Việt Nam được đánh giá là nước xếp thứ tư trên thê giới về lượng rác thai rÍnya trên biển với phân lớn xuất pháttir đất liên Thêm vào đó, cuộc khting hoàng COVID-19 mat lần nữa dat áp lự
Trang 1DE TAI THAM GIA XET GIAI THUONG
“SINH VIEN NGHIEN CUU KHOA HOC NAM 2023”
CUA TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUAT HÀ NỘI
KIEM SOÁT Ô NHIEM MOI TRƯỜNG BIEN DO RAC THAI CÓ
NGUON GÓC TU DAT LIEN TRONG DAI DỊCH COVID-19:
PHAP LUAT QUOC TE, THỰC TIEN QUỐC GIA VA NHUNG DE
XUAT CHO VIET NAM
Thuộc nhóm ngành khoa học: Xã hội
Trang 2DANH MŨC:HÀNG BIẾT 666g 2060066688880Akaqgs0gieqxgaicsaausulf ĐĂNG MUC SINE AND go oanghut dgiưộ „gu QuagStuaatuaoasagsnlf
DANH MỤC TỪ VIET TÁT
PHAN MỞ DAU :
1 Tỉnh cấp thiét của đề tài bố es a3
2 Tổng quan tình hình nghiên cứn liên quam đến đề tài co
3 Mic dich và nhiệm vụ nghiền cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
4 Đối tượng và phạm vì nghiên cứu của đề tài
5Š Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứn.
5.1 Phương pháp luận
5.2 Phương pháp nghiên cứu ee
6 Ýngiĩa khoa học và ý nghia thực tién của dé tài
6.1 Ý nghĩa khoa học
if bùi tia đã Kế 25:iS450tgGtGIGAORIGGGIOIDGRQEAAclikijtkjwlipinaiaGctie 6 CHƯƠNG!: NT
KHÁI QUÁT ( CHUNG vE KIEM S SỐT Ơ 6NHIEMY MOI 31 TRƯỜNG BIEN Di DORÁC
THAI CĨ NGUON GĨC TỪ DAT LIỀN TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19 =
1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Khái miệm mơi trường biên, ơ nhiệm mơi sila
1111.Mé trường biển ==“=-ẽ
1112 Ơ nhiễm mơi trường bién
1.1.2 Khải niém kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường
mơi trường biến
1.1.3 Khái niém rác thải và rác thất cĩ nguồn gốc từ đất liên
1.1.3.1 Định nghĩa rác thải và rác thải cĩ nguơn gộc từ dat liền
1.1.3.2 Phân loại rác thải cĩ nguơn gơc từ dat liên
12 Hệ Ty của COVID-19 đến ư nhiễm mơi ĐEN biển do rác thải cĩ nguồn gốc từ đắt
liền "— ốốố ốc ẽ ốc „15
Trang 3dich COVID-19 tại một sô khu vực trên thê giới c- cccccciccccer AS
1.2.2 Tác động của 6 nhiễm môi trường biển do rác thai có nguôn gốc từ dat liên trong
dai dich COVID-19 đến con người và môi trường nói chung rye
1.2.2.1 Tác động của 6 nhiệm môi trường biên do rac thai có nguằn gốc từ đất liên
trong đại dịch COVID-19 đến chất lượng TÌỮ ¡son s3y2266651011646302002250G20032103000338.3.<088 19
1.2.2.2 Tác động của 6 nhiệm môi trường biển do Tác thải có nguôn gốc từ đất liên
trong đại địch COVID-19 dén hệ sinh thai, sinh vật biển ch ee |
1.2.2.3 Tac động của 6 nhiém môi trường biển do rác thai co nguằn gốc từ đất liên
trong đại dịch COVID-19 dén sức khỏe con người we)
1.2.3 Những yêu tó thúc day 6 nhiém môi tome! biển do rác thải có nguén géc từ dat
liên trong đại địch COVID-19 —— snsecsonec Dh
1.3 Pai trò của pháp luật peer ae kiểm soát 6 nhiễm môi mg biển đo rác thai
CHƯƠNG H cac ườn 32
KIỀM SOÁT Ô NHIÊM N MOI TRƯỜNG BIỂN DO RAC THAI CÓ ÓNGUÔN cóc
TỪ ĐÁT LIỀN TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19 DƯỚI GÓC DO PHÁP LUAT QUOC
TE, THỰC TIEN MOT s Use GIA VÀ DE XUẤT KINH NGHIEM CHO VIET
NAM 32
2.1 Pháp luật quốc té về kiểm soát 6 nhiễm môi trường biển do rác thải có nguồn gốc từ
đất liền trong đại dich COVID-19 Ỷ
2.1.1 Tập quán pháp: N guyên tả
2.1.2 Một số công ước quốc tê gián tiếp điều chink eee BB
sic utere tuo ut alienum non laedas
2.1.3 Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982 22-2
2.1.4 Luật mém quốc tê :
21.41 Hướng din Montrel nim 1 1985 x vê bảo
từ các nguôn trên dat liên
2.1.4.2 Chương trình Nghị sự2i năm 2 1992 2
2143 Hội eet Bick Gl
21 = Các cam kết khác ở khu vực biên Đông.
2.2 Thực tiễn pháp luật mot số quốc gia trên thé giới về kiém soát 6 nhiễm môi trường biên
do rác thải có nguồn gốc từ đất liên trong dat dich COITD-]9 38
42 45
Trang 4KET LUẬN CHƯƠNG HI
CHƯƠNG II:.
