Vậy nên, việc nghiên cứu tìm ra các hoạt chất trong ựr nhiên có tác dụng điều trị hoặc hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường là hết sức cần thiết.. Vì vậy, công tác tăng cường sự tuân thù
Trang 1HOẠT TÍNH HẠ ĐƯỜNG HƯYÉT CỦA CAO ETHANOL
HÒNG QUÂN
{FLACOURTIA RUKAM ZOLL. ET MOR.)
ĐÈ ÁN THẠC Sĩ KIẺM NGHIỆM THUÓC VÀ Độc CHÁT
Trang 2NGUYEN TAT THANH
HÒNG QƯÃN
{FLACOURTIA RUKAMZOLL. ET MOR.)
MÀ SỐ: 8720210
Trang 3Lỏi cảm on
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Ban Giám Hiệu
trường Đại học Nguyễn Tat Thành đã tạo điều kiện thuận lợi đê tôi có thê học tập và
hoàn thành đề án này
Tôi xin gửi lời càm ơn chân thành đến Quý Thầy (Cô) trong khoa Dược, đã
luôn nhiệt tinh hỗ trợ và giúp đờ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề án này
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sac nhất đen cô TS.DS Thái Thị Câm, đã trực tiếp
hướng dẫn và hỗ trợ đê tôi có được định hướng, cũng nhu' kết quả của nghiên cứu này
một cách hoàn thiện nhất
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và các thành viên trong lớp, đã luôn
động viên, ùng hộ và giúp đờ tôi trong quá trình học tập cũng như trong suốt thời gian
thực hiện đề án này
Xin chân thành cảm ơn
Người thực hiện
Nguyền Phát Thành Công
Trang 4Lỏi cam đoan
Tôi Nguyễn Phát Thành Công xin cam đoan nội dung đề án này được ghi nhận,
thực hiện một cách trung thực Đe án này không có bất kỳ số liệu, văn bàn, tài liệu đã
được Trường Đại học Nguyền Tất Thành hay Trường đại học khác chấp nhận đê cấp
văn bằng đại học, sau đại học Đe án này không bao gồm các giải pháp đã được thực
hiện và báo cáo tại bất kỳ cơ quan, đơn vị, địa phương nham giải quyết vấn đe tương
tư với mục tiêu đề án đề ra
Người thực hiện
Nguyễn Phát Thành Công
Trang 5Danh mục chữ viết tắt và kí hiệu
Chữ viết
tắt
DPPH 1,1 -diphenyl-1 -picrylhydrazyl 1,1 -diphenyl-1 -picrylhydrazyl
ED50 Effective dose 50% Lieu hiệu quả ờ 50% động vật thí
nghiệm
HDL Hight-density lipoprotein Cholesterol lipoprotein ti trọng cao
IC50 The half maximal inhibitory
concentration
Nồng độ tối đa ức che một nữa
LDH Lactate dehydrogenase enzyme Enzym lactat dehydrogenase
LDL Low-density lipoprotein Cholesterol lipoprotein ti trọng
Trang 6MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Danli mục chữ viết tắt và kí hiệu iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề án 1
1.2 Mục tiêu của đề án 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi của đê án 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Địa điêm thực hiện đề án 2
1.3.3 Thời gian thực hiện đề án 2
1.4 Cơ sờ lý thuyết cùa đe án 3
1.4.1 Tinh hình bệnh đái tháo đường 3
1.4.2 Tổng quan về họ Salicaceae 11
1.4.3 Đặc điêm thực vật của một số loài thuộc Chi Flacourtia 12
1.4.4 Tông quan về cây Hồng quân (Flacourtia rukam) 13
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CỦA ĐÈ ÁN 31
2.1 Dụng cụ, hoá chất và trang thiết bị nghiên cứu 31
2.2 Nhiệm vụ và giâi pháp thực hiện 32
Trang 72.2.1 Mục tiêu 1: Kiêm tra chất hrợng cao chiết cây Hồng quân 32
2.2.2 Mục tiêu 2: Đánh giá độc tínli cấp đường uống 32
2.2.3 Mục tiêu 3: Khảo sát tác dụng hạ đường huyết dựa trên hoạt tính ức chế a-glucosidase 33
2.2.4 Mục tiêu 4: Thừ nghiệm dung nạp glucose trên chuột bình thường 34
CHƯƠNG 3 KÉT QUA THựC HIỆN ĐÈ ÁN 37
3.1 Ket quà và bàn luận 37
3.1.1 Đặc diêm thực vật của cây Hồng quân 37
3.1.2 Chiết xuất cao Hồng quân 38
3.1.3 Đánh giá chất hrợng cao chiết theo tiêu chuân DĐVN V 39
3.1.4 Thử nghiệm độc tínli cấp đirờng uống đối với cao chiết Hồng quân 40
3.1.5 Ket quả hoạt tính ức chế enzyme a-glucosidase của cao Hồng quân 43
3.1.6 Ket quả điều hòa glucose huyết trên thực nghiệm dung nạp glucose chuột bình thường 46
3.1.7 Ket quả thừ nghiệm hạ đường huyết trên chuột gây tăng đường huyết bằng Streptozocin (STZ) 48
3.2 Tính ứng dụng và phát triên cùa đề án 51
CHƯƠNG 4 KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
4.1 Kết luận 52
4.2 Kiến nghị 52
Tài liệu tham khảo ix
Trang 8Danh mục bảng
Bảng 1.1 Bảng kết quả hoạt động ức chế men chuyên cùa Apigenin 28
Bảng 1 2 Hoạt động ức che men chuyên thông qua giá trị IC50 cùa Apigenin và Lupeol 28
Bảng 2 3 Bố trí các lô thừ nghiệm 35
Băng 2 4 Quy trình địnli lượng đường huyết 36
Bảng 3 5 Ket quã mất khối hrợng do làm khô của cao chiết Hồng quân 40
Bảng 3 6 Các dấu hiệu nhiễm độc sau khi uống cao chiết Hồng Quân sau 14 ngày 42
Bảng 3 7 Sự thay đôi trọng lượng của chuột thử nghiệm trước và sau 14 ngày uống cao chiết Hồng quân 43
Băng 3 8 Hoạt tính ức che enzyme a-glucosidase của Acarbose 44
Bảng 3 9 Hoạt tính ức chế enzyme a-glucosidase của cao chiết Hồng quân 45
Bảng 3.10 Giá trị IC50 của cao chiết Hồng quân và Acarbose 45
Bảng 3.11 Nồng độ glucose huyết cùa các lô thử nghiệm trên thực nghiệm dung nạp glucose chuột bình thường 47
Bảng 3 12 Nồng độ glucose huyết của các lô thử nghiệm trên thực nghiệm dung nạp glucose chuột bị gây tăng đường huyết bời STZ 50
Trang 9Danh mục hình
Hình 1 1 Tỳ lệ mắc bệnh tiêu đường theo độ tuôi và giới tính năm 2021: IDF
Diabetes Atlas 3
Hình 1 2 Số người mac bệnh tiêu đường ờ người lớn (20-79 tuôi) sống ờ khu vực thành thị và nông thôn vào năm 2021 và 2045 4
Hình 1.3 Hình anh cây Hồng quân 13
Hình 1.2 Hình ảnh thân cây Hồng quân 14
Hình 1.5 Hình ảnh lá cây Hồng quân 15
Hình 1.6 Hình hoa cùa cây Hồng quân 16
Hình 1.7 Hình anh quả cây Hồng quân 16
Hình 1.8 Hình ảnh hạt cây Hồng quân 17
Hình 1 9 Hình vi phẫu cuống lá Hồng quân 17
Hình 1.10 Hình vi phẫu phiến lá Hồng quân 17
Hình 1.11 Phô điện di ADN 15 mẫu Hồng quân trên gel agarose 1% 18
Hình 1 12 Hình ảnh điện di sản phàm PCR 15 mẫu Hồng quân với cặp mồi RbcL tiên gel agarose 18
Hình 1 13 Vị trí các đột biến điểm mầu HQ2941 so với mẫu HQ2975 19
Hình 1 14 Cấu trúc stigmastan-3,6-dion 20
Hình 1.15 Cấu trúc friedelin 20
Hình 1.16 Cấu trúc monogalactosyl diacylglycerols 20
Hình 1.17 Cấu trúc p-sitosteryl-3p-glucopyranoside-6p-O-fatty acid esters 21
Hình 1.18 Cấu trúc p-sitosterol 21
Hình 1.19 Cấu trúc triacylglycerols 21
Hình 1 20 Cấu trúc chlorophyll a 21
Trang 10Hình 1.21 Can trúc poliothrysoside 22
Hình 1 22 Cấu trúc p-sitosteryl-3p-glucopyranosid 22
Hình 1 23 Cấu trúc hợp chất (1) - Rukamtenol 22
Hình 1 24 Cấu trúc công thức hợp chất (2)-Acid chauhnoogric 23
Hình 1 25 Cấu trúc công thức hợp chất (3)-Flacourtin 23
Hình 1 26 Cấu trác hợp chất (4) - (3,4,5-trimethoxyphenyl-/?-D-glucopyranosid)23 Hình 1 27 Cấu trúc công thức hợp chất (5) - Daucosterol 23
Hình 1 28 Các cấu trúc được phân lập từ vỏ và thân Hồng quân 26
Hình 1 29 Cấu trúc apigenin 26
Hình 1 30 Cấu trúc lupeol 26
Hình 3 31 Hình thân cây Hồng quân [20] 37
Hình 3 32 Hình lá cây Hồng quân [20] 37
Sơ đồ 3.1 Quy trình chiết xuất cao chiết Hồng quân 39
Hình 3 35 Hình ảnh đại thê tim cùa chuột thử nghiệm trước và sau khi uống cao Hồng quân 41
Hình 3 37 Hình ảnh đại thê thận của chuột thừ nghiệm trước và sau kill uống cao Hồng quân 42
Hình 3 38 Biêu đồ thê hiện hoạt tính ức che enzyme a-glucosidase của Acarbose 44
Hình 3 39 Biêu đồ thê hiện hoạt tính ức chế enzyme a-glucosidase cùa cao chiết Hồng quân 45
Hình 3 40 Biêu đồ so sánh giá trị IC50 cùa cao chiết Hồng quân với Acarbose trong thử nghiệm hoạt tính ức chế enzyme ct-glucosidase 46
Hình 3.41 Biêu đồ thê hiện nồng độ glucose huyết trong thử nghiệm điều hoà đường
Trang 11huyết so với glibenclamid 48
Hình 3 42 Biêu đồ thê hiện nồng độ glucose huyết trong thừ nghiệm dung nạp
glucose bằng STZ 50
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề án
Trong cuộc sống hiện đại việc chăm sóc sức khoẻ của ngirời dân ngày càng
được quan tâm Việc sừ dụng các loại thuốc có nguồn gốc từ hoá dược mang lại rất
nhiều tác dụng phụ Xu hướng hiện nay trên the giới là sử dụng các thuốc có nguồn
gốc từ thiên nliiên đê hạn chế các tác dụng phụ do thuốc hoá dược gây ra
Việt Nam là một trong các quốc gia có truyền thống sữ dụng thuốc y học cô
truyền Do có nền kill hậu, thô nhường phù hợp đê các loài thực vật phát triển mạnh
mẽ Trong đó, cây Hồng quân (F rukam) hay còn gọi là Mùng quân hoặc Bồ quân
Đây là cây được người dân sừ dụng rất phô biến Trên thế giới có rất nliiều nghiên
cứu về loài cây này chứng minh loài cây có nhiều tác dụng dược lý như: tác dụng
chống oxy hoá, tác dụng kháng khuân, tác dụng hạ lipid, Tại Việt Nam đang dần
có nhiều hơn các nghiên cứu về phân lập các hợp chat tír cây Hồng quân, thử nghiệm
tác dụng chống ung thư
Hiện nay nhu cầu bào vệ sức khoê cùa người dân ngày càng được nâng cao
Các bệnh lý xảy ra ngày càng phô biến hơn và đặc biệt là bệnh tiêu đường ngày càng
có xu hướng trẻ hoá Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh lý mạn tính phô biến và là
một trong những bệnh có tỳ lệ gia tăng cao nhất trong cộng đồng Bệnh này phát sinh
khi cơ thê không sản xuất đũ insulin hoặc không sử dụng insulin một cách hiệu quả,
dẫn đến tăng đường huyết Người mắc ĐTĐ thường gặp phải các rối loạn chuyên hóa
về đường, chat béo, chất đạm và các chất không sinh năng lượng khác Vậy nên, việc
nghiên cứu tìm ra các hoạt chất trong ựr nhiên có tác dụng điều trị hoặc hỗ trợ điều
trị bệnh đái tháo đường là hết sức cần thiết Cây Hồng quân (F rukam) là một trong
số rất nhiều cây thuốc tại Việt Nam đitợc sử dụng phô biến và đang đirợc nghiên cứu
rất nhiều Đê tìm ra được loại thuốc từ dược liệu có khả năng điều trị hoặc hô trợ điều
trị đirợc bệnh đái tháo đường là vô cùng quý giá Nhằm phục vụ cho nhu cầu nghiên
cứu và hướng đến sừ dụng các sản phàm từ cây Hồng quân của Việt Nam
Trang 13Chính vi lý do đó, đề tài “Kiêm tra chất lượng cao chiết và đánh giá tác
Moritzi)”được chọn đê tiến hành nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Kiêm nghiệm chất lượng và đánh giá hoạt tính hạ đường huyết của cao chiết
ethanol từ cây Hồng quân
1.2.2 Mục tiêu cụ thê
Đe án được thực hiện với các mục tiêu cụ thê như sau:
1- Kiêm nghiệm chất lượng cao chiết theo tiêu chuân Dược điên Việt Nam V
2- Đánh giá độc tính cấp đường uống của cao chiết
3- Khảo sát tác dụng hạ đường huyết dựa trên hoạt tính ức chế a-glucosidase
4- Đánh giá hoạt tính hạ đường huyết trên mô hình gây tiêu đường bằng
Streptozocin trẽn chuột
1.3.1 Đoi tưựug ughiêu cứu
Đối tượng nghiên cứu trong đề án là cao chiết ethanol của cây Hồng quân
{Fiacourtia rukam Zollinger et Moritzi, Salicaceae).
Thu hái 5 kg thân cành cây Hồng quân vào tháng 02 năm 2024 tại Thành Phố
Ben Tre, tiến hành thái móng, phơi kliô còn 2,5 kg, đem xay nhò và chiết ngấm kiệt
bằng cồn 96%
Sừ dụng cao ethanol tìr thân Hồng quân đê tiến hànli kiêm nghiệm và thừ các
hoạt tính hạ đường huyết trên hai mô hình thừ nghiệm
1.3.2. Địa điêìti thực hiệu đề áu
Đe án được thực hiện tại:
+ Khoa Dược - Trường Đại học Nguyền Tất Thành
+ Trung tâm Sâm và Dược liệu Thành phố Hồ Chí Minh
1.3.3 Thời gian thực hiện đề án
Đe án được thục hiện từ tháng 04/2024 đến tháng 08/2024
Trang 141.4 Cơ sở lý thuyết của đề án
Tham khảo một số tài liệu trong nước và ngoài nước đê xây dựng đề án Cây
Hồng quân thê hiện hoạt tính chống oxy mạnh tuy nhiên đến nay chưa tìm thấy nghiên
cứu về tác dụng hạ đường huyết
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh lý mạn tính phô biến và là một trong những
bệnli có tỷ lệ gia tăng cao nhất trong cộng đồng Bệnh này phát sinh khi cơ thê không
sân xuất đũ insulin hoặc không sừ dụng insulin một cách hiệu quà, dần đến tăng
đường huyết Người mắc ĐTĐ thường gặp phải các rối loạn chuyên hóa về đường,
chất béo, chất đạm và các chất không sinh năng lượng khác Trong số các loại tiêu
đường, tiêu đường type 2 là phô biến nhất, chiếm hơn 90% tông so ca mac bệnh tiêu
đường [1] Theo báo cáo của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), tỷ lệ mac bệnh
trên toàn cầu ờ nhóm người từ 20 đen 79 tuôi vào năm 2021 được ước tính là 10,5%
(tương đương với 536,6 triệu người), dự kiến sẽ tăng lên 12,2% (tương đương với
783,2 triệu người) vào năm 2045 [1]
Hình 1 1 Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường theođộ tuổi và giới tính năm 2021: IDF Diabetes AtlasNam và nữ có tỷ lệ mắc bệnh tương đương nhau, với tỷ lệ cao nhất được ghi
nhận ờ nhóm người từ 75 đến 79 tuôi Tỷ lệ mac bệnh vào năm 2021 được ước tính
cao hơn ờ các khu vực thành thị (12,1%) so với khu vực nông thôn (8,3%), và ờ các
nước phát triên (11,1%) so với các nước đang phát triên (5,5%) Dự kiến sự gia tăng
Trang 15tương đối lớn nliất về tỷ lệ mắc bệnh từ năm 2021 đến năm 2045 sẽ xảy ra ờ các nước
đang phát triên (21,1%) so với các nước phát triên (12,2%) và nghèo (11,9%) Chi phí y tế liên quan đến bệnh tiêu đường trên toàn cầu được ước tính vào khoảng 966
tỳ USD vào năm 2021 và dự kiến sẽ tăng lên 1.054 tỳ USD vào năm 2045 [2]
Hình 1 2 Số người mác bệnh tiểuđườngờ người lớn (20-79 tuồi) sống ờ khu vực thành thị và
nông thôn vào năm 2021 và2045
Sự hiêu biết về bệnli tình trong cộng đồng vẫn còn hạn che, đặc biệt là đối với
nhóm người mac bệnh đái tháo đường kèm theo bệnh tim mạch, nguy cơ tai biến
mạch máu não là rất cao Vì vậy, việc chăm sóc sức khỏe và nâng cao kiến thức, thái
độ, cũng như thực hành các biện pháp phòng ngìra biến chírng là cực kỳ quan trọng
đối với nhóm người này Việt Nam đang ghi nhận mức độ gia tăng nhanh chóng về
bệnh đái tháo đường, xếp vào danh sách các quốc gia có tốc độ tăng bệnli nhanh nhất
trên thế giới Tỳ lệ người mac bệnh này trên toàn quốc đã tăng hr 5,7% vào năm 2012
lên 7,3% vào năm 2020 Đây là một căn bệnh mãn tính có thê dẫn đến nhiều biến
chứng, đặc biệt là các vấn đề về tim mạch, cụt chi, suy thận [3] Do đó, người mắc
bệnh cần phải được quan tâm y tế và điều trị lâu dài, thậm chí trọn đời Điều trị bệnh
bao gồm việc sừ dụng thuốc đúng cách, tuân thủ chế độ ăn uống phù hợp, kiêm soát
cân nặng, và tránh các thói quen có hại như uống nrợu, hút thuốc Việc tăng cường
hoạt động thê chất cũng rất quan trọng đê duy trì mức đường huyết ôn định và tránh
biến chứng Tuy nliiên, việc tuân thủ điều trị của người bệnh cũng rất quan trọng
Neu không tuân thủ điều trị, nguy cơ phát sinh biến chírng liên quan đến tim mạch,
thận, mắt, chi sẽ tăng cao, gây ra gánh nặng cho hệ thống y te và tài chính cá nhân
Trang 16của người bệnh Vì vậy, công tác tăng cường sự tuân thù điều trị là cần thiết [3], [4].
Định nghĩa bệnh đái tháo đường
Đái tháo đường thuộc loại bệnh rối loạn chuyên hóa không đồng nhất, với biêu
hiện tăng đường huyết do thiếu hụt sàn xuất Insulin, về sự giâm hoạt động của Insulin,
cũng có thê là hai biêu hiện trên Lượng đường huyết tăng lên trong thời gian lâu dài
sẽ tạo ra những rối loạn chuyên hóa carbohydrate, lipid, protid, biến chứng tại hệ cơ
quan, đáng chú ý là ở hệ tim mạch, than kinh, tiết niệu, mat [5]
Chân đoán bệnh ĐTĐ Theo Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ (ADA) bệnh được chân đoán Đái tháo đường klii xuất hiện một trong bốn điều kiện dưới đây [6]:
- Điều kiện một: HbAlc > 6,5% (tương đương > (48 mmol/mol)
- Điều kiện hai: Đường huyết đói >126mg/dL (tương đương > 7.0 mmol/L)
Bệnh nliân cần nhịn ăn 8 tiếng trước klii làm xét nghiệm đê có mức đường huyết đói
- Điều kiện ba: Đường huyết sau 2 tiếng > 200 mg/dL (>1 l.lmmol/L) Các
cận lâm sàng nên tuân theo sự chi dẫn bởi WHO
- Điều kiện bổn: Có các triệu chứng cơ bàn của đường trong máu cao kèm theo
xét nghiệm đường huyết đo ờ thời diêm bất kì > 200 mg/dL (tương đương với >11.1
mmol/L) kèm theo biêu hiện bệnh: tiêu nhiều, khát nhiều, đói nhiều và cân nặng giảm
không lý do
Glucose máu đo bất kỳ thời diêm nào trong ngày không tuân theo bữa ăn
Phân loại bệnh
Năm 2022, Bệnh tiểu đường được phân loại theo ADA - Hiệp hội ĐTĐ Mỹ
gồm các bốn loại chung như [1]:
1 DTD type 1
2 DTD type 2
3 ĐTĐ do bệnh lý kliác và các nguyên nliân khác
4 ĐTĐ do mang thai
Bệnh Đái tháo đường type 1
DTD type 1 hay xãy ra ờ trẻ nhò, người trẻ và thường xảy ra do yếu tố tự miễn
dịch của cơ thê ơ thê bệnh này có sự ựr miền gây tôn hại tế bào Beta của tuyến tụy,
Trang 17điều này làm lượng nội tiết tố Insulin rất ít trong máu hoặc thiếu Insulin tuyệt đối
Trên thế giới, theo thống kê cùa Bộ Y tế [5] và ADA [6], ĐTĐ type 1 chiếm từ 5-
10% bệnh nhân mắc ĐTĐ Yeu tố về môi tnrờng (virus, chat độc hại ) và yếu tố di
ti-uyền liên quan đến kliả năng mắc bệnh này
Bệnh Đái tháo đường type 2
ĐTĐ type 2 hay còn gọi với tên “ĐTĐ không phụ thuộc Insulin” Bệnli kliời phát klii bệnh nhân trường thành, chiếm đến 90-95% bệnh nhân mắc ĐTĐ Biêu hiện
gồm có ờ nhĩrng người bệnh bị giảm sản xuất Insulin mức tương đối và đề kháng
Insulin Tại thời diêm đầu khi mac bệnh, bệnh nhân ĐTĐ type 2 không phụ thuộc vào
Insulin đê điều trị Tuy nhiên về lâu dài có thê lệ thuộc vào Insulin Nguy cơ bệnh
tãng theo độ tuôi, tình trạng béo phì, di truyền, môi tnrờng và thiếu hoạt động thê
chất Bệnh xảy ra nhiều hơn thường xuyên ờ những phụ nĩr, người bị tăng huyết áp
và rối loạn lipid máu [5]
Bệnh Đái tháo đường thai kỳ
ĐTĐ loại này được chần đoán trong tam cá nguyệt 2 hoặc 3 của thời kỳ mang
thai và không có ảnh hường bời ĐTĐ type 1, type 2 trước đó Thai phụ 3 tháng đầu
tiên được chân đoán tăng đường máu thỉ được chân đoán bệnh ĐTĐ theo phân loại như người không có thai ĐTĐ thai kỳ chiếm tỷ lệ khoảng 1-2% người mang thai và
nguy cơ trờ thành ĐTĐ mãn tínli nếu kliông điều trị
Bệnh lý Đái tháo đường do nguyên nhân khác
Nguyên nhân gây ra được biết đến với di truyền cũng có thê theo gen trội, gen
lặn tại tế bào Beta, các nhiễm sắc thê thiĩờng, bệnh tuyên tụy nội tiết ĐTĐ cũng có
thê do thuốc, hóa chất, giâm sự nhạy càm hoạt động của Insulin do bất thường trên
gen, bệnh tụy ngoại tiết, do các bệnh lý liên quan hoạt động nội tiết khác
Dịch tễ học về đái tháo đường type 2 trên thế giói
Những phát hiện gần đây coi ĐTĐ là một trong những tnrờng hợp khân cấp về
sírc khỏe toàn cầu phát triên nhanh nhất cũa thế kỳ 21 Năm 2000, ước tính toàn người
bệnh ĐTĐ là 151 triệu người Ước tính gần đây của WHO năm 2014 có 422 triệu
bệnh nhân ĐTĐ Theo Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới (IDF) là 415 triệu người
Trang 18mắc bệnh ĐTĐ vào năm 2015 Kê từ đó, các số liệu của IDF đã chỉ ra sự gia tăng
đáng báo động về số bệnli bị ĐTĐ nhiều hơn gấp ba lần so với năm 2000 Đó là năm
2021, ước tính rằng 537 triệu bệnh nhàn mac ĐTĐ Trong đó, riêng ĐTĐ type 2
chiếm trên 90% Dự kiến người mắc bệnli sẽ đạt 643 triệu (2030) và 783 triệu (2045)
Ngoài ra, 541 triệu người đang ước tính bị tiền ĐTĐ (bất dung nạp Glucose) vào năm
2021 IDF cũng ước tính rằng hơn 6,7 triệu bệnh nhân ờ độ tuôi 20 đến 79 chết vì các
lý do anh hường bời bệnh ĐTĐ vào năm 2021 Chi phí y te tiực tiếp do bệnh ĐTĐ
đã gần một nghìn tỳ USD và sẽ vượt qua con số này vào năm 2030 Một điều đáng lo
ngại là khoảng 240 triệu tương đương 45% những người mac bệnh ĐTĐ không được xác định, trong số này DTD type 2 chù yếu với trên 90% Điều này nhấn mạnh sự cấp
bách cần nâng cao khả năng chân đoán người mắc bệnh ĐTĐ Nhiều người trong số
họ không biết họ có bệnh, vậy nên việc chăm sóc thích hợp và kịp thời cho bệnh nhân
ĐTĐ cần làm càng sớm càng tốt [1]
Dịch tễ học đái tháo đường type 2 tại Việt Nam
Năm 2001, Tạ Văn Bình cùng các cộng sự đã khảo sát tại trung tâm 04 thành phố lớn: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nằng đã chì ra tỳ lệ ĐTĐ
chiếm 4,9% dân số Tại Bệnh viện Nội tiết Tiling ương đã có nghiên cứu điều tra
phạm vi câ nước về ĐTĐ và yếu tố nguy cơ năm 2002 Nghiên cứu tông 9.122 đối
tượng tại 90 xã phường, tinh tại vùng Tây nguyên trên 1833 người, tại đồng bang trên
2722 người, tại thành phố trên 2.759 người Trong đó nữ giới chiếm 55%, nam giới
chiếm 45% Lượng người mac DTD type 2 đã gia tăng xấp xì 03 lần với cách đó 10
năm [7], Trong nghiên cứu khác của Tạ Thị Tuyết Mai vào năm 2009 trên 2331 người
độ tuôi từ trên 40 tuôi đến dưới 60 tuổi tại Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ bệnh Đái tháo
đường là 11,2% [8]
Năm 2012, Bệnh viện Nội tiết Trung Ương thực hiện một nghiên cứu quy mô
lớn với 11.000 người trong độ tuôi 30-69, đối chiếu tại 06 khu vực khác nhau trong
cả nước, bao gồm Dong bang sông Hồng, Trung du Miền núi phía Bac, Tây Nguyên,
Mien Tiling duyên hãi, Tây Nam Bộ và các tình Đông Nam Bộ Ket quả của nghiên cứu đã chi ra rằng tỳ lệ mac bệnh Đái tháo đường trung bình là 5,7%, với Tây Nguyên
Trang 19có tỳ lệ thấp nliất là 3,8%, trong kill Tây Nam Bộ chiếm tỳ lệ cao nhất là 7,2% trong
tông số dân số Theo nghiên cứu, người ở độ tuôi ngoài 45 có khã năng mac Đái tháo
đường type 2 cao hơn 04 lan so với những người chưa đạt đen độ tuôi này [11], Tính đến năm 2015, có khoảng 3,5 triệu người ờ Việt Nam mắc bệnh Đái tháo đường,
chiếm tỳ lệ 4,1% trong dân số Tuy nhiên, chì có 28,9% số người mac bệnh này được
quản lý y tế đúng cách [3]
Điều trị đái tháo đường type 2
Nguyên tấc điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường
Dựa trên hướng dần điều trị và chân đoán bệnh lý ĐTĐ type 2 của Bộ Y tế
năm 2020 nguyên tắc điều trị bệnh lý ĐTĐ gồm [9]:
- Cần lập ke hoạch toàn diện, đầy đủ, với trang tâm là bệnh nhân, riêng biệt
tùy theo cho từng bệnli nhân ĐTĐ, xác địnli bệnh sớm, phòng bệnli sớm, chủ động
các nguy cơ, ngăn ngừa biến chứng
- Đánh giá trên tông thê sức khoẻ và điều trị dựa vào:
+ Tìnli hình sức kliòe tông quát, các bệnli lý hiện mắc, các hoạt động sinh hoạt,
thói quen, kinh te, xã hội, văn hóa, tâm lý, mục đích điều trị cá nhàn
+ Dùng thuốc: lối sống cần thay đôi lành mạnh là điều cần chú ý, thường xuyên
và theo lịch kiêm tra hiệu quả và dùng thuốc tuân thù tìĩ lần kliám bệnh tnrớc đó tnrớc
đợt khám và đơn thuốc mới, phác đồ sử dụng cần dê tuân thủ điều trị với bệnh nhân,
chi phí dễ tiếp cận và có sẵn
- Hoạt động lnrớng dần về dinh dường, tập luyện về thê lực, hr quan sát triệu
chứng bệnh, tham gia vào hỗ trợ trong điều trị, cung cấp cho thầy thuốc, nliân viên y
tế, bệnh nhân và người nhà
- Hiệu quả cùa hoạt động điều trị ĐTĐ phải định kỳ giám sát, đánli giá và điều
chinh cho phù hợp mỗi 6 tháng, hàng năm
- Điều trị tông thê bệnh lý ĐTĐ bao gồm:
+ Hỗ trợ, đôi mới hành vi, hr vấn: không dùng đồ uống có cồn, chất kích thích,
thuốc lá, hiân thủ dinh dưỡng và vận động
+ Hướng dẫn thực hiện đúng trong điều trị, trọng lượng cơ thê cần kiêm soát
Trang 20+ Dùng thuốc đường uống ôn định Glucose máu.
+ Dùng thuốc đường tiêm ôn định Glucose máu
+ Ôn định bệnh lý huyết áp
+ Ôn định bệnh lý rối loạn chuyên hóa Lipid máu
+ Kiêm soát bệnh nền, kiêm soát biến chứng
Có hai phương pháp điều trị là không dùng thuốc và dùng thuốc Kliông dùng
thuốc ở đây sẽ bao gồm nhiêu phần: vận động, dinh dưỡng và điều chinh lối sống [5]
Điều trị đái tháo đường với chế độ vận động
Luyện tập thê thao thường xuyên có thê làm giảm nồng độ đường trong huyết
tương ờ bệnh nhân DTD type 2 Cùng với đó điều này giúp kiêm soát sự ôn định cùa
huyết áp, cãi thiện sự nhạy của insulin, lipid huyết tương tâm lý của bệnh nhân cũng
được cải thiện một cách tích cực Hơn nữa tích cực thực hiện vận động sẽ làm giảm
nguy cơ bệnh tim mạch đồng thời giữ cân nặng mức phù hợp Vì vậy, HbAlc ôn định
hơn nhờ kết hợp vận động và dinh dưỡng phù hợp
Tuân thù về vận động cho bệnh nhân ĐTĐ như sau:
- Bệnh nhân cần tuân thủ theo sự chi dẫn của thay thuốc
- Vận động cần phù hợp tuôi tác, thê trạng và sờ thích cá nhân
- Chọn lựa cách tập luyện đơn giản và thuận tiện nhất: 150 phút đi bộ/tuần
(tương đương 30 phút/ngày), ít nhất 5 ngày môi tuần và kliông bỏ tập 2 ngày liên tục
Bệnh nhàn có bệnh về khớp, người cao tuôi cần tập nhiều lần trong ngày theo
lịch, mỗi lần 10-15 phút Tập luyện tru tiên những hoạt động duy trì sức bền bi hơn
là hoạt thê lực nặng Các môn kháng lực 2 đến 3 lần/tuần ví dụ như: tập tạ mức vừa,
võ [10]
- Bệnh nhân ĐTĐ cần được đánh giá và tư vấn trước khi luyện tập có thê xảy
ra nguy hiểm trong khi vận động thê lực Có thê xem xét các nguy cơ bệnh lý như:
Tim mạch, hô hap, than kinh, biến chứng Không tập thê dục nếu đường máu thấp
< 5,5 mmol/L, cao với ngưỡng >14 mmol/L hoặc thấy trong người mệt mỏi [8],
Cần được áp dụng dinh dưỡng linh hoạt theo thói quen, các loại thực phàm địa
Trang 21phương dễ chuân bị, sẵn có Bác sĩ cần phải tư vấn chi tiết về dinh dưỡng từng cá thê
bệnli, vận động, các bệnh lý, biến chứng đi kèm
Nguyên tắc cơ bản cho chế độ ăn người bệnh ĐTĐ [11]
- Cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu, đảm bào tỷ lệ cân đối các nhóm chất
dinh dường, phù họp với bệnh lý
- Sau ăn đường trong máu kliông tăng quá ngưỡng Xa bữa ăn đường trong
máu kliông tụt quá ngưỡng
- Cần thực hiện vận động và sinh hoạt hợp lý
- Duy trì, kiêm soát cân nặng hợp lý
- Không ảnh hường đến những bệnh lý đi kèm khác
- Không tăng hoặc giâm đột ngột cơ cấu và khối lượng bữa ăn Bệnh nhân bị
béo phì hoặc dư cân cần giảm trọng lượng nên khâu phần ăn cũng giảm dần từ từ
- Không quá tốn kém về kinh tế
- Thức ăn phù hợp với từng địa phương
Chọn lựa chế độ ăn:
- Chất bột đường (Glucid): Các nguồn chính cung cấp Glucid thirờng dùng như
ngũ cốc, khoai củ, hoa quả, các săn phàm chế biến từ ngũ cốc nhtr gạo, mì, bún,
phờ Năng lượng từ Glucid sẽ chiếm khoảng 50-60% tông số năng lượng trong
ngày Cần hru ý với bệnh nhãn là chi số đường huyết thực phâm gọi tắt là GI [9]
Điều trị đái tháo đường type 2 bang thuốc
Bệnh ĐTĐ type 2 kill điều trị phải tuân thủ phối hợp giữa thuốc với kiêm soát
cân nặng, che độ ăn uống và chế độ vận động Điều trị ĐTĐ cũng cần phối hợp điều
trị cà bệnh lý khác hiện mắc và ngăn ngừa biến chứng Có hai nhóm thuốc chính được
dùng đê điểu trị cho bệnh nhân ĐTĐ [4],
- Nhóm thuốc hạ đường máu dạng tiêm và uống Nhóm này không thuộc nhóm
thuốc Insulin
- Thuốc nhóm Insulin: Insulin có nhiều loại khác nhau phù hợp cho bệnh nhân
Bệnh nhân ĐTĐ type 1 và cả ĐTĐ type 2 có thê được dùng insulin khi thiếu insulin,
không duy trì ngưỡng glucose huyết dù đã cố gang thực hiện đúng dinh dưỡng, hoạt
Trang 22động thê lực và phối hợp nhiều loại thuốc uống theo đúng hướng dẫn cùa bác sĩ Bệnh
ĐTĐ type 2 neu Glucose máu ờ mức cao khi mới được chân đoán xác định có thê sừ dụng insulin nhằm kiêm soát Sau đó sẽ điều trị với các thuốc kiêm soát glucose máu
1.4.2 Tong quan về họ Salicaceae
Theo “Cây cò Việt Nam” của tác giả Phạm Hoàng Hộ, Hồng quân là loài cây
thuộc Họ Mùng quân hay họ Bồ Quân (danh pháp khoa học: Flacourtiaceae) Họ
Mùng quân từng là một họ thực vật có hoa trong hệ thống Cronquist (hệ thống phân
loại thực vật do Arthur Cronquist phát triên trong các sách An Integrated System of
1981 và The Evolution and Classification of Flowering Plants (Tien hóa và phân loại
thực vật có hoa) năm 1968) và một vài hệ thống phân loại thực vật khác Arthur
Cronquist có thói quen gộp toàn bộ các thành viên còn sót lại trong một bộ, mà không phù hợp một cách rõ ràng với bất kỳ một họ nào trong bộ đó và các chi có quan hệ
họ hàng gần gũi vào trong cùng một họ Flacourtiaceae dường như là họ đê thực hiện
chức năng này cho bộ Violales (bộ Hoa tím) cùa hệ thông Cronquist [12]
Năm 1975, Hermann Sleumer phát biêu: “Flacourtiaceae là một họ tưởng tượng, chì
có các tông trong đó là thuần nhất”
Trong phân loại Cronquist, họ Flacoutiaceae này bao gồm 89 chi và trên 800
loài còn sinh tồn Trong số này, nhiều chi, kê cà chi điên hình Flacourtia, hiện nay
đã được chuyên sang họ Liễu (Salicaceae) trong phân loại dựa trên cơ sờ phát sinh
loài phân tử do Angiosperm Phylogeny Group thiết lập [12]
Đặc diêm họ Salicaceae:
- Cây bụi hoặc cây gỗ, thỉnh thoảng có gai
- Lá mọc xen kẽ và xếp thành 2 hàng, hiếm khi mọc đối diện
- Hoa đơn tính hoặc lưỡng tính, nhò, thường rất khó thấy, mọc ờ nách lá hoặc
ờ đỉnh Thường có 3 - 8 lá đài Hoa thường không có cánli hoa, có rất nhiều nhị hoa,
bầu thượng, bao phấn nhò
- Quả: quả mọng hoặc quả hạch
- Phân bố: chủ yếu ờ vùng nhiệt đới [12]
Trang 23Fiacourtia là một chi cùa thực vật có hoa trong họ Liễu, có klioảng 15 loài từ
vìing nóng của châu Phi và châu Á Một số loài nôi bật: Fiacourtia indica, Fiacourtia
inermis, Flacourtiajangomas, Flacourtia monata, Fiacourtia rukam, [13].
Flacourtia iudica
Thông thường cao 2-4 m, đôi lúc cao 10 m Có gai, vò cây màu vàng xám, cành già
thường không có gai, nhánh non có gai đơn giãn [14]
Cuống lá ngan, lá nhăn hay có lông nhung ờ hai mặt, ngọn lá xoan hình bầu dục, mép
hơi lượn sóng [15]
Cụm hoa hình chùm, hoa già ờ gốc và hoa non ờ ngọn Hoa có màu lục - vàng, đơn
tính đôi khi lường tính Hoa có cuống ngan, lông mịn Hoa đực có đĩa mật gồm nhiều
tuyến mật, chi nhị có chi mãnh Bầu nhụy có hình cầu với 4-6 giá noãn mang 2
noãn, 4-6 vòi nhụy [14], [15]
Hoa xuất hiện tìĩ tháng 2-4 cùng với những chiếc lá mới, có màu xanh tươi
Quả hình câu, thịt màu đò - đen hoặc tím khi chín Quả chín từ tháng 3-7, chúng bị
chim ăn nên phân tán rộng rãi
Bẽn trong quả có 5 hoặc 6 hạt, màu nâu nhạt Hạt có thê bào quàn trong không khí, bào quản khô ờ nhiệt độ 5 °C và có khã năng tồn tại trong 1 năm [14],
Cây bụi lớn mọc thăng đứng, cây nhò cao 5 - 10 m với cành thấp
Thân cây và nhánh già thường không có gai, các nhánh non có gai đơn giản Vò cây màu nâu nliạt tới nâu đỏ và dễ bong chóc
Cuống lá dài 6-8 mm, lá đơn giản, mọc xen kẽ xếp thành 2 hàng, hình trứng tới hình
thuôn, sáng bóng ờ mặt trên và hơi xin màu ờ mặt dưới, lá non có màu hồng nhạt đến
màu nâu đò [16], [17]
Hoa có mùi thơm, hoa thường xuất hiện cùng hoặc trước lá non, màu trang đến màu
xanh lục, mọc so le
Nhị hoa đực có chi nliị dài 2-3 mm Hoa cái có hình bầu dục, mỗi hoa có một nhụy
hoa hìnli thoi [16], [17],
Trang 24Quà có hình gần như hình cầu, có màu xanh lá nliạt đến màu nâu đỏ hoặc tím, sau đó
có màu đen Thịt quả có màu vàng lục, vị ngọt, hạt cứng có màu vàng nhạt [17]
Cây gỗ nhò, cao tới 8 m, gỗ đò; nhánh non màu sét
Lá có phiến dày, to, dài đến 20 cm; mép có răng to
Hoa đực xếp thành cụm; hoa cái thànli chùm dài 1-2 cm Hoa không có cánh hoa
Nhị 30 - 50 Bầu có 7 vòi nhụy
Quà hạch tròn, hay xoan, cao 1 cm Có quả từ tháng 9-10
Phân bố: Ân Độ, Trung Quốc, Mianma, Malaysia, [18]
Tên Việt Nam: Hồng quân, Bồ quân lá to, Muông quân (theo Trung tâm dữ
liệu Thực vật học Việt Nam)
Tên khoa học: Fiacourtia rukam Zollinger et Moritzi, Salicaceae [18].
Tên đồng danh: Fiacourtia cataphracta sensu Blume., Flacourtia eduỉis Griff.,
Fiacourtia eupldebia Merr., Flacourtia megaphylla Ridley, Fiacourtia peninsula
Elmer, Flacourtia sulcata Elmer, Hisingera grandifolia Turcz [19]
Hình 1.3. Hình ảnh cây Hồng quân [51]
Trang 25Phẩn loại thực vật:
Bộ (ordo) Malpighiales
Họ (familia) Salicaceae
Loài (species)F rukam
Phân bo
Hồng quân (F rukarn) được tìm thấy ờ Madagascar và Malaysia Cây điĩợc du
nhập vào Ản Độ, Tiling Quốc, Đài Loan, Thái Lan ơ Việt Nam, loài F rukam có
nhiều ờ các tinh miền núi phía Bắc, Quàng Trị, Đăk Lãk, Khánh Hòa và các tĩnh phía
Nam, vùng đồng bang song Cĩru Long Khu vực miền tây có nhiều hệ thống sông
ngòi thích hợp cho cây Hồng quân phát triên như An Giang, Ben Tre, Trà Vinh, Vĩnh
Long
cao 400-2100 m so với mực nước biên Cây phát triên ựr nhiên ờ rirng thứ sinh hoặc mọc dọc theo sông, cây mọc trong các lùm bụi, trên đất khô, có cát, đất sét Cây không
thích hợp nơi khí hậu băng giá và sương muối [19]
Hình 1. 4 Hìnhánh thân cây Hồng quân [50]
Trang 26Hồng quân là loài thân nhờ hay thân gỗ to, cao 4-15 m có khi 20 m, phân nhiều
nhánh, có gai đơn hay phân nhánh, gai có thê dài đen 10 cm và biến mất ờ cây già
hoặc cây trồng Thân non có màu nâu nhạt, có lông Thân khi già có màu trang xám,
có rãnh dọc, cành già có nhiều mấu, lớp vò nâu hoặc xám không vây, cành có lông,
bao phũ bời những lỗ vỏ dạng mụn cóc, tròn hay hình elip Vò thân màu xám nâu, gỗ
màu cam nhạt, dễ bong tróc [15], [18], [20]
Hình 1 5.Hình ành lá cây Hồng quân [49], [50],
Lá đơn, mọc so le Phiến lá mỏng, mềm, dai, hình bầu dục, đầu lá có đuôi hẹp
nhọn dài, dài 3-11 cm, rộng 3-6 cm, mặt trên màu xanli sẫm, mặt dưới màu nhạt hơn
Cuống lá dài 3-8 mm, nhẵn hay đôi klũ bao phù bời các lông che chờ màu hung;
plũến lá hình xoan đến mũi giáo hay hình bầu dục thuôn, dài 6-18 cm, rộng 3-9 cm,
gốc hình nêm đen tròn, đầu lá nhọn tù, mép có những răng cưa to Gân giữa có lông
ờ mặt trên, nhẵn ờ mặt dưới, gân bên 5-7 đôi, nhẵn hay có lông nliỏ, hơi khó thấy ờ
mặt trên, nhô ra ờ mặt dưới và xéo, gân cấp 3 ngang, gan như song song, xếp thành
hình mạng lưới dày Lá non màu nâu đò, mọc rũ xuống Lá kèm nhỏ, rụng rất sớm
[15], [18], [20],
Hoa đơn tính cùng gốc Cụm hoa ờ nách lá thành chụm (hoặc xim co) tròn hay
thành đoạn rất ngan, chùm có vảy ít hoa, đôi khi có lông Hoa màu vàng xanh lục
nhạt, không mùi, cuống dài 3-5 mm, có lông hay rậm lông; lá bắc bầu dục-xoan, dài 1
mm, có lông ờ cả hai mặt, có lông mi ờ mép Hoa kliông có cánh hoa [15], [18], [20]
Lá đài 3-4 (-6), hơi dính ờ gốc, hình xoan nhọn đến có mũi nhọn, dài klioảng
Trang 272 min, Iiliẵn hay rậm lông ờ mặt ngoài, rậm lông ờ mặt trong, có lông mi ờ mép.
Hoa đực có đĩa mật màu trang vàng nliạt đen da cam, có thùy kliông đều; chỉ
nhị dài 3 mm, nhẵn, bao phan hình mat chim, vàng nhạt, dài 0,5 nun, đũili màu nâu
sầm Hoa cái có đĩa mật rộng hơn, đinli hơi có kliía tai bèo, nhị thụ thường không có,
đôi khi hiện diện nhị lép; bầu hình cầu, cao 2-3 nun, có 4-8 thai tòa mang 2 noãn; 4-
8 vòi nhụy rời ờ gốc, cách quãng rõ và xếp thành vòng ờ đinh bầu, có ống ờ dưới, đôi
khi dựng đứng và xòe ra, dài 1,5-3 mm; đầu nhụy hình tim, 2 thùy không rõ
Hình 1 6.Hiiili hoacùacây Hồng quân [20].
Quả mọng, hình cầu đến bầu dục, đường kính 2-2,5 cm màu đò tối đến đen klũ
chín, nôi cạnli khi khô, màu đò tới sẫm đen kill chín, vị chua ngọt hơi chát, đôi kill
vòi nhụy còn tồn tại [15], [18], [20]
Hinli 1 7. Hình ảnli quả cây Hông quân [49]
Mỗi quà có từ 7-12 hạt dẹp nhò, cứng, hình thận, màu vàng, dài 5-8 nun, rộng
3-5 mm, có vân mờ [15], [19], [20]
Trang 28Hình 1 8.Hình ảnh hạt cây Hồng quân [20].
Định danh loài Flacourtia rukam
Theo tác giả Thái Thị Câm và cộng sự (2018), đã tiến hành định danh loài
sánh với các tài liệu tham khảo đã cho kết quà phù hợp với các mô tã trước đây cùa
loài này [20]
Thực hiện định danli bằng phương pháp quan sát đặc diêm vi phẫu các bộ phận
Trang 29Ngoài ra, Thái Thị Câm và cộng sự đã thực hiện phân tích ADN Fiacourtia
rukam.
Ket quả thê hiện trong số các mẫu thu hải được tiến hành định danh có 2 loài
đirợc kí hiệu là HQ275 và HQ2941 có mức độ tương đồng với F rukam lần lượt là
99% và 92% kill so sánli với dữ liệu bang phương pháp BLAST trên hệ thống NCBI
HQ2961 HQ2962 HQ2963 HQ29M HQ275 HQ297 HQ272 HQ232 HQ28 HQ2703 HQ276 HQ2941 HQ2942 HQ2701 HQ2702
Hình 1.11 Phổđiện diADN 15 mầu Hồng quân trên gel agarose 1% [20]
Sản phẩm điện di với cặp mồi RbcL được khuếch đại với kích thước 600 bp
Sau đó các mầu được giãi trình tự gen bằng phương pháp Sanger (Sanger et al., 1977)
M HQ2961 HQ2962 HQ2MJ HỌ29M HQ275 HQ297 HỌ272 HQ232 HQ2S HQ270J HQỈ7Í HQ2941 HQ2942 HQ2701 HQ2702
1000 bp —
400 bp —
Hình 1. 12. Hình ảnh điện di sân phầm PCR 15 mẫu Hồng quân với cặp mồi RbcLtrên gel agarose
Giải trình tự gen cặp moi RbcL được kết quả như sau:
ATTTGTTGATCAGGCTGGTGTTAAAGATTATAAATTGACTTATTATACTCCTGAC TATGAAACCAAAGATACTGATATCTTGGCAGCATTCCGAGTAACTCCTCAACCTGGAGTTCCGCCCGAGGAAGCAGGGGCCGCGGTAGCTGCTGAATCTTCTACTGGT ACATGGACAACTGTGTGGACCGATGGGCTTACCAGTCTTGATCGTTATAAAGGACGATGCTACGACATCGAGCCCGTTGCTGGAGAAGAAAATCAATTTATTGCTTAT GTAGCTTACCCCTTAGACCTTTTTGAAGAAGGTTCTGTTACTAACATGTTTACTT CCATTGTGGGTAATGTATTTGGGTTCAAAGCCTTACGCGCTCTACGTCTGGAGG
Trang 30Trình tự gen được so sánh với dữ liệu trên hệ thống NCBI bằng phương pháp
BLAST cho thấy sự tương đồng cao giữa các mâu đã thu hái, trong đó 02 mẫu có kí
hiệu là HQ275 và HQ2941 mức độ tương đồng với F rnkam lần lượt là 99% và 92%
Phân tích đoạn nucleotide tìĩ vị trí 1 đến 500 cho thấy các đột biến diêm cùa
mầu HQ2941 xuất hiện tại các vị trí nucleotide 78, 231, 247, 255 và 400, tại các vị
trí còn lại đều tương đồng với mẫu đối chứng F rukam của Liu et aỊ., (2014) và mẫu
HQ275 [20],
61
1
k 1 0949641 1 ATTCCGAGTA ACTCCTCA A CCTGGAỉQrC c GCCCGAGG AAGCAGGGGC k 1*094960.1 CCCGTTGCTG GAGAAGAAAA TCXATATXTT 1^TTATGTAG CTTAC<|ẽ|m
Iiy.’%i CCAATAGGGG GCG ACCATA CTTGTTCAAT TTATCTCTCT CAACTTGGAT IIỤ296I TACATTACCC ACAATGGAAG TAAACATGTT AGTAACAGAA CCTTCTTCAA
CCAATAGGGG GCG ACCATA CTTGT7CAAT TTATCTCTCT CAACTỈGGAT IIQ2962 TACATTACCC ACAATGGAAG TAAACATGTT AGTAACAGAA CCTTCTTCAA
IIỤ1H1 CCAATAGGGG GCG ACCATA CTTGTTCAAT TTATCTCĨCT CAACTTGGAT HQ2MỈ TACATTACCC ACAATGGXAG TAAACATGTT AGTAACAGAA CCTTCTTCAA
IIỌ2H4 CCAATAGGGG GCG ACCATA CTTGTTCAAT TTATCTCTCT CAACTTGGAT HQ29M TACATTACCC ACAATGGAAG TAAACATGTT AGTAACAGAA CCTTCTTCAA
HQ275 ATTCCGAGĨA ACTCCTCA ACCTGG a Ạ cc GCCCGAGG AAGCAGGGGC HQ27S CCCGTTGCTG GAGAAGAAAA ĨCA*TTT*TT 1^TTATGTAGcttac <( c Ị: tt
HQW CCAATAGGGG GCG ACCATA CTTGTTCAAT TTATCTCTCT CAACTTGGAT HQ297 TACATTACCC ACAATGGAAG TAAACATGTT AGTAACAGAA CCTTCTTCAA
HQ272 CCAATAGGGG GCG ACCATA CTTGTTCAAT TTATCTCTCT CAACTTGGAT HQ272 TACATTACCC ACAATGGAAG TAAACATGTT AGTAACAGAA CCTTCTTCAA
HQU2 CCAATAGGGG GCG ACCATA CTTGTTCAAT TTATCTCTCT CAACTTGGAĨ HỌ132 TACATTACCC ACAATGGAAG TAAACATGTT AGTAACAGAA CCTTCTTCAA
H q ! m CCUTẰCCGC CCG ACCATA CTTGTTCUT TTAT TCTCT CUCTTGGAT IIQ2M TÁCAttÃCCC ACAATGGAAG ĨAÃÁCATGtt ÁGTAACAGAẰ CCTĨCTĨCAA
IIỤPO) CCAATAGGGG GCG ACCATA CTTGTĨCAAT TTAĨCTCTCT CAACTTGGAT HQ27O3 TACATTACCC ACAATGGAAG TAAACATGTT AGTAACAGAA CCTTCTTCAA
Iiyn* CCAATAGGGG GCG ACCATA CTTGTTCAAT TTATCTCTCT CAACTTGGAT HQ276 TACATTACCC ACAATGGAAG TAAACATGTT AGTAACAGAA CCTTCTTCAA
KỤ294I ATTCCGAGTA ACTCCTCA A ccraiẶc CTGCCCGAGG AAGCAGGGGC IIQ294I CCCGTTGCTG GAGAAGAAAA TCAATTTATT 1 ^TTATGTẦG cttac Ộ tt
IIQ2942 CCAATAGGGG GCG ACCATA CTTGTTCAAT TTATCTCTCT CAACTTGGAT IIQ2942 TACATTACCC ACAATGGAAG TAAACATGTT AGTAACAGAA CCTTCTTCAA
IIQ27OI CCAATAGGGG GCGCACCATA CTTGTTCAAT TTATCTCTCT CAACTTGGAT IIQ27OI TACATTACCC ACAATGGAAG TAAACATGTT AGTAACAGAA CCTTCTTCAA
IIỤ27O2 CCUTWGGG GCG ACC AT A CTTGTTCAAT TTATCTCTCT CAACTTGGAT IIQ27O2 TACATTACCC ACAATGGAAG TAAACATGTT AG I AAC AG AA CCTTCTTCAA
360 370 380 390 400 I I | | | | I I 1
k 1*094 Wl, 1 AGA®TTTT GAAGAAGGTT CTGTTACTAA CATGTTTACT TCCATTGTG kl’í»94960.l AGGATTTGCG AATCCCCCCT GCTTATTCTA AAACTTTTCA aggcccacc Q
IIQỈHI AAAGGTCTAA GGGGTAAGCT ACATAAGCAA TAAATTGATT TTC TTCTCC HQ296I TAAGCCCATC GGTCCACACA GTTGTCCATG TACCAGTAGA AGATTCAGCA HỤ1W2 AAAGGTCTAA GGGGTAAGCT ACATAAGCAA TATATTGATT rrc TTCTCC HQ2962 TAAGCCCATC GGTCCACACA GTTGTCCATG TACCAGTAGA AGATTCAGCA IIỤ2%' AAAGGTCTAA GGGGTAAGCT ACATAAGCAA TAAATTGATT TTC TTCTCC HQJ9M TAAGCCCATC GG7CCACACA GTTGTCCATG TACCAGTAGA AGATTCAGCA IIQ11M AAAGGTCTAA GGGGTAAGCT ACATAAGCAA TAAATTGATT TTC TTCTCC KQ2964 TAAGCCCATC GGTCCACACA GTTGTCCATG TACCAGTAGẦ AGATTCAGCA
HQ279 IGíộrm GAAGAAGGTT CĨGTTACTAA CATGTTTACT TCCATTGTG IIQ279 AGGATTTGCG AATCCCCCCT GCTTATTCTA AAACTTTTCA aggcccacc Q
HQ297 AAAGGTCTAA GGGGTAAGCT ACATAAGCAA TAAATTGATT TTC TTCTCC HQ297 TAAGCCCATC GGTCCACACA GTTGTCCATG TACCAGTAGA AGATTCAGCA
HQ272 AAAGGTCTAA GGGGTAAGCT ACATAAGCAA TAAATTGATT TTC TTCTCC IIQ272 TAAGCCCATC GGTCCACACA GTTGTCCATG TACCAGTAGA AGATTCAGCA
HQ2M AAAGGTCTAA GGGGTAAGCT ACATAAGCAA TAAATĨGATT TTC TTCTCC HQ2Ỉ2 TAAGCCCATC GGTCCACACA GTTGTCCATG TACCAGTAGA AGATTCAGCA
HQ2* AAAGGTCTAA GGGGTAAGCT ACATAAGCAA TAAATTGATT TTC TTCTCC HQ2S TAAGCCCATC GGTCCACACA GTTGTCCATG TACCAGTAGA AGATTCAGCA HỤ27O.1 AAAGGTCỈAA GGGGTAAGCT ACATAAGCAA TAAATTGATT TTC TTCTCC HQ27OẠ TAAGCCCATC GGTCCACACA GTTGTCCATG TACCAGTAGẦ AGATTCAGCA
IIQ27* AAAGGTCTAA GGGGTAAGCT ACATAAGCAA TAAATTGATT TTC TĨCTCC IÌQ276 TAAGCCCATC GGTCCACACA GTTGTCCATG TACCAGTAGA AGATTCAGCA
IIỤ294I AGAỘrm GAAGAAGGTT CTGTTACTAA CATGTTTAAT TCCATĨGTGA IIQ294I AGGATTTGCG AATCCCCCCT GCTTATTCTA AAACTTTTCA AGGCCCAC^
IIỤWJ AAAGGTCTAA GGGGTAAGCT ACATAAGCAA TAAATTGATT TTC TTCTCC IIQ2942 TAAGCCCATC GGTCCACACA GTTGTCCATG TACCAGTAGA AGATTCAGCA IIO270I AAAGGTCTAA GGGGTAAGCT ACATAAGCAA TAAATTGATT TTC TTCTCC IIQ27OI TAAGCCCATC GGTCCACACA GTTGTCCATG TACCAGTAGA AGATTCAGCA
IIỤ27O2 AAAGGTCTAA GGGGTAAGCT ACATAAGCAA TAAATTGATT TTC TTCTCC IIQ27O2 TAAGCCCATC GGTCCACACA GTTGTCCATG TACCAGTAGA AGATTCAGCA
Hình 1. 13 Vị hí các đột biến điểm mẫu HQ2941 so với mẫu HQ2975
Năm 1998, Saree đã cô lập được 2 thành phần hóa học từ cànli cây Fiacourtia
Trang 31Hình 1.15 Cấu trúc friedelinNăm 2016, Muharni và cộng sự đã xác định được các thành phan hóa học có
trong chiết xuất ethanol của vò thân cây Fiacourtia rukam bao gom: terpenoid,
steroid, flavonoid và phenol [22]
Ragasa và cộng sự (2016), đã phân lập được năm hợp chất ừr chiết xuất
dichloromethan của quà Flacourtia rukam: monogalactosyl diacylglycerols, ỊF
sitosteryl-3 /?-glucopyranoside-6 /ẦO-fatty acid esters, /?-sitosterol, triacylglycerols
và chlorophyll a [23]
Hình 1.16 Cấu trúc monogalactosyl diacylglycerols
Trang 32Hình 1.17 Cấu trúc p-sitosteryl-3p-glucopyranoside-6p-O-fatty acid esters
Trang 33Năm 2019, Muharni và cộng sự đã phân lập thành công 3 hợp chất hr chiết
xuat ethyl acetate cùa vó cây Fỉacourtìa rukam là: friedelin, poliotlirysosid, p~
sitosteryl-3 p-glucopyranosid [24]
Hình 1 22. Cấu trúc p-sitosteryl-3p-glucopyranosidThái Thị Câm và cộng sự (2020), đã phân lập được các hợp chat hr cao chiết
chloroform của thân Hồng quân, trong đó có 5 chất mới lần đầu tiên được phân lập ở
loài F rukam là rukamtenol (1), Acid chaulmoogric (2), Flacourtin (3), 3,4,5- trimethoxyphenyl-^-D-glucopyranosid (4) và Daucosterol (5) [25]
Hình 1 23 Cấutrác hợp chất (1) - Rukamtenol
Trang 34Hình 1. 24.Cấu trúc công thức hợp chất (2)-Acid chaulmoogric
Hình 1 25. Cấu trúc công thức hợp chất (3)-Flacourtin
Trang 352 - [(benzoyloxy)metyl] - phenyl- o -/3 -xylosyl - (1—>2) - /3 - glucopyranoside (1),
2-[(benzoyloxy)nietyl]-4-hydroxyphenyl-ơ-/?-xylosyl-(l—>2)-/?-D-glucopyranoside
(2), 2-hydroxy-5-(2-hydroxyphenoxy) phenoxy-^-glucopyranoside (3) và biphenyl- 1,1',2,2'-tetraol (5) Đây là các hợp chất được biết đến nlnr một chất tông hợp nhưng
đây là báo cáo đầu tiên về sự cô lập cùa nó với ựr nhiên, cấu trác hóa học được thiết
lập bang cách sử dụng phân tích sâu rộng dữ liệu quang phô (1D và 2D NMR và HRESIMS) Biphenyl-1,1,2,2'-tetrol (5) có hoạt tính tốt chống lại Trypanosoma
6
Trang 3616 R=H
Trang 37Hình 1 28. Các cấu trúc đượcphân lập từ vỏ và thân Hồng quânMuharni Muharni và cộng sự (2021), đã phân lập đtrợc 2 chat mới từ dịch chiết
của lá loài F Rukam là: apigenin (1) and lupeol (2) [27]
Hình 1 29.Cấu trúc apigenin
Hình 1 30 Cấu trác lupeol