1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Luật học: Bình đẳng giới giữa vợ và chồng và thực tiễn thực hiện

103 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bình Đẳng Giới Giữa Vợ Và Chồng Và Thực Tiễn Thực Hiện
Tác giả Đỗ Đình Tâm
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Dân Sự và Tố Tụng Dân Sự
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 16,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo do “Vợ, chéng bình đẳng với nhau, có quyền, ngiĩa vụ ngang nhau về moi mặt trong ga định, trong việc thực hiện các quyên, nghĩa vụ của công dân được quy định theo Hiến pháp, pháp lu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHAP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

Trang 2

BINH DANG GIỚI GIỮA VG VA CHONG VÀ THỰC

TIEN THUC HIEN

LUẬN VAN THẠC SILUAT HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN!

Hoe viên xin chân thành cam ơn Trường Đại học Luật Ha Nội và tắt cả quý Thay, Cô bộ môn đã giảng day giúp cho học viên có thé năm bắt những Mễn thức chuyên môn cần thiét cho việc nghiên cứu và thực hiện luận văn

này

Học viên xin bày tô lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo hướng dẫn PGS TS Nguyễn Thi Lan đã giúp đỡ Học viên rất nhiều trong suốt quả trình

nghiên cứu và thực hiện luận văn Những ý kiến chuyén môn guy} báu của Cô

không những dinh hướng ÿ tưởng đã và dang còn ấp ñ của học viên trở thành hiện thực, thực hiện thành mét công trinh nghiên cứu Khoa học chat chế macòn bô sung hoàn thiện ijt luận và Kiến thức thực tiễn ở những góc độ ma học

viên còn thiếu sot.

HỌC VIÊN

Đỗ Đình Tâm:

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Hoe viên xin cam đoan Luân văn là công trình nghiên cum của riêng ca

nhân học viên, với sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Thị Lan, Giảng viên

trường Đại học Luật Hà Nôi Cúc kết quả nêu trong Luận văn chưa được

công bỗ trong bắt Rỳ công trình nào khác Các số liệu, ví du và trích dẫn

trong Luận văn đâm bdo tinh chính xác, tin cây và trung thực Học viên đãhoàừn thành tắt cả các môn hoc và đã thanh toán tat cả các nghữa vụ tài chínhtheo quy anh của Khoa Sau Đại Học, Trường Dai học Luật Ha Nội.

Vậy học viên viết lời cam đoan này đề nghị Khoa Sau Đại Hoc,

Trường Đại học Luật Hà Nội xem xét dé học viên có thé tham gia bảo vệ

Luận văn của minh.

Xin chân thành cảm on!

NGƯỜI CAM ĐOAN

Đỗ Dinh Tam

Trang 5

MỤC LỤC

MGIDAU 1546610021/02062.000088t8036S08038k245ãGI4LRIG.8qa20cbaeoiaadfCHƯƠNG 1: PHAP LUAT BÌNH DANG GIỚI GIỮA VƠ VÀ CHÔNG 91.1 Khái niêm về bình đẳng giới giữa vợ và chông Ở1.1.1 Khải niệm bình đẳng giới 91.1.2 Khái niệm bình đẳng giới giữa vơ và chông 111.2 Pháp luật quốc tế về bình dang giới tia li o0g c3 iddg

1.3 Pháp luật việt nam hiện hành về bình giới giữa vơ và chong _

1.3.1 Vo chong bình dang trong quan hệ nhân thân L81.3.2 Vo chong bình dang trong quan hệ tải sản ào 22

1.3.3 Vo chong bình đẳng trong môi quan hệ với cơn ere)

1.4 Một số biên pháp bão đảm thực thi và chế tai xử lý các hành vi vi pham bình:đẳng giới giữa vợ và chông Rear et 401.4.1 Chê tải xử lý hành vi vi phạm bình đẳng giới giữa vo và chẳng bằng hình thức

SU IY Rian GO osxssncouoorgotiegtG.tEg8040300000000%36G:0G230610832gd0250baztibbgcooobZểfD

1.4.2 Xử lý hình sự các vi phạm phép luật về bình đẳng giới giữa vo và chồng 441.43 Chê tài xử lý vị phạm bình đẳng giới giữa vợ và chồng trong pham vi quan hệ

KẾTT UANGHHON Ta nncacsosabeoseiedosobsaseosaa85CHƯƠNG 2 THỰC TIẾN THỰC HIEN VỀ BINH DANG GIỚI GIỮA VỢ VA

CHONG VÀ MOT SỐ GIẢI PHAP BẢO DAM BÌNH DANG GIỚI GIỮA VỢ VA

CHÒNG Ree 46

2.1, Thực tiễn về thực hién bình đẳng giới giữa vợ và chông 462.1.1 Nhận xét chung về thực hiện và áp dụng pháp luật về bình đẳng giới giữa vợ

và chong 462.1.2 Một số vụ việc về thực hiện và áp dung pháp luật vé bình đẳng giới giữa vo

svarthiing coö/cW80854G0000800A6G4 GSIAGSNGIRGLGSBIMAGNSISQUBRSBRRL 60

2.1.3 Danh giả thực tiên áp dung pháp luật thực luận bình đẳng giới 263x270)

Trang 6

22 Kiến nghị hoàn thiện quy dinh pháp luật nhằm dam bảo bình đẳng giới giữa ve

2.1 Kiên nghị tới các cơ quan Đăng } Nhà nước tăng cường vai trò lãnh đạo của

Đảng tăng cường sự chỉ đao, quan tâm, giám sát của Nhà nước trong việc chỉnh

sửa, bd sung quy định Luật trong lĩnh vực HN&GĐ nhằm đảm bảo bình đẳng giữa

ty ey |

2.2.2 Kiên nghị hoàn thiện các quy định về giải quyét tranh chap ly hôn của vợ

chong nhằm đảm bảo bình dang về quyên ly hôn của vợ và chông 722.2.3 Kién nghị hoàn thiện các quy định pháp luật đảm bảo vợ chồng bình đẳng với

vo và chông

nhau khi giải quyết tranh chap tài sẵn co 72.2.4 Kiên nghị về giải quyết tranh chấp con chung đảm bảo quyền nuôi con, cấp

KẾT EUAN CHUONG 2 neserov8ccantiodotoSostobtsusgudtieasasoasDÐf

DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIET TAT

| Ký hiệu viết tắt Nội dung viet tắt

| HN&GD Hôn nhân và gia đình

| BLDS Bộ liật Dân sự

| BLTTDS Bộ luật Tổ tụng Dân sự

LHQ Liên hiệp quốc

QLNVLQ Quyên loi, nghia vụ liên quan

PCBLGĐ Phong chồng bao lực gia định

Trang 8

MO DAU

1 Tinh cấp thiết của đề tài

Quy đính của pháp luật HN&GD về thực luận bình đẳng giữa vo và chồng hamđảm bảo quyền, ngiấa vụ của vợ và chồng trong các quan hệ HN&GĐ Theo do

“Vợ, chéng bình đẳng với nhau, có quyền, ngiĩa vụ ngang nhau về moi mặt trong

ga định, trong việc thực hiện các quyên, nghĩa vụ của công dân được quy định theo

Hiến pháp, pháp luật HN&GD và các luật khác có liên quan Quan hệ HN&GD là

một trong những nên tảng để xây dung lên một xã hôi lớn và là vấn đề quan trong

luôn được quan tâm chú trong bởi gia đính là một té bào của xã hôi, gia đính còn là

dai điện cho cái nôi sản sinh ra con người, nudi đưỡng, giáo duc và hình thành nhân

cách của con người, là nơi mang đến những giá trị của cuôc sông với tinh thương,

sự cảm thông và sự chân thành Điều này không chỉ được thừa nhận thông qua thựctiến của xã hội mà con được Dang và Nhà nước, pháp luật công nhận và đưa ranhững quy định liên quan đến lĩnh vực nay tại Luật HN&GĐ nhằm xây dụng, hoanthiên và bảo vệ ché độ hôn nhân và gia đính tiên bộ

Để xây dung gia đính tốt thi cân phải dua trên các nên tảng hôn nhân bền vững,niên ngoài việc hình thành trên cơ sở tự nguyên, bình đẳng, tiên bộ thì việc vợ chôngtình đẳng với nhau trong các quan hệ của hôn nhân như trong quan hệ tai sản, quan

hệ nhân thân và quan hệ với con là mét trong những điêu kiện dé duy trì cuộc sônggia đình hạnh phúc Tuy nhiên, trong nhiều trường hop, đo nhiều yêu tô chủ quan đãkhién cuộc sông của Vợ chồng không còn hạnh phúc như ban đầu, không đạt đượcmục đích của hôn nhân do rét nhiéu ly do và yêu tô, cũng có lễ một trong những lý

do đó là vì bất bình đẳng trong các quan hệ HN&GD của vơ và chồng gây ra Vìvây pháp luật đá dy liệu khả năng đó và quy định chi tiết về các quyên và ngiĩa vụcủa vợ và chéng khi tham gia vào môi quan hệ HN&GD với mục đích thực hiện vadam bảo thực hién bình đẳng giới giữa vợ và chong

Hiện nay, ngày cảng niuều vụ ly hôn diễn ra khiến cho xã hội dang lo ngại vadat ra nhiêu câu hỏi Số lương các vụ án ly hôn có tranh chap về tài sản của vợ

chéng, tranh chap quyền trực tiếp nuôi con có xu hướng gia tăng, tính chất phức tạp

Trang 9

đã gây ra nhiêu khó khăn, áp lực cho cơ quan xét xử, nhiều vu việc đã trải qua nhiéucấp xét xử, kháng cáo, kháng nghi

Chính vi vậy, việc nghiên cứu vân đề thực hiên bình đẳng giới giữa vơ và chong

sé góp phan cai thiện những bat cập trong thực tiễn thực hiên và đưa ra những giảipháp hoàn thiên pháp luật vệ bình đẳng giới giữa vợ và chông, là việc lam cén thiết

và có ý nghiia Voi những lý do trên, học viên đã lua chon đề tài “Bình dang giớigiữa vo và chồng và thực tiễn thực hiện” dé làm đề tai nghiên cứu trong Luân văn

thạc sĩ luật học của mình.

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu pháp luật về bình đẳng giới giữa vợ và chong là mot mang đề tải lớnđược khá nhiêu nhà khoa học, thuộc nhiều lĩnh vực quan tâm Trong khoa học luậtnói chung và pháp luật ve HN&GD nói riêng, quyên bình đẳng giữa vo và chong

được nghiên cứu nhu một cơ sé pháp lý quan trong tạo khung sườn cho việc ban

hành các quy phạm pháp luật nhằm thực hiện tốt moi chính sách về quyên bìnhđẳng của vơ và chồng, V ới mong muốn áp dung các quy đính của pháp luật về thựchiện binh đẳng giới giữa vo, chong một cách có hiệu quả, từng bước hoàn thiện hệthông pháp luật HN&GD, nhiéu công trinh nghiên cứu liên quan dén thực hiên bình

đẳng giới giữa vo, chồng được quan tâm thực liện mét cách có chiêu sâu, bám sát

vào thực tiễn thi hành Theo đó các công trình nghiên cửu này có thể chia thành các

nhóm lớn như sau:

s Nhóm sách chuyên khảo, giáo trình:

- Tập bài giảng Luật bình đẳng giới , Nhà xuất bản Hồng Đức, Trường Đại

hoc Luật Hà Nôi, bộ môn Luật HN&GĐ do TS Ngô Thi Hường và TS.

Nguyễn Phương Lan đông chủ biên Tập bài giảng đá đưa ra khái niệm về

“Giới” và khái niém về “Giới tính”, khái niêm về “Binh ding giới”, “Bìnhding giới giữa vợ và chồng” Đây là nguôn tài liệu tham khảo quý báu trongquá trình học viên hoc tập, nghiên cứu dé tài và thực hiện luận vấn của bản

thân.

Trang 10

Mật số vẫn đề If luận và thực tiễn về Luật Hôn nhân và Gia dinh năm 2000,NXB: Chính trị Quốc gia 2002, tác giả: Nguyễn Van Cù, Ngô Thi Hường

Tác giả đã đưa ra phân tích Luật hôn nhân và gia đính 1a ngành luật trong hệ

thông pháp luật của nhà nước ta, Giới thiệu vải nét về sự phát triển của hệthông pháp luật hôn nhân và gia đính Việt Nam, sư cân thiết của việc ban

hành luật hôn nhân và gia đính năm 2000; tác giả đã trình bay những nội

dung cơ bản của luật hôn nhân và gia dinh năm 2000 trong đó bao gồm nội

dung quy định của Luật về thực biên bình dang giới giữa ve va chong

Giáo trình Luật Hôn nhân và gia đình Viét Nam, Trường Dai học Luật Hà Nội, NXB Tư pháp, 2022,

Giáo trình Luật Hồn nhấn và gia đình, Tập 2: Quan hệ tai sin vo chẳng, thừa

kê, Trường Dai hoc mở Thanh phô Hô Chi Minh, khoa Luật, NXB Dai họcQuốc gia TP Hồ Chi Minh 2022,

Nhóm các luận văn, luân án:

Chỗ độ tài sản của vợ chéng theo luật hồn nhân và gia đình Hiệt Nam,Nguyễn V én Cừ, Luận án tiên i luật học, 2005 Luận án da xây dung đượccác khái niém, quy định về chế độ tài sản của vo và chồng đảm bảo có tinhhoc thuật, là cơ sở dé xây dưng pháp luật, áp dụng pháp luật thong nhật

Quyén và ngiĩa vụ của vo, chồng đối với tài sản riêng và thực tiễn áp ding

tại thành phê Hoà Bình, Nguyễn Huy Long, Luận văn Thạc ấ, 2020 Luận

van cơ bản đưa ra khái niêm và cách xác định về tài sin tiêng của vợ chong

từ lý luận tới thực tiễn được đưa ra từ dia phương cu thé.

“Xác đình tài sản ching riêng của vợ chồng trong thời kt hôn nhân, Phan

Văn Khanh, Luên văn thạc sỹ, 2016.

Chế định tài sản riêng của vo chồng theo Luật HN& GD năm 2014, Đào ThiTuyết, Luận văn Thạc i, 2016

Nhóm các bài việt trên các bảo, tạp chi:

Những vấn đề cẩn sửa đổi, bd sung Luật Hôn nhân và gia đình Viét Nam

năm 2014, Tap chí Luật học sô 2/2023, tác giả, PGS TS Nguyễn Van Cử

Trang 11

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã có hiệu lực thi hành hơn bay năm

Bai viết đã khá: quát quá trình thực hiện và áp dụng Luật đã đạt được nhiêukết quả trong xây dung và phat triển chế độ hôn nhân và gia đính xã hội chủngiữa ở nước ta Tuy nhiên, sự phát triển của các điêu kiên về kinh tế-xã hội

trong giai đoan mới, quy định từ hệ thông pháp luật, đặc biệt là pháp luật dan

sự đã có nhiều ảnh hưởng đến các quan hệ hôn nhân va gia định Bên cạnh

đó, một số quy đính trong Luật Hôn nhân và gia dinh năm 2014 cũng chưa

được cụ thể, còn thiểu các văn ban quy đính chi tiết thí hành hoặc hướng dan

ấp dung vi vậy con có những quan điểm khác nhau trong thưc hiện và apdung lam ảnh hưởng dén quyền và loi ích hop pháp của đương sự Tử đó dat

ra yêu cau cân phải sửa đổi, bô sung một số quy định của Luật Hôn nhân vàgia định năm 2014 nhằm bão đảm hiệu quả điêu chính các quan hệ hôn nhân

và gia đính, đáp ứng với công cuộc xây đựng và hoàn thiện Nhà nước pháp

quyền xã hội chủ nghia V iệt Nam hién nay

- _ Thực tién công chứng văn bản xác nhận tài sản riêng của vo, chồng, Nguyễn

Huy Cường tap chí Dân chủ và Pháp luật - Bộ Tư phap,2020

-_ Chế đồ tài sản của vơ chồng theo théa thuận trong pháp luật Luật HN&GD

Viét Nam, Tap chí Luật hoc, số 4/2015, tác ga PGS.TS Nguyễn V an Cừ

- Một số vướng mắc trong thực tẫn tòa án giải quyết tranh chấp chia tài sảnchung của vợ chồng, Tap chí nghề luật, sô 11 năm 2022, tác giả Nguyễn Thi

HươngGiang

- Báo cáo sơ kết tht hành Luật HN&GĐ năm 2014, tei Hội nghị sơ kết thi

hành Luật HN&GD năm 2014 — Bộ Tư Pháp ngày 20/07/2019.

Nhìn chung các công trình trên đã có pham vi nghiên cứu rồng, giải quyết đađang các khía cạnh pháp luật HN&GD, chế độ tải sẵn của vợ chéng, các van dé vềtai sản chung, tài sin riêng của vo chong Tuy nhiên các công trình nay mới chikhái quát các van dé chung về pháp luật hôn nhân gia đính và bình đẳng giới giữa

vo và chong Trong khi đó gia &nh là một tê bảo nhỏ trong xã hội, thực hiện bìnhđẳng giới giữa vo và chong trong quan hệ HN&GD luôn chịu sự chuyển biển, ảnh:

Trang 12

hưởng trực tiếp của đời sống xã hôi Vì vây, Luận vin sé di vào nghiên cửu mộtcách toàn điện, có tính hệ thông các van dé về thuc luận bình đẳng giới giữa vợ vàchéng theo quy định của Luật HN&GĐ năm 2014 Đánh giá thực trạng việc ápdung pháp luật dé từ đó gop phân nâng cao hiệu quả, chat lương thi hành pháp luật

về thực hiện bình dang giới giữa vo và chong và thực tiễn thực hiện

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Việc nghiên cứu Dé tài “Binh ding giới giữa vợ và chồng và thực tến thựchiện” mục đích nghiên cửu các quy định của pháp luật nhằm dam bảo thực hiệntình đẳng giới giữa vợ và chong, thực hién các quyên và ng†ĩa vụ của vợ và chong

theo quy đính của Luật HN&GĐ năm 2014, Việc áp dụng các quy định của Luật

HN&GĐ năm 2014 để đảm bảo bình đẳng giới giữa vo và chồng, Những quy địnhcòn bất cập, chưa phù hợp với thực tê và kiến nghị hoàn thiện các chế định về bìnhđẳng giới giữa vơ, chồng Tw mục tiêu đó, Luận văn sẽ thực hién các nhiệm vụ cuthể sau

- Một là: Nghiên cứu khái quát cơ sở lý luận về bình đẳng giới, bình dinggiới giữa vơ và chong trong các quan hệ ở lính vực HN&GD

- Hai là: nghiên cứu thực tién áp dung quy đính của pháp luật trong thực hiệntình đẳng giới giữa vợ va chong trong thực té và trong xét xử tại Tòa an Qua đóđánh giá được ưu điểm, những kết quả đạt được của việc áp dung các quy đính của

pháp luật, đồng thời phân tích những điểm bat cập, chưa hop lý, chưa khoa học của

các quy định đó lam cơ sở dé kién nghị hoàn thiện quy định pháp luật đâm bảo thựctiện bình đẳng giới giữa vợ, chong theo quy định của Luật HN&GD năm 2014

4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu bình đẳng giới giữa vợ và chồng và thực tiễn thực hiệntheo quy định của Luật HN&GD năm 2014 và các văn bản có liên quan, cụ thê nlyư:Luật Binh đẳng giới, Luật PCBLGD, các khái niệm về giới, giới tính, bình dinggiới, tài sản, quên sở hitu tải sản, tài sản của vợ chong, tai sản riêng của vợ, chongdua trên bình đẳng giữa vợ va chông, Căn cứ xác định tai sẵn riêng của vợ chong

Trang 13

theo thöa thuận và theo luật định đảm bao thực hiện bình ding giữa vợ và chồngtrong quan hệ tài sản, Quyền và nghĩa vụ của vợ, chong đôi với tai sản riêng, quyền

và nghĩa vụ của vợ và chẳng đối với con

b) Phạm vi nghiên cứu

Binh đẳng giới giữa vợ và chồng hướng đến các quy chuân được thừa nhận ởnhiều nước trên thé giới, được quy định xuyên suốt trong hệ thong pháp luật ViệtNam như Luật HN& GD 2014, Bô luật dân sự năm 2015, Luật phòng chang bao luc

ga đình Những quy đính nay qua các giai đoan lich sử và thực tin thi hành đã có

nhiều sửa đổi, bd sung cho phù hợp với đời sông xã hội Nhiều công trình nghiêncứu khoa học cũng đã nghiên cứu sâu rộng về các van dé HN&GD Tuy nhiên trongphạm vi nghiên cứu của Dé tai nay, học viên chỉ tập trung nghiên cứu các quy địnhhién hành của Luật HN&GD năm 2014, Luật bình đẳng giới, Luật PCBLGD và cácvăn ban hướng dẫn thí hành Luật, một số bản án, vụ việc điển bình qua do có kếtluận khoa học nhat về việc đánh giá thực tiến việc thực hién bình dang giới trong

các quan hệ HN&GD của vợ và chồng

5 Các phương pháp nghiên cứu

Xác định rõ pháp luật là một bộ phận của kiên trúc thương tang Việc xây

dung và hình thành các quy định của pháp luật phải được thực luận trên cơ sở thực

tién đời sống xã hội, phù hợp với các điều kiện kinh tê, văn hóa, xã hội; nhằm muc

dich duy trì én đính va phat triển các quan hệ trong đời sông xã hôi nói chung va

các quan hệ pháp luật nói riêng Do đó việc nghiên cửu Luận văn phải được thực hién trên cơ sở nguyên lý của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử theo

quan điểm khoa học của Chủ nghĩa Mac-Lenin về mối quan hệ biện chứng giữa tôn

tại xã hội và ý thức xã hội Trong quá trình nghiên cứu, tác gid Luận văn sử dung

phối hợp nluêu phương pháp khác nhau như

~ Phương pháp lịch sử được sử dụng khi nghiên cứu, tim hiểu các quy định

về thực hiện bình đẳng giới giữa vo và chong thông qua các thời ky ở Việt Nam

Trang 14

- Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng khi phân tích các vân déliên quan đến thực hiện bình đẳng giới giữa vợ và chong và khái quát những nội

dung cơ bản được nghiên cứu trong luận văn.

- Phương pháp so sánh được thực hiện nhằm tim hiểu quy định của pháp luật

hiện hành với hệ thong pháp luật trước đây của Việt Nam cũng như pháp luật của

một số nước khác đối với các van đề về thực hiên bình dang giới giữa vo và chồng

- Phương pháp thông kê được thực hiện trong quá trình khảo sát thực tiền

hoạt động xét xử của Tòa án thông qua các số liêu cụ thể, các báo cáo từ các quan

có thẩm quyền có chức năng nhiệm vụ về thực biên bình đẳng giới giữa vợ vàchồng Từ đó đánh giá hiệu qua các quy định của pháp luật, chỉ ra được những tôn

tạ, vướng mac để tim ra các giải pháp, biện pháp khắc phục nhằm phát huy hiệulực, luệu qua các quy định của pháp luật trong việc thực hiện bình đẳng giới giữa vo

và chẳng

Bền cạnh đó việc nghiên cứu Luận văn còn được thực hiên dựa trên cơ sở

nguyên lý của Chủ nghia duy vật biện chúng và duy vật lịch sử theo quan điểmkhoa học của Chủ nghiia Mac-Lenin về mối quan hệ biện chứng giữa tôn tại xã hội

và ý thức xã hội Theo đó, pháp luật 1a một bô phân của kiên trúc thượng tầng, đượctình thành trên cơ sở của thực tiến đời sông xã hội Cả trong lý luận và thực tiến

đều chứng minh: hệ thông pháp luật nói chung phải phù hợp với các đều kiện kinh

tê văn hóa xã hội thi mới có tinh khả thi, gop phân ôn định và phát triển xã hội

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn là mét công trình nghiên cứu tương đối khoa học, day đủ và có hệthống về van đề liên quan dén lý luận và thực tién thực biên bình đẳng giới giữa vo

va chong Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận, luân văn còn tìm hiểu được thực tiễn áp

đụng pháp luật thông qua các hoạt đông lãnh đao, chỉ đạo của các cơ quan Đảng và

Nhà nước, các cơ quan chức nang có thâm quyền thực hiện bình dang giới nóichung và thực hiện bình đẳng giới giữa vơ va chồng nói riêng như các ban ngànhđoàn thé, chính quyền địa phương các cap và Tòa án nhân dân Qua đó đồng thời dé

xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện pháp luật dé giải quyết những vướng mắc

Trang 15

trong thực tiễn áp dung pháp luật, nâng cao hiệu quả thực luận quyền và ngiữa vụcủa vợ chong trong quan hệ HN&GD

Với đề tai này, học viên hy vong có thê xây dung được một nguén tài liệu tham.khảo hữu ich cho công tác nghiên cứu, giảng day và nguôn tư liệu và thực tiễn thựchién bình đẳng giới giữa vo va chẳng trong quan hệ HN&GD Bên cạnh đó, luận.van cũng có ý ngiữa thiết thực cho những cá nhân không hoat đông trong lính vựcpháp luật, đắc biệt là các cặp vợ chồng Luận văn góp phân cung cập những kiên

thức lý luận và thực tiễn về việc thực hiện bình ding giữa vợ và chồng, đảm bảo

quyên và ng†ĩa vụ của vo va chẳng trong quan hệ HN&GD

Các kết quả nguyên cứu của đề tài này có thể được sử dung lam tai liêu thamkhảo cho các hoạt động học tập va nghiên cứu sau nay về các chủ để có liên quan.Những đề xuất, kiên nghi ma luận văn này nêu ra đều có cơ sở khoa học và thựctiấn, vì vậy chúng có giá trị tham khảo trong việc sửa đổi pháp luật và trong côngtác áp dung pháp luật trong việc thực hiên bình dang giữa vo và chong

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, thông tin viết tat và tài liệu tham

khão, bố cục của Luận văn được nghiên cửu dựa trên kết cầu 2 chương, 6 mục và 14

Trang 16

CHƯƠNG 1

PHAP LUAT BÌNH DANG GIỚI GIỮA VO VA CHONG1.1 Khái niệm về bình đẳng giới giữa vợ và chồng

1.1.1 Khái tiệm bình đăng giới

1.1.1.1 Khải niệm về giới tính và giới

Giới tính được phân biệt dựa trên đặc điểm sinh học tư nhiên, cơ bản vàthuần túy, giới tính hau như không thay đổi trong suốt quá trình hình thanh và phát

triển của mai cá thể người Chi trong một số trường hop hi hữu khi sinh ra, đứa trẻ

có cơ quan sinh đục không 16 là nam hay nữ thì pháp luật cho phép phẫu thuật đểxác định đúng với giới tính that của đứa trẻ đó Dinh ngiĩa về giới tính được đưa radua trên nhiêu quan điểm khác nhau, theo tác giã Ann Oakley thi giới tính là

“những khác biệt sink ly căn bản nhật giữa đàn ông và dan ba, khác biệt về cơ quan

sinh đục và những cơ quan sinh sản" Sự khác biệt giữa giới tính này và giới tính

khác thé hiện về mat sinh học, chủ yêu liên quan dén chức năng sinh sản do các yêu

tô tự nhiên chi phối, hình thành lận

Khái niệm về “Giới” dưới góc độ xã hôi thì “giới” chi sự khác biệt về mat xãhội giữa nam và nit, phản ánh đặc điểm quan hệ xã hôi giữa nam giới va nữ giới,liên quan đền dia vi xã hội của nam giới và nữ giới Dưới góc độ luật học thì “Giới”

chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tật cả môi quan hệ xã hội), Nguồn

gộc xã hội của giới là do quá trình xã hội hóa cá nhân được hinh thánh từ giáo duc,hoc tập và tiếp thu qua nhiêu cách khác nhau nly gia đính, nha trường và các thểchế x4 hôi, các quan hệ xã hội, các kênh thông tin truyền hình, các kênh mạng xã

Hai khái niém “Giới tính” và “Giới” có sự khác biệt với nhau nlumg lại có

mới liên hệ chat chẽ, chính vì thé hai khái tiệm này thường được nghiên cứu cặpđôi với nhau Các quan niém về giới được hình thành dua trên cơ sở giới tính cuthể, gới tính được coi là tiền đề sinh học tạo nên những đặc điểm khác biệt về giời,

' Trường DH Luật Hà Nội, 2013) Tập bài giảng Luật Binh đẳng giới, Nib Hồng Đức, Hà NộC (3-5)

* Theo Khoản 1 Điều 5 Luật Binh đẳng giới năm 2006.

Trang 17

song cũng không phải là thành phân quan trong nhất và duy nhất Dé nghiên cứu vềgới nói riêng và Luật bình dang giới nói chung thì việc nam được môi tương quangiữa giới tính và giới có ý nghĩa rat quan trong,

1.1.1.2 Khái niệm về Bình dang giới

Bình đẳng giới luôn trở lên quan trọng và có ý nghiia hơn khi ma sự chênhlệch về giới ở xã hội chúng ta van còn phân biệt, đôi xử về giới bị phân tách, hạnchế quyền lợi của một bên khá rõ rệt, điệu này đã diễn ra và trải dai từ khởi nguồn

của lịch sử loài người, cùng sự phát triển của xã hồi loài người, nhất là trong xã hội

phong kiên xưa Binh đẳng giới phân đa số chúng ta đều sẽ hiểu theo ý nghĩa là sựngang bảng nhau giữa nam giới và phụ nữ, nam giới như nào thì phu nữ nhu vay.Đây chỉ là một phần nôi dung trong bình đẳng ga, dé hiéu được vệ bình đẳng giớichúng ta cần phải có quan điểm, có cách hiểu đây đủ, khái quát va toàn điện hơn vềtrình đẳng giới

Co quan điểm về bình dang giới tương đối phô biển cho rang “Nam giới và

nữ giới đều có vị thé bình đăng và được tôn trong như nhan, được thừa nhận và coitrọng như nhau các đặc điềm giống và khác nhau giữa nữ giới và nam giới Namgiới và nữ giới đều có các điều kiện bình đăng dé phát lug khả năng của ban thân

và thực hiển mong muốn của mình Nam và nữ đều được hưởng tư do và dam baochất lượng cuộc sóng bình đẳng có cơ hội bình đẳng thực hiện quyền than giađồng gop vào các nguồn lực của xã hội và được thừa hưởng thành quả từ các lĩnhvực của xã hội phát triển mang lat”

Dưới góc độ pháp lý, bình dang giới được quy định là nữ giới và nam giới có

vị tri, vai trò ngang nheu, đều được hưởng những điều kiên như nhau dé có thé thựctiện đây đủ các quyên lợi như quyên con người, quyền được đóng gớp, được taođiều kiện và cơ hội phát huy năng lực của minh cho sự phét triển của ga định cộngđông cũng như thu hưởng những thénh quả phát triển của quốc gia trên các mat

chính trị, kinh tê, xã hội, văn hoa mang tei?)

* Theo Khoản 3 Đầu 5 Luật Binh đẳng giới năm 2006.

Trang 18

Bình đẳng giới là cơ sở dim bão sự phát triển bền vững của xã hội nóichung Do đó, bình đẳng giới được tiếp cân và xem xét từ nhiều góc độ khác nhau.Trên quan điểm nghiên cứu khoa học, học viên xin đưa ra khái niém về bình đẳnggiới theo cách hiểu chung nhật đó là: ” Bình đăng giới là việc nam giới và nữ giớiđược thực hiến quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt cô vi trí và vai trò như.nhau kửn tham gia các lĩnh vực về kinh tế, chính tri, văn hóa, xã hội và pháp luật.Nam và nữ đều được tạo đêu liên và cơ hội dé phát ng năng lực, phát triển tư

diy, nâng cao trình độ và liến thức cho ban thân đóng góp cho xã hội; bình đẳng

với nhau trong việc tiếp cân, kiêm soát các nguồn lực và các lợi ích; bình đẳng vớinhan về quyên lực trong một số quan hệ thé hiển qua việc cùng nhau tham gia bànbạc và ra quyết đình các vấn đề liên quan đến bản thân, gia đình và xã hội; bìnhđăng với nhau trong việc thu hưởng các thành quả dura trên sự phát triển cing của

xã hội”

1.1.2 Khai wiém bình đăng giới giíta vợ và choug

Xã hội luôn tôn tại su không tương xung về giới, khác biệt và thiên lệch ởnhiều mức đô khác nhau, từ đó tạo ra sự bat bình dang giới Mai quan hệ bat binhđẳng giới tao ra khoảng cách giữa hai giới và tạo ra bạo lực giới được thể hiện rõ từcâu trúc quyên lực của phái mạnh hơn áp đặt cho phái yêu hơn Nữ giới luôn đượccho là phái yêu, không thé mang lai lợi ích lớn hay có thé thay thê những lợi ích mànam giới mang lại như tham gia vào các tô chức, tham gia quân đội, them gia chiếntranh hay những công việc nặng nhọc, có tính chất trụ cột khác trong xã hội, tronggia định Thế nên, vi thê của phụ nữ không thé được ngang bằng với nam giới cũng

nh quyên và ng‡ĩa vụ của phụ nữ không được thực hiện như nam giới, đơn cử nhưnhững quyên như quyền được sông xúng đáng với nhân phẩm, được lam nhữngđiều gi minh mong muốn, được trao quyền xây đựng đất nước, xây dung xã hôi, giađính Thực hiện bình đẳng giới giữa vợ và chong cũng là điều kiên để thúc đây sưphát triển của xã hội, bởi khi do phụ nữ sẽ chủ đông cải thiện sức khỏe, tăng năngsuất lao đông trong gia định trong xã hội, góp phân cải thiện đời sông, gam nghèo

nan và lạc hậu đồng thời củng có triển vong cho thê hệ tương lai Bat binh đẳng giới

Trang 19

giữa vợ và chồng cũng là nguyên nhân dan đền tỉ 1é bạo lực gia đính (bao lực về théchất, về tinh đục, về tinh thân, bao lực về kinh tế ) đối với phụ nữ trên thé giới nóichung và ở Việt Nam nói riêng vẫn ở mức cao và chưa được giải quyết hiệu quả.Điều này ảnh hưởng rất nhiêu đến tâm lý của phụ nữ khi luôn luôn phải sống trong1o sợ, áp lực ma hậu quả 16 rệt ở đây là ảnh hưởng trực tiếp tới kinh tê xã hội, hạnh

phúc gia định, nuôi day con cái

Vai trò của vợ và chông trong quan hệ HN&GĐ đã ting tên tại dưới hai

dang thuyết, đó là thuyết quyết định luận sinh học và thuyết nữ quyền Theo thuyếtquyết định luân sinh học thì: “Những người theo thuyết này có các vai trò trong xãhối, trong các quan hệ quyền lực câu trúc thứ bậc xã hội phân công lao độngtrong gia đình và xã hỗi có thé quy về những khác biệt đã được chương trình hóa vềmặt sinh học giữa hai giới tinh” Theo đó, sự thông tri của nam giới, tính hơn han

về trí tuệ, khả năng nhén thức của nam giới vượt xa và khác xa so với tính thụ độngcủa nữ giới, tat cả đó là sân phẩm của tự nhiên và là những đắc tha của giới tạo nên.Tương phản những quan điểm trên, thuyết nữ quyên đưa ra quan điểm của xã hộihoc phương Tây truyền thong cho rằng: “Gia đỉnh là một đơn vi thông nhất về mặtlợi ích; gia dinh là yêu tế tự nhiên và phố biến; sinh dé muỗi cơn, làm việc nhà,chăm sóc các thành viên trong gia đình là thiên chức của người phụ nữ thực chất là

hệ tư tưởng biện minh cho chế độ gia trưởng và sự thống trị của đàn ông trong giađính” Theo đó, quyên lực của người chong trong gia đinh là nguôn gốc của su batbình đẳng trong gia đính va ngoài xã hội Có thé thay rằng bat bình đẳng trong quan

hệ vợ chong xảy ra trên tat cả moi nơi, trên tat cả moi quốc gia và xuất phát chủ yêu

là vân dé về quyền và những đặc quyền không tương xứng giữa vợ và chồng giữa

vơ chong với các thành viên khác trong gia đính Su không tương xứng đó chủ yêu

do tác động của luật tục, tập quán và những quan niém sai lậch của các gia đính và

cộng đông Sư không tương xứng về quyên và đặc quyên tôn tại trong các quyền kếthôn, quyền ly hôn, quan ly tai sản, phân công lao đồng quyết định sô lượng cơn sinh

ra, quyền lao dong tạo ra thu nhập, tham gia các hoạt động xã hội.

Trang 20

Như vậy, nôi dung bình đẳng giới giữa vợ va chong bao gồm: “Binh đẳng

trong quan hệ nhân than, bình đẳng trong quan hệ tài sản, hay nói cách khác vochồng bình đẳng trong tiếp cẩn và kiểm soát nguồn lực; bình đăng trong mỗi quan

hệ với cơn cái” Bình đẳng giới giữa vợ và chẳng luôn dựa trên cơ sở nguyên tắcdân chủ, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đổi xử các mối quan hệ trong pham vigia đính và xã hội được pháp luật quy định Binh đẳng giới giữa vo và chồng khôngchi la mục tiêu quan trong hướng đền của V iệt Nam mà trên thé giới đó còn 1a tiêuchí đánh giá sự phát triển của một xã hôi

1.2 Pháp luật quốc te về bình dang giới

Năm 1945, Hiến chương Liên hiệp quốc lần đầu tiên khẳng định sự bình

đẳng về các quyên lợi giữa nam giới và nữ giới Trong “Tuyên ngôn quốc tê nhan

quyên” nam 1948 của Đại hội đông LHQ cũng đã xác lập nguyên tắc nên tăng tưtưởng chính đó là mọi người đều được hưởng các quyền ngang nhau, tự do mộtcách bình đẳng và không có bat cứ sự phân biệt về chủng tôc, dân tộc, tôn giáo, giớitính Kế thừa nên tang tư tưởng của Tuyên ngôn quốc tê nhân quyên la nhiéu điềuước quốc tế riêng được LHQ thông qua với mục đích chính là nhằm bảo vệ cácquyên của phụ nữ và trẻ em gái ví dụ như: Công ước về trân áp việc buôn người vàbóc lột, mai dam người khác năm 1949; Công ước về các quyền chính trị của phụ

nữ năm 1952; Công ước của LHQ về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ

nữ (CEDAW) (Việt Nam chúng ta đã gia nhập công ước này vào năm 1981); Công

tước số 100 của ILO về trả công bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ năm

1951 (Việt Nam đã gia nhập công ước nảy năm 1997) và nhiều công tước khác.

Trang 21

Nguyên tắc bình đẳng giới cũng được khẳng đính trong cả hai điều ước quốc tếquan trọng nhật về quyền con người năm 1996 là công ước về các quyên chính trị,dân sự (ICCPR) và công ước về quyền kinh tá, văn hóa, xã hội (CESCR) Trong

đó, có thé khái quát một số văn kiện quan trong như “Tuyên bô và cương lĩnh hanh

đông Bắc Kinh” và “Công ước về xóa bö mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ

(CEDAW)”

Tuyên bô va cương lính hành động của Bắc Kinh được thông qua tại Hội

nghi thê giới về phụ nữ lân thứ 4 tại Bắc Kinh ngày 15/02/1995 Tuyên bó được xây

dựng dựa trên các hội nghị trước đây của Liên Hiệp Quốc và các hội nghị cap cao?

Các nước thành viên thông qua tuyên bo cam kết dim bão quan điểm về giới được

phần ánh trong tat cả các chỉnh sách và chương trình của họ Cương lĩnh hành đông

là khung hành động và là nhiệm vụ của chính phủ về lông ghép giới dé đạt đượctrình đẳng giới

Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đổi xử với phụ nữ (CEDAW)được Dai Hội đông Liên hợp quốc thông qua ngày 18/12/1979 và có hiệu lực ngày03/09/1981 Tinh đến tháng 08/2008 đã có 185 quốc gia trên thé giới 1a thành viên

của CEDAW") Trong số những văn kiện quốc tế tập trung vào van dé bình ding

giới và quyền con người của phụ nữ thi CEDAW là văn kiện chủ chốt nhật và làmột trong 09 công ước quan trong nhật trong hệ thông văn kiện quốc tê về quyềncon người Công ước CEDAW được xây dung nham chong lại sự phân biệt đôi xửchống lại phụ nữ, xác định nhiều lính vực cu thé có ý ngiĩa và quan trong chốngphân biệt đối xử đổi với phụ nữ Công ước chỉ rõ những mục tiêu cụ thé cũng nrnhững công cụ cần thiết để tạo ra mét xã hội an toàn mang tính toàn câu, nơi màphụ nữ có thé được bình dang đôi với nam giới và do do đảm bão đây đủ các quyềncon người của ho CEDAW đã chỉ ra những lĩnh vực mà phụ nữ có thé bi phân biệt

* Hội nghị của LHQ về pluunit ở Nairobi 1985; Về tré em tai New York 1990; Về môi trưởng và phát triển

tại Rio de Janeiro 1992; VỆ quyền con nghờitai Vierma 1993; V din số và phát triển tai Cairo 1994 va về sự phát triển zã hồi tại Coperba gen 1995.

* Việt Nam ký tham gia Công trúc nảy ngày 29/07/1980 phi chuẩn ngày 30/11/1981 và duh thức có hều

hxc thủhảnh ngày 19/03/1982.

Trang 22

hưởng thu các quyên con người mà họ đã được thừa nhận trong những văn kiện

quốc tệ trước đó Cụ thể, CEDAW chi ra những lính vực mà có sự phân biệt đối xửnăng né với phụ nữ như hên nhân gia đính, quan hệ dân sự, lao đông việc làm, đờisông chính trị, giáo duc dao tao, dong thời xác định những cách thức, biên pháp dé

xóa bỏ những sự phân biệt đối xử đó

1.3 Pháp luật việt nam hiện hành về bình đẳng giới giữa vợ và chồng

1.3.1 Vợ chồng bình đăng trong quan hệ thân than

Khi dat nước ta dưới thời Pháp thuộc, Thực dân Pháp lợi dung chê độ phongkiến của chúng ta đã hình thành từ lâu, phong tục tập quán lac hậu nên đã dựa theo

Bo Dân luật Napoleon năm 1804 của Công hòa Pháp ban hành ba bô văn bản pháp

luật) ap dung cho ba miền dat nước ta Khi điều chỉnh môi quan hệ giữa vơ và

chong, cả ba bô luật đều chứa đựng nguyên tắc đưa người chong lên như một “Wi

vua” trong gia đính, người vợ thi hoàn toàn “Ƒ⁄2 năng cách” (không có nắng lực

pháp ly) Tat cả quyền lợi của người vợ từ khi chung sông tới khi ly hôn đều khôngbao giờ được ngang bang so với chông Hệ thông pháp luật đưới chê đô Thực dn ởnước ta không những không có thay đôi tích cực gì hơn chế độ xã hội phong kiến

mà còn phân biệt doi xử, thé hiện bat bình đẳng rất sâu sắc trong quan hệ giữa vợvới chéng

Sau chiên thắng Điện Biên Phủ năm 1954 và trên tinh thần Hiên pháp năm

1946, tại kỳ hợp thứ 11 thông qua ngày 29/12/1959, Nhà nước ta đã ban hành luật

HN&GĐ đầu tiên co quy định cụ thé về quan hệ nhân thân giữa vợ và chẳng, đỏ là

° Bộ Luật Dân sự Bắc Kỷ năm 1931; Bộ Luật Dân sự Tnmg kỳ nim 1936; Tập Din hật gần yêu Nam kỳ

năm 1983.

Trang 23

vo, chồng có nghĩa vụ phải thương yêu nhau, quý trong và chăm sóc cho nhau, cùng

giúp nhau tiên bộ va chăm sóc cơn cái, cùng nhau lao động sản xuất, xây dung giađính hòa thuận, hạnh phúc Đó cũng là thành quả đầu tiên của các nhà làm luật thờiđiểm đó cùng với sức ảnh hưởng to lớn từ C ach mạng tháng § năm 1945 thành công

và kế thừa từ những ghi nhận về quyền bình dang giữa nam và nữ) Quá trình hình

thành và sửa đổi các quy định của Luật HN&GD cho đến nay luôn luôn theo sát với

sự phát triển của xã hôi

Theo quy định pháp luật dân sư thì quyền nhén thân là quyền gắn liên với cánhân và không thé là đối tượng chuyên dich cho người khác, quyên nảy có tính độclập, cá biệt hóa cá nhân nay với cá nhân khác, không thé trộn lẫn Song hành với đó,quy đính quyền nhân thân của vợ chồng không thé chuyển giao cho người khác,không thé do người khác thực hiện thay mà chỉ phụ thuộc giữa vo chéng các quyềnnhfn thân giữa vợ và chéng được pháp luật thừa nhân và bảo vệ

VỆ quy định quyên và ngiữa vụ về nhân thân giữa vợ va chong được Luật

HN&GĐ năm 2014 quy dinh cụ thể như Binh đẳng về quyền, nghĩa vu giữa vợ,

chong được quy đính tại Điều 17; Bão vệ quyên, nghia vụ về nhân thân của vợ, chông tai Điều 18 Trong quan hệ nhân thân, van đề về tình nghia vo chẳng trong đa

số các cuộc hôn nhân được thiệt lap, tôn tại dưa trên quan hệ tình cảm của hai bên,chỉ có số ít là do bi lac hêu về tư duy, cô chấp bởi định kiên “cha mẹ đặt đâu conngồi day”, nhưng khi kết hôn với nhau rôi van đề thiệt lập và bảo vệ phân tinh cảmgiữa vợ và chong được xem như cách cơ bản nhất dé bảo vệ gia đính, bảo vệ va duy

trì hôn nhân.

Quyên nhân thân giữa vợ và chẳng phát sinh trên cơ sở kết hôn, gắn liền vớiquan hệ vợ chông trong suốt thời kì hôn nhân Các quyên và nghiia vụ này châm đứtkhi quan hệ hôn nhân chêm đút Tức 1a, quan hệ nhân thân giữa vo và chồng trongthời kỳ hôn nhân sẽ được phát sinh từ việc đăng ký kết hôn của người nam và người

nữ Theo đó, vợ va chéng sẽ có thêm các quyên, nghĩa vu trong quan hệ HN&GDtheo quy định của pháp luật cho tới khi có quyết định, bản án của Toa án giải quyết

Ì Theo quy duh tai Điều 9 Hiển pháp năm 1946,

Trang 24

ly hôn có liệu lực hoặc khi một trong hai bên bị Tòa án tuyên bô 1a đã chết thi quan

hệ nhân thân giữa vợ và chong châm đút

Binh đẳng trong quan hệ nhân thân giữa vợ và chong là bao gồm quyên vàngiữa vụ nhén thân, mang yêu tô tinh cảm giữa vợ và chẳng là lợi ích tinh thangiữa vợ và chồng, gắn liên với bản thân của vợ chồng trong suốt thời ky hôn nhân

Vo chong bình dang trong quan hệ nhén thân là loi ich tinh thân, là yêu tổ tinh cảm,

không mang nội dung, yêu tô vệ kinh tê, không plu thuộc vào khả năng kinh té của

vơ, chong,

Tình nghia vo chông được xem là một dang tinh cảm rat đáng được trântrọng và hơn nữa đó còn là chuẩn mực đạo đức, cách ứng xử mang tính tự nhiên vatruyền thống giữa vợ và chồng, Khi điều chỉnh những quan hệ đó phải kết hợp giữacác quy đính của pháp luật với những quy tac đạo đức và lẽ sóng trong xã hôi Quyđính về việc vo chẳng phải có ngiữa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trong quan

tâm, chăm sóc, gúp đỡ nhau, cùng chia sẻ với nhau và thực hiện các công việc

trong gia đính Việc vợ chồng phải thực hiện ngiấa vu chung thủy với nhau Ê) 1a tạo

cho nhau niêm tin, xây dung quan hệ tình cảm, nghĩa tinh bên chặt, trong quan hénihân thân của vo chông thì việc người này thực hiên nghĩa vu đông thời sẽ là quyềnlợi mà người kia được hưởng Chính vì vậy, có thể nói thực hiện nghia vụ chungthủy của vợ chẳng sẽ là “nén móng” của “công trình hạnh phúc ” ma hei vợ chongxây dựng, hướng đến trong quan hệ HN&GD Tình yêu thương và sự chung thủycủa vợ và chồng lả hai yêu tố giúp cho vợ chông chung sông hạnh phúc và duy trìquan hệ hôn nhân bên vững, vợ chẳng luôn ý thức và giữ gin tình cảm thương yêu.nhau đó cũng là thé hién sự bình dang của vợ và chồng trong quan hệ HN&GD, nênđây có thé được xem là một trong những quyên được pháp luật bão vệ

Khi vo chéng đang tên tại trong môi quan hệ hôn nhân được Nhà nước vàpháp luật công nhận thì vơ, chông không được chung sóng như vợ, chong với ngườikhác Hiện nay tinh trang nay xảy ra tương đôi phổ biên, đây là hanh vi vi phamnghiém trọng đền quyên và nghĩa vụ của vo chong ma pháp luật HN&GD quy định

* Theo quy dinh Khoản 1 Đầu 19 Luật HN&GD năm 2014.

Trang 25

Sự tôn trong, sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau giữa vo va chong phải được duytrì và thé hiện từ các hành vi, cách xử sự và thái độ của vợ, chông đối với nhau Đócũng là việc vợ, chéng gữ gin danh du, uy tin, nhân phẩm cho nhau bởi vơ, chông

dù trong quan hệ hôn nhân van là hai cá thê khác biệt có những quyên nhân thânriêng và được pháp luật tên trong, bảo vệ Theo đó, quyền được tôn trong danh dự,nhân phẩm, uy tin được xem là một trong những quyền cơ bản nhất của vợ chẳng

trong quan hệ nhân thân Ngoài ra, việc lắng nghe ý kiến của nhau, quan tâm, động

viên, chia sẻ công việc lẫn tâm tư của nhau sẽ giúp cuộc sông vo chong dat duocmục đích hôn nhân một cách tron ven nhất Moi hành vi ngược đãi, hành hạ, xúcphạm danh dự, uy tin, nhân phẩm giữa vợ và chong bi nghiêm cam, cu thé là tinhtrang bạo lực gia đính đây là biểu hiện của sự vĩ pham quyên và nghiia vụ nhân thângiữa vợ va chong

Vo chẳng bình dang trong quan hệ nhân thân còn thé hiện qua việc vo chồng

có thể thực hiện quyền va ngiĩa vụ đại điện cho nhau trong đó bao gồm đại điệntheo pháp luật và đại điện theo ủy quyền Theo quy định của Luật HN&GD và phápluật dân sự thi đại điện theo pháp luật giữa vợ và chồng phát sinh khi một bên mat

nang lực hành vi đên sự ma bên kia có đủ điều kiện làm giám hộ, Khi một bên bị

Tòa án tuyên bồ han ché nang lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định

làm người đại điện theo pháp luật cho người đó, Khi vơ chồng kinh doanh chung

hoặc đưa tài sản chung vào kinh doanh, Khi tài sản chung của vo chông mà gâychúng nhân quyền sở hữu, giấy chúng nhận quyên sử dung tai sản chỉ ghi tên matbên Vé quyền và ngiĩa vu đại điện cho nhau theo ủy quyên thi vợ hoặc chồng cóthé ủy quyền cho nhau để xác lập thực biện hay châm đút giao dich mà theo quyđịnh của pháp luật phải có sự đông ý của hai vợ chong Việc ủy quyền giữa vợ và

chông phải được lập thánh van bản, có chit ký của các bên Trên cơ sở văn bản uy

quyên, vợ hoặc chông (bên được ủy quyên) có thể thực luận các giao dich dân sựliên quan đến tài sản chung của vợ chéng hoặc tải sản riêng của bên ủy quyên.Trong việc thực hiên đại điện theo ủy quyền, người được ủy quyền chỉ được thực

tiện hành vi trong pham vi được ủy quyên Nếu người được ủy quyền thực hiện

Trang 26

giao dich dân sự vượt quá phạm vi được ủy quyền thì người được ủy quyền phảithực hiện nghia vụ đối với người thứ ba (người đã tham gia giao dich với người đại

điện) phan giao dich vượt quá đó Người ủy quyên không phải thực hiện ngiĩa vụ

đổi với phân vượt quá này:

Vo chong bình đẳng với nhau về quyền được lựa chon nơi cư trứ”) Theo đó,

ve chông có thé cùng nhau chung sông có thé đưa ra quan điểm cùng nhau lựa

chon nơi sinh sông, cư trú dua vào các yêu tô như công việc, hoàn cảnh thực tê Việc vợ và chồng co nơi ở chung thi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc lao động,hoc tập, phát triển kinh tế, phát triển công việc cũng như lựa chon nơi cư trú phùhop, có điều kiện tốt nhật dé có thé chăm sóc, nuôi dưỡng con cái, giúp đỡ lấn nhautrong cuộc sống Tuy vậy, việc lua chọn nơi cư trú không được lam ảnh hưởng dinViệc vợ chong thực hién các nghia vụ đối với nhau, với con cai và việc chăm lo xâydung gia đính Vo và chéng bình đẳng với nheu trong việc lựa chon nơi cư tra, nơisinh sông sẽ dim bảo cho nhau được môi trường sóng ma phủ hợp nhật với bản thâncủa vợ và chong, điều nay rat quan trong trong việc giúp vợ chong có thê củng nhau.thy giấn, nghĩ ngơi, cùng nhau chăm sóc gia đính Vo chong khi chung sông cùngnhau sẽ dé dang va thuận lợi cho việc chăm sóc lẫn nhau cả về vật chất lẫn tinhthân, chăm lo, chia sẻ cùng nhau công việc gia dinh Xóa bỏ định kiến giới và tinhtrạng phân công lao động truyền thông là lao động việc nhà thude về phu nữ Theo

đo, Luật HN&GD quy đính: “Vo chồng có nghita vụ sống chứng với nhau dé có thé

thực luện tốt nghiia vụ yêu thương chung thíy, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau,cùng chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình; rừ trường hợp vợ chồng cỏthéa thuận khác hoặc do yêu cẩu của nghề nghiệp, công tác, học tập tham gia các

hoạt động chính tri, kinh tế, văn hóa, xã hội và Iii do chính đẳng kha" Quy định

nay cho thay, pháp luật hiện hành rat quan tâm và coi trọng tới sư gin kết chat chếgiữa vợ va chong trong đời sông hôn nhân, trong cuộc sông gia dinh Bên cạnh đó,

vo va chông đều phải có nghia vụ, trách nhiém hỗ trợ nhau, củng nhau sinh sông,

ˆ Theo quy đính tại Điều 20 Luật HN&GD năm 2014

© Theo quy dish tại Điều 19 Luật HNÉ&GĐ 2014

Trang 27

cùng nhau tạo lập sợi dây liên kết chung xuất phát từ nên tảng tình cảm, tình yêuchân thành, cùng hướng đến mục đích của hôn nhân đề ra, chỉ có sự yêu thương,quan tâm, chia sẽ thường xuyên, kịp thời giữa hai người thi hôn nhân mới có thé lâudai, bên vững,

Vo và chong bình đăng về quyền tư do tín ngưỡng tôn giáo của nhau!!U

Quy dinh thé hiện 16 giữa vợ và chong phải chap hành, thực hiện và tôn trong quyền

tu do tín ngưỡng của nhau Quy định này nhằm xóa bỏ hiện tương xảy ra trong thực

té bởi nhiều cắp ve chong khi chưa đến với nhau hoặc sau khi kết hôn đã, đang và

sẽ theo mat tín ngưỡng, tôn giáo nao đó, nhiều người lây danh nghia vo, chẳng đãcam hoặc cẩn trở quyên tự do tin ngưỡng của bên kia, điều nay làm ảnh hưởngnghiém trọng đến những quyền cơ bản của công dân đã được Hiền pháp thừa nhận

ma hơn nữa con ảnh hưởng trực tiệp đến hạnh pluic gia đính Trên thực tê không ítcác trường hợp, vợ chồng mâu thuần dẫn đến ly hôn vi lý do bat đồng về tin

ngưỡng, tôn giáo.

Vo chông bình đẳng khi tham gia học tập, làm việc và các hoạt động của xã

hội) Theo đó, quyền được hoc tập, làm việc, quyên được tham gia các hoạt động

kinh té - xã hội là quyên cơ bản của mỗi công dân trong thời đại, xã hội hiện nay.Việc vợ chong thực luận quyền và nghia vụ, gúp đỡ nhau, tạo điêu kiện cho nhau.

có cơ hội học tập dé nâng cao trình đô, kiên thức, tham gia lao động làm việc détăng thu nhập cho gia dinh; tham gia các hoạt động chính trị, kinh tê, văn hóa, xãhôi dé được thực hiện quyên, nghiia vụ đóng góp công sức cũng như thụ hưởng chế

đô, chính sách, plrúc lợi của xã hôi mang lại V ợ chồng bình đẳng khi tham gia học

tập, làm việc và các hoạt động của xã hôi đóng gớp ý ngiĩa vô cùng lớn trong việc

xây dụng và gin giữ hanh phúc gia đính, đóng góp chung vào sự phát trién của xãhôi, của đất nước

"Theo quy dh tại Điều 24 Hiến pháp 2013 khẳng đnủv mọi người có quyền tự do tầtngưỡng, tôn giáo „

theo hoặc Không theo một tên giáo tảo ác tin giáo binh ding trước pháp hit vi quy định tại Điều 22 Luật hén nhân vi gia đình 2014 “Vợ, chong có nghis vụ tên trong quyền ty do tít ngưỡng, tên giáo của nhau”

© Theo quy dinh tai Điều 23 Luật HN&GD năm 2014.

Trang 28

Bình ding vợ chồng trong quan hệ nhân thân con được thực hiện trong việc

vo và chong đều có quyên dua ra yêu câu đề nghi Tòa án giải quyết ly hôn) Theo

đó, vợ hoặc chong đầu có quyên yêu câu Tòa án có thêm quyền giải quyét cho hođược ly hôn nhằm chêm đứt quan hệ vo chong trước pháp luật dua theo ý trí tựnguyên của mỗi người, không ai có quyên cưỡng ép, lừa đối hay căn trở vợ hoặcchồng thực luận quyên yêu cầu ly hôn của mình Quyên ly hén là quyền gắn vớiquyên nhân thân của méi con người nên pháp luật không cho phép việc dai diện giải

quyét yêu cầu ly hén trừ trường hợp để bảo về quyên con người của người chong

hoặc vợ bi bệnh tâm thân hay mắc những bệnh khác ma không thể nhận thức đượchành vi của minh dan đến bị chính những người chồng, người vợ của minh bạohành gây nguy hei và xâm pham đến tính mang, sức khỏe cũng như tinh thân thi chahoặc me hoặc người thân thích của họ có quyên yêu cau Tòa án giải quyết 1y hôn)

Ap dung quy định tại Khoản 3 Điều 51 trong việc hạn chế quyên yêu câu ly hôn củangười chong chỉ xảy ra trong trường hợp người chong yêu câu Tòa án giải quyệt ly

hôn khi mà người vợ đang có thai, sinh con và nuôi con đưới 12 tháng tuổi Việc

hen chế quyên ly hôn của người chong tai thời điểm này nhằm bảo vệ quyền đượcchăm sóc, lợi ích của người vợ và con, hạn chế tối đa anh hưởng tâm sinh lý của

người mẹ trong thời gian quan trong và nhay cảm nay Xoay quanh quy đính nay

nhiéu y kiên cho rằng người chong có thé yêu cầu được thực hiện quyên ly hôn của

mình khí xác định người con đang nuôi đưới 12 tháng tuổi kia không phải con minh

và người chẳng không cân phải có trách nhiệm nuôi đưỡng người không củng huyệt

thống và chăm sóc người vợ khi cho rằng người vợ để vi pham quy đính luật củaluật HN&GD, vi phạm nghiia vụ vợ chồng vi phạm dao đức Tuy nhiên quy dinhcủa pháp luật không cho phép người chông thực hiện quyền ly hôn tại thời điểmnhư vậy vi bat cử lý do gi, đó cũng là thé hiện tính nhân văn của pháp luật dé nhằm.bảo vệ sức khỏe, đảm bảo tâm sinh lý tốt nhat của người vo khi đang mang thai và

° theo quy dah tại Điều 51 Luật HN&GD 2014.

“ Theo quy dinh tai Khoản 2 Điều 51 Luật HN&GD năm 2014.

Trang 29

Ww cs)

khi cham sóc con nhỏ, bảo vệ người con khi mới chao đời được chim sóc day đủ từ

cha và me khi con dang đưới 12 tháng tuôi.

1.3.2 Vợ chồng binh dang trong quan hệ tài sản

Tài sản của vợ, chông là tải sản theo chế định tài sản được quy định trongpháp luật dân sự, cụ thể theo quy đính tei Điều 105 BLDS nam 2015 So với quyđính về tài sản ở BLDS năm 2005 chỉ quy đính “Tài sản bao gồm vat tiền giấy tờ

có giá và quyển tài sản”, thì ở BLDS năm 2015 có bd sung thêm quy đính “Tài san

bao gồm bat đồng sản và động sản Bắt động sản và đồng sản có thé là tài sản hiện

có và tài sản hình thành trong tương lai“! Bình đẳng giữa vợ và chồng trongquan hệ tải sản vốn là vân đề rat được trú trọng bởi đây luôn là van đề thực tê của

vo và chồng khi đang trong quan hệ hôn nhân và cũng là nguyên nhân phát sinhnhiéu tranh chép nhat sau khi vợ, chồng ly hôn

Trong những quy dinh của pháp luật từ thời phong kiên của Việt Nam ta thi

những quy định về hôn nhân và gia đính chiêm một vị trí quan trong trong các vẫnbản luật, tuy nhiên quy định về chế đô, chế đình tài sản của vo chong lai khôngđược quy định riêng rễ và cụ thé Như trong Bộ luật Hong Đức (Quốc Triều hìnhluập và Hoàng Việt Luật Lê ban hành đưới triều Nguyễn cũng đều không có quyđính van đề về tài sẵn rõ ràng, về cơ bản thì chỉ có một số quy định, dự liệu mot sô

trường hop chia tài sản khi vo hoặc chéng chét trước), trong Hoàng Việt luật lệ thì

không có điêu khoản nào đề cập đến van dé tai sản của vợ, chong Theo truyềnthống của gia đính Việt Nam từ xưa, yêu tô về tình cẻm và các mặt loi ích về tinhthân luôn được coi trọng và đề cao hơn yêu tổ vệ tải sản, toàn bộ tài sản ma vợ,chồng tao dung lên được coi 1a tai sản gia đính để sử dung dé nuôi dạy cơn cái, délại cho các con khi cha, me chết Trong tâm tri của người V iệt xưa trai qua bao thé

hệ cho đền ngày nay, quan niệm nay đã ăn sâu, bám rễ vào tâm trí cũng như in hinvào lỗi sông như “Ra di hai bàn tay trắng tài sản dé lại là dành dé cho các con”.Hơn nữa, người chồng trong thời kỳ phong kiên là những “Tru cột” trong gia đính,

* Theo quy dinh tai Khoản 2 Điều 105 BLD Srăm 201%

'* Theo Đầu 374,375,376 Bộ Luật Hong Đức.

Trang 30

một số quan niệm theo Nho giáo như “Thuyền theo lái, gái theo chồng” — Thuyệttam tong tứ đức buộc người vo khi lây về nha chồng phải luôn luôn theo chồng,tuân thủ theo chông từ ý chí dén các công việc lớn nhỏ trong gia đính Do vậy,người chong là chủ một gia đính, đại điện quyên lợi cho gia đính là chủ sở hữu cáctai sẵn trong gia đình, có quyên định đoạt tài sản vì quyên loi của gia đính Chính vivay điều này cũng lý giải các bô luật thời phong kiến không cân thiết phải dự liệu

về van đề tai sản chung hay tài sản riêng của vợ, chéng Thiết lập bình đẳng về quan

hệ tài sản giữa vo và chong trong thời ky này luôn là môt “Đức tưởng lớn” vừa làrao cần vừa che chan tâm nhìn từ tư duy tới việc đóng góp, xây dưng, đề xuất ban

hành các quy dinh của các nhà làm luật và tư tưởng của người dân Viét xưa

Dưới thời kỳ Pháp thuôc, quy định của pháp luật hôn nhân và gia định điềuchỉnh về quan hệ tai sin giữa vợ và chồng được coi là có thêm sắc thái mới so với

cổ tuật của thời kỳ phong kiên Việt Nam Nội dung cơ bản của cả ba bộ luật đượcchia theo ba miễn đất nước ta, quan hệ vo chồng van thực hiện nguyên tắc bất binhđẳng, người vợ hau như phải phụ thuộc vào chong ở tat cả các phương diện nhưngười vợ làm gi, ở đâu, công việc, lao đông đều phải được người chồng cho phép,ung thuận Quyên lợi của người chông cũng được đặc biệt coi trong, hơn thé chế độ

“Đa thé” và quy định về chính thé (vợ chính) và thứ thê (vợ thứ) vấn được pho biên

va áp dung rộng rãi theo tục lệ từ xưa trong xã hội Việt Nem"! Tuy vậy, những sắc

thái mới trong ky nay là quy dinh của pháp luật về chê độ tai sản của vợ, chồng đãđược dự liệu khá cụ thé Lên dau tiên pháp luật V iệt Nam đã ghi nhận chế độ tai sẵn

của vo, chẳng theo théa thuận (thỏa thuận trong hôn use)"*) Đây 1a hai bộ luật có

sự mô phòng theo Bộ luật Dân su của Pháp năm 1804, mac dù các quy định chi moi

đề cập và nội dung còn quy đính đơn giản về chế độ tai sản của vo, chong nhưngnhững nha làm luật thời ky này đã du liệu chế đô công đông toàn sản, thường chỉ cótài sản chung của vợ, chong, Điều nay chưa thé thay đổi nguyên tắc bất bình dang

© Quy định tại Điều 79, Điều 80 Dân bật Bắc Kỳ, Điều 79 Dân hit Trung kỳ, tiết V của Dân Mật gin yếu.

Namkỳ 3

'* Được quy dinh tai Din huit Bắc ky 1931 vì Din Init Nam kỳ 1936

Trang 31

giữa vo và chồng về quan hệ tải sản nhưng cũng một phần nào đó ghi nhận chế đôtài sin của vợ, chong khi cùng nhau chung sóng.

Cách mạng tháng Tám thành công, đất nên mỏng cho sự ra đời của Nước

Việt Nam dân chủ cộng hoa (02/09/1945) Tinh tat yêu khách quan của sư kiệnquan trong nay đó là doi hỏi cân phải có một hệ thống quy phạm pháp luật dé điềuchỉnh lại các quan hệ xã hội trong các lính vực của đời sông xã hột Theo thời gian,

để phù hợp với nhu cầu của sự phát triển vé kinh tê xã hội, phù hợp với yêu cầu của

sự nghiệp cách mang cũng như thực tế hóa con đường đảm bảo cho bình ding dan

chủ trong các quan hệ pháp luật, nhat là quan hệ hôn nhân và gia dink, Luật

6 tài sin của vợ chông du chưađược dự liệu cụ thê song cũng được Nhà trước ta dan dan hoàn thiện Minh chúng làdua trên Điều 9 Hiền Pháp năm 1946 là văn bản pháp luật có hiéu lực cao nhat củaHN&GĐ trong đỏ có bao gồm các quy đính về chế

Nhà nước đã ghi nhên: “Dan bà ngang quyền với đền ông về mọi phương điện ”;hay trong sắc lệnh số 97/SL tai Điêu 5 có quy dink “Chồng và vợ có dia vi bìnhđẳng trong gia đình”; tei Điều 6: “Người đàn bà có chồng có toàn năng lực về mặtné" Co thé thay, Nhà nước ta đã hoàn toàn ghi nhận và quy định bình đẳng trongcác mối quan hệ nam nữ, mối quan hệ giữa vơ và chong, thiết lập quyền bình ding

về moi mat bao gom cả bình dang giữa vợ và chong trong quan hệ tai sản Quy đính:mang tính nguyên tắc nay đã đánh dâu sự cải cách, tiến bộ về thu hiện binh dinggiới giữa vo và chong và thê hién bản chat của nên tư pháp mới dân chủ, khách

quan vượt xa so với các quy định lạc hậu của các chế độ cũ, thời kỷ trước đó Tuy

nhién, trong thời ky quá đô lên “Xã hội chủ nglia”, hệ thống pháp luật trong quan

hệ HN&GĐ chưa thé nói là bước nhảy vot dé có thé đáp ứng và bão đảm tính khảthi, tương thích trong bôi cảnh hộ: nhập và phát triển được Luật HN&GD năm

1986, năm 2000 và gần đây nhất là Luật HN&GD năm 2014 được Nhà nước ta banhành đã có nhiều quy định mới, trong đó có các quy dinh về chế độ tải sản của vo

Luật HNGĐ nam 2014 đưa ra hướng tháo gỡ vướng mắc từ nội dung Luật cũbang quy đính cho phép người trước khi kết hôn có quyền lựa chọn chê độ tài sản

Trang 32

theo luật định hoặc chế độ tải sản theo thỏa thuận, quy định cũng thê luận bình đẳng

vo và chông trong quan hệ tai sản Đây là một điểm hoàn toàn mới, về cơ bản đãgiải quyết được nhiều van đề còn vướng mắc trong thực tiễn giao dich dân sự của

vo chong Quy đính mới và tiên bộ đã được áp dụng ở nhiều quốc gia, tuy nhiên ở

Việt Nam, với các quan hệ xã hội, văn hóa, tập quán hôn nhân va gia đình ở trước ta

thi dai bộ phan người dân còn khá xa lạ, nên việc tiếp nhận, hiểu và áp dụng quyđịnh nay con gặp nhiều trở ngai, khó khăn cả về mất nhận thức cũng như thực tiễn

áp dụng Việc thực hiện văn bản thỏa thuận chê độ tai sản vơ chông về cơ bảnkhông hướng tới xác định một tai sản cụ thể nao ma thông thường sẽ đặt ra nguyêntắc dé xác định trong tình huồng cụ thể sau nay, tải sẵn nao sẽ được định danh 1a tàisản riêng, tài sản nào sẽ được định danh là tài sản chung Nhung cũng có ý kiến choring, ban chat việc xác lập giao dich về việc thỏa thuận chế độ tài sản vợ chongchính là xác định những nguyên tắc, những căn cứ nhằm xác lập quyên sử dungquyên sở hữu đổi với những tài sản (có thé lá những tai sẵn hiện hữu hoặc những taisân hình thành trong tương la) Thỏa thuận này tạo ra những nguyên tắc, những căn

cứ làm phát sinh, cham đứt hoặc hạn chế trong giao dich tài sản vợ chồng với người

khác Chính từ hệ quả pháp lý phát sinh như vậy, nên văn bản thỏa thuận xác lập

chế độ tải sản, nêu những tai sản đã hình thành, đã xác lập quyên sở hữu, quyền sử

dung thi khi thực hiên thủ tục công chúng phải tuân thủ phạm vi dia hạt theo luật

đính Những tai sản chưa xác lập quyên sở hữu, quyền sử dung theo quy đính pháp

luật thi pham vi dia hat trong trường hợp này không bị giới hạn, bởi lúc do những

thỏa thuận được thê hién trong văn ban chỉ đơn thuần là các nguyên tac, các cén cứnhằm xác lập quyền của chủ thé ở tương lai Đồi với thöa thuận “Giữa vợ và chongkhông có tai sản chung mà tất cả tải sản do vơ, chông có được trước khi kết hôn vatrong thời kỷ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tai sẵn đó” Nêunhư trước đây chưa có quy định về thỏa thuận chế độ tài sản vợ chong thi mọi tàisẵn được hình thành trong thời kỳ hôn nhân đều được suy đoán là tai sản chung của

vơ chong, nêu là tai sản riêng thi phải chứng minh V i lòng tin của một người thứ

ba là giao két hợp đông với hai vợ chong thi độ tin cậy sé cao hơn thi liệu rằng vợ,

Trang 33

chồng cô tinh không cung cấp văn bản thỏa thuận chế độ tài sản riêng thi xác đínhđược chủ thé thực sự của giao dich khi nguyên tắc suy đoán là tài sản chung vơchẳng? Liệu rằng giao dich có bị tuyên vô hiệu vi xác định sai chủ thé hoặc có sunhâm lẫn ý chí của người thứ ba trong giao kết?

Dé phù hợp và đáp ung nhu cầu của xã hội ngày càng phát triển noi chungcũng nlư thực liện bình đẳng và bảo đảm tôn trọng quyên tư đính đoạt và bảo vềquyên sở hữu tai sản của vơ, chồng nói riêng, pháp luật HN&GD đã dự liệu phù

hợp với sự phát triển kinh tê - xã hội Việt Nam khi quy đính chế độ tai sẵn của vợ

chồng theo luật đính và lần đầu tiên ban hành: quy định chế độ tải sản của vợ, chồngtheo thỏa thuận, nội dung quy đính: chế đô tài sản của Vợ, chong theo théa thuan co

sự tương thích với pháp luật các quốc gia trong xu thê hội nhập và phát triển hiện

nay.

Theo đó Luật HN&GD năm 2014 quy định có hai loại chế độ tai sản của vo

và chéng đó là chế đô tài sẵn theo thöa thuận! 'Ì và chế đô tai sản theo luật định”) Luật quy đính cụ thé về các nguyên tắc áp dụng chế độ tài sản của vợ, chồng2!

1.3.2.1 Yo chông bình dang trong quan hệ tài sản khủ lựa chon chế độ tài sản theo

théa thuận

Nhằm dam bảo thực hién bình đẳng trong quan hệ tài sản của vợ, chong theothỏa thuận thi Luật pháp cho phép trước khi kết hén cá nhân mỗi bên có quyền théathuận, xác lập chế độ tài sản nhằm chi phối toàn bộ quyên sở hữu tai sản của vo

chong sau khi đã kết hôn Việc thỏa thuận đó phải được lập thành van bản và có

công chứng hoặc chứng thực trước khi két hôn theo quy đính tại Điêu 47 LuậtHN&GĐ năm 2014 Theo đó, bản chat văn của bản thỏa thuận đó là một dang củahop đồng (là một giao dich dân sự có théa thuận) Chinh vi thé văn bản thỏa thuận

về chế độ tai sản của vợ, chẳng được lập với nhau trước khi kết hôn, phải tuân thủcác điều kiện có hiệu lực của giao dich dân sự theo quy đính tại Điều 117 BLDSnăm 2015, van bản thöa thuận chỉ phát sinh hiệu lực ké từ ngày đăng ky kết hôn tại

'° Được quy dinh từ Điều 47- Điều 50, Điều 59 Luật HN&GD nim 2014.

* Quy đph từ Điều 33 ~ Điều 46, các Điều 59 60 61 62 63,64 66 67 Luật HN&GD nim 2014

* Theo quy dinh từ Điều 29- Điều 32 Luật HN&GD năm 2014

Trang 34

cơ quan Nhà nước có thấm quyền và được thực hiện trong suốt thời gian quan hệhôn nhân tên tai Đây là quy định có nhiều ưu điểm dành cho cá nhân vơ hoặcchéng có tài sản trước khi kết hôn được sử dung độc lập với khôi tài sản chung của

vơ chông hình thành trong thời ky hôn nhân Chê đô tài sản theo thöa thuận của vo,

chông khiên việc điêu chỉnh quan hệ tài sản giữa vợ và chong được linh hoat hon

nhất là ở những cấp vợ chong có nhu câu dau tư kinh doanh riêng, chi tiêu độc lậpriêng, điệu này cũng góp phân tạo nên quyền bình đẳng trong quan hệ tai sẵn giữa

ve và chong

Vì nội dung chế độ tai sản của vợ chồng theo thöa thuận và việc sửa đôi nội

dung théa thuận được quy đính rõ trong Luật HN&GDTM) Việc xác đính rõ phân tai

sản chung và phân tài sản riêng trong nội dung văn bản thỏa thun nhằm xác địnhphan quyền sở hữu của vợ chong đôi với từng tài sản cụ thé Nổi dung nay gop phan

không nhö vào việc chia tài sản sau nay khi châm chit ché độ tai sản theo thỏa thuận

Việc phân định tài sản cảng rõ ràng thì việc chia tài sản sau này cảng dé dang Khi

đã xác lập thỏa thuận về ché đô tài sản của vơ chong bên cạnh việc xác định tài sản

chung, tài sản riêng vợ chong cũng can phải xác định ngiĩa vụ đối với tài sảnchung và tai sản riêng và giao dich có liên quan dé dé dang ting xử trong quá trình.chung sông Các bên có thé thỏa thuận theo hướng tai sản chung thì ngiữa vu chung,tai sản riêng thì nghia vụ riêng hoặc có thé thỏa thuận theo hướng mang lại tích cựcnhất cho nhau và mién sao thỏa thuận đó phù hợp với hoàn cảnh của vợ chông,

không trái quy định của pháp luật và trải với đạo đức xã hội N goài ra, sự thỏa thuận.

phân tai sân của vợ và chông trên cơ sở độc lập nhưng cũng phải đảm bảo được nhucầu thiết yêu của gia đính Trong trường hợp vợ và chẳng thỏa thuận chỉ có tài sẵnchung không có tài sản riêng hoặc giữa vo chong vừa có tải sẵn chung vừa có tàisẵn riêng thì phải bảo đấm phân tai sản chung là duoc ding dé phuc vu cho nhu cầuthiét yêu của gia đình Nhưng trong trường hợp, các bên xác đính giữa vợ và chong

chi có tai sản riêng, không có tai sản chung thì việc thỏa thuận tai sản phải bảo đấm

được niu cầu thiệt yêu của gia định, đó là yêu tô hệt sức cân thiết để đâm bảo quyên

” Được quy duh tai Điều 48 và Điều 49 Luật HN&GD nim 2014

Trang 35

lợi của con cái, tránh trưởng hợp vợ và chồng din day trách nhiệm cho nhau Khicham đút chế đô tài sản thỏa thuận để hạn chế xảy ra tranh châp và tiệt kiêm thờigian khi phân chia tai sản các bên cân théa thuận cụ thể về điều kiện, thủ tục vanguyên tắc phan chia tải sản của vợ, chong Nôi dung thỏa thuận giữa vơ và chéngcần phải thỏa thuận rõ rang và cụ thé các van dé nlur: Chê độ tài sản theo théa thuậncham đứt trong điều kiện nao; Thủ tục cham đứt chế đô tai sin theo thỏa thuận,Nguyên tắc phân chia tai sin Các bên cân thỏa thuận cụ thể về điều kiện, thủ tục và

nguyên tắc phân chia tai sản khi chấm đút chế đô tài sản thỏa thuận dé hạn chế xảy

ra tranh chap và tiết kiêm thời gian khi phân chia tai sản Ngoài ra, việc thỏa thuậnchế đô tài sản của vợ chồng con được hướng dan tại các Điều 5 và Điều 6 của

Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTPTM) hướng dẫn thủ

tục xem xét thỏa thuận và xác dinh thỏa thuận về chế đô tài sản của vo, chong bi võhiệu Hướng dẫn thi hành mét số quy đính của Luật HN&GD vệ chế độ tai san của

vo chong theo thỏa thuận và tại các điêu 15, 16, 17 và 18 Nghỉ định so

126/2014/NĐ-CP Nghị đính của Chính Phủ ngày 31/12/2014 Theo đó, trường hợp

tai sản của vợ chong theo thỏa thuan được áp dung thi khi xác lập, thực hién giaodich, vợ, chồng có ngliia vụ cung cập cho người thứ ba biết về những thông tin liênquan, nêu vo, chông vi phạm ngiấa vụ nay thì người thứ ba được coi là ngay tình vàđược bảo vệ quyên lợi theo quy định của pháp luật dan sự Day là quy đính nhằmminh bạch hóa thông tin tải sin của vợ, chẳng và cũng là dé bảo vệ quyên, lợi íchhop pháp cho người thứ ba khi tham gia giao dich với vợ, chẳng có lua chon và ápdung chế đô tai sản theo théa thuận Moi thông tin về tài sản liên quan đền sở hữucủa vợ chong cân cung cap day đủ cho bên thứ ba biết khi tham gia giao dịch baogồm: quyền sở hữu tai sản của vợ, chong, thỏa thuận tai sản riêng tài sản chungđược xác lập kèm theo văn bản thỏa thuận của vợ và chẳng, quyền và ngliia vụ củamỗi bên đối với tài sin mang vào giao dich với người thứ ba của vợ chong Việccung cấp thông tin trong giao dich tài sản của vợ, chồng với bên thứ ba được pháp

© Thông tr bin tich số 01/2016/TTL T/TAND TC- VKSND TC-BTP ban hành ngày 06/01/2016 cia Téa in

nhin din tối cao „ Viện kiểm sát nhân din tôi cao , Bỏ Tư pháp.

Trang 36

luật quy định là nghia vụ của vợ, chẳng V ợ hoặc chéng nêu vi pham nghĩa vu naythi người thứ ba được coi là ngay tình và được bảo vệ quyên lợi theo quy đính củapháp luật dân sự tại Điều 133 BLDS nam 2015 Việc thực hiện bình đẳng về quyềnlợi của vo và chong khi thực hién chế độ tài sản theo thỏa thuận thì quy định củapháp luật bao gồm cả ng†ĩa vụ của vợ, chông phải thực luận dé đảm bảo khôngnhững quyên lợi của vợ, chồng ma con đảm bảo quyền lợi của người thứ ba khi

tham gia vào môi quan hệ tai sản của vo và chéng

1322 Vo chồng bình đẳng trong quan hệ tài sản khử lựa chon chế đồ tài san theo

căn cứ vào thời kỷ hôn nhân khi mà nguồn góc tài sản được tạo ra, hình thành trong,

quá trình hôn nhân tôn tại Theo đó, “thời ky hôn nhân” được giải thích theo Khoản

13 Điều 3 Luật HN&GĐ, có thé hiểu đó là khoảng thời gian mà được tính từ thờiđiểm đăng ký kết hôn, được công nhận tại cơ quan nhà nước có thâm quyên cho tớikhi có ban án vệ việc ly hôn hoặc quyết định tuyên bô vợ hoặc chéng đã chết, quyétđịnh thuận tinh ly hôn có liệu lực của Tòa án nhân dân có thâm quyền

Xuất phát từ tính chất của quan hệ hôn nhân, mục dich của hén nhân, do làcùng chung sông củng chung ý chí, cùng chung công sức trong việc tạo dựng lêntai sản nhằm xây dung gia định, tao điêu kiện sinh hoạt và nuôi day con cái, bảodam cho gia đính thực hiện tốt chức năng té bảo của xã hồi Dé dam bảo thực luậnquyên bình đẳng giữa vo và chồng trong quan hệ tài sản, theo đó cân phải áp dung

và dua trên nguyên tắc chung của chế độ tai sản của vơ, chồng được quy định tạiKhoản | Điều 29 Luật HN&GD năm 2014 đó là giữa người vợ va chồng bình đẳngvới nhau về moi việc và được thực hiện quyền, nghia vụ trong việc tao lập, xây

đựng chiếm hữu, sở hữu, sử dụng, định đoạt tải sin chung, bình đẳng trong quan hệ

Trang 37

vo - chồng còn thé hiện đó là không phân biệt giữa lao đông trong gia dinh và laođông có thu nhập Theo đó, quan hệ hôn nhân là quan hệ cân có sự gắn bó mật thiếtvới nhau giữa vợ và chong dé có thé củng nhau góp phân xây dưng hạnh phúc giainh, góp phân xây dựng lao đông tạo lập tai sản chung Mặt khác, do thiên chứccủa người vo là làm me, của người chồng là làm cha, mỗi người đều có sự khácnhau về sức khỏe, năng lực, công việc Do đó, vợ và chông đương nhiên sẽ khôngthể công bằng về thu nhập, hơn nữa ở mét số gia dinh việc chăm sóc con cái đượcđưa lên hang dau, với thiên chức làm me đảm nhiệm phân lớn thời gian công sứcchăm nom con cái và công việc trong gia đính, tạo điều kiện cho người chong có thétập trung lao đông bên ngoài nên đa số hoàn cảnh nlư vậy người vợ không hệ cóthu nhập hay thu nhập từ lao động rất ít Chính vì thé, quy định của pháp luật về hônnhân và gia dinh không đưa ra sự phân biệt về dong góp của vơ, chong trong việctạo lập lên khôi tài sản chung, đù công sức của vơ hoặc chẳng có bö ra là bao nhiêu,đóng góp vào khôi tai sản chung là nhiều hay it thì cả hai vợ, chong đều bình ding

trong quan hệ sở hữu, sử đụng và định đoạt tài sản chung,

Nguôn gc tai sản được xác đính là tải sản chung của ve chồng còn có thêm

từ các khoản thu nhập khác được quy định cụ thể tei Điều 9 Nghỉ định

126/2014/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 31/12/2014 của Chính Phủ, trong đó bao

gom các khoản như tiền trợ cap, hỗ trợ, tiền thưởng tiên có được từ các hoạt đôngbộc thắm may man, trúng thưởng xổ số Trừ trường hợp quy định tại khoản 3Điều 11 nghị định này đó là khoăn trợ cấp, ưu đãi ma vo, chong được nhận theo quy.định của pháp luật về nhũng ưu dai danh cho người có công với cách mạng, cácquyên tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ hoặc chồng Ngoài ra theo quyđịnh của pháp luật dân sự những tài sản như vật vô chủ, bị chôn giâu, chim đấm haytai sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, các loại gia súc, gia câm, vật nuôi bị that lac được vợhoặc chong xác lập quyền sở hữu và các nguồn thu nhập hop pháp khác thì đều là

tai sin chung của vo chồng theo luật định

Trang 38

1.3.2.3 Vo chồng bình đẳng trong việc chia tài sản chumg

Việc nhận thức các quy đính, kiến thức pháp luật của vo, chông dé đảm bảo

thực hiện day đủ quyền và ngÌĩa vụ của minh trong quan hệ tài sản còn mở nhat và

clưưa 16 rang, đó cũng là nguyên nhân dan đền tranh chap chia tài sản giữa vo vàchẳng Tranh chap trong việc chia tai sản của vợ, chong là hệ quả của việc chưatuân thủ đúng theo quy định của pháp luật, chưa thực hiện tốt và đề cao sự bìnhđẳng trong quan hệ tài sản giữa vợ và chẳng Tranh chấp chia tai sản của vợ chồngluôn 1a những tranh chap pho biên, có tính chất plưức tạp và kéo dài về mặt thời gianbởi đây 1a quan hệ tranh chấp có tinh nhay cém liên quan tới nhiều các quan hệpháp luật như pháp luật din sự, dat đai, luật nhà ở, công trình xây dựng, cô phân vàgop vôn trong công ty, lợi tức hoa mau tiên lấi phát sinh tử tai sản của vo, chẳng

và các khoản nợ chung của vợ, chong Day là những tranh chap bao gom các chế đôpháp lý phức tap, có su chỉ phối và ảnh hưởng từ các giá tri truyền thông về vănhóa, đạo lý trong gia định, trong dòng tôc nên tai sản bị tranh chập thường có giá trịrat lớn Luật HN&GD nam 2014 quy định về các trường hop chia tai sản chung của

vo chong va quy đính kèm theo là các nguyên tắc chia tài sản chung theo tingtrường hợp rất cụ thé va chi tiệt dim bảo tính kha thi cao hơn so với bộ luật banhành trước đó (Luật HN&GĐ năm 2000) Dé tìm hiéu về cách chia tai sin của vochông sao cho dim bảo công bang, khách quan thì trước hết cân phải biết được vợ

và chong trước khi tiên vào quan hệ hôn nhân có hay không có théa thuận vệ chê độtai sản của vo và chong Chinh vi vay để dim bão với việc vợ và chẳng bình đẳng trước quan hệ tài sản, néu hai vợ chong thuc luận lựa chon chế đô tải sản theo thöa

thuận thi khi chia tài sản sẽ theo chia theo nội dung quy định trong văn bản thỏa

thuận của vợ, chồng Con nêu hai vợ chong không co thöa thuận về ché độ tài sảncủa minh thi sẽ chia tai sản áp dung theo quy định của chế dé tài sản theo luật định

Trường hợp chia tai sản chung của vợ chong trong thời ky hôn nhân thi ápdung theo quy định tại Điều 38 Luật HN&GD 2014 Theo do, việc chia tài sản kinhei vợ chong van đang trong quan hệ hôn nhân có thé là chia theo thöa thuận từ

trước đó hoặc nhờ dén Toa án giải quyết, khi này Tòa án sé áp dụng nguyên tắc chia

Trang 39

theo luật định như khi ly hôn Việc chia tài sản chung của vo chẳng trong thời ky

hôn nhân với mục đích đâm bảo quyền dân sự của méi cá nhân ve hoặc chong trong

quan hệ tải sản, tuy nhiên pháp luật HN&GD cũng đã du liêu được các quy định

nhằm dam bảo day đủ và tôn trong quyền dân sự ay khi quy định “Hau quả của việcchia tai sẵn chung của vơ chong trong thời kỳ hôn nhân” tại Điều 40 , cũng như quyđính về việc “Châm dut hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hônnhân” tại Điều 41 Luật HN&GD 2014 Đây cũng là điểm mới được đưa vào trongcác quy đính luật khi mà vợ chong có quyền thỏa thuận hoặc yêu câu Tòa án chia

tai sản chung trong thời ky hôn nhân thi cũng có quyên được thỏa thuận lại vệ sở

hữu tai sẵn chung cũng như được quyên yêu câu Toa án cho cham dứt hiệu lực củaviệc chia tai sin chung của vợ chẳng, Quy định nhằm bảo đảm cho quyền tự địnhđoạt về tài sản của vợ chồng cũng như thé luận sự tôn trọng quyên, lợi ích về tài sanchung của vợ chẳng Bên cạnh đó, việc chia tải sin của vo chong trong thời điểmnay cũng phải đảm bảo sẽ không ảnh hưởng đền lợi ich của gia đính và dé nhằm

trồn tránh trách nhiệm , thực hiện nghia vụ theo quy đính tei Điều 42 Luật này Tùy

theo ting trường hợp chia tai sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân mà pháp luậtquy định thời điểm có hiệu lực của việc chia tai sản đó Quy đính này nhằm để bảođầm quyền và lợi ich của người thứ ba liên quan nhưng cũng thé hiện su bình đẳng,đâm bảo quyền và ngiĩa vụ của vợ chéng đối với tải sản chung

Luật HN&GD 2014 đã mở rộng quy đính về quyên yêu câu ly hôn, ngoài

quy định về việc ly hôn trong luật định đó là “V o chồng thuén tình ly hên” theo quy

định tai Điều 55 và “Một bên vo, chẳng yêu câu ly hôn” theo quy định tại Điều 56thi ngoài vợ hoặc chồng Luật HN&GD 2014 còn cho phép cha, me, người thânthích khác cũng có quyền yêu câu Tòa án giải quyết việc ly hôn của vợ, chong trongtrường hợp mét bên vơ hoặc chéng là nạn nhén của bao lực gia dinh hay vợ hoặcchồng bi mat nang lực hành vi dân sự, điều nay trực tiếp ảnh hưởng nghiêm trọngđến tinh mang sức khỏe, tinh thân của họ Dé đảm bão thực quyền, lợi ich cũng nhưngiữa vụ của vợ chồng trong việc chia tài sản khi li hôn phải tuân theo nguyên tắcgiải quyết tài sản của vo chồng khi li hén quy đính tại Điêu 59 và các Điều 60, 61,

Trang 40

62, 63, 64 Luật HN&GĐ 2014 để giải quyết Ngoài ra, tại Thông tư liên tịch số

012016/TTLTTM? cũng đã có hướng dẫn khi ly hôn vợ chẳng đều có quyền tự thöa

thuận với nhau về toàn bộ van dé phân chia, xử lý tài sản chung Trường hợp hai vợchồng không thé tư thỏa thuận được va có yêu câu dé nghị Tòa án có thâm quyềngiải quyét về van đề phén chia tài sản chung thi Toa án phải xem xét, quyết định vệviệc áp dụng chế độ tai sản của vo chong theo thỏa thuận hay hay theo chế độ luậtđịnh, tùy theo từng trường hợp cụ thể ma Toa án có thể xử lý Các yêu tổ lam căn

cứ để xem xét chia tài sẵn chung của vợ chong khi 1i hôn được xác định theo quyđịnh tại Khoản 2 Điều 59 và có hướng dẫn cụ thé tại Khoản 4 Điều 7 Thông tư liêntịch số 01/2016/TTLT

Một số trường hợp cụ thé chia tài sản chung của vơ chẳng khi li hôn nhưtrường hợp chia tài sản chung của vợ chồng là nhà đất mà tai sin nay có nguén gôc

là của gia đính bên vợ hoặc gia đính bên chong cho vợ chồng thi phải coi người vợ

hoặc người chong được gia đính cho nha dat có công sức đóng góp nhiều hơn đểchia theo công sức của mỗi bên va cân căn cứ vào nhu câu về chỗ ở dé chia hiện vật

cho các bên nhằm bảo đảm quyên lợi chính đáng của các đương sự?

Trong trường hợp vợ chông sóng chung với gia đính mà ly hôn, néu tải sincủa vo chồng trong khôi tải sản chung của gia đính không xác đính được thi vợhoặc chồng được chia một phan trong khôi tài sản chung của gia đình căn cứ vàocông sức đóng gép của vợ chong vào việc tao lap, duy tri, phát triển khối tai sảnchung cũng như vào đời sóng chung của gia đính Việc chia một phân trong khối taisẵn chung do vợ chéng thöa thuận với gia định, néu không thỏa thuận được thì yêucầu Tòa án giải quyết Trường hợp vợ chồng song chung với gia định ma tài sản của

vo chong trong khôi tai sản chung của gia đính có thé xác định được theo phân thikhi ly hôn, phân tai sản của vo chong được trích ra từ khối tai sản chung đó dé chia

theo nguyên tắc giải quyết tài sin)

* Tại Khoản 1 Điểu 7 của Thông tr liên tịch số 01/2016/TTL T-TAND TC-VKSND TC-B TP ngày.

06/01/2016 của Tòa ãn nhân din tôi cao, Viện kiểm sát rhân din tôi cao , Bộ Tư Pháp.

* Ân I số 03/2016/AL.

8 theo quy dnh tại Điều 59 Luật HNGGD nim 2014

Ngày đăng: 12/11/2024, 18:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10.Nghi quyết số 28/ND-CP của Chính Phủ ngày 03/03/2021 ban hành chiên lược quốc gia vệ bình dang giới giai đoạn 2021 — 2030 Khác
11.Nghị định số 125/2021/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 28/12/2021 Khác
12.Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính Piri ngày 31/12/2014 Khác
13.Nghị định số 55/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/6/2009 Khác
14.Nghị định số: 112/2020/NĐ-CP ngày 18/09/2020 của Chính Phủ về xử lý ky luậtwepe ON Aw Pp wDvới cán bộ, công chức, viên chức Khác
15.Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT/TANDTC-VKSNDTC-BTP của Tòa án nhân dân tối cáo, Viện kiểm sát nhân dan tối cao; Bé Tư pháp ngày 06/01/2016, Hướng dẫn thi hành mat sô quy định của luật hôn nhân và gia đính Khác
16.Công ước về quyên tré em của Đại Hội dong Liên Hop Quốc, có hiệu lực tử ngày 02/09/1990, (theo điêu 49 của Công ước. Việt Nam phê chuẩn ngày20/02/1990) Khác
17.Céng ước quốc tế về xóa bỏ moi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ(CEDAW) năm 1979.B. Các tài liệu tham khảo khác.Tiếng Việt Khác
18. Nguyễn V an Ct, (2003), Tạp chi Nhà nước và Pháp luật. số 05/2003 Khác
19. Nguyễn Van Cừ, (2015), Chế đồ tài sản của vợ chông theo théa thudn trong pháp luật Luật HN&GD Viét Nam Tap chí Luật học, sô 4/2003 Khác
20.Nguyễn V an Cừ, (2023), Sách Những vấn đề cẩn sửa đôi. bỗ sưng Luật Hônnhân và gia đình Diệt Nam năm 2014, Trường Dai học Luật Hà Nội Khác
21.Nguyễn Huy Cường, (2020), Thực tiễn công chứng văn bản xác nhận tài sản riêng của vo, chồng. Tap chí Dân chủ và Pháp luật - Bộ Tư pháp Khác
22. Quách Dương — Ngô Thu Trang, (2014), Chi dẫn áp dụng Luật HN&GD năm Khác
23. Nguyễn Thị Hương Giang (2022) Mét số vướng mắc trong thực tiễn tòa án giải quyết tranh chấp chia tài sản ching của vợ chồng, Tap chỉ nghệ luật, số 11 Khác
24. Nguyễn Thị Lan, (2017), Méi liền hệ giữa Luật HN&GD năm 2014 với Bộ luật TỔ ting dain sự năm 2015 về giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình, Tạp chí Toà án nhân dân, số 9 và số 10 Khác
25.Nguyễn Huy Long (2020), Quyển và nghữa vụ của vo, chồng đối với tài sản riêng và thực tiễn áp dung tại thành phố Hoà Bình Luận văn Thạc a, TrườngDai học Luật Hà Nội Khác
26. Trần Thùy Liên, (2023), Chế định ly hôn trong luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. những van đề I luẩn và thực tiễn, Luân án Tiên & Luật học, Trường Daihoc Hà Nội Khác
27.Vương Tên Việt, (2021), Ngiữa vụ con người trong pháp luật quốc tế và pháp luật Viét Nam, Luận én Tiên sĩ Luật học, Trường Đai hoc Luật Hà Nội Khác
28. Tập Dân luật giản yêu Nam kì (1883) 29. Bộ Luật Dân sự Bắc Kì (1931) Khác
32.Tòa án nhân dân tdi cao, Gidi đáp một số van đề nghiệp vụ số 01/GD-TANDTCngày 05/01/2018 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sự và tổ tụng hình sự; tội phạm - Luận văn thạc sĩ Luật học: Bình đẳng giới giữa vợ và chồng và thực tiễn thực hiện
Hình s ự và tổ tụng hình sự; tội phạm (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm