Mãi cho đền Luật HN&GD năm 2000, chê dé tai sản của vợ chong mới đượcthể hiên rõ sự tiền bô trong tư duy pháp luật hién dai, xoá bỏ được những phong tụctập quán lạc hậu về hôn nhân gia đ
Trang 2BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BO TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUAT HANOI
CÀM THỊ LAN HƯƠNG
K20DCQ032
QUYỀN VÀ NGHĨA VU CUA VO, CHONG DOI VỚI TÀI SAN
THEO LUAT HON NHÂN VA GIA ĐÌNH NAM 2014
VATHUC TIEN THUC HIEN
Chuyén ngành: Luật Hon nhan va Gia đình:
KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYEN THỊ LAN
HÀ NỘI, NĂM 2023
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học đôc lap của riêng tôi.
Các số liệu, kết luận trong Khóa luân tốt nghiệp 1a trung thực, dim bão độ tin cậy.Việc tham khảo các nguồn tai liệu (nều có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn
tài liêu tham khảo đúng quy định /.
Xác nhận của Tác giả
Giảng viên hướng dan Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS Nguyễn Thị Lan Cam Thị Lan Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, Tác giả xin được bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Giảng viên hưởngdẫn PGS.TS Nguyễn Thị Lan đã luôn định hướng va sát sao cùng Tác giả trong quátrình học tập và thực hiện Khóa luận tốt nghiệp
Tac giả cũng xin bay tổ lòng biết ơn sâu sắc đền Ban Giám hiệu, Phòng Đào tao,
Bộ môn Luật Han nhân và Gia đính - Trường Dai học Luật Hà Nội, các đồng chí lãnh
dao và đông nghiệp tại Cục Thủy lợi nơi Tác giả đang công tác đã tạo điều kiện vềthời gian, động viên Tác giả hoàn thành quá trình hoc tập và thực hiện Khóa luận tốt
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLDS Bộ luật Dân sự
BTTH Bồi thường thuật hai
DLBK Dân luật Bắc kỳ
DLGYNK Dân luật Giản yêu Nam ky
DLTK Dân luật Trung ky
HN&GĐ Hôn nhân và gia định
NLHV Năng lực hành vĩ
QTHL Quốc triều hình luật
TAND Toa án nhân dan
UBND Uy ban nhân dân.
Trang 62 Tink hinh nghiên cứu đề tài
3 Đối trong nghiên cửu, phạm vi nghiên cứu
4 Mục tiêuvà nhiệm vụ nghiên cứu.
5 Các phương pháp nghiên cứu.
6 R à
7 Kếtcấu của khóa luận
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VE aaa VÀ NGHĨA VỤ CUA
VO, CHONG DOI VỚI TÀI SÀN
1.1 Khai niệm chung vẻ quyền và glia của vo, a ng
LLL Khải niệm tà sản, quyển sở hiểu tà sản
112 Khả mậm tà sản chung, tài sản néng của vợ chong.
1.13 Khả miệm quyển và nghĩa vụ của vo chồng đối vei tài sản
-12Y nghĩa của việc quy đình quyền và nghia vụ của vo chong đối với tài sin
1.3 Các yeu to ảnh hưởng đến pháp luật điều chỉnh quyền va nghĩa vu của vợ
chong đôi với tai sản
1 4 So lược pháp luật V: Naav quyền và nghia vụ của vơ chong
14.1 Pháp luật Thời tỳ Phong
tat sản.
142 Pháp luật Đài Boni finde vé quyén và no vụ ea ching đo với
lài sản.
143 Pháp luật nsén Nom Hạt No; ga MP 1056 19751 vé quyén va nel
vụ của vợ chồng đổi với tà sản
14.4 Pháp luật của nhà nước ta về quyền và à ngiếu vụ Vụ ctia vo hông đãi với
San
Kết luận Cha 1.
CHUONG 2 PHAP LUAT VIET NAM HIEN HANH VE QUYỀN VA NGHĨA,
VỤ CUA VO CHONG DOI VỚI TÀI SAN
2.1 Xác định tai sản chung, tài sản riêng của vo chong
3.1.1 Xác ảnh tà sản chưng của vợ chồng
3.12 Xác dinh tài sản niéng cũa vợ, chồng
iia vi của Vợ € THÊ
wwe
Ane
Trang 72 Quynvà nghia vụ cia vợ chong đôi với tai sản chung
2.2.1 Vo chồng có quyên và nghia vụ ngang nhan Xe wệc chiém hữm, sử
dung và đình đoạt tà sản chung
2.2.2 Vợ chong có quyên chia ta sản ghúc tăng thà lì hôn nhã
3.3 Quyền và nghĩa vu của vo chong đối với tài sản riêng
23.1 Vo, chong là chủ sỡ hữu tà sẵn có quyền chiêm hữu, sử đụng, dink đoạt
Tài sản niéng
23.2 Vo, chong là chủ sở hiểu tà sản có ngiềa vụ đừng tề sản
ứng nhu cầu tiết yẫn của ga ảnh
2.3.3 Vo, chẳng không phat là chủ sở hiểu tài sản có quyền và ngiền vụ vu quan lý
tài sản niéng của chồng hoặc vo mình, có quyên thé liện ý chi đnh doat tài sản
riêng của bén la trong trường hợp cụ đhễ TS CƯ co
23.4 Vo, omen quyén mee sén niéng thực liền các nghia vụ néng
tai sin pasate a ae oer
Két luận Chương 2.
CHUONG 3 THUC TIEN THUC HIEN PHAP LUAT VỀ QUYỀN VANGHIA
VU CUA VO CHONG DOI VOI TAI SAN VA GIAI PHAP HOAN THIEN
3.2 Giải pháp hoàn thiên pháp bật về quyền va glia vụ của vợ chồng đổi với tai sin
3.2.1 Một số giã pháp hoàn Điện pháp bệ Nhuik và nghia vụ của vo
chẳng đã vat tà sản
3.2.2 Một số gã pháp nâng cao lầệu qua áp ding pháp uật
nghia vụ của vợ chồng đốt với tà san.
Trang 8MỞ ĐÀU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong lich sử phát triển xã hội loài người, gia đính luôn mang một vai trò quantrọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự tổn tại và phát triển của đất nước Gia đính luônbién đôi theo từng thời ky lịch sử và gắn liên với su phát triển của xã hội loài người
Sự phát triển moi mặt của xã hội quyết định dén sự phát trién của gia đính song giađính có vai trò quyét dinh với sự phát triển của xã hội bởi lế là tế bảo của xã hôi, giađính thực hiện các chức năng xã hội của minh góp phân giữ vững bình én định chínhtrị, trật tự an toàn xã hội, tác động đền sự vận động của xã hôi, nêu không có gia dinhthi xã hội không thé phát triển, thêm chí không thể tên tại được Nhận thức được ýngiữa quan trong nay, ngoài việc điệu chỉnh quan hệ nhân thân, pháp luật HN&GDViệt Nam cũng dành nhiêu quy định dé điêu chỉnh các quan hệ tài sẵn, nổi bật trong
đó là ché độ tài sản, quyền và ngiña vụ về tai sân của vo chong
Khi xây dựng hạnh phúc gia đính, bên cạnh yếu tổ tinh cảm là cơ sở thì điều.kiện vật chất cũng có ảnh hưởng vô cùng lớn dé duy trì sự bên vũng của quan hệ giữa
vo chỗng Trong bối cảnh nên kinh tê thị trường và hội nhập quốc tê hiện nay, diệnmao gia dinh đã thay đôi đáng ké về chức năng kinh tê Gia đính vừa là đơn vị sảnxuất lẫn tiêu ding, vợ chéng them gia vào nhiều quan hệ dan sự, kinh doanh, thươngmai va cên được tư chủ quyết định về van đề tai sản Việc sử dụng đính đoạt tài sảnchung của vợ chồng phải dam bảo lợi ích của vợ chẳng cũng như lợi ích của gia đính.Trên thực tê, không ít trường hợp một bên vơ, chong tự ý đính đoạt tai sản chung
trong khi chưa nhận được sự đông ý của bên kia nên đã khối kiện yêu câu tòa án tuyên
bổ hợp đông là vô liệu Đặc biệt, khi hôn nhân tan vỡ, vo chong quan tâm nhiêu hơnđến tai sin và việc trả các khoản nợ, khí đó việc nhiên định về quyên và nghĩa vụ của
vơ chồng đối với tai sản 1a vân đề luôn cân được nghiên cứu kỹ cảng hơn nữa
Vico bản tai sản của vo chong được xác định dua trên hai căn cứ thỏa thuận.
bang van bản của vợ chông (chê độ tai sản ước định) va theo quy định của pháp luật(chê độ tài sản pháp định) V ợ chông có thé tự chủ thoả thuân, lựa chon một trongcác chế độ tai sin do pháp luật quy định hoặc tự thiệt lập một chế độ riêng với điều
kiện không trái với pháp luật.
Tai Việt Nam, trải qua các giai đoạn lich sử từ thời phong kiên cho đền nay, phápluật HN&GD đã sớm xuất hiện dinh hướng về chế độ tài sản của vo chẳng, trong đó,
Trang 9các chê độ công đông toàn sản và công đồng tao sản da được quy định trong quan hệtai sin của vợ chẳng nhưng không đuy tri én định do sự biên động của ché độ nhànước Mãi cho đền Luật HN&GD năm 2000, chê dé tai sản của vợ chong mới đượcthể hiên rõ sự tiền bô trong tư duy pháp luật hién dai, xoá bỏ được những phong tụctập quán lạc hậu về hôn nhân gia đính, thừa nhận chế đô tài sản riêng của vợ chong,dam bảo quyền bình đẳng của vo chẳng.
Luật HN&GĐ năm 2014 và Nghị đính sô 126/2014/NĐ-CP đã được ban hànhvới những quy định và hướng dan cụ thé về chế độ tải sản của vợ chồng Đặc biệt, tại
Luật nay, vo, chong duoc thé luận quyền tự chủ của minh trong việc lựa chon chế độ
tài sản theo thoả thuận hoặc chế độ tài sản theo luật định Co thé nói, dựa trên sự kêthửa các quy định tiên bộ đã được sửa đôi, bỗ sung từ các thời ky trước, Luật HN&GDnăm 2014 đã tạo ra những thay đôi tích cực và phù hợp với sự phát triển của xã hộitrong việc chia tải sản chung của vo chông trong thời ky hôn nhân Trên thực tê, chếđính này đ vào đời sông hôn nhân, góp phân ôn dinh các quan hệ hôn nhân gia đính,tạo cơ sở pháp ly cho việc tực hién các quyên và nghiia vụ tai sản của ve chong Bêncạnh những két quả đạt được, van con có một số bat cập và vướng mac của ché địnhnay cân phải nhìn nhận và giải quyết tốt hơn
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quyéu và ughĩa vụ của vợ, chồug đối với tài santheo Luật Hon uhâu và gia đình 2014 và thực tien thực liệu ” 1a cần thiệt nhằm làm
rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiến của quy định phép luật về quyên và nghia vụ của vo
chông trong chê độ tải sản của vợ chông, từ đó đưa ra các kiên nghị, giải pháp nhằmhoàn thiện phép luật về chế độ tài sản, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng theo Luật
HN&GD ở tước ta hiện nay.
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong thời gian qua, đã có nhiéu công trình nghién cứu về quyền và nghiia vụ của
vo chẳng Cụ thể, có thé phân loại các công trình nghiên cứu nay thành ba nhom lớn
như sau:
Nhóm các luận văn, luận án:
Chế độ tài sản của vợ chẳng theo Luật Hồn nhân và gia đình Diệt Nam (NguyễnVan Cu, Luận án Tiên sĩ, 2005), Chế dé tài sản của vo chồng theo théa thuận trongpháp luật Iiệt Nam (Nguyễn Thi Kim Dung, Luận văn Thạc si, 2014); Ngiữa vụchưng ngtiia vụ riêng đối với tài sản của vợ, chồng theo Luật HN&GD năm 2014
Trang 10(Nông Thị Thoa, Luận văn Thạc si, 2017), Quyển và ngiữa vu của vo chồng về tàisản trong chế dé tài sản theo luật đình và thực tiễn thực hiện (Đoàn N goc Dung Luậnvăn Thạc sĩ, 2020); Ory định chương cho chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật Hồnnhân và gia đình năm 2014 (TeV ăn Bắc, Luận văn Thạc sĩ, 2021)
Nhóm giáo trình, sách chuyên khảo:
Giáo trình Luật Hồn nhân và gia dinh Viét Nam (Trường Dai học Luật Hà Nội,
Nxb CAND, 2021), Bình luận Luật Hồn nhân và gia đỉnh (Nguyễn Thị Chỉ, Nxb.
Lao đông, 2018), Chế dé hồn nhân và chế dé tài sản của vo chồng theo pháp luậthồn nhấn và gia đình (Quách V an Dương, Nxb.Tư pháp, 2018); Chế đổ tài sản của
vợ chồng theo pháp luật Hồn nhân và gia đình Liệt Nam (Nguyễn Van Cừ, Nxb.Tư
pháp, 2008)
Nhóm các bài viết trên báo, tạp chí:
Chỗ độ tài sản théa thuận trong pháp luật một số nước và đề xuất cho Liệt Nam(Nguyén Ngoc Điện, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, Số 15/2016); Chế dé tai sản của
vợ chồng theo thoả thuần trong pháp luật Hồn nhân và Gia dinh Viét Nam (N guyén
VanCu, Tạp chí Luật hoc, Số 4/2015); Một số nội dưng cơ bản về chế độ tài sản của
vợ chồng theo pháp luật Viét nam - được kế thừa và phát triển trong dự thảo Luậthồn nhân và gia đình (sữa đôi) (Kỹ I) (Nguyễn V ăn Cừ, Tạp chí Toà án nhân dan, số8/2014); Chế độ tài sản theo thoá thuận ca vo chồng trong pháp luật công hoà Pháp
và pháp luật Hiệt Nam (Bui Minh Hong Tap chí Luật học, Số 11/2009);
Các công trình trên có nội dung nghiên cứu về quyên và nghĩa vụ của vo chongđối với tài sản, có nghiên cứu đi sâu vào van đề ché dé tải sản, quyên hoặc nghiia vụ.của vo chông đối với tai sản chung hoặc riêng cũng như các yêu tô chi tiết có liên.quan đền quyên va nghiia vụ của vo chồng trong chê độ tai sản của ve chồng Trên cơ
sở ké thừa những thành tựu nghién cửu của các công trình khoa hoc da được công bồ,
cũng nlrư quy định của Luật HN&GD năm 2014 và văn bản đưới luật, đề tài sẽ đi
sâu, tìm hiểu, phân tích mat lý luận và thực tiễn về quyền và ngliia vu của vo, chongđôi với tài sản theo Luật Hôn nhân gia đính 2014
3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đôi trong ughién cin
Đối tương nghiên cứu của khỏa luận là những vẫn dé lý luận và thực tiễn áp dungcác quy định về quyền và nghĩa vu của vợ chẳng trong chế độ tai sẵn của vợ chồng
Trang 11trong Luật HN&GĐ năm 2014, ý nghĩa và thực tiễn áp dung thông qua viêc giả: quyếtmột sô vụ việc cụ thé của tòa án Đông thời, nghiên cứu các quy đình pháp luật hiénhành có liên quan đền chê độ tai sản của vợ chong theo Luật HN&GD năm 2014trong mốt liên hệ với Hiện pháp 2013, BLDS năm 2015 va các văn pháp luật hướngdan thủ hành.
3.2 Pham vi nghiền cứu
Khóa luận nghiên cứu quyền va ngÌữa vụ của vợ chồng đôi với tai sản được quyđịnh trong Luật HN&GD từ trước đến nay và quy đính của pháp luật của mét số nướctrên thê giới về chế định nay Trong đó, việc nghiên cứu tập trung chủ yêu từ khi Luật
HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực thi hành.
Khóa luận nghiên cứu quyền và nghiia vụ của vợ chong đổi với tài sản theo chế
đô tài sản theo luật định được quy định trong Luật HN&GD nắm 2014; bên cạnh do,
khoá luận nghiên cứu các báo cáo, tổng hợp của Tòa án nhân dan tối cao, Toà án nhân.
dân mét sô tinh, thành phô và qua mét số ban án cụ thé, từ đó đánh giá thực trang,vướng mac con tôn tại, kiện nghi những giải pháp khắc phuc phủ hợp với thực tiếnpháp luật và thực tiến phát triển kinh té - xã hội của dat nước
Dé tài không bao gồm các vấn đề liên quan đền quan hệ HN&GD có yêu tổ
trước ngoài
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục tiêu nghiên cứ
Trên cơ sở làm rõ những van đề lý luận và thực tiễn về quyền và ngiĩa vụ của
vơ, chẳng đối với tài sản theo Luật HN&GD năm 2014, phân tích va làm 16 quyền vàngiữa vụ chung, riêng của vo, chồng đối với tải sản, từ đó, đưa ra quan điểm và một
số kiên nghị hoàn thiện pháp luật dua trên các khó khăn, vướng mắc ghi nhận từ tình.hình thực tiễn về quyên và ng]ĩa vụ của vo, chồng đối với tai sản thông qua giải quyét
va xét xử vụ việc
42 Nhiệm vụ ughién cứu
Dé dat được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, khóa luận tập trung nghiên cứu và giải
quyết các nhiệm vụ sau:
- Lý luận chung về quyên và nghĩa vụ của vợ, chéng đối với tai sản thông qua:
khái niệm, đặc điểm va ý ngiữa của quyên và nghĩa vụ của vơ, chồng gắn với chê độtai sản của vo chẳng
Trang 12- Lam rõ quá trình hình thành và phát triển của quyên và nghĩa vụ của vo, chẳngtrong ché độ tải sản của vợ chồng qua pháp luật trong các thời ky lịch sử của ViệtNam và so sánh với quy đính tại mot số TƯỚC;
- Phân tích, đánh gá thực tiễn thực hiện vệ thành tựu đạt được và hạn chế củaquy định về quyền va ngliia vụ của vợ, chang trong chế độ tài sân của vợ chồng tạiLuật HN&GĐ năm 2014 trong thời gian qua, từ đó, kiên nghị hoàn thiện pháp luật
về quyên và ngÌữa vụ của vợ, chẳng đối với tai sản trong quan hệ hôn nhân và quan
hệ tai sản.
5 Các phương pháp nghiên cứu
KLTN được tiên hành dua trên phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lich
sử của lý luận chủ nghia Méc-Lénin, tư tring Hô Chi Minh trong lĩnh vực HN&GD
Bên cạnh đó, khóa luận còn vận dung kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác
như phân tích, tổng hop, so sánh, thông kê, đánh giá nhằm làm rõ các van dé trong
khóa luận, trong đó, phương pháp tông hop và phan tích là hai phương pháp chính.Phương pháp tổng hợp, phân tích cho phép nghiên cứu zõ các van dé lý luận của phápluật về quyên và ngiĩa vụ của vơ, chong đổi với tài sản theo Luật HN&GD hién hành,
từ đó đưa ra được những luận điểm nang cao hơn cho van đà.
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận
Khoa luân góp phân làm 16 hơn cơ sở lý luân khoa học về quyền và nghĩa vu của
vơ, chẳng đối với tài sản theo Luật HN&GD năm 2014 Khóa luận di sâu nghiên cửucác nội dung của vân đề, kiên nghị giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao higu
quả thực thi pháp luật.
Khóa luận có thể sử dụng làm tải liệu tham khảo trong việc nghiên cứu quyền vàng]ĩa vụ của vợ, chông đổi với tài sản, chế đô tài sản của vo chong và kiên nghi sửađổi, bô sung quy dink pháp luật
7 Kết câu của khóa luận
Ngoài phân mở đâu, kết luận, danh mục tài liệu tham khéo, nội dưng của KLTN gồm:Chương 1 Một số vân đề lý luận về quyền và ngiĩa vu của vợ, chông dai với tai sẵn.Chương 2 Pháp luật Viét Nam hiện hành vệ quyền và nghiia vu của vo, chongđôi với tài sản
Chương 3 Thực tiễn thực hiện pháp luật về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối
với tài sản và giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Trang 13CHƯƠNG 1 MỘT SÓ VAN BE LÝ LUẬN VE QUYỀN VÀ NGHĨA
VU CUA VO, CHONG BOI VỚI TÀI SAN
1.1 Khái niệm chung về quyền va nghĩa vụ của vợ, chong đối với tài sản
1.1.1 Khái uiệm tài sản, quyều sở hitn tài san
Tử lâu nay, gia đính vẫn luôn được xem là té bảo của xã hội, kết nói với nhau đề
tạo thành một xã hội hoàn chỉnh, trong đỏ, vợ, chong, cha, me, con vừa là thành viên
trong gia đình, vừa lả thành viên trong xã hội Dé duy tri, phát triển đời sông vật chat,tình cảm trong gia đính thì việc tạo lập tài sản là một trong những điều kiên tat yêu,tạo tiên dé vững chắc cho hôn nhân, đời sống gia định tôn tại bên vững,
a) Khải niệm tài sản
Trong pháp luật, tai sản vẫn luôn là van đề trung tâm, cốt lối của moi quan hệ xãhội nói clung và quan hệ pháp luật noi riêng Theo Tử điển Luật học “Tài sam là củacải, vật chất dimg vào mục dich sản xuất và tiểu ding”) Theo Bộ luật Dân sư năm
2015 thi tai sản được quy đính như sau: “J Tài sản là vất, tién, giấy tờ có gid vàquyển tài sản; 2 Tài sản bao gồm bắt động sản và đồng sản Bắt đồng sản và độngsản có thé là tài sản hiển có và tài sản hình thành trong tương lai “2 Bên canh đó,khoản 1 Điều 32 Hién pháp ném 2013 con quy dink: “Mới người có quyền sở hữm vềthu nhập hợp pháp, của cái dé dành nhà ở, tư liệu sinh hoạt tư liệu sản xuất phanvốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tô chức kinh tế khác “
b) Khải niệm quyển Sở hitu tài sản
Quyền sở hữu là một pham tra pháp lí phan ánh các quan hệ sở hữu trong một
chế đô sở hữu nhất định, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh
những quan hệ về sở hữu trong xã hội Các quy phạm pháp luật về sở hữu xác nhân,quy định và bảo vệ các quyên lợi của các chủ sở hữu trong việc chiếm hữu, sử dung
và đính đoạt tài sản V oi tư cách là một chế đính pháp luật, quyền sở hữu chỉ re đờikhi xã hội có sự phân chia gia: cấp và có nhà nước Pháp luật về sở hữu và nhà nước
có củng một nguôn gộc và không thé tên tại tách rời nhau, do đó nó sẽ mật đi khi
không con nhà nước.
Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, “Quyển sở hữm tài sản bao gồm quyên chiếm
' Trường Đai học Luật Hi Nội (2001), Từ điễn Luật học, Nsb CAND
* Điều 105 Bộ Luật Din srnim 2015
Trang 14hint quyền sử dung và quyên định đoạt tài sản của chit sở hữm theo quy ảnh của
luật'3, trong do:
- Chiêm hitula việc chủ thé nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiép hoặc giántiếp như chủ thé có quyên đối với tai sản
- Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản
- Quyên định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyên sở
hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.
Như vậy, quyên sở hữu là quyên của duy nhật của chủ sở hữu đổi với tài sản,quyên sở hữu là quyên tông hợp của các quyên nắng cụ thé đôi với tai sản, đó làquyền chiêm hữu, quyên sử dụng và quyên định đoạt Các quyền năng thuộc nội hamcủa quyên sở hữu có thể chuyên giao đông thời cho người khác hoặc chủ sở hữu cóthé tách từng quyền năng trên để chuyên giao cho chủ thé khác nhung chỉ là chuyểngiao có thời han Như vậy, người có quyên khác đôi với tài sản có pham vi quyên vàthời hen quyên chỉ có tính tương đối
Theo pháp luật của các quốc gia khác thi quyền sở hữu chi bao gồm hai quyênnang cụ thé là quyền sử dung và quyền định đoạt đối với tai sản chứ không bao gồmquyền chiếm hữu Vì việc chiếm hữu tai sin được pháp luật của các nước nay quy.định như một tình trang thực tê đối với tai sin
1.1.2 Khái uiệm tài san chnug, tài sảm riêng của vợ chồng
Tải sản của vợ chong trong hôn nhân được xác định từ thời điểm hình thanh quan
hé hôn nhân bao gồm tài sản chung va tai sản riêng Như vay, chỉ khi giữa các bêntên tại mét quan hệ hôn nhân hợp pháp, 14 vơ, chẳng của nhau trước pháp luật mớixác lập nên tải sin chung, tải sản riêng của vợ chồng,
Phép luật hôn nhân và gia đính nước ta từ trước dén nay đều xác đính đăng kýkết hôn 1a nghĩ thức duy nhật làm phát sinh quan hệ vo, chồng! Nam và nữ muônxác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhân tư cách là vo, chongcủa nhau thì bên cạnh việc phải đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn luật định, còn phảitiên hành dang ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thêm quyên Tuy nhiên, cũng cótrường hợp ngoại lệ, nêu nam nữ chung sông với nhau trước ngày 03/01/1987 không
Din sự 2015
nhân vi gia dinhnim 1959, Điều 8 Luật Hôn nhân vi gia dinhnim 1986; Điều 9 Luật Hồn,
nhân và gia đền năm 2014
Trang 15đăng ký kết hôn thi họ có thé van được thửa nhận là vợ, chong Chỉ khi được phápluật thừa nhận là vợ, chong, giữa hai bên mới phát sinh các quyền và nghĩa vụ của
vơ, chông bao gồm các quyền và ngiữa vụ về nhân thân và các quyền, nghĩa vụ về
tai sản Quan hệ hôn nhân hợp pháp là cơ sở dé xác định chế dé tài sản giữa vo, chẳngnói chung, nghĩa vụ về tài sản giữa vo va chẳng nói riêng Tài sản chung tài sản riêng.của vo, chẳng là tài sản thuộc sở hữu chung của ca vợ và chong hoặc sở hữu riêng
của vợ hoặc chông trong thời ky hôn nhân.
a) Khái niệm tài sản chung của vơ chồng
Tải sản chung của vợ chong là tài sản mà vợ, chong co trong thời ky hôn nhân
được tạo 1a có thể do công sức của hai vợ chồng hoặc chỉ do vợ hoặc chồng tạo ra
trong thời ky hôn nhân bang cách trực tiép hoặc gián tiép thông qua các giao dich din
sự Tai sẵn chung của vợ chông là tải sản ma vợ chẳng có quyền bình dang trong việcchiêm hữu, sử dung, định đoạt ma không phụ thuộc vào khả năng trực tiệp tạo ra tàisẵn hay công sức dong gop của mai bên
Với quan hệ tài sản chung, vợ, chong cùng tham gia vào việc tạo lập, duy trì vàphát triển khối tai sản mà ho có quyền sở hữu chung Xét về hình thức sở hữu và mụcdich sử dụng, tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất Do đó, khôngthé tách rời dé xác định quyền và ng†ĩa vụ mà cả vợ và chông đều có quyền và nghia
vụ ngang nhau đối với tài sản V ê mục đích sử dung tai sản, khôi tài sản chung được
sử dung để bảo đảm các nlxu câu sinh hoạt hàng ngày của gia đính hay để thực hiệnngiữa vụ chung của vợ chồng, như việc sử dung tai sản chung dé chỉ trả các khaonrliên quan đến nlu câu thiệt yêu (mua thực phẩm, trả tiền điện nước, tiền học củacơn ) hoặc để trả khoản nợ chung
b) Khái mém tài san riêng của vo, chồng
Tai sản riêng của vợ, chồng là tai sản thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng, gồmtài sản mà muối người có trước khí két hôn, tài sẵn được thừa ké riêng, được tăng choriêng trong thời ky hôn nhân, tai sản được chia riêng cho vợ, chong do ve, chong thoảthuận chia một phan hoặc toàn bộ tai sản chung tài sản phục vụ nhu câu thiết yêu của
vo, chéng và tai sản khác ma theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vo,chồng Như vậy, tài sản riêng có hai thời điểm hình thành, đó là có trước, có trong
thời ky hôn nhân và có thé nhận điên qua thời điểm các tải sin nay được xác lập, capgiầy chúng nhận sở hữu, sử dụng
Trang 16Vo, chẳng vẫn được sở hữu tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân Mỗi người đều
có các quyền riêng đổi với tài sân của mình Vo, chồng có quyên chiếm hữu, sử dung,đính đoạt tài sản riêng của mình trong thời kỹ hôn nhân mà không bị áp đất bởi đối
phương, cũng như không bi buộc phải sáp nhập thành tai sản chung.
Trong khi quan hệ tài sản riêng bảo tôn sự độc lập của mỗi người trong việc xáclập và thực hiện quyền, ngiĩa vụ đối với tải sản V ợ chẳng vừa là chủ thé của phápluật HN&GD, vừa là chủ thé của quan hệ pháp luật dân sự nên họ có thé xác lập cácquyên về tài sản và chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tải sản bang tai sân của mình
1.1.3 Khái wigm quyều và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài san
Thời ky hôn nhân là yêu tổ quan trong để xác đính quyền và ngÌữa vụ của vochong đố: với tài sản chung và tai sản riêng của vợ chong Bởi vì chỉ trong thời kyhôn nhân mới phân biệt tai sản chung, tài sản riêng của vợ chồng Do đó, cân phải cóquy định điều chỉnh với các loai tai sin nay, cu thể là các quyên và nghia vu của vochông đổi với tài sản chung, tài sản riêng
Vợ chồng bình đẳng trong việc hiém hữu, sử dung va dinh đoạt tai sân chung,Hôn nhân được xác lập dua trên cơ sở tự nguyên đến từ hai bên vợ và chẳng, nên đốivới các van đề liên quan đến quyên va lợi ich của mình, đặc biệt là với quan hệ tàisẵn vợ chông sẽ đương nhiên có quyên thoả thuận với nhau Hiên pháp, Bộ luật Dân
sự và Luật HN&GD năm 2014 quy đính vợ chồng có quyền tự định đoạt tai sản củaminh va lua chon chế độ tài sản ma vợ chẳng dé thoả thuan với nhau Chỉ cho đến
khi vợ chong không thể xác lập thoả thuận về tai sản với nhau hoặc không co nhu cau
thoả thuận về tai sản thi mới áp dung chế đô tài sẵn theo luật dink
Vợ chong có quyền tự chủ trong việc thoả thuận tài sản, tự chủ với các quyền
chiếm hữu, sử dụng, đính đoạt tài sin chung, tài sản riêng, bao gồm cả việc ve chồngtôn trong quyên tự chủ tài sản của nhau dựa trên nguyên tắc quyên bình đẳng và quyền
tự chủ không được ảnh hưởng đến gia đính và xã hội
Quyền, ngliia vụ chung về tai sin của vơ, chông còn xác định phương thức thựctiện quyền, ngiĩa vụ của các chủ thé Đối với quyên và nghĩa vụ đối với tài sẵn chung,
ca hai vợ, chẳng củng phải trực hiện quyền, ngiĩa vụ đối với tài sản đó, có thể liên.
quan đến người thứ ba, do đó tủy thuôc vào giao dich vợ, chẳng tham gia mà sẽ có
cách thức thực hiện quyên, ngiấa vụ tương ứng, có thể là nghia vụ chuyển giao vật,
chuyển giao quyền hoặc giây tờ có giá Đồi với ngiĩa vụ trả tiên thi khói tải sản chung
Trang 17của vợ, chong sẽ được sử dung đề thực hiện nghia vụ.
Ngược lại, quyền và ngiấa vu riêng đối với tai sản của vợ, chồng về nguyên tắcchi do một bên vợ hoặc chang thực liện Nêu đỏ là ngliia vu phải trả một khoản tiênthi tai sân riêng được sử dung để chi trả khoản nơ nay, bên canh đó người có quyềnchỉ có thé yêu câu một bên vợ, chẳng (người có nghĩa vụ) thực hiện.
Như vậy, quyền và ng†ĩa vụ của vợ chẳng đối với tải sản có thê hiểu là quyền,lợi ích liên quan và trách nhiém của vo, chông đối với tai sản chung, tai sản riêng,thực chat là quyên sở hữu chung gắn với trách nhiém, ng‡fa vụ phát triển kinh té, xâydựng hạnh phúc gia đính, đông thời cũng là quyền sở hữu riêng hay quyền tư chủ, tư
do định đoạt trong chế đô sở hữu tài sin và nghĩa vụ tai sản riêng của mai cá nhân
vơ, chồng Theo đó, vợ chẳng vừa là chủ thể của quan hệ hôn nhan và gia đính, vừa
là chủ thé của quan hệ dân sự khi thực hiên quyên sở hữu của minh, tự do tham giavào các giao dich dan sự Vì vay, quyên và ngiữa vu của vợ, chông đối với tai sản sẽkhông vượt quá phạm vi của quy pham chung về chế dé tai sản thông thường, đẳngthời có thêm các đặc điểm liên quan đến sự gin kết vợ chồng trong mdi quan hệ
HN&GĐ.
1.2 Ý nghĩa của việc quy định quyền và nghia vụ của vợ chồng đối với tài sản
Trước khi két hôn, cá nhân có thé thực hién quyén chiém hữu, sử dụng, định đoạt
tai sin riêng của minh đúng theo pháp luật một rat dé dang, bản năng ma không co
bat cử rảng buộc gì Nhưng sau khi kết hôn, dựa trên tinh chất môi quan hệ hôn nhân
mà họ tham gia, yêu câu các chủ thé vợ, chẳng phai cùng nhau đóng góp công sức
trong việc tạo dung tài sản, xây dumg gia định hoà thuận, hanh phúc Tai sản là cơ sở
kinh tế nuôi sông gia đính, không có tài sản thì gia đính không thé tôn tai và pháttriển Vi vậy ma pháp luật luôn phải quy định quyền và nghữa vu của vợ chong đốivới tai sản Ché độ tài sản của vợ chong được quy đính trong pháp luật của nha ướcsinư là mét tat yêu khách quan nhằm điều chỉnh quan hệ tải sẵn giữa vợ và chong vớinhau liên quan dén quyền lợi của những người khác, gop phân én định các quan hệ
xã hội, cụ thé bởi các lễ sau đây”
Thứt nhất, quyền và nghia vu của vợ chồng đối với tải sản được quy dink nhậmbảo dam gia đính phải thực hiên các chức năng cơ bản đối với xã hội Do tinh chất,
* Trường Daihoc Luật Hi Nội, Giáo trith Luật Hỏn nhân vi Gia Gish Việt Nơn,Nsb Tephip Hi Nội,2021
Trang 18mục đích của quan hệ hôn nhân được xác lập - tính công đồng của hôn nhân, gia định
được thi ip với tư cách là tê bao của xã hội, phải thực hiện các chức năng cơ bản
đổi với xã hôi Sau khi két hôn, vơ chồng củng chung sóng, gánh vác công việc giađính va cùng nhau tao lập tài sản Ngoài mối quan hệ gia đính, vợ chéng còn co sựtrao đổi, giao dich với rất nhiêu người khác trong xã hội Các van dé liên quan déntai sản của vợ chong diễn ra thường xuyên, liên tục, tử việc mua các nhu yêu phẩmphục vu cuộc sống hàng ngày, nuôi day con cái dén mua sắm các tai sản lớn nlurnhà, đất, xe 6 tô hay việc sử dung tải sản phuc vụ sản xuất kinh doanh của vợchong Nêu nhà làm luật không dự liêu cách xử sự theo quy định chung thi khó kiểmsoát, định hướng trong việc điều chỉnh quan hệ tai sản trong giao dịch dân sự Tinhchất của sự sông chung giữa vợ chong da dan tới có sự trên lẫn tat nhiên về tài sản.của vợ chong và phát sinh những hậu quả tat nhiên của sự sóng chung về quyên lợi
và ng†ĩa vụ đối với tai sản, trong đó có việc ký kết hợp đông với người khác của vơhoặc chồng ảnh hưởng tới lợi ich chung của gia đính
Do vậy, việc quy dinh quyền va nghĩa vụ của vợ chong đối với tai sản gop phantạo cho quyên tự chủ lựa chon chê độ tai sản đá được nâng cao cùng với quyên bìnhđẳng giữa vợ chông, tạo tiền dé bảo đâm quyên và lợi ích hợp phép của các thành:viên trong gia đính một cách tốt nhat
That hai, quyền và nga vụ của vợ chong đối với tài sản được quy định nhằm.bảo dam quyền và nghia vụ của vợ, chồng về tài sản và lợi ích của bên thứ ba tham.gia giao dịch liên quan đến tai sản của vợ chong Các quy dinh về quyên va nghĩa vụcủa vợ chông đối với tai sản sẽ được áp dung bat buộc xuyên suốt trong thời kỳ hônnhân Sau khi sử dụng đặc quyền là tư do lua chọn chê độ tài sản phù hợp với quan
hê hôn nhân của mình, vo chéng con có ngiấa vụ bảo dam thực hiện chế đô tai sảntheo đúng trật tự phù hợp với lợi ich gia đính, Gn đính quan hệ tai sản trong các giao
dich dân sự, kinh tá, thương mại, tránh tình trạng vợ chong chi quan tam dén loi ich,
nhu câu của cá nhân minh ma bé qua lợi ich chung của các thành viên trong gia đính.Việc quy định quyền và ngiĩa vụ của vợ chồng đối với tai sản còn mang một ý ngiĩa
đấc biệt trong bão dim quyền và nghia vụ của vo, chồng về tai san Bên cạnh đó, việc
dua ra các quy định chung cũng góp phân bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng củangười thứ ba ngay tinh, không được biết dén chế dé tải sản của bên chủ thể vo, chông
mà họ thực hiện giao dich cùng.
Trang 19Thứt ba, việc quy &nh quyền và nghia vụ của vợ chong đối với tải sản mang ýnglữa là cơ sở pháp ly cho việc giải quyết các tranh chap về tải sẵn giữa vợ và chồngvới nhau hoặc những người khác Trong suốt thời kỹ hôn nhân, bất kể vì mục dichriêng của mỗi bên ve chồng hay vì muc dich chung của cả gia đính, vợ chẳng đều làchủ thể tham gia vào rất nhiều giao dịch trong đời sông xã hội hằng ngày, hay giaodich về kinh tê, thương mai nên khó tránh được việc phát sinh ra những tranh chapliên quan Đối với những giao dich được xác lập vi lợi ich chung, phục vụ cho nhu
cầu thiết yêu của gia đính có thể kê đân nine ăn, mac, di lai, hoc tập của cơn thì vợ
chong đều có phải liên đới chịu trách nhiệm trong khi thực hiện giao dich Còn lại,căn cứ vào quy dinh của pháp luật về chế độ tai sân của vo chéng ma các cơ quan cóthâm quyên sẽ xác định nghia vụ bôi thường thuật hại (BTTH) và giải quyết tranhchấp liên quan một cách phù hợp, dim bảo quyên lợi công bang cho các bên trong
giao dich dân sự.
Tai sản của vợ chông được phân loai gôm: tài sẵn chung và tài sản riêng Vớiquan hệ tài sản chung, vợ chong cùng tham gia vào việc tao lập, duy tri và phát triểnkhối tài sản ma ho có quyên sở hữu chung Ngược lại, mai cá nhiên được pháp luậtbảo vệ sự độc lập, tự chủ trong xác lập và thực biên quyên sở hữu đối với quan hệ tàisẵn riêng của mình Quyền và ng†ĩa vụ của vo chồng đối với tài sản được quy định.nhằm bão đảm quyên và lợi tich hợp pháp của vơ, chẳng đối với tài sản và sự én địnhtrong các giao dich dân sự liên quan đền tài sản, từ đó gớp phan làm ôn đính trật tự
xã hội.
13 Các yếu te ảnh hưởng đến pháp luật điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của
vợ chồng đối với tài sản
Qua việc nghiên cứu pháp luật về HN&GD của mốt số nước trên thé giới chothay, các nha làm luật luôn mong muốn bảng pháp luật duy trì quan hệ HN&GD nhưmột thiết chế xã hội vững chắc, bên vững lam nền tảng cho một xã hội én đính vàphát triển Vi mục đích đó, quan hệ HN&GĐ ngày cảng được điều chỉnh với các chéđịnh pháp luật ngày cảng chặt chế, trong đó, chế độ tai sản của vơ chông luôn đóngvài tro quan trọng có ý ngiĩa pháp lý và xã hôi sâu sắc
Hau hết, nhà làm luật của các quốc gia đều lựa chọn việc quy đính tài sản chung,
tai sản riêng, quyên và ngiấa vụ của vợ chồng đổi với tai sản dựa trên điều kiện kinh
tế - xã hội, hội nhập kinh tê quốc tê, phong tục, tập quán, đao đức x4 hội, tư tưởng
Trang 20tình đẳng giới, nguyên vọng của người dân , cụ thé như sau:
Thứ nhất, pháp luật điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của vo chong đối với tài sinvới ý ngliia là mat chế định trong pháp luật hôn thân và gia dinh được nhà nước quyđính dựa trên sự phát triển của điêu kiên kinh tế - xã hội No thê hiện tính giai cấp,
ban chất của chế độ chính trị - xã hội cụ thé Nhìn vào chế độ tải sin của vợ chéng
được quy định trong pháp luật của nha nước, người ta có thé nhiên biết được trình đôphát triển của các điều kiện kinh tê - xã hôi và ý chí của nhà nước thé biên bản chất
của chê độ xã hội đó
Thức hai, do ảnh hưởng của xu thé hội nhập kính tê, sự hợp tác trong quan hệkinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cũng nh ảnh hưởng của truyền thống và tư tưởngpháp lý, về cơ bản, giữa các nước có điều kiên kinh tê, chính trị, văn hóa, xã hội tươngđông thì có quan điểm chung về ché độ tài sin vợ chong®
G6 các nước phương tây, một trong các đặc thù của pháp luật hôn nhân và gia đính:của các quốc gia này là sự đề cao quyên tư do cá nhân, tự do thỏa thuận và quyền tự
do đính đoạt của các chủ thé trong quan hệ hôn nhén va gia đính, đặc biệt là trongquan hệ giữa vợ và chồng Nhà làm luật ở các nước này quan niệm hôn nhân thựcchất là mét loại “hop đồng dan sự”, hôn nhân chỉ khác với những loại hợp đẳng dân
sự thông thường khác ở tính chất “long trong” trong thiệt lập (việc két hôn phải được
đăng ky tại cơ quan nha nước hoặc nhà thờ có thâm quyền theo một nghi thức đặc
biệt được quy dinh trong pháp luật) và trong việc cham đứt
Tw do lập hôn ước đã trở thành một nguyên tắc và là giả: pháp đầu tiên khí quyđính về chế độ tai sẵn, trước hết phải do chính bản thân của vợ chông lựa chon, thöathuận; pháp luật chỉ quy định một chế độ tai sản cho họ khi và chỉ khi ve chong không
có hoặc không thỏa thuận được một chế độ tài sản cho minh Trơng hôn ước, các bênkết hôn tuyên bồ một ché đô hôn sản sé áp dung đôi với ho Day là mục đích cơ bảnnhat của việc lập hôn ước Trong chế độ tai sản đã lựa chon, các bên có quyên tự dodua ra những điều khoản quy dinh về các van dé cụ thé như liệt kê những tai sản màméi bên có trước khi kết hôn, tặng cho nhau tài sản, théa thuận về việc quản lý taisản chưng riêng về việc đóng gop tải sản vi nhu câu chung của gia đính; thỏa thuận
vệ việc phân chia tai sản khi châm đứt chế độ tai sin
* Trường Daihoc Luật Hà Nội, Giáo trith Luật Hỏn nhân vi Gia Gish Việt Nơn,Nsb Tephip Hi Nội,2021
Trang 21Tuy nhiên, quyền tự do thỏa thuận trong hôn ước của vo chong không phải làkhông có giới hạn Điêu 1388 và 1389 của Bồ luật dân sự Cộng hòa Pháp, nhà lậppháp đã quy định: vợ chồng không thé thöa thuận phá bỏ những quy đính về quyên
và nghila vụ của họ (phát sinh từ việc kết hôn), về nghĩa vụ và quyên của cha me vàcon, về quản lý theo pháp luật, vé giám hộ, vé trật tư thừa kê V ê nguyên tắc, những
điều khoản của hôn ước trái với những quy định này sé bi tuyên bồ vô luệu
Việc thừa nhân chế độ tài sẵn ước định được quy định trong pháp luật một sốnước Điều 756 Bộ Luật dân sự Nhật Bản quy dinly nếu vợ hoặc chồng trước khủđăng lạ: kết hôn không lý: một hop đồng nào nhằm quy định khác di tài sản của mình,thì quem hệ tài sản của ho được điều chỉnh bởi quy định tại tiếu mục II (tiểu mục quyđính chế định tai sản pháp định) Diéu 1465 Bộ Luật dân sự và thương mại Thai Lanquy định: “khi vợ chồng không có théa thuận đặc biết về tài sản của họ trước khi kếthôn thi quam hệ giữa họ và tài sản sẽ được điều chính bởi những quy dinh của chươngnay Bắt cứ théa thuận nào trong điều khoản trước khi thành hôn trái với trật tự côngcộng dao đức hoặc quy đình là quan hệ giữa hai vợ chồng về tài sản đó sẽ được điều
chính bởi pháp luật nước ngoài thì võ hiệu”.
VỀ nguyên tắc, kể từ ngày thiết lập quan hệ hôn nhân, việc thực hiện hôn ước là
“bắt di bắt dich” các điều khoản trong hôn ước không thé bi sửa đổi, Điêu 1395 BộLuật dân sự Pháp năm 1804 quy dinh: “hồn ước không thé thay đôi sau khỉ đã kếthôn” Tuy nhiên, nguyên tắc hôn ước không thé thay đổi trong thởi kỳ hôn nhân cóthể gây ra ảnh hưởng không tốt dén loi ích của gia đính, của bản thn vợ, chồng haylợi ich của người thứ ba có quan hé giao dich với vợ chông khi vợ chéng đã chon lâmmột chế độ tài sản đã hoàn toàn không phi hợp với điêu kiện, hoàn cảnh gia đính,điều kiên nghề nghiệp Dé khắc phục hạn chế trên, hiện nay một số nước đã thừanhận các théa thuận trong hôn ước có thé được thay đôi trong thời kỳ hôn nhân vớiđiều kiện pháp lý chat chẽ
Việc các nước tư bản chủ nghia quy định chế đô tài sản theo hôn ước có những
uu điểm nhất định Tự do lập hôn ước là bước cụ thê hóa nguyên tắc cá nhiên côngdân có quyền tư quyết các van dé của bản thân, trong đó có hôn nhân và quyền sởhữu tải sản trong hôn nhân, đặc biệt trong nên kinh té thi trường, sở hữu cá nhân va
tu do kinh doanh, tự do cạnh tranh ngày càng được dé cao
Khác với quan điểm của các nha làm luật tư sản, nha làm luật các nước xã hột
Trang 22clrủ ngiĩa không quan niém hôn nhân là một loai “hợp đồng dân sự”, mà thực chathôn nhan là sự liên kết tình cảm đặc biệt giữa một người din ông và mét người dan
bà trong quan hệ vợ chong Sự liên kết này không phụ thuộc vào tính toán vật chat
ma dựa trên cơ sé tình yêu thương, quý trong bình đẳng và tư nguyên giữa vợ và
chồng vì mục đích xây dung gia đính dân chủ, hoa thuận, hạnh phúc va bền vững,
Do đó, phép luật xã hội chủ nghĩa cũng tôn trọng và phát huy quyền tự do cá nhân,lợi ích riêng của vo, chồng nhưng để dam bảo lợi ích chung của gia định, của côngđông và xã hội, pháp luật quy định rất cụ thé các quyền và ng]ữa vu của vợ chông vềnhân thân va tai sản V ợ chong phải tuân thủ quy định của pháp luật, không thé bằngthảo thuận của minh làm thay đối các quyên và nghĩa vụ pháp lý do
Xuất phát từ quan niém trên, chê độ tài sản ước đính đã không được thừa nhận
trong pháp luật hôn nhân và gia đính của nhiêu nước xã hội chủ nghĩa nữa, chỉ có một
tình thức ché đô tai sản duy nhật được thừa nhan là chê độ tai sản pháp đính Đây làquan niệm mang tính nguyên tắc được ghi nhận trong Luật HN&GD của Liên Xô
(ct), Công hòa nhân dân Ba Lan (cũ), Cộng hoa dân chủ Đức (ci), Cộng hòa xã hôi
chủ ngliia Tiệp Khắc (cũ), Công hòa nhân dan Bun-ge-ri (cũ), Công hòa Cư-ba, Cộng
hoa nhân dan Trung Hoa.
Trên cơ sở két hop hai hòa giữa lợi ich cá nhân của vo, chông với lợi ich chungcủa gia đính, cộng đồng và xã hội, phpa luật HN&GD các nước XHCN đều ghi nhận,bên cạnh sự tên tại của chế độ tai sẵn chung vợ chẳng cũng có quyên có tài san riêng.Đông thời cũng ghi nhân, bên canh chế độ tài sản pháp định ma vợ chồng phải tuântheo thì vơ chồng cũng có quyền thỏa thuận thay đổi một số nội dung trong ché đôtài snar được pháp luật quy định với điều kiện thỏa thuận phải có lý do chính đáng,không lam ảnh hưởng nghiêm trong đền lợi ich gia đính
Nur véiy, việc vợ chồng được tự chủ trong chế độ tài sản giúp nâng cao kha năng
tự quyết định quyên sở hữu về tai sản trong gia dinh Dat trong bối cảnh nên kinh têthi trường, y thức độc lập và tự chủ ngày càng cao của mỗi cá nhân về lợi ich tai sảntrong xu thê sở hữu cá nhân va tự do kinh doanh, chủ thê vo chang khi đã được đápting quyên tự dinh đoạt tài sản của mình sẽ có xu hướng tự giác hon trong việc thựchiện các ngiĩa vụ và quyền về tài sản ma minh đã tự thỏa thuận Việc mở, rộng thêmchế độ tài sản của vợ chông theo thỏa thuận giúp các cơ quan tư pháp thuận lợi hơntrong công tác xét xử và thi hành án trong việc giải quyết các tranh chấp vệ tài sẵn
Trang 23Việt Nam đã và đang hôi nhập kinh tê quốc té sâu rông và giao lưu manh mé vềvăn hóa, xã hội với công đông Asean và các khu vực khác trên thé giới Điêu này đờihỏi pháp luật về HN&GD, đặc biệt 1a pháp luật điệu chỉnh quyên và ngiía vụ của vơchồng đối với tai sản của nước ta phải điều chỉnh cho phù hợp với thông lê quốc tê,tạo điều kiện cho việc giao dich thương mai quốc té hoặc đáp tg các van đề liên.quan đến công pháp, tư pháp quốc tê khi Việt Nam hội nhập kinh té quốc tê.
That ba, pháp luật điều chỉnh quyên và ngiấa vụ của vợ chông đối với tài sản ảnhthưởng bởi phong tục, tập quán, dao đức xã hội, tư tưởng bình đẳng giới, nguyện vọng
của người dân
Trong khoa học lập pháp, nguồn của pháp luật khả phong phú, bao gồm nhiéuloại như văn bản quy pham pháp luật; tập quán pháp, tiền lê pháp, đường lối, chínhsách của lực lượng câm quyên; các quan điểm, tư tưởng, học thuyét pháp lý, điều ước
quốc tế; các quan miện, chuẩn mur dao đức xã hội, lê làng, hương ước của các cộng
đông dân cư, tin điều tôn giáo; các hợp đông dân su, thương mai Trong đó, văn bản
quy pham pháp luật, tap quán pháp, tiền lệ pháp 14 những loại nguồn cơ bản, các loại
nguồn khác được coi là những nguồn không cơ bản, nó co giá trị bd sung thay thékhi trong các loại nguồn cơ bản không quy đính hoặc có những hạn chế, khiêm.khuyết Trong điêu kiện hợp tác quốc tê ngày cảng sâu rông trên pham vi toàn thégiới, điều ước quốc tê được coi là nguén cơ bản của pháp luật
Việt Nam 1a quốc gia đa dân téc với nhiéu tập quán tốt đẹp, đa dang, phong phú,thé hiện việc tôn trọng những tập quán tốt đẹp, đồng thời cũng làm 16 điều kiên détập quán được áp dung, nhân mạnh việc tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của chế độHN&GD, bảo dam tính nghiêm minh của pháp luật Thêm vào đó, đường lỗi, chủ
trương của Dang Cộng sản Viét Nam, chính sách và pháp luật của Nha trước ta luôn.
coi trọng và tập trung phát triển kinh tế thi trường đính hướng xã hội chủ nghĩa songsong với xây dụng nên văn hóa tiên tiền, đậm đã bản sắc dân tộc, coi trọng tư tưởng
bình đẳng giới Đây cũng là các đính hướng cơ bản cho việc xây dựng pháp luật
điều chỉnh quyên và nghĩa vụ của vo chong đổi với tai sẵn trong pháp luật về HN&GDcủa nước ta, góp phân xây dựng nhà nước pháp quyền xã hôi chủ nghia, bảo damquyền con người, quyền tự do dân chủ của công dân nhắm đáp ứng nhu cầu của cáccắp vo chông co tình trang tải sản khác nhau
Trang 241.4 Sơ lược pháp luật Việt Nam về quyền và nghĩa vụ của vợ chong đối với
tài sản
1.4.1 Pháp luật Thời kỳ phong kiêu về quyén và ughia vụ của vợ chồng đôi với
Xem xét hai bộ luật Quốc triệu hình luật (QTHL - Bộ luật Hồng Đức - thời L8)
và Hoàng V iệt luật 1£ (HVLL) - Bộ tuật Gia Long - thời Nguyễn) cho thay, trong thời
ky này, hệ thống cổ luật không có chê đính riêng ré và cụ thể về quyền và ngiữa vụcủa vợ chồng đối với tài sản”,
Đôi với QTHL, Bộ luật nay đã thiệt lập một chế độ tai sản tương đổi bình đẳnggiữa vợ chồng thông qua quyền sở hữu của vợ chồng đối với tài sản riêng va tài sảnchung Trong thời ky hôn nhân, vợ, chong có quyền sở hữu tai sản riêng, có quyênchiêm hữu, sử dung tài sản riêng của nhau nhưng không có quyên dinh đoạt đôi vớitài sản riêng của bên còn lại Tuy vậy, QTHL van có những quy định thé hiện sự battình đẳng trong quan hệ tai sản của vợ chông thé hiện tại quy đính: Trong trường hopngười chéng chết trước ma người vợ lây chẳng khác thi người vợ sé mat quyền hưởng
hoa lợi từ tài sản của người chông đã chit
HVLL là Bộ luật mang đậm tư tưởng phong kiến lạc hậu của Trung Quốc thời ky
đó do được chép nguyên văn luật nhà Thanh, nội bật 1a tư tưởng trong nam khinh nữniên người vợ hoàn toàn không có quyên sở hữu đôi với tài sản, phả: phu thuộc vàongười chẳng một cách tuyệt đối
1.4.2 Pháp luật thời kỳ pháp thuộc về quyều và ughia vụ của vợ chồng đối với
Với chính sách “chia đề trị”, thực din Pháp đã ban hành ba Bô luật dân sự ápdung cho ba mién trong thời kỳ Pháp thuộc, đỏ là: BLDS ném 1931 (DLBK) áp dụng
ở Bắc ky, BLDS nam 1936 (DLTK) áp dung ở Trung ky va Dân luật giản yêu năm
1883 (DLGYNK) áp dụng ở Nam ky.
a) Ở Bắc Kj và Trung Ky
Do cùng chịu sự ảnh hưởng của BLDS Pháp năm 1804 nên DLBK va DLTK đều
có những quy định tương tự nhau về chế độ tài sản của vo chông Điều 106, 107DLBK và Điều 105 DLTK quy đính: “Nếu hai vo chồng không có fie ước với nhan
ˆ Nguyễn Vin Cừ (2005), Chế dé rài sein cña vợ chang theo luật HN&GD Việt Nem Luin in Tiên sĩ, Trường
Daihoc Luật Hà Nội,tr 38
Trang 25thì cứ theo lệ hợp nhất tài sản nghĩa là bao nhiều lợi tức tài sản của chồng và của
vợ hợp làm một mà chưng nhat” Theo đó, đôi với các cặp vợ chéng không lập hồnkhé (chế độ tai sản ước định) là chê đô công đồng toàn sản Tuy vậy, theo tục lệ vàtruyền thông của gia dinh người V iệt Nam, mac di được hai bộ luật da dự liêu nhưng
các cặp vợ chong thường không sử dung quyên thoả thuận lựa chon loại chế độ tài
sản ước định này.
Đôi với quyên và nghĩa vu của vợ chong trong quan hệ tai sản, ngoài những giao
dich nhằm đảm bảo nhu câu thiệt yêu hằng ngày mỗi bên có quyên tự chiêm hữu, sửdung, còn việc định đoạt tài sản chung phải có sự đồng ý của hai vợ chồng (Điều 109DLBK, Điều 107 DLTK) Ngoài re, pháp luật cũng thê hiện sự bất bình đẳng đối vớingười vợ trong ché độ tai sản khi trao cho người chong những quyên năng lớn hơnnhiêu, như: chéng có quyền sử dung các động sản ma không cần phải có sự đông ý
của vơ, chong được thực hiện các giao dich mua bán các loại bat động sản (trừ bat
đông sẵn của người vợ) mà không cần sự ung thuận của người vơ, với điều kiện
giao dich do dem lại lợi ích cho ga đính.
Tom lại, quyên và nghia vụ đôi với tai sản của người vợ bi thấp hơn hoặc không
có so với của người chẳng do vẫn bị anh hưởng bởi quan niệm, phong tục thời phongkiên bay giờ ở Bắc Ky và Trung Kỳ,
b) Ở Nam KF
DLGYNK không quy định điều khoản nao về tai sản, khé ước và ngliia vụ, theo
đó, cũng không có quy dinh về quyền và nghiia vụ của vợ đối với tài sản Toàn bộ taisẵn trong gia đình đều thuôc quyên sở hữu và quản ly của người chồng
Pháp luật tại Nam Ky lai không công nhận quyên co tải sản riêng của người vợvới quan điểm người vợ không được ngang hang với chéng® Quyên và ngiĩa vụ củangười vợ đôi với tài sản tại thời kỳ Pháp thuộc ở Nam Ky không hệ được xác lập,ngay cả khi họ tự tạo ra tài sản riêng nhưng van phải coi đó là tai sản của người chồng
1.4.3 Pháp luật miều Nam Việt Nam giai doan 1954 - 1975 về quyền và nghĩa
vụ cha vợ chong đôi với tài san
Vào giai đoạn từ năm 1954 - 1975, rước ta vừa giành thắng lợi ở cuộc khangchiến chống thực din Pháp chưa được bao lâu thi dé quốc Mỹ tiền hành chiến tranh
* Viên nghiền ciz Khoa học pháp ly (1998), Mét số vấn để về pháp luật dion sự Việt Nem từ th Kỹ XV đến
thời lì Pháp tude Bộ Tephap ,Nob Chinh tri Quốc gia, tr 119-120
Trang 26xêm lược kiểu mới nhằm chia cất nước ta Miễn Bắc được giải phóng, bước vào thời
ky quá đô lên chủ nghiia xã hôi Miễn Nam tiếp tục cuôc cách mạng dân tộc, dan chủ,đầu tranh thông nhật đất nước Do đó, pháp luật HN&GD áp dung trong giai đoạnnày ở miễn Nam gồm ba văn bản pháp luật
- Luật Gia dinh (LGB) ngày 02/01/1959 (Luật số 1-59) đưới chế độ N gô Đình Diệm
- Sac luật số 15/64 ngày 23/7/1964 về giá thủ, tử hệ và tài sản cộng đồng, dưới
ché độN guễn Khánh.
- Bộ Dân luật (BDL) ngày 20/12/1972 dưới chế độ Nguyễn V an Thiéu
a) Điểm chưng qIg: đình về tài sản cña vợ chồng
Chê độ tai sin của vợ chồng đã được quy định tương tự nhau tại Điều 45 LGDnăm 1959, Điều 49 Sắc luật 15/64 hay Điều 144, 145 BDL năm 1972: “Luật phápchỉ qui định chế độ phuphu tài sản khi vo chông không lập hôn ước Vo chồng có thé
tự do lập hỗn ước tp ý muốn nêu không trái với trất tự công công và thuần phong
mỹ tục “ Theo đó, ba văn ban luật này đều dự liệu chê độ tài sản ước định, cho phép
vợ chong được ký kết với nhau một hôn ước thoả thuân về van đề tai sin trước khikết hôn, miễn là sự thoa thuận bằng hôn ước đó không trái với trật tư công cộng,
thuận phong mỹ tục và quyên lợi của con người Trong trường hợp hai vợ chong
không lập hôn tước với nhau về tài sản thì áp dung chế dé tai sân của vợ chéng theo
các căn clr quy định của pháp luật.
b) Diém khác nhau
LGD nam 1959 đã kê thừa quy định về chế đô cộng dong toàn sản của DLBK vàDLTK nhưng có sự đổi mới khi quy định về quan hệ bình dang giữa vợ chồng đầu cóquyên quản trị khối tai sản công đông (Điêu 43, 49) Tuy vay, các quy đính trong vănban này vẫn chưa có sư đồng nhật theo nguyên tắc về quyền bình đẳng nên tại Điều
39 có nêu: “Người chồng là trưởng gia đình” và không thừa nhận việc ly hôn nênchỉ quy đính việc phân chia tải sẵn khi một bên vợ hoặc chông chết
Sắc luật 15/64 và BDL năm 1972, chế độ tài sản của vơ chông theo pháp định làchế độ công đồng đông sản và tạo sản Quyên về tải sản của người vợ đã bị han chếnhiều, chỉ có người chồng có toàn quyền quản lý tài sản chung, thâm chí quân lý cả
tai sin riêng của người ve, còn người vợ hoàn toàn không có quyên hen gi Ngoài
* Điều 61 Sắc hật so 15/64 ngày 23/7/1964
Trang 27ra, về van đề phân chia tai sin, Sắc luật 15/64 chỉ quy định phân chia tài sản khi lyhôn hoặc ly thân theo nguyên tắc tai sản riêng của bên nào thuộc quyên sở hữu củabên đó, tải sin chung chia đều mỗt bên mét ma” Tuy nhiên, Sắc luật 1 5/64 chưa xétđến cả trường hop một bên vợ, chẳng chết nlxư quy định tei BDL năm 1972.
Tom lại, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản dưới chế độ nguy quyênSai Gòn trước năm 1975 tương đối cụ thé thông qua hai hai chế đô tài sản là ước định
và pháp định Tuy nhiên, cả ba văn bản luật này vẫn bảo vệ quyền gia trưởng củangười chồng trong gia đính, cũng như thể hiện su bat bình đẳng đổi với quyên tư chủ
của người vơ.
1.44 Pháp luật của hà nước ta về quyều và nghĩa vụ của vợ chồng đối với
Ngày 02/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Công hoa đã ra đời và ban hành hệ
thống pháp luật về điều chỉnh các quan hệ xã hội trong các lĩnh vực của đời sông xãhôi, trong đó có pháp luật HN&GD quy đính về quyền và nghĩa vu của vợ chẳng dai
về moi phương điện”, hai Sắc lệnh nay đã đều được xây dựng dựa trên nguyên tắc
“ham nữ bình đẳng” và “người chẳng và người vo có dia vị bình đẳng trong gia
đ nh”?! Day là quy định mới và tiên bô vượt bậc so với tư duy “trọng nam khinh nữ"
cũ, góp phân đáng ké vào việc xoá bỏ chế độ HN&GD phong kiên lạc hậu, tập trungvào tính bình đẳng trong quan hệ tai sản, nhằm tạo tiên dé quan trong trong việc nâng
cao quyền và nghia vụ của vợ chong đổi với tai san Theo do, vợ chồng sẽ tự chủ và
tình đẳng đôi về quyền chiêm hữu, sử dụng, dinh đoạt toàn bô khối tài sản chung của
vơ chong Mắc đủ, hai Sắc lệnh nay không có quy định về phân chia tài sin của vochồng khi ly hôn nhưng căn cứ vào nguyên tắc bình đẳng của vo, chồng thi có théhiéu, tai sản chung của vơ chong được chia đều cho cả hai bên.
!Nguyễn Vin Cừ (2005), Chế đồ tài sen của vợ chong theo luật HN&GD Việt Nam, Luận in Tiên sĩ, Trường,
Daihoc Luật Hà Nội tr 55-58
`? Điều 5 Sắc lình 97/SL
Trang 28Sắc lệnh 97/SL và Sắc lệnh 159/SL đã tạo tiền đề dé thé hiện tinh dân chủ và tiền
bô của một nên pháp chế mới
- Luat HN&GD năm 1959
Ngày 31/12/1959, bản Hiện pháp thứ hai của nước Việt Nam Dân chủ Công hoà
đã được Quốc hội thông qua Trong đó, Hiền pháp năm 1959 đã ghi nhận quyền binhđẳng giữa nam và nữ về moi mặt, là cơ sở pháp lý cho việc xây đựng chế đô HN&GD
mi xã hôi chủ nghĩa Nhằm cụ thể hóa Hiền pháp 1959, Luật HN&GD năm 1959 đã
ra đời cùng với những điểm moi về quyền và ng†ĩa vụ của vợ chong đôi với tài sẵn
Dựa trên tinh thân của chế độ công dong toàn sản, Luật HN&GD năm 1959 đãquy đ nh tại Điều 15 nlư sau: “vo chồng có quyền sở hữn, hướng thụ và sử dangngang nhau đối với tài sản có trước và sau khử cưới” Như vậy, Luật HN&GĐ năm
1959 đã kê thừa quy định pháp luật của luật HN&GD trước đây về chế độ tài sản của
vơ chông là chê độ công đông toàn sản, không có điều khoản nao quy đính về tải sảntiêng của vợ chong V ơ chẳng được tự chủ và có quyên, nghiia vụ ngang nhau đôi vớitai sản chung và luôn có phân bằng nhau trong khối tai sân chung hợp nhật V ê nguyêntắc chia tài sân chung vợ chéng được chia dựa trên công sức đóng góp của mai bênvào tình hình sản xuất, lao động gia đính được ké như lao động sản xuất.
Luật HN&GD năm 1959, nhà trước đã có bước đầu quan trong trong việc xoá bdtan du chế độ HN&GD thực dân, phong kiên lac hậu bang việc bảo vệ, nâng caoquyền bình đẳng của người vơ trong gia đính, từ đó giúp họ xác lập các quyền và
ngiữa vụ đối với tài sản thuân loi hơn Tuy nhiên, Luật mới chỉ tập trung quy định
chế đô tải sản theo luật đính của áp dụng cho các cắp vợ chông mà không cho vợ,
chông quyên tự chủ thoả thuận đối trong việc lựa chon chê độ tài sản của vợ chồng.
- Luật HN&GĐ năm 1986
Tương tự như Luật HN&GD năm 1959, Luật HN&GD năm 1986 cũng không
ghi nhân quyên và ng†ĩa vụ của vợ chong đôi với
vơ chông theo thoả thuận, mà chỉ quy đính ché độ công đông tao sản pháp đính áp
san thông qua chê độ tai sản của
dung cho các cặp vơ chong Tuy vây, Luật HN&GD năm 1986 đã chặt chế trong việcdam bảo quyên bình đẳng của vợ, chẳng đối với tài sản chung thông qua Điều 15
“Vo, chồng cỏ quyền và nghiia vụ ngưng nhau đối với tài sản chưng” Theo đó, vo,chồng đầu có quyền chiém hữu, định đoạt, sử đụng tai sin chung để đảm bảo nhụ cau
chung của gia đính:
Trang 29Luật HN&GD năm 1986 đã phát triển hơn khi quy đính thêm về quyền và ngiĩa
vụ của vợ, chồng đối với tai sản riêng của vo chong và vo chồng có quyên nhập hoặckhông nhập tai sản riêng vào tài sản chung, N goài ra, điểm mới tiệp theo là các quyđính về chia tài sẵn chung của vợ chong khi 06 sung thêm trường hợp phân chia taisan của vợ chông trong thời ky hôn nhân nêu một bên yêu cau va có lý do chính đángTheo đỏ, quyên và nghĩa vụ của vợ, chẳng đối với tài sản đã được nâng cao hơn bởi
có thé thực hiện chia tai sản chung khi quan hệ hôn nhân chưa châm đút, khác hoàntoàn so với các trường hợp chia tài sản chung của vợ, chông trước đó
Như vậy, Luật HN&GĐ năm 1986 đã thê hiện quyên và ngiấa vu của vợ, chongđổi với tai sản trong xác lập quyền sở hữu tai sản riêng tai sân clrung rõ nét va cụ thé
hơn Luật cũ, nhưng van có hạn chế khi chưa quy dinh vợ chồng được tự chủ thoả
thuận về chế độ tài sản
- Luật HN&GD năm 2000
"Tương tự như các Luật HN&GD trước, Luật HN&GD ném 2000 cũng không dự
liệu về chế độ tai sản của vợ chong theo thoả thuận và kê thừa nhiéu nội dung chê độtai sản vợ chẳng pháp định của Luật HN&GD năm 1986 Luật đã cu thé hoá quyên
va nghia vụ của vo, chéng kim thực hién các quyền sở hữu đổi với tài sản riêng theo
Điều 28 Tuy nhiên, Luật HN&GD năm 2000 lai chưa quy đính rõ rang vé chế độ sở
hữu của vợ chồng, thiểu cơ chê công khai minh bạch về tài sản chung tài sản riêng
nên dé dén dén hậu quả cho người thứ ba thực hiện giao dich tài sản với vợ hoặcchông hoặc với ca vợ và chong Đông thời, Luật cũng đã không đảm bảo quyên tựchủ và quyên tự định đoạt của chủ sở hữu tài sản tối đa khi chỉ cho phép vợ chẳngđược áp dung một chế đô tai sản là chế đô tai sản theo luật định
- Luật HN&GD năm 2014
Điểm mới noi bật nhật của Luật HN&GD năm 2014 nhằm khắc phục han chế củaLuật HN&GD năm 2000 1a nâng cao quyền và nghĩa vụ của vợ chong đổi với tải sảnthông qua quy định về ché đô tai sản của vợ chong theo thoả thuận
Đặt trong bồi cảnh kinh tê thi trường, vợ chẳng ngày cảng them gia nhiêu các
giao dich dan sự, thương mai, kinh té, việc Luật HN&GĐ trực tiếp trao cho vợ chồng
quyền được tự chủ lựa chọn chê dé tài sản trong thời kỳ hôn nhân phi hợp với hoàncảnh gia dinh la vô cùng thiệt thực Trên thực té, có những trường hợp vo chông khikết hôn muốn nhập hết tai sản riêng vào tài sản chung dé tao điều kiện thuận lợi cho
Trang 30việc xây dung gia đính, nhưng cũng có trường hop vì lý do sở hữu hoặc do công việc
nên muốn thực hiện chế độ tách riêng tai sản và muốn thoả thuận với nheu về việcđóng gop cho đời sông chung của gia định Còn đôi với chế đô tài sản theo luật định,Luật HN&GD năm 2014 cũng đã bô sung quy đính mới dé cao quyên tự chủ của vochông trong các quy định về: đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản chung, quy định
về định đoạt tai sản chung, chia tai sản chung trong thời ky hôn ninân,
Tom lại, Luật HN&GD ném 2014 được ban hành đã giải quyết được một số van
dé bat cập của Luật HN&GD năm 2000 qua các quy định đây đủ, 6 rang va chi tiếthơn vệ ché độ tai sản của vo chong giúp mở rộng quyền và ngiĩa vụ của vợ chẳngđổi với tài sản trong việc thực hiện các quyền sở hữu đối với tải sẵn chung tài sản
riêng, Bảng việc chính thức ghi nhận ché độ tài sản của vợ chồng theo thoả thuận một
cách riêng rễ, quyền tự chủ của vợ chông trong quan hệ tai sản, quan hệ hôn nhén đã
được phát triển và nang cao lên rat nhiéu.
Trang 31Kết luận Chương 1Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tai sẵn tật yêu phải được quy định trong
hệ thông pháp luật hôn nhân và gia đính thông qua việc quy đính chế độ tai sản débão đâm én đính trong giao dich dân sự và ổn định trật tự xã hội
Trong hệ thông pháp luật HN&GĐ nói chung và chế độ tài sản vợ chong nói
riêng ở nước ta đã trải qua nhiêu thời ky Trong đó, chê đô tai sản pháp dinh và chế
độ tài sản ước đính da được hình thành thời kỳ sơ khai, khi các quy định về quyên sởhữu tài sản của vợ chồng mới chỉ mang tính khéi quát, cô đong nay đã ngày cènghoàn thiện, cu thể hơn qua các văn bản Luật HN&GD Sự phát triển đó có được là doquyền đẳng quyên giữa vo và chông đã được phát trién hơn, đây lùi những phong tụclạc hậu “trọng nam khinh nữ” bang các quy định quyên và nghĩa vụ của người vợtương đương với người chông Quy định này là tất yêu và phù hợp với với tiên trìnhhội nhập quốc tế hiện nay, khi vợ chẳng vừa là chủ thé của quan hệ hôn nhân và gia đính, vừa là chủ thé của quan hệ dân sự khi thực biện quyền sở hữu của mình, tự đo tham gia vào các giao dich dân sự nhằm phát triển quan hệ kinh tế, thương mai thông
qua các giao dich dân sự cá nhân.
Kết quả nghiên cứu về khái niém, ý nghĩa, yêu tổ ảnh hưởng, kinh nghiệm quốc
tê và lịch sử phát triển của pháp luật nước ta về quyên và nghila vụ của vo chẳng đổivới tài sẵn là cơ sở lý luân và thực tiễn cho việc di sâu phân tích quy dinh hiên hanh
về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tai sin tại Luật HN&GD nam 2014 tại
Chương 2.
Trang 32CHƯƠNG 2 PHÁP LUAT VIỆT NAM HIEN HANH VE QUYỀN VÀ
NGHĨA VU CUA VO CHONG DOI VỚI TÀI SAN
2.1 Xác định tai sản chung, tai sản riêng của vợ chồng
Sau khi kết hôn, nhiều cặp vợ chồng không biết xác định dau là tai sin chung,đầu là tai sản riêng của vo chông, V ân đề xác định tai sản chung tải sản riêng của vochồng là rất quan trong vì nó liên quan trực tiép dén quyên và ng†ĩa vụ của vo chongđối với tài sản, đặc biệt trong trường hợp có tranh chấp liên quan dén tải sản giữa vợ
chéng hoặc giữa vo, chông với người thứ ba
2.1.1 Xác định tài sản chuug của vợ chồng
Căn cứ đầu tiên để xác lập tài sản chung của vợ chong là dựa vào “thời kỳ hôn.nhân” Theo khoản 13 Điều 3 Luật HN&GĐ năm 2014: “Thời lg hồn nhân là khoảngthời gian tôn tại quan hệ vo, chồng tinh từ ngày đăng ký: kết hôn đến ngày chấm đứt
hôn nhân ” Theo đó, việc xác định tài sân chung của vo, chồng sé được tính từ ngày
đăng ký kết hôn đền ngày phán quyết ly hôn của Toa án có liệu lực pháp luật hoặc
từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày vo, chồng chét hoặc bi Toa án tuyên bô là đã chết
có hiệu lực pháp luật Dựa trên nguyên tắc chung về căn cứ xác lập tài sẵn chung của
vơ chông, các tai sản ma vợ hoặc chong tao ra hoặc có được, các khoản thu nhập hợppháp mà phát sinh trong thời kỳ hôn nhân thì đều được tính là thuộc tài sản chung
của vợ chong.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật HN&GD năm 2014, “Tài san chung của
vợ chồng gồm: tài sản do vơ chẳng tao ra thu nhập do lao đồng hoạt đồng sản xuất,
kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài san riêng và thu nhập hợp pháp khác
trong thôi lg hôn nhân, trừ trường hop được guy đình tại khoản 1 Điều 40 của Luật
nay? tài sản mà vợ chẳng được thừa kế chưng hoặc được tặng cho ching và tài sản
khác mà vợ chồng théa thuận là tài sản clung.
Quyên sử dung đất mà vợ chéng có được sau kửu kết hồn là tài sản ching của vơchồng trừ trường hop vơ hoặc chẳng được thừa kế riêng được tăng cho riêng hoặc
có được thông qua giao dich bằng tài sản riêng
Trong trường hợp không có căn cứ dé chứng minh tài sản mà vo, chồng đang có
`? Trong trường hợp chia tii sin dưng của vợ chẳng thì phần tài sin được chia hoa lợi, lợitắc phát sink từtải sẵn riing cia mối bin sau khi chia tai sản chưng là tài sin riềng của vợ, chẳng, trừ trường hop vơ chẳng có thôa tuần khác Phần tài sin còn lại không cha vẫn là tài sẵn dưng cha ve chong,
Trang 33tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chang”.
Điều 9 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phi quy địnhchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhan va gia đình (san day gọi tat
là Nghị định số 126/2014/NĐ-CP), quy định thu nhập hợp pháp khác của vợ, chéng
trong thời kỷ hôn nhân đó là
- Khoản tiên thưởng tiên trúng thưởng x4 số, tiên trợ cap, trừ khoản trợ cấp, ưuđãi mà vợ, chồng được nhận theo quy dinh của pháp luật về wu dai người có công vớicách mang, quyên tai sân khác gắn liên với nhân thân của vo, chẳng
~ Tai sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy đính của Bộ luật Dân
sự đối với vật vô chủ, vật bi chôn giâu, bi chim dam, vật bi đánh rơi, bị bỏ quân, giasúc, gia cam bi thất lạc, vật nuôi dưới nước
~ Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích vé hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tàisẵn riêng của vo, chong như sau: “Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng
là sản vật tư nhiền ma vợ, chồng có điược từ tài sản riêng của vợ, chẳng: Lot tức phátsinh từ tài sản riêng của vo, chồng là khoản loi mà vợ, chồng thu được từ việc khaithác tài sản riêng của vợ, chồng” Đề xác định tai sản của vợ chồng liên quan dén
hoa lợi, lợi tức, có các trường hợp như sau:
- Hoa loi, lợi tức phát sinh tử tài sản chung của vợ chông là tai sản chung của vơchồng (tài sản do hoạt đông sản xuất, kinh doan),
- Hoa lợi, loi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ chong ma trong thời ky hônnhân là tai sẵn chung của vợ chồng (khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân va gia dinh năm
2014.
~ Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng được chia trong thời ky hôn nhân là tai
sẵn riêng của vợ chong, trix trường hợp vơ chông có thỏa thuận khác (khoản 1 Điêu
40 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
2.1.2 Xác định tài san riêng cña vợ, chồng
Theo quy dinh tài Điêu 43 Luật HN&GĐ năm 2014 tải sẵn riêng của vợ, chong
bảo gồm: “I Tài sản riéng của vơ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khỉ kết
hôn; tài sản được thừa kế riéng được tặng cho riêng trong thời lì hôn nhân; tài sản
được chia riêng cho vo, chéng theo quy dinh tại các đều 38, 39 và 40 của Luật này;
tài sản phục vụ nhu câu thiết yêu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của
Trang 34pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2 Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vo, chồng cing là tài sản riéngcủa vơ chồng Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân đượcthực hiện theo guy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản Ì Điều 40 của Luật này”
Tải sản riêng khác của vợ, chồng được quy định tạ Điều 11 Nghị định126/2014/NĐ-CP bao gồm
- Quyền tai sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy đính của pháp luật sở
- Tải sản mà vo, chong xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của
Toa án hoặc cơ quan có thấm quyền khác,
- Khoản trợ cấp, ‘uu đãi ma vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về
uu đất người có công với cách mang, quyên tải sản khác gắn liên với nhân thân của
vơ, chông
Như vậy, những tai sản ma vo chẳng được cho, tặng, thừa kê riêng trong thời kyhôn nhân, có bằng chứng hợp pháp, thông qua hợp đông tặng cho, có chứng từ vềphân chia di san thừa kế, giây chứng nhận đăng ký quyên sử dụng đất, quyền sở hữuđối với tài sản, và trước đó không có théa thuận để được coi là tài sản chung thi sẽđược coi là tai sản riêng khi có tranh chap, khi ly hôn hoặc khi cên xác định tải sản
tiêng.
Việc xác định tai sin riêng và tai san chung của vo chong là một van đề ma moingười rất it quan tâm cho đến khi tinh cảm của vo chồng có van dé hoặc giữa vochồng có mục đích khác Trong đó, điều kiên dé xác dinh một tải sản là tài sản riêngthường gắp nhiêu khó khăn Theo luật định thì khi vợ, chong có tranh chap nêu khôngdua ra được can cứ chứng minh tai sản đang tranh: châp là tai sản riêng thi tài sản đóđược coi 1a tai sản chung (căn cứ Khoản 3 Điều 33)
2.2 Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung
2.2.1 Vợ chồng có quyều và nghĩa vụ ugang whan trong việc chim hitn, sit
ding và định đoạt tài san chung.
Luật HN&GD năm 2014 đã xây dựng quy dinh về xác dinh quyên của vợ, chẳngđổi với tài sản chung tai khoản 1 Điều 29, cụ thể
“Vo, chồng bình đẳng với nhau về quyển, nghĩa vụ trong việc tao lập, chiém hin,
sir dung dinh đoạt tài sản chưng; không phân biệt giữa lao đồng trong gia đỉnh và
Trang 35lao đồng có thu nhập ”
Có thé thay, vợ, chông được quy định có quyền và ngiĩa vụ bình đẳng với nhau
trong việc xây dựng, phát triển và duy tri khối tải sản chung, đồng thời, vợ, chẳng có
quyên và ngliia vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với taisản thuộc sở hữu chung hợp nhật So sảnh với quy pham nay tai Luật HN&GD năm
2000, Luật HN&GD năm 2014 đã bd sung thêm một yêu tổ mới về bình đẳng quyềngiữa vợ và chong bang cụm từ “khổng phân biệt giữa lao đông trong gia dinh và laođồng có thu nhập”, điều này giúp bảo vệ quyền tự chủ đổi trong việc sở hữu tai sảnchung của những người vợ, chong không tham gia vào các hoạt động tao ra thu nhập
ma tập trung chăm lo, phát triển đời sóng cho các thành viên trong gia đính
Điều 35 Luật HN&GD năm 2014 và Điều 13 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy
đình vợ, chông có quyền chiêm hữu, định đoạt, tai san chung Cụ thể:
“1 Viée chiếm hữu, sử đứng đình đoạt tài sản chưng do vợ chồng théa thuận
2 Viée định đoạt tài sản chung phải có sự théa thuận bằng văn bản của vợ, chồng
trong những trưởng hop sau day:
a) Bắt động sản;
b) Đồng sển mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký: quyền sở hữu;
¢) Tài sản đang là nguồn tao ra thu nhập chủ yêu của gia đình”
- Quyên chiêm hữu: Vo, chồng có quyền năm giữ, quản lý, bảo vệ tai sin chung,
có thé ủy quyên cho nhau trong việc chiếm hữu tai sản chung Trong đó, người được
ủy quyên có toàn quyên chiêm hữu tài sản chung của vo, chong Ngoài ra, vợ, chồng
có thể ủy quyên cho người khác chiếm hữu tai sản chung theo quy đính tại Bộ luậtdân sự trong trường hợp cả hai vợ chong co lý do chính đáng cho việc không théchiếm hữu được tai sản chung
- Quyền sử dung: V ợ, chéng có quyên khai thác công dung và hưởng hoa lợi, lợitức từ tải sin chung Tuy nhiên, việc sử dụng tai sản chung dé dau tư, kinh doanh phảitrên cơ sở ban bac và thỏa thuận của cả hai Trường hop vợ, chong ủy quyên cho nhautrong việc sử dụng thi người được ủy quyền có toàn quyên sử dụng tài sản chung vàocác hoạt đông sản xuất và kinh doanh, hoa lơi, lei tức thu được là tài sản chung của
vo, chồng.
= Quyén dinh đoạt: V ợ, chồng có quyên chuyển giao quyên sở liữu tai sản hoặc
từ bö quyên sở hữu tài sẵn, việc thực hiện, xác lập và chấm đút các giao dich dân sự
Trang 36có liên quan đến tai sản chung của vợ, chông là bất động sản, là động sản theo quy.định phải đăng ký quyền sở hữu hoặc tai sản đang là nguồn thu nhập chủ yêu của giađính phải có sự thöa thuận bằng văn bản có chữ ký của cả vợ, chồng và có thé đượccông chứng, chứng thực Trường hop vợ, chồng ủy quyên cho nhau trong việc đínhđoạt tài sản chung thì người được ủy quyền có toàn quyên định đoạt tai sản chung makhông cân phải ban bạc, théa thuận với bên kia Đồng thời, vo, chồng phải chịu tráchnhiệm liên đới đôi với những giao dich liên quan đền tai sản chung với mục dich phục
vụ nhụ câu sinh hoạt thiệt yêu đảm bão đời sông chung của gia định
3.2.1.1 Đối với tài sau đáp ứng nhu cầu thiết yêu của gia đình
Điều 30 Luật HN&GD năm 2014 quy đính quyền, nghiia vụ của vợ, chồng trongviệc đáp ứng nhu câu thiết yêu của gia đính như sau: “J Vo, chồng có quyển ngiĩa
vụ thực hiện giao dich nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yêu của gia đình
2 Trong trường hợp vo chồng không có tài sản clumg hoặc tài sản chung khôngđãi để đáp ứng như cầu thiết,
sản riêng theo khả năng lanh tế của mỗi bên”.
ếu của gia đình thì vợ, chồng có ngÌữa vụ đóng góp tài
Điều 31 quy đính: Việc xác lập, thực hiện, châm đứt các giao dich liên quan đếnnhà là nơi ở duy nhật của vợ, chong phải có sự thỏa thuận của vo chong Trong trườnghợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chông thi chủ sở hữu có quyền xác lập,thực hiện, châm đút giao dịch liên quan đền tải sản đó nhưng phải đảm bảo chỗ ở cho
vo, chồng.
Theo khoản 2 Điều 35 Luật HN&GD năm 2014, một bên vợ, chồng sẽ không
được tự chủ trong việc định đoạt tài sin chung là bat động sản, động sản mà theo quy.đính pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu hoặc tài sản chung đang là nguôn tao rathu nhập chủ yêu trong gia đính Nêu một bên vợ, chồng tư ý định các tai sản chung
đó ma không có thoả thuan bằng văn bản của vo chông thì bên còn lại có quyền yêucầu Toa án tuyên bồ giao dich vô hiệu và giải quyết hau quả pháp ly của giao dich vôhiệu Như vay, quyền tư chủ của vơ chong phải nằm trong pham vi được pháp luậtcho phép, việc vo chong thoả thuận đồng ý sẽ vừa bão vệ được quyền lợi của vo,chông va quyên lợi của bên thứ ba khi tham gia giao dich với vợ chong, đông thời,
dam bảo được việc định đoạt tai sản chung là vì lợi ich clung của gia dinh.
Trang 373.2.1.2 Đối với tài sản là tài khoản ngân hang, tài khoản chứng khoán và
động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyên so’
“hữu, quyên sử dụng
Điều 32 Luật HN&GD năm 2014 quy đính như sau: Trong giao dich với ngườithứ ba ngay tình thi vợ, chồng là người đúng tên tai khoản ngân hang tài khoản chứngkhoán được coi là người có quyên xác lập, thực hién giao dich có liên quan đến tàisẵn đó; trong giao dich với người thứ ba ngay tình thì vợ, chong đang chiém hữu độngsẵn ma theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyên sở hữu được coi làngười có quyền xác lập, thực hiện giao địch liên quan đền tai sản đó trong trường hợp
Bộ luật Dân sự có quy định về việc bão vệ người thứ ba ngay tinh
Mặc da trên thực té một bên vợ hoặc chồng không trực tiếp quản lý, nam giữ tàisẵn chung nhưng về pháp lý, cả hai vo chéng van có quyền chiém hữu đổi với tài sản
đó, Ví dụ: khi lập tai khoản ngân hàng chỉ một chủ thé được đứng tên tài khoản Dùvới mục đích lưu giữ tài sản chung của vo chẳng, nhung chỉ một bên vo, chẳng đượcphép đúng tên tài tài khoản theo như quy định Khi đó, dựa trên sự uỷ quyền của bêncòn lại, quyên chiêm hữu đối với tài khoản ngân hàng sẽ trực tiếp được ghi nhận vớibên vợ, chong đã đăng ký mở tài khoản
Theo Điêu § Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy định chi tiệt một
số điều và biên pháp thi hành Luật HN&GD về người thứ ba xác lập, thực hiện giaodich với vợ, chồng liên quan đến tai khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán, độngsẵn khác ma theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyên sở hữu thi bi coi
là không ngay tình trong những trường hợp sau đây:
- Đã được vo, chông cung cập thông tin theo quy đính về thỏa thuận xác lập chê
đô tài sn của vợ chồng nay ma van xác lập, thực hiện giao dịch trái với thông tin đó,
- Vo chong đã công khai thỏa thuận theo quy dinh của pháp luật có liên quan vềviệc chiêm hữu, sử dụng, định đoạt tai sản và người thứ ba biết hoặc phải biết nhưng
van xác lập, thực hiện giao dich trái với thöa thuận của vợ chong.
Vi du: Hai vợ chong anh A và chi B cưới nhau năm 2018 Năm 2020, vợ, chẳnganh A, chị B buôn bán bat đông sản kiêm được 500 triệu đồng, Hai vợ chông ho thôngnhất (bằng miệng) dùng để khoản tiền nay di gũi tiết kiệm ma không dùng kinh doanh.Tuy nhiên, chị B dé không gửi mà đến C ông ty chứng khoán lập tai khoản va đã dùng
số tiên do dé mua ching khoán Anh A không đông ý với việc mua chứng khoán của
Trang 38chi B từ khoản tiền 500 triệu đông này vì tôi cho rang đây là tai sản chung nên quyềnchiếm hữu định đoạt là quyên chung của hai vợ chẳng Câu hỏi đất ra là giao dịch.của chị B có hợp pháp hay không? Anh A muốn đề nghị Công ty chúng khoản hủy.
lệnh giao địch của cht B có được không?
Theo Điệu 8 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, giao dich mua chứng khoán của chị B
không thuộc trường hep giao dich với người thứ ba không ngay tinh vi: Anh A và chi
B chưa làm thủ tục thöa thuận về việc sử dung số tiền 500 triệu đó vì anh A chị Bchỉ thỏa thuận bằng miệng Theo quy định tại Điều 38 Luật HN&GD năm 2014, thủ
tục thỏa thuân phải thực hiện công chứng, chứng thực.
Như vậy, giao dich mua chứng khoản của chị vo thuộc trường hợp giao dich với người thứ ba ngay tình Do vậy, giao dich mua chứng khoán của chi B ma chính cli
là người đứng tên tài khoản chứng khoán là người có quyên xác lập, thực hiện giaodich liên quan đến tai sản đó Giao dich này là hợp pháp Vì vay, anh A không cóquyên yêu câu Công ty chứng khoán hủy giao dịch của chị B
2.2.1.3 Đôi với tài san diva vào kink đoanh
Điều 25 Luật HN&GD năm 2014 quy định đại điện giữa vo và chong trong quan
hệ kinh doanh như sau: “J Trong rường hợp vo, chồng kinh doanh ching thi vợ,chồng trực tiếp tham gia quan hệ lanh doanh là người đại điện hop pháp của nhan
trong quan hệ lánh doanh đỏ, trừ trường hợp trước khi tham gia quan hệ lánh doanh,
vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc Luật này và các luật liên quan có guy đình khác
2 Trong trường hop vợ chẳng dira tài sản chung vào lành doanh thì áp dụng quyđịnh tai Điều 36 của Luật néy
Căn cứ theo khoản 1 Điều 134 BLDS năm 2015 thì: “Dai điện là việc cá nhân;
pháp nhân (người đại điện) nhân danh và vì lợi ich của ca nhân hoặc pháp nhân khác (người duoc đại điện) xác lập; thực hiện giao dich dén sự”
Như vậy, đại điện giữa vợ và chông được hiểu là việc một bên vợ hoặc chồng
nhân danh va vì lợi ích của người còn lại xác lập, thực hiện giao dich theo quy dinh
của Luật HN&GĐ; Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan Do do, néu trongtrường hợp ve chéng kinh doanh chung, ai là người trực tiép thực hiện các giao dichliên quan dén hoạt đông kinh doanh thi được dùng tai sản chung để thực hiện giao
dich đó Giao dich này luôn được coi là hợp pháp.
Điều 36 Luật HN&GD năm 2014 quy định quyền và ngiĩa vụ của vợ chồng đối
Trang 39với tải sản chung được đưa vào kinh doanh như sau: Trong trường hợp vợ chồng cóthöa thuận về việc một bên đưa tai sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền
tự mình thực hiện giao dich liên quan dén tài sản chung đó Thỏa thuận này phê: lập
thành văn bản.
Quy đính này được xây dung dựa nguyên tắc bình đẳng về quyền sở hữu tải sản,việc sử dung tải sản chung dé đầu tu, kinh doanh phải được vợ chồng ban bạc, thoảthuận, từ đó, vợ chẳng được xác lập quyền tự chủ trong việc sử dung tai sản chung
một cách hợp pháp Tuy nhiên, hoa lợi, lợi tức thu được từ việc khai thác công dung
của tài sản vẫn thuộc tài sản chung của vợ chong.
Vi đụ Vo, chong thoả thuận và lập thành van ban về việc đưa một khoản tiềnthuộc tai sản chung của vơ chong dé người chông sử dung vào mục đích kinh doanh.Tuy thực tê chỉ có người chong trực tiệp quản lý, điều hành và quyết dinh moi hoạtđộng kinh doanh, nhưng đều mặc nhiên đã có su đồng ý của người vơ trong đó Phânhoa loi, lợi tức có được từ việc kinh doanh sẽ thuộc khối tài sản chung của vơ chông
2.2.1.4 Đối với tài san phải đăng ký quyền sở hitn
Đôi với tài sin phải dang ký quyền sở hữu là tài sản chung của vợ chồng thì thựchiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dung đối với tai sản chung theo quy dinh tạiĐiều 34 Luật HN&GD năm 2014 như sau: “I Trong trường hợp tài sản tuuộc sở
hint chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng lý: quyền sở hina quyền sử
cing thì gidy chứng nhận quyên sở hữu, giật chứng nhận quyền sử dụng phải git tên
cả hai vợ chồng trừ trường hợp vo chong cỏ thỏa thuận khác
2 Trong trường hợp giấy chứng nhận quyên sở hits giản chứng nhận quyển sửding tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dich liên quan đền tài sảnnay được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nêu có tranh chấp về tàisản đó thì được giải quyết theo qn đình tại khoản 3 Điều 33 của Luật này
Quy định nay nhằm bảo vệ quyên, lợi ích chính đáng của vợ, chéng có tai sảnchung trong việc tự chủ đối với quyên chiêm hữu, sử dụng, định đoạt va cing tài sản
đó để tham gia các quan hệ dân su, thương mai Tuy nhiên, thực trạng ghi nhận nhiéutrường hợp vợ chông đã ding ký quyên sử dụng, quyên sở hữu trước đây mà chỉ ghitên một bên vợ chẳng trên Giây chứng nhận, nên khoản 2 Điều 12 Nghị định số
126/2014/NĐ-CP đã dự liệu như sau: “Đối với tài sản ching của vợ chồng đã được
đăng lạ' và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thi vơ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan có
Trang 40thẩm quyển cấp đổi giây chứng nhân quyển sở hin, quyền sử dung đắt dé ghi tên của
cả vợ và chồng” Dù vậy, việc yêu câu cập đổi vẫn thuộc quyên tự clủ của vo chéng,
bởi Luật HN&GĐ năm 2014 đã quy định mở hơn và tôn trọng sự tự do thoả thuận.
của vơ chồng thông qua dư liệu “fir trường hợp vợ chồng có thoả thuận khác ” tạikhoản 1 Điều 34
Đối với tài san là bat động san:
Luật Dat đai năm 2013 (có hiệu lực thi hành ké từ ngày 01/7/2014) so với LuậtĐất đai ném 2003 đã tiếp tục kế thừa về việc ghi tên của cả vợ và chẳng vào gaychứng nhận quyên sử dung đất, đông thời tôn trong sự thỏa thuận của vơ và chongTại khoản 4 Điêu 98 quy dink “4 Trường hợp quyền sử dung đất hoặc quyền sirdung đắt quyền sở hiểu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyén sở hữm nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vo và chồng thì phải ghi cả
ho, tên vợ và ho, tên chồng vào Gidy chứng nhận quyền sử ding đất quyền sở hữn:nhà ở và tài san khác gắn liền với đắt, trừ trường hợp vợ và chồng có théa thuận ghi
tên mốt người
Trường hợp quyền sử dụng dat hoặc quyền sir ding đất, quyền sở hữn nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất hoặc quyén sở lữm nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất là tài sản ching của vơ và chéng mà Gidy chứng nhân đã cắp chỉ ghi họ, tên của
vợ hoặc chồng thì được cắp đôi sang Gidy chứng nhận quyền sử đụng đất: quyén sở
hitu nhà ở và tài sản khác gin liền với đất để ghi ca ho, tên vơ và họ, tên chồng nếu
có yêu cẩu”
Như vậy, việc xác định tai sin chung của vợ chông đổi với quyên sử dung đấttheo giây chúng nhận quyền sử dung đất, quyên sở hữu nhà ở và tai sản khác gắn liênvới dat hoặc quyên sở hữu nhà ở và tai sản khác gắn liên với dat nlx sau: Trên cơ sởquy dinh của Luật Dat dai và Luật Hôn nhân và gia đính như đã phân tích ở trên,nhũng trường hop giây chứng nhận được cấp trước ngày 01/7/2004 cho mét người(vợ hoặc chồng), néu cho rang đó là tài sản riêng, người có tên trên Giây chúng nhậnphải chứng minh Trường hợp giây chúng nhân được cấp từ ngày 01/7/2004 thi nộidung về tai sản chung của vo chồng đã được thể hiện rõ trên giây chứng nhận.
Điều 24 Luật hôn nhân và gia đính năm 2014 quy định: Khi vợ hoặc chồng xáclập hop đồng chuyển nhuong quyên sử dụng đất là tài sản chung của vợ chẳng thi vợchồng có thé ủy quyên cho nhau dé xác lập giao dịch Điều 562 BLDS 2015 về hop