- Chất thuần khiết là loại chất có thành phần hóa học đồng nhất và duy trì tính ổn định trong suốt quá trình khảo sát.. - Chuyển pha của chất thuần khiết trong nhiệt đô
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BÀI TẬP LỚN MÔN HÓA LÝ 1
GVHD: Ngô Mạnh Thắng Nhóm: Nhóm 16 – L03 – HK241
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 10 năm 2024
Trang 2ĐỀ BÀI Câu 1
1A) Dò số liệu hệ số nén đẳng nhiệt (isothermal compressibility) của nước ở nhiệt độ 25oC, áp suất 1 atm từ bảng A.1 trong tài liệu học
1B) Nêu nhận xét của nhóm về ảnh hưởng của nhiệt độ tới các giá trị hệ số nén đẳng nhiệt của nước ở cùng áp suất
1C) Dò số liệu hệ số giãn nở nhiệt của nước ở nhiệt độ 20oC từ bảng A.2 So sánh giá trị này với giá trị hệ số nén đẳng nhiệt ở câu 1A
1D) Xét hệ hệ chứa 1 mol khí lý tưởng Tìm các biểu thức thể hiện hệ số nén đẳng nhiệt và hệ số giãn nở nhiệt của hệ này
Câu 2
2A) Dò số liệu nhiệt độ tới hạn Tc và áp suất tới hạn Pc của CO2 từ bảng A.5
2B) Mô tả hệ chứa 1 mol CO2 ở nhiệt độ 1,2xTc và áp suất Pc (không dùng các cụm từ nhiệt độ tới hạn, áp suất tới hạn) Tính thể tích hệ này nếu coi hệ là khí lý tưởng 2C) Tính các giá trị nhiệt độ rút gọn Treduced và áp suất rút gọn Preduced của hệ nêu trên Dò số liệu hệ số nén Z của CO2 từ biểu đồ Tính lại thể tích hệ này sử dụng giá trị hệ số nén Z So sánh giá trị thể tích này với giá trị thể tích tính được trong câu 2B
2D) Đối với hệ khí thực, cách tiếp cận đơn giản là dùng phương trình trạng thái khí lý tưởng nhưng không dùng áp suất P mà dùng hoạt áp f (fugacity) Viết phương trình trạng thái của hệ 1 mol khí thực Nêu nhận xét về hệ số hoạt áp trong phương trình này
và hệ số nén Z
Câu 3
3A) Trình bày 4 phát biểu thể hiện hiểu biết của nhóm về chất thuần khiết (nhiệt động)
3B) So sánh chất thuần khiết (nhiệt động) với chất tinh khiết (hóa học) Theo nhóm thì khái niệm chất thuần khiết được nêu ra với mục đích gì?
3C) Xét máy lạnh với chu trình Carnot dòng ổn định (steady-flow) sử dụng môi chất 134a Hơi bão hòa 134a ngưng tụ thành lỏng bão hòa 134a ở nhiệt độ 60oC và áp suất
140 kPa Hãy tìm số liệu phù hợp (nếu cần thiết) trong các bảng dữ liệu nhóm có và
a Tính hệ số hoạt động (coefficient of performance) của máy lạnh này
b Tính nhiệt tỏa ra từ nơi được làm lạnh
c Tính công tiêu tốn vào máy lạnh này
d Mô tả quá trình nêu trên ở giản đồ T-s thể hiện các đường bão hòa
Câu 4
Cho nguồn nóng có nhiệt độ cố định là 700oC, nguồn lạnh có nhiệt độ cố định là
70oC
4A) Tính hiệu suất nhiệt tối đa mà động cơ nhiệt có thể đạt được khi hoạt động với hai nguồn nóng lạnh đã cho
Trang 34B) Tính công động cơ nhiệt carnot thực hiện được khi hấp thu lượng nhiệt 10000
kJ từ nguồn nóng nêu trên và nhiệt tương ứng tỏa ra nguồn lạnh
4C) Nâng nhiệt độ nguồn nóng lên 1000oC và giữ nguyên nhiệt độ nguồn lạnh 70oC, tính lại câu 4A, 4B và so sánh kết quả
4D) Giữ nguyên nhiệt độ nguồn nóng 700oC và giảm nhiệt độ nguồn lạnh còn 20oC, tính lại câu 4A, 4B và so sánh kết quả
4E) Tính hệ số hoạt động (coefficient of performance COPhp) của bơm nhiệt carnot hoạt động giữa 2 nguồn nóng lạnh nêu trên (1500oC vs 100oC) Tính hệ số hoạt động (coefficient of performance COPr) của máy lạnh carnot hoạt động giữa 2 nguồn nóng lạnh nêu trên (700oC vs 70oC)
Trang 4BÀI LÀM Câu 1
1A) Dò số liệu hệ số nén đẳng nhiệt (isothermal compressibility) của nước ở nhiệt độ 25 o C, áp suất 1 atm từ bảng A.1 trong tài liệu học
- Từ bảng A.1, ta có KT ≈ 4.57 × 10−10 (Pa−1)
1B) Nêu nhận xét của nhóm về ảnh hưởng của nhiệt độ tới các giá trị hệ số nén đẳng nhiệt của nước ở cùng áp suất
- Ở nhiệt độ thấp, nước ít bị nén hơn vì lực liên kết giữa các phân tử lớn hơn
- Khi nhiệt độ tăng, các liên kết giữa các phân tử yếu đi, dẫn đến sự nén dễ dàng
hơn khi chịu áp suất
- Ở mức áp suất 100 MPa, khi nhiệt độ tăng từ 20°C lên 60°C, hệ số nén đẳng nhiệt tăng từ 4.5 GPa⁻¹ lên 5.0 GPa⁻¹ Điều này cho thấy rằng nhiệt độ càng cao, nước
càng dễ bị nén lại dưới cùng một áp suất nhất định
- Nguyên nhân của hiện tượng này có thể liên quan đến việc tăng nhiệt độ làm giảm độ nhớt và độ liên kết giữa các phân tử nước, từ đó làm cho nước dễ bị nén hơn
khi áp suất không đổi
1C) Dò số liệu hệ số giãn nở nhiệt của nước ở nhiệt độ 20 o C từ bảng A.2 So sánh giá trị này với giá trị hệ số nén đẳng nhiệt ở câu 1A
- Từ bảng A.1, ta có α ≈ 2.07 × 10−4 (K−1)
So sánh:
- Hệ số giãn nở nhiệt thường có đơn vị là 1/K hoặc 1/°C, trong khi hệ số nén đẳng nhiệt có đơn vị là 1/Pa
- Hệ số giãn nở nhiệt của nước ở 20°C lớn hơn đáng kể so với hệ số nén đẳng nhiệt ở 25°C, áp suất 1 atm cho ta thấy được ở điều kiện thường, nước ít bị nén lại khi tăng áp suất so với sự thay đổi thể tích do nhiệt độ tăng lên
- Hệ số giãn nở nhiệt xét sự thay đổi theo nhiệt độ ở áp suất không đổi, còn hệ số nén đẳng nhiệt xét sự thay đổi theo áp suất ở nhiệt độ không đổi
1D) Xét hệ hệ chứa 1 mol khí lý tưởng Tìm các biểu thức thể hiện hệ số nén đẳng nhiệt và hệ số giãn nở nhiệt của hệ này
- Hệ số nén đẳng nhiệt ( kT ) của khí lý tưởng được định nghĩa là:
𝐤𝐓 = −𝟏
𝐕 (
𝛛𝐕
𝛛𝐏)
- Với phương trình trạng thái của khí lý tưởng:
PV = nRT
(với n là số mol, R là hằng số khí lý tưởng, T là nhiệt độ tuyệt đối)
→ Suy ra:
𝐤𝐓 = 𝟏
𝐏
Trang 5- Nghĩa là hệ số nén đẳng nhiệt của khí lý tưởng tỉ lệ nghịch với áp suất
- Hệ số giãn nở nhiệt (a) của khí lý tưởng được định nghĩa là:
𝛂 =𝟏
𝐕 (
𝛛𝐕
𝛛𝐓)𝐏
- Dựa vào phương trình trạng thái của khí lý tưởng:
𝐕 = 𝐧𝐑𝐓
𝐏
→ Suy ra:
𝛂~𝟏 𝐓
- Nghĩa là hệ số giãn nở nhiệt của khí lý tưởng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Câu 2
2A) Dò số liệu nhiệt độ tới hạn T c và áp suất tới hạn P c của CO 2 từ bảng A.5
- Nhiệt độ tới hạn: Tc = 304,1 K
- Áp suất tới hạn: Pc = 73,8 bar
2B) Mô tả hệ chứa 1 mol CO 2 ở nhiệt độ 1,2T c và áp suất P c (không dùng các cụm từ nhiệt độ tới hạn, áp suất tới hạn) Tính thể tích hệ này nếu coi hệ là khí lý tưởng
𝐓 = 1,2 Tc = 1,2 × 304,1 = 364,92 K
𝐏 = Pc = 73,8 bar = 73,8 x 105 Pa
- Thể tích hệ này nếu coi hệ là khí lý tưởng : nRT = PV
⇒ 𝐕 = 𝐧𝐑𝐓
1 × 8,314 × 364,92 73.8 × 105 = 0,0041 (m3)
2C) Tính các giá trị nhiệt độ rút gọn T reduced và áp suất rút gọn P reduced của hệ nêu trên Dò số liệu hệ số nén Z của CO 2 từ biểu đồ Tính lại thể tích hệ này sử dụng giá trị hệ số nén Z So sánh giá trị thể tích này với giá trị thể tích tính được trong câu 2B
𝐓𝐫𝐞𝐝𝐮𝐜𝐞 = T
Tc =
362,92 304,1 = 1,2
𝐏𝐫𝐞𝐝𝐮𝐜𝐞 = P
Pc =
73,8 73,8= 1
- Dò số liệu hệ số nén Z của CO2 từ biểu đồ, ta có Z = 0,8
- Áp dụng phương trình khí thực:
𝐙 = 𝐏𝐕′
𝐑𝐓
⇒ 𝐕’ = 𝐙𝐑𝐓
0,8 × 8,314 × 364,92 73.8 × 105 = 0,0003 (m3)
- Thể tích vừa tính được nhỏ hơn thể tích vừa tính được ở khí lý tưởng tại vì hệ số nén nhỏ hơn 1 Do đó, khi áp dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng cho một chất khí cụ thể nào đó thì các kết quả nhận được sẽ bị sai lệch
Trang 62D) Đối với hệ khí thực, cách tiếp cận đơn giản là dùng phương trình trạng thái khí lý tưởng nhưng không dùng áp suất P mà dùng hoạt áp f (fugacity) Viết phương trình trạng thái của hệ 1 mol khí thực Nêu nhận xét về hệ số hoạt áp trong phương trình này và hệ số nén Z
- Phương trình trạng thái của hệ 1 mol khí thực sử dụng hoạt áp f là:
𝛄 = 𝒇
𝒑 → 𝒇 = 𝛄 𝐩
- Phương trình trạng thái của hệ là:
𝐟𝐕 = 𝐧𝐑𝐓
Nhận xét:
- Hệ số hoạt áp điều chỉnh áp suất để phản ánh sự khác biệt giữa khí thực và khí lý tưởng, trong khi hệ số nén Z điều chỉnh thể tích
- Cả hai hệ số đều giúp mô tả chính xác hơn về trạng thái của khí thực trong các điều kiện nhiệt độ và áp suất khác nhau
Câu 3
3A) Trình bày 4 phát biểu thể hiện hiểu biết của nhóm về chất thuần khiết (nhiệt động)
- Chất thuần khiết là loại chất có thành phần hóa học đồng nhất và duy trì tính ổn định trong suốt quá trình khảo sát
- Chất thuần khiết có thể tồn tại ở nhiều pha khác nhau, miễn là các pha đó cân bằng với nhau
- Chuyển pha của chất thuần khiết trong nhiệt động hóa học đóng vai trò quan trọng Khi một chất thuần khiết chuyển pha, nó sẽ dễ dàng trao đổi khối lượng và nhiệt
=> được áp dụng trong các động cơ nhiệt như tủ lạnh, máy làm mát…
- Sự biến đổi pha của chất thuần khiết có thể được biểu diễn trên giản đồ pha
Giản đồ pha của Nước (H2O)
Trang 73B) So sánh chất thuần khiết (nhiệt động) với chất tinh khiết (hóa học) Theo nhóm thì khái niệm chất thuần khiết được nêu ra với mục đích gì?
Chất thuần khiết (nhiệt động) Chất tinh khiết (hóa học)
Định
nghĩa
Chất thuần khiết là chất có tính đồng
nhất và ổn định về thành phần hóa
học Điều này có nghĩa là chất thuần
khiết không chứa bất kỳ tạp chất nào
khác và luôn duy trì tính đồng nhất
trong suốt quá trình khảo sát
Chất tinh khiết là một loại chất hóa học hoặc vật lý mà không lẫn bất kỳ tạp chất nào khác Điều này có nghĩa rằng, chất tinh khiết chỉ bao gồm một loại nguyên tử, phân tử hoặc hợp chất duy nhất, và chúng không thay đổi trong suốt quá trình khảo sát
Tính
chất
Thành phần hóa học không bị biến đổi
trong suốt quá trình
Các tính chất hóa học và vật lý của các chất nguyên chất vẫn giữ nguyên trong suốt quá trình
Nhiệt
độ
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
của các chất thuần khiết thay đổi
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất nguyên chất không thay đổi vì chỉ có một thành phần
Ví dụ
Nước cất (nước đá): Nước cất là một
loại chất thuần khiết, với công thức
hóa học là H₂O Dù ở dạng rắn (đá),
lỏng (nước) hay hơi (hơi nước), thành
phần hóa học của nước vẫn giữ
nguyên
kim cương, thiếc, lưu huỳnh, đường tinh khiết (sacaroza), nước, muối nở (nitri bicacbonat), muối ăn (natri clorua)
Nói chung, các chất tinh khiết được định nghĩa theo thành phần hóa học So với chất thuần khiết, được định nghĩa theo tính chất của một hệ Như vậy, chất tinh khiết
được nêu ra với mục đích nghiên cứu các phản ứng hóa học, còn chất thuần khiết được
nêu ra với mục đích nghiên cứu các quá trình nhiệt động
Trang 83C) Xét máy lạnh với chu trình Carnot dòng ổn định (steady-flow) sử dụng môi chất 134a Hơi bão hòa 134a ngưng tụ thành lỏng bão hòa 134a ở nhiệt độ 60 o C và áp suất 140 kPa Hãy tìm số liệu phù hợp (nếu cần thiết) trong các bảng dữ liệu nhóm có và
a Tính hệ số hoạt động (coefficient of performance) của máy lạnh này
- Hệ số hoạt động của máy lạnh trong chu trình Carnot được tính theo công thức:
𝐂𝐎𝐏𝐑 = 𝐓𝐋
𝐓𝐇− 𝐓𝐋 Với:
{ TH = 60 + 273,15 = 333,15 (K)
TL = −18,77 + 273,15 = 254,38 (K) (tại P = 140kPa ⇒ TL = Tsat = −18,77°C)
⇒ COPR = 254,38
333,15 − 254,38 ≈ 3.23
b Tính nhiệt tỏa ra từ nơi được làm lạnh
- Nhiệt lượng tỏa ra từ nơi được làm lạnh QL có thể được tính bằng:
QL = hg− hf
- Tra bảng nhiệt động 134a ở áp suất 140 kPa:
+ Enthalpy lỏng bão hòa hf = 27,06 kJ/kg
+ Enthalpy hơi bão hòa hg = 239,19 kJ/kg
⇒ QL = 239,19 − 27,06 = 212,13(kJ/kg)
c Tính công tiêu tốn vào máy lạnh này
- Tính công tiêu tốn:
W = QL COPR ⇒ W =
212,13 3,23 ≈ 65,67 (kJ/kg)
d Mô tả quá trình nêu trên ở giản đồ T-s thể hiện các đường bão hòa
Trang 9Câu 4
Cho nguồn nóng có nhiệt độ cố định là 700 o C, nguồn lạnh có nhiệt độ cố định là
70 o C
4A) Tính hiệu suất nhiệt tối đa mà động cơ nhiệt có thể đạt được khi hoạt động với hai nguồn nóng lạnh đã cho
T H = 700⁰C = 973K
T L = 70⁰C = 343K
Ƞ = 𝑾
𝑸𝑯 =
𝑸𝑯− 𝑸𝑳
𝑻𝑯− 𝑻𝑳
𝑻𝑯 =
973 − 343
90
139 ≈ 0,6475 = 64,75%
4B) Tính công động cơ nhiệt carnot thực hiện được khi hấp thu lượng nhiệt 10000
kJ từ nguồn nóng nêu trên và nhiệt tương ứng tỏa ra nguồn lạnh
𝐖 = 𝐐𝐇 − 𝐐𝐋 = 𝐐𝐇 − 𝐐𝐇 × (𝑻𝑳
𝑻𝑯) = 𝐐𝐇 × (𝟏 −
𝑻𝑳
𝑻𝑯 )
= 10000 × (1 −343
973) = 6474,82 (kJ)
4C) Nâng nhiệt độ nguồn nóng lên 1000 o C và giữ nguyên nhiệt độ nguồn lạnh
70 o C, tính lại câu 4A, 4B và so sánh kết quả
𝑻𝑯𝟏 = 1000⁰C = 1273⁰K
Ƞ𝟏 =𝑾𝟏
𝑸𝑯 =
𝑻𝑯𝟏− 𝑻𝑳
𝑻𝑯𝟏 =
1273 − 343
1273 ≈ 0,7306 = 73,06%
𝐖𝟏 = 𝐐𝐇 × (𝟏 − 𝑻𝑳
𝑻𝑯𝟏 ) = 10000 × (1 −
343
1273 ) = 7305,577 (kJ)
Ta nhận thấy: khi tăng nhiệt độ nguồn nóng 𝑇𝐻1 > 𝑇𝐻
- Hiệu suất tăng: Ƞ1> Ƞ (73,06% > 64,75%)
- Công sinh ra tăng: 𝑊1> 𝑊 (7305,58 > 6474,82)
→ Nhiệt độ nguồn nóng tỉ lệ thuận với hiệu suất và công sinh ra
4D) Giữ nguyên nhiệt độ nguồn nóng 700 o C và giảm nhiệt độ nguồn lạnh còn
20 o C, tính lại câu 4A, 4B và so sánh kết quả
𝑇𝐿2 = 20𝑜C = 293⁰K
Ƞ2 =𝑾𝟐
𝑸𝑯 =
𝑻𝑯− 𝑻𝑳𝟐
973 − 293
973 ≈ 0,6989 = 69,89%
𝐖𝟐 = 𝐐𝐇 × (𝟏 −𝑻𝑳𝟐
𝑻 ) = 10000 × (1 −
293
973 ) = 6988,69 (kJ)
Trang 10
Ta nhận thấy: khi tăng nhiệt độ nguồn nóng 𝑇𝐿2 > 𝑇𝐿
- Hiệu suất tăng: Ƞ2> Ƞ (69,89% > 64,75%)
- Công sinh ra tăng: 𝑊2> 𝑊 (6988,69 > 6474,82)
→ Nhiệt độ nguồn lạnh tỉ lệ nghịch với hiệu suất và công sinh ra
4E) Tính hệ số hoạt động (coefficient of performance COP hp ) của bơm nhiệt carnot hoạt động giữa 2 nguồn nóng lạnh nêu trên (1500 o C vs 100 o C) Tính hệ số hoạt động (coefficient of performance COP r ) của máy lạnh carnot hoạt động giữa 2 nguồn nóng lạnh nêu trên (700 o C vs 70 o C)
Hệ số hoạt động của bơm nhiệt carnot:
𝐂𝐎𝐏𝐡𝐩 = 𝑸𝑯𝟏
𝑾𝒏𝒆𝒕.𝒊𝒏 =
𝑸𝑯𝟏
𝑸𝑯𝟏− 𝑸𝑳𝟏 =
𝑻𝑯𝟏
𝑻𝑯𝟏− 𝑻𝑳𝟏
1500 + 273 − 100 + 273 = 1,266
Hệ số hoạt động của máy lạnh carnot:
𝐂𝐎𝐏𝐑 = 𝑸𝑳𝟐
𝑾𝒏𝒆𝒕.𝒊𝒏 =
𝑸𝑳𝟐
𝑸𝑯𝟐 − 𝑸𝑳𝟐 =
𝑻𝑳𝟐
𝑻𝑯𝟐− 𝑻𝑳𝟐
700 + 273 − 70 + 273 = 1,545
Trang 11KẾT LUẬN
Trong quá trình học tập và giải quyết các bài tập môn Hóa lý, chúng em đã có cơ hội vận dụng kiến thức toán học để phân tích và xây dựng các mối quan hệ giữa các thông
số nhiệt động học Chúng em không chỉ học cách tính toán các hệ số trong những điều kiện nhiệt độ và áp suất khác nhau, mà còn có thể phân tích sâu hơn về tác động của các nguyên lý nhiệt động lực học đối với các quá trình hóa học Cụ thể, chúng em đã học được cách sử dụng toán học để xác định các giá trị như hệ số nhiệt động, hệ số nén, cũng như phân tích sự biến đổi của chúng theo nhiệt độ và áp suất
Ngoài ra, chúng em còn có khả năng tra cứu và sử dụng các thông số nhiệt động cơ bản của nhiều chất khác nhau, từ đó có thể áp dụng chúng vào việc tính toán và dự đoán kết quả cho các quá trình hóa học cụ thể Điều này giúp chúng em hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của các máy móc (heat pump, refrigerator và heat engine) và các hệ nhiệt động học Các câu hỏi cũng phân chia rạch ròi về nội dung của chương và nội dung bám sát các học phần của chương trình dạy
Môn học này không chỉ giúp chúng em nắm vững những kiến thức nền tảng về nhiệt động học, mà còn là cơ sở vững chắc để tiếp cận và học tốt các môn cơ sở ngành và chuyên ngành kỹ thuật hóa học trong tương lai Những kỹ năng và kiến thức thu được từ Hóa lý sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích, tối ưu hóa và điều khiển các quá trình công nghệ trong ngành công nghiệp hóa chất
MINH CHỨNG