Hệ thông tin tác nghiệp Đối tượng phục vụ: Các cán bộ thực hiện công việc tác Các ứng dụng đặc thù như: Tài chính kế toán; Quản lý bán hàng; Quản lý kho; Quản lý mua hàng; Quản lý
Trang 2Nội dung trình bày
nghiệp
Trang 3Mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 4Sơ đồ hoạt động điển hình DN
Thu tiền Bán hàng Thành lập DN Tạo và tăng vốn Mua hàng/Vật liệuSản xuất (tạo SP/DVụ)
Trang 5Mô hình tác nghiệp của DN
Trang 6Hệ thông tin tác nghiệp
Đối tượng phục vụ: Các cán bộ thực hiện công việc tác
Các ứng dụng đặc thù như: Tài chính kế toán; Quản lý
bán hàng; Quản lý kho; Quản lý mua hàng; Quản lý sản xuất; Quản trị nhân sự/lương …
Các tác nghiệp chuyên ngành: Ngân hàng, bảo hiểm,
hàng không, bệnh viện…
Trang 7Hệ thông tin tác nghiệp
Trang 8Hệ thông tin Quản lý
Đối tượng phục vụ: Các cán bộ quản lý từ các trưởng,
phó phòng ban
Được xây dựng trên cơ sở hệ thống tác nghiệp đang
có của doanh nghiệp
Cung cấp các thông tin tổng hợp về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Đưa ra các báo cáo theo quy định của doanh nghiệp
Trang 9Hệ thông tin Quản lý
Trang 10Hệ thông tin hỗ trợ ra quyết định
Đối tượng phục vụ: Cán bộ lãnh đạo công ty
Hệ thống này được xây dựng phục vụ các
quyết định hướng tới tương lai của doanh
nghiệp
Cung cấp các thông tin mang tính phân tích
và thường không biết rõ
Thông tin phụ thuộc vào các tác động bên
ngoài
Trang 11Hệ thông tin hỗ trợ ra quyết định
Trang 12Hệ thông tin giao tiếp bên ngoài
Đối tượng phục vụ:
– Khách hàng/cổ đông của doanh nghiệp
– Các đối tác…
Cung cấp các thông tin giới thiệu về doanh nghiệp,
kế hoạch phát triển của doanh nghiệp
Các ứng dụng đặc trưng
– Website giới thiệu doanh nghiệp
– Các báo cáo tài chính thường niên
–…
Trang 13ERP – Chìa khoá của tin học hoá
DN
Trang 14ERP Là gì? (Định nghĩa)
ERP: Enterprise Resource Planning
(Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp - Hệ thông tin quản lý DN)
ERP là một hệ thống Ứng dụng phần mềm đa phân hệ, tích hợp theo một kiến trúc tổng thể
Cho phép tổ chức, doanh nghiệp tin học hoá
tác nghiệp kinh doanh/sản xuất
Cho phép kiểm soát hoạt động nghiệp vụ, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, hiệu quả cho công tác quản lý doanh
nghiệp
Hỗ trợ ra quyết định trong điều hành quản lý và kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 15ERP Là gì? (Định nghĩa)
Trang 16ERP Là gì? (Tính chất thông tin, quy trình)
Thực hiện các tác nghiệp trên mạng máy tính
Hệ thông tin có tính tập trung (thông tin tập trung tại một nơi), cho phép chia sẻ cùng một thông tin (không dư thừa)
Một CSDL chung, duy nhấtvề các giao dịch tài chính, vật tư, về khách hàng, về nhà cung cấp, về kho hàng, về công nợ phải thu, phải trả, kế hoạch SX, => Tính chia sẻ cao
Thông tin đượcxử lý và kiểm soát theo luồng công việc, theo quy trình
ERP chứa đựng quy trình tác nghiệpKD/SX tổng thể và kinh nghiệm quản trị DN tiên tiến
ERP = Tin học hoá (Quy trình tác nghiệp tổng thể, Quảntrị DN tiên tiến)
Trang 17ERP Là quy trình tác nghiệp: ví
dụ mua hàng
Mua hàng Kho hàng KT Phải trả Sổ cái
Trang 18Yêu cầu mua hàng
Trang 19Đặt hàng
Trang 20Nhận hàng
Trang 21Thanh toán
Trang 22Mô hình tích hợp các phân hệ ERP
Trang 23Mô hình thông tin và người sử dụng
Trang 24Lợi ích của ERP với Doanh nghiệp
Tăng năng suất lao động trên môi trường cộng tác (DL nhập một lần, tác
nghiệp thực hiện nhanh hơn, chính xác hơn, giảm lớn công sức kế toán )
Các thông tin về DN đầy đủ, kịp thời, tập trung, được chia sẻ
Kiểm soát tốt hơn nhờ tối ưu hoá các nguồn lực (giảm hàng tồn, thu hồi tốt hơn công nợ, SX dùng vừa đủ NVL)
Góp phần tăng lợi nhuận, phát triển vốn chủ sở hữu
Làm hài lòng khách hàng (giao hàng đúng hạn, chính xác)
Làm hài lòng cổ đông (thông tin chính xác, kịp thời và minh bạch)
Đẩy mạnh tính công nghiệp, quy trình chất lượng của DN theo chuẩn thế giới
Tăng tính cạnh tranh, tăng giá trị doanh nghiệp, phát triển thương hiệu DN
Trang 25Các sản phẩm ERP
của quy trình tác nghiệp, tri thức quản trị DN, mức độ hiện đại công nghệ và khả năng nâng cấp, hỗ trợ lâu dài
Trang 26Các bước triển khai ERP
Xác định nhu cầu
Xác định nhu cầu, mục tiêu, phạm vi, lộ trình thù DN và tìm các giải pháp ERP
Lựa chọn, xây dựng giải pháp
Đánh giá tính khả thi, xác định giải pháp Lựa chọn nhà cung ứng Thiết kế, xây dựng hệ thống và kiểm tra các chức năng
Trang 27Các yếu tố đảm bảo thành công
Nhận thức và quyết tâm cao của Ban lãnh đạo công ty
– Là yếu tố quyết định
– Ban chỉ đạo thực hiện dự án CNTT (ERP không chỉ là CNTT, ERP là thay đổi) – Chuẩn bị nguồn vốn đầu tư, môi trường pháp lý phù hợp cho dự án
Xác định đúng đắn mục tiêu, phạm vi và các bước triển khai
Lựa chọn đúng đắn sản phẩm và nhà cung cấp dịch vụ triển khai
Quản lý tốt quá trình thực hiện dự án
– Quản lý quá trình hợp lý, phù hợpvớithựctiễnDN
– Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia thực hiện
Cán bộ nghiệp vụ
Cán bộ kỹ thuật về CNTT
Ban chỉ đạo và quản trị dự án
– Đào tạo chi tiết và chuyển giao công nghệ đầy đủ
Quản lý thay đổi cương quyết nhưng phù hợp thực tế
– Sẵn sàng chấp nhận thay đổi quy trình hướng theo chuẩn thế giới
– Chuyển từ thủ công sang hệ thống máy, từ hệ thống cũ sang hệ thống mới – Đào tạo/tuyển dụng cán bộ và thủ tục pháp lý
Trang 28Những khó khăn tại Việt Nam
Đơn giản trong nhận thức của lãnh đạo
– Không xác định rõ mụctiêu
– Triển khai ERP là một việc không khó, hoặc là v/đ kỹ thuật
– Dành không đủ ngân sách
– Ép tiến độ thờigian
– Thiếu cán bộ chuyên trách (CIO)
DN chưa sẵn sàng chấp nhận thay đổi theo chuẩn mực quốc tế (ERP không chỉ là CNTT)
Năng lực cán bộ không đáp ứng được nhu cầu thay đổi
Hạ tầng viễn thông còn chưa phát triển
Trang 29Kết luận
1 Áp dụng CNTT vào hiện đại hoá quản trị doanh
nghiệp là xu hướng tất yếu trong quá trình hội nhập kinh tế hiện nay
2 Giải pháp ERP – Chìa khoá cho Tin học hoá doanh nghiệp
3 ERP không chỉ là Tin học hoá, mà còn là quy trình tác nghiệp kinh doanh/SX tổng thể và kinh nghiệm quản trị doanh nghiệp tiên tiến
4 Ứng dụng ERP: chấp nhận sự thay chuẩn quốc tế
5 Triển khai ERP: cần có các bước đi thích hợp với từng doanh nghiệp
Trang 30Trao đổi - Thảo luận