Một sô công trình nghiên cứu tiêu biểu có thé ké đến bao gôm: Luận án “Thỏa ước tập thé - Nghiên cứa so sánh hệ thông pháp iuật ViệtMan và Thuy Điển” của tiễn sĩ Hoàng Thị Minh năm 201 1
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
NGUYEN VI LINH
453437
CONG UGC 98 VE QUYEN TO CHỨC VA
THUONG LUONG TAP THE CUA ILO
VA SU TUONG THICH TRONG PHAP LUAT
KHOA LUAN TOT NGHIEP
Ha Nội - 2023
Trang 2KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYEN HIẺN PHƯƠNG
Hà Nội -2023
Trang 3của riêng tôi, các kết luận, số liệu trong khóaluận tốt nghiệp là trung thực, đảm bdo độ tin
cận./
Xác nhân của Tác giả khóa iuận tốt nghiệp
giảng viên hướng dẫn
Nghiên cứu này được thực hiện trong khuôn khô đê tài khoa học cấp
Bộ “Đánh giả và tính tương thích gifta Luật Công đoàn năm 2012 với cáctiêu chuẩn ìao đồng quốc té và hệ thông pháp luật Việt Nam; kiến nghi, đềxuất sửa đổi Luật Công đoừn năm 2012”, Tông liên đoàn lao động Việt
Nam năm 2023 do Trường Đại học Luật Hà Nội chủ trì thực hiện.
Trang 5Tời cam doan
Dani rauc các chit viết tat
Mục iuc
EA NUNAC ĐÀ cua rao Ho ro Ho di ronoebisotraee
I Tính cap thiế của đểtà
Tom tất tinh hình nghiên cứu dé tai
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn =
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2222222222 ce
to
Phương pháp nghiên: CÚ sccccssoesicbciosleliobisgllesselkeigilslsosexbd
mm 6A sw Kết câu của dé tải
PHAN NỘI DUNG
CHUONG I KHÁI QUAT về — TO CHỨC VÀ THƯƠNG LƯƠNG
TẬP THE VA CONG UGC SÓ 98 CUA TO CHỨC LAO ĐỘNG QUOC TE
„14
1.3 Sự tham gia vả thực hiện Công ước sô 98 về quyên tô chức va thương
ig lăi A a as Ú k2
1.1 Khai quát về quyên tô chức vả thương lượng tap thể
1.2 Công ước sô 98 về quyên tô chức và thương lượng tập th
lượng tập thể ở các quốc gia trên thé giới 2.22222csscee TP
TIỂU KET CHUONG 1 sua rere 4
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THUC TRANG PHAP LUAT VIET NAM as
QUYỀN TO CHỨC VÀ THUONG LƯỢNG TAP THE TRONG TƯƠNGQUAN TƯƠNG THÍCH VỚI CONG UGC SO 98 CUA TO CHỨC LAODONG QUOC TE cụi ca anh Gan 00u 0i tiagitbgSiilGlascasitiagssedoi:0E2.1 Thực trang pháp luật Việt Nam về quyền tô chức và thương lượng tập
Trang 6luật Việt Nam SY erie pean Rane nmon emacs meansmmnrerenu cD!
TIEU KET CHUONG 2 ee
CHUONG 3 MOT SÓ ĐỀ XUẤT SUA = sÉn SUNG mane BINH PHAP
LUAT VIET NAM VE QUYEN TO CHUC VA THUONG LUONG TAPTHE TRONG TƯƠNG QUAN TƯƠNG THICH VỚI CONG UGC SÓ 98CUA TO CHỨC LAO ĐỘNG QUOC TÉ 483.1 Dinh hướng của Việt Nam về việc tham gia phê chuẩn Công ước sô 98 483.2 Một số dé xuât sửa doi, bô sung quy định pháp luật Việt Nam về quyên tôchức và thương lượng tập thể 2 ke 493.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật Việt Nam vềquyền tổ chức và thương lượng tập thể 82TIỂU KÉT CHƯƠNG 3 ¡55
Trang 7PHAN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, Việt Nam dang dan khẳng định vị thé trên trường quốc tếthông qua qua trình hôi nhập mạnh mé của minh Dé tăng tốc mở cửa với thégiới, tao lập một nên kinh tế phát triển, Việt Nam đã và đang tích cực thamgia ký kết, dam phán các Hiệp định thương mại tự do (FTA) Tính đến tháng8/2023, Việt Nam đã ký kết 19 FTA thé hệ moi}, trong đó hai Hiệp định nỗibật nhật phải ké đến là Hiệp định Đối tác toàn diện vả tiền bộ xuyên Thái
Binh Dương (CPTPP) và Hiệp định thương mai tự do giữa Việt Nam với Liên
minh Châu Âu (EVFTA) FTA thé hệ mới đặt ra những doi höi, yêu cầu về sựthực thi các cam kết, hoàn thiện hệ thông pháp luật Riêng về van dé lao động,tiêu chuẩn về chất lượng lao đông trong các FTA thé hé mới được khẳng địnhcan thực hiện theo các tiêu chuẩn về lao đông đã được nêu trong Tuyên bó
năm 1998 của ILO
Trong điều kiên hội nhập quốc tế và tham gia ký kết các FTA thé hệmới, các quốc gia không thể “bề guan fõa cảng” mà phải tham gia vao “sản
choi” chung, thực hiên các cam kết chung, trong đó tôn trọng quyền của NLD
cân được coi la điều kiện để có những quan hệ thương mại bình thường Việc
hạ thâp hay không tôn trọng các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản 1a hảnh vi
thực hiện biện pháp cạnh tranh không lành mạnh, được coi như hiện tượng
“ban pha giá” về xã hội hay môi trường Do đó, các FTA đang thúc day (đưa
ra các tác đông tích cực) dén quyên của NLD
Quyên tổ chức và thương lượng tập thé la một trong những quyên cơ bantrong của người lao động, đã được công đồng quốc tế công nhận và khẳng
định trong Tuyên bố của ILO năm 1988 vẻ các nguyên tắc và quyên cơ bản
trong lao động và Tuyên bô của ILO năm 2008 về Binh đẳng Xã hôi trongToàn cau hóa Công bằng Hiện nay, nguyên tắc nay vẫn được thúc đây rộng
rãi trong các nước là thành viên của ILO và đặc biệt trong các Hiệp định
: Trung tim WTO vì Hội nhập, Iưtps/rvegtassrto nan tzửt- dai thang: 112018 truy cập ngày 01/12/2023
Trang 8vivthong-Ke/12065-tong-hop-cac-fte-cuun-viet-thương mại tự do thé hệ mới (FTA) Để thực thi đúng cam kết trong FTA thé
hệ mới, Việt Nam phải thay đôi, bo sung thêm các quy định cụ thé về LuậtLao động, nâng chuẩn chế độ bảo hiểm va lương cơ bản cho người lao động nhằm bảo vệ quyền va lợi ích cho người lao đông Việt Nam khi làm việccho các tô chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài Một trong các nghĩa
vụ bắt buộc của Việt Nam là cam kết về quyên tô chức và thương lượng tậpthé của NLD
Nhin lại lich sử lập pháp, khái niệm và thực hành thương lượng tập thểvon không hé xa lạ đối với Việt Nam Năm 1947, Chủ tịch Hô Chí Minh đã
ký thông qua Sắc lệnh về Lao động s6 29 về quyên của những người lam côngvới 22 điều quy định người lao đông có quyên có tô chức công đoàn dé bảo vệ
quyên lợi của minh, công đoản có tư cách pháp nhân Sau đó, ngay 5/11/1957,Chủ tịch Hô Chi Minh đã ky Sắc lệnh số 108 ban hành Luật công đoàn doQuốc hôi Khóa I thông qua Hai văn bản đã đặt nền móng quy định về quyền
tô chức vả thương lượng tập thé trong chê độ mới, là tiên đề ra đời BLLD vàLuật Công đoàn Ngày 05/7/2019, Việt Nam chính thức phê chuân Công ước
sô 98, có hiệu lực từ ngày 05/7/2020 Chính phủ Việt Nam thé hiện quyết tâmchính trị cao của trong việc hoản thiện khung khô pháp luật va thê chế, đâmbảo tương thích với tiêu chuẩn lao động quốc té về quyên tô chức vả thươnglượng tập thể thông qua việc ban hành BLLĐ 2019, có hiệu lực từ01/01/2021, và kế hoạch sửa đổi Luật Công đoản (dự thảo 2020) và kế hoạchxem xét phê chuân Công ước số 87
Tuy đã có những động thai rõ rang trong việc thực thi các cam kết về laođộng, quyên tô chức và thương lượng tap thé được quy định trong pháp luậtViệt Nam vẫn chưa hoản toản tương thích với Công ước 08 của ILO, chưaphát huy được hết vai trò của tô chức dai diện NLD Chính vi vậy, việcnghiên cứu về hanh lang pháp lý và nội luật hóa các quy định của ILO vềquyển tổ chức và thương lương tập thé là cần thiết, dam bao thực hiện các
Trang 9cam kết trong búi cảnh Việt Nam tham gia các FTA thé hệ mới và quyên lợi
của NLĐ.
Khóa luận với chủ dé “Công ước 98 về quyền tô chức và thương lượngtap thé của ILO và sự tương thích trong pháp iuật Việt Nam - nhìn từ góc ãô
so sámji”, mong muôn góp phân cung cấp thêm bang chứng cho việc sửa đổi,,
bổ sung các quy định đảm bảo tương thích với Công ước số 98 của ILO
2 Tóm tắt tình hình nghiên cứu đề tài
Dưới góc độ khoa học pháp lý, quyên tổ chức vả thương lượng tập thé đãđược nhiều tác giả nghiên cứu ở các phương điện khác nhau, kế từ khi phápluật việt nam ghi nhận ché định về thương lượng tap thể
Một sô công trình nghiên cứu tiêu biểu có thé ké đến bao gôm:
Luận án “Thỏa ước tập thé - Nghiên cứa so sánh hệ thông pháp iuật ViệtMan và Thuy Điển” của tiễn sĩ Hoàng Thị Minh năm 201 1 tại trường Đại họcLuật Ha Nôi và Đại học Lund; Luận văn * Pháp iuật về thương lượng tập thé
ở Việt Nam” của tac gia Bui Thị Huyền Thương năm 2016 tại trường Dai học
Luật Hà Nội; Luận văn, Công ước số 98 của Tổ cinức Lao động Quốc té vànhững tác đồng đối với Đháp luật lao động Việt Nam của tác gia Ngô Hoang
năm 2020 tại Trường Đại học Luật Hà Nội; Luận văn "Pháp iuật Viét Nam về
bảo vệ quyền tự do liên két và thương lương tap thé của Người lao đông trongbỗi cảnh Việt Nam tham gia các FTA thế hệ mới” của tác giả Nguyễn Thúy
gân năm 2022 tại Trường Đại hoc Luật Hà Nội.
Một sô công trình nghiên cứu được đăng trên bao, tạp chí bao gom: Baiviết “Quy đinh của pháp iuật quốc tế về quyên tô chức, quyền thương lươngtập thé và một số yêu cầu” của tac gia Tran Hà Thu trên Tạp chí Nghiên cứulập pháp, số 20 năm 2018, Bài viết “ Hoàn thiên pháp iuật về quyền tự do liênkét và thương lượng tap thé của người lao đồng kit thee tht CPTPP” của TS
Đảo Mông Điệp đăng trên Tạp chi Nghiên cứu lập pháp số 5(381) T3/2019;
Bài viết “Công ước số 98 về quyền được tô chức, thương lương tap thé và vẫn
đề pháp li cần hoừn thiện ở Việt Nam hiện nay” của tac gid Hoàng Kim
Trang 10Khuyén trên Tạp chí Luật học năm 2019; Bài viết “ Pháp iuật Việt Nam vàthương lương tập thé khi thực liện Hiệp dinh Đối tác toừn điện và Tiến bộ
Xuyên Thái Binh Dương” của nhóm tac giả Mai Thị Diệu Thúy, Bùi Thi
Thuận Ánh, Nguyễn Thị Nữ, đăng trên Tạp chí Công thương Bài viết “Điểmmới của Bộ luật Lao động 2019 vé đối thoại nơi làm việc, thương lương tậpthé và thod ước iao đông tập thé của TS Đỗ Thị Dung trên Tap chí NghềLuật sô 3 năm 2020; Bai viết “Thue thi các cam kết về iao đông công đoàn
trong CPTPP và EVFTA: Thực trang và Giải pháp ˆ của tác giã Trần Thị Bao
Khánh trên Tạp chỉ Công thương.
Những tai liêu trên về cơ bản đã phân tích những nội dung cơ ban của
Công ước số 98 Một sô công trình cũng đã chi ra những hàm ý cho việc hoàn
thiện pháp luật về quyên tô chức và thương lượng tập thể ở Việt Nam, trên cơ
sở đó đưa ra các yêu cầu và các giải pháp hoàn thiện pháp luật, đâm bảo thiết
lập hành lang pháp lý minh bach, mang tính khả thi, dap ứng các tiêu chuẩnlao động quéc tê trong các FTAs thế hệ mới Tuy nhiên, nhìn chung củanhững luận văn hay bai viết trên đều chưa có công trình nao đánh gia mdi
tương thích giữa Công ước số 08 với pháp luật luật Việt Nam dưới góc độ sosảnh.
Khóa luân này, với mong muốn lấp day khoảng trông nêu trên, nghiêncứu một cách hệ thống vẻ lý luận, thực trạng pháp luật, từ đó đưa ra kiến nghị
hoản thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về quyên tô chức
va thương lượng tập thé theo Công ước sô 08 ở Việt Nam hiện nay
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Bai nghiên cứu góp phân lam sáng tö các van dé lý luận vẻ quyên tôchức và thương lương tập thể Phân tích, bình luận va đánh giá những quy
định của Công ước số 08 trong tương quan so sánh với pháp luật Việt Nam
Đồng thời, qua đó chỉ ra được những điểm tương đồng và chưa phù hợp,
tương thích hoặc chưa tương thích với quy định của Công ước sô 98
Trang 11Bài nghiên cứu chi ra các yêu câu cho việc hoàn thiện pháp luật vé côngđoàn ở Việt Nam và dé xuât những kiến nghĩ hoàn thiên Sẽ la một nguồn tai
liệu tham khảo hữu ích cho hoạt đông nghiên cứu khoa học cho sinh viên, học viên, các cơ sở dao tao Luật, cũng như các chuyên gia.
4 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu la tìm hiểu nội dung các quy định pháp luật của
Công ước số 98 của ILO, phân tích, đánh giá những tác đông của việc thực thicác yêu câu của Công ước đổi với pháp luật Việt Nam Trên cơ sở đó, bai viết
dé xuất một sô kiến nghi và giải pháp hoản thiện pháp luật va nâng cao hiệu
qua thực thi công ước.
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đôi tượng mà khóa luận hướng tới là những quy định về quyên tổ chức
và thương lương tập thé trong Công ước số 98 của ILO và các quy định vềquyên t6 chức và thương lương tập thé trong pháp luật Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận tập trung vào:
Công ước số 98 về áp dụng những nguyên tắc của quyên tổ chức vàthương lượng tập thể của ILO
Những đánh giá về quyên tô chức và thương lượng tập thể trong tương
quan tương thích với Công ước số 98 của ILO được quy định trong pháp luật
Việt Nam.
6 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết nhi êm vụ nghiên cứu, khóa luận sử dụng các phương phápnghiên cứu cụ thé sau: Phương pháp lịch sử dé giải thích nguôn gốc, tiền tinhphát triển của Công ước số 98 và sự gia nhập của Việt Nam; Phương pháp hệ
thống hóa khái quát các nội dung của Công ước sô 08 vả quy định pháp luật
lao động Việt Nam; Phương pháp phân tích lam sáng tö nội dung Công tước,
Phương pháp so sảnh dé đánh giá mức độ tương thích với Công ước số 08 của
pháp luật Việt Nam.
Trang 12Ngoài lời nói đâu, kết luận, danh mục tài liêu tham khảo, phụ lục, nộidung luân văn được kết câu gôm 3 chương:
Chương 1 Khải quát về quyền té chức và thương lương tập thé và Côngước số 98 của Tô chức lao động quốc té
Chương 2 Đảnh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về quyền tô cinte vàthương lượng tập thé trong tương quan tương thích với Công ước số 98 của
Tổ chức lao động quốc té
Chương 3 Mét số đề xuất sửa đối, bô sung quy dinh pháp luật Việt Nan
về quyền tô chức và thương lượng tập thé trong tương quan tương thích vớiCông ước số 08 của Té chức lao động quốc té
Trang 13PHAN NOI DUNG
CHUONG I
KHAI QUAT VE QUYEN TO CHUC VA THUONG LUONG TAP THE
CONG UGC $6 98 CỦA TỎ CHỨC LAO BONG QUOC TE 1.1 Khai quát về quyền tô chức và thương lượng tập thé
1.111 Khái niệm về quyền tô chức và thương lượng tập thé
Xuất phat từ quyên tự do hội hop và tử thực té thành lập các tổ chức đạidiện tham gia thương lượng bảo vệ quyên lợi trong QHLĐ, quyên td chức vàthương lượng tập thé là một trong những quyên cơ bản của NLD được ILOcông bô và các quéc gia thành viên có trách nhiệm thực hiên Quyên tô chức
đâm bao NLD không phân biệt đưới bat ky hình thức nao, không phải xin
phép trước mà van có quyên được tô chức và gia nhập các tô chức theo sự lựa
chọn của mình, không có sự câm đoán hoặc phân biệt đôi xử về nghề nghiệp,
giới tính, chủng tộc, quốc tịch, quan điểm chính trị, tình trạng hôn nhân và độtuổi của NLD?
Quyển tự do thành lập tổ chức đại diện NLD được khẳng định tại Điều
23 của Tuyên ngôn Quốc tê về Nhân quyền năm 1948: “Ai cfing có quyền
thành lập nghiệp đoàn hay gia nhập nghiệp đoàn dé bảo vệ quyền lợi củaminh” 3 Tự do thành lập tô chức đại điện NLD cũng được thé hiện thông quanguyên tắc không giới hạn chủ thé thực hiện quyên tô chức vả tham gianghiệp đoàn, bao gồm quyên tô chức của cá nhân, va quyên được thành lap tôchức của tô chức với sự ra đời của các liên hiệp công đoàn quốc gia' Chỉ tiết
hơn nữa, Công ước số 87 của ILO đã chỉ rõ: "Người lao đông và người sử
đụng lao động không phân biệt dưới bắt kì hình thức nào, đều không phảixin pháp trước mà vẫn có quyền được tô cinte và gia nhập các tô chức theo swlựa chọn của mình với một điều kiên duy nhất là phải tudn theo điều lệ của
? Tuyên ngôn toàn thể giới về quyền con người, Khoản 1 Điều 20, Khoản 4 Điều 23.
The Universal Declaration of Himun Rights (UDHR), 1949: ‘Everyone has the right to form and to
Jom trade unions for the protection of his aierests.’ =
+ Điều §: a) Quyển của mai người duoc hành lập và gia nhập công doin do minh hua chọn theo qua chế của tổ chúc đó, để thíc đâu! và bảo vệ các lợi ích kenh tế và xã hồi của minh; b) Ougvén cña các tổ chaic công đoàn được thừnh lập các liên lập công đoàn quốc gia và quyên của các tiên hiệp công đoàn quốc
gia được thành lập hey gia nhập các 16 clức công đoàn quốc tế
Trang 14chính tô chức đó ”Š Riêng ở khu vực công, ILO ban hành Công ước số 151.Theo đó Điêu 9 Công ước nảy khẳng định: “ Cfng nine những người lao độngkhác, công chức phải được các quyền dan sự và chính trì thiết yếu cho việcthực thi bình thường quyền tự do công đoàn ” ® Như vậy, trong lĩnh vựccông, “công chức ”, tô chức đại điện của công chức la chủ thé quyên tô chức.
Hiểu một cách ngắn gon, gupén td chức ia một quyền cơ bẩn của người
lao động và người sử dung lao đông cho phép ho được thành lap và tham gia
các tổ chức theo sự lựa chọn của minh mà không chiu sự can thiêp, phụ thuộcvào các chủ thé khác
Vé thương lượng tập thé, thuật ngữ, “ương lượng” là chỉ một quá trình
trong đó hai hay nhiều bên có lợi ích chung và lợi ích không đông nhat cùngngôi với nhau dé thảo luận nhằm tìm kiếm một thöa thuận chung” TrongQHLĐ, thương lượng có thể hiểu là một quá trình thỏa thuận nhằm đạt tới sự
thống nhất ý chí chung giữa NSDLĐ va NLD ILO nêu ré khái niệm của
quyển nảy tại Điêu 2 Công ước số 154 về Xúc tiên thương lượng tập thé năm
1981 của Tô chức Lao động quốc tê (ILO): “Thương lương tập thê ia cuộc
thương lương giữa mét bén là một môt nhôm người sử dung lao động hoặc
một hay nhiều té chức của người sử dung lao động với một bên là một haynhiều td chức của người lao động dé: (1) Quy định nhitng điều kién iao động
và sit dung lao động; (2) Giải quyết các mỗi quan hệ giữa người lao động và
người sử dung lao đông: (3) Giải quyết các mỗi quan hệ gia những ngudi sirdung lao động hoặc các tô chức của họ với một hoặc nhiều tô chức của ngườilao động.” Quy định đã xác định quyên thương lương tập thé co thể diễn ra
giữa (1) Người sử dụng lao đông/nhóm người sử đụng lao động với một hay
nhiêu t6 chức của Người lao động, (2) Một hay nhiều tô chức của Người sửdụng lao động với một hay nhiều tổ chức của người lao động và (3) Nêu các
` Công ước số 87, Điều 2
' Phân TH quy đình những thuận toi dint cho tổ dite của cổng cue đã nhấn mah “tic đại đến của
tổ chức công chức được đình những thuận lợi thích hợp để ho thủ hành nhunh chong và có hiệu qui những
chức năng của họ, ci trong vi ngoài giờ làm việc
` Viên Ngôn ngặ học, Từ điển Tiếng 7T: Nub Từ điển Bich khoa, Hi Nội, tr2010.
Trang 15động /một hay nhiêu tô chức của người sử dung lao đông với đại điện củangười lao đông Ở lĩnh vực công, Điều 7 Công ước sô 151 khẳng định: *cho phép thương lượng những điều kiện pÌục vụ giữa chính quyền hiểu quanvới các tô chức công cïnức hoặc cho phép đại điện của công chức đượctham gia đề xác dinh điều kiện phục vụ nói trên” Như vay, công chức và tỗchức đại diện của công chức lả chủ thể của quyên thương lượng tập thể Tuynhiên, khi xác định chủ thể của quyền, Điều 9 Công ước sô 87, Điêu 5 Côngước sô 87 và Điều 1 Công ước số 151 đều loại trừ các chủ thé như “iực lượngvii trang” và “cảnh sát”, “quan chức cắp cao” và trao cho quốc gia quyền quy
định theo mức độ áp dung Š
Quan niêm về thương lương tập thé theo pháp luật của các nước về cơ
bản cũng tương tự như quan niệm của ILO Theo BLLĐ của Liên bang Nga,
kết qua của việc thương lương tập thé là một ban thỏa ước, van bản pháp lyquy định những nguyên tắc chung về điêu chỉnh các QHLĐ, xã hội và cácquan hệ kinh tế liên quan đến QHLĐ ở x4 hội, được ký kết giữa những đạidiện ủy quyên của NLD và những NSDLĐ ở cấp liên lang, khu vực, nganh,liên ngành và lãnh thé trong giới hạn tham quyên các cấp? Ở Hàn Quốc,thương lượng tập thé là quyền được Hiền pháp quy định, là qua trình thương
lượng chủ yêu giữa công đoàn cơ sé doanh nghiệp và NSDLĐ, tức xuất phát
từ cap doanh nghiệp Công đoàn của doanh nghiệp cỏ quyên đại diện chodoan viên để thương lượng với NSDLĐ hoặc hiệp hội của NSDLĐ bang
nguyên tắc thương lương thiện ý vả chân thật.10
Tại Việt Nam, thương lượng tập thể được xác định lả việc đảm phán,thöa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại điện NLD với một bên
© n6, Trần Hà Tm, “Quy dah pháp Mật quốc tỉ vi quyền tổ chức, quyền tương lương tập thể vi một số yêu cầu”, Tap chi Nhà sniớc và pháp luật Số 2072) T10/2018,t 17.
Sim (Bows Thị Minh 2011), “Điều kiện phá triển thương lương tập thể, Tạp chai Nghiên cin lập pháp,
'° Luật Công doin vi Quan hệ lao đồng Hin Quốc 2007 (TULRAA), Khoản 1 Điều 29, Khoản 1,2
Điệu 30
Trang 16là một hoặc nhiêu NSDLD huặc tô chức đại điên NSDLĐ nhằm xác lập điềukiện lao đông, quy định về môi quan hệ giữa các bên và xây dựng quanQHLD tiên bộ, hai hòa vả ôn định #
Qua việc nghiên cứu định nghĩa va quan niệm về thương lượng tập thétrong pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia, có thể hiểu Thương lương tậpthé là một quả trình đàm phan, théa thuân giữa tập thé iao đông và một hoặcnhiều người sit dung lao động ở các cấp khác nham về những vẫn đà liên quanđến quyền và lợi ích của các chủ thé, đích đến hướng tới của mỗi bên đềunhằm có một théa thuận chung thông nhất và có tính rừng buộc với các bên
Quyển thành lập và gia nhập tô chức đại điện của NLD và NSDLĐ cómới quan hệ chặt chế với quyên thương lương tập thể, là điều kiện tiên quyết
va cơ bản cho thương lượng tập thể Quyên tổ chức và gia nhập các tô chức
đại điên cho phép NLD thương lượng điều kiên làm việc của ho một cách tư
do với NSDLD, không phân biệt chủng tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, giới tính,
nghề nghiệp, quốc tịch hay quan điểm chính trị Quyên nảy được áp dụng chotat cả NLD và NSDLĐ, ké cả những lao động trong nên kinh tế phi chính
thức, những người không thường xuyên có hợp đồng lao đông chính thức
Quyên tô chức và thương lượng tâp thé đóng vai trò quan trong cho sự vận
động có hiệu quả của nên kinh tế thị trường, khi được thi hành sẽ tạo ra cơ sé
pháp lý cho NLD và NSDLD thiết lập các tiêu chuẩn lao động khác trongquan hé lao đông 2 Đây là một phân không thé thiếu của xã hội tự do vả cởi
mở, là gia trị cốt lối của ILO va cũng là một quyên dan sự cơ bản được đưa ratrong nhiều văn bản pháp luật quốc tế
Quyển tô chức va thương lượng tập thé được nhận dạng với các đặcđiểm sau:
Thứ nhất, chủ thé của quyên tô chức vả thương lượng tập thé bao gom:
(1) người sử dung lao động/nhóm người sử dung lao đông với một hay nhiêu
`! BLLĐ nim 2019, Điều 65.
= Centre for Global Development 2007, „ Labơw Samdms Avaihblt
ưtp:/Rvvny.gleba1levelopnnereuoatters org/ga- Bber- stevdsräs sspHl [2009, 2/16]
Trang 17tô chức của người lao đông, (2) Một hay nhiêu tô chức của người sử dung laođộng với một hay nhiêu tô chức của người lao đông và (3) Nêu các quốc gia
có thừa nhận “dai điện của người iao đông” thì thương lượng tap thé còn cóthể diễn ra giữa người sử dụng lao động/nhóm người sử dụng lao déng/méthay nhiêu tô chức của người sử dụng lao đông với đại điện của NLD Š Ngoàihai đại điện thương lượng tập thể trên, thực tế nhiêu quốc gia trên thé giới con
có sự xuât hiện của bên thứ ba trong quá trình thương lượng Sự tham gia của
chủ thể thứ ba này là do sự thỏa thuận của các bên hoặc theo luật định !*Trong lính vực công, chủ thé của quyên tô chức và thương lượng tập thé làcông chức vả tô chức đại diện công chức
Tint hai, mục đích của việc xác lập quyên tô chức vả thương lượng tậpthé là tạo điều kiện dé NLD dé dang thiết lập các thöa thuận chung về những
van để liên quan đến quyên và lợi ich của các bên trong QHLĐ Dich đến cudi
củng của quyên la đảm bảo phòng ngừa mâu thuẫn trong QHLĐ và đồng thờithiết lập các thỏa thuận chung hoặc giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong
QHLD.
Thứ ba, về mức độ và hình tite thương lượng tap thé có thé dién ra đưới
nhiều mức đô khác nhau như cấp bộ phận doanh nghiệp, cap doanh nghiệp,
cấp địa phương, cap ngành và hình thanh các bản thỏa ước tập thể tương
ứng Trên thê giới, hình thức thương lượng tập thể ngành diễn ra khá phổ biến
tại Bi, Thụy Điển, Đan Mạc; trong đó hình thức thương lượng tập thé cậpngành diễn ra ở hầu hết các nước Châu Âu như Ý, Pháp, Đức hay Han Quốc,Nhật Ban; hình thức thương lượng tập thé cap doanh nghiệp được áp dungrộng ở Trung Quéc, Thai Lan, Philippin !* Thương lương tập thể tôn tại dưới
nhiều hình thức khác nhau phụ thuộc vào từng cấp, từng đơn vi doanh nghiệp,
có thể là định ky hang năm, hoặc liên tục hoặc một khoảng thời gian nao do
‘éng trớc số 87 của ILO, Đều 2, Điều 3
-!* Đảo Vin Tiên (2022), Pháp luật về tacong lượng tập thé - Thực trạng và hướng hoàn Điện, Luận.
vin thạc sĩ mật học, Trường Daihoc Luật Hi Nội tr.14
'* Bộ Lao động - Thương bth va 4 hội, Tài liều tham khảo pháp hit ho đông nước ngoài, Nx Lao động — Xã hội năm: 2020,,tr 80-83.
Trang 18Tuy vậy, thương lượng tap thé luôn được tiên hảnh theo một trình tư chung,
từ việc đưa ra yêu câu, tranh luận va đi đến quyết định cudi cùng
1.12 Nội dung quyền tô chức và thương lượng tập thé
Đôi với quyên tô chức, các nội dung của quyên tổ chức được nêu chủyếu tại Công ước sô 87, bao gomr (1) Quyên tổ chức ra tô chức của mình hoặc(2) Quyền gia nhập vào bat kỳ tổ chức nao; nội dung quyên của tô chức gồmcác quyên sau: thiết lập điều lệ, quy tắc quan lý; tư do bau đại diện; tô chứcđiều hảnh, hợp thành các liên đoản/tổng liên doan va gia nhập, liên kết vớicác tô chức quéc tế hay tự do trong việc giải thé Bên cạnh đó, tô chức củaNLD còn có thể tô chức các cuộc định công hợp pháp hoặc các hoạt độngkhác nhằm phan đối những chính sách không có lợi cho NLD ?5 Có thé thayrằng, các chuẩn mực quóc tế đã đi từ quyền của cá nhân đên quyên của tôchức với mức độ chi tiết tăng lên, đồng nghĩa với việc nội dung của quyên tôchức của tô chức rông hơn nội dung của quyên tô chức của ca nhân Ở khuvực công, mặc đù Công ước sô 151 không bao hàm một điều luật cụ thể nào
về quyên tô chức, tuy nhiên việc Công ước thường xuyên sử dụng thuật ngữ
tô chức đại điện NLD trong các quy định về bao vệ quyên tô chức cho thay,quyển tổ chức chính la “giyền tao ra tô chức của công cinic” hay “quyềnthành lập ra 16 chức công chức” và “quyền gia nhập tô chức công chức”
Đối với quyển thương lượng tập thể, Điều 2 Công ước số 154, nội dungcủa quyên gồm: quyên được thảo luận để xác định điêu kiện lao động, sửdung lao đông, quyên được thảo luận để giải quyết những van dé giữaNSDLĐ với NLD và các van dé nay sinh khác Tại doanh nghiệp, thươnglượng tap thể là cách thức ma thông qua đó NSDLD, NLD và các đai diện của
họ thảo luận để đưa ra quyết định về phương thức cải tiến hoạt động vả chia
sẽ lợi nhuận của doanh nghiệp Dưới góc đô quyên “thuong lượng tập thé”cũng là một khía cạnh cơ bản của quyền tự do liên kết ILO xem tự do thươnglượng với NSDLĐ nhằm giải quyết các điều kiện lam việc như la một yêu tá
`° Công ước số §7 của ILO, Du 2,Điều 3
Trang 19thiết yêu của tự do liên kết thương lượng tap thé chỉ có thé đạt hiệu quả néu
được thực hiện trên cơ sở thiên chí của cả hai bên Trong đó, nội dung thương
lượng tập thể thường dé cập đến các van dé (1) Tiên lương va các chế độ
phúc lợi cho NLD; (2) Thời giờ lam việc, thời giờ nghỉ ngơi; (3) An toàn lao
động, vệ sinh lao động, thực hiện nội quy lao động, (4) Đào tạo, bôi dưỡng
nâng cao trình đô Kết quả thương lượng tập thé được goi là một thỏa ước laođộng tập thể hoặc bản cam kết giữa các bên Và Théa ước lao động tập thé làvăn bản thỏa thuận giữa tập thé lao đông và NSDLD về các điều kiện laođộng ma hai bên đã đạt được thông qua thương lương tập thể Quyên thươnglượng tập thể được thừa nhận đối với toàn bộ khu vực tư nhân và khu vực
công, và chỉ loại trừ các lực lượng vũ trang, cảnh sát và công chức tham gia
vào việc quan ly Nhà nước Đối với khu vực công, Công ước 151 cũng xácđịnh nôi dung của quyền thương lượng tập thể lá: quyền được thương lượng
về những điều kiên phục vụ (Điều 7)
1.13 Đảm bảo quyền tô chức và thương hrong tập thé trong pháp luật
quốc tế và quốc gia
Đề những sự bảo vệ theo yêu cau của Công ước sô 08 có thé được thựcthi hiéu quả trên thực tế, Công ước s6 98 yêu cau các quốc gia thành viên phảithực hiện nhiều giải pháp cụ thé khác nhau, bao gom
1 Ban hanh đây đủ các quy định về những nội dung nêu trên,
3 Co cơ chế để nạn nhân của hanh vi phân biệt đồi xử chóng tô chức đạiđiện NLD có thể khiêu kiện củng với các quy đính về thủ tục giải quyết bao
đâm nhanh chong, khách quan va chi phí thập 1Š
3 Có các quy đính về ché tài một cách hiệu quả va co tính ran đe đôi với
hanh vi phân biệt đối xử chông tô chức đại điện NLD Uy ban về Tư do hiệphội cho rằng hành vi phân biệt đôi chông tô chức đại điện NLD can phải được
áp dụng chế tải nghiêm khắc nhất là chế tai hình sự!,
' Chu Thủy Dương, Hovon Điện pháp luật về công đoàn Điệt Nam theo Công ude số 9‡ của Té chức
Lao đồng quốc tế, Luận văn thạc sĩ tật hoc, Trường Đạihọc Luật Hà Néi,tr 23-24
‘Tang tập cia Ủy ban ve Tydo hiệp hội của ILO, nim 2006, dom $17
© Tổng tip cla Uy ban về Tự do hiệp hội của ILO ,năm 2006, đoạn 771,822
Trang 204 Bên cạnh các biện pháp chế tài, pháp luật còn phải có các quy định về
cơ chế khắc phục hậu qua, khôi phục lai các quyên lợi đã bị xâm hai do hành
vi phân biết đổi xử gây ra như tiên lương, việc làm Trong trường hopquyên lợi không thé khôi phục được thì phải có cơ chế bôi thường?
Đôi với việc bão dam sự độc lập hoàn toàn của tô chức của NLD, trong
khi xac định rằng luật pháp quôc gia cân có những quy định cụ thé va rố rang
cam những hành vi can thiệp, thao túng tổ chức đại điện NLD 7}, Uy ban về
Tự do hiệp hôi cũng nhân mạnh rằng chỉ các quy định đối với các hanh vi can
thiệp, thao túng bi cam trên là không đủ, ma nó can đi kèm với những quy
định về trình tự, thủ tục giải quyết khi có hành vi can thiệp, thao túng xây ra”
và những quy định vê chế tai nghiêm khắc, đủ sức ran đe đôi với những hành
vi vi phạm về can thiệp, thao túng vào tô chức đại điện NLD 3
Các quốc gia khi phê chuẩn Công ước sé 98 cần tôn trọng và tuân thủ
các nội dung về nguyên tắc áp dụng trong Công ước và đâm bảo thực hiện
một cách phù hợp Theo đó, các quốc gia phê chuẩn cân thiết, phải thiết lậpnhững cơ câu phù hợp với điều kiện quốc gia, để dam bao cho việc tôn trongquyển tô chức đã được xác định trong các điều trên
Đồng thời, nếu cân thiết, phải có những biện pháp phủ hợp với điềukiện quốc gia để khuyên khích và xúc tiên việc triển khai va sử dung hoàn tatcác thé thức thương lượng tự nguyện giữa mét bên 1a NSDLĐ và các tỗ chứccủa NSDLD với một bên là các tô chức của NLD, nhằm quy định những điềukhoản và điều kiện về sử dụng lao động bang thoả ước tap thể
1.2 Công ước số 98 về quyền tô chức và thương lượng tập thể
1.2.1 Sự ra đời của Công ước số 98
Vào Thế kỹ XVIII, tỷ lệ that nghiệp tăng cao trên khắp Châu Âu, NLDphải lam việc trong các điều kiện nha máy ngày cảng tôi tệ Dan dan, xuất
hiện các tô chức liên kết giữa những NLD nhằm dau tranh bảo vê quyên lợi
2” Tổng tip của Ủy ban vé Thr do hiệp hội của ILO ,nim 2006, dom $13
`! Tang tập của Ủy ban ve Tự do hiệp hội của ILO, nim 2006, đoạn 860.
`? Tổng tập của Uy bạn vé Tự do hifp hội cia ILO nim 2006, dom 861,862.
`! Tổng tập của Ủy ban về Tự do hiệp hội của ILO xăm 2006, dom 862
Trang 21của ho Năm 1901, Hiệp hôi Pháp luật Lao động Quốc tế, tiên than của ILO,
ra đời, có trụ sở tại Basel Và năm 1919, Chiến tranh thé giới thứ nhất kếtthúc, ILO ra đời theo Hiệp ước Versailes Nguyên tắc tự do liên kết đã đượccông nhận vả nêu trong phân XIII của Hiệp ước Versailes và Lời nói dau củaHiến chương ILO, nó được xác định lả một trong các công cu cải thiện điềukiện lao động và bảo dam sự hai hòa, ôn định trong QHLĐ ?‡ Trong hai năm
1948 - 1949, nguyên tắc tự do liên kết được ILO khẳng định bằng việc thông
qua Công ước số 87 về quyên tự do liên kết va bao vệ quyền được tổ chức và
Công ước số 98 về Quyên td chức va thương lượng tập thể Thang 6/1998,ILO thông qua Tuyên bố của ILO vẻ các nguyên tắc và quyên cơ bản củacông việc, khang định nghĩa vụ với tư cách la thành viên của ILO là tôn trọng,thúc day, hiên thực hóa một cách có thanh ý phù hợp với Hiến chương, các
nguyên tắc liên quan đến quyền cơ bản và nội dung các các Công ước
Công ước số 98 về Ap dụng những nguyên tắc của quyền tô chức vàthương lượng tập thé là một trong tam Công ước cơ ban của ILO, được thôngqua tại Hội nghị Lao động Quốc tế lần thứ 32, năm 1940 tại Geneva, là mộttrong những công ước rat quan trong liên quan đến việc tô chức và hoạt độngthương lương tap thé trên toàn thé giới tạo nên tang thiết yêu cho quan hệ lao
động hai hòa Nội dung cơ bản của Công ước sô 98 1a sự được bảo vệ thích
ứng chồng lại mọi phân biệt đồi xử chong lại tổ chức đại diện NLD, chong lạinhững nỗ lực của NLD va NSDLĐ trong việc tô chức va zúc tiền quyên tôchức và thương lượng tập thể
Tính đến tháng 10/2022, đã có 168 trên tông số 187 quốc gia thanh viêncủa ILO phê chuẩn Công ước này So với Công ước 87, ty lê các quốc gia phêchuẩn Công ước 98 cao hơn Trong khu vực ASEAN, mới chỉ cỏ 6/10 quécgia phê chuẩn Công ước 98 là Cambodia, Indonesia, Myanmar, Phillipines,
Singapore và Việt Nam Việt Nam trở thảnh quốc gia thành viên thứ 167
** Bemard Gemigon, Alberto Ocero and Horacio (2003), “Freedom of association”, FAmvdanaerdtal
`* Intemational Labour Organization Rat¥ications of ILO conventions” Ratifications by Convention,
truy cập ngày 05/11/2023
Trang 22của ILO, phê chuẩn Công ước số 98 vảo ngày 05/7/2019 Công ước nay cóhiệu lực tử ngày 05/7/2020 Từ thời điểm phê chuẩn Công ước, Việt Nam đã
có nhiều nỗ lực trong việc nội luật hóa công ước với hệ thông pháp luật quôcgia, thể hiện ré nhất là trong BLLĐ năm 2019
1.2.2 Nội dung Công ước số 98 về quyền tô chức và thương hượng tập thê
Công ước số 98 đặt ra những nguyên tắc cơ bản dé thương lượng tập thé
phát huy hiệu quả trong quan hê lao động, đã ra những biện pháp hiệu quả
ngăn ngừa và giải quyết van dé phân biệt đôi xử chúng công đoàn trong môitrưởng lao động Theo Công ước 98, để thương lương tập thé được tiền hànhmột cách thực chất và hiệu qua trên thực tế, can có ba yếu tổ then chốt sau:
Tint nhất, bdo vệ người lao động và tỗ chức đại điện người iao đôngtrước các hành vi phân biệt đối xứ
“Người lao động phải duoc hướng sự bảo vệ thích đáng trước mọi hành:
vi phân biệt đối xứ chéng lại công đoàn trong việc làm của ho” là nội dungđược quy đính tại Điêu 1 của Công ước sô 98 Sự bảo vệ này được áp dungđặc biệt đối với các hành vi sau đây: (i) Yêu cầu NLD nêu muôn lam việc
phải chấp nhân điều kiện sẽ không gia nhập hay phải rút ra khỏi tô chức đạidiện NLD; (ii) Sa thai hay đàn áp NLD do gia nhập tô chức đại diện NLD hay
tham gia các hoạt đông ngoài giờ lam việc hay trong giờ lam việc du đã được
NSDLD chấp nhận *6 Theo đó, NLD phải được hưởng sự bảo vệ thích dangtrước những hành vi phân biệt đôi xử liên quan đến moi khía cạnh việc làm
của họ vì lý do tham gia thành lập, gia nhập hoặc hoạt đông tô chức đại điện
NLD hop pháp
Đối tương hưởng sư bảo vệ được ap dung với cả NLD chưa là thanh viên
tô chức đại diện NLD, NLD là thành viên tổ chức đại diện NLD và đổi với cảcán bộ, lãnh đạo tô chức đại diện NLD.2” Sự bão vệ theo tinh than của Công
ước bao gôm cả khi tuyển dung, trong quả trình làm việc vả cũng như châm
2 Điều 1 Công trớc v áp đứng rửưng nguyên tác của quyền tổ chức vi thương hrong tập thi nim
1949
Ȇ Tổng tập của Ủy ban về Tự do hiệp hội của ILO nim 2006, đoạn 773,799.
Trang 23đứt quan hệ lao đông ® Hình thức thé hiên phân biệt đối xử được thực hiệnrất tinh vi và khó chứng minh trong thực tế, có thể kế đến như Việc hình
thánh va sử dụng những “danh sách den” bao gồm những hành viên, cán bộ,
lãnh đạo tô chức đại điện NLD tích cực lam cơ sở xem xét trong quá trìnhtuyển dung cũng như châm dứt QHLĐ; việc không gia hạn hoặc chất duthợp đông lao động mà không có lý do gì khác ngoài ly do là liên quan đếnđoản viên công đoàn”, gây khó khăn cho NLD vì lý do tổ chức đại diện NLD(như chuyển đi làm công việc khác, chỉ thưởng cho NLD không phải là thành.viên tô chức đại điện NLD)?!
Thứ hai, các tô chức của người lao đông và của người sử dung lao đông
không bị can thiệp, thao ting bởi người sử dung lao đông.
Công ước sô 08 yêu câu bảo dam sự độc lập hoàn toan của tô chức đạidiện NLD, của tổ chức NLD với NSDLĐ về mọi phương diện, các tổ chức
của NLD va của NSDLD phải được hưởng sự bảo vệ thích dang chống lại
mọi hành vi của người sử dụng lao động can thiệp vào việc tô chức điêu hành
va quan lý nội bộ Như vậy, hành vi được coi là can thiệp vào nội bộ là
“những hành vi nhằm dẫn tới việc tạo ra những tỗ chức của người lao độngđược sự chế ngự của một người sử dung lao động hoặc nhằm nâng ãõ những
16 chức của người lao đông bằng tài chỉnh hay bằng nhitng cách khác, với ƒ
đồ đặt các tô chức đó dưới sự điều tiết của người sử dung lao động haynhững t6 chức của người sử dung iao động” (Khoản 2 Điều 2 Công ước 98)
Các hành vi nay có thé mang tính chat cân trở, cũng có thé là mua chuộccán bộ, lãnh đạo và hoat động tô chức đại điện NLD Các hảnh vi này có théxuất hiện từ quá trinh thành lập và gia nhập tô chức đại điện NLD, hoặc trongquá trình hoạt đông tô chức đại diện NLD (bao gôm các hoạt đông đối thoại,
thương lượng hay các hoạt động về tải chính) nhằm can trở, gây khó khăn cho
việc thực hiện các công việc công đoàn, cũng có thé 1a những hành vi nhằm
`" Tổng tập của Ủy ban vé Tựy do hiệp hội của ILO nim 2006, dom 781
© Tổng tập của Ủy ban ve Tự do hiệp hoi của ILO nim 2006, đoạn 803.
Tong tập của Uy ban vệ Tư ủo hiip hội của 110 nim 2006, dom 795,796,979.
`! Tổng tip của Uy ban về Tự do hiệp hội của ILO nim 2006, đoạn 785, 786, 787
Trang 24mua chuộc, làm suy yêu hoặc tê liệt chức năng dai diện của tô chức đại dién
NLD như tải trợ về tai chính cho công đoàn Những sư can thiệp nói trên ảnh
hưởng nghiêm trọng đồi với việc thực hiên chức năng đại diện bảo vệ va thúcday quyên lợi của NLD, đặc biệt là thúc day quyền lợi của NLD thông quathương lượng tập thé Thực tế, khó có thể nhận dién được hết hành vi canthiệp, thao ting vả phân biệt đối xử của NSDLĐ đối với tô chức đại điệnNLD Các hành vi nảy có thể tôn tại hợp pháp dưới dạng nhiêu hình thái khác
nhau ma từ ngoải nhìn vào rat khó dé phân biệt
ILO từng đưa ra Báo cáo nhận điện vả ứng pho với những hành vi không
công bang trong lao động đổi với công nhân và công doan, thông kê va chiacác hành vi thành ba nhóm chính dé thể hiện sự đa dang và tinh vi của cáchành vi, bao gồm: (i) nhóm hành vi can trợ việc thành lập và gia nhập tô chứcđại diện NLD; (ii) nhóm hành vi can thiệp vào tổ chức, nhân sự, tải chính,hành chính và hoạt động của tô chức đại diện NLD; (iii) nhóm hành vi từ chỗi
thương lượng hoặc thương lương không thiên chí
Thứ ba những biên pháp thúc aay thương lương tập thé
Công ước số 08 xác lập 2 nguyên tắc cơ bản của thương lượng tập thể:(1) nguyên tắc tư nguyện vả thiên chí trong thương lượng tập thể va (ii) tráchnhiệm của nhà nước vả các bên liên quan trong việc khuyến khích và thúc dayxây dựng cơ ché thương lượng tập thé được thực hiện một cách tự nguyên
Việc bao dam tính tự nguyên của thương lương tap thé chủ yếu liên quanđến những nôi dung về quyên tự định đoạt của các bên về nội dung thươnglượng thành phân tham gia thương lượng, cấp độ thương lương, vả về cácnghĩa vụ của các bên trong quá trình thương lượng tap thé thương lượngthiện chí có nghĩa la các bên cân phải thực hiện mọi nỗ lực để đạt được thöathuận, tiền hành thương lượng thực chất, tránh mọi sự trì hoãn không có ly do
hợp lý, tôn trong thỏa thuận đã dat được vả thực hiện nó mét cách thành ý,
Trang 25dành thời gian cũng như sự chú ý thỏa đáng cho việc thảo luận và giải quyếtcác tranh chap phát sinh?
Việc thúc đây thương lương tập thé liên quan nhiều đến trách nhiệm của
nha nước thông qua các cơ ché như: cơ chê giải quyết tranh chap lao động, cơchế kéo dai thời hạn hoặc mở réng phạm vi áp dụng của théa ước lao động tapthể tự nguyện; xây dựng và bảo đâm thực hiện các quy định nghĩa vụ thương
lương thiện chi.
Như vậy, có thể thấy khi Công ước 08 được phê chuẩn, các quốc gia canhành đông dé Bảo vệ NLD và tổ chức đại điện NLD trước hành vi phân biệtđối xử chang tô chức đại điện NLD; Bão vệ tô chức đại diện NLD không bican thiệp, thao túng bởi NSDLĐ lam cho hoạt đông của tô chức đại điện NLDthiếu sự minh bạch, công khai vả không thực chất vả thực hiện những biện
pháp thúc đây thương lượng tập thể tại quốc gia đó.
1.3 Sự tham gia và thực hiện Công ước số 08 về quyền tô chức và thương hrong tập thé ở các quốc gia trên thé giới
Quyển tô chức và thương lượng tập thể là quyên cơ bản của NLĐ đượcthực hiện thông qua đại diện tô chức lao đông tại doanh nghiệp, đơn vị sửdụng lao đông Trên thé giới, với sự phát triển nhanh chóng của các nên kinh
tế thé giới, hệ thông lao động cũng được hình thành và phát triển sớm, trong
đó van dé về quyên tô chức và thương lượng tap thé la quyền cơ bản dé đâm
bảo quyền lợi cho NLD trong mối quan hệ với NSDLD
Tại khu vực Châu A: Sau năm 1962 phê chuyển Công ước sô 98, Chínhphủ Trmmg Quốc đã có nhiều nỗ lực trong việc thúc day tiền trình thươnglượng tập thé Cơ chế tham cần ba bên được thanh lập cap quéc gia, cap tinh,cấp huyện giúp thương lượng tập thé được chất lượng hơn Năm 2007, Trung
Quốc ban hành Luật mới về hợp dong lao động, nhằm mục dich bao vệ tốt
hơn cho NLD Tuy vậy, tinh dân chủ trong tổ chức công đoản còn yêu nên
`? Tổng tập của Ủy ban về Tự do hiệp hội của ILO nim 2006, dom 935,937.
Trang 26không thể đại diện NLD, không thừa nhận đỉnh công của NLD # Đặc biệt ởTrung Quốc, cudi năm 2015 chứng kiến các vụ bat giữ hàng loạt các tô chứcphi chính phủ về lao động, tiếp theo 1a các vụ bat giữ các sinh viên theo chủ
nghĩa Marxist đã tham gia một cuộc đình công của công nhân vao năm
2017-2018.** Nhat Ban, sau khi phê chuẩn Công ước số 98 năm 1962, đã thé hiệntinh than của Công ước trong nhiều văn bản pháp luật quốc gia Hiến phápNhật Bản quy định rằng “quyên tô chức, thương lương và hành động tap thécủa người lao đông duoc đảm bảo” (Điêu 28) Luật Công đoàn nỗ lực thúcđây thương lượng tập thể dựa trên khái niệm bình đẳng giữa NSDLĐ vàNLD, đông thời nhằm bảo vệ các tổ chức của NLD và các hoạt động của họhướng tới mục tiêu đó 3Š Điểm đặc biệt của Luật Công đoàn Nhật Ban đưa rađịnh nghĩa NLD là “zhữag người sống bằng tiền lương, tiền công hoặc timnhập tương đương khác, bat ké loại nghề nghiệp” Định nghĩa rông bao gồm
cả lao động theo hợp đông lao động va những người ma nhu cầu và sự phù
hợp của các biên pháp bảo vệ thương lượng tập thể, được công nhận ở mức
độ tương tự Luật Công đoàn định nghĩa thỏa ước lao động tập thé lả sự thỏathuận “giữa người lao động công đoàn và người sử dụng lao động hoặc tỗchức của người sử dung lao đồng liên quan đến điều Kiện làm việc và các vẫn
đề khác có hiệu ive khi được thỏa thuận bằng văn bản và duoc Rý bởi hoặc
được các bên liên quan đứng tên và dong đấu” (Điều 14) Chức nang của thỏaước tập thể trong trường hợp tập thể dựa vào ngành nghề hoặc ngành nghềthöa thuận, là đặt ra mức giá lao động tiêu chuẩn trên thị trường lao động, qua
đây ngăn chan sư cạnh tranh không lành mạnh giữa những người sử dụng lao
động về việc giảm lương vả điều kiên lam việc Thỏa ước tập thé phải duoc
coi là hợp đồng ban đầu giữa các bên Do chức năng quan trong nay va do
hoạt đông của Luật Công doan, nó có những hiệu lực đặc biệt — hiệu lực quy
„ "` Nhân Thị Lệ Quyền, Phip luật về Đương lượng tập thể trong lao động ở Việt Nem, Luận văn thạc
Sinh ee ae ee Ki go oe: How about China?” Siternational Union Rights, Vol.
'*K SUGENO, Japanese Smployment coxd Labor Leow (Engtish reaulation by Leo Kanowitz of the
Sthed of Rodoho by Kacuo Sugeno (Tokyo , Kobumdo publishing Co., 2001), 2002)
Trang 27chuẩn và hiệu lực ràng buộc chung — của điêu chỉnh quan hệ lao đông cá
nhân
Tại Châu Âu, Vương quốc Anh công nhận quyên tư do liên kết là quyên
con người thông qua Human Rights Act 1998 va Employment Relations Act
2004, theo đó, NLD được tham gia thương lượng dé dat tới thỏa ước tập thé
Vệ van dé này, có thông tin cho rằng các công đoàn trong lĩnh vực truyềnthông, nghé thuật va giải trí ở Vương quóc Anh - mặc dù trong một số trường
hợp hạn chế - đã có thể dam phan các thỏa thuận tập thé với những NSDLĐduy nhất bao gồm những NLD “tr kin doanh” Điều nay môt phan có thé
thực hiện được nhờ định nghĩa rông về thuật ngữ “ngudi lao động” đã được
đưa vào một số Đạo luật lao động, bao gôm cả NLD “iừm công ăn lương” và
NLD “ne iàm chủ”, với mục đích cải thiện việc bảo vệ những người không
lâm việc đó đáp ứng được định nghĩa vê “zihẩn viên” Do đó, Vương quốcAnh không phải lúc nao cũng hoạt động dua trên hệ thông các thỏa thuận tập
thé có hiệu lực pháp ly, những théa thuận như vậy thường không có hiệu lực
thi hành giữa các bên tham gia 33? Từ năm 1997, chính quyên Đảng Laođộng đã ban hanh nhiều chính sách có lợi cho công doan, dam bao kha năngbảo vệ quyên của NLD trong pháp luật của Anh?Š Cộng hoa Pháp cũng làmột trong những quốc gia hàng đâu trên thé giới có quyền tự do ngôn luận các
hiệp hội, quyền thương lương và thành lập công đoản rat mạnh mế Hiền phápPháp đảm bảo quyên tự do hiệp hội, bao gồm quyên thành lập vả gia nhậpcông đoàn Hiện nay có rất nhiêu luật lao động liên quan đến quyên tự do
quyên của hiệp hôi, nhưng phan lớn trong số đó tập trung vào thương lượng
tập thé và nơi làm việc đại diện 39
Camilo Rubio With the collaboration of Shiomit Ravid (2013), Collective barguning and competition lav: A comparative study on the media, arts and entertaitment sectors, Intemational Federation
of Musicims,tr 15-20.
`? Paul Davies và Mark Freeland (2005), The evolving smucnae of Collective Bargaining in Birope
1990-2004, United Kingdom, Bio cáo quốc gix,tr 27
'' Legshtlonhw, France, Freedom df Associstion 9 md Labow = Law legishtionine orghopics/country/30Aopic /L/subtopic/17
Trang 28Hop chưng quốc Hoa Kỳ với các chính sách pháp luật của mình đã tạo
cho NLD su độc lập nhất định trong quan hệ với bên sử dụng lao đông Nhờ
có các sắc thuê áp dung ở mức thấp và chi phí sinh hoạt thâp hơn nhiều so vớicác quốc gia phát triển khác, thu nhập của một NLD trung bình tại đây vanthuộc nhóm thu nhập cao nhất thé gidi#? Hoa Ky là một trong những quốc giaphát triển có tỷ lệ gia nhập công doan thập nhất Không có tô chức nào củacác bên quan hệ lao động đứng ra nói tiếng nói của toàn giới chủ hay toàn
giới tho*? Một trong hậu qua của thị trường mang năng hơi hưởng chủ
nghĩa cá nhân như vậy đó la thoa ước tập thé không phát triển va chi đượcxem là một trong nhiều giãi pháp mà thông qua đó, giới lao động có thé tậndụng được sức mạnh tập thê để xác định van dé tiền lương, các lợi ích khác va
điều kiện lam viéc®
Đối với Việt Nam, Nghị quyết 80/2019/QH14 ngày 14 thang 6 năm 2019thể hiện Việt Nam gia nhập và áp dụng toản bộ nội đung của Công ước sô 08,Các cơ quan, tổ chức có liên quan phải tiền hảnh rả soát các quy định phápluật lao động dé bảo dam tính thông nhật, đồng bộ của hệ thông pháp luật vàthực hiện các cam kết trong Công ước sô 98 * Đồng thời lả thành viên củaILO, Việt Nam có nghĩa vụ tôn trong, thúc đây và thực hiện các nguyên tắc và
quyển cơ ban trong lao động theo Tuyên bd của ILO năm 1998, trong đó có
quyển thương lượng tập thể quy đính tai Công ước số 08 năm 1949 về Ápdụng các nguyên tắc của quyên tô chức vả thương lượng tập thể Trên thực tế,Việt Nam đã vả đang nỗ lực nghiêm túc thực hiên ngiĩa vu nảy
heo Thro = Unied ‘States of Amurka- working
States-of-America-WORKING-CONDITIONShiml ; cing xem: US Depmtmmnt of Labour (2007), America's dynamic
+! Remhold Fihbeck, The American way of life, Some point of depariae for a leche ơn the
American labour lew and industrial relations vista,tr 1.
+ Remhold Fahbeck (1996), Guest Sditorial Reflection on bvùgtrial Relations, the Intemational
Jounal of Comparative Labour Lavy and Industrial Relations, Khnver, tap 12:4, 1996, tr, 292
"Collective Bargaining" Chương tinh dio tạo Luật lao động của trường Daihoc Missouri (Mỹ) _
© Nghỉ quyật 80/2019/QH14 gia nhập Công wie so 98 của To chức ho ding quốc té về Ap dụng
những nguyên tắc của quyên to chức và trương hrong tip thé ngày 14 thing 6 nim 2019
Trang 29Các tiêu chuẩn theo Công ước số 08 có ý nghĩa lớn đôi với Việt Nam vàcác quốc gia thành viên Văn bản nay góp phân xây dựng QHLD hai hòa, én
định, tiễn bô, tạo cơ sở pháp lý hoản thiện pháp luât lao động quốc gia, tiệm
cận với tiêu chuẩn quốc tế Với nên kinh tế, việc phê chuẩn và nội luật hóacác tiêu chuẩn lao động của Công ước số 98 sé tao một môi trường đâu tưthuận lợi, thu hút vốn dau tư, tăng cơ hội việc làm cho NLD, tác động một
cách gián tiếp tới thị trường lao động, đặc biệt 1a trong bồi cảnh hôi nhậpquốc tế, các quốc gia gia nhập vào các FTA thé hê mới Các hiệp định thươngmại tự do thé hệ mới như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiền bộ xuyên Thai
Bình Dương và Hiệp định thương mại tư do giữa Liên minh Châu Âu và ViệtNam cũng như hau hết các tuyên bồ về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
của các công ty đa quốc gia déu đòi héi phải tuân thủ Công ước số 98 và cáccông ước cơ bản khác được nêu trong Tuyến bd 1998 của ILO
Trang 30TIỂU KET CHƯƠNG 1
Quyền tổ chức va thương lượng tập thé là một quyên cơ ban trong laođộng, đã được thúc đây và công nhận rộng rãi trong các nước thành viên ILO
và được khang định trong các Hiệp định thương mại tự do thê hệ mới Với tưcách là một thành viên của ILO, pháp luật Việt Nam đang dân được thay đôiqua từng giai đoạn hướng tới đâm bảo tương thích với Công ước số 98.Những tiêu chuẩn lao đông quốc tế theo Công ước số 08 hướng tới phát huyvai trò của tô chức đại điện NLDtrong xay dựng quan hệ lao động hai hoa, én
định, hai bên cùng tiền bô
Với những nội dung đã trình bảy, Chương 1 đã trình bảy khái quát về
quyển tỗ chức vả thương lượng tập thé, ghi nhận các quyên tô chức và thươnglượng tập thể trong tương ứng với quy định trong Công ước sô 08 về quyền tôchức và thương lương tập thé của ILO và phan tích mức độ công nhận và thực
thi của một số quốc gia trên thé giới
Trang 31Theo BLLĐ năm 2019, NLD tại doanh nghiệp có thé tư do lựa chon
tham gia công đoàn cơ sở theo quy định của Luật Công đoàn năm 2012 hoặc
lựa chon gia nhập tô chức của NLD tại doanh nghiệp, độc lập với công đoàn,không trực thuộc Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, do NLD tự nguyên lập
ra, được điêu chỉnh theo BLLĐ năm 2010% So với quy đính trước đây,
BLLĐ năm 2019 đã mở rộng theo hướng cho phép NLD có sư lựa chon tham
gia tô chức đại điện NLD theo nhu câu của minh, ho có thé lựa chọn tham giacông đoản hoặc các tổ chức đại diện khác hoặc không tham gia các tô chứcđại điện Điều nay thé hiện ré nét quyên tư do liên kết của NLD, phủ hợp vớinội dung các tiêu chuẩn lao đông quốc tế mà Việt Nam đã cam kết
2.11.1 Người lao động được tự do thành lập, tham gia tô chức đại diện
người lao động tại cơ sở
Thứ nhất, về quyền thành lập và tham gia 16 chức đại điện người lao
động tại cơ sở của người lao động.
Tô chức đại diện NLD tại cơ sở bao gm công đoản cơ sở và tô chức củangười lao đông tại doanh nghiệp *ổ Dai tương tham gia công đoàn cơ sở chỉ
có thé là người lao động có quéc tịch Việt Nam” Dai tương tham gia tô chức
đại diện NLD tại cơ sở theo BLLĐ năm 2019 đã có sự mở rông hơn, là NLD
tại doanh nghiệp có nhu cầu tham gia, bao gém cả NLD nước ngoài lâm việc
** BLLĐ nim 2019, Điều 170.
1° BLLĐ nam 2019 khoản 3 Điều 3 :
* Lait Công đoảm năm 2012,khoin 1 Điều 5.
Trang 32tại Việt Nam, thể hiện sự bình đẳng về quyên tô chức của NLD nước ngoài
với NLD Việt Nam Tuy vậy, khai niệm NLD trong BLLĐ năm 2019 không
bao gồm lao động tai khu vực phi chính thức va người có hợp đồng hợp tácvới các tô chức, cá nhân Trong khi đó, nhìn vào bức tranh tông quan về thựctrạng lao động có việc lam, lao đông phi chính thức va lao đông có hợp đônghợp tác chiếm tới 68,5% tông số lao động có việc làm'Ê Góp phân quan trong
trong nên kinh tế, nhưng lực lượng lao đông nay đang bị bö quên và ít nhận
được sự quan tâm và bảo vệ của công doan và tổ chức đại diện khác theo
pháp luật.
Quy định nay chưa tương thích với tinh than của Công ước 98 của ILO
khi tiến tới bảo dam bình đẳng, không có sự phân biệt đối xử giữa bat kỳNLD nao khi thực hiện quyên tô chức của mình Bởi ILO không đưa ra địnhnghĩa cụ thể về thuật ngữ NLĐ (Workers), đông thời, tai Khoản 1 Điều 5
Công ước 08 có quy định chỉ loại trừ hai đối tượng là “Jue lượng vii trang” và
“cảnh sát” do sự phụ thuộc vao quy định của từng quốc gia
Tint hai, về điều kiên thành lập và hoạt động của tỗ chức đại điện người
lao động tại cơ sở của người lao đông
Đối với công đoản cơ sở, thủ tục thành lập vả hoạt động đã được hướng
dẫn cụ thể trong Luật Công đoàn năm 2012 vả Điều lệ Công đoản Việt Namnăm 2020, tô chức Công đoàn cơ sở có thé được thành lập ở tat cả các đơn vị,
cả cơ quan nhả nước, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng công chức, viên
chức, các đơn vị sử dung lao động có thiết lập QHLD Trong khi đó, tô chứccủa NLD tại doanh nghiệp chỉ được tổ chức, hoạt đông tại doanh nghiệp, vàmới được quy định chung tại BLLD năm 2019 Cụ thé như sau
Về điều Kiện thành lap Tô chức của NLD tai doanh nghiệp được thànhlập và hoạt động khi dap ứng đủ: (i) đã đăng ky với cơ quan nha nước co thấmquyên; (ii) tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều lệ với tinh thân tư nguyện, tựquản, dân chủ, minh bach; (iii) dam bảo số lượng thành viên tối thiểu tại thời
+* Tổng cục thông kệ (2023), Tổng quan về lao động cso việc lim phi chính thúc ở Việt Nam, Nxb
Thanh Nần r6.
Trang 33điểm đăng ky Tô chức nay có thé gia nhập Công doan và khi đó sé thựchiện theo quy định của Luật Công đoản Vệ các giây tờ, thủ tục tô chức cân dé
có thê đăng ký thành lập và hoạt động thi Chính phủ sẽ có quy định chỉ tiét
Cho đến thời điểm hiện tai, sau 04 năm soan thao vả 02 năm có hiéu lực,các quy định thành lập tô chức dai điện NLD về số lượng thành viên tôi thiểu,
cơ quan có thấm quyên tiếp nhận đăng ký, thanh phân hô sơ, cách thức nộp va
nhận két qua, thời gian tiếp nhận hô sơ và tra kết quả và trách nhiệm xử lý các
khiếu nại về vi phạm trong quá trình đăng ký vẫn chưa có văn bản hướng dan
Thêm vảo đó, BLLĐ năm 2019 cũng chưa có đáp án cho những câu hỏi như
có nên giới han sô lượng tô chức đại dién NLD trong một đơn vi sử dụng laođộng không? Các tô chức đại diện NLD có được liên kết với nhau ngoài phạm
vi doanh nghiệp không? Cơ chế giải quyết trong trường hợp các tổ chức đạidiện NLD xung đột, có tranh chap về loi ích là như thé nao? NLD có thé gianhập đồng thời nhiều té chức đại điện NLD tại doanh nghiệp không? NLD cóthé từ tô chức nay chuyển sang tô chức khác để hoạt động dam bão quyên của
mình không? Có 1é chính bởi những vướng mắc chưa có lời giải này nên từ
thời điểm BLLĐ năm 2019 có hiệu lực, thực tế vẫn chưa ghi nhận sự ra đờicủa tô chức đại điện NLD tại cơ sở nao
Về nguyên tắc hoạt đông Tô chức của NLD tại doanh nghiệp có quyênban hành điêu lệ và nguyên tắc hoạt động của chính tô chức mình với các nội
dung quy định tại Điều 174 BLLD năm 2019, và phải bảo dam tuân thủ Hiền
pháp, pháp luật, điêu lệ, tự nguyện, tư quan, dan chủ, minh bạch Để bao dam
quyên tự chủ, tư quyết của NLĐ, tránh sự can thiệp mang tinh hảnh chính của
Nha nước tới quyên của tô chức, BLLĐ năm 2019 chỉ quy định khung mangtính chất định hướng, trao quyên cho các thành viên của tô chức dai diện NLDtại cơ sở xây dựng các nguyên tắc tổ chức va hoạt động
Như vậy các quy định trên đã có sự tương thích với các định của pháp
luật quốc tê Bởi theo ILO, nguyên tắc tô chức và hoạt động của tô chức NLD
“ BLLĐ năm 2019, Điều 173
3! BLLĐ nim 2019, Điều 172
Trang 34phải do chính tô chức đó xây dung, ghi nhân trong Điêu lê và điêu đó thuộc
về phạm vi tự quản, tu chủ của chính tô chức đó, miễn không trái với phápluật quốc gia Pháp luật lao đông còn quy định Chính phủ sẽ quy định chỉ tiếtmột số nội dung của Điêu lệ, từ đó tạo hanh lang pháp lý cho việc thanh lập
và hoạt đông hiệu qua của tô chức đại điện NLD tại cơ sở
Về quyền và nghữa vụ của tô chức đại điện người lao động tại cơ sở
trong quan hề lao đông.
Điều 178 BLLĐ hiện hành quy định quyển và nghĩa vụ của tổ chức naygồm quyên thương lương tap thé với NSDLD, đối thoại tại nơi lam việc, giám
sát thực hiện pháp luât lao động và các quyên khác theo quy định pháp luật
Bên cạnh đó, Khoản 3 Điêu 170 BLLĐ nảy quy định, tô chức của NLD tạidoanh nghiệp và td chức công đoàn cơ sở bình đẳng với nhau về quyền và
nghĩa vụ trong việc đại điện bảo vệ quyền và lợi ich hợp pháp, chính dang của
NLD trong QHLD Như vậy, tô chức của NLD tại doanh nghiệp khi được ghi
nhận có các quyên tương đương với công đoản cơ sở, không có sự phân biệt
giữa các tô chức Tuy nhiên, tô chức của NLĐ tại doanh nghiệp sẽ không thểbinh đẳng ngang bang với tô chức công đoàn cơ sở Bởi tô chức công đoàn la
tổ chức chính trị - xã hội, bộ máy tô chức từ trung ương đến địa phương, cónhiều chức năng khác nhau, còn tổ chức đại diện NLĐ ra đời chỉ với chức
năng duy nhất đại diện, bảo vệ NLD tại doanh nghiệp
Thành viên ban lãnh dao của tô chức dai điện NLD tại cơ sở có các
quyên: (i) Tiếp cận NLD tại noi làm việc trong qua trình thực hiện các nhiệm
vụ của tô chức; (ii) Tiếp cận NSDLĐ để thực hiện các nhiém vụ đại diện của
tổ chức; (iii) Được sử dụng thời gian làm việc theo quy định tại khoản 2 vakhoản 3 Điều 176 để thực hiện công việc của tổ chức mà van được hưởng
lượng, (iv) Được hưởng các bảo dam khác trong QHLĐ va trong việc thực hiện chức năng đại điện theo quy định của pháp luật.“
*L BLLD nim 2019,khoăn 1 Đầều 176