Đối với nhóm cạnh tranh không lành mạnh, Luật điều chỉnh 10 hành vi, gồm chỉ dẫn gây nhầm lẫn, xâm phạm bí mật kinh doanh, ép buộc trong kinhdoanh, gièm pha doanh nghiệp khác…và các hành
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN : QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI : THỰC TIỄN ÁP DỤNG LUẬT
Trang 2LỜI CẢM ƠN !
Sau một thời gian tìm hiểu và thu thập tài liệu trong thư viện trường Đại họcCông Nghiệp TP Hồ Chí Minh, thông qua các phương tiện thông tin, sự giúp đỡcủa Tiến sĩ Khoa học thầy Đặng Công Tráng - giảng viên bộ môn Luật Kinh
Doanh, em đã hoàn thành xong đề tài tiểu luận : “ Thực tiễn áp dụng luật cạnh tranh ở Việt Nam ” Bài tiểu luận thực sự là dấu ấn quan trọng đối với em trong
quá trình học tập Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Thầy Đặng Công Tráng – giảng viên hướng dẫn, thầy đã tận tình chỉ bảo chochúng em trong suốt quá trình học môn học này cũng như luôn sẵn lòng giải đápcác thắc mắc, hướng dẫn cách thực hiện và chỉ ra những sai sót trong bài tiểu luậncủa chúng em
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo môi trườngthuận lợi giúp em học tập và nghiên cứu làm tiểu luận
Mặc dù, em đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những saisót, mong thầy bỏ qua và chúng em hy vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng gópcủa thầy để chúng em rút kinh nghiệm giúp cho những bài tiểu luận lần sau đạt kếtquả tốt hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Chương I: Tổng quan về luật cạnh tranh
1 Khái quát chung về luật cạnh tranh
2 Một số nội dung cơ bản của luật cạnh tranh
3 Vai trò của Luật cạnh Tranh
Chương II: Thực tiễn áp dụng luật cạnh tranh trong các doanh nghiệp ở Việt Nam 1 Sơ bộ về việc áp dụng luật cạnh tranh tại Việt Nam
2 Thực trạng cạnh tranh không lành mạnh
Trang 4
3 Nguyên nhân của việc cạnh tranh không lành mạnh
4 Giải pháp đưa Luật cạnh tranh vào cuộc sống, phát huy tác dụng tích cực cuả nó Phần: Kết luận – Kiến nghị
LỜI MỞ ĐẦU
Cạnh tranh vốn là một hiện tượng “ xưa như trái đất” trong lịch sử cuộc sống
xã hội loài người Hoạt động cạnh tranh diễn ra khi nhiều người cố gắng đạt đượccùng một mục đích Cạnh tranh xuất hiện trong rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống
Cạnh tranh được xem là yếu tố động lực, đảm bảo cho sự vận hành và pháttriển của nền kinh tế thị trường Sự ra đời của Luật Cạnh tranh năm 2005 và một số
Trang 5luật như: Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư đã góp phần tạo lập một môi trườngpháp lý lành mạnh và bảo vệ lợi ích chính đáng của doanh nghiệp
Tuy nhiên theo nhiều kết quả khảo sát, đánh giá thì Luật cạnh tranh chưathực sự được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp Một bộ phận lớn cácdoanh nghiệp không am hiểu về Luật cạnh tranh, chính vì thế dẫn tới những việccạnh tranh không lành mạnh gây hậu quả nghiêm trọng Một khi bản thân mỗidoanh nghiệp lắm rõ được Luật cạnh tranh thì sẽ hạn chế đáng kể những vụ việccạnh tranh không lành mạnh Mặt khác doanh nghiệp có thể đưa ra những chiếnlược phù hợp, mà vẫn mang tính cạnh tranh cao, góp phần phát triển nền kinh tế thịtrường
Với đề tài : “ Thực tiễn áp dụng luật cạnh tranh” em hi vọng có thể chỉ rõ
thực tiễn áp dụng luật cạnh tranh trong các doanh nghiệp ở Việt Nam Góp phầnđưa Luật cạnh tranh vào áp dụng phổ biến và phát huy tính tích cực của nó, tạomôi trường pháp lý lành mạnh và bảo vệ lợi ích chính đáng của doanh nghiệp
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ LUẬT CẠNH TRANH
1 Khái quát chung về luật cạnh tranh
a/ Khái niệm luật cạnh tranh
Luật cạnh tranh là một đạo luật được ban hành nhằm quy định các hành vi
cạnh tranh và các hành vi khác liên quan của thương nhân
b/ Lịch sử ra đời của luật cạnh tranh Việt Nam
Trang 6Năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thể hiện trênthương trường Sự tồn tại và sức sống của một doanh nghiệp thể hiện trước hết ởnăng lực cạnh tranh Từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình hộinhập, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của các doanhnghiệp Việt Nam hiện nay.
Cạnh tranh được thừa nhận là yếu tố đảm bảo duy trì tính năng động và hiệuquả của nền kinh tế Trong bối cảnh hiện tại của nền kinh tế Việt Nam, cạnh tranhlành mạnh và bình đẳng đóng vai trò trụ cột, đảm bảo sự vận hành hiệu quả của cơchế thị trường Trong nỗ lực tạo lập môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế,ngày 03/12/2004, Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Luật Cạnh tranh số27/2004/QH11 và Luật này đã có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2005
Với 6 chương, 123 Điều
2 Một số nội dung cơ bản của luật cạnh tranh
a/ Phạm vi điều chỉnh của luật cạnh tranh (Điều 1)
Luật Cạnh tranh chia các hành vi chịu sự điều chỉnh thành hai nhóm hành vi
là hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh Đối vớinhóm hạn chế cạnh tranh, Luật điều chỉnh 3 dạng hành vi gồm thoả thuận hạn chếcạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tậptrung kinh tế Đối với nhóm cạnh tranh không lành mạnh, Luật điều chỉnh 10 hành
vi, gồm chỉ dẫn gây nhầm lẫn, xâm phạm bí mật kinh doanh, ép buộc trong kinhdoanh, gièm pha doanh nghiệp khác…và các hành vi khác theo tiêu chí xác địnhtại khoản 4 Điều 3 của Luật do Chính phủ quy định
b/ Về đối tượng áp dụng của Luật cạnh tranh( điều 2)
Luật cạnh tranh áp dụng đối với 2 nhóm đối tượng, gồm tổ chức, cá nhânkinh doanh (doanh nghiệp), kể cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch
vụ công ích; doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyềnnhà nước; và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động ở Việt Nam và hiệp hội ngành
Trang 7nghề hoạt động ở Việt Nam Ngoài ra, tại Điều 6, Luật Cạnh tranh cũng quy địnhcác hành vi bị cấm đối với cơ quan quản lý nhà nước.
c/ Hành vi hạn chế cạnh tranh
Thoả thuận hạn chế cạnh tranh
Thoả thuận hạn chế cạnh tranh là thoả thuận giữa các doanh nghiệp, doanhnghiệp với hiệp hội ngành nghề, các hiệp hội ngành nghề, trong hiệp hội ngànhnghề, bằng lời nói, văn bản và các hình thức khác, có khả năng làm giảm, ngăncản, kìm hãm, sai lệch cạnh tranh trên thị trường
Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh bao gồm(Điều 8):
+ Thỏa thuận ấn định giá hàng hoá, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc giántiếp;
+ Thoả thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hoá, cungứng dịch vụ;
+ Thoả thuận hạn chế, kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua bánhàng hoá dịch vụ;
+ Thoả thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư;
+ Thoả thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng muabán hàng hoá, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ khôngliên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng;
+ Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm doanh nghiệp khác tham gia thị trường; + Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là cácbên thoả thuận;
+ Thông đồng để một hoặc các bên thoả thuận thắng thầu trong việc cungcấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
Các thoả thuận bị cấm tuyệt đối: (Điều 9)
+ Thông đồng trong đấu thầu;
+ Thoả thuận ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia vào thị trườn;g
Trang 8+ Thoả thuận loại khỏi thị trường các doanh nghiệp không nằm trong thoảthuận
Các thoả thuận bị cấm có điều kiện:
+ Cấm khi tổng thị phần của các doanh nghiệp tham gia thoả thuận >=30%thị phần trên thị trường liên quan (các thoả thuận còn lại)
Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường
Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh: (Điều 11) Doanh nghiệp được coi là có vịtrí thống lĩnh nếu có thị phần >= 30% trên thị trường có liên quan hoặc có khảnăng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể
Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu cùnghành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liênquan;
+ Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan; + Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường có liênquan
Các hành vi bị coi là lạm dụng vị trí thống lĩnh bị cấm (Điều 13) + Bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đốithủ cạnh tranh;
+ áp đặt giá mua, bán hàng hoá, dịch vụ bất hợp lý; ấn định giá bán lại tốithiểu gây thiệt hại cho khách hàng;
+ Hạn chế sản xuất, phân phối, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹthuật làm thiệt hại cho khách hàng;
+ Áp dụng điều kiện thương mại khác nhau cho những doanh nghiệp khácnhau với những giao dịch như nhau;
+ áp đặt điều kiện ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ;
+ Ngăn cản việc tham gia thị trường của đối thủ cạnh tranh
Trang 9 Lạm dụng vị trí độc quyền
Doanh nghiệp được coi là có vị trí độc quyền nếu không có doanh nghiệpnào cạnh tranh về hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp độc quyền kinh doanh trênthị trường liên quan
Các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm:
+ Các hành vi quy định tại Điều 13 nói trên;
+ áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng;
+ Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồnggiao kết mà không có lý do thoả đáng
d/ Trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh
- Khiếu nại vụ việc cạnh tranh (Điều 58): Tổ chức, cá nhân có quyền khiếunại đến cơ quan quản lý cạnh tranh nếu cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp củamình bị xâm phạm do hành vi vi phạm quy định của Luật cạnh tranh
Bên khiếu nại phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của các chứng cứ đãcung cấp cho cơ quan quản lý cạnh tranh
- Thụ lý hồ sơ khiếu nại (Điều 59): Cơ quan quản lý cạnh tranh có tráchnhiệm thụ lý hồ sơ khiếu nại Cơ quan quản lý cạnh tranh có trách nhiệm thông báocho bên khiếu nại về việc thụ lý hồ sơ trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngàytiếp nhận hồ sơ
- Điều tra vụ việc cạnh tranh (Mục 4)
+ Điều tra sơ bộ: Việc điều tra sơ bộ được tiến hành theo quyết định của Thủtrưởng cơ quan quản lý cạnh tranh khi hồ sơ vụ việc khiếu nại được cơ quan quản
lý cạnh tranh thụ lý và phát hiện có dấu hiệu vi phạm luật này
Trang 10Thời hạn điều tra sơ bộ là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều tra sơ bộ.Kết thúc điều tra sơ bộ, Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh phải ra quyết địnhđình chỉ điều tra hoặc điều tra chính thức
+ Điều tra chính thức:
Đối với vụ việc thoả thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thịtrường, lạm dụng vị trí độc quyền hoặc tập trung kinh tế, nội dung điều tra baogồm: xác minh thị trường liên quan, xác minh thị phần trên thị trường liên quanđến bên bị điều tra, thu thập và phân tích chứng cứ về hành vi vi phạm Thời hạnđiều tra là 180 ngày, trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnhtranh có thể gia hạn nhưng không quá 2 lần, mỗi lần không quá 60 ngày
Đối với các vụ việc cạnh tranh không lành mạnh, điều tra viên phải xác địnhcăn cứ cho rằng bên bị điều tra đã hoặc đang thực hiện hành vi cạnh tranh khônglành mạnh Thời hạn điều tra đối với các vụ việc này là 90 ngày, kể từ ngày cóquyết định Trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh cóthể gia hạn nhưng không quá 60 ngày
- Sau khi kết thúc điều tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh chuyểnbáo cáo điều tra cùng hồ sơ liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh đến Hội đồngcạnh tranh Nếu có dấu hiệu tội phạm thì chuyển có quan có thẩm quyền để khởi tố
vụ án hình sự
- Thành lập Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh: Sau khi nhận được báo cáođiều tra và hồ sơ vụ việc cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh quyết địnhthành lập Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
Trang 11Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhanạ được
hồ sơ phải ra một trong các quyết định: mở phiên điều trần, trả hồ sơ để điều tra bổsung, đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh
- Phiên điều trần được thực hiện đối với các vụ việc cạnh tranh thuộc thẩmquyền giải quyết của Hội đồng cạnh tranh
Phiên điều trần được tổ chức công khai Trường hợp nội dung điều trần cóliên quan đến bí mật quốc gia, bí mật kinh doanh thì phiên điều trần được tổ chứckín Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh tiến hành thảo luận, bỏ phiếu kín và quyếtđịnh theo đa số, sau khi nghe những người tham gia phiên điều trần trình bày ýkiến và tranh luận
e/ Xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
- Các hình thức xử phạt: Mỗi hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh thì cá
nhân, tổ chức vi phạm chỉ phải chịu một trong các hình thức xử phạt cảnh cáo hoặcphạt tiền
Ngoài ra, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn
có thể bị áp dụng một hoặc các hình tíưc phạt bổ sung và áp dụng các biện phápkhác để khắc phục hậu quả
- Thẩm quyền xử phạt, xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh: Hội đồng xử
lý vụ việc cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh, cơ quan quản lý cạnh tranh có thẩmquyền xử phạt, xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 119
Các cơ quan khác có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định
về cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến sở hữu trí tuệ theo quy định của phápluật về xử lý vi phạm hành chính
Trang 12- Thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh (Điều 121)
+ Nếu bên phải thi hành không tự nguyện thi hành quyết định xử lý vụ việccạnh tranh thì bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền tổ chức thực hiện quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thuộcphạm vi, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó
+ Trường hợp quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sảncủa bên phải thi hành thì bên được thi hành có quyền yêu cầu cơ quan thi hành ándân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có trụ sở, nơi cư trú hoặc nơi cótài sản của bên phải thi hành tổ chức thực hiện quyết định xử lý vụ việc
3 Vai trò của Luật cạnh Tranh
Luật Cạnh tranh được ban hành nhằm:
- Kiểm soát các hành vi gây hạn chế cạnh tranh hoặc các hành vi có thể dẫnđến việc gây hạn chế cạnh tranh, đặc biệt khi mở cửa thị trường, hội nhập kinh tếquốc tế
- Bảo vệ quyền kinh doanh chính đáng của các doanh nghiệp, chống lại cáchành vi cạnh tranh không lành mạnh
- Tạo lập và duy trì một môi trường kinh doanh bình đẳng
Với 6 chương, 123 điều khoản, Luật cạnh tranh là một trong những văn bảnluật đồ sộ và có tầm quan trọng đặc biệt trong việc định hướng cho nền kinh tế thịtrường đang hình thành và ngày càng phức tạp ở nước ta Luật cạnh tranh đi vàocuộc sống chắc chắn sẽ góp phần làm cho thị trường ngày càng lành mạnh hơn;những hành vi độc quyền trong kinh doanh gây hậu quả nghiêm trọng cho Nhànước, cộng đồng và người tiêu dùng sẽ bị hạn chế
Trang 13Cho đến nay, có thể nói hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về cạnh tranh
đã tương đối hoàn thiện, là cơ sở để giúp các doanh nghiệp định hình chiến lượckinh doanh phù hợp với các quy định của pháp luật
CHƯƠNG II THỰC TIỄN ÁP DỤNG LUẬT CẠNH TRANH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
1 Sơ bộ về việc áp dụng luật cạnh tranh tại Việt Nam
Trang 14Thực tế cho thấy mặc dù Luật Cạnh tranh có hiệu lực đã được hơn 6 năm vớinhững điều luật chặt chẽ và quy định xử phạt được đánh giá là khá "mạnh", songsau hơn 06 năm thực hiện, luật vẫn chưa thực sự có ảnh hưởng lớn với doanhnghiệp, thậm chí nhiều quy định vẫn còn “nằm trên giấy” Theo đánh giá của cácchuyên gia pháp luật thì Luật Cạnh tranh của Việt Nam đã tiếp cận rất gần vớipháp luật quốc tế, đủ cơ sở để tạo lập và duy trì môi trường kinh doanh bình đẳng,kiểm soát độc quyền, bảo vệ người tiêu dùng cũng như hội nhập quốc tế Mặc dùviệc thực thi Luật Cạnh tranh sẽ có những tác động trực tiếp đến doanh nghiệp vàgiúp họ loại bỏ nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh song các doanh nghiệpViệt Nam lại tỏ ra rất thờ ơ với điều này Thậm chí nhiều doanh nghiệp khi đượchỏi còn không biết đến sự tồn tại của Luật Cạnh tranh cũng như cơ quan nhà nướcchịu trách nhiệm thi hành luật này.
Theo quy định của Luật Cạnh tranh thì các hình thức xử lý vi phạm LuậtCạnh tranh của chúng ta khá nặng Mức phạt tiền tối đa lên tới 10% doanh thu củadoanh nghiệp vi phạm, ngoài ra còn có hình phạt bổ sung như thu hồi giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật, phươngtiện vi phạm Ngoài ra, các hành vi cạnh tranh không lành mạnh: xâm phạm bí mậtkinh doanh, gièm pha doanh nghiệp khác, lạm dụng vị thế độc quyền sẽ bị ngănchặn và xử lý nghiêm nhờ Luật Song dường như các doanh nghiệp vẫn chưa đánhgiá đúng mức tầm quan trọng của luật này khiến Luật Cạnh tranh chưa được ứngdụng vào thực tế một cách đúng mức Trên thực tế nhiều hành vi cạnh tranh khônglành mạnh lại không được xử lý dứt điểm Do đó, một vấn đề mà doanh nghiệpquan tâm là việc thực thi Luật Cạnh tranh có minh bạch, ổn định và không phânbiệt đối xử? Đây là cũng là nền tảng cho một nền kinh tế thị trường ổn định vữngmạnh