Nội dung Tổng quan về Excel Nhập dữ liệu cho Excel Thao tác trên worksheet Định dạng bảng tính In bảng tính... Workbook, Worksheet, Cell Mỗi file tài liệu của Excel là một work
Trang 1Thực hiện bảng tính với MS Excel
Trang 2Nội dung
Tổng quan về Excel
Nhập dữ liệu cho Excel
Thao tác trên worksheet
Định dạng bảng tính
In bảng tính
Trang 3Tính năng của Microsoft Excel 2003
Trang 4Ứng dụng Excel trong thực tế
Theo dõi bán hàng, thống kê doanh thu
Tính lương nhân viên
Trang 5Workbook, Worksheet, Cell
Mỗi file tài liệu của Excel là một workbook
Mỗi workbook có nhiều worksheet
Mỗi worksheet được tạo thành từ nhiều cột và nhiều dòng
Giao nhau giữa cột và dòng tạo thành cell
Mỗi cell có tên đặt theo tên cột và tên
dòng, ví dụ: A21, BC94, …
Kiểm tra xem trên Excel 2003, mỗi workbook có tối đa bao nhiêu
worksheet và mỗi worksheet có tối đa bao nhiêu cells?
Trang 6Dữ liệu của Excel
Numerical values: dữ liệu dạng số
Trang 7Nhập dữ liệu cho Excel
Dùng bàn phím để nhập dữ liệu cho từng cell (số, ký tự)
Đối với dữ liệu dạng ngày, giờ: nhập theo định dạng trong Regional and Language options
Ngày được lưu trữ dạng số nguyên, bắt đầu
từ ngày 1/1/1900
Giờ được lưu trữ dạng số thập phân, theo tỉ lệ
24 giờ trong ngày
Kiểu ngày giờ thật ra là kiểu số!
Trang 8Nhập dữ liệu cho Excel (tt)
Dữ liệu kiểu công thức: bắt đầu bằng dấu bằng (=) hoặc dấu cộng (+)
Nhập dữ liệu kiểu số: tự động canh lề phải
Nhập dữ liệu ký tự: tự động canh lề trái
Muốn ép kiểu số thành kiểu ký tự thì nhập
dấu nháy đơn trước, ví dụ: ‘2008
Trang 9Tính năng AutoFill
Excel có khả năng tự điền giá trị cho các ô liền nhau (cùng cột họăc dòng) theo mẫu
đã nhập trước
Nếu là kiểu số: dữ liệu tự động tăng lên hay
giảm xuống theo bước nhảy mẫu.
Nếu là kiểu ký tự: lặp lại giá trị trong các ô tiếp theo.
Thực hiện: điền 2 giá trị mẫu cho hai ô đầu tiên sau đó sao chép đến các ô lân cận
Trang 11Thay đổi giá trị trong ô
Xóa (erase):
All: Xóa tòan bộ
Format: Chỉ xóa định dạng
Content: Chỉ xóa nội dung
Comment: Chỉ xóa ghi chú
Thay đổi (modify):
Double-click vào ô muốn sửa
Chọn ô muốn sửa rồi ấn phím F2
Chọn ô muốn sửa rồi chỉnh sửa trên thanh
Trang 12Nhập liệu nâng cao
Chọn hướng di chuyển con trỏ sau khi
nhập xong dữ liệu cho 1 ô:
Tools → Options → Edit → Move selection after Enter → chọn hướng mong muốn
Nhập liệu cho một vùng: chọn vùng trước khi bắt đầu nhập
Nhập cùng giá trị cho tất cả các ô trong vùng: Chọn vùng, nhập ô thứ nhất và ấn
Trang 13Nhập liệu nâng cao
Nhập ngày hiện hành vào ô: Ctrl-;
Nhập giờ hiện hành vào ô: Ctrl-:
Dùng form để nhập liệu: nhập trước dòng tiêu đề, để con trỏ tại một ô bất kỳ trong vùng, Data → Form
Dùng phím Tab di chuyển giữa các trường của form
Dùng phím Enter để nhập dòng kế tiếp
Trang 14Thao tác trên worksheet
Edit → Delete sheet
Right-click vào tên sheet → Delete
Đổi tên sheet:
Right-click tên sheet → Rename
Trang 15Hiển thị sheet lên màn hình
Mỗi sheet trên một cửa sổ khác nhau:
Window → New window
Chia sheet thành nhiều phần di chuyển
độc lập (split): Windows → split
Giữ cố định cột/dòng tiêu đề: đặt con trỏ bên dưới dòng tiêu đề và bên phải cột tiêu
đề, Windows → Freeze panes
Trang 17Chọn vùng (range)
Vùng là một số ô trong bảng tính (có thể liên tục hoặc không liên tục)
Trang 18Sao chép và di chuyển
Có thể sao chép hoặc di chuyển một ô
hoặc một vùng từ vị trí này sang vị trí khác bằng phím nóng (Ctrl-C/Ctrl-X), bằng
shortcut menu hoặc bằng menu Edit
Sao chép đặc biệt (paste special):
All: chép tất cả
Formular: chỉ chép công thức
Value: chỉ chép giá trị
Trang 21Bài tập: nhập liệu và trình bày bảng sau