố:

 Trung tâm Tp Thủ Dầu Một: 11 km

 Khoảng cách từ Cụm CN đến các tuyến quốc lộ và đường cao tốc:

 Đường cao tốc Hồ Chí Minh- Long Thành - Dầu Giây: 60 km

 Đường Mỹ Phước – Tân Vạn: 13 km

 Cách Sân bay Tân Sơn Nhất: 40 km

 Khoảng cách từ Cụm CN đến các cảng biển, sông: Cách Cảng Cát Lái: 45 km

2.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt cơ sở

 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số 3702526991 do Sở Kế hoạch và đầu tư cấp lần đầu ngày 03/01/2017, cấp đổi lần thứ 04 ngày 17/7/2023

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 4384800583 được cấp lần đầu vào ngày 15/12/2016 và đã được chứng nhận thay đổi lần thứ 6 vào ngày 27/10/2023 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương.

 Giấy phép xây dựng số 258/GPXD ngày 19/01/2018 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương

 Hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất giữa Công ty TNHH Cheng Chia Wood và Công ty TNHH Gold Phoenix Technology ngày 01/3/2017

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở mã số BK 075864 được cấp bởi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương vào ngày 21/3/2013, xác nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

 Văn bản số 360/CSPC&CC-P2 ngày 15/8/2018 của Cảnh sát PC&CC tỉnh Bình Dương về việc xác nhận nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

 Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PC&CC của Cảnh sát PC&CC tỉnh Bình Dương ngày 05/10/2017 và ngày 08/6/2018

Biên bản thỏa thuận số 01/PC ngày 03/1/2023 giữa Công ty TNHH Gold Phoenix Technology và Công ty TNHH Cheng Chia Wood quy định về điểm đấu nối nước mưa và nước thải tại Cụm công nghiệp Phú Chánh.

Hợp đồng xử lý nước thải Gold/2023/XLNT/PC, ký ngày 03/01/2023, giữa Công ty TNHH Gold Phoenix Technology và Công ty TNHH Cheng Chia Wood, chủ đầu tư Cụm công nghiệp Phú Chánh, đánh dấu sự hợp tác quan trọng trong việc quản lý và xử lý nước thải tại khu vực này.

Biên bản thỏa thuận số 01/PC về điểm đấu nối nước mưa và nước thải được ký kết vào ngày 03/01/2023 giữa Công ty TNHH Gold Phoenix Technology và Công ty TNHH Cheng Chia Wood, chủ đầu tư của Cụm công nghiệp Phú Chánh.

 Hợp đồng số 1729/RSH/HĐ-KT/23 ngày 31/08/2023 về việc thu gom vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt giữa Công ty TNHH Gold Phoenix Technology và

 Hợp đồng số 837/RNH/HĐ-KT/24 ngày 21/05/2024 về việc xử lý chất thải nguy hại giữa Công ty TNHH Gold Phoenix Technology và Chi nhánh xử lý chất thải

- Công ty Cổ phần nước - Môi trường Bình Dương

 Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy ngày 17/7/2023 tại Công ty TNHH Gold Phoenix Technology

2.3 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Quyết định số 965/QĐ-STNMT ngày 13/12/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án Nhà máy pha chế và phối trộn sản phẩm, bao gồm 15 tấn/năm sơn, 10 tấn/năm vecni, 425 tấn/năm mực in và 50 tấn/năm chất xử lý bề mặt kim loại Dự án này được triển khai tại Lô F, cụm công nghiệp Phú Chánh 1, phường Phú Chánh, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, do Công ty TNHH Gold Phoenix Technology thực hiện.

2.4 Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công):

Tổng vốn đầu tư theo Giấy chứng nhận đầu tư số 43848000583, được cấp lần đầu vào ngày 15/12/2016 và thay đổi lần thứ 6 vào ngày 27/10/2023 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương, là 25.656.730.000 đồng Việt Nam (Bằng chữ: Hai mươi lăm tỷ sáu trăm năm mươi sáu triệu bảy trăm ba mươi ngàn).

1.059.320 (Bằng chữ: Một triệu không trăm năm mươi chín nghìn ba trăm hai mươi) đô la Mỹ

Theo khoản 3 Điều 10 của Luật Đầu tư công, các cơ sở thuộc nhóm C được phân loại theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP của Chính phủ Nhóm dự án này bao gồm các dự án có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng, thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật Đầu tư công.

- Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này)

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

Theo Giấy chứng nhận đầu tư số 4384800583, được cấp lần đầu vào ngày 15/12/2016 và thay đổi lần thứ 6 vào ngày 27/10/2023 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương, cùng với Quyết định phê duyệt ĐTM số 965/QĐ-STNMT ngày 13/12/2021 của Sở TN&MT tỉnh Bình Dương, tổng công suất hoạt động của cơ sở đã được phê duyệt là 500.000 kg/năm Trong đó, công suất sản xuất cụ thể bao gồm: Sơn 15 tấn/năm, Vecni 10 tấn/năm, Mực in 425 tấn/năm, và Chất xử lý bề mặt kim loại 50 tấn/năm.

Hiện tại, Công ty đã lắp đặt dây chuyền sản xuất pha chế phối trộn sơn, vecni và mực in

Công ty chưa lắp đặt dây chuyền sản xuất chất xử lý bề mặt kim loại

Công suất hoạt động của cơ sở như sau:

Bảng 1.2 Công suất hoạt động của cơ sở

TT Tên sản phẩm/ dịch vụ

Công suất hoạt động theo ĐTM đã phê duyệt

Công suất đăng ký GPMT Ghi chú Tấn/năm Kg/năm Tấn/năm Kg/năm

1 Pha chế, phối trộn sơn 15 15.000 15 15.000 Đã lắp đặt dây chuyền sản xuất

2 Pha chế, phối trộn vecni 10 10.000 10 10.000

3 Pha chế, phối trộn mực in 425 425.000 425 425.000

4 Chất xử lý bề mặt kim loại 50 50.000 - - Chưa lắp đặt dây chuyền sản xuất

(Nguồn: Công ty TNHH Gold Phoenix Technology, 2024)

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất đã lắp đặt

Công ty đã đầu tư vào dây chuyền sản xuất sơn, vecni và mực in Công nghệ sản xuất các sản phẩm này vẫn giữ nguyên theo ĐTM đã được phê duyệt tại Quyết định số 965/QĐ-STNMT ngày 13/12/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương.

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sơn, vecni, mực in đã lắp đặt được trình bày cụ thể như sau:

Hình 1.3 Quy trình công nghệ sản xuất sơn, vecni, mực in theo Báo cáo ĐTM đã

Hơi dung môi, tiếng ồn, chất thải

 Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất sơn, vecni, mực in:

Quy trình công nghệ sản xuất sơn, vecni và mực in đều tương tự nhau, với sự khác biệt chủ yếu ở tỷ lệ phối trộn và thành phần nguyên liệu.

Máy móc, thiết bị sử dụng cho quá trình sản xuất bao gồm 05 máy trộn, 05 bồn trộn và 05 máy cán

Số lượng mẻ sản xuất các sản phẩm của cơ sở:

 Sản xuất sơn công suất 15 tấn/năm thực hiện 4 ngày, 1 mẻ, 192 kg/mẻ

 Sản xuất vecni công suất 10 tấn/năm thực hiện 6 ngày, 1 mẻ, 192 kg/mẻ

 Sản xuất mực in công suất 425 tấn/năm thực hiện 1 ngày, 7 mẻ, 195 kg/mẻ

Tổng thời gian để sản xuất 1 mẻ sản phẩm như sau:

 Quá trình sản xuất sơn thực hiện trong vòng 225 – 345 phút

 Quá trình sản xuất vecni thực hiện trong vòng 210 – 330 phút

 Quá trình sản xuất mực in thực hiện trong vòng 225 – 345 phút

Công ty lưu trữ nguyên liệu tại kho với các thành phẩm được đặt trên pallet Nguyên liệu được xếp tối đa 2 lớp, với khu vực riêng cho hóa chất dạng lỏng và rắn Hai dãy hóa chất lỏng và rắn được cách nhau 3m, trong khi khoảng cách giữa các pallet là 2m và chiều cao xếp không vượt quá 5m.

Quá trình nạp nguyên liệu vào bồn trộn được thực hiện như sau:

Nguyên liệu dạng lỏng được chứa trong thùng phuy và được bơm trực tiếp vào bồn trộn thông qua ống dẫn và bơm định lượng Các thùng phuy có khớp răng vặn chặt, giúp ngăn chặn sự thoát ra của dung môi ra môi trường bên ngoài trong suốt quá trình bơm Việc mở nắp thùng chỉ diễn ra trong thời gian ngắn để lắp hoặc tháo ống dẫn, do đó lượng dung môi thoát ra là không đáng kể.

 Đối với nguyên liệu dạng rắn: được chứa trong các bao chứa, công nhân sẽ cân sau đó luồn sâu bao chứa vào miệng bồn trộn và đóng nắp,

 Đối với sản xuất sơn

Nguyên liệu Cyclohexanone và Isophorone được chứa trong thùng phuy 200 lít, được di chuyển từ kho nguyên liệu đến xưởng sản xuất bằng xe nâng Tại xưởng, nắp thùng phuy được mở, ống dẫn được đưa vào và bơm định lượng được sử dụng để bơm tỷ lệ Cyclohexanone 20% và Isophorone 20% vào bồn trộn có bánh lăn Sau khi hoàn tất, nắp bồn trộn được đóng lại.

Di chuyển bồn trộn đến vị trí máy trộn dưới cánh khuấy, sau đó mở nắp và hạ cánh khuấy xuống đúng vị trí Đóng nắp lại và khởi động máy để bắt đầu quá trình khuấy trộn trong khoảng 15 phút.

Tiếp theo, bổ sung Keo HU 9020 từ thùng phuy 200 lít với tỷ lệ 50% Công nhân mở nắp lỗ tròn của bồn trộn, gắn ống dẫn để bơm định lượng keo, sau đó đóng nắp và khởi động máy Cánh khuấy sẽ thực hiện việc khuấy trộn trong khoảng 15 phút.

Để tiến hành trộn, đầu tiên bổ sung bột màu từ bao 50kg với tỷ lệ 8% Hoạt động này được thực hiện thủ công bằng cách mở nắp bồn trộn và đổ bột màu vào Sau khi đóng nắp, khởi động máy để cánh khuấy thực hiện quá trình khuấy trộn trong khoảng 15 phút.

Cuối cùng, công nhân sẽ bổ sung phụ gia từ thùng nhựa 120 lít với tỷ lệ 2% bằng cách mở nắp lỗ tròn của bốn trộn, gắn ống dẫn để bơm định lượng phụ gia Sau đó, nắp được đóng lại và máy khởi động để cánh khuấy thực hiện quá trình khuấy trộn trong khoảng 60 phút, đảm bảo các thành phần hòa quyện hoàn toàn với nhau.

Công đoạn trộn lần 1 của quá trình sản xuất sơn khoảng 105 phút

 Đối với sản xuất vecni

Nguyên liệu Cyclohexanone và Isophorone, được chứa trong thùng phuy 200 lít, được xe nâng di chuyển từ kho nguyên liệu đến xưởng sản xuất Tại đây, nắp thùng phuy được mở ra, ống dẫn được đưa vào và bơm định lượng được sử dụng để bơm hỗn hợp với tỷ lệ 22% Cyclohexanone và 22% Isophorone vào bồn trộn có bánh lăn Sau khi hoàn tất, nắp bồn trộn được đóng lại.

Di chuyển bồn trộn đến vị trí máy trộn dưới cánh khuấy, sau đó mở nắp và hạ cánh khuấy xuống để bắt đầu quá trình khuấy Tiếp theo, đóng nắp và khởi động máy để cánh khuấy thực hiện công tác khuấy trộn trong khoảng 15 phút.

Để tiến hành trộn keo, đầu tiên bổ sung Keo HU 9020 từ thùng phuy 200 lít với tỷ lệ 54% Công nhân sẽ mở nắp lỗ tròn của bồn trộn, gắn ống dẫn để bơm định lượng keo vào bồn Sau khi đóng nắp, máy sẽ được khởi động để cánh khuấy thực hiện quá trình khuấy trộn trong khoảng 15 phút.

Cuối cùng, công nhân sẽ bổ sung phụ gia vào bồn trộn 120 lít với tỷ lệ 2% bằng cách mở nắp lỗ tròn, gắn ống dẫn để bơm định lượng phụ gia Sau khi đóng nắp, máy sẽ được khởi động để cánh khuấy thực hiện quá trình khuấy trộn trong khoảng 60 phút, đảm bảo các thành phần hòa quyện đều vào nhau.

 Công đoạn trộn lần 1 của quá trình sản xuất vecni khoảng 90 phút

 Đối với sản xuất mực in

Nguyên liệu Cyclohexanone và Isophorone, được chứa trong thùng phuy 200 lít, được xe nâng vận chuyển từ kho nguyên liệu đến khu vực sản xuất Tại đây, nắp thùng phuy được mở, ống dẫn được đưa vào và bơm định lượng được sử dụng để bơm hỗn hợp với tỷ lệ 20% Cyclohexanone và 20% Isophorone vào bồn trộn có bánh lăn Sau khi hoàn tất, nắp bồn trộn được đóng lại.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

4.1 Nguyên nhiên vật liệu của cơ sở

Cơ sở hiện đang sản xuất sơn, vecni, mực in

Cơ sở chưa sản xuất chất xử lý bề mặt kim loại

Nhu cầu nguyên vật, nhiên liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sơn, vecni, mực in của cơ sở được trình bày như sau

Bảng 1.4 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất

TT Loại nguyên vật liệu Đặc tính

100% công suất Danh mục nguyên liệu sản xuất sơn 15,075 7,3 15,08

1 Cyclohexanone Lỏng 3,015 1,1 3,015 Đang sử dụng

4 Bột màu các loại Rắn 1,206 0,4 1,2

Danh mục nguyên liệu sản xuất vecni 10,05 3,6 10,05

1 Cyclohexanone Lỏng 2,211 0,8 2,21 Đang sử dụng

Danh mục nguyên liệu sản xuất mực in 427,125 85,4 427,13

1 Cyclohexanone Lỏng 85,425 17,1 85,43 Đang sử dụng

4 Bột màu các loại Rắn 34,17 6,8 34,17

Danh mục nguyên liệu sản xuất chất xử lý bề mặt kim loại 50 0 50

TT Loại nguyên vật liệu Đặc tính

2 Acid Sulfuric 98% Lỏng 3,5 0 3,5 sử dụng

Danh mục nguyên liệu vệ sinh máy móc, thiết bị sản xuất 15,756 0,03 15,76

1 Cyclohexanone Lỏng 0,156 0,03 0,156 Đang sử dụng

Danh mục hóa chất xử lý môi trường 10,75657 0 2,13

2 Than hoạt tính Rắn 9,75 0 2,12 Đang sử dụng

Danh mục nguyên liệu phụ trợ 4 1,4 4

1 Thúng đóng gói Rắn 2 0,7 2 Đang sử dụng

3 Bao bì ni lông Rắn 0,5 0,1 0,5

(Nguồn: Công ty TNHH Gold Phoenix Technology, 2024) Đặc tính vật lý, hóa học của một số nguyên liệu chính phục vụ quá trình sản xuất như sau:

Bảng 1.5 Đặc tính vật lý, hóa học của một số nguyên liệu chính phục vụ quá trình sản xuất

TT Tên nguyên liệu, hoá chất Thành phần, tính chất

Chất lỏng này không màu đến màu vàng nhạt, có mùi gây nhức với ngưỡng mùi là 0,12 ppm và pH 7 ở 70 g/l tại 20°C Điểm nóng chảy của nó là -3°C, trong khi điểm sôi nằm trong khoảng 155°C ở áp suất 1.013 hPa Điểm chớp cháy được xác định là 43°C, với áp suất hơi là 24 hPa ở 50°C và 4,5 hPa ở 20°C Mật độ của chất này là 0,95 g/cm³ tại 20°C, độ nhớt động lực là 2,2 mPa.s ở 25°C, và nhiệt độ bốc cháy đạt 430°C.

Tan ít trong nước, có thể trộn với các dung môi hữu cơ thông thường

Tính độc: Có hại nếu nuốt phải, tiếp xúc với da hoặc hít phải Gây kích ứng da Gây tổn thương mắt nghiêm trọng

Chất lỏng này không màu đến màu vàng nhạt, có mùi đặc trưng, với điểm nóng chảy là -8°C và điểm sôi từ 210-216°C ở áp suất 1.013 hPa Điểm chớp cháy của nó là 85°C, trong khi áp suất hơi ở 38°C là 1 hPa và ở 20°C là 0,33 hPa Mật độ của chất này là 0,92 g/cm³ ở 20°C, với độ nhớt động lực là 2,6 mPa.s tại cùng nhiệt độ Nhiệt độ bốc cháy đạt 460°C.

Tính độc: Có hại nếu nuốt phải, tiếp xúc với da Gây kích ứng mắt nghiêm trọng Có thể gây kích ứng hô hấp Nghi ngờ gây ung thư

Trạng thái vật lý: chất lỏng không màu đến hoi vàng, có mùi khó chịu, điểm sôi: 156,7°C, điểm chóp cháy: 44°C

Thành phần bao gồm Cyclohexanone 65% và Polyurethane Resins 35%

Tính độc: Có hại nếu nuốt phải, tiếp xúc vói da Gây kích ứng mắt nghiêm trọng Có thể gây kích ứng hô hấp

Acid Formic 85% là dạng acid cacboxylic đơn giản nhất với công thức hóa học CH2O2 Chất lỏng này không màu, có mùi hăng và tan trong nước cũng như hầu hết các dung môi hữu cơ, nhưng tan ít trong hydrocacbon Trong môi trường hydrocarbon và pha khí, acid Formic tồn tại dưới dạng các liên kết hydro nhị trùng, không phải là các phân tử riêng lẻ, và mối liên kết này không tuân theo định luật khí lý tưởng.

Trạng thái vật lý: chất lỏng, không màu, mùi gây nhức, ngưỡng mùi:

Chất lỏng này có nồng độ từ 0,02 đến 49,1 ppm, với pH 2,2 ở 10 g/l và nhiệt độ 20°C Điểm nóng chảy của nó là 4°C, trong khi điểm sôi khoảng 101°C tại áp suất 1.013 hPa Điểm chớp cháy được ghi nhận là 49,5°C ở áp suất 1.013 hPa, với áp suất hơi là 42 hPa ở 20°C Mật độ của chất này là 1,22 g/cm³ tại 20°C và độ nhờn động lực là 1,8 mPa.s ở cùng nhiệt độ Chất này có tính độc hại, có thể gây hại nếu nuốt phải, gây bỏng nặng và tổn thương mắt, đồng thời độc nếu hít phải.

TT Tên nguyên liệu, hoá chất Thành phần, tính chất

Acid sulfuric 98% (H2SO4) là một hóa chất acid vô cơ mạnh, tồn tại dưới dạng chất lỏng sánh như dầu, không màu và không mùi Chất này nặng gần gấp đôi nước và có khả năng hòa tan hoàn toàn trong nước, đồng thời tỏa nhiệt mạnh khi hòa tan Acid sulfuric có tính ăn mòn và oxy hóa mạnh mẽ, là một trong những hóa chất quan trọng trong nhiều ứng dụng công nghiệp.

Chất lỏng này không màu, không mùi với pH = 0,3 ở 49 g/l tại 25°C, có điểm nóng chảy -20°C và điểm sôi khoảng 335°C ở áp suất 1.013 hPa Ở 20°C, áp suất hơi của nó là 0,0001 hPa và mật độ đạt 1,84 g/cm³ Độ nhớt động lực của chất này là 24 mPa.s tại 20°C Chất này có tính độc, có khả năng ăn mòn kim loại và gây bỏng da nặng cùng tổn thương mắt.

Acid Chloric, với công thức hóa học là HCl, là một hợp chất acid mạnh của Clo Đây là một chất lỏng không màu, trong suốt, dễ cháy và rất độc Acid Chloric thường được sử dụng làm thuốc thử trong phân tích hóa học và để sản xuất các hóa chất khác.

Chất lỏng này không màu, không mùi, có pH dưới 1 ở 20°C và mật độ 1,01 g/cm³ Nó có tính ăn mòn kim loại, gây bỏng nặng cho da và tổn thương mắt, đồng thời có khả năng gây kích ứng đường hô hấp.

Acid Phosphoric, hay còn gọi là acid orthophosphoric, là một acid có tính oxy hóa trung bình với công thức hóa học H3PO4 Chất lỏng này không màu và không mùi, được ứng dụng rộng rãi như một thuốc thử trong phân tích hóa học và để sản xuất các hóa chất khác.

Chất lỏng này không màu, không mùi, có pH dưới 0,5 tại 100 g/1 20°C, với điểm nóng chảy 17°C và điểm sôi khoảng 135°C Ở 25°C, áp suất hơi đạt 6,5 hPa và ở 20°C là 2 hPa, trong khi mật độ của nó là 1,58 g/cm³ tại 20°C Độ nhờn động lực của chất này là 14,7 mPa.s ở 25°C Chất này có tính độc cao, có khả năng ăn mòn kim loại, gây bỏng da nặng và tổn thương mắt.

Acid Fluohydric 55% là một hóa chất có tính acid yếu, dung dịch không màu của hydrogen florua trong nước, có công thức hóa học là

HF là một nguồn flo quý giá, đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất nhiều dược phẩm, polymer và các chất tổng hợp chứa flo Chất lỏng này không màu, hòa tan mạnh trong nước và có tính độc cao, dễ gây kích ứng niêm mạc và ăn mòn mạnh.

Trạng thái vật lý: chất lỏng, không màu, mùi hăng, điểm nóng chảy:

-36°C, điểm sôi/khoảng sôi: 108°C, áp suất hoá hơi: 3,3 hPa ở 20°C Tính độc: Có thể ăn mòn kim loại Gây bỏng da nặng và tổn thương mắt

Penta-Sodium Triphosphate, với công thức hóa học Na5P3O10, là một hợp chất vô cơ quan trọng Đây là muối natri của polyphosphate penta-anion, đóng vai trò là cơ sở liên hợp của axit triphosphoric.

Trạng thái vật lý: chất rắn, màu trắng, không mùi, pH = 9,9 ở 10 g/l

20°C, điểm nóng chảy: 622°C, áp suất hoá hơi:

Ngày đăng: 14/11/2024, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w