Đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp việt nam vào campuchia Đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp việt nam vào campuchia
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN ĐỨC HIỆP
Hà Nội - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam kết luận án “Đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào Campuchia” là công trình nghiên cứu của tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Tác giả luận án
Trần Nam Trung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án tiến sỹ “Đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào Campuchia”, bên cạnh những nỗ lực của bản thân, nghiên cứu sinh (NCS) đã nhận được sự chỉ bảo, dìu dắt, giúp đỡ của quý thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Chính trị, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và sự hỗ trợ của các đồng nghiệp, bạn bè, cũng như sự động viên, chia sẻ
từ gia đình Lời đầu tiên, NCS xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy PGS.TS Trần Đức Hiệp đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất để NCS hoàn thành công trình nghiên cứu này
NCS cũng xin gửi lời cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế Chính trị đã đóng góp ý kiến, giúp NCS hoàn thiện nội dung luận án được tốt hơn, đáp ứng các tiêu chí đặt ra NCS xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên của Cục Đầu tư nước ngoài, Vụ Kinh tế đối ngoại, Tổng cục Thống kê - Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Vụ Hợp tác Quốc tế - Bộ Công thương, Cục Tài chính Doanh nghiệp - Bộ Tài chính; Vụ Quản lý ngoại hối - Ngân hàng Nhà nước…
đã hỗ trợ NCS trong việc bổ sung các số liệu nghiên cứu cần thiết, để đảm bảo tính chính xác, chứng minh kết quả nghiên cứu của luận án
Cuối cùng, NCS xin gửi lời tri ân, cảm ơn chân thành nhất tới bố mẹ, anh chị em trong gia đình, vợ, con và đồng nghiệp luôn động viên và sát cánh bên NCS trong quá trình thực hiện luận án nghiên cứu đầy khó khăn này Trong quá trình thực hiện luận án, NCS cảm thấy rằng mình đã học tập
và trải nghiệm được nhiều điều vô cùng hữu ích Từ đó, rút ra kinh nghiệm thiết thực trong cả lý luận và thực tiễn, hỗ trợ cho các nghiên cứu sau này, cũng như trong công việc
Tác giả luận án
Trần Nam Trung
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN T NH H NH NGHI N CỨU LI N QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 11
1.1 Nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước láng giềng 11
1.2 Nghiên cứu về đầu tư trực tiếp của các nước vào Campuchia 16
1.2.1 Các nghiên cứu về đầu tư trực tiếp vào Campuchia 16
1.2.2 Các nghiên cứu về đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Campuchia 21
1.3 Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 25
Tiểu kết chương 1 28
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA DOANH NGHIỆP RA NƯỚC NGOÀI 29
2.1 Lý luận về đầu tư trực tiếp sang nước láng giềng 29
2.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp sang nước láng giềng 29
2.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp sang nước láng giềng 30
2.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp sang nước láng giềng 33
2.1.4 Vai trò của hoạt động đầu tư trực tiếp sang nước láng giềng 39
2.1.5 Lợi ích của Nhà nước và doanh nghiệp trong trường hợp đầu tư trực tiếp sang nước láng giềng 42
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp sang nước láng giềng của doanh nghiệp 44
2.2.1 Các nhân tố đến từ nước láng giềng tiếp nhận vốn 44
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến từ nước đi đầu tư 47
2.2.3 Các nhân tố thuộc về bối cảnh khu vực và thế giới 55
2.3 Tiêu chí đánh giá vai trò quản lý Nhà nước, hoạt động đầu tư trực tiếp vào nước láng giềng 56
2.3.1 Nhóm tiêu chí từ giác độ kinh tế 56
2.3.2 Nhóm tiêu chí từ giác độ chính trị 57
Trang 62.4 Kinh nghiệm quốc tế về đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp ngoài vào
Campuchia và bài học cho Việt Nam 58
2.4.1 Kinh nghiệm quốc tế trong hoạt động OFDI vào Campuchia 58
2.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 72
Tiểu kết chương 2 75
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO CAMPUCHIA 76
3.1 Tổng quan đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Campuchia 76
3.1.1 Thực trạng môi trường đầu tư vào Campuchia 76
3.1.2 Chính sách thu hút FDI và nguồn vốn FDI vào Campuchia 81
3.2 Các chính sách liên quan đến OFDI của Việt Nam 83
3.2.1 Chính sách quản lý OFDI của doanh nghiệp Việt Nam 83
3.2.2 Chính sách thúc đẩy DNVN đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 85
3.3 Đánh giá các nhân tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam vào Campuchia 90
3.3.1 Những nhân tố thuận lợi 90
3.3.2 Những nhân tố gây khó khăn 92
3.4 Tình hình đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam vào Campuchia giai đoạn 1999 - 2021 94
3.4.1 Đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Campuchia theo số dự án và số vốn 94
3.4.2 Đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Campuchia theo ngành, lĩnh vực 97
3.4.3 Đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Campuchia theo hình thức đầu tư 107
3.5 Đánh giá thực trạng đầu tư nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam vào Campuchia 108
3.5.1 Kết quả đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam vào Campuchia 108
3.5.2 Nguyên nhân cơ bản của các tồn tại, hạn chế 112
3.6 ớc lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam vào Campuchia 126
Trang 73.6.1 Nhân tố từ phía Việt Nam và Campuchia 126
3.6.2 Nhân tố từ phía Trung Quốc 131
Tiểu kết chương 3 133
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐẦU TƯ VÀO CAMPUCHIA 134
4.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào Campuchia 134
4.1.1 Tình hình kinh tế thế giới và Campuchia 134
4.1.2 Bối cảnh kinh tế trong nước và động lực thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang Campuchia 143
4.2 Phương hướng OFDI của các doanh nghiệp Việt Nam vào Campuchia 149
4.2.1 Dự báo về thách thức và cơ hội đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi OFDI vào Campuchia 149
4.2.2 Phương hướng thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trực tiếp vào Campuchia 152
4.3 Giải pháp thúc đẩy đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam vào Campuchia 154
4.3.1 Giải pháp từ phía Chính phủ Việt Nam 154
4.3.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp Việt Nam 172
Tiểu kết chương 4 178
KẾT LUẬN 1789
DANH MỤC CÁC CÔNG TR NH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LI N QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 180
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 181 PHU LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết tiếng Việt đầy đủ Chữ viết đầy đủ tiếng anh
AIC Tiêu chí thông tin Akaike Akaike information criterion ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông
BOT Xây dựng – Kinh doanh –
Chuyển giao
Build – Operate - Transfer
BT Xây dựng – Chuyển giao Build - Transfer
BTO Xây dựng – Chuyển giao –
Quốc
China investment corporation
CLMV Hội nghị cấp cao Campuchia
- Lào - Myanma - Việt Nam
Cambodia - Lao - Myanma -Vietnam Summit
CLTC Chất lượng thể chế Institutional quality
Trang 9Chữ viết tắt Chữ viết tiếng Việt đầy đủ Chữ viết đầy đủ tiếng anh
HQ Tiêu chí Hannan - Quinn Hannan – Quinn criterion IDP Mô hình con đường phát
triển của đầu tư
Invesment Development Path
IFDI Đầu tư trực tiếp vào trong
MNCs Doanh nghiệp đa quốc gia Mulinational Coperations NBC Ngân hàng Quốc gia
Campuchia
National Bank of Cambodia
NCS Nghiên cứu sinh
NDRC Uỷ ban cải cách và phát
triển quốc gia Trung Quốc
The National Development and Reform CommissionODA Hỗ trợ phát triển chính thức Official Development
Assistance OECD Tổ chức hợp tác và phát
triển Liên Hợp quốc
Organization for Economic Cooperation and
Development OFDI Đầu tư trực tiếp ra nước
Trang 10Chữ viết tắt Chữ viết tiếng Việt đầy đủ Chữ viết đầy đủ tiếng anh
R&D Nghiên cứu và phát triển Research and Development SEZ Đặc khu kinh tế Special Economic Zone SMEs Doanh nghiệp vừa và nhỏ Small and medium-sized
enterprises
TQ Trung Quốc
VAR Mô hình véc tơ tự hồi quy Vector Autorewardsion
VN Việt Nam
VCCI Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam
Vietnam Chamber Commerce and Industry VDB Ngân hàng phát triển Việt
Nam
Vietnam Development Bank
WB Ngân hàng thế giới World Bank
WEF Diễn đàn kinh tế thế giới World Economic Forum WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization
Trang 11DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 1.1 Các nghiên cứu về OFDI sang nước láng giềng 14
2 Bảng 1.2 Các nghiên cứu về OFDI vào Campuchia 20
3 Bảng 1.3 Các nghiên cứu về OFDI của Việt Nam vào
Campuchia
24
4 Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế của Campuchia năm 2017 - 2020 79
5 Bảng 3.2 Văn bản pháp lý liên quan đến OFDI của Việt Nam 89
6 Bảng 3.3 OFDI của Việt Nam vào Campuchia theo năm 94
7 Bảng 3.4 OFDI của Việt Nam sang Campuchia theo lĩnh vực 98
8 Bảng 3.5 OFDI của DNVN vào Campuchia theo hình thức đầu tư 107
Trang 12DANH MỤC H NH VẼ
2 Hình 2.1 Các nhân tố từ nước láng giềng ảnh hưởng đến OFDI
3 Hình 3.1 Các nhân tố từ Campuchia ảnh hưởng đến OFDI DNVN
4 Hình 3.2 GDP của Campuchia giai đoạn 2012 - 2020 78
5 Hình 3.3 OFDI vào Campuchia theo lĩnh vực năm 2021 83
6 Hình 3.4 OFDI của Việt Nam vào Campuchia theo năm 96
7 Hình 3.5 Tỷ lệ OFDI của Việt Nam vào Campuchia theo lĩnh vực 99
8 Hình 3.6 Các nhân tố từ phía Việt Nam và Campuchia ảnh hưởng
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hơn 35 năm đổi mới, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, bên cạnh việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam (DNVN) ngày càng mạnh mẽ Campuchia là quốc gia láng giềng, đứng thứ 2 trong 79 quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư trực tiếp từ Việt Nam Xuất phát từ quan hệ truyền thống, lâu đời, chung đường biên giới dài giữa Việt Nam và Campuchia, đầu tư trực tiếp của DNVN sang Campuchia có ý nghĩa quan trọng với cả hai quốc gia Về phương diện quốc gia, Campuchia là “láng giềng”: có chung đường biên giới, “núi liền núi, sông liền sông”, có mối quan hệ hợp tác, hữu nghị, truyền thống đáng tự hào mà không phải quốc gia nào cũng có thể có được Thực tiễn lịch sử trước đây cũng như hiện nay cho thấy, nếu có mối quan hệ láng giềng tốt thì mọi việc đều sẽ “thông đồng, bén giọt”, biến những phức tạp lớn thành vừa, vừa thành nhỏ, nhỏ thành không có gì, khó khăn đến mấy cũng vượt qua Trái lại, nếu quan hệ láng giềng không tốt thì phức tạp nhỏ cũng trở thành lớn, khó có thể giải quyết Đảng, Nhà nước, Nhân dân Việt Nam không bao giờ quên và hết sức biết ơn sự ủng hộ, giúp đỡ quý báu cả tinh thần và vật chất của các nước láng giềng đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta Nhờ sự giúp đỡ chí tình, chí nghĩa đó, đặc biệt là tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của quân và dân ba nước Đông Dương (Việt Nam - Lào - Campuchia) nên cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc đã thắng lợi vẻ vang, đánh dấu mốc son chói lọi trong lịch sử chống ngoại xâm của mỗi nước Về phần mình, Việt Nam luôn trân trọng quá khứ, hướng tới tương lai, ứng xử nhân văn, “trước sau như một” trong quan hệ hợp tác với các nước láng giềng Chính vì vậy, việc thúc đẩy các DNVN đầu tư sang Campuchia sẽ làm tiền đề kết hợp kinh tế với quốc phòng, vừa phát triển kinh tế bền vững, vừa duy trì hòa bình, ổn định chính trị, đặc biệt tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia Bên cạnh đó, sự gắn kết giữa hai quốc gia về kinh tế cũng tạo
Trang 14tiếng nói chung nhất định trong quan hệ quốc tế và khu vực, hạn chế sự can thiệp của bên thứ ba làm ảnh hưởng xấu đến quyền lợi kinh tế, chính trị và tình hữu nghị giữa Việt Nam và Campuchia
Về thực tiễn, trải qua quá trình hơn 20 năm đầu tư vào Campuchia, nhiều DNVN đã đạt được thành tích đáng kể, tạo uy tín, đem lại hiệu quả kinh tế, cải thiện việc làm, thu nhập cho người lao động, góp phần xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng tại Campuchia, củng cố tình hữu nghị, hợp tác giữa hai quốc gia Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động đầu tư trực tiếp của các DNVN sang Campuchia còn nhiều tồn tại, hạn chế như: xu hướng đầu tư ngày càng giảm, quy mô đầu tư của đa số các dự án còn nhỏ lẻ, hiệu quả đầu tư còn thấp, chưa tạo dấu ấn với chính quyền địa phương và người dân Campuchia, chưa tương xứng với tiềm năng của mối quan hệ đặc biệt về kinh tế, chính trị giữa hai nước Thêm vào đó, Trung Quốc ngày càng gia tăng ảnh hưởng kinh tế - chính trị đến khu vực tiểu vùng sông Mê Kông nói chung và Campuchia nói riêng, một mặt tác động tiêu cực đến hoạt động đầu tư của các DNVN tại đây, mặt khác ảnh hưởng đến quan điểm chính trị của Campuchia, nhất là trong vấn đề tranh chấp trên biển Đông và cắm mốc phân định biên giới Việt Nam - Campuchia Thông qua chiến lược “Vành đai, con đường”, Trung Quốc đẩy mạnh đầu tư vào Campuchia trong những năm gần đây, những dự án tỷ đô này đã kéo theo hàng trăm nghìn lao động Trung Quốc vào Campuchia, tập trung tại nhiều khu vực nhạy cảm về an ninh quốc phòng với Việt Nam như khu vực Sakor, Sihanoukville (tiếp cận gần với quần đảo Trường Sa của Việt Nam)
Trong bối cảnh đó, rất cần những nghiên cứu khách quan, bổ sung, làm
rõ lý thuyết về đầu tư sang nước láng giềng và phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp từ Việt Nam sang Campuchia, tìm ra được những thuận lợi, khó khăn của DNVN đang đầu tư tại đây, đánh giá tác động từ phía Việt Nam, Campuchia và yếu tố bên ngoài như cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung Quốc,
sự gia tăng ảnh hưởng của Trung Quốc tại Campuchia Qua đó, đề xuất những giải pháp cho Chính phủ, DNVN để tận dụng tối đa các lợi thế khi đầu tư
Trang 15sang Campuchia, cũng như bổ sung, hoàn thiện chính sách quản lý, khuyến khích hoạt động đầu tư sang Campuchia Đây là vấn đề vừa có tính thời sự, vừa có tính lâu dài, có ý nghĩa cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn Vì vậy, nghiên
cứu sinh đã lựa chọn đề tài: “Đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt
Nam vào Campuchia” làm đề tài nghiên cứu của luận án
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư của DNVN vào Campuchia, xác định những vấn đề (lợi ích) của DN và của quốc gia, luận giải nguyên nhân và
đề xuất các kiến nghị chính sách đối với Chính phủ và DNVN
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở tiếp cận vĩ mô, góc nhìn của quốc gia có DN đem vốn đầu tư sang nước láng giềng, luận án sẽ thực hiện những nhiệm vụ cụ thể như sau:
Thứ nhất, làm rõ một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp của các DN
sang nước láng giềng
Thứ hai, xác định các yếu tố tác động đến OFDI của DN trong trường
hợp nước nhận đầu tư là nước láng giềng, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm đầu tư của các DN nước ngoài vào Campuchia
Thứ ba, phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp của các DNVN vào
Campuchia trong hơn 20 năm qua; đánh giá các yếu tố tác động đến OFDI của DNVN sang Campuchia từ phía Việt Nam, chất lượng thể chế tại Campuchia và từ bên thứ ba (Trung Quốc) Qua đó, chỉ ra các kết quả, khó khăn và nguyên nhân hạn chế trong hoạt động OFDI của DNVN vào Campuchia
Thứ tư, đề xuất, kiến nghị các chính sách, cơ chế, biện pháp phù hợp, để thúc
đẩy OFDI của DNVN vào Campuchia đến năm 2030
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài:
Trên cơ sở mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, luận án sẽ đi sâu tìm hiểu để trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
- Những yếu tố quyết định đến OFDI của DNVN sang Campuchia là gì?
Trang 16Có sự khác biệt với lý thuyết không?
- Những đóng góp (về lợi ích) và những vấn đề phát triển của DNVN sang Campuchia?
- Đứng trên quan điểm lợi ích quốc gia, Nhà nước Việt Nam có vai trò chính sách gì trong việc hỗ trợ các DN nâng cao hiệu quả kinh doanh ở quốc gia láng giềng? (Giả định là các DN vì lợi nhuận tiến hành OFDI; không xem xét các trường hợp các DN đầu tư vì mục đích an ninh, chính trị)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về OFDI của DNVN vào Campuchia, xem xét lợi ích kinh tế - chính trị khi thực hiện đầu tư tại đây, đặc biệt trong bối cảnh sức ảnh hưởng của Trung Quốc ngày càng gia tăng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đầu tư của DNVN trên lãnh thổ Campuchia
- Phạm vi về thời gian: Năm 1999 đến 2021 (1999 là mốc thời gian bắt
đầu có hoạt động OFDI của DNVN sang Campuchia) Các giải pháp đưa ra nhằm thúc đẩy OFDI của DNVN vào Campuchia đến năm 2030
- Về nội dung: Nghiên cứu về đầu tư trực tiếp của các DNVN vào
Campuchia dưới góc độ quản lý vĩ mô, chỉ ra những lợi ích của Nhà nước và
DN khi tăng cường đầu tư tại địa bàn này, đồng thời đánh giá các yếu tố tác động đến hoạt động OFDI của DNVN từ trong và ngoài nước Tuy nhiên, tổng số đầu tư trực tiếp của các DNVN cũng được xem là tổng đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Campuchia Luận án trong phân tích về OFDI sẽ tập trung nghiên cứu một số yếu tố chất lượng thể chế tại Campuchia và cạnh tranh nước lớn ảnh hưởng đến OFDI của DNVN vào Campuchia
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp duy vật biện chứng
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, triết học duy vật mácxít rút ra ý nghĩa phương pháp luận để định hướng cho hoạt động nhận thức và thực tiễn
Trang 17của con người, đó là quan điểm toàn diện Quan điểm toàn diện yêu cầu: (i) Xem xét các mối liên hệ, tác động qua lại giữa đầu tư trực tiếp của DNVN sang Campuchia với các sự vật khác (môi trường đầu tư tại Campuchia, từ phía chính phủ và DNVN, từ các yếu tố bên ngoài); (ii) Phân tích một cách toàn diện về thực trạng đầu tư của DNVN vào Campuchia, chỉ ra những kết quả đạt được, cũng như tồn tại, hạn chế
Từ nguyên lý về sự phát triển rút ra quan điểm phát triển với các yêu cầu
cơ bản sau: (i) Dự báo xu hướng phát triển trong tương lai của đầu tư trực tiếp của DNVN vào Campuchia; (ii) Trên cơ sở phân tích tình hình thế giới và trong nước, những nhân tố tác động đến hoạt động đầu tư của DNVN trong những năm sắp tới, chỉ ra những cơ hội và thách thức cho DNVN
4.2 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập số liệu sơ cấp:
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn sâu các chuyên gia, các cơ quan quản lý, các DNVN đầu tư trực tiếp vào Campuchia
- Thu thập số liệu thứ cấp:
Thu thập số liệu thống kê từ Cục Đầu tư Nước ngoài, Vụ Kinh tế đối ngoại, Tổng cục Thống kê – Bộ KH&ĐT; từ Vụ Hợp tác Quốc tế - Bộ Công thương; Cục Tài chính Doanh nghiệp – Bộ Tài chính; Vụ Quản lý ngoại hối - Ngân hàng Nhà nước Báo cáo kết quả nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu
đã được công bố trên các tạp chí chuyên ngành… Bên cạnh đó, Luận án còn
sử dụng dữ liệu thứ cấp thu thập được từ Website của một số DNVN đầu tư ra nước ngoài
- Nghiên cứu tài liệu:
Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp này trong chương 2 để rút ra những khái niệm cơ bản và luận giải những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư
Trang 18trực tiếp ra nước ngoài Đồng thời sử dụng phương pháp nghiên cứu đánh giá thực tiễn về kinh nghiệm đầu tư của Trung Quốc, Thái Lan vào Campuchia để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Phương pháp này cũng được sử dụng trong chương 3 để nghiên cứu về hoạt động đầu tư trực tiếp của các DNVN vào Campuchia
4.3 Phương pháp xử lý thông tin
- Tổng hợp thông tin:
Trên cơ sở tài liệu thu thập được tác giả tiến hành so sánh, kiểm tra giữa các nguồn khác nhau để đảm bảo tính chính xác của số liệu trước khi sử dụng Sắp xếp, tổng hợp tài liệu: Tài liệu kiểm tra xong sẽ được phân loại, sắp xếp theo một trình tự logic và khoa học cho phù hợp với nội dung và các chỉ tiêu
nghiên cứu
- Kế thừa, phỏng vấn chuyên gia:
Tác giả thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các tài liệu từ các nghiên cứu trước, kế thừa có chọn lọc các tài liệu này để đánh giá vấn đề nghiên cứu sâu hơn Để có đánh giá khách quan và có đề xuất các giải pháp khả thi, luận
án sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu qua phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia nghiên cứu đầu tư ở Bộ KH&ĐT, công ty và cá nhân nhà quản lý đầu tư trực tiếp vào Campuchia nhằm kiểm chứng và làm rõ hơn các thông tin từ các nguồn thứ cấp cũng như các kết quả khảo sát, góp phần làm cho công trình nghiên cứu tăng thêm tính khách quan và tính ứng dụng trong thực tế
- Nghiên cứu điển hình:
Tác giả sử dụng phương pháp này nhằm nghiên cứu kinh nghiệm thành công của Trung Quốc, Thái Lan đầu tư vào Campuchia trong việc quản lý, hỗ trợ các DN OFDI để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
- Phân tích thống kê: Các dữ liệu thống kê về OFDI của DNVN vào
Trang 19Campuchia từ các nguồn tin cậy như: Cục đầu tư Nước ngoài - Bộ KH&ĐT; Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính; Vụ Quản lý ngoại hối - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam… được sử dụng để đánh giá tình hình và phân tích
xu hướng phát triển Qua số liệu thu được kết hợp với phương pháp phân tích
để đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp của các DNVN vào Campuchia, làm rõ thuận lợi, khó khăn và rút ra nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư
trực tiếp của các DNVN vào Campuchia
- Nghiên cứu định lượng:
Sử dụng mô hình Con đường phát triển của đầu tư (IDP) và mô hình véc
tơ tự hồi quy (VAR), kết hợp với các kỹ thuật phân tích định lượng như Stata, Eviews… để đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố vĩ mô đến hoạt động đầu
tư của DNVN vào Campuchia
4.4 Khung phân tích và quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu sinh sử dụng khung phân tích và quy trình nghiên cứu theo các bước: xây dựng cơ sở lý luận trên cơ sở tổng quan tài liệu đến đề xuất khung phân tích và mô hình, từ đó đánh giá thực trạng để đề xuất giải pháp, theo hình dưới đây:
Trang 20Nghiên cứu cơ
sở lý luận
Nghiên cứu thực
trạng
Nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnh
nghiệp đối với
đầu tư trực tiếp
vào một quốc gia
3 Các nhân tố
ảnh hưởng đến
đầu tư trực tiếp
1 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Campuchia
2 Thực trạng các chính sách Việt Nam cho doanh nghiệp khi đầu tư vào Campuchia
2 Đánh giá định lượng bằng mô hình để xác định mức độ tác động các nhân tố đến đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Campuchia
1 Đề xuất các giải pháp từ phía chính phủ Việt Nam
2 Đề xuất các giải pháp từ phía doanh nghiệp Việt Nam
Phương pháp
nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
1 Nghiên cứu tài
2 Sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê, mô
tả để đánh giá
1 Thu thập số liệu thứ cấp
2 Điều tra phỏng vấn chuyên gia
3 Chạy mô hình định lượng
1 Thu thập số liệu thứ cấp
2 Sử dụng tổng hợp kết quả đánh giá định tính và định lượng
Hình 1: Khung phân tích của luận án
Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất
Trang 215 Những đóng góp mới của luận án
* Về lý luận:
Luận án đã góp phần hệ thống hóa, cập nhật cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nói chung và đầu tư của các doanh nghiệp một quốc gia sang nước láng giềng nói riêng, đặc biệt đặt trong bối cảnh đầu tư giữa hai nước láng giềng với những đặc thù về vị trí địa lý, lịch sử, văn hoá, dân tộc, cũng như cạnh tranh nước lớn trong khu vực ngày càng gay gắt Điểm nổi bật là luận án đã chỉ ra tiêu chí đánh giá quan hệ lợi ích giữa các quốc gia thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp của một quốc gia vào nước láng giềng, bao gồm cả trường hợp quốc gia đầu tư đang trong giai đoạn phát triển, cần đạt được những mục đích kinh tế chính trị nhất định Cùng với việc khảo cứu kinh nghiệm của các quốc gia khác như TQ, Thái Lan, luận án đã phân tích và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài sang một nước láng giềng cả về mặt kinh tế lẫn chính trị và rút ra bài học có ý nghĩa tham khảo cho Việt Nam
* Về thực tiễn:
Trên cơ sở đánh giá bức tranh toàn cảnh về đầu tư trực tiếp của các DNVN vào Campuchia giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2021, hệ thống các chính sách của chính phủ, đánh giá bối cảnh quốc tế, sự gia tăng ảnh hưởng của các nước lớn đặc biệt là TQ trong khu vực; luận án đã chỉ ra các kết quả tích cực lẫn các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, dự báo tình hình đầu tư của các DNVN vào Campuchia trong thời gian tới Đây là nghiên cứu đầu tiên ứng dụng mô hình kinh tế lượng để ước lượng các yếu tố tác động từ ba phía Việt Nam, Campuchia và Trung Quốc, kết hợp với thực trạng đầu tư của DNVN vào Campuchia, nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nhất là rủi ro chất lượng thể chế, đầu tư của Trung Quốc tăng mạnh Qua đó, luận án đề xuất hai nhóm giải pháp cơ bản khả thi đối với cơ quan quản lý
Trang 22Nhà nước và DNVN trong giai đoạn 2022-2030, để thúc đẩy đầu tư của DNVN vào Campuchia, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước trong đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo lợi ích quốc gia của Việt Nam, hài hòa với lợi ích của DN
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu
đã công bố của tác giả liên quan đến luận án, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, luận án kết cấu gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn đầu tư trực tiếp của doanh
nghiệp ra nước ngoài
Chương 3: Thực trạng đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam
vào Campuchia
Chương 4: Một số khuyến nghị thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam đầu tư
vào Campuchia
Trang 23CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN T NH H NH NGHI N CỨU LI N QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI
Nghiên cứu về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI) là một chủ đề rất được quan tâm, nhất là đối với các nước đang phát triển Khi nền kinh tế trong nước đạt đến ngưỡng phát triển nhất định, OFDI đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, tìm kiếm nguồn tài nguyên cho sản xuất trong nước, xây dựng chuỗi cung ứng, nguồn thu ngoại tệ, , qua đó, tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích kinh
tế, trong nhiều trường hợp dòng vốn OFDI còn mang nhiều yếu tố chính trị, đặc biệt là giữa các quốc gia có đường biên giới chung Khi đó, OFDI trước hết phải mang lại lợi ích giữa các bên đồng thời phải làm sâu sắc hơn mối quan hệ chính trị giữa các quốc gia đó Xuất phát từ nhận định này, do nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Campuchia, luận án tổng quan tình hình nghiên cứu theo những hướng chính sau:
1.1 Nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước láng giềng
- Nghiên cứu về đ u tư tr c tiếp nư c ngoài c nhiều hư ng, nhiều ch
đề được quan tâm, nhưng c thể thấy ch đề nghiên cứu về nh ng nh m nhân
tố ảnh hư ng đến kết quả hoạt động đ u tư được nhiều h c giả quan tâm
Điển hình như nghiên cứu của Aykut và cộng sự (2004) đã chỉ ra có hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, bao gồm các yếu tố thúc đẩy và thu hút Bằng cách phân tích dòng vốn FDI từ Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế trong giai đoạn 1994 - 2000 của ba nhóm (các nước thành viên OECD, các nước không thuộc OECD, các nước phát triển), phân tích cho thấy khi quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, các
DN bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: (i) Nhóm yếu tố thúc đẩy bao gồm nguồn vốn trong nước dồi dào, chi phí lao động tăng, cạnh tranh khốc liệt, lợi nhuận thấp và tốc độ tăng trưởng, quy định và chính sách, Chính phủ khuyến
Trang 24khích đầu tư ra nước ngoài (ii) Nhóm các yếu tố kéo bao gồm thị trường lớn
và tăng trưởng nhanh, sự tương đồng về địa lý và văn hóa, chi phí lao động rẻ, nguyên liệu dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển, chính sách đầu tư mở và nhiều
ưu đãi [22]
Tiếp đến, nghiên cứu của Daniel C O'Neill (2014) đã đánh giá nguồn tài nguyên dồi dào và vị trí gần TQ của Kazakhstan là động lực, nhân tố chính thu hút các DNTQ đầu tư vào đây, đồng thời cho thấy các doanh nghiệp TQ
có xu hướng đầu tư vào các nước giàu tài nguyên và vị trí gần gũi về địa lý [37] Andrea Ascani và cộng sự (2016) cũng đã đi đến kết luận cho rằng quyết định đầu tư của các công ty đa quốc gia thuộc EU vào các nước láng giềng ảnh hưởng bởi các yếu tố: mức lương, tài nguyên thiên nhiên, chất lượng của môi trường kinh doanh và pháp luật nước sở tại [13] Bên cạnh đó, nghiên cứu của Blanco (2012) nhận thấy rằng tiềm năng thị trường tại các nước láng giềng có tác động tích cực đến dòng vốn FDI vào các nước Mỹ LaTinh [16]
Để đánh giá tác động của FDI đến các quốc gia có liên quan, nghiên cứu của Krishna Chaitanya Vadlamannati (2009) cho thấy tác động tích cực của dòng vốn đầu tư trực tiếp Ấn Độ đối với các nước láng giềng được điều hòa bởi các cải cách kinh tế của Ấn Độ, việc đảo ngược các cải cách của Ấn Độ sẽ gây ra những tác động tiêu cực đối với dòng vốn đầu tư trực tiếp của các nước láng giềng [53] Đối với tác động giữa các nước láng riềng, Thanet Wattanakul và Tanawat Watchalaanun (2017) đã chỉ ra mối liên hệ giữa GDP của Lào và xuất khẩu của Lào sang Thái Lan cũng như từ đầu tư trực tiếp của Thái Lan đến GDP của Lào và xuất khẩu của Lào sang Thái Lan [56] Trong khi đó, Schäffler (2017) kết luận rằng ở cấp độ khu vực, các công ty đa quốc gia Đức ưu tiên đầu tư tại khu vực biên giới Đức - Cộng hòa Séc (quốc gia láng giềng phía Đông Đức), đã tạo điều kiện thuận tiện cho hợp tác thương mại xuyên biên giới, tiếp cận thị trường nước láng giềng, giảm chi phí vận
Trang 25chuyển và chi phí dịch vụ tại khu vực biên giới Đầu tư tại khu vực biên giới không chỉ cải thiện hoạt động kinh tế, xóa bỏ các rào cản thị trường, mà còn tăng cường hợp tác trong các vấn đề chính trị, cũng như nâng cao nhận thức
về bản sắc chung giữa hai quốc gia [44] Nghiên cứu của tác giả Churen Sun (2019) cho thấy việc thiết lập hoặc nâng cấp quan hệ đối tác, đặc biệt đối với quốc gia láng giềng có tác động tích cực đến quyết định đầu tư trực tiếp vào các nước trên của các công ty Trung Quốc ít nhất là trong ngắn hạn, chứng minh chiến lược ngoại giao của Trung Quốc hỗ trợ cho chiến lược đầu tư ra nước ngoài [49]
Đối v i các vấn đề liên quan đến chất lượng thể chế, r i ro chính trị tại
nư c láng giềng ảnh hư ng đến OFDI Nghiên cứu của Jordaan (2005) đã
đánh giá một số yếu tố tác động đến việc thu hút FDI của một quốc gia, đặc biệt tại khu vực châu Phi, và đưa ra kết luận rằng rủi ro chính trị tại nước láng giềng ảnh hưởng đến việc thu hút FDI của quốc gia bên cạnh [32] Trong khi
đó, Alfredo Jiménez (2014) cho rằng triển vọng kinh tế tốt, nguồn lực con người và sự phát triển của cơ sở hạ tầng sẽ thu hút các dòng vốn đầu tư lớn hơn Đồng thời cũng chỉ ra mối liên hệ bước đầu của mức độ rủi ro chính trị được đo lường thông qua ổn định chính trị, tham nhũng, tự do kinh tế đến dòng vốn FDI [31]
Đối với nghiên cứu của các tác giả (Phil Bekaert, Harvey, Lundblad và Siegel, 2014) và (Economou, Hassapis, Philippas và Tsionas, 2017) đã cho thấy rằng việc giảm thiểu rủi ro chính trị, củng cố thể chế chính trị của nước
sở tại, tạo mức tăng đầu tư nước ngoài (FDI) đáng kể [14][25] Các tác giả (Easterly và Levin, 2000) và (Kelejian, 2013) cũng đã đưa ra kết luận tác động lan toả của rủi ro chính trị giữa các nước láng giềng tác động tiêu cực đến vốn FDI trong khu vực [23] [28] Trong khi đó, nghiên cứu của Mehmet Pinar và Thanasis Stengos (2020) đã phân tích mối liên hệ giữa mức độ dân
Trang 26chủ ở các nước láng giềng và dòng vốn FDI vào các nước sở tại, các nước được bao quanh bởi các nước dân chủ thu hút dòng vốn FDI cao hơn, các quốc gia được bao quanh bởi các quốc gia láng giềng có thể chế tốt có xu hướng có thể chế tốt hơn, ít xảy ra xung đột hơn, có sự ổn định chính trị cao hơn do đó thu hút dòng vốn FDI cao hơn [42]
Bảng 1 1: Các nghiên cứu về OFDI sang nước láng giềng
1 Foreign direct investment and
neighboring influences
Cornelius J., (2005)
Chỉ ra mối liên hệ giữa chất lượng thể chế, rủi ro chính trị tại nước láng giềng
và việc thu hút FDI
2
Political risk spreads
Foreign direct investment
determinants in OECD and
developing countries
Bekaert và cộng
sự, (2014);
Economou và cộng sự (2017)
3
Troubles with the neighbour:
Africa’s problem, Africa’s
opportunity
Spatial spillovers in the
development of institutions
Easterly và Levin, (2000) và Kelejian (2013)
4 The spatial interdependence of
FDI in Latin America Blanco (2012)
Đánh giá các nhân tố quyết định đến dòng vốn FDI giữa các nước láng giềng như triển vọng kinh tế, tiềm năng thị trường, nguồn lực con người,
cơ sở hạ tầng, tài nguyên thiên nhiên, môi trường kinh
5
What drives European
multinationals to the EU
neighbouring countries? A
mixed methods analysis of
Italian investment strategies
Ascani A và cộng
sự (2016)
6
Risky business: The political
economy of Chinese investment
in Kazakhstan”
Daniel C O'Neill, (2014)
Trang 27STT Nghiên cứu Tác giả Nội dung
7
“Political Risk as a Determinant
of Southern European FDI in
Neighboring Developing
Countries
Alfredo Jiménez (2014)
doanh, vị trí địa lý…
8 South-South FDI flows: How
big are they
Aykut và cộng sự (2004)
9
Can China's Diplomatic
Partnership Strategy Benefit
Outward Foreign Direct
Investment?
Churen Sun (2019)
Quan hệ chính trị giữa hai quốc gia, mức độ dân chủ và dòng vốn FDI
10 Democracy in the neighborhood
and foreign direct investment
Pinar M và Stengos T (2020)
11
Indian Economic Reforms and
Foreign Direct Investment: How
Much Difference Do they Make
12
Regional determinants of
German FDI in the Czech
Republic: New evidence on the
role of border regions
Schäffler (2017)
Tác động của đầu tư tại khu vực biên giới đến kinh tế và chính trị
13
The Relationship between
Foreign Direct Investment from
Thailand and Export on the
Economic Growth of Laos
Wattanakul T và Watchalaanun T
(2017)
Mối liên hệ giữa GDP của Lào và xuất khẩu của Lào sang Thái Lan với ODFI của Thái Lan
Nguồn: Tổng hợp c a tác giả
Trang 281.2 Nghiên cứu về đầu tư trực tiếp của các nước vào Campuchia
1.2.1 Các nghiên cứu về đầu tư trực tiếp vào Campuchia
Đối với nghiên cứu về FDI tại Campuchia, các nghiên cứu đã có đã tập trung lý giải lợi thế so sánh cũng như những tác động tích cực, tiêu cực của OFDI đối với nền kinh tế nước này Theo Alfons Uellenberg (2009), điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng, nền kinh tế nông nghiệp của Campuchia, cơ chế đất đai tại Campuchia sẽ là những nhân tố thu hút các nhà đầu tư nước ngoài sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến [51] Bên cạnh đó, các tác giả (Saing Chan Hang, Hem Socheth, Ouch Chandarany, Phann Dalis và Pon Dorina, 2012) đánh giá những ảnh hưởng của hoạt động đầu tư nước ngoài đến lĩnh vực nông nghiệp và vấn đề an ninh lương thực, bao gồm tổng quan ngành nông nghiệp và đầu tư nước ngoài trong nông nghiệp ở Campuchia, các chính sách và quy định ảnh hưởng đến đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp, tác động của đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và khuyến nghị chính sách [43] Đối với nghiên cứu của Ludo Cuyvers, Joseph Plasmans, Daniel Van Den Buckle (2011), những nhân tố quyết định có thể ảnh hưởng đến vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào Campuchia chính là điều kiện về kinh tế, địa lý và đặc điểm chính trị, chỉ ra GDP của nước đầu tư, thương mại song phương của nước đó với nước nhận đầu tư và tỷ giá hối đoái có tác động tích cực đến dòng vốn FDI vào Campuchia, khoảng cách địa lý tác động tiêu cực đến mức vốn FDI vào Campuchia [19] Các tác giả (Dezan Shira và cộng sự, 2017) đã phân tích môi trường kinh doanh của Campuchia, đặc biệt nêu lên những hạn chế như pháp luật lỏng lẻo và cơ sở hạ tầng kém phát triển, đồng thời nêu lên triển vọng phát triển của đầu tư FDI tại Campuchia [12]
- Về phía chính sách của Campuchia, Báo cáo của Hội đồng phát triển Campuchia (2012) chỉ ra Chính phủ Campuchia cam kết cung cấp ưu đãi đầu
tư, không phân biệt đối xử đối với bất kỳ loại hình đầu tư nào, ưu tiên phát
Trang 29triển hạ tầng giao thông, viễn thông, năng lượng, nguồn nhân lực tạo nền móng cho sự tăng trưởng, duy trì lợi thế quốc gia, cung cấp các thông tin cơ bản tổng quan về nền kinh tế, môi trường kinh doanh, cơ sở hạ tầng, hoạt động đầu tư tại các vùng kinh tế trọng điểm, khu vực kinh tế tư nhân của Campuchia… [18] Kh ng định thêm điều này, Trịnh Quốc Phú (2014) đã phân tích tiến trình bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài; tình hình và đặc trưng cơ bản về thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại Campuchia; một số vấn đề tồn tại nổi bật trong hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; môi trường đầu tư, kinh tế trong nước và tiềm năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Campuchia [58] Cũng theo hướng này, D O’Niel (2014) nhận định chất lượng thể chế (luật pháp yếu kém, tham nhũng và rủi ro chính trị) là những yếu tố để kìm hãm FDI vào Campuchia, tuy nhiên, FDI của TQ lại không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố này Các dự án lớn như thủy điện thường được đầu tư bởi các tập đoàn nhà nước lớn của TQ, được sự đảm bảo về tài chính của chính phủ TQ, ủng
hộ về chính sách của Chính phủ Campuchia, đặc biệt là từ nhóm doanh nhân
và chính trị gia gốc Hoa [38] Sophanara Huon (2019) cũng đã phân tích dòng vốn OFDI vào Campuchia, chính sách thu hút tất cả các nhà đầu tư trong và ngoài nước, bao gồm chính sách tài khóa miễn thuế, chính sách tiền tệ đối phó với tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất, các chính sách liên quan đến nhập cảnh,
sở hữu, xuất khẩu, hồi hương, tư nhân hóa Nghiên cứu kết luận FDI có ảnh hưởng tích cực đến sự tăng trưởng kinh tế của Campuchia trong giai đoạn
1995 - 2018, yếu tố đóng góp quan trọng cho tăng trưởng FDI là sự ổn định chính trị và kinh tế vĩ mô, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, loại bỏ những rào cản trong thu hút FDI và cải thiện môi trường đầu tư [45]
Đối với những nghiên cứu và đánh giá chính sách của Campuchia, Bộ Thương mại Hoa Kỳ (2015) cung cấp thông tin cơ bản về môi trường kinh tế -
Trang 30chính trị của Campuchia; các lĩnh vực xuất khẩu và đầu tư hàng đầu của Mỹ tại Campuchia; quy chế thương mại, hải quan và các tiêu chuẩn thương mại của Campuchia [52] Trong khi đó, Bộ Thương mại Trung Quốc (2015) đã phân tích đặc điểm vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện khí hậu, dân
số, môi trường, chính trị, giáo dục, y tế, xã hội…; tiềm năng thu hút đầu tư nước ngoài, tình hình kinh tế vĩ mô, ngành nghề kinh tế trọng điểm quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế, quy mô thị trường nội địa, điều kiện kết cấu hạ tầng, quan hệ kinh tế, thương mại, đối ngoại…; chính sách, quy định đối với hoạt động đầu tư nước ngoài, cơ quan chủ quản về mậu dịch, quy định về thuế đối với DN nước ngoài, ưu đãi trong thu hút đầu tư nước ngoài, quy định về vấn đề lao động, việc làm trong các dự án đầu tư nước ngoài, quy định về việc tham gia thị trường chứng khoán đối với nhà đầu tư nước ngoài, chính sách bảo hộ của nước sở tại đối với hoạt động hợp tác, đầu tư của DN Trung Quốc, quy định về quyền sở hữu trí tuệ…; thủ tục liên quan hoạt động đầu tư nước ngoài tại Campuchia…[59] Cũng theo hướng này còn có đánh giá của Fundhive Academy (2016) khi giới thiệu sự tăng trưởng kinh tế và môi trường kinh tế hiện nay của Campuchia; thông tin về các ngành công nghiệp chính; phân tích về thương mại, đầu tư và thị trường kỹ thuật số của Campuchia; chỉ ra lý do thu hút đầu tư của Campuchia…[27] Bên cạnh đó
Ấn phẩm của Eurocham (2016) đánh giá về môi trường đầu tư kinh doanh của Campuchia năm 2016, cung cấp tổng quan các ngành công nghiệp chủ chốt của nền kinh tế Campuchia, sự phát triển cơ sở hạ tầng và các thông tin thực
tế mà các nhà đầu tư tiềm năng cần nghiên cứu, xem xét [24] Pan Ping (2016) cung cấp một bức tranh toàn diện về đầu tư của các doanh nghiệp TQ vào Campuchia và các yếu tố ảnh hưởng, nêu được tình hình đầu tư của các doanh nghiệp TQ tại Campuchia, bao gồm tổng vốn đầu tư, đặc điểm, phân
bố ngành , phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp TQ
Trang 31vào Campuchia, các biện pháp bảo hộ đối với doanh nghiệp TQ đầu tư vào Campuchia [60]
Dưới góc độ kinh tế chính trị, nghiên cứu của Vannarith Chheang (2017)
và Heng Pheakdey (2012) đã nêu tổng quan về đầu tư, viện trợ của TQ vào Campuchia, cho rằng Campuchia hiện là đồng minh thân cận nhất của TQ ở Đông Nam Á, đầu tư vào Campuchia chủ yếu là các DN nhà nước theo chủ trương của Chính phủ, mục đích đầu tư mang cả tính chính trị [54] [41] Nghiên cứu của Kiyoyasu Tanaka (2017) cung cấp tư liệu về thương mại và FDI vào Campuchia: xuất nhập khẩu, các đối tác xuất nhập khẩu chính, những mặt hàng xuất nhập khẩu chính, hoạt động kinh tế của các công ty nước ngoài vào Campuchia [50] Nguyễn Ngọc Hà và Trần Nam Trung (2019) đánh giá tổng quan về đầu tư trực tiếp từ TQ vào Campuchia và kết luận vốn đầu tư nước ngoài từ TQ vào Campuchia có xu hướng tăng, TQ trở thành nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất vào Campuchia, tập trung vào các dự án may mặc, nông nghiệp, du lịch và thủy điện Đầu tư trực tiếp từ TQ vào Campuchia đặc biệt bởi quan hệ chính trị tốt đẹp giữa hai nước, vị trí địa chính trị chiến lược của Campuchia trong khối ASEAN, chính sách mở cửa thị trường và thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Campuchia sau cuộc bầu cử
và sự ra đời của Luật Đầu tư năm 2003, tài nguyên thiên nhiên dồi dào và nguồn lao động giá rẻ Vốn FDI vào Campuchia có những tác động tích cực đến sự tăng trưởng kinh tế của Campuchia, tạo ra nhiều việc làm, nhất là trong lĩnh vực may mặc, thu hút khách du lịch và cung cấp lượng điện năng vốn đang thiết hụt của Campuchia, nhưng cũng đem đến nhiều tác động tiêu cực, các vấn đề liên quan đến văn hóa xã hội và môi trường, nhất là các dự án nông nghiệp và dự án thủy điện đòi hỏi diện tích thu hồi lớn
Trang 32Bảng 1 2: Các nghiên cứu về OFDI vào Campuchia
1 Foreign Direct Investment (FDI)
in Land in Cambodia
Uellenberg
A (2009)
Phân tích về cơ chế đất đai, nông nghiệp tại Campuchia nhằm thu hút FDI
2 Cambodia investment guide book
Hội đồng phát triển Campuchia (2012)
Thông tin tổng quan về môi trường kinh tế - chính trị, môi trường đầu
tư kinh doanh, cơ sở hạ tầng, quy chế thương mại, hải quan, hệ thống chính sách pháp luật về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài; một số vấn đề tồn tại nổi bật trong hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; những hạn chế như pháp luật lỏng lẻo và cơ sở hạ tầng kém phát triển; triển vọng của FDI vào Campuchia
3
Doing Business in Cambodia:
2015 Country Commercial Guides
for U.S Companies
Bộ Thương mại Mỹ (2015)
区)指南
Bộ Thương mại TQ (2015)
5
Invest in Cambodia: An Inside
Look into Frontier Markets và
Business opportunities in
Cambodia
Fundhive Academy (2016);
Eurocham (2016)
征
T.Q.Phú (2014)
7 Trade and investment in
9
A study on the effects of Foreign
Direct Investments on Cambodia's
Economic Growth
Sophanara Huon (2019)
10 Determinants of foreign direct
investment in Cambodia
Cuyvers L
và cộng sự (2011)
GDP của nước đầu tư, thương mại song phương, khoảng cách địa lý và tỷ giá hối đoái tác động tích cực đến dòng vốn FDI
Trang 33STT Nghiên cứu Tác giả Nội dung
1 Foreign Direct Investment (FDI)
in Land in Cambodia
Uellenberg
A (2009)
Phân tích về cơ chế đất đai, nông nghiệp tại Campuchia nhằm thu hút FDI
vào Campuchia
11
“Foreign Investment in
Agriculture in Cambodia”,
Cambodia’s leading independent
development policy research
institute working paper Series
No.60
Hang S.C
và cộng sự (2012)
Đánh giá những ảnh hưởng của OFDI đến nông nghiệp và an ninh lương thực Campuchia
12
影响因素研究
Pan Ping (2016) Đánh giá toàn diện về đầu
tư của các doanh nghiệp
TQ vào Campuchia
14 China's Outward Foreign Invest to
Cambodia from 1993 to 2017
N.N Hà và T.N Trung (2018)
H (2012)
Tổng quan về đầu tư, viện trợ của TQ vào Campuchia, chỉ ra đầu tư của các doanh nghiệp TQ sang Campuchia chủ yếu mang mục đích chính trị
16 Playing Risk: Chinese Foreign
Direct Investment in Cambodia
D O’Niel (2014)
Chất lượng thể chế (luật pháp yếu kém, tham nhũng) và rủi ro chính trị
là những yếu tố để kìm hãm FDI vào Campuchia, tuy nhiên, FDI của TQ lại không bị ảnh hưởng
Nguồn: Tổng hợp c a tác giả
1.2.2 Các nghiên cứu về đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Campuchia
Đối với hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Campuchia, Nguyễn Đình Hiền (2013) đã kh ng định liên kết, hợp tác phát triển kinh tế vùng trên phạm vi quốc tế là hướng đi mới có hiệu quả của nhiều nước trên
Trang 34thế giới Xuất phát từ quan điểm này, năm 2004 Chính phủ các nước Campuchia, Lào, Việt Nam đã thành lập khu vực tam giác phát triển bao gồm
13 tỉnh có biên giới chung của 3 nước Thời gian gần đây, để đẩy nhanh sự phát triển khu vực, tăng cường liên kết ngoại vùng theo hướng Đông - Tây, tập trung vào các tỉnh duyên hải miền Trung của Việt Nam Mối quan hệ hai chiều này đã đạt được một số thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế -
xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo an ninh quốc phòng, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế chưa tương xứng với tiềm năng và vị thế của khu vực Bài viết tập trung phân tích tiềm năng, thế mạnh của khu vực tam giác phát triển, khả năng và tình hình liên kết, hợp tác với các tỉnh Duyên hải miền Trung trong thời gian qua và đề xuất những định hướng, giải pháp phù hợp để đẩy mạnh đầu tư vào khu vực trong thời gian tới [3] Tiếp sau đó, Nguyễn Huy Hoàng (2014) cũng cho rằng quan hệ hợp tác Campuchia - VN
đã đạt được nhiều thành tựu và có phần khởi sắc trên nhiều cấp độ hợp tác Những kết quả hợp tác đã nâng quan hệ hữu nghị hai nước lên một tầm cao mới, góp phần thúc đẩy và phát triển mối quan hệ đó trong thời gian tới Mặc
dù hoàn cảnh quốc tế đang có những tác động đến tình hình khu vực, tình hình nội bộ Campuchia đang có những phức tạp sau cuộc bầu cử tháng 8/2013, nhưng phương hướng cơ bản cho quan hệ Việt Nam - Campuchia đã được lãnh đạo hai nước thỏa thuận là tiếp tục duy trì quan hệ hữu nghị, đoàn kết truyền thống và hợp tác láng giềng thân thiện đôi bên cùng có lợi Hoạt động xúc tiến đầu tư sang Campuchia vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc Một số nhà đầu tư Việt Nam khi đầu tư vào Campuchia còn chưa chú trọng đến đầu tư vững chắc trung và dài hạn, chưa nghiên cứu kỹ cơ chế chính sách của nước sở tại và cập nhật những điều chỉnh chính sách mới để điều chỉnh kịp thời về luật đầu tư Sự liên kết hỗ trợ giữa các nhà đầu tư Việt Nam vẫn còn rời rạc, thiếu chặt chẽ Năng lực tài chính của một số DN còn hạn chế,
Trang 35khả năng cạnh tranh yếu Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư của Việt Nam sang Campuchia [4]
Các nghiên cứu cũng đã nhấn mạnh tới yếu tố láng riềng, kinh tế chính trị trong hoạt động đầu tư giữa hai nước Do đó, Nguyễn Thành Văn (2015) chỉ ra quan hệ Việt Nam - Campuchia đã có những bước phát triển mới theo phương châm “láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện,
bền vững lâu dài”, trong đó hợp tác đầu tư giữa hai nước cũng đạt được
những bước tiến quan trọng Cho đến nay, Việt Nam đã vươn lên trở thành một trong năm nhà đầu tư lớn nhất ở Campuchia Sự phát triển này, một phần
là nhờ sự lãnh đạo đúng đắn của chính phủ hai nước, một phần là sự cố gắng
nỗ lực của các nhà đầu tư Việt Nam Đầu tư của Việt Nam ở Campuchia đã và đang gặp phải những tồn tại, thách thức, gặp phải sự chống đối của các đảng đối lập ở Campuchia cũng như phải cạnh tranh quyết liệt với các nhà đầu tư đến từ các nước khác, đặc biệt là các nhà đầu tư đến từ Trung Quốc Bài viết tập trung tìm hiểu thực trạng và một số vấn đề đặt ra đối với đầu tư của Việt Nam ở Campuchia [9] Về sự tương đồng trong lợi ích và lợi thế hợp tác, Nghiên cứu của Oxfam Việt Nam (2016) trình bày tổng quan tình hình hiện tại và những xu hướng trong đầu tư nông nghiệp của Việt Nam ở Campuchia
và Lào; cung cấp cái nhìn sâu sắc về những lợi ích, tác động, thách thức đầu
tư và xem xét cách thức đầu tư có thể đáp ứng tốt hơn cho cộng đồng [39] Các công ty Việt Nam được phỏng vấn trong nghiên cứu này phàn nàn rằng các chính sách và thủ tục đầu tư không phải lúc nào cũng rõ ràng và dễ bị thay đổi Do đó, nhiều công ty có cách tiếp cận thực tế Tại Campuchia, các nhà đầu tư có thể phải cần đến các công ty môi giới ở cấp độ quốc gia để tiếp cận các khu đất rộng lớn và các giao dịch thuế ưu đãi Do đó, chính quyền địa phương thường không có đủ thông tin hay được tham vấn, và các kế hoạch
Trang 36đầu tư không được kiểm tra với các điều kiện thực tế Nguyễn Huy Hoàng (2017) chỉ ra một trong những lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và thúc đẩy quan hệ giữa Việt Nam và Campuchia là quan hệ kinh tế hai nước Trong quan hệ kinh tế thì lĩnh vực đầu tư được cho là điểm sáng với những kết quả hợp tác đáng chú ý như việc tăng nhanh cả về số dự án cũng như vốn đầu tư, đặc biệt là theo chiều từ Việt Nam sang Campuchia Bên cạnh đó, các lĩnh vực và địa bàn đầu tư cũng được đa dạng hóa Trên cơ sở đánh giá thực trạng, thành tựu và những vấn đề đang đặt ra trong quan hệ đầu
tư giữa hai nước, tác giả đã chỉ ra mặc dù cả hai nước vẫn đang cần thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế nhưng trong thời gian qua đầu tư song phương giữa Việt Nam và Campuchia không ngừng phát triển Cụ thể, tính đến cuối năm 2016 Việt Nam đã đầu tư 183 dự
án vào Campuchia với tổng vốn đăng ký gần 2,86 tỷ USD, trong đó đã giải ngân khoảng 1,5 tỷ USD, đứng thứ 5 trong số các quốc gia đầu tư vào nước này Với sự phát triển như vậy, Việt Nam trở thành một trong những đối tác đầu tư quan trọng của Campuchia Hơn nữa, quan hệ đầu tư song phương cũng mang lại lợi ích nhất định cho cả hai nước mặc dù còn những hạn chế và khó khăn nhất định Từ đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm thúc đẩy quan hệ đầu tư giữa Việt Nam và Campuchia trong thời gian tới [5]
Bảng 1 3: Các nghiên cứu về OFDI của Việt Nam vào Campuchia
1
Thúc đẩy hoạt động đầu tư từ
các tỉnh duyên hải miền Trung
vào khu vực tam giác phát triển
Campuchia, Lào, Việt Nam:
Định hướng và giải pháp
N.Đ.Hiền (2013)
Phân tích tình hình khu vực tam giác phát triển Campuchia, Lào, Việt Nam
và đề xuất giải pháp
2 Một số đề xuất giải pháp nhằm N.H.Hoàng Một số khó khăn, vướng
Trang 37STT Nghiên cứu Tác giả Nội dung
nâng cao hiệu quả hợp tác
thương mại và đầu tư Việt Nam
Campuchia giai đoạn 2013-2020
đề đặt ra đối với đầu tư của Việt Nam ở Campuchia và kiến nghị
5
Vietnamese Agricultural
Investment in Cambodia and
Laos: Benefits, Impacts and
Challenges
Oxfam Việt Nam (2016)
Tình hình và xu hướng đầu
tư nông nghiệp của Việt Nam ở Campuchia và Lào
Nguồn: Tổng hợp c a tác giả
1.3 Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
Qua tổng quan tình hình nghiên cứu, có thể thấy các công trình nghiên cứu đã chỉ ra một số nhận định chính sau:
(i) Quyết định đầu tư của các công ty đa quốc gia vào các nước láng giềng ảnh hưởng bởi các yếu tố: mức lương, tài nguyên thiên nhiên, chất lượng của môi trường kinh doanh và pháp luật nước sở tại;
(ii) Việc đầu tư giữa các nước láng giềng phụ thuộc vào quan hệ chính trị, ngoại giao giữa hai nước;
(iii) Đầu tư tại khu vực biên giới láng giềng không chỉ cải thiện hoạt động kinh tế, xóa bỏ các rào cản thị trường, mà còn tăng cường hợp tác trong các vấn đề chính trị, cũng như nâng cao nhận thức về bản sắc chung giữa hai quốc gia;
Trang 38(iv) Doanh nghiệp có xu hướng đầu tư vào các nước giàu tài nguyên và
vị trí gần gũi về địa lý;
(v) Chất lượng thể chế (tham nhũng, luật pháp, kiểm soát) và rủi ro chính trị (chính biến, chiến tranh, cấm vận) tác động đến việc thu hút FDI của nước láng giềng
(vi) Sức ảnh hưởng rất lớn của TQ đối với FDI vào Campuchia Mặc dù, chất lượng thể chế (luật pháp yếu kém, tham nhũng và rủi ro chính trị) là những yếu tố để kìm hãm FDI vào Campuchia, nhưng FDI của TQ lại không
bị ảnh hưởng bởi các yếu tố này
(vii) Nghiên cứu OFDI của DNVN sang Campuchia còn khá ít, chủ yếu tiếp cận theo hướng kinh tế, chưa có sự đánh giá về tác động của chất lượng thể chế, rủi ro chính trị và ảnh hưởng từ bên thứ ba (điển hình như TQ) tại Campuchia, đối với OFDI của DNVN
Từ những vấn đề trên có thể thấy, do vai trò quan trọng của Campuchia đối với phát triển kinh tế, an ninh của Việt Nam nhất là đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên, việc tăng cường hợp tác kinh tế, trong
đó có OFDI của Việt Nam vào Campuchia là cần thiết có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc Với cách tiếp cận kinh tế chính trị đối với vấn đề OFDI của các DNVN sang thị trường Campuchia, NCS cho rằng cần nghiên cứu tập trung vào những vấn đề sau:
Thứ nhất, cần đánh giá toàn diện để xác định rõ những thuận lợi (quan
hệ truyền thống, tương đồng văn hoá, khoảng cách địa lý gần, chung đường biên giới), cũng như làm rõ những khó khăn (mâu thuẫn chính trị, dân tộc, xung đột biên giới…) trong việc đầu tư trực tiếp của DNVN vào Campuchia
Thứ hai, cần đánh giá, xem xét các chính sách cho các DNVN đầu tư vào
Campuchia trong bối cảnh tình hình khu vực và quốc tế ngày càng phức tạp (cạnh tranh nước lớn, lôi kéo, tập hợp lực lượng, cụ thể trong trường hợp Việt
Trang 39Nam - Campuchia là tác động lôi kéo của các nước lớn đối với các nước trong tiểu vùng Mê Kông, đặc biệt là ảnh hưởng ngày càng gia tăng của TQ) Đây
là vấn đề mới, tiếp cận trên quan điểm kinh tế chính trị, qua đó, có thể đề xuất, kiến nghị những giải pháp, đối sách nhằm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước
và DN, vừa đạt được mục tiêu lợi nhuận kinh tế cho DNVN, vừa đạt được những mục tiêu chính trị nhất định trong quan hệ với Campuchia
Thứ ba, cần đánh giá được những nhân tố tác động đến hoạt động OFDI
của DNVN vào Campuchia để đề xuất được những giải pháp, chính sách phù hợp cho Chính phủ Việt Nam khi khuyến khích, bảo hộ hoạt động đầu tư của DNVN vào Campuchia
Trang 40Tiểu kết chương 1
Tại chương I, qua việc nghiên cứu và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu có liên quan đến đầu tư trực tiếp sang nước láng giềng, đầu tư của các nước và Việt Nam vào Campuchia, NCS đã đánh giá những thành tựu, kết quả nổi bật của các nghiên cứu trước đây Qua đó, xác định được những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu trong trường hợp thúc đẩy DNVN đầu
tư vào Campuchia, bao gồm: (i) Chỉ ra những lợi ích đạt được của Nhà nước
và DNVN; (ii) Đánh giá những hạn chế, khó khăn và xem xét nguyên nhân chưa thu hút được DNVN đầu tư, đặc biệt là tác động từ phía Trung Quốc; (iii) Kiến nghị các giải pháp khả thi để thúc đẩy đầu tư trong tình hình mới