Kế tốn doanh thu: 2.1.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế tốn, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại
Công Ty TNHH VẠN TỒN”
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện đại theo cơ chế thị trường cạnh tranh là vấn đề tất yếu cùng vơí quy luật của nó.Các công ty muốn tồn tại và phát triển thì phải chiếm lĩnh thị trường bằng những sản phẩm đạt chất lượng cao và giá thành hợp lý nhằm đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.Thành phẩm là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp của quá trình sản xuất,nó được biểu hiện thông qua quá trình tiêu thụ thành phẩm để phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh mà mục tiêu chính của công ty là mang lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận kinh tế ngày càng cao
Để đạt được mục tiêu trên, công ty phải tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, mẫu
mã đa dạng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, giá thành thấp mới đủ sức cạnh tranh với những công ty khác Đây là vấn đề nan giải của nhiều công ty hiện nay, nó đòi hỏi bộ phận kế toán phải tính đầy đủ chính xác cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết cho BGĐ, để BGĐ đưa ra những quyết định đúng đắn đáp ứng yêu cầu sự kiện của mình đối với sự biến động của thị trường cũng như chiến lược tiêu thụ sản phẩm hợp lý
Do đó bộ phận tài chính kế toán nói chung,kế toán thành phẩm tiêu thụ nói riêng
có một vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho công ty Trong thời gian thực tập tại công ty TNNHH VẠN TỒN cùng với những kiến thức lý thuyết đã tích luỹ trong nhà trường cùng với sự khao khát và tìm tòi,học hỏi những kinh nghiệm thực tế nên em chọn đề tài “Kế tốn Bán hàng , Thành phẩm và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH VẠN TỒN” nhằm tìm hiểu quá trình tiêu thụ tại công ty.Đồng thời đóng góp một số ý kiến của bản thân vào phương hướng phát triển của công ty, nơi đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian không nhiều nên báo cáo không tránh khỏi những sai sót và một số vấn đề chưa được chi tiết và mở rộng.Vì vậy em rất mong được
sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô,ban lãnh đạo công ty nhằm bổ sung cho quyển báo cáo được hoàn thiện hơn
Trang 3PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BN HNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
để bán
1.1.2 Giá thực tế thành phẩm -Giá thực tế thành phẩm nhập kho Thành phẩm của doanh nghiệp có thể do chính doanh nghiệp(các phân xưởng sản xuất chính) sản xuất ra và nhập kho, cũng có thể do doanh nghiệp thuê bên ngoài gia công
+Nếu thành phẩm của doanh nghiệp do các phân xưởng sản xuất chính sản xuất ra và nhập kho thì giá thực tế thành phẩm nhập kho là gía thành sản xuất thực tế, được xác định theo ba khoản mục chi phí đó là :chi phí nguyên v ật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
+Nếu thành phẩm của doanh nghiệp do doanh nghiệp thuê bên ngoài gia công thì giá thực tế thành phẩm nhập kho là giá thành gia công thực tế, bao gồm: chi phí nguyên vật liẹu trực tiếp, chi phí gia công và các chi phí khác liên quan tới quá trình gia công như :chi phí vận chuyển nguyên vật liệu đi và vận chuyển thành phẩm về, chi phí bảo quản, bốc dỡ nguyên vật liệu và thành phẩm,…
-Giá thành phẩm xuất kho Giá thành phẩm xuất kho có thể xác định theo một trong các phương pháp sau:
+ Giá thực tế đích danh + Giá nhập trước xuất trước + Giá nhập sau xuất trước + Giá bình quân gia quyền ( bình quân, cuối kỳ) Doanh nghiệp có quyền lựa chọn phương pháp tính giá thự tế xuất kho của thành phẩm sao cho phù hợp vơi doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tính nhất quán trong ít nhất một niên độ kế toán
1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 1.2.1 Khái niệm:
-Tiêu thụ:là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu tiền hàng được khách hàng chấp nhận thanh toán.Sản phẩm của doanh nghiệp nếu đáp ứng được nhu cầu thị trường sẽ tiêu thụ nhanh, làm tăng vòng quay vốn và nếu doanh nghiệp làm cho giá thành hạ sẽ góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.2 Chứng từ hạch toán
- Hoá đơn gia trị gia tăng (Mẫu 01-GTKT -3LL): dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.2.3 Các phương pháp tiêu thụ thành phẩm
Trang 4Trong thực tế hiện nay, việc tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp được tiến hành theo các phương pháp sau:
1.2.3.1 Phương thức bán buơn Phương thức tiêu thụ trực tiếp: là phương thức giao hàng cho người mua trực tiêp tại kho hoặc phân xưởng của doanh nghiệp Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này.Người mua thanh tốn hay chấp nhận thanh tốn số hàng này
1.2.3.2 Bán lẻ Gồm người tiêu dùng trực tiếp, các đồn thể, cơng trường, doanh nghiệp tư nhân, nhà nước Căn cứ bảng kê bán lẻ hàng hố dịch vụ, kế tốn phân loại theo từng nhĩm thuế suất, thuế giá trị gia tăng khác nhau, tính doanh thu và tính thuế GTGT phải nộp theo cơng thức sau
hoá hàngcủasuất thuế
%1
GTGTthuế
cóđãmuaGiáthuế
chưamua
Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế VAT theo phương pháp trực tiếp hoặc khơng chịu thuế GTGT, doanh thu bán hàng là tồn bộ tiền bán hàng (giá đã cĩ thuế) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngồi giờ bán (nếu cĩ)
1.2.4.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận trong thời kỳ mà sản phẩm được chuyển giao cho khách hàng
Phương thức tiêu thụ trực tiếp: doanh thu được ghi ngay khi xuất giao sản phẩm cho khách hàng
Phương thức vận chuyển thẳng : doanh thu chỉ ghi khi lúc nhận tiền hàng người mua trả hoăc khi nhận giấy báo của người mua ký nhận đủ hàng
II kế tốn doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
2.1 Kế tốn doanh thu:
2.1.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế tốn, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp, gĩp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được tiền từ các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hố, cung cấp dịch vụ,… cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu ngồi giá bán ( nếu cĩ)
2.1.2 Chứng từ sử dụng
Theo quy định hiện hành, khi bán hàng hố, thành phẩm và dịch vụ doanh nghiệp phải
sử dụng một trong những hố đơn sau :
Trang 5Hoá đơn GTGT : ( Mẫu 01-GTKT-3LL ) dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trường hợp bán lẻ tại các cửa hàng sử dụng hoá đơn ( Mẫu 01- GTGT-2LN )
2.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Nợ TK 111, 112… Tổng giá thanh toán
Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 131 : Phải thu khách hàng
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải
nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp đối với doanh nghiệp nộp
thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 6Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện Bán theo phương thức hàng đổi hàng
- Phản ánh doanh thu
Nợ TK 131 : Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng hoá
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
- Khi nhận hàng hoá dịch vụ
Nợ TK 156, 211,… Hàng hoá, tài sản nhận về
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 : Tổng giá thanh toán Tiêu thụ nội bộ
- Xuất hàng hoá trả lương
Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Phản ánh doanh thu
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 512 : Doanh thu nội bộ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu sang TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng
Nợ TK 512 : Doanh thu nội bộ
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
2.2 Các khoản được giảm trừ khi tính toán doanh thu thuần:
2.2.1 Khái niệm Doanh thu thuần là chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản giảm trừ gồm:
- Hàng bán bị trả lại: giá trị số sản phẩm đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại
do các nguyên nhân vi phạm cam kết hoặc hợp đông kinh tế như: hàng bị mất,
hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, cung cách
- Giảm giá hàng bán : khoản giảm trừ được người bán chấp nhận một cách đặc biệttrên giá đã thoả thuận vì lý do hàng kém phẩm chất hay không
đúng quy cách theo quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế
- Chiết khấu thương mại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu
2.2.2 Tài khoản sử dụng + Tài khoản 521 “chiết khấu thương mại” dùng đẻ phản ánh khoản chiế khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người
mua hàng do người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua, bán
hàng
TK 521 “chiết khấu thương mại”
Số chiết khấu thương mại đã Kết chuyển số chiết khấu thương mại phá sinh trong kỳ vào
Trang 7Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
+ Tài khoản 531 “hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như :vi
phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, hàng không
đúng chủng loại hoặc quy cách
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
+ Tài khoản 532 “giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực
tế phát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng do hàng bán bán kém phẩm
chất, không đúng phẩm chất, không đúng quy cách theo yêu cầu trong hợp đồng đã ký
kết
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
2.2.3 phương pháp hạch toán Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán :
1/ Nợ 521 Chiết khấu thương mại phát sinh thực tế
Nợ 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có 111 Số tiền đã trả lại cho khách hàng bằng tiền mặt
TK 531 “hàng bán bị trả lại”
Trị giá của hàng bán, đã trả lại tiền cho
khách hàng hoặc tính trừ ào số tiền
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
nhận cho khách hàng được hưởng
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kyvào TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”để xác định doanh thu thuần của
kỳ hạch toán
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 8Có 112 Đã trả lại cho khách hàng bằng chuyển khoản
Có 131 Số tiền trừ vào số tiền khách hàng còn nợ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán vào tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi :
2/ Nợ 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 521 chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hoá bị trả lại,ghi giảm giá vốn số hàng hoá bán ra Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán ghi:
3/ Nợ 154 Trị giá hàng hoá, ản phẩm nhận lại
Nợ 155 Trị giá sản phẩm nhận lại
Nợ 156 Trị giá hàng hoá nhận lại
Có 632 Giá vốn hàng bán Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán ghi:
4/ Nợ 611 Mua hàng ( đối với hàng hoá)
Nợ 631 Giá thnh sản xuất ( đối với sản phẩm)
Có 632 Giá vốn hàng bán Khi thanh toán với người mua về số tiền của hàng bán bị trả lại:
5/ Nợ 531 Hàng bán bị trả lại ( Giá bán chuă có thuế)
Nợ 3331 Thuế GTGT phải nộp ( Số thuế của hàng bán bị trả lại(nếu có))
Có 111 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có 112 Tổng số tiền thanh toán bằng chuyển khoản
Có 131 Tổng số tiền thanh toán trừ vào nợ phải thu của khách hàng Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), kế toán ghi:
6/ Nợ 641 Chi phí bán hàng
Nợ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có)
Có 111 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có 112 Tổng số tiền thanh toán bằng chuyển khoản
Có 131 Tổng số riền thanh toán chưa trả khách hàng
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ trị giá hàng abns bị trả lại phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán vào TK 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
7/ Nợ 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 531 Hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ Khi có chứng từ xác nhận khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã bán kém phẩm chất, sai quy cách hợp đồng:
8/ Nợ 532 Giảm giá hàng bán ( Giá chưa có thuế)
Nợ 3331 Thuế GTGT phải nộp ( Số thuế của khoản giảm giá)(nếu có)
Có 111 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có 112 Tổng số tiền thanh toán bằng chuyển khoản
Có 131 Tổn số tiền thanh toán trừ vò nợ phải thu của khách hàng
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ trịi giá khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế trong kỳ hạch vào TK 511 để xác định doanh thu thuần:
9/ Nợ 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 532 Giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
III Kế toán các khoản chi phí
Trang 93.1 kế toán giá vốn hàng bán
3.1.1 Khái niệm
Dùng để xác định giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ Ngoài ra tài khoản này còn để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như : chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động
+ Tài khoản sử dụng : TK 632 “ Giá vốn hàng bán”
3.1.2 Phương pháp đánh giá hàng hoá xuất kho
Sản phẩm, hàng hoá mà doanh nghiệp bán ra thị trường thì có 4 phương pháp đánh giá :
Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp Nhập trước – Xuất trước
Phương pháp Nhập sau – Xuất trước 3.1.3 Nguyên tắc hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Khi xuất bán các sản phẩm hàng hoá hoàn thành được xác định bán trong
Có TK 154 : Chi phí sản xuất dở dang
Có TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang
3.2 Kế toán chi phí bán hàng
3.2.1 Khái niệm
- Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như : chi phí nhân viên bán hàng, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ sử dụng ở bộ phận bán hàng, chi phí công cụ dụng cụ bao bì bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí khác bằng tiền
- Chứng từ và sổ sách sử dụng:
Phiếu chi
Giấy báo nợ
Uỷ nhiệm chi
Phiếu thanh toán tạm ứng
Bảng thanh toán lương
Sổ chi tiết
3.2.2 Tài khoản sử dụng:
Trang 10TK 641
-Tập hợp chi phí Bán hàng - Các khoản ghi giảm chi phí
Phát sinh trong kỳ bán hàng
- kết chuyển chi phí bán hàng
để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 641: không có số dư
Nợ TK 641
Có TK 152 Các chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ phận bán hàng:
Nợ TK 641
Có TK 214 :Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí bán hàng thực tế phát sinh (trường hợp không trích trước)
Nợ TK 641:Tập hợp chi phí bảo hành thực tế
Có TK 152:Chi phí vật liệu sữa chữa
Có TK 155 :Chi phí sản xuất đổi cho khách hàng
Có TK 111, 112, 331 :Các chi pphí khác Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng
Nợ TK 641:Trị giá vật liệu mua ngoài
Nợ TK 133: Thuế VAT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331:Tổng giá thanh toán của dịch vụ mua ngoài Chi phí theo dự tính vào chi phí bán hàng kỳ này:
Trang 11Nợ TK 641
Có TK 242:Phân bổ dần chi phí trả trước
Có TK 335:Trích trước chi phí trả trước Các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 641
Có TK 111, 112 Các khoản giảm chi phí bán hàng (phế liệu thu hồi, vật tư dùng không hết):
Nợ TK 111, 138
Có TK 641:Giảm giá chi phí bán hàng Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 142:Đưa vào chi phí chờ kết chuyển
Nợ TK 911:Trừ vào kết quả kinh doanh
Trang 12BHXH, BHYT, KPCĐ Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 152
TK 142 Chi phí vật liệu bao bì Chi phí chờ kết chuyển
Xuất CCDC phân bổ Phân bổ nhiều lần CP trả trước
3.3.2 Tài khoản sử dụng :
TK 642 -Tập hợp chi phí quản lý -Các khoản ghi giảm chi phí
Trang 13doanh nghiệp thực tế quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định
Tài khoản 642 : không có số dư
Nợ TK 642
Có TK 3382, 3383, 3384 Trị giá vật liệu xuất dùng phục vụ cho quản lý doanh nghiệp :
Nợ TK 642
Có TK 152 Các chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quản lý doanh nghiệp :
Nợ TK 642
Có TK 142 Trích khấu hao TSCĐ phục vụ ở bộ phận quản lý
Nợ TK 642 : Trị giá vật liệu mua ngoài
Nợ TK 133 : Thuế VAT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán của dịch vụ mua ngoài Chi phí theo dự toán tính vào chi phí quản lý :
Nợ TK 642
Trang 14Có TK 242 : Phân bổ dần chi phí trả trước
Có TK 335 : Trích trước chi phí phải trả Các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ :
Nợ TK 642
Có TK 111, 112 Các khoản ghi giảm chi phí quản lý :
Nợ TK 142 : Đưa vào chi phí chờ kết chuyển
Nợ TK 911 : Trừ vào kết quả kinh doanh
Có TK 642
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
CCDC loại phân bổ 1 lần Hoàn nhập dự phòng
Các khoản phải thu
TK 153 TK 242
Xuât CCDC loại phân bổ
Trang 154.1.2 Nội dung các khoản thu nhập khác
Nội dung thu nhập khác quy định tại đoạn 30 của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác, thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Thu tiền từ các khoản do khách hàng vi phạm hợp đồng
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
Các khoản thuế được nhà nước hoàn trả lại
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ, hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu(nếu có)
Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân cho
DN
Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi
sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra
Trang 164.1.4 Phương thức hạch toán :
Phản ánh thu nhập về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Nợ TK 111,112…:Tổng giá thanh toán
Trang 174.2.1 Khái niệm
Chi phí là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông của DN gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bỏ sót năm trước 4.2.2 Nội dung các khoản chi phí khác
Chi phí khác phát sinh gồm:
Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý nhượng bán(nếu có)
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Bị phạt thuế, truy nộp thuế
Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi ghi sổ kế toán
Nợ TK1331:Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331…:Tổng giá thanh toán Khi doanh nghiệp bị các đối tác phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế
Nợ TK 811:Chi phí khác
Có TK 111,112 Khi DN có sự nhầm lẫn trong việc kê khai thuế xuất khẩu, bị truy thu hoặc phạt tiền thuế trong vòng một năm về trước kể từ ngày phát hiện ra Nếu trong kỳ DN không có doanh thu hàng xuất khẩu
Nợ TK 811:Chi phí khác
Có TK 3333:Thuế xuất khẩu phải nộp Các khoản chi phí bị bỏ sót, quên ghi sổ những kỳ kế toán trước, nay phát hiện ra
Nợ TK 811:Chi phí khác
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
- Các chi phí phát sinh - Cuối kỳ kế toán K/C
toàn bộ chi phí sang TK 911 để xác định KQKD
Trang 18Nợ TK 1331:Thuế GTGT được khấu trừ
Kết quả hoạt động tiêu thụ > 0 : doanh nghiệp lãi
Kết quả hoạt động tiêu thụ < 0 : doanh nghiệp lỗ
- Chi phí bán hàng, - Thu nhập hoạt động tài chính
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường
- Lợi nhuận thuần - Lỗ thuần
Kết quả hoạt động = Doanh thu - Giá vốn - Chi phí - Chi phí quản
tiêu thụ thuần hàng bán bán hàng lý doanh nghiệp
Doanh thu = Doanh thu - Các khoản làm giảm doanh thu bán hàng
thuần bán hàng ( hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng ban, thuế XK)
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý