Má phanh ở phía đối diện được gá trực tiếp trên giá đỡ.1.1.2 Cơ cấu phanh sau - Phanh sau là phanh đĩa điều khiển bằng thuỷ lực trợ lực chân không, có sử dụng hệ thống chống bó cứng ABS.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ CHUẨN ĐOÁN SỬA CHỮA Ô TÔ
ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG CHUẨN
ĐOÁN HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE TOYOTA VIOS 1.5G 2020
GVHD: TS HUỲNH PHƯỚC SƠN SVTH: TRẦN QUANG TOẢN
MSSV: 21145298
TP Hồ Chí Minh, Tháng 11 năm 2024
1
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
2
Trang 3PHỤ LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH CỦA TOYOTA VIOS 1.5G 2020 4
1 Cơ cấu của hệ thống phanh trên xe TOYOTA VIOS 1.5G 2020: 4
1.1.1 Cơ cấu phanh trước 4
1.1.2 Cơ cấu phanh sau 5
1.1.3 Dẫn động phanh 5
1.2 Phân tích kết cấu phanh trong hệ thống phanh: 7
1.3 Thông số kỹ thuật của hệ thống phanh Toyota Vios 1.5G 2020 8
1.3.1 Các thông số kỹ thuật xe của ô tô 8
1.3.2 Thông số cơ cấu phanh trước ( phanh đĩa) 8
1.3.3 Thông số cơ cấu phanh sau ( phanh đĩa) 9
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA VIOS 1.5G 2020 10
2.1 Một số tiêu chuẩn cơ bản trong kiểm tra hiệu quả phanh 10
2.2 Quy trình bảo dưỡng phanh xe vios 1.5G 2020 10
2.2.1 Các hạng mục bảo dưỡng hệ thống phanh ô tô vios 1.5G 2020 10
2.2.2 Các dạng bảo dưỡng hệ thống phanh ô tô 11
2.2.2.1 Kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên 11
2.2.2.2 Bảo dưỡng cấp 1 12
2.2.2.3 Bảo dưỡng cấp 2 13
2.2.2.4 Quy trình bảo dưỡng hệ thống phanh ô tô Toyota Vios 1.5G 2020 14
CHƯƠNG III: QUY TRÌNH CHUẨN ĐOÁN HỆ THỐNG PHANH CỦA TOYOTA VIOS 1.5G 2020 21
3.1 Các phương pháp chẩn đoán hệ thống phanh trên ô tô 21
3.1.1 Xác định hiệu quả phanh: 21
3.1.1.1 Đo quãng đường phanh Sp trên đường: 21
3.1.2 Đo gia tốc chậm dần, thời gian phanh trên đường: 22
3.1.3 Đo lực phanh hoặc mômen phanh trên bệ thử: 22
3.2 Đo lực phanh và hành trình bàn đạp phanh: 23
1
Trang 43.3 Xác định sự không đồng đều của lực hay mômen phanh: 24
3.3.1 Bằng cách đo trên bệ thử (chẩn đoán) phanh: 24
3.3.2 Bằng cách thử xe trên đường: 24
3.4 Chẩn đoán cơ cấu phanh: 25
CHƯƠNG IV: QUY TRÌNH KIỂM TRA HỆ THỐNG PHANH CỦA TOYOTA VIOS 1.5G 2020 26
4.1 Kiểm tra phần dẫn động 26
4.2 Xả khí ra khỏi mạch dầu 26
4.2.2 Xả khí ra khỏi xilanh chính 27
4.2.3 Xả khí ra khỏi mạch dầu 27
4.3 Kiểm tra hoạt động của trợ lực phanh 27
4.3.1.1 Kiểm tra hoạt động của trợ lực 27
4.3.1.2 Kiểm tra sự kín khí của trợ lực 27
4.3.3 Kiểm tra hệ thống tự chẩn đoán 28
4.3.1 Kiểm tra bộ phận chấp hành 34
4.3.2 Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe 35
Chương V: QUY TRÌNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA VIOS 1.5G 36
5.1 Các bước sửa chữa chung trong hệ thống phanhChâm thêm dầu phanh 36
5.2 Quy trình sửa chữa chi tiết hệ thống phanh xe Toyota Vios 1.5G 2020 37
5.2.1 Sửa chữa chi tiết chính trong hệ thống phanh 40
5.2.1.1 Thay xilanh phanh chính 40
5.2.2.2 Sửa chữa xylanh phanh chính 42
5.2.1 Xả khí xilanh chính 46
5.2.2 Xả khí cho dầu phanh 48
5.2.4 Thay má phanh 49
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
2
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống phanh là hệ thống an toàn chủ động, rất quan trọng của ôtô và cũng là một trong những thiết bị có tần số hoạt động vào loại cao nhất trên xe Chức năng của nó là giảm tốc, dừng đỗ và giúp xe đứng yên trên các mặt đường dốc Do vậy việc hiểu và khai thác hệ thống phanh đúng cách là yêu cầu không thể thiếu của người khai thác, sử dụng xe Hệ thống phanh phải bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên để duy trì trạng thái kỹ thuật đảm bảo cho xe hoạt độngtốt và an toàn
Hiện nay, có rất nhiều các hãng xe, chủng loại xe được nhập khẩu về Việt Nam cũng như được sản xuất trong nước Do vậy, công tác kiểm nghiệm, đánh giá độ an toàn, độ tin cậy cho các xe này là rất quan trọng Nó giúp người khai thác có thể nắm bắt được điều kiện sử dụng, trạng thái kỹ thuật cũng như biện pháp sử dụng chúng
Xuất phát từ các yêu cầu thực tiễn đó, em đã thực hiện nghiên cứu đề tài “Khai thác hệ thống phanh trên xe Toyota Vios 1.5G 2020” Các nội dung chính của đề tài gồm:
Chương 1: Giới thiệu chung về xe Toyota Vios 1.5G 2020
Chương 2: Quy trình bảo dưỡng hệ thống phanh xe Toyota Vios 1.5G 2020
Chương 3: Quy trình chuẩn đoán hệ thống phanh xe Toyota Vios 1.5G 2020
Chương 4: Quy trình kiểm tra hệ thống phanh xe Toyota Vios 1.5G 2020
Chương 5: Quy trình sửa chữa hệ thống phanh xe Toyota Vios 1.5G 2020
Chương 6: Kết luận
Được sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy giáo:TS HUỲNH PHƯỚC SƠN và sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành báo cáo đúng thời gian quy định Tuy nhiên do trình độ và kinh nghiệm thực tế còn ít, nên đồ án không tránh khỏi thiếu sót, chưa hợp lý Vì vậy em rất mong được sự đóng góp của các thầy giáo cùng toàn thể các bạn
Em xin chân thành cảm ơn !
3
Trang 6CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH CỦA TOYOTA VIOS 1.5G 2020
1 Cơ cấu của hệ thống phanh trên xe TOYOTA VIOS 1.5G 2020:
1.1.1 Cơ cấu phanh trước
Cơ cấu phanh bánh trước ô tô Toyota Vios 1.5 G là cơ cấu phanh đĩa có giá di động, có khảnăng điều chỉnh khe hở bằng sự biến dạng của vành khăn làm kín Trong kiểu này, xi lanh côngtác được lắp đặt di động trên một hoặc hai chốt dẫn hướng có bạc lót bằng cao su, nhờ vậy cơcấu xi lanh còn có thể dịch chuyển sang hai bên Gía đỡ xi lanh chạy trên bulông, qua bạc, ốngtrượt Bạc và ống trượt được bôi trơn bằng một lớp mỡ mỏng và được bảo vệ bằng các chụpcao su che bụi Trên giá sử dụng hai bulông giá trượt đảm bảo khả năng dẫn hướng của giá đỡxilanh Pittông lắp trong giá đỡ xilanh và có một lỗ dẫn dầu, một lỗ xả không khí Vòng khóa
có tác dụng hạn chế dịch chuyển của pittông và giữ vòng che chắn bụi cho xilanh và pittông.Vòng làm kín vừa làm chức năng bao kín và biến dạng để tự động điều chỉnh khe hở của máphanh và đĩa phanh Giá đỡ má phanh ôm ngoài giá đỡ xilanh và được giữ bằng ốc bắt giá.Các tấm má phanh bắt trên giá nhờ rãnh, tấm định vị các vòng khóa, và lò xo khóa
Sơ đồ cấu tạo phanh bánh trước
Chiều dày tấm má phanh 9- 12mm.Má phanh có rãnh hướng tâm làm mát bề mặt ma sát khiphanh Trên má phanh có vòng lo xo báo chiều dày má phanh
Giá đỡ không bắt cố định mà có thể di trượt ngang được trên một số chốt bắt cố định với dầmcầu Trong giá đỡ di động người ta chỉ bố trí một xi lanh bánh xe với một pittông tì vào một má
4
Trang 7phanh Má phanh ở phía đối diện được gá trực tiếp trên giá đỡ.
1.1.2 Cơ cấu phanh sau
- Phanh sau là phanh đĩa điều khiển bằng thuỷ lực trợ lực chân không, có sử dụng hệ thống chống bó cứng ABS
- Phanh dừng (phanh tay): phanh cơ khí tác dụng lên bánh sau
Hệ thống phanh dừng ô tô Toyota Vios 1.5 G
- Công dụng: Dùng dể hãm ô tô trên dốc và khi đỗ xe Ngoài ra phanh dừng còn được sử dụng trong trường hợp sự cố khi hỏng phanh chính
- Phanh dừng (phanh tay): phanh cơ khí tác dụng lên bánh sau
Cơ cấu phanh đĩa bánh sau 1:Đĩa phanh, 2: Giá đỡ, 3: Má phanh ngoài, 4: Vít xả khí, 5: Piston, 6: Càng phanh, 7: Má phanh trong
1.1.3 Dẫn động phanh
Dẫn động của hệ thống phanh chính bao gồm: bàn đạp phanh, bộ trợ lực chân không, xi lanhphanh chính, cơ cấu tín hiệu, các đường ống dẫn và các ống mềm nối ghép giữa xi lanh phanhchính và các xi lanh bánh xe
Sơ đồ dẫn động phanh
Dẫn động của xe là dẫn động hai dòng độc lập Dẫn động hai dòng có nghĩa là từ đầu ra của xi
5
Trang 8lanh chính có hai đường dầu độc lập dẫn đến các bánh xe của ô tô
Hình : Sơ đồ bố trí hệ thống phanh xe Toyota Vios 1.5G 2020 1.bàn đạp phanh; 2.bộ trợ lực phanh; 3.xi lanh chính;
4.van điều hòa lực phanh;5.phanh đĩa; 6.phanh dừng
Hình : Sơ đồ bố trí chung hệ thống phanh dạng tổng quát 1.bàn đạp phanh; 2.trợ lực phanh; 3.xi lanh phanh chính; 4.roto cảm biến và cảm biến tốc độ; 5,10.cụm cơ cấu phanh; 6.bộ chấp hành ABS; 7.ECU điều khiển trượt; 8.giắc chuẩn đoán TLC; 9.đèn báo trên bảng táp lô
1.2 Phân tích kết cấu phanh trong hệ thống phanh:
6
Trang 9- Cơ cấu phanh bánh trước ô tô Toyota Vios 1.5 G 2020 là cơ cấu phanh đĩa gió điềukhiển bằng thủy lực trợ lực chân không có sử dụng hệ thống chống bó cứng bánh xeABS
- Phanh sau là phanh đĩa đặc điều khiển bằng thuỷ lực trợ lực chân không, có sửdụng hệ thống chống bó cứng ABS
- Phanh dừng (phanh tay): phanh cơ khí tác dụng lên bánh sau
* Tản nhiệt tốt do đĩa phanh được đục lỗ hoặc xẻ rãnh nên duy trì hiệu quả phanh sau thờigian dài, giảm thiểu nguy cơ cháy phanh, độ bền phanh cao
* Trọng lượng nhẹ hơn phanh tang trống, giúp giảm trọng lượng xe
Hình : hình ảnh cấu tạo phanh đĩa
1.3 Thông số kỹ thuật của hệ thống phanh Toyota Vios 1.5G 2020
7
Trang 10R15
1.3.2 Thông số cơ cấu phanh trước ( phanh đĩa)
Hình Sơ đồ phanh đĩa
8
Trang 11- Bán kính tiếp xúc của má phanh: r1 = 80 (mm), r2 = 130 (mm)
Trang 12CHƯƠNG II: QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA VIOS 1.5G 2020
2.1 Một số tiêu chuẩn cơ bản trong kiểm tra hiệu quả phanh
Các quốc gia khác nhau đều có tiêu chuẩn riêng cho phù hợp với mức độ phát triển kinh tế, chính vì vậy các tiêu chuẩn sử dụng đều không giống nhau Tiêu chuẩn cơ bản trong kiểm tra hiệu quả phanhcho trong bảng 4.1 của ECE R13 Châu Âu, và của TCVN 6919-2001 Việt Nam trong trường hợp lắp ráp, xuất xưởng ô tô
+ Khi phanh xe trên đường quỹ đạo chuyển động của ô tô không lệch quá 80 so với phương chuyển động thẳng và không bị lệch bên 3,50 m
+ Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng phanh chân dùng trong kiểm định lưu hành của Việt Nam do bộ GTVT ban hành Tiêu chuẩn ngành 224-2000
2.2 Quy trình bảo dưỡng phanh xe vios 1.5G 2020
2.2.1 Các hạng mục bảo dưỡng hệ thống phanh ô tô vios 1.5G 2020
Tất cả hạng mục cần kiểm tra và bảo dưỡng cho hệ thống phanh xe gồm:
1 Kiểm tra hành trình tự do bàn đạp phanh có duy trì khoảng cách đạt chuẩn hay không
2 Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh có nhanh nhạy không
3 Kiểm tra má phanh như độ dày má phanh, tình trạng má phanh…
4 Kiểm tra cao su chụp bụi còn nguyên vẹn không (nếu bị rách thì phải thay mới)
5 Kiểm tra đường ống phanh có đứt, gãy hay vỡ ở đâu không (nếu có thì sẽ thay mới)
6 Kiểm tra mức dầu phanh còn bao nhiêu (nếu thấp hơn mức khuyến nghị thì sẽ châm thêm)
Trang 137 Kiểm tra đĩa phanh có cong vênh hay biến dạng không (nếu có thì nên thực hiện thay thếsớm).
8 Kiểm tra piston phanh có hoạt động tốt không
9 Tra mỡ silicon và mỡ đồng vào các vị trí quan trọng trong hệ thống phanh
10 Kiểm tra đèn báo phanh có hoạt động hiệu quả hay không
Hình: Quy trình bảo dưỡng phanh xe
2.2.2 Các dạng bảo dưỡng hệ thống phanh ô tô
2.2.2.1 Kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên
- Công tác kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên do người sử dụng thực hiện hàng ngày hay sau mỗi hành trình dài của xe Thông thường, đối với xe du lịch, khối lượng công việc bảo dưỡng thường xuyên được giảm tối thiểu cho người sử dụng và có nội dung chi tiết trong sách hướng dẫn sử dụng đi kèm theo xe
- Trong quá trình sử dụng, cần tạo thói quen kéo phanh tay mỗi khi dừng xe, đạp thử phanh chân trước khi hạ phanh tay và cho xe khởi hành Tránh để các bánh xe bị trượt lết trong khi phanh Không phanh xe liên tục khi xuống dốc dài mà cần kết hợp phanh xe bằng động cơ Sau khi xe lội nước, cần phải rà phanh trước khi cho xe chuyển động bình thường
- Thường xuyên kiểm tra lượng dầu phanh trong bình, tránh để dầu phanh tiếp xúc với không khí và tạp chất Kiểm tra độ kín khít của các mối nói và đường ống dẫn dầu bằng mắt
Trang 14thường Sau một hành trình dài, cần kiểm tra nhiệt độ ở các cơ cấu phanh và xy lanh chính, lượng dầu trong bình chứa.
- Trong quá trình sử dụng, nếu hành trình bàn đạp phanh tăng đột ngột, hiệu quả phanh bị giảm, xe bị lệch hướng chuyển động khi phanh, cơ cấu phanh bị cháy khét, bó kẹt hay phát tiếng rít, người lái cần khẩn chương dừng xe, kiểm tra và khác phục hư hỏng
- Người sử dụng phải chú ý đến các định kỳ bảo dưỡng theo khuyến cáo của nhà sản xuất, cầntiến hành đúng, đủ các nội dung đã đề ra
2.2.2.2 Bảo dưỡng cấp 1
- Bảo dưỡng cấp 1 được tiến hành tại trạm bảo dưỡng sau 10.000 km hoạt động của xe hoặc 6 tháng sử dụng, tùy theo điều kiện nào đến trước Đối với hệ thống phanh, công tác bảo dưỡngcấp 1 bao gồm các nội dung sau:
- Bằng cách lái thử xe trên đường kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của cả hệ thống phanh thông qua lực bàn đạp, thời gian phanh, quãng đường phanh, quỹ đạo phanh của xe
- Kiểm tra, điều chỉnh, bôi trơn bàn đạp phanh và đũa đẩy của xy lanh chính Kiểm tra và bổ sung dầu phanh nếu cần Kiểm tra toàn bộ đường ống và các chỗ nối Tiến hành xả khí trong dẫn động phanh Kiểm tra điều chỉnh các cơ cấu phanh
Trang 15- Thay mới dầu phanh, kiểm tra xiết chặt đường ống dẫn.
- Trong các lần bảo dưỡng cấp 2 chẵn, cần làm vệ sinh bầu trợ lực chân không và rà lại các tang phanh
Trang 162.2.2.4 Quy trình bảo dưỡng hệ thống phanh ô tô Toyota Vios 1.5G 2020
Công tác tiếp nhận ô tô vào bảo dưỡng :
Rửa và làm sạch ô tô
Công tác kiểm tra ,chẩn đoán ban đầu được tiến hành ở trạng thái tĩnh hoặc ở trạng thái động ,trên
cơ sở đó lập biên bản trạng thái kỹ thuật của ô tô
Thông số bảo dưỡng :
Chiều cao bàn đạp phanh tính từ sàn xe 124.3 –
134.3mm
Khoang cách dự trữ của bàn đạp phanh từ sàn xe Lớn hơn
55mmChieu dày má phanh trước /sau
Tiêu chuẩn Nhỏ nhất
11.0 mm1.0 mmChiều dày đĩa phanh trước /sau
Tiêu chuẩn Nhỏ nhất
20.0 mm18.0 mm
mm
Bảng : thông số bảo dưỡng
I Quy trình bảo dưỡng hệ thống phanh ô tô :
1 Kiểm tra mức dầu phanh:
Kiểm tra mức dầu trong bình chứa dầuNếu nằm trong khoảng MAX và MIN thì được , con nằm dưới phần MIN thì kiểm tra xem có rỏ rỉ không
Ngoài ra, ta có thể kiểm tra tổng quát dầu phanh trên ô tô như:
- Kiểm tra tốc độ chảy dầu của tổng phanh
- Kiểm tra chảy dầu của tổng phanh
- Kiểm tra dầu phanh
Hình : Bình đựng dầu phanh
Trang 172 Xả khí
Xả khí xilanh phanh chính:
Thao tác như sau : tháo rời xy lanh chínhdùng một cây vít cạnh , đóng vai trò nhưmột cây ty Dùng tay nhấn mạnhvào ,đồng thời dùng ngón tay cái bịt đườngdầu ra Làm như vậy 4,5 lần rồi kiểm tralại Xả khí đường dầu phanh tới lúc nàohết gió thì thôi
Hình : thao tác xả khí đường dầu phanh
3.Kiểm tra bàn đạp phanh :
Hình : thao tác kiểm tra chiều cao bàn đạp phanh
- Kiểm tra tình trạng bàn đạp phanh có chắc chân không
- Kiểm tra chiều cao bàn đạp phanh : 124,3 mm – 134,3 mm (tình từ mặt sàn).
4.Kiểm tra bàn đạp phanh :
Kiểm tra hành trình tự do của bàn
Trang 18Hình : kiểm tra khoảng dự trữ bàn
Hình : hình ảnh thực t ế kiểm tra khoảng dự trữ của bàn đạp phanh
5.Kiểm tra bộ trợ lực phanh :
Trang 19Kiểm tra kín khít :
Trang 20 khởi động động cơ và tắt máy 1đến 2 phút,sau đó đạp bàn đạp phanh Nếu lần đầu nhẹ, các lần
về phía sau nặng dần thì xem như là kín khít
Đạp bàn đạp phanh khi động cơ đang nổ ,sau đó giữ rồi tắt máy ,khoảng 30s,nếu như không có thay đổi gì về khoảng
dự trữ thì xem như bầu trợ lực kín khít
Hình : thao tác kiểm tra kín khít
6.kiểm tra độ dày má phanh
độ dày tiêu chuẩn: 11,0 mm
độ dày nhỏ nhất: 1,0 m
- Phanh trước :
Trang 21EBOOKBKMT.COM – Thư viện tài liệu kỹ thuật miễn phí
Trang 22Hình : kiểm tra độ dày má phanh
Trang 237 Kiểm tra độ dày đĩa phanh
độ dày tiêu chuẩn: 20,0 mm
độ dày nhỏ nhất: 18,0 mm
Hình : kiểm tra độ dày đĩa phanh
8 kiểm tra độ đảo của đĩa phanh
- Dùng đồng hồ so ,đo độ đảo của đĩa cách mép ngoài khoảng: 10mm
- Độ đảo đĩa phanh lớn nhất: 0,05 mm.
- Nếu độ đảo lớn hớn hoặc bằng giá trị lớn nhất thì kiểm tra vòng bi và mayor Sau đó điều chỉnh lại độ rơ
Hình :Kiểm tra độ rơ của đĩa
9 Kiểm tra chiều dày má phanh sau và sệ sinh :
- Chiều dày tiêu chuẩn: 4mm
- Chiều dày nhỏ nhất: 1mm
- Chiều dày má phanh tay mà nhỏ hơn chiều dày nhỏ nhất thì thay má phanh mới
- Kiểm tra tình trạng má phanh: xem có hư hỏng, nứt vỡ hay không, đo bề mặt má phanh
- Vệ sinh má phanh bằng dung dịch 3M
- Bôi mỡ má phanh 3M vào các vị trí: tấm chống ồn, gờ trượt…
Trang 24Hình : cách đo chiều dày má phanh
10 Kiểm tra sự tiếp xúc giữa má phanh đỗ và đường kính trong của đĩa phanh
Lấy má phanh cần lắp vào xoay quanh đường kính đĩa phanh ,có thể dùng một lớp bột phấnmàu bôi lên má phanh Sau đó quan sát nếu màu phấn trên đường kính đĩa mà đều thìđược ,còn không thì phải thay guốc phanh hoặc dùng máy mài guốc phanh
Kĩ thuật viên sẽ kiểm tra và điều chỉnh phanh đỗ nếu cần thiết
Hình : kiểm tra b ề mặt của guốc phanh và đường kính trong
11 Kiểm tra cụm piston và đĩa phanh
- Kiểm tra cụm piston – xi lanh phanh 2 bánh trước
- Kiểm tra tình trạng đĩa phanh: sọc, mòn không đều…
20
Trang 2512: Kiểm tra ống mềm dầu phanh sau
Kiểm tra có bị chảy dầu và nứt vỡ hay không, Nếu nứt vỡ thì thay ống mới
CHƯƠNG III: QUY TRÌNH CHUẨN ĐOÁN HỆ THỐNG PHANH CỦA TOYOTA VIOS 1.5G 2020
3.1 Các phương pháp chẩn đoán hệ thống phanh trên ô tô
3.1.1 Xác định hiệu quả phanh:
3.1.1.1 Đo quãng đường phanh Sp trên đường:
Cho ô tô không tải gia tốc đến tốc độ quy định (v), để xe duy trì tốc độ này cho tới vị trí cọc tiêu đã cắm sẵn Khi đến cọc tiêu thì thực hiện cắt ly hợp và đạp phanh Khi phanh đạp nhanh
và giữ yên vị trí bàn đạp, để vành lái ở trạng thái đi thẳng, chờ cho xe dừng lại
Tiến hành đo khoảng cách từ vị trí cọc tiêu tới vị trí dừng ô tô Khoảng cách này gọi là
quãng đường phanh So sánh khoảng cách này với các chỉ tiêu, đánh giá
21
Trang 26Hinh : Đo quãng đường phanh Sp trên đường
3.1.2 Đo gia tốc chậm dần, thời gian phanh trên đường:
Phương pháp đo này có cách làm tương tự như trên Tuy nhiên cần có dụng cụ đo gia tốc với
độ chính xác ±0,1m/s2 và xác định bằng giá trị gia tốc phanh lớn nhất trên dụng cụ đo Đo gia tốc chậm dần lớn nhất là phương pháp đo có độ chính xác tốt và có thể dùng để đánh giá chất lượng hệ thống phanh vì dụng cụ đo nhỏ gọn
Để có thể tiến hành đo thời gian phanh cần phải có đồng hồ đo thời gian theo kiểu bấm giây với độ chính xác 1/10 giây Thời điểm bắt đầu bấm đồng hồ là lúc đặt chân lên bàn đạp phanh
và đạp phanh Thời điểm kết thúc là khi xe dừng hẳn
3.1.3 Đo lực phanh hoặc mômen phanh trên bệ thử:
Bệ thử con lăn là một thiết bị đo hiệu quả phanh thông qua việc đo lực phanh ở bánh xe Bệ thửphanh bao gồm 3 bộ phận chính là bệ đo, tủ điều khiển và đồng hồ chỉ thị
Hình: Sơ đồ nguyên lý bệ thử phanh ô tô
- Khi có lực cảm ứng sinh ra trên vỏ động cơ điện thì vỏ hộp số sẽ quay đi một góc nhỏ tạo nên cảm biến đo mômen cảm ứng và thể hiện bằng chuyển vi đo lực Giữa hai tang trống có bố trí con lăn đo tốc độ dài của bánh xe, nhằm xác định đo tốc độ bánh xe và
22
Trang 27khả năng lăn trơn Phía trước bệ đo có đặt bộ đo trọng lượng đặt trên các bánh xe.
- Trên màn hình hiển thị sẽ cho biết lực đo tại cảm biến đo lực và biểu thị mômen cảm ứng stator Khi phanh tới trạng thái gần bó cứng (độ trượt bánh xe khoảng 25% đến 50%), mômen cảm ứng lớn nhất và thiết bị không hiển thị các giá trị tiếp sau
- Tủ điện bao gồm bộ mạch điện, rơle tự động điều khiển và máy tính lưu trữ và hiển thị
số liệu
Quy trình đo bao gồm các trình tự sau đây:
1 Xe để ở chế độ không tải, sau khi đã được kiểm tra áp suất lốp, cho xe lăn từ từ lên bệ thử, qua bàn đo trọng lượng, vào giá đỡ tang trống Động cơ hoạt động nhưng tay số để tại vị trí trung gian
2 Bánh xe phải cố định trên tang trống Khởi động động cơ của bệ thử, lúc này do ma sát của tang trống với bánh xe, bánh xe lăn trên tang trống
3 Người lái đạp phanh nhanh và đều cho đến khi bánh xe không quay được nữa Lúc này kim chỉ thị của đồng hồ bệ thử không tăng lên được nữa
4 Quá trình đo kết thúc và cho bánh xe cầu sau tiếp tục vào bệ đo Tiếp tục thực hiện đo cho các bánh xe cầu sau giống như cầu trước, thường kết hợp đo phanh tay
5 Các loại bệ thử có thể chỉ thị số tức thời hay lưu trữ ghi lại quá trình thay đổi lực phanh trên các bánh xe được đo Kết quả đo được sẽ bao gồm các thông số sau:
- Trọng lượng của ôtô đặt trên các bánh xe
- Lực phanh tại các bề mặt tiếp xúc của bánh xe tại bánh xe theo thời gian
- Tốc độ dài của bánh xe theo thời gian
3.2 Đo lực phanh và hành trình bàn đạp phanh:
- Việc thực hiện đo lực phanh và hành trình bàn đạp phanh có thể tiến hành thông qua cảm nhận của người điều khiển Tuy nhiên, để có thể đo chính xác các giá trị này có thể dùng lực kế đo lực và thước đo chiều dài để đo khi xe đứng yên trên nền đường
- Khi thực hiện đo cần xác định các thông số sau: lực phanh lớn nhất đặt trên bàn đạp phanh, hành trình tự do của bàn đạp phanh, khoảng cách tới sàn khi không phanh hay hành trình toàn bộ bàn đạp phanh và khoảng cách còn lại tới sàn xe
- Hành trình tự do của bàn đạp phanh được đo với lực bàn đạp nhỏ khoảng từ 20N đến 50N Giá trị nhỏ hơn đối với ô tô con, giá trị lớn hơn đối với ô tô tải Hành trình toàn bộ được đo khi đạp phanh với lực bàn đạp khoảng từ 500N đến 700N
- Lực đạp phanh lớn nhất trên bàn đạp được đo bằng lực kế đặt trên bàn đạp phanh, ứng với khi đạp với hết toàn bộ hành trình phanh Các giá trị đo được phải so sánh với tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất
23
Trang 28Hinh: Đo lực phanh và hành trình bàn đạp phanh
- Nếu hành trình tự do của bàn đạp phanh quá lớn hoặc quá nhỏ, hành trình toàn bộ bàn đạp phanh bị thay đổi Điều này chứng tỏ cơ cấu phanh đã bị mòn, có sai lệch vị trí đòn dẫn động Nếu lực phanh lớn nhất ở trên bàn đạp quá lớn Điều này chứng tỏ cơ cấu phanh đang bị kẹt hoặc có hư hỏng trong phần dẫn động
3.3 Xác định sự không đồng đều của lực hay mômen phanh:
3.3.1 Bằng cách đo trên bệ thử (chẩn đoán) phanh:
Trường hợp đo trên bệ thử phanh có thể xác định độc lập từng lực phanh sinh ra trên các bánh xe
3.3.2 Bằng cách thử xe trên đường:
Để tiến hành kiểm tra cần làm lần lượt các bước sau đây:
- Chọn mặt đường thử nghiệm tốt, khô, có độ nhẵn và độ bám gần đồng đều nhau, chiều dài đoạn đường khoảng 150m, chiều rộng mặt đường lớn từ 4 đến 6 lần chiều rộng của thân xe Kẻ sẵn trên nền đường vạch chuẩn tim đường, cắm mốc tiêu vị trí bắt đầu
phanh Cho xe chuyển động thẳng với vận tốc quy định và phanh ngặt, giữ chặt vành lái
- Thông qua trạng thái dừng xe, xác định độ lệch hướng chuyển động của xe, đo chiều dàiquãng đường phanh AB và độ lệch quỹ đạo BC
Hinh: Xác định độ lệch hướng chuyển động của ô tô khi phanh.
24
Trang 293.4 Chẩn đoán cơ cấu phanh:
Cơ cấu phanh được chẩn đoán thông qua các biểu hiện chung khi xác định trên toàn xe
Phương pháp này hiệu quả và chính xác hơn cả là nhờ việc xác định lực phanh hay mômen phanh ở các bánh xe bằng bệ thử
Thực hiện quan sát các hiện tượng sau:
Quan sát bằng mắt khu vực xylanh chính các hiện tượng xảy ra.
- Thiếu dầu phanh
- Dầu phanh lẫn nước, sai chủng loại dầu
- Rò rỉ dầu phanh ra ngoài, rò rỉ dầu phanh qua các gioăng, phớt bao kín bên trong
- Dầu phanh bị bẩn, nhiều cặn làm giảm khả năng cấp dầu hay tắc lỗ cấp dầu từ buồng chứa dầu tới xy lanh chính
- Sai lệch vị trí các pít tông dầu do điều chỉnh không đúng hay do các sự cố khác
- Nát hay hỏng các van dầu
- Cào xước hay rỗ bề mặt làm việc của xy lanh
Quan sát đường ống dẫn dầu bằng kim loại hay bằng cao su hiện tượng xảy ra.
- Tắc bên trong, bẹp bên ngoài đường ống dẫn
- Thủng hay nứt, rò rỉ dầu tại các chỗ nối
Quan sát Khu vực các xy lanh bánh xe hiện tượng xảy ra.
- Rò rỉ dầu phanh ra ngoài, rò rỉ dầu phanh qua các gioăng, phớt bao kín bên trong
- Xước hay rỗ bề mặt làm việc của xy lanh
Quan sát Hư hỏng trong cụm trợ lực: bao gồm các hư hỏng của.
- Nguồn năng lượng trợ lực (tùy thuộc vào dạng năng lượng truyền: chân không, thủy lực,khí nén, hoặc tổ hợp thủy lực - khí nén, điện,…) Ví dụ: hư hỏng của bơm chân không, máy nén khí, bơm thủy lực, nguồn điện, đường ống dẫn, lưới lọc, van điều áp,…
- Van điều khiển trợ lực: mòn, nát các bề mặt van, sai lệch vị trí, không kín khít hay tắt hoàn toàn các lỗ van,…
- Các xy lanh trợ lực: sai lệch vị trí, không kín khít, rò rỉ…Đặc biệt sự hư hỏng do các màng cao su, các vòng bao kín sẽ làm cho xy lanh trợ lực mất tác dụng, thậm chí còn cản trở lại hoạt động của hệ thống
- Các cơ cấu bộ phận liên kết giữa phần trợ lực và phần dẫn động điều khiển, gây nên sai lệch hay phá hỏng mối tương quan của các bộ phận với nhau
- Khi xuất hiện các hư hỏng trong phần trợ lực có thể dẫn tới làm tăng đáng kể lực bàn đạp, cảm nhận về lực bàn đạp thất thường, không chính xác Trên ô tô có trợ lực phanh, khi có các sự cố trong phần trợ lực sẽ còn dẫn tới giảm hiệu quả phanh, hay gây bó kẹt bất thường cơ cấu phanh
25
Trang 30- Hư hỏng trong cụm điều hòa lực phanh: mòn, nát các bề mặt van, sai lệch vị trí, không kín khít hay tắc hoàn toàn các lỗ van,…
CHƯƠNG IV: QUY TRÌNH KIỂM TRA HỆ THỐNG PHANH CỦA TOYOTA VIOS 1.5G 2020
4.1 Kiểm tra phần dẫn động
- Sau khi đã thay má phanh rồi vẫn không ăn ta tiến hành kiểm tra phần dẫn động
- Nếu thiếu dầu thì phải bổ sung dầu
- Nếu đủ dầu mà vẫn không ăn thì tháo xy lanh chính ra kiểm tra, khi tháo xy lanh chínhchú ý xả hết dầu ra trước Tháo hang bu lông liên kết giữa xy lanh chính và bộ trợ lựcrồi tháo xy lanh chính ra Kiểm tra bề mặt cuppen xem nó có bị mòn hay sước không,nếu có hiện tượng mòn hoặc sước thì phải thay cuppen mới Kiểm tra bề mặt xy lanhnếu có vết sước dọc trục thì phải thay tổng phanh mới
- Nếu xy lanh công tác có hiện tượng chảy dầu thì phải tháo ra thay thế cuppen hoặc cả xylanh, công việc kiểm tra xy lanh công tác sẽ tiến hành cùng với việc thay thế má phanh.Tháo piston ra khỏi xy lanh bằng cách: để một miếng vải giữ piston và xi lanh sau đódùng khí nén thổi piston ra khỏi xi lanh
Hình: Thổi piston bằng khí nén.
4.2 Xả khí ra khỏi mạch dầu
- Mạch dầu của hệ thống phanh phải không được có khí.Nếu khí lọt vào hệ thống, áp suất
từ xi lanh chính sẽ không được truyền tới xi lanh bánh xe do nó chỉ dùng để nén khí mà thôi
- Khi tháo hệ thống phanh có thể có khí trong mạch dầu, thì phải xả hết khí ra khỏi hệ thống ,thực hiện theo các bước sau: Đầu tiên xả khí ra khỏi xi lanh chính
- Sau đó xả khí ra khỏi xi lanh bánh xe
26
Trang 31- Khi xả e phải đạp phanh chậm Nếu đạp phanh nhanh, các bọt khí sẽ vỡ nhỏ vì vậy khó
xả ra khỏi hệ thống
4.2.2 Xả khí ra khỏi xilanh chính
Khi bình dầu cạn hay khi tháo lắp khí lọt vào xi lanh chính vì vậy ta phải xả khí ra khỏi
xi lanh, tiến hành theo các bước sau:
- Đạp bàn đạp phanh chạm và giữ nó ở vị trí dưới cùng
- Bịt nút cửa ra bằng ngón tay rồi nhả phanh
- Lặp lại 2 bước trên 3 đến 4 lần là được
4.2.3 Xả khí ra khỏi mạch dầu
- Lắp ống nhựa vào nút xả khí trên xi lanh phanh bánh xe
- Nhả phanh tay
- Tháo nắp lút xả khí ra khỏi van xả khí
- Nối ống nhựa vào van xả khí và đưa đầu kia của ống vào bình có chứa một nửa dầu phanh
Xả khí ra khỏi đường dầu:
- Người trên khoang lái đạp phanh chậm chậm vài lần để dồn khí về xy lanh và cuối cùng đạp một cái mạnh và giữ chặt, sau đó ra tín hiệu để người ở dưới xả e Nếu thấy có bọt khí chứng tỏ trong dầu có lẫn khí, cứ làm đi làm lại vài lần cho tới khi hết bọt khí là được Lưu ý trong quá trình xả e phải bổ sung dầu vào bình nếu thấy thiếu dầu
4.3 Kiểm tra hoạt động của trợ lực phanh
4.3.1.1 Kiểm tra hoạt động của trợ lực
- Để xả chân không bên trong trợ lực, đạp phanh vài lần khi động cơ tắt
- Đạp phanh và giữ lực đạp không đổi
- Nổ máy và kiểm tra rằng chân phanh lún nhẹ xuống
4.3.1.2 Kiểm tra sự kín khí của trợ lực
- Sau khi nổ máy 1-2 phút, tắt máy
- Sau khi đạp phanh vài lần với lực đạp không đổi, kiểm tra rằng độ cao cực tiểu của chân phanh tăng dần sau mỗi lần đạp phanh
- Có thể dùng nước xà phòng loãng để kiểm tra đô kín của bộ trợ lực
4.3.2 Kiểm tra hệ thống phanh đĩa
- Kiểm tra, sửa chữa thay thế má phanh
- Thay thế má phanh đĩa lau chùi bụi và tra dầu mỡ moayơ kiểm tra các vòng phốt xem có
rò dầu không
- Kiểm tra cong vênh rạn nứt
27
Trang 32- Kiểm tra các phớt trong xi lanh
- Kiểm tra độ mòn, độ đảo của đĩa phanh
- Kiểm tra bề mặt má phanh đĩa phanh
4.3.3 Kiểm tra hệ thống tự chẩn đoán
Chức năng kiểm tra ban đầu:
- Kiểm tra tiếng động làm việc của bộ chấp hành
- Nổ máy và lái xe với tốc độ lớn hơn 25 km/h
- Kiểm tra xem có nghe thấy tiếng động làm việc của bộ chấp hành không
Lưu ý: ABS ECU tiến hành kiểm tra ban đầu mỗi khi nổ máy và tốc độ ban đầu vượt qua25km/h Nó cũng kiểm tra chức năng của van điện 3 vị trí và bơm điện trong bộ chấp hành.Tuy nhiên, nếu đạp phanh, kiểm tra ban đầu sẽ không được thực hiện nhưng nó xẽ bắt đầu khinhả chân phanh
Nếu không có tiếng động làm việc, chắc chắn rằng bộ chấp hành đã được kết nối Nếu không
có gì trục trặc, kiểm tra bộ chấp hành
Chức năng tự chẩn đoán:
- Đọc mã chẩn đoán :
- Kiểm tra điện áp quy: Kiểm tra điện áp ác quy khoảng 12 V
- Kiểm tra đèn báo bật sáng
* Rút giắc sửa chữa
* Dùng SST, nối chân Tc và E1 của giắc kiểm tra
* Nếu hệ thống hoạt động bình thường (không có hư hỏng), đèn báo sẽ nháy 0,5 giây
1 lần
* Trong trường hợp có hư hỏng, sau 4 giây đèn báo bắt đầu nháy Đếm số lần nháy
và xem mã chẩn đoán (số lần nháy đầu tiên sẽ bằng chử số dầu của mã chẩn đoán hai số Sau khi tạm dừng 0,5 giây đèn lại nháy tiếp Số lần nháy ở lần thứ hai sẽ bằng chữ số sau của mã chẩn đoán Nếu có hai mã chẩn đoán hay nhiều hơn, sẽ có khoảng dừng 2,5 giây giữa hai mã và việc phát mã lại lặp lại từ đầu sau 4 giây tạm dừng Các mã sẽ phát thứ tự tăng dần từ mã nhỏ nhất đến mã lớn nhất)
Sửa chữa hệ thống
* Sau khi sửa chửa chi tiết bị hỏng, xoá mã lỗi trong ECU
28
Trang 33* Tháo SST ra khỏi cực Tc và E1 của giắc kiểm tra.
* Nối giắc sửa chữa
* Bật khoá diện ON Kiểm tra rằng đèn ABS tắt sau khi sáng trong 3 giây
Xóa mã chẩn đoán:
* Bật khoá điện ON
* Dùng SST, nối chân Tc với E1 của giắc kiểm trA
* Kiểm tra rằng đèn báo ABS tắt
* Xoá mã chẩn đoán chứa trong ECU bằng cách đạp phanh 8 lần hay nhiều hơn trongvòng 3 giây
* Kiểm tra rằng đèn báo chỉ mã bình thường
* Tháo SST ra khỏi cực Tc và E1 của giắc kiểm tra
Mã Các kiểu nháy Chẩn đoán Phạm vi hư hỏng
11
Hở mạch trong mạch rơ le van điện.
- Mạch bên trong của bộ chấp hành.
- Rơle điều khiển.
12
Chập mạch trong
rơ le van điện
-Dây điện và giắc nối của mạch rơle van điện
13
Hở mạch trong mạch rơ le môtơ bơm.
- Mạch bên trong của bộ chấp hành.
- Rơle điều khiển.
14
Chập mạch trong mạch rơ le môtơ bơm.
-Dây điện và giắc nối của mạch rơle môtơ bơm
Hở mạch hay - Van điện bộ