THỰC TRẠNG KIỀM SOÁT Ô ô NHIEM M MOI I TRƯỜNG BIEND DO RAC THAI CO
NGUON GÓC TỪ DAT LIỀN TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19 TẠI VIET NAM VÀ
3.1 Thực trang 6 nhiễm môi mune biển do rác thải có nguồn gốc từ đất liền trong đại
dich COVID-19 tại Viét Nam Bi L3 s3:đ9 S4024412018L20ù8 voy i030<iggnisgE85 30
3.2 Khung pháp luật Hiệt Nam hiện hành về Š kiêm soát ô nhiễm môi ii biển do rác thai
€ó nguồn gốc từ đất liền trong dich COVID-19 ee rrr
3.2.1 Trước thời gen difn ra đụ dich COVID-19 hy,
3.2.1.1 Pháp luật Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tê
3.2.1.2 Khung pháp luật V iệt Nam hiện hành
3.2.2 Hirebe thot BiBð diễn 7s đại dich COVID=19 3:0 36
3.3 Yêu câu về bảo về mỗi trường và kiém soát 6 nhiễm mỗi iti biển theo quy định của
các FTA thé hệ mới đối với Viét Nam šSSExvim.iniitisioctiatitttdtnusea
34 Thương hướng hoàn thiện pháp luật về kiểm soát 6 nhiễm môi kênh biển do rác thải
€ó nguồn gốc từ đất liền trong dich COVID-19 tại Viét Nam REACH 62 3.5 Dé xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật và nẵng cao hiểu qua liểm soát 6 nhiễm môi trường bién do rác thải có nguồn gốc từ dat liền trong địch COVID-19 tại Viét Nam 66
3.5.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam hiện hành về kiểm soát 6 nhiém môi
trường biển do rác thải có nguôn gốc từ dat liên trong đại dich COVID-19 66
3.5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát ô nhiệm môi trường biên do rác thải có nguồn gồc từ dat liên trong dai dich COVID-19 tại Việt Nam 74
KET LUẬN CHƯƠNG III 80 PHAN KET LUẬN CHUNG 81 TÀI LIEU THAM KHÀO 83
PHO LD 0 ice edie rare ne sare ler tat anos Cale aetna tee Se OT
Trang 5Bang 1 So sánh Dao luật hiện hành và biện pháp đặc biệt trong việc xử lý rác thải 4 Bang 2 Sư phát thải nhựa do việc quá tải ens sters quản lý) tại thời điểm COVID-19 ở
các lục địa khác nhau 09Bang 3 Lượng khẩu trang từ COVID- 19 woe tinh hang ngày + và A lượng rí tác ¢ thal nhựa toàncâu được tạo ra theo quôc gia trước khi quản ly 09
Bie 4 Chỉ sô bờ biên sạch (CCI) tai các vùng tiễn: khảo sắt (gắn: The ‘World Bank)
101
DANH MỤC HÌNH ANH
Hinh 1 Các loại rác thải ysinh gốc nhựa phát sml/được thải ra trong đại dich COVID-19
Hình2 Số ca aie a khuvục của An Độ cập nhật đến ngay 261042021 (Nguồn:
Hình 6 Tỷ lẻ nhựa ais một lần tai các Khu vực kiêu và bờ biên thực hiên khảo sát (Nguon: The
World Bank) "
Hình 7 Mật
Hình 10 Hè ` thống kiếm soát, xử lýrác thải trong đai dich COVID-19 tại Han Quoc
Hình 11 Kiểm soát COVID-19 tại Canada (Nguôn: TT3VN)
Hình 12 Rac thai y tế tai bệnh viên Liên minh Vũ Hán đang chờ
Hình 13 Nhân viên y tế trong trang phục bảo hộ xử lý rác thải y tế
Hình 14 Bãi chon lap rác ở Hong Fong (Trung Quoc), ngày 11/4/2022.
Hình 15 COVID-19 lam tăng thêm lượng rác thải y tế không 16 cân được xử lý Ảnh:
AFP/TTXVN
Hình 16 Lượng ra lùng
Kong (Anh: The Local Report).
Hinh 17 Nguoi thu gom rác bước đi trệ những nylon rác yee chưa được xử lý bên ngoài
mat bệnh viện ở New Delhi, An Đô, hồi thing 7/2020 Anh: Reuters
Trang 6iar ara > an Luật Bảo vệ môi trường Canada
Comprehensive and Progressive r Rigs AT.
2 CPTPP Agreement for Trans-Pacific Berl a ees at
Partnership tên bô xuyên Thái lương
3 EVFTA European-V ietnam Free Trade Hiệp định thương mại tự do Liên
Agreement minh châu Au-Việt Nam
4 FHI 360 Family Health Intemational 360 | Tổ chức gia đình sức khde quốc tế
Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
Joint Group of Experts on the Nhóm các chuyên gia vẻ các khía
6 GESAMP Scientific Aspects of Marine cạnh khoa học của bảo vệ môi
Environmental Protection trường bien
The Global Programme of Action Ch trình Hành động Toàn cầu
for the Protection of the Manne sale paras Be al
7 GPA Bao vệ Môi trường Biên khỏi các
Environment from Land-based Hoạt đông trên Dat lid
Activities Ki CORE ER ES n2
8 ILC Intemational Law Commission Uyban Luật pháp Quốc tế
International Cout of Justice Toa án công lý quốc tế
Cooperation and Development
Là cơ quan thong tin va dữ liệu truy cấp mở toàn cầu vẻ đa dang sinh học biên phục vu khoa học,
bảo ton và phat tien bên vững
To chức Hop tác và Phát triển
Einh tế
vi
Trang 713 PPE Personal protective equipment Trang thiet ig lao động cá
United Nations Convention on the | Công ước Liên Hợp Quốc vẻ Luật
lồ UNECE Law of the Sea bien
World Register of Marine Species
World Wildlife Fund
Co quan đăng kí so lượng sinh vật
Tổ chức Quốc té vẻ Bảo ton Thiên
nhiên
vii
Trang 8PHÀN MỞ ĐÀU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong dai dich COVID-19, nh cầu sử dụng nhụya trong y té đã tăng lên đáng kế ở một sô quốcgia Bên canh thiết tị bảo vệ cá rihân ni khẩu trang, găng tay, trước sát khuẩn, việc sử dung nhua
tăng lên đáng kế liên quan dén yêu câu đồng gói và các mat hang sử dụng một lần Noi chung, nhữngthay đãi nay trong bệnh viện va trong cuộc sống hàng ngày có thé làm tram trong thêm các van dé
xuôi trường bat nguén từ chất dio, von đã tên tại ngay cả trước kix đại dichxayre Tại Việt Nam, chấtthai y tê tăng lên rất mạnh, tại các bệnh viện tăng 2-4 lân do tăng trang phục, khẩu trang, găng taycùng với nhiêu trang thiết bi, bơm kim tiêm, „ đây truyền dich, thuộc men! Chi tính riêng Hai Dương,
khối lượng chất thải có nguy cơ chứa SARS-CoV -2 đã thu gom từ khi xây ra dot dich COVID-19 lân
thứ 3 ngày 27/1-20/2/2021 là 304,856 tan’ Người dân được khuyên khích sử dung khâu trang vàđược thay thường xuyên nên khẩu trang đã qua sử dụng thải ra môi trường lam tăng lượng rác thải.Nhiêu khu cách ly với hang chục nghin người được cưng câp khẩu trang, quân áo bảo hộ cũng nurthực phẩm chê bién sẵn gop phân tạo xiên lượng rác lớn thải ra môi trường, Cơ quan ytÊ cũng sử dung
một lượng lớn các hoa chat khử trừng, chủ yêu là Cloramin B, cũng rat độc hai cho môi trường Có thé thay rằng dich bệnh COVID-19 không chi ảnh hưởng trực tiếp dén sức khỏe cơn người ma con tác động tiêu cực dén môi trường từ những vật dung dung cụ ma con người sử đụng dé chồng lại
chính “kẻ thi” nguy hiểm nay
ViétN am đã là thành viên cla UNCLOS, Công ước Stockholm năm 2001, Công ước Minamata
nam 2013 và cam kết thực hiện C hương tinh N ght sự 21 và Chương trình N gla sơ 2030, Thực luận
các cam kết quốc tê NAY, tuy van con nhiêu hạn chê, Viét Nam đã ban hành nhiéu công cụ, chính sách,pháp luật nhằm kiếm soát ONMTB do rác thải có nguén góc từ đất liền Kết quả là thực trạngÔNMTB do nguôn ô nhiễm từ đất liền nói chung và rác thai có nguôn gộc từ dat liên nó: riêng ở nước
ta đang diễn ra rất phức tạp và ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong đại dich COVID-19 Việt Nam
được đánh giá là nước xếp thứ tư trên thê giới về lượng rác thai rÍnya trên biển với phân lớn xuất pháttir đất liên Thêm vào đó, cuộc khting hoàng COVID-19 mat lần nữa dat áp lực lên hệ thống quản lý
tác thải rắn do sự gia tăng sử dụng nhua ding một lân klx đại dich đang đặt ra những lựa chọn khó khăn trong ngăn han giữa sức khỏe và mdi trường,
Trong bồi cảnh hội nhập quốc tá, môi trường biển không bi 6 ô nhiễm, hệ sinh thái tiên được bảo
vệ là một trong những lợi thê đề phát tiénkinh tê biên xanh và được sưng hô của các quôc gia trong
giao lưu thương mai Phù hợp với xu hướng chung của thé giới và đáp ứng yêu cầu thực tiễn tại Viet
Nam, Chiến lược phat tiên bên vững lạnh tệ biên Việt Nam đến năm 2030, tâm nhìn đến năm 2045
đã đưa ra mot trong những mục tiêu tổng quát để tướng tới phat triển bân vững lạnh tệ tiễn là * "Ngănchân xu thê 6nhiém, suy thoái môi trường biến" và tại mục tiêu cuthé đã xác dinh‘ “Ngănngửa kiêm
soát và giảm đáng kế 6 nhiém môi trường biển" Do đó, đánh giá pháp luật quốc tê về kiếm soát
ONMTB do rác thai có nguén gốc từ dat liền trong dai dich COVID-19 để tim ra những hạn chế,
! Vin Tim Thảo (2021), Dich COVID - Những ảnh hưởng tíh cực và tiêu cực din méi trường,Sen lianas rte gov sav Igal=8 6een=69 5st =30636>,tray cập lần cudingiy 12/02/2023
Tớ quyết số 36- -NQ/TW và Chiến hược phút triển bên vững kh tế biển Việt Nem din năm 2030, tầm nhữn đến năm
2045 do Bm Chấp hành: Trưng ương ban lưnh ngày 22/10/2019 ,nnục II (33).
3# Nhorvén,nax I (3b).
Trang 9vướng mắc lâm cơ sở, kinh nghiệm cho việc đề xuất các giã pháp nhằm gúp Việt Nam thực hiện
việc kiém soátÔNMTB do rác thải có nguôn góc từ đất liên trong thời ki đại dich một cách có liệu
quả là một van dé cap thiét hiện nay.
Vi vậy, việc thực hién đề tài “Kid soát ô nhiễm môi trrờng bien do rác thải có nguôu gốc
từ đất liều trơng đại địch COVID-19: Pháp huật quốc tế, fiuựrc tien quốc gia và nhímg dé xuất choViệt Nam.” là đặc tiệt cần thiệt nhim giúp Việt Nam chủ động trong việc bảo vệ môi trường biển
trong và sau đại dich COVID-19
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu bên quan đến đề tài
Bảo vệ môi trường hién nay dang là mot vận đề được cả thé giới quan tâm, đặc biệt là maitrường tiễn bởi những giá trị to lớn của nó về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, Mat khac, dat
trong bối cảnh hién nay, đại dich COVID-19 đang khiến cho những sản phẩm được làm ra dé phuc
‘vu công tác phòng, chống xét nghiệm và chữa bệnh trên toàn cầu tăng vot Giả: quyết những trữ rácthai không lô nay một cách an toàn được xem 1a một vân đề lớn mà các nước đang phải đối mặt
21 Cac T9UE-CREN:G3UFĐC NGOẸC
Trên thé giới, các đề tài về bão vệ xuôi trường biển và kiếm soát ONMTB đã được thực hiện
trong thiêu năm qua Các công trình tiêu biểu nay cuốn * “SB tay về ô nhiễm bién do GARD xuất bin
năm 19855, cuốn “Tuất ổ nhiềm biển khuuvực Australia” do Chính phủ Uc ban hành nam 19945 Tổ
chức Hàng hai thể ga cũng xuất bản một sô an phẩm nh “SỐ tay Dịch vụ vận tai lên” năm 19977,
“Sa doi hướng dan cho việc xác dinh và chỉ đình các ving biển đặc biệt nhay cam (PSSSAs)” năm,
20058
Đặc biệt trong những năm trở lại đây, khi lượng rác thai có nguén góc từ đất liên trong công tác
đầu tranh phòng chóng đại dich COVID-19 đang có xu hướng gia tăng nhanh chong thi nhiéu cuộc
hội nghi, tọa dam, nghiên cứu đã được tô chức dé tim ra những phương án giải quyét vin đề này Điện
hình nlurmét sô công trình “Tác đồng và ý nghia của COVID-19 đốt với nên lành tế đại đương và chắn lược thương mại - Nghién cứu đến hình từ Barbados, Belize và Costa Rica ” năm 2021 của
Hai nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát tiện", “Tác đồng của daa dich COVID-19 đốt với
ôniiẫm rác biển doc theo Bờ biển Kenya: Tổng hợp sai 100ngày sau trường hợp đầ thiên được báo
cáo ở Kenya” năm 2021 của nhóm tác giả Okuku E, Kiteresi L, Owato G, v.vÌ0 ; “Tác động của
COVID-19 đối với quản I chat thả nhựa ở Nam A NHững thách Hức và agen nghị chính sách ” được công bồ vào tháng 9 năm 2021 của Ngân hang thê giới)
Những công trình nêu trên đều đã gdp phan vào việc bảo vệ mô: trường biên, kiểm soát
* Gold E.: Handbook marzw polhttion, GARD 1985.
^ White M: Marine Polbition Laws of the Australian Region, The Federation Press 1994.
“IMO, 1997 Guidelmes for Vessel Traffic Services Resohttion A.857(20), adopted on 27 November 1997, London.
* IMO, 2005 Revised guideline for the identification and designation of particularly sensitive sea areas (PSSSAs) Resohition A.982(24), adopted on 1 December 2005, London.
” UNCTAD, Impact and amplications of COVID-19 for the ocean economy and trade strategy - Case studies from
Barbados, Belize and Costa Rica, adopted m April 2021.
‘© Okuku E, E#eresi K, Ovwato G, etc, The aupacts of COVTD-19 pandemic on marine liter polkeion along the Kenyan
Coast: A synthesis after 100 days followig the first reported case m Kenya, adopted m 2021.
!! The World Bank, The Impact of COVID-19 on Plastk Waste Marugement m South Asia Challenges and Policy Reconmnendations, adopted m September 2021.
Trang 10ONMTB và tạo wu thé cho hoạt động kinh tế biến phát tiến Tuy nhiên, do giới hạn của từng công,
trình, đã không dé cập một cách cụ thể hoặc mới chi đừng lại ở phạm vi bao quất liên quan tới việc
kiểm soát ÔNMTE từ rác thai có nguôn góc từ dat liên cũng niur phân tích hoạt động này đưới góc
độ luật học.
2.2 Các nghiên cứn ở Việt Nam
Ở ViệtNam, kiém soát ONMTB do rác thai trong và sau đại dich COVID-19 đang là một van
đề khá mới, mang tinh thời sự cao, do vậy van chua được nhiều chuyên gia và các nhà khoa học timhiểu nghiên cứu ruột cách chuyên sâu và cụ thê Tuy nhién, từ trước đến này, van đề về kiểm soát tài
nguyên biên lại được nghién cứu khá cụ thê và dau tư Có nixêu dé tai nghiên cứu khoa học câp Nhà
Trước, cập Bộ hoặc các đề tài nghién cứu nhula nhiém vụ thường xuyên của các cơ quan chuyên môn
về van đề nay được thực luận kha công phu Đó là đề tài câp Nhà nước KH-06-07 thực hiện năm
2000, “Ngễn cine xay cưng giải pháp quan ly tổng hợp ving bờ biển Viét Nam, bao dam an toànsinh thái và phát triển bên vững “ (ưu trữ tại Bộ Khoa học và Công nghệ Hà Nội, Đề tà
KCCB0110.TS “Nghiên cứa thất kế loại tài cá cỡ nhỏ có lui năng hoạt đồng an toàn trên ving
biển xa bờ (Jdtivực Trường Sa-DK1)" do TổngCôngtyHải sản Biển Đồng thục luện năm 2003; Đề
tai KC CBD1.16.TS “Nghién cứu công nghề xứ }ˆ nước thải trong các vừng midi tôm tập tring” do
Viện nghiên cứu môi trồng thủy sản 2 chủ trì thực hiện đề tai năm 2004; Dé tai nghiên cứu khoa họccập Nhà nước “Cơ sở jjloa học về vấn đề khai thác - chang trong các vùng biên theo Luật Biên quốc
tế và thực hễn của Hiệt Nam’ eee Luật Bién và Hàng hãi quôc tê thuộc Khoa Luật, Dai học
Quốc ga Hà Nội thực biên năm 2008
Nghên cứu liên quan độn kiểm soát ONMTB ở cap đô Thạc i Luật học có đề tài “Pháp luật
laẩm soát 6 nhiễm môi trường biển trong hoạt động khắc phục sự cố tràn dau ở Viét Nam”, Ngô
Quốc Khánh (2014), Đai học Luật Hà Nội, “Phép luật về idm soát 6 nhiễm môi trường biên tie fuze
tiễn ở tinh Quảng Ninh”, Hoàng Thi Ai Quynh (2018), Dai học Luật Ha Nội Nghién cứu ở câp độTiên Luật học, có công trình “Phép luật löểm soát 6 nhiễm môi trường biển trong hoạt động hàng
hai ở Hiật Nam ” của tác gã LuuN gọc Tô Tâm (2012), Đại học Luật Hà Nội và “Thực hiển cam kết
quốc tế của Viét Nem về báo về mỗi trường biển do nguồn ô nhiễm tir đất lién” của tác giả Pham Thị
Gam (2021),
Nhin chung những đề tài rong nước nêu trên đã nghiên cứu về các hoạt động liên quan đền tài
nguyên biển, đặc triệt là nguồn lợi thủy sản nlur khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản, ngư cụ trong
các hoạt động thrủy sản hoặc ung đựng công nghệ mới trong các hoạt động thủy sản Về phạm vi
nghiên cứu, những, để tài này đều không đề cập trực tiệp đến hoạt động kiểm soát ONMTB do rác
thai có nguôn gôc tử đất liên mà liên quan chủ yêu ổ đến việc bảo vệ các nguén tài nguyên tiền làm cơ
sở cho quá trình phát triên bên vững môi trường biên
Tom lại, cho đân nay, chưa có một công trình nghiên cứu day đủ, toàn điện ở cập độ nghiên cứukhoa học nào về nhiing vên đề lí luận cũng như thực trạng các khía canh pháp lý trong việc kiểm soát
ONMTB do rác thải có nguồn goc từ dat liên gây ra, đặc biệt trong bôi cảnh đại dich COVID-19 vẫn chưa co dau hiệu châm chit tại Việt Nam Va đề tài nghién cứu khoa hoc “Kiém soát ô nhiễm nuôi
trường biêu do rác thai có nguồn gốc từ đất lien trong đại địch COVID-19: Pháp luật quốc tế, fnrc
tiểu quốc gia và những đề xuất cho Việt Nam.” về cơ bản là mét đề tai moi, chưa được chú trọng nghién cứu một cách toàn đện.
Trang 113 Mục đíchvà nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Muc đích nghiên cứu
Mục dich nghién cửu của đề tài là làm 16 tình trạng ONMTB noi chung và di sâu làm 16 thực
trạng ONMTB do rác thai có nguén gộc từ đất liên trong dai dich COVID- 19 noi riêng, Đông thờiđưa ra những s6 iệu và din chứng về mức độ ô nhiém cũng như cách gai quyết của Việt Nam và cácquôc ga trên thể gi về tinh trang này Bên canh do, đánh giá toàn điện khung pháp ly của V iệt Nam
tronglinh vực kiêm soátÔNMTB trong đại dich COVID-19 hiện nay Từ những hạn chế chi ra trongcác nghiên cứu trên, nhóm tác giả dé xuât một số kiến nghị phù hợp nham xây dung và hoàn thién
pháp luật Viet Nam về phòng ngừa, ngăn chan và kiểm soát ONMTB trong finh vục này.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứmt
Với mục đích đã đặt ra ở trên, nhớm tác giả xác đính dé tài cân thực hién theo các nhiệm vụ
nghién cứu sau:
Thirnhat thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin, số liệu phản ánh tinh rạng ONMTB dorac thai có nguồn gộc từ đất liên trong đại dichCOVID-19 Lây những dan chứng đó dé đánh giá mức
độ nghiêm trọng của “sure khoe biển” tiện nay Các thông tin dam bảo tính bao quất cho cả trực trang
ở Việt Nam và thê gc.
Thứ hai, phân tích và đánh giá khách quan tinh hiệu quả, cap thiết của các biên pháp giải quyét
thực trạng liếm soát ONMTB do rác thải lục địa gây ra ở Viet Nam cho đền thời đêm hién tại Đồng
thời, chỉ rõ những mét ưu đểm cân phát Truy và những han chế cân khắc phục trong cách làm của
Việt Nam cũng như của các quốc gia và tô chức khác trên thê giới.
Thứ ba, đà xuất cụ thé các kiến nghi xây dung và hoàn thiện pháp luật Viét Nam hién hành về
kiểm soát ÔNMTB Ngoài ra, kiên nghi một sô biện pháp nâng cao liệu quả thực hiện các quy &nh
phiáp luật đó trên thực tê
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
© Đối tương nghiên cứu:
Mot là, thực trạng ÔNMTB do rác thất có nguén gốc từ đất liên trong dai dich COVID-19 ở
Việt Nam và mot sô quc gia, vùng lãnh thé trên toàn thé ga
Hai là, những cách giả quyết van dé ONMTB do rác thai có nguén gốc từ đất liên trong đạidich COVID-19 đã được thực hiện ở Việt Nam và pháp luật của các quôc ga trên thê giới vê van đề
nay.
Bala các quy định của pháp luật Viét Nam vệ van dé kiểm soát ONMTB hién hành và đánh
giá toàn điện về các quy định pháp luật đó.
Cuối cùng, đà xuất những kiên nghị xây dung, hoàn thiện khung pháp ly cho Viet Nam về vận
đề kiểm soát ONMTB do rác thai có nguồn gc từ đất liên trong đại dich COVID-19 và một sô biện
pháp nâng cao liệu quả áp dụng của các quy định pháp luật đó trên thực tê,
@ Phạm vĩ nghiên cứa:
Các khía canh khác nhau của ONMTB do rác thai có nguồn gốc từ đất liên nói chưng và đặt
trang thời ki đại dich COVID-19 nói riéng.
Trang 12Š Phương pháp hiậnvà phương pháp nghiên cứu
5.1 Plaroug pháp hậu
Dé thực hién những mục dich và nhiém vụ nêu trên, báo cáo được tiếp cận trên cơ sở lý luận
khoa hoc và phương pháp luân chủ nghia Mac-Lénin, tư tưởng Ho Chí Minh về Nhà trước và pháp luật, các quan đêm của Đăng và Nhà trước vé bao vệ mai trường biên
5.2 Plaroug pháp ughién cin
Báo cáo sử dụng một sô phuong pháp nghiên cửu sau:
- Phương pháp phân tích, thông kê, kết hợp nghiên cứu lý luận và thực tiễn là phương pháp được
sử dụng trong: hau hệt các chương, đặc biệt là Cương II và Chương II để lam 16 nội dung pháp luật
về kiểm sod ONMTB do rác thai có nguồn góc từ dat liền trong đại dich COVID-19 tại một sô quôc
ga thực tiễn và giãi pháp cho Việt Nam
- Phương pháp tổng hợp là pixrơng pháp được sử dụng chủ yêu trong quá tình thu thập số liệu,
tai liệu nham chúng minh hệ luy ma rác thai có nguôn gốc từ dat liên dén môi trường biên và con
người trong thời ki dat dich Phương pháp nay con được sử dung trong việc tổng hợp nghién cứu pháp
luật của một só quốc gia về kiêm soát ÔNMTB từ rác thai có nguén góc lục dia, từ đó tiếp thu kinh
nghiém xây dựng pháp luật cho Viét Nam.
- Phương pháp hệ thông được sử dụng dé xêu chuối và tìm ra sự nhất quán giữa các van đề lýluận, pháp lý và thực tiễn liên quan đân việc kiểm soát ONMTB do rác thải có nguồn gốc từ đất liêntrong đại dich COVID-19 ở một sô quốc gia, từ đó đánh giá, kiến nghị | hệ thông các giải phap thực
hiện hiệu quả việc kiểm soát ONMTB do rác thải có nguôn gôc từ đất liên trong đại dich COVID-19
tei Việt Nam Phương pháp này sử dụng xuyên suốt trong các chương và sử dụng nhiéu tại Chương
Il vàChươngII
- Phương pháp so sánh là phương pháp quan trọng nhằm phân tích và đối chiều nội dung pháp
luật vệ kiêm soát ONMTB do rác thai có nguồn gộc từ dat liên trong đại dich COVID-19 tại một sô
quốc gia, từ đó lây kinh nghiém xây dung và thực thi pháp luật về kiêm soát ONMTB trong lĩnh vực
nay cho Viét Nam Phương pháp này được sử dụng chủ yêu tại Chương lI và Chương II.
- Phương pháp khái quát hoa được sử dụng để siêu và phân tích, kêt luận về những vin dé có tinh
chất chung bao quát liên quan dén việc kiểm soátÔNMTB do rác thải co nguôn gôc từ đất liên gây
ra cũng như riưững chính sách, pháp luật và các công cụ, biện pháp để thực hiên việc kiểm soát nay Phương pháp này được sử dựng xuyên suốt báo cáo.
- Phương pháp kết hợp nghiên cứu lý luận với thực tiến cũng được sử dụng trọng Báo cáo dé đưa
1a những bình luận, quan đêm, kết luận về những nội dung nghiên cứu Plurong pháp nay sử đựng ở
hau hét các chương của báo cáo.
6 Ý nghĩa khoa học và ý nghia thực tien của đề tài
Trang 13trong và ngoài nước Nhóm nghiên cứu mong rằng những phân tích và kiện thức li luận được ting
hợp trong bài việt sẽ trở thành tư liệu bô ích cho công tác nghiên cứu sau này.
Bài viết còn đưara nhitng phân tích cuthé liên quan đền thực trang pháp luật hiên hành về kiém
soát ONMTB do rác thải có nguồn góc từ đất liên Từ đó không chỉ đánh gia được những uu điểm,
han chế trong ba nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp liên quan đền van đề nêu trên mà cờn phân
tích nguyên nhân, lý giải các hiện tượng xảy ra thông qua các vụ việc, tinh huồng trên tực tê.
không đừng lại ở do, nhém nghiên cửu còn đề uất một số kiến nghĩ, giải pháp nham hién tựchóa vận đề kiểm soát ONMTB do rac thải có nguôn gốc từ đất liên trong đại địch COVID- 19 tại Việt
Nam, chẳng hạn kiến nghị hoàn thiên khung pháp lý, các đề xuất giải quyết vấn đề thực tiễn, giải
quyết các vụ việc phat sinh, các hành vi vi phạm
62 ¥ nghia thực tien
Dé tà có tính thời sự và tính ứng đụng thực tến cao trong tình hình dich bệnh COVID-19 van
dang dén ra vô cùng phức tạp trên phạm vi toàn câu kéo theo nhiều hệ luy khác có liên quan tới van
đề kiểm soát ONMTB Đây là van đề mang tính cập thiết tại thời điểm hiện tại.
Các ykién, kết luận được trình bay trong bài nghiên cứu khoa học có thê được sử dụng dé lam
co sở cho việc xây ching chương trình tuyên truyền, phô biển nội dung các Điều ước quôc tê về biển
va đại đương ma V lật Nam là thành viên và nội dung các quy đính pháp luật của Viet Nam vệ kiểm
soat ONMTB do rác thải có nguồn gốc từ đất liên nói chung và rác thai phát sinh trong thời điểm đến
ra đại địch nói riêng, Qua đó, gop phan bảo dam va thnic đây phát triển kinh tê biển đi đôi với bảo vệ
các thanh phân mai toờng biện c cũng nlur các nguồn tài nguyên biên.
7 Câu trúc của đề tài
Bao cáo gồm mục lục, danh mục các tirviét tat, phân mở dau, nội dung, kết luận, danh mục tàiliệu tham khảo và phụ lục Bồ cục phân nội đụng được chia thành 03 chương, Tên của các chương cụ
Chương HH: Thực trang liễm soát ô nhễn môi trường biển do rác that có nguồn gốc từ đất
lién trong dai dich COVID-19 tạ Viet Nam và giả pháp hoàn thiện
Trang 14CHƯƠNG I:
KHÁI QUÁT CHUNG VE KIỀM SOÁT 6 NHIEM MOI TRƯỜNG BIEN DO RAC THAI
CÓ NGUON GÓC TỪ DAT LIEN TRONG ĐẠI DICH COVID-191.1 Mat so khái nềm lên quan
1.1.1 Khái niệu mdi trường biên, ô nhiễm mdi trường biên
1.1.1.1 Môi trường biên
UNCLOS không xác dinhranh giới để làm cơ sở xác định phạm vi không gian của biển dé phânđính giữa đất liên và biên mà chỉ xác đính các vùng biến với các cơ chế pháp lý khác nhau Các vùngtién theo UNCLOS thuộc chủ quyền, quyên chủ quyên của quốc gia ven biên gồm nội thuy, lãnh hai,tiép @ép lãnh hãi, vùng dic quyên kinh tê và thêm lục địa và các vùng biên năm ngoài quyên tai phan
quốc gia gồm biên cả và ving
UNCLOS cũng không đưa ra định ngbiie về “môi trường bién" ma qua icin neha 6 nhiémmdi trường bin” tạ khoản 4 Diéul của công ước này có thé xác đính về các yeute của “môi trường,tiến" là đôi tượng bị “ô nưệm", đó là nước biển, nguôn lợi sinh vật, hệ động vật và hệ thực vật biến,
ga trị mỹ cảm biên Tuy nhiên, từ khái niém này không thể xác inh 16 các thành phân chiu tác động
có hai “6 nhiém" từ các hoạt động của con người mà không đề cập đền các thành tổ khác.
Chương trình hành động 21 (Agenda 21)! đã đưa ra khái niém về môi trường biến tại Chương
17 của Agenda 21 “Moi trường biển là ving bao gom các đại đương và các biên và các ving ven biệntạo thành mot tổng thể, một thành phân cơ bản của hệ thống duy trì cuộc sống toàn cau và là tai santiểu ích tạo cơ hô: cho sự phát triển bên vững" Định ngiña nay nhan manh đến yêu tổ tự nhiên của
môi trường thiên nhtén và vai trò của chứng đôi với sự sông và sự phát triển Thêm vào đó, Hướngdẫn Montreal và Chương trình Nghị sơ 21 đã làm rõ thêm về “môi trường biến" với muc độ hoàn.thiện hon cả về phạm vi không gian và tinh năng của nó Hướng dẫn Montreal ngoài xác đính phạm
vi không gian con đưa thêm chức nang của môi trường biên “Mới trường biển có ý nghiala khu vựcbiển mở rộng Khôi nước đến giới han của Kia vực nước ngọt và bao gồm ving đời gia triều và dam
lay nước măn Giới han của kha vue nước ngọt có ng}ấa là những nơi có nước ngọt ở tu? trêu thấp
và lim vực dong chập có nông đồ nước ngọt thắp và Idi đó đồ man tăng lên đứng ké do sự hiện điện
của nước mặn"
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 của Viét Nam không đưara đính ng†ấa về “môi trường biến"
nung có đính ngiĩa về môi trường, bên cạnh vat chất tự nhiên đã dua cả vật chất “nhân tạo", theo đó,
“Moi trường bao gồm các yêu tô vật chất henlaén vànhân tao quan hệ mật uất với như: bao quanhcon rìgười, có ảnh hưởng đến đời sông kinh tế, xã hội, sự tồn tại phat triển của con người, sinh vật
và tư nhiễn" Do đó, môi trường biển được xem xét trong một tong thê môi trường nói chung
Từ các dinh ng†ĩa trên, nhóm ng]iên cửu tạm xác đính “mdi trường biển bao gồm các ving biển, đại đương và vimg ven biển chứa dung các tài nguyén sinh vật không sinh vat có quan hệ mật
! Đây là một văn kiện được ca ra tại Hội nghỉ Thượng dink trái đất về bio vi môi trường - hop tai Rio De Janeiro nim
1992, là chương tinh hành đồng vi sự phát trên bên ving.
' UNEP (1985), Monneal Giadelines for Protection of the Mane Erviromuent agamst Pollution from Land-based sores, UNEP/WG.120/3,nnx 17.1.
Trang 15Điết với nhat có ảnh hướng đến đời sống hanh tế, xã hội, sự tôn tại phát triển Của con người, sinh
vật và tư nhiên"
Như vậy, khái niệm về môi trường biển bao gồm các nội dung sau:
Thit nhất: giới han theo chiều ngang chiều sâu của môi trường biên”: Chiều ngạng của môi
trường biển được xác đính theo khái niém tại chương 17 Chương trình hành động 21, tức bao gamcác đại đương, các tiễn và các vùng ven biển Con về chiêu sâu của môi trường biến bao gồm khối
Trước đưới muc nước bién và rhững yêu tổ cầu thành khác nằm trong đó Theo đó, khi xem xét vémdi trường biển, can phải xem xét cả chiều ngang và chiêu sâu của loại môi trường nay, cũng nur
các yêu tô cầu thành trang nó.
That hai, các thành phẩn cẩu tạo nên môi trường biển”: Môi trường biến gam nhiêu yêu tônhư biển, lùng đất đưới day biển, không khí, hệ sinh thái, Trong đó, tiễn là thành phân chính và
quan trong nhật của méi trường biển Không nên được xem xét biên và các thành phén khac của méitrường biển một cách độc lập, riêng rễ ma cân xem xét chúng trong mối quan hệ giữa chúng và trong
môi quan hệ với các thành phan môi trường xung quanh nhur với méi trường ở bau khí quyên phía trên hay với mdi trường trong lục dia
Thứ ba, môi trường biên có nhnẫ:loại tài nguyên: Tài nguyên biên1à các thực thé vật lý và sinh,học được tim thay trong các ving biển và đại đương có lợi cho cơnngwời'ế, được Tình thành và phân
bố trong khối nước biến va đại đương, trên bê mặt đáy biến và trong lòng, dat duct day biển Ta
nguyên biển được phân ra làm 02 nhom: tat nguyên sinh vật biển, gồm các dang sống của thé giới
Hữu sinh rửu tôm cá , và tat nguyên phi sinh vật biển, gầm các dạng vật chat của thê giới vô sinh
tư quặng kim loại, đất đá
Thứ tr môi trường biển có nhu: giá trị kinh tê, khoa hoc: Theo báo cáo điều tra của Census
of Marine Life (CoML)Ì, môi trường biên có hệ sinh thái đưới nước với sự đa dạng sinh học cao,
tước tính gôm 240 000 loài sinh vật biên đã được phát hién!® Theo OECD, các đại dương dong gop 1,5 nghìn ty USD giá trị ga Hog hing nem cho nên kinh tô nói | chưng va con số nay có thé lên tới 3
nghin ty USD vào năm 2030" Có thé thay rằng, mi trường biển mang trong minh những gia trị lớn
va luôn sẵn sing cung cấp cho cơn người nêu có sư khai thác hợp lý
1.112 Ônhễm môi trường biên
Trước hệt cân có sự phân biệt giữa “ô nhiễm môi trường biển” và "nhiễm banma trường biển”
Đây là hai khái niém không hoàn toàn đông nhật mac du giữa giờ có môi liên hệ nhất định Nhiễm
“Tam Ngọc Tổ Tam (2012), Tháp jnit kiểm soát ô nhiễm mô: trường biển trong hoạt động hing hãi ở Việt Nam, Luin
án Tim sĩ Luật học, Daihoc Luật HA Nội, „tưng 12,
'S VÑ Cao Vinh (2019), Pháp trật kiểm soát 6 nhitm mồi trường biển trong hoạt động nhận chim ở biển tại Việt Nam,
Luận văn Thạc sĩ Luật học ,trường Daihoc Luật Hà Nội trang 6.
“WHO (2019), POLICY BRIEF/Heath,the global ocean and murine resources page 01
ae CoML là một dir án quoc tế kéo, dai 10 nim ghi hii sự da đang, phân bo và sự phong phat của sự sống trong đại đương.
(Nguôn: bưtp:/Arvrv comal org)
!* Hep, C md McDonough, N (2012) Marine Biodiversity: A Science Roadmap for Europe Marme Board Fite
Science Brief 1, European Marine Board, Ostend, Belgnn ISBN: 978-2-918428-75-6.
The World Bank (2022), Oceans, fisheries an coastal economies:
lưtos:(Ayvrw worldbank org/entopic /oce ans-fisherie s-and-coastal- economies ,truy cấp ngày 24 thing 09 nim 2022.
Trang 16ban môi trường biển ám chi sự biện điện hay tích tụ các chat ban hoặc các hoá chất độc hại có trong
môi tưởng biên”, Nhiém ban mối trường biển cho biết kết quả kiểm nghiệm chat lượng nước mà
không chỉ rõ nguyên nhân của sự niệm ban từ đầu, thủ phạm làm nhiém bản là ai Nói cách khác,
nhiém ban môi trường bién chi phân ánh mét cách trực quan chất lượng nước bién CòaÔNMTB,
ngoai việc cho thay suthay đổi về chất lượng nước biển con cho thay nguyên nhân gâyô nhiém bién
và hậu quimaONMTB gayra Ngiấa là, ô nhiém môi trường biên phân anh môi quan hệ giữa tat cảcác yêu tô làm cho môi trường bién bi ô ôniiễm21,
Tit góc độ khoa học, GESAMP đưa ra định ng†ĩa về ONMTB (Marine Pollution) “làviệc con
người trực tiếp hoặc gián tiếp diza các chất liệu hoặc năng lượng vào mỗi trường biển (bao gồm cảcác cửa sông) gay ra những tác hai nhu gập tôn hai đến ngưễn lợi sinh vất gay nguy hiểm cho sức
Khoé cơn người gay trở ngại cho các hoạt đồng ở biên ké cả việc đánh bắt hai sản làm đổi chấtlượng nước bién về phương tiện sử ching nó và làm giảm stứ các gid trì mi cam của bié ® Đâyđược xem là dich ngiĩa đầu tiên trên thê giới về ONMTB Dinh nghiia này xác định khá day đủ vềnguyén nhân và tác hai do ONMTB Bây ra Thứ nhất, ONMTB là do cơn người gây nên, thông qua
Việc con người đưa vào mai trường biển các chất gây ô rửiếm (dưới dạng chat liệu và năng lượng) ở1uức Vượt quá khả năng tự chuyén hóa (tư phân huỷ, tu lam sạch) của môi trường biên Thứ hai, các
chat gây ô nhiém phat tan trong môi trường biển bằng nhiều chu trình khác nhau, qua đó gây tôn hại
đến nguén lợi sinh vật sống gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người, gây trở ngại cho các hoạt động.của biên Như vậy, ảnh hưởng từ các tác nhan gây hai và nguy cơ ONMTB là cầu hỡi cân phai được
trả lời trước khi đưa ra một quyết đính có chấp nhan 6 nhiém đó hay không”3
Từ góc độ pháp nat quốc é, thuật ngữ ONMTB được đề cập chính thức tai khoản 4 Điều 1
Công ước Luật Biên 1982 “O niêm mot trường biên (Pullution đu milieu marin): là việc con người
trực tiếp hoặc gián tiếp diza các chất liệu hoặc năng lượng vào mỗi trường biên bao gôm cả các cửa
sống lởn việc đó gay ra hoặc có thé gây ra những tác hại như gay tên hại đến nguồn loi sinh vất vàđến hệ động vất và hệ thực vật biển gân nguy liểm cho sức khỏe cơn người, gay trở ngại cho cáchoạt đồng ở biên kế cảviệc đánh bắt hải sản và các việc sử đụng biển một cách hợp pháp khác, làmbiển đổi chất lượng nước bién về phương đện sử ching nó và làm giảm sit các giá trị mỹ cảm của
biển Định ngiĩa này đã có bước phát trién cả về plxrơng điện học thuật và quan điểm lập pháp khi
so với khái tiệm của GESAMP:
- Dé cập thêm những tác hai còn tiêm ân có thé xảy ra bằng cụm từ “có thể xây re",
- Mờởrông đổi tương chịu tổn thất từ ÔNMTB khi bé sung thêm cụm từ “các việc sử dung biển
mt cách hợp pháp khác”.
Tuy nhiên, các khái niém trên van có một số tranh luận xưng quanh nó:
Một là, các khái niém mới néura nguyên nhân gây ÔNMTB là do con người gây ra, mà clua
đề cập đến các nguyên nhân tự nhién như mi lửa phun trào, động đất, bão lũ
* Nguyễn Hỏng Thao (2003), 0 rhiếm môi trường biển Việt Nam - Luật pháp và thực tấn, Nhà suit bin Thong Kê, Hi
Na L,trang 26.
* Lưa Ngọc Tổ Tâm (2012), Tadd, trang l‡.
* Health of ow Oceans - A Status Report on Canadim Marine EAwvrorunertal Quality, Conservation and Protