Cấu trúc và chức năng của acid nucleic 2.. Cấu trúc và chức năng của acid nucleic i.. Cấu trúc phân tử của acid nucleic i.. Acid deoxyribonucleic - DNA DNA là phân tử trùng phân, mạch th
Trang 11 Cấu trúc và chức năng của acid nucleic
2 Cấu trúc và chức năng của protein
Chương II Các đại phân tử sinh học:
Acid nucleic và Protein
Trang 2SHPT ra đời trên cơ sở hội tụ của các ngành:
Trang 31 Cấu trúc và chức năng của acid nucleic
i Acid nucleic là vật chất mang thông tin di truyền
Trang 4Acid nucleic (ADN, ARN) là vật chất mang thông tin di truyền
Trang 5Thí nghiệm xác định DNA là vật chất di truyền
• 1928 Griffith – Thí nghiệm biến nạp
• 1952 Hershey & Chase – Thí nghiệm trên thực khuẩn thể
Trang 6Phế cầu khuẩn Streptococcus Pneumoniae
Chủng S : Độc, tế bào có vỏ polysaccharide, khuẩn lạc trơn (smooth)
Chủng R : chủng lành, tế bào không có vỏ polysaccharide, khuẩn lạc nhăn (Rough
1928, Thí nghiệm Griffith
Trang 81944, Avery, Macleod & McCarty
• Bằng kỹ thuật tinh sạch DNA thu từ chủng S, Avery và cộng sự đã chứng minh tác nhân biến nạp là DNA
Avery
Trang 9 Dùng phương pháp đánh dấu đồng vị phóng
xạ
32P: Đánh dấu DNA
35S: Đánh dấu protein
Cho thực khuẩn thể đã được đánh dấu với 35S
và 32P xâm nhiễm vào tế bào E.coli
Li tâm thu cặn tế bào và xác định đồng vị
phóng xạ
1952, thí nghiệm Harshey & Chase
Trang 121. Cấu trúc phân tử của acid nucleic
i. Thành phần cấu tạo
ii. Acid deoxyribonucleic -DNA
iii. Acid ribonucleic – RNA
Trang 13Acid deoxyribonucleic - DNA
DNA là phân tử trùng phân, mạch thẳng được hình thành từ các đơn phân là nucleotide
Trang 14Đường
(deoxyribose)
Bazơ nitơ Gốc phosphate
Cấu trúc hóa học Nucleotide
Trang 15Liên kết photphodieste
Trang 16Mô hình xoắn kép của Watson-Crick
- 2 mạch đơn xoắn quanh 1 trục
- Chiều xoắn: phải
- Cấu trúc 2 mạch xoắn kép song
song tạo nên do liên kết hidro
giữa các nucleotide bổ xung
Trang 17Liên kết bổ xung
Trang 18Tại sao 1 purine lại liên kết với 1 pyrimidine?
Trang 21DNA kép
không xoắn
DNA xoắn kép mạch vòng
DNA mạch đơn, thẳng
DNA mạch đơn, vòng
Trang 22DNA là vật chất mang thông tin di truyền chủ yếu dưới dạng
mã bộ 3
Axit amin trong chuỗi polypeptit của protein
Trang 23- DNA nằm chủ yếu trong nhân tế bào (98 - 99%),
ngoài ra còn nằm ở ty thể, lạp thể, virut, viroid gây
bệnh
- DNA của SV nhân thật có cấu tạo dạng thẳng, SV tiền
nhân có cấu tạo dạng vòng (vi khuẩn, virus) cuộn chặt
thành cấu trúc NST
- DNA thường có kích thước rất lớn (người: sợi DNA có
thể dài 1mm) cuộn chặt với Histon nucleosome (100Ao) solenoid (300Ao) nhiễm sắc thể
Đặc điểm DNA
Trang 24- Đặc tính biến tính: sợi kép DNA trong điều kiện nhiệt độ cao gần điểm sôi có thể sẽ tách rời thành 2 sợi đơn, nếu nhiệt độ giảm xuống thì lại liên kết thành sợi kép ban đầu
Tính chất DNA
- DNA mang điện tích âm + protein histon mang điện tích dương NST trung hòa về điện
Trang 25Acid ribonucleic – RNA
RNA là phân tử trùng phân, mạch thẳng được hình thành từ các đơn phân là ribonucleotide
RiboNucleotide bao gồm 3 thành phần:
• Gốc phosphate : PO43-
• Đường ( ribose ): C5H10O5
• Bazơ nitơ ( nitrogenous bases):
A (Adenine) U(Uracine) thay vì T ở DNA
G (Guamine) C (Cytosine)
Có 3 loại RNA là: mRNA (RNA thông tin)
tRNA (RNA vận chuyển) rRNA (RNA Ribosome)
Trang 26Cấu trúc hóa học RiboNucleotide Cấu trúc không gian của RNA
Liên kết photphodieste
Trang 27Section 12-3
mRNA
- Các mRNA có cấu trúc đa
dạng thường ngắn hơn đoạn
gen DNA mà nó được mã
hóa,
- mRNA sinh vật nhân thật:
sau khi được phiên mã từ
Trang 28tRNA
+ Cấu trúc dưới dạng 3 chạc, ổn định nhờ 1 số đoạn có liên kết bổ sung
+ Có 2 vị trí không có liên kết bổ sung, một là anticodon (bộ 3 nu
bổ sung với bộ 3 nucleotit codon của mRNA), còn đầu kia có trình
tự CCA nối cộng hóa trị với một axit amin tương ứng
+ Tham gia vận chuyển axit Amin trong quá trình dịch mã tổng hợp protein
Trang 29+ rRNA của mọi tế bào đều gồm 1 tiều phần lớn và 1 tiểu phần nhỏ
Trang 30RIBOSOME
- Ribosome tự do có mặt ở trong mọi tế bào, và còn ở trong ty thể và lục lạp ở trong tế bào eukaryote Nhiều ribosome tự do có thể bám vào một
mARN để tạo thành polyribosome (hay polysome)
- Gồm 2 tiểu phần lớn và nhỏ: chỉ ghép lại với nhau khi tham gia dịch mã
- Chúng đảm nhiệm chức năng thực hiện quá trình sinh tổng hợp protein của tế bào
Trang 31Protein
- Protein là phân tử trùng phân được hình thành từ các đơn vị là Axit amin
- Cấu tạo hóa học của 1 axit amin
- Có 20 loại Axit amin
Trang 32β
α
Cấu trúc bậc 1
Trang 33Cấu trúc bậc 4
Phân tử Hemoglobin
- Gồm 2 chuỗi polypeptit α và β
- Liên kết với nhân heme ở giữa
Cây tiến hóa của Hemoglobin
Trang 34Bậc I Bậc II Bậc III Bậc IV Kết hợp nhiều loại polypeptit
Điều hòa Cấu trúc
Di chuyển Xúc tác
Vận chuyển
Tín hiệu
Chức năng
Trang 35Enzyme là một dạng protein có khả năng xúc tác cho những phản ứng hoá
sinh học có tính đặc thù cao, có nghĩa là chúng chỉ xúc tác cho một số phản ứng đặc hiệu
- Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 và
trạng thái tự nhiên của phân tử protein enzyme đó
- Một số enzyme khi xúc tác cần sự kết hợp với một số ion kim loại khác như: Fe+ 2, Mg+2, Mn+2 hoặc nhóm hữu cơ gọi là (coenzyme) Phần protein của enzyme là apoenzyme
- Cách gọi tên Enzyme: phần lớn các enzyme được gọi tên theo quy tắc lấy
tên của cơ chất mà nó chịu trách nhiệm xúc tác cộng với tiếp vị ngữ ase
- Amylase
- DNAase
- Protease
ENZYME
Trang 36- Isozyme là những trạng thái khác nhau của một enzyme, các isozyme đều xúc tác cho cùng một phản ứng
- Các Isozyme chỉ khác nhau ở một số tính chất như ở pH hoặc nồng độ cơ chất tại đó chúng xúc tác tốt nhất
- Isozyme thường là những protein phức gồm nhiều tiểu phần polypeptide
- Thí dụ enzyme dehydrogenase khử hydro của axit lactic, là enzyme có 4 cấu
tử được tạo thành từ 2 tiểu phần polypeptide là a và b Do vậy sẽ có 5 isozyme tồn tại là: aaaa, aaab, aabb, abbb, bbbb
- Isozyme thường có điểm đẳng điện khác nhau bởi vậy chúng dễ dàng tách nhau ra được bằng phương pháp điện di đẳng điện
ISOZYME
Enzyme 1 Enzyme 2 Enzyme 3
Trang 37Câu hỏi mở rộng
1 Tại sao mã di truyền lại là mã bộ 3
2 Tại sao thông tin di truyền chủ yếu lại là DNA mà không phải là RNA
3 Tại sao lại gọi là “thông tin” – genetic information
Trang 38Webb Miller (left) and Stephen Schuster (right)