1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco

159 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Đối Với “Dự Án Nông Nghiệp Ứng Dụng Công Nghệ Cao”
Tác giả Công Ty Cổ Phần Nông Nghiệp Ứng Dụng Công Nghệ Cao Delco
Trường học Công Ty Cổ Phần Nông Nghiệp Ứng Dụng Công Nghệ Cao Delco
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2024
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 42,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do thực tế tình hình khó khăn dịch Covid 19 giai đoạn từ năm 2019 – 2022, cơ sở chưa triển khai xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo đúng Quyết định ĐTM, nước thải đầu ra của cơ sở chủ

Trang 1

CÔNG NGHỆ CAO DELCO - -

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

của cơ sở “DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO” Địa điểm thực hiện dự án: thôn Thư Đôi, xã Nguyệt Đức, thị xã Thuận Thành,

tỉnh Bắc Ninh

Trang 2

CÔNG NGH Ệ CAO DELCO DN:

OID.0.9.2342.19200300.10 0.1.1=MST:2301052975, CN=CÔNG TY C Ổ PH Ầ N NÔNG NGHI Ệ P Ứ NG

D Ụ NG CÔNG NGH Ệ CAO DELCO, S=B ắ c Ninh, C= VN

Reason: I am the author of this document

Location:

Date: 2024.10.29 20:11:28+07'00' Foxit PDF Reader Version: 2024.3.0

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

MỞ ĐẦU 1

Chương I 7

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 7

1.1 Tên chủ cơ sở: 7

1.2 Tên cơ sở: 7

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở 8

1.3.1 Công suất của cơ sở 8

1.3.1.1 Quy mô xây dựng 8

1.3.1.2 Quy mô, công suất sản phẩm của cơ sở 10

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 10

1.3.2.1 Quy trình chăn nuôi gà đẻ trứng 10

1.3.2.2 Quy trình trồng dưa 18

1.3.2.3 Quy trình trồng rau củ quả, dược liệu 20

1.3.3 Sản phẩm của cơ sở 23

1.4 Nguyên liệu, hóa chất, máy móc sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 24 1.4.1 Nguyên liệu, hóa chất sử dụng 24

1.4.2 Máy móc sử dụng của cơ sở 27

1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện, nước của cơ sở 30

1.4.2.1 Nhu cầu sử dụng điện 30

1.4.2.2 Nhu cầu sử dụng nước 30

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ cở 33

1.5.1 Tiến độ thực hiện dự án 33

1.5.2 Tổng mức đầu tư 33

1.5.3 Tổ chức quản lý 33

Chương II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 35

Trang 4

2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh,

phân vùng môi trường 35

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 36

2.2.1 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải môi trường không khí 36

Kết quả chất lượng môi trường không khí tại khu vực xử lý phân tại thời điểm khảo sát như sau: 36

2.2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải môi trường tiếp nhận nước thải 37

Kết quả chất lượng mẫu nước mặt tại thời điểm khảo sát như sau: 37

Chương III 39

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 39

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 39

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 39

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải, xử lý nước thải 41

3.1.2.1 Thu gom, thoát nước thải 44

3.1.2.2 Xử lý nước thải 45

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 52

3.3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 64

3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 64

3.3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường 65

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 70

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 71

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 72

3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có) 76

3.8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 76

Chương IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 77

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 77

4.1.1 Nguồn phát sinh nước thải 77

4.1.2 Dòng nước thải 77

4.1.3 Lưu lượng xả nước thải 77

Trang 5

4.1.4 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: 77

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 78

4.2.1 Nguồn phát sinh: 79

4.2.2 Công trình, biện pháp giảm thiểu mùi phát sinh từ quá trình phân lên men 79

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 79

4.3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 79

4.3.2 Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung 80

4.3.3 Quy chuẩn so sánh 80

Chương V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 81

5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 81

5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải 81

5.3 Kết quả quan trắc môi trường trong quá trình lập báo cáo 81

Chương VI 82

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 82

6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 82

6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 82

6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý của cơ sở 82

6.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 83

6.2.1 Chương trình quan trắc định kỳ 83

6.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 83

6.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở 83

6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 83

Chương VII: 84

KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 84

Chương VIII 85

CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 85

PHỤ LỤC BÁO CÁO 86

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1: Quy mô nhà gà của cơ sở 2

Bảng 1 2: Tỷ lệ gà đẻ trong ba năm liên tiếp (Bình quân chu kỳ) 4

Bảng 1 3: Sản lượng trứng trung bình trong 3 năm liên tiếp 5

Bảng 1 4: Các hạng mục công trình của cơ sở 8

Bảng 1 5: Quy mô, công suất của cơ sở 10

Bảng 1 6: Quy trình phòng bệnh cho gà hậu bị 16

Bảng 1 7: Các sản phẩm của cơ sở 23

Bảng 1 8: Nguyên liệu sử dụng của cơ sở 24

Bảng 1 9: Danh mục thiết bị, máy móc của cơ sở 28

Bảng 1 10: Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở 32

Bảng 2 1: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 36

Bảng 2 2: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 37

Bảng 3 1: Tác động của một số chất ô nhiễm trong nước thải 42

Bảng 3 2: Thông số các bể xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 5 m3/ngày đêm của chủ cơ sở 50

Bảng 3 3: Hóa chất sử dụng của cơ sở 51

Bảng 3 4: Kết quả quan trắc mẫu không khí khu vực chăn nuôi 53

Bảng 3 5: Đặc điểm các khí thải, mùi sinh ra từ quá trình phân hủy phân 54

Bảng 3 6: Những triệu chứng thường gặp ở công nhân khi có khí độc chăn nuôi 57

Bảng 3 7: Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý mùi 63

Bảng 3.8: Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường tại cơ sở 65

Bảng 3 9: Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của cơ sở 70

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 1: Quy trình công nghệ chăn nuôi gà đẻ trứng 11

Hình 1 2: Hệ thống chuồng nuôi của cơ sở 12

Hình 1 3: Hệ thống uống nước tự động 12

Hình 1 4: Bồn chứa cám được bơm tự động vào dây chuyền 12

Hình 1 5: Dây chuyền thu hoạch trứng 12

Hình 1 6: Hệ thống điều khiển dây chuyền cho 1 nhà gà của cơ sở 13

Hình 1 7: Hệ thống điều kiển tự động 14

Hình 1 8: Hệ thống kết nối với thiết bị thông minh 14

Hình 1 9: Quy trình trồng dưa 18

Hình 1 10: Quy trình trồng rau củ quả, dược liệu 20

Hình 1 11: Sơ đồ quy trình xử lý nước sạch của cơ sở 30

Hình 1 12: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước sạch của cơ sở 31

Hình 1 13: Sơ đồ tổ chức quản lý của cơ sở 34

Hình 3 1: Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của cơ sở 41

Hình 3 2: Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của cơ sở 44

Hình 3 3: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 46

Hình 3 4: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 5m3/ngày đêm 47

Hình 3 5: Chu trình hoạt động của bể SBR 48

Hình 3 6: Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 5 m3/ngày đêm đã được chủ cơ sở xây dựng hoàn thiện 50

Hình 3 7: Hình ảnh bể SBR, bể chứa bùn bể khử trùng của hệ thống xử lý nước thải 51 Hình 3 8: Hình ảnh bể thu gom đặt gầm của hệ thống xử lý nước thải 51

Hình 3 9: Quy trình thông thoáng chuồng nuôi 59

Hình 3 10: Hình ảnh hệ thống thông thoáng chuồng nuôi của cơ sở 60

Hình 3 11: Sơ đồ quy trình xử lý mùi từ quá trình phân lên men 61

Hình 3 12: Hình ảnh cấu tạo chi tiết của bồn lên men phân và hệ thống xử lý mùi phát sinh từ quá trình phân lên men 62

Hình 3 13: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý mùi từ quá trình phân lên men 62

Trang 9

Hình 3 14: Hình ảnh phân gà sau xử lý 66

Hình 3 15: Sơ đồ băng tải vận chuyển phân gà về hệ thống bồn lên men 67

Hình 3 16: Hình ảnh băng tải gom phân hiện trạng của cơ sở 67

Hình 3 17: Sơ đồ kết nối hệ thống điều khiển bồn lên men phân 68

Hình 3 18: Sự ảnh hưởng của tiếng ồn đến con người 72

Trang 10

thuận thực hiện dự án “Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” tại Quyết định chủ

trương đầu tư số 75/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2019 Lĩnh vực sản xuất của dự

án là sản xuất nông nghiệp cụ thể: chăn nuôi gà đẻ trứng, trồng dưa lưới, rau thủy canh

Năm 2019, cơ sở đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án tại Quyết định số 302/QĐ-STNMT ngày

23 tháng 5 năm 2019 Từ khi cơ sở đi vào hoạt động đến nay, cơ sở đã có một số thay đổi so với Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, cụ thể như sau:

1 Về quy mô của cơ sở:

Theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường,

- Quy mô sản phẩm: sản lượng 28 triệu quả trứng với số gà là 9,7 vạn con, trồng rau thủy canh với quy mô 12 tấn/năm, dưa lưới với quy mô 48 tấn/năm

- Quy mô xây dựng gồm: Nhà điều hành, nhà ăn nghỉ cho nhân viên công ty, khu nhà màng, nhà thủy canh, khu trồng nấm, trồng hoa; khu nhà nuôi gà và các hạng mục phụ trợ khác đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định pháp luật hiện hành

1.1 Quy mô trồng rau thủy canh:

Hiện tại, chủ cơ sở không thực hiện trồng rau thủy canh do chi phí trồng rau thủy canh khá là tốn kém như chi phí mua nguyên vật liệu (giá thể, khay nhựa), điện, dung dịch dinh dưỡng, phân bón hóa học và các chi phí phát sinh khác do hỏng hóc thiết bị Nguyên vật liệu sử dụng cần có là giá nhựa, máng nhựa định kỳ thay thế thải bỏ, nhà màng bằng nhựa không có khả năng chống lại khắc nghiệt thời tiết và gây hiệu ứng nhà kính đều là các yếu tố có hại cho môi trường

Trong thời gian tới chủ cơ sở sẽ dự kiến xử lý phân gà của cơ sở để làm phân bón (compost) nên chủ cơ sở muốn tận dụng lượng phân bón này bón cho cây trồng trong khu vực trang trại Vì vậy, chủ cơ sở đã chuyển sang trồng rau theo hướng hữu cơ Hiện tại sản lượng rau của cơ sở rất ít khoảng 120 kg/năm Trong giai đoạn ổn định, ngoài các loại rau chủ cơ sở dự kiến trồng thêm các loại củ quả (cà chua, ớt chuông, dưa chuột,…) và dược liệu (nghệ) với quy mô 12 tấn/năm

1.2 Quy mô trồng dưa và một số loại cây khác phù hợp với thị trường, điều kiện thời tiết:

Trang 11

Trong giai đoạn ổn định ngoài dưa lưới chủ cơ sở dự kiến trồng thêm loại cây khác phù hợp với thị trường điều kiện thời tiết: với quy mô 48 tấn/năm

1.3 Quy mô chăn nuôi gà đẻ trứng:

Quy mô hiện tại: chủ cơ sở chăn nuôi 88.800 con gà đẻ cho 18,3 triệu quả trứng Trong giai đoạn ổn định để đạt được quy mô 28 triệu quả trứng (theo Quyết định chủ trương đầu tư), chủ cơ sở tính toán dựa trên số liệu chăn nuôi qua các năm của cơ sở, và dựa trên các tài liệu nghiên cứu liên quan đến chăn nuôi gà đẻ, cơ sở chăn nuôi khoảng 14,4 vạn con gà đẻ cho 28 triệu quả trứng (Chi tiết bảng 1.2; bảng 1.3)

Trong quá trình vận hành thực tế để đảm bảo không gian năng suất và giảm thiểu rủi ro dịch bệnh nên cơ sở phải tăng các diện tích chuồng theo dự kiến để đảm bảo môi trường sống của gà (diện tích chi tiết chuồng nuôi ở Bảng 1.1)

Hiện tại cơ sở đã xây dựng hoàn thiện 3 nhà gà và đã đi vào hoạt động cả 3 nhà

gà Trong thời gian tới để đảm bảo tăng sản lượng trứng, dự kiến xây dựng thêm 01 nhà

gà, tổng là 4 nhà gà Nhà gà số 1 được cải tạo lại và tăng diện tích Quy mô gà phân chia vào 4 nhà gà dự kiến như sau:

Bảng 1 1: Quy mô nhà gà của cơ sở Quy mô diện tích

theo quyết định phê duyệt ĐTM (m 2 )

Quy mô diện tích giai đoạn ổn định

(m 2 )

Quy mô gà (gà)

Chủ cơ sở sẽ nhập gà từ 15 tuần tuổi (gà hậu bị) và chăm sóc mất gần 3 tháng

Trang 12

đầu tỷ lệ đẻ trứng của gà gần như là 0%, từ tháng thứ 4 trở đi gà bắt đầu đẻ và đẻ trong vòng 9 tháng, tỷ lệ đẻ trứng trung bình cả chu kỳ là 90% Tuy nhiên trong thời gian gà

đẻ thì sản lượng trứng có thể không đạt được mức cao nhất do nhiều nguyên nhân và các yếu tố khác ví dụ do gà chết, những con gà có tỉ lệ đẻ thấp Hơn nữa, thị trường trứng gia cầm những năm gần đây và theo chu kỳ rất khó khăn, bù lỗ nên chúng tôi cần tối ưu hoá chi phí sản xuất bù chi phí cố định để tồn tại, nên thời gian gà đẻ trứng trong một chu kỳ có thể giảm, ví dụ như cơ sở xuất gà trước tết nguyên đán do sau tết nguyên đán giá trứng giảm mạnh nên cơ sở buộc phải xuất gà sớm hơn dự kiến Cách tính dưới đây, chủ cơ sở tính toán sản dựa trên các thông số tối ưu hóa nhất

Trang 13

Cách tính toán sản lượng trứng này được diễn giải ở bảng sau:

Bảng 1 2: Tỷ lệ gà đẻ trong ba năm liên tiếp (Bình quân chu kỳ)

Tỷ lệ

đẻ (%)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhà gà

- (1): Thời gian rửa chuồng, vệ sinh và bảo hành

- (2): Giai đoạn gà từ 15 tuần tuổi đến 27 tuần tuổi

- (3): Giai đoạn gà từ 27 tuần tuổi trở đi

Trang 14

Ví dụ trên chủ cơ sở sẽ tính toán dựa trên số lượng gà trong 3 năm liên tiếp của

cơ sở sau đó chia trung bình cho 3 năm, kết quả sản lượng trứng như sau:

Bảng 1 3: Sản lượng trứng trung bình trong 3 năm liên tiếp

Số lượng gà Số tháng đẻ trứng

trong 3 năm

Tỷ lệ đẻ trứng (%)

Số lượng trứng trong 3 năm (trứng)

Số lượng trứng trung bình trong 1 năm 27.936.000

Như vậy, quy mô 14,4 vạn con gà đẻ sẽ cho ra số trứng gần với 28 triệu quả trứng nhất

2 Về các công trình bảo vệ môi trường:

Theo Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, cơ sở phải xây dựng, lắp đặt hệ thống

xử lý nước thải tập trung với công suất 5 m3/ngày đêm Do thực tế tình hình khó khăn dịch Covid 19 giai đoạn từ năm 2019 – 2022, cơ sở chưa triển khai xây dựng hệ thống

xử lý nước thải theo đúng Quyết định ĐTM, nước thải đầu ra của cơ sở chủ yếu là nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi rất ít (nước thải từ quá trình khử trùng chuồng) đều được thải ra ao đóng của cơ sở không thải trực tiếp ra nguồn nước mặt khác Trong quá trình hoạt động chủ cơ sở luôn có ý thức bảo vệ môi trường và không có bất cứ kiến nghị, nhắc nhở hay xử lý gì của cộng đồng và cơ quan quản lý nhà nước địa phương

Hiện tại, cơ sở đã hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung và có một số các công trình bảo vệ môi trường thay đổi so với Báo cáo ĐTM, cụ thể như sau:

Đã hoàn thiện hệ thống xử lý nước

thải

Quy trình xử lý Nước thải → Bể thu gom → Bể SBR →

Bể khử trùng → Ao

Trang 15

ra ngoài, sau đó được xe

ô tô vận chuyển đi

Như quyết định phê duyệt

Phân gà được dẫn theo băng chuyền về

hệ thống bể lên men

Hệ thống xử lý

mùi từ quá trình

phân lên men

(lên men phân

Không có (phân gà và chất thải rắn thông thường từ quá trình sơ chế rau

củ quả hàng ngày có đơn vị đến thu gom, vận chuyển đi)

Trong quá trình phân lên men phát sinh mùi, chủ cơ sở dự kiến lắp đặt 01 hệ thống xử lý mùi phát sinh từ quá trình phân lên men

- Căn cứ theo STT 16, Phụ lục II Phụ lục Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, cơ sở có chăn nuôi gà với quy mô 144.000 con tương đương 518,4 đơn vị vật nuôi (hệ số vật nuôi đối với gà hướng trứng

là 0,0036), cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình (quy mô từ 100 đến dưới 1.000 đơn vị vật nuôi)

- Căn cứ theo STT 1 Phụ lục IV Phụ lục Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, cơ sở thuộc nhóm II;

- Căn cứ theo Khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày

17 tháng 11 năm 2020, cơ sở thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường;

- Căn cứ theo Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày

17 tháng 11 năm 2020, cơ sở thuộc quyền cấp Giấy phép môi trường của UBND tỉnh Bắc Ninh

Thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, chủ cơ sở đã phối hợp với đơn vị tư vấn lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép Môi trường cho cơ sở Căn cứ theo Khoản 9, Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP – Nghị định quy định chi tiết một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường, báo cáo được thực hiện theo mẫu Phụ lục X Nghị định 08/2022/NĐ-CP

Trang 16

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ cơ sở:

- Tên chủ cơ sở: CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO DELCO

- Địa chỉ văn phòng: thôn Thư Đôi, xã Nguyệt Đức, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự cơ sở:

Họ và tên: LÊ KHÁNH MẠNH Chức danh: Tổng giám đốc

- Điện thoại: 02462872384 Fax: 02462872386

- Email: info@delco.com.vn

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần mã số doanh nghiệp 2301052975 đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 09 năm 2018, đăng ký thay đổi lần thứ 3, ngày 25 tháng 04 năm 2023

- Quyết định chủ trương đầu tư: Quyết định chủ trương đầu tư số 75/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh

1.2 Tên cơ sở:

- Tên cơ sở: DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

a) Địa điểm cơ sở:

Thôn Thư Đôi, xã Nguyệt Đức, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

b) Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép thành phần

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: Quyết định số 302/QĐ-STNMT ngày 23 tháng 05 năm 2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh

c) Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

- Tổng vốn đầu tư của dự án là: 69.588.653.949 VNĐ (Sáu mươi chín tỷ, năm trăm tám mươi tám triệu, sáu trăm năm mươi ba nghìn, chín trăm bốn mươi chín đồng Việt Nam), dự án thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

- Theo Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 6 năm 2019, cơ

Trang 17

sở thuộc lĩnh vực quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 có tổng mức đầu tư trên 60 tỷ đồng Vì vậy, cơ sở thuộc Nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở

1.3.1 Công suất của cơ sở

1.3.1.1 Quy mô xây dựng

Cơ sở “Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” có địa điểm thực hiện tại thôn Thư Đôi, xã Nguyệt Đức, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Cơ sở đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 59.808,5 m2 với mục đích thực hiện Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Diện tích các hạng mục công trình cụ thể:

Bảng 1 4: Các hạng mục công trình của cơ sở STT Hạng mục công trình chính Đơn vị Quy mô Ghi chú

Trang 18

STT Hạng mục công trình chính Đơn vị Quy mô Ghi chú

Đã hoàn thành

vệ, nhà sơ chế nông sản, nhà kho và

bảo trì vật tư nông nghiệp, sân bãi vật

tư nông nghiệp, nhà lưu trú container,

III Hạng mục công trình bảo vệ môi trường

3.1 Hệ thống xử lý nước thải tập trung m

3/ngày

Đã hoàn thành

3.2 Hệ thống xử lý mùi phân gà phát sinh

từ quá trình phân lên men Hệ thống

5.868

m3/h

Dự kiến lắp đặt

Trang 19

Trong giai đoạn ổn định, một số các hạng mục công trình bổ sung của cơ sở như sau: chủ cơ sở dự kiến sẽ xây dựng thêm nhà gà 4, cải tạo nâng cấp nhà gà 1; khu sơ chế rau củ quả, hệ thống xử lý mùi phân gà phát sinh từ quá trình phân lên men:

- Xây dựng thêm nhà gà 4 và cải tạo, nâng cấp nhà gà 1 hiện trạng mục đích để đảm bảo quy mô trứng của cơ sở đạt được như trong giấy chứng nhận đầu tư

- Xây dựng thêm khu sơ chế rau củ quả cho công đoạn sau khi thu hoạch rau củ quả, dược liệu của cơ sở

- Hệ thống xử lý mùi phân gà phát sinh từ quá trình lên men phân: Mùi phát sinh

từ quá trình lên men phân được cơ sở thu gom và dẫn vào hệ thống xử lý này trước khi thoát ra ngoài

1.3.1.2 Quy mô, công suất sản phẩm của cơ sở

Năm 2019, chủ cơ sở đã được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường với quy mô cụ thể như sau: chăn nuôi 97.000 con gà đẻ cho 28 triệu quả trứng; trồng rau thủy canh với quy mô 12 tấn/năm, trồng dưa lưới với

quy mô 48 tấn/năm Tuy nhiên, hiện tại chủ cơ sở đã thay đổi một số hạng mục (trình

bày phần mở đầu), quy mô của cơ sở được tóm tắt dưới bảng sau:

Bảng 1 5: Quy mô, công suất của cơ sở

Hạng

mục

Quy mô Quy mô theo Quyết

định phê duyệt ĐTM Hiện tại Giai đoạn ổn định

144.000 con gà đẻ cho 28 triệu quả trứng

Rau, Dưa, củ quả, dược liệu (phù hợp với thời tiết và theo hướng hữu cơ) khoảng 60 tấn/ năm Dưa lưới khoảng 48

tấn/năm Dưa: 20 tấn/năm

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

1.3.2.1 Quy trình chăn nuôi gà đẻ trứng

* Quy trình chăn nuôi: được tóm tắt ở Hình 1.1

Trang 20

555

* Thuyết minh quy trình chăn nuôi:

Chuẩn bị chuồng nuôi:

Chuồng gà được thiết kế kín, tập trung với đầy đủ các hệ thống tự động như sau: + Hệ thống cho ăn tự động có cân điện tử đo lường lượng thức ăn

+ Hệ thống đầu dò thức ăn tự động

+ Hệ thống quạt gió tự động điều chỉnh lưu lượng

+ Hệ thống băng tải phân tự động hàng ngày

+ Hệ thống cấp khí tươi cho nửa chuồng sau

+ Hệ thống lấy trứng tự động

+ Hệ thống uống nước, uống thuốc tự động

Hình 1 1: Quy trình công nghệ chăn nuôi gà đẻ trứng

CTR, bụi, tiếng ồn, mùi, nước thải

CTR, bụi, tiếng ồn, mùi

Chất thải rắn

Gà hậu bị

15 tuần tuổi Chuẩn bị chuồng nuôi

Nuôi gà đẻ trứng (từ 27 tuần tuổi trở đi)

Trang 21

Hình 1 4: Bồn chứa cám được bơm tự

động vào dây chuyền Hình 1 5: Dây chuyền thu hoạch trứng

Trang 22

Hình 1 6: Hệ thống điều khiển dây chuyền cho 1 nhà gà của cơ sở

Trang 23

Hình 1 7: Hệ thống điều kiển tự động

Hình 1 8: Hệ thống kết nối với thiết bị thông minh

Trang 24

Toàn bộ dây chuyền chăn nuôi gà được thiết kế tự động hóa và điều kiển tự động, giảm thiểu tối đa sức lao động của con người và tác động xấu đến môi trường

Chuồng gà trước khi nhập lứa gà đẻ mới về sẽ được vệ sinh, làm sạch như sau:

- Vệ sinh chuồng nuôi như sau:

Téc nước, ống và đường nước uống:

+ Xả hoàn toàn hết nước trong hệ thống;

+ Làm sạch và đẩy cặn bẩn ra khỏi hệ thống

Tất cả những thiết bị (ổ đẻ, máng ăn, máng uống…) được làm sạch và sát trùng sau đó di chuyển cất giữ chỗ riêng

Hệ thống thông thoáng (giàn mát, quạt, máy sưởi, …) được làm sạch

- Rửa chuồng: Khi rửa, chắc chắn rằng nước bẩn chảy xuống hố hoặc cống và

không chảy ra ngoài nhà gà

Chuồng nuôi: Ngâm và lau chùi những chất hữu cơ còn lại;

Sử dụng một chất diệt khuẩn và chất tẩy rửa và loại bỏ những chất dính nhờn bằng cách sử dụng một thiết bị có khả năng đối phó với sản phẩm có bọt;

- Thiết bị: Ổ đẻ, máng ăn máng uống và dụng cụ thức ăn

1 Ngâm và lau chùi những chất hữu cơ còn lại

2 Sử dụng một chất diệt khuẩn và chất tẩy rửa và loại bỏ những chất dính nhờn bằng cách sử dụng một thiết bị có khả năng đối phó với sản phẩm có bọt

3 Để khô trên một khu vực cụ thể

Lắp các thiết bị trở lại chuồng nuôi

Xe tải có thể sử dụng cho chuyên chở phải cẩn thận và được rửa, vệ sinh sát trùng bởi phun

Sau khi vệ sinh chuồng nuôi và thiết bị: Chuồng nuôi và các thiết bị được sát trùng bằng chất diệt khuẩn, vi rút và diệt nấm mốc, sử dụng máy phun

SILO: Dùng bàn trải chà cạo sau khi khô, sử dụng nến để diệt nấm

Phòng ngừa nhiễm bẩn: những nơi sạch thêm giầy ủng sạch vào phòng thay đồ

Bổ sung chất sát trùng ủng

Kiểm sát chuột: chuột mang mầm bệnh vi khuẩn, samonella

Kiểm soát thường xuyên sử dụng chất diệt chuột, bả, bẫy chuột

Kiểm tra xác định hiệu quả sát trùng

Kiểm tra những chất bẩn trong chuồng và trên thiết bị

Trang 25

Trống chuồng: Chỉ tính khi các hoạt động trên đã hoàn thành ít nhất là 15 đến

25 ngày phụ thuộc thời tiết mưa ẩm

* Gà hậu bị 15 tuần tuổi:

- Gà giống mua về nuôi phải có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, có giấy kỉểm dịch theo quy định và có bản công bố tiêu chuẩn chất lượng kèm theo

- Gà giống sản xuất tại cơ sở phải thực hiện công bố tiêu chuẩn cơ sở hoặc công

+ Thay thức ăn dần (trong 1 tuần) từ thức ăn của gà con sang thức ăn gà dò, và

từ thức ăn của gà dò sang thức ăn gà đẻ vào các tuần tuổi thích hợp

- Nhiệt độ: Nhiệt độ chuồng nuôi ảnh hưởng đến lượng thức ăn hàng ngày và

mức độ sinh trưởng của đàn gà, từ đó sẽ ảnh hưởng đến tuổi thành thục và năng suất trứng sau này Nhiệt độ thích hợp cho gà giống hậu bị sau 2 -3 tuần ủ ở khoảng 21 –

270C, tùy theo điều kiện khí hậu mà có thể tăng hoặc giảm

- Ẩm độ: Ẩm độ thích hợp cho sự phát triển của gà hậu bị trong khoảng 50 –

75% Với mức ẩm độ này sẽ dễ cho việc quản lý điều kiện vệ sinh chuồng trại, gà khỏe mạnh

- Quy trình phòng bệnh:

+ Phòng bệnh bằng kháng sinh: nên sử dụng định kỳ để phòng một số bệnh thường gặp đối với gia cầm như thương hàn, CRD, tụ huyết trùng, E.coli và bệnh cầu trùng nếu nuôi nền Nên sử dụng kháng sinh đặc hiệu trộn trong thức ăn hoặc hòa vào nước uống trong thời gian 3 -5 ngày

+ Phòng bệnh bằng vacxin: quy trình mẫu sau đây được áp dụng rộng rãi để phòng ngừa một số bệnh truyền nhiễm thường gặp:

Bảng 1 6: Quy trình phòng bệnh cho gà hậu bị

Trang 26

15 tuần

16 – 17 tuần

16 – 18 tuần

IB ESD Newcastle

Phòng IB Phòng ESB Imopest

Tiêm bắp Tiêm bắp Tiêm bắp

* Nuôi gà đẻ trứng:

- Chọn gà đẻ:

+ Chọn những gà mái có ngoại hình đẹp (bộ lông óng mượt, cánh ép sát thân, mồng tích phát triển màu đỏ tươi, mắt tròn, sáng, tinh nhanh Không chọn những con có

lỗ huyệt nhỏ và khô, bụng thon treo, mồng bị teo dần)

+ Chọn những con có trọng lượng trung bình của giống;

+ Sau khi gà đẻ 3 tháng đầu tiên, lại tiến hành chọn để loại những gà mái đẻ kém hoặc không đẻ để đảm bảo tỷ lệ đẻ luôn cao

- Chuồng trại và trang thiết bị chuồng nuôi:

+ Nuôi gà trên lồng

+ Kỹ thuật nuôi gà trên lồng: Lồng gà đẻ làm bằng kẽm với chiều dài 1,2m, chiều sâu trên nắp 40cm, đáy thêm phần chứa trứng là 65cm Máng ăn với chiều cao 17cm được lắp dọc theo lồng, ngang lưng gà Máng uống tự động có núm uống đặt song song phía dưới máng ăn, mỗi máng uống tự động đủ cho 3 gà

- Thức ăn và cách cho ăn:

+ Cho gà ăn 2 lần trong ngày: lần 1 cho ăn vào buổi sáng với 75% lượng thức ăn trong ngày, lần 2 vào buổi chiều với 25% lượng thức ăn trong ngày

+ Nước uống phải luôn đảm bảo số lượng 250 ml/con, luôn sạch và mát

- Nhiệt độ chuồng nuôi:

+ Nhiệt độ chuồng nuôi ảnh hưởng lớn đến trọng lượng trứng và tỷ lệ đẻ Nhiệt

độ tối ưu cho gà đẻ là 21 - 300C

- Ánh sáng:

Ánh sáng có tác động tới cơ chế sinh tổng hợp các hoocmon sinh dục có tham gia vào những quá trình phát triển trứng, trứng chín, rụng trứng, hình thành quả trứng hoàn chỉnh và đẻ trứng Vì vậy, nên duy trì chế độ chiếu sáng cho gà 16 giờ/ ngày

Trang 27

- Quy trình vệ sinh phòng bệnh:

+ Trước khi gà đẻ cần tiến hành tẩy giun cho gà

+ Thực hiện công tác tiêm phòng cho đàn gà hậu bị đúng đã đưa ra ở trên, ngoài

ra cũng cần tiêm phòng một số bệnh như CRD, hội chứng giảm đẻ (ESD) chủng 1 lần trước khi đẻ 2 tuần, bệnh tụ huyết trùng và E.coli

Trứng sau khi thu được bảo quản trong kho, hằng ngày có xe đến vận chuyển đi

1.3.2.2 Quy trình trồng dưa

* Quy trình trồng dưa được thể hiện ở hình dưới đây:

* Thuyết minh quy trình trồng dưa:

* Giai đoạn chuẩn bị:

- Chuẩn bị đất trồng: Đất được bổ sung các loại phân hữu cơ, chế phẩm sinh học,

vi sinh dinh dưỡng, than hoạt tính để bổ sung dưỡng chất cho đất và loại bỏ 1 số kim loại nặng tồn dư trong đất

- Ươm hạt : Hạt được ngâm trong nước ấm 4-5 tiếng, sau đó ủ khăn ẩm 16-20 tiếng

Hình 1 9: Quy trình trồng dưa

Đất trồng, ươm hạt

Chất thải rắn thông thường, CTNH

Chất thải rắn thông thường, nước thải

Chăm sóc Giai đoạn chuẩn bị

Trang 28

- Chuẩn bị khay ươm và giá thể ươm, sau đó đặt mỗi ô 1 hạt giống dưa rồi lấp nhẹ lớp giá thể lên

- Để lên kệ và tiến hành tưới ẩm toàn bộ khay ươm

* Chăm sóc:

Giai đoạn cây non: Khi cây ra 3 lá thật (10-12 ngày), tiến hành lên dây cố định

thân, theo dõi sâu bệnh hại và quá trình sinh trưởng của cây, mức nước tưới là 400- 500ml/cây/ngày

Giai đoạn tăng trưởng:

+ Khi cây ra 5-6 lá thật (12-14 ngày) bón thúc thêm phân hữu cơ cho cây, có thể

sử dụng phân bón lá nếu cây có dấu hiệu thiếu hụt dinh dưỡng

+ Tỉa cành cho cây đến nhánh thứ 10 trở đi là để lại, hoa cái sẽ ra hoa từ nhánh phụ, nhánh phụ ra 2 lá thì bấm ngọn nhánh chỉ để lại 2 lá

Giai đoạn thụ phấn: Sau khi để lại nhánh từ nhánh thứ 10 trở đi, hoa cái sẽ bắt

đầu bung ra từ chồi nhánh, ta tiến hành thụ phấn bằng cách lấy hoa đực của cây bên cạnh thụ phấn cho cây tiếp theo, kỹ thuật thụ phấn là sử dụng ong hoặc bằng tay

Lượng nước tưới là 1200-1400ml/cây

Giai đoạn tuyển trái:

+ Sau giai đoạn thụ phấn, cây bắt đầu nuôi quả, tại đây ta tiến hành chọn quả chỉ

để lại 1-2 quả/cây Chọn quả lớn, hình dáng chuẩn, nằm trên cành chắc khỏe, không sâu bệnh, giai đoạn này khoảng 2,3 ngày

+ Từ giai đoạn này lượng nước tưới là 1600-2000 m1/cây/ngày, cần bón thúc thêm phân hữu cơ cho cây trong giai đoạn này Khi cây lên được từ 24-28 lá tiến hành bấm ngọn dồn dinh dưỡng nuôi quả

Giai đoạn nuôi quả:

- Cây bắt đầu tích lũy quả, do chỉ có 1- 2 quả nên các chất dinh dưỡng sẽ dồn hết cho quả, làm tăng kích thước cũng như chất lượng

Giai đoạn này tưới 2000ml/cây/ngày, bón thúc thêm KaliS để tăng độ ngọt cho quả sau này

Giai đoạn tạo ngọt:

- Giai đoạn khi quả thành thục, kích thước trái gần như tối đa, Bón thúc thêm KaliS để duy trì khả năng lên đường cho quả

- Giai đoạn này tưới giảm dần từ 1600-1200 ml/cây/ngày

- Ngưng tưới nước để trước khi thu hoạch từ 2-3 ngày

Trang 29

Thu hoạch:

- Sau khi ngưng tưới, lượng nước trong đất giúp cây duy trì được 2-3 ngày, ta có thể tiến hành thu hoạch đồng loạt theo đợt tùy điều kiện và nhu cầu, bảo quản trái dưới điều kiện nhiệt độ phòng, khô ráo thoáng mát, cách ly vật hại

Sơ chế quả sau thu hoạch:

Kiểm tra các thông số của sản phẩm: độ ngọt, cân nặng, mẫu mã Sau đó phân loại dưa theo các quy chuẩn đã thống nhất (loại I, loại II, …) rồi sau đó đóng gói sản phẩm: dán tem truy suất nguồn gốc, bọc xốp, dán tem nhãn hiệu, xếp dưa vào các thùng carton, cân trọng lượng và kiểm tra lần cuối trước khi xuất hàng

Bảo quản:

- Thời hạn sử dụng sản phẩm:

+) Bảo quản trong nhà lạnh: thời hạn sử dụng 01 tháng kể từ ngày thu hoạch; +) Bảo quản thường: thời hạn sử dụng từ 05 - 07 ngày kể từ ngày thu hoạch

1.3.2.3 Quy trình trồng rau củ quả, dược liệu

Các loại rau cơ sở dự kiến trồng là các loại rau củ quả và dược liệu (nghệ) phổ biến như rau muống, rau xà lách, rau cải, dưa chuột, cà chua, nghệ, …Tùy theo từng loại rau củ quả, dược liệu mà quy trình chăm sóc cụ thể của từng loại có thể khác nhau một chút nhưng cơ bản quy trình chung trồng rau củ quả, dược liệu được tóm tắt theo quy trình dưới đây:

Hình 1 10: Quy trình trồng rau củ quả, dược liệu

Đất trồng, hạt giống

Chất thải rắn thông thường, CTNH

Chất thải rắn thông thường, nước thải

Chăm sóc Giai đoạn chuẩn bị

Thu hoạch

Sơ chế rau củ quả, dược liệu

Xuất hàng Bón phân, tưới tiêu

Trang 30

a) Thuyết minh quy trình trồng các loại củ, quả, dược liệu

Giai đoạn chuẩn bị:

- Chuẩn bị:

+ Lượng giống khoảng 3000 hạt/1500m2

+ Đất trồng đã được xử lý sạch bệnh, bổ sung thêm phân hữu cơ và vi sinh cải tạo đất

+ Giá thể đã qua xử lý và khay ươm

- Gieo hạt:

+ Ngâm hạt 6 – 10h, vớt ra ủ nứt nanh rồi đem gieo

+ Gieo hạt vào khay ươm đã được chuẩn bị giá thể

+ Gieo xong phủ lớp trấu và đất bột dày 0,5 cm và tưới đẫm

+ Tưới nước đảm bảo đủ ẩm, tưới vào sáng sớm và chiều mát

+ Khi cây được 3 lá thật thì có thể ra vườn trồng

+ Cây đem ra trồng: Cây khỏe, to, mập, cứng cáp, rễ thẳng, không bị sâu bệnh và dập nát

- Mật độ, khoảng cách trồng:

+ Trồng cây ra vườn lúc chiều muộn hoặc sáng sớm

+ Khoảng cách cây và hàng: Đối với dưa chuột: cây cách cây 50 cm, hàng cách hàng 60 cm; đối với cà chua: Cây cách cây 45 cm, hàng cách hàng 60 – 65 cm

+ Khi trồng cần lấp kín phần bầu đất không vùi quá sâu

+ Sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt sau khi trồng xong thì đặt dây tưới dọc theo luống

+ Trồng xong cần tưới đủ ẩm để cây nhanh chóng phục hồi

+ Từ 7 – 10 ngày sau trồng tiến hành kiểm tra trồng dặm lại các cây bị chết

* Chăm sóc:

- Tưới tiêu nước:

Từ khi trồng đến hồi xanh tưới 1 – 2 lần/ngày, sau đó tưới ngày 1 lần, tưới đẫm giữ độ ẩm đất từ 60 – 70% Khi cây ra hoa lượng nước nhiều hơn, độ ẩm đất 70 – 80%

- Sau khi cây ra 3 - 5 lá thật bắt đầu tiến hành lên dây, để cố định thân cây

- Tỉa chồi: Tỉa kịp thời khi nhánh mới nhú ra 3-5cm để dinh dưỡng tập trung nuôi quả, thường xuyên tỉa bỏ mầm nách vô hiệu Dùng tay đẩy gãy, không dùng móng tay ngắt hoặc dùng kéo cắt vì dễ nhiễm bệnh qua vết thương

Trang 31

Ví dụ:

- Đối với cà chua:

+ Tỉa quả: Chùm chỉ để 3-5 quả, nhằm nâng cao giá trị thương phẩm

+ Bấm ngọn: Đối với giống có thời gian sinh trưởng dài, cao cây, trong giai đoạn gần cuối thu hoạch nên bấm ngọn để quả lớn đều, thu tập trung

- Thường xuyên thu hoạch và dọn dẹp các quả bị thui Đảm bảo dinh dưỡng luôn cân đối trong suốt quá trình trồng

- Đối với ớt chuông:

+ Tỉa chồi: Tỉa kịp thời khi nhánh mới nhú ra 3-5cm để dinh dưỡng tập trung nuôi quả, mỗi nách chỉ để 1 chồi ngọn vươn lên thường xuyên tỉa bỏ mầm nách vô hiệu Dùng tay đẩy gãy, không dùng móng tay ngắt hoặc dùng kéo cắt vì dễ nhiễm bệnh qua vết thương

+ Tỉa quả: Mỗi lách cây chỉ để 1 quả, duy trì từ 3-5 quả trên cây trong 1 đợt nuôi quả

Thu hoạch: Tiến hành thu hoạch tùy vào điều kiện các loại củ quả, dược liệu

- Đối với ớt chuông: Tiến hành thu hoạch từng quả khi quả đã chuyển chín, vận chuyển vào nhà sơ chế để tiến hành đóng gói

Sơ chế các loại củ quả, dược liệu: sau khi thu hoạch vận chuyển vào nhà sơ chế

để tiến hành loại bỏ bùn đất đối với các loại dược liệu sau đó đóng gói

Rau củ quả, dược liệu được vận chuyển luôn trong ngày

b) Thuyết minh quy trình trồng rau

* Giai đoạn chuẩn bị:

- Kiểm tra vận hành hệ thống bơm nước, test nước hệ thống

- Chuẩn bị đất trồng: bón bổ sung phân hữu cơ, vi sinh vật để cải tạo và tăng độ xốp của đất

- Chuẩn bị hạt giống

- Ươm hạt giống:

Trang 32

+ Sau khi chuẩn bị đất xong, ta tiến hành đánh rãnh dọc theo chiều luống

+ Tiến hành vãi hạt cải xuống, sau đó lấp nhẹ lớp đất lên và tưới ẩm cho đất

* Chăm sóc:

- Giai đoạn cây con

+ Sau 5 - 8 ngày ta bắt đầu tiến hành tỉa cây để tạo độ thông thoáng, bổ sung vào những vị trí đất còn trống cây

+ Cần theo dõi liên tục tình trạng cây, sâu bệnh hại, đảm bảo điều kiện tối ưu về ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm đất

- Giai đoạn phát triển

+ Trong thời gian phát triển của cây phải kiểm tra thường xuyên lượng chất dinh dưỡng, nước tưới cho cây Theo dõi bệnh trạng và khả năng phát triển của cây

Giai đoạn thu hoạch:

- Tiến hành thu hoạch lần lượt theo từng khu và tùy vào điều kiện

Sơ chế rau, của quả, dược liệu: Rau củ quả sau khi thu hoạch sẽ được sơ chế

trước khi vận chuyển đến người tiêu dùng cụ thể: Sơ chế, loại bỏ các lá héo, úa, dập nát, sản phẩm hư hỏng, cắt bỏ cuống Sau đó cho sản phẩm vào các túi theo các quy cách đóng gói đã thống nhất và cân đo trọng lượng Dán tem truy suất nguồn gốc, nhãn mác

và kiểm tra lần cuối trước khi xuất hàng

- Thời hạn sử dụng sản phẩm rau từ 2-3 ngày; khuyến cáo khách hàng sử dụng ngay sau khi thu hoạch

định ĐTM

Hiện tại

Trang 33

1.4 Nguyên liệu, hóa chất, máy móc sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của

cơ sở

1.4.1 Nguyên liệu, hóa chất sử dụng

* Danh mục nguyên liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở:

Bảng 1 8: Nguyên liệu sử dụng của cơ sở

tại

Giai đoạn

ổn định

I Nguyên liệu, hóa chất phục vụ quá trình chăn nuôi

1 Thức ăn chăn nuôi Tấn/năm 4.250 4.000 5.773

2 Thuốc kháng sinh+thuốc bổ: Gói/năm 300

Điện giải giúp chống nóng, giảm stress

Giải độc gan, tái tạo tế bào gan

Phòng và điều trị bệnh đường ruột gây ra bới E.Coli,

Trang 34

tại

Giai đoạn

ổn định

Salmonella… rối loạn tiêu hóa

Ca-Phos

Calcium, Đồng, Mangan, kẽm, Solium, Phosphorus,

COMBIVA

C -L

virus newcastle chủng Lasota và

IB chủng Massachusett H120

Phòng bệnh Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm

Trang 35

tại

Giai đoạn

ổn định

Triple salt, Malic acid, Solium

Sát trùng chuồng trại và môi trường xuang quanh

Trang 36

tại

Giai đoạn

ổn định

III Hóa chất dùng trong xử lý nước thải

Bổ sung vào

bể SBR để nâng cao hiệu quả xử lý

2 Chất điều chỉnh pH (NaOH) Kg/tuần 0 0 0,5 Điều chỉnh pH

Trong thời gian tới chủ cơ sở sẽ tiến hành thực hiện lên men phân (phân gà và các loại rau củ quả sau công đoạn sơ chế sản phẩm), phân sau khi lên men sẽ được dùng

để bón cho cây trồng trong cơ sở, vì vậy lượng phân bón sử dụng từ bên ngoài trong giai đoạn ổn định sẽ gần như không tăng lên so với giai đoạn hiện tại

Ngoài ra, chủ cơ sở bỏ loại hình trồng rau thủy canh nên một số vật liệu dùng để trồng rau thủy canh không có

1.4.2 Máy móc sử dụng của cơ sở

Để phục vụ cho quá trình sản xuất khi cơ sở đi vào hoạt động công ty sử dụng các loại máy móc, dây chuyền sản xuất hiện đại nhằm tạo ra những sản phẩm với chất lượng tốt, mẫu mã đẹp Bảng dưới đây thống kê danh sách máy móc, thiết bị sử dụng cho hoạt động sản xuất của cơ sở:

Trang 37

Bảng 1 9: Danh mục thiết bị, máy móc của cơ sở

8 Hệ thống băng tải phân tự

10 Quạt thổi hơi sưởi ấm cho gà

Giữ nguyên

Giữ nguyên Israel

Trang 38

TT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ

ĐTM Hiện tại Ổn định

2 Hệ thống bón phân tự động Hệ

thống 1

Giữ nguyên

Giữ nguyên Israel

3 Hệ thống điều khiển ánh sáng Hệ

thống 1

Giữ nguyên

Giữ nguyên Israel

thống 1

Giữ nguyên

Giữ nguyên Việt Nam

5 Hệ thống lưới che tự động Hệ

thống 1

Giữ nguyên

Giữ nguyên Việt Nam

nguyên

Giữ nguyên Việt Nam

nguyên

Giữ nguyên Việt Nam

8 Máy đo E.C (đo dinh dưỡng

Giữ nguyên

Giữ nguyên Israel

nguyên

Giữ nguyên Việt Nam

Trang 39

1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện, nước của cơ sở

1.4.2.1 Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn điện của cơ sở được lấy từ hệ thống điện của Công ty Điện lực Bắc Ninh – Chi nhánh tổng Công ty Điện lực miền Bắc được cấp dùng cho các mục đích sau:

- Phục vụ cho hoạt động chăn nuôi và trồng trọt;

- Phục vụ cho nhu cầu của nhân viên, chiếu sáng xung quanh

Dựa theo hóa đơn điện 3 tháng gần nhất, mức tiêu thụ điện năng hàng tháng của

- Nguồn cấp nước cho hoạt động chăn nuôi, trồng trọt và sinh hoạt của công nhân:

cơ sở sử dụng nguồn nước sạch sau hệ thống xử lý nước sạch của cơ sở

- Nguồn cấp nước cho việc tưới cây xanh rửa đường: Được lấy từ ao 1 tưới cho cây xanh xung quanh cơ sở

* Hệ thống xử lý nước sạch của dự án:

Hiện tại, Chủ cơ sở đã xây dựng hoàn thiện hệ thống xử lý nước sạch của cơ sở với quy mô xử lý khoảng 35 m3/ngày đêm

Quy trình xử lý nước sạch:

Nước được lấy từ ao qua bơm nước vào bể chứa có dung tích 10 m3 để lắng sơ

bộ, sau đó được bơm vào bồn lọc áp (vật liệu: đá, cát thô, cát mịn, filox; áp suất làm việc 2kg/cm2, áp suất tối đa 3,5kg/cm2) Nước được chuyển vào bể nước ngầm có dung tích 20 m3, sau đó được bơm về bồn trên tháp (3 bồn, mỗi bồn 5m3) và được khử trùng bằng tia UV trước khi dẫn đi điểm sử dụng

Trong giai đoạn ổn định chủ cơ sở sẽ tăng công suất của hệ thống xử lý nước sạch để đảm bảo cung cấp nước cho chăn nuôi, trồng trọt và sinh hoạt của công, nhân viên

Hình 1 11: Sơ đồ quy trình xử lý nước sạch của cơ sở

Trang 40

Hình 1 12: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước sạch của cơ sở

Ngày đăng: 11/11/2024, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Quy trình công nghệ chăn nuôi gà đẻ trứng - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Hình 1. 1: Quy trình công nghệ chăn nuôi gà đẻ trứng (Trang 20)
Hình 1. 2: Hệ thống chuồng nuôi của - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Hình 1. 2: Hệ thống chuồng nuôi của (Trang 21)
Hình 1. 10: Quy trình trồng rau củ quả, dược liệu - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Hình 1. 10: Quy trình trồng rau củ quả, dược liệu (Trang 29)
Hình 1. 12: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước sạch của cơ sở - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Hình 1. 12: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước sạch của cơ sở (Trang 40)
Sơ đồ bể tự hoại sử dụng cho cơ sở được miêu tả như hình dưới đây: - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Sơ đồ b ể tự hoại sử dụng cho cơ sở được miêu tả như hình dưới đây: (Trang 55)
Hình 3. 4: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Hình 3. 4: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập (Trang 56)
Bảng 3. 2: Thông số các bể xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Bảng 3. 2: Thông số các bể xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung (Trang 59)
Hình 3. 7: Hình ảnh bể SBR, bể chứa bùn - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Hình 3. 7: Hình ảnh bể SBR, bể chứa bùn (Trang 60)
Hình 3. 9: Hình ảnh sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Hình 3. 9: Hình ảnh sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở (Trang 61)
Hình 3. 11: Hình ảnh hệ thống thông thoáng chuồng nuôi của cơ sở - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Hình 3. 11: Hình ảnh hệ thống thông thoáng chuồng nuôi của cơ sở (Trang 69)
Hình 3. 13: Hình ảnh cấu tạo chi tiết của bồn lên men phân và hệ thống xử - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Hình 3. 13: Hình ảnh cấu tạo chi tiết của bồn lên men phân và hệ thống xử (Trang 71)
Hình 3. 14: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý mùi từ quá trình phân lên men - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Hình 3. 14: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý mùi từ quá trình phân lên men (Trang 71)
Hình 3. 16: Sơ đồ băng tải vận chuyển phân gà về hệ thống bồn lên men - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Hình 3. 16: Sơ đồ băng tải vận chuyển phân gà về hệ thống bồn lên men (Trang 76)
Hình 3. 18: Sơ đồ kết nối hệ thống điều khiển bồn lên men phân - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Hình 3. 18: Sơ đồ kết nối hệ thống điều khiển bồn lên men phân (Trang 77)
Hình 3. 19: Sự ảnh hưởng của tiếng ồn đến con người - Báo cáo Đề xuất cấp lại giấy phép môi trường Đối với “dự Án nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao” của công ty cổ phần nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao delco
Hình 3. 19: Sự ảnh hưởng của tiếng ồn đến con người (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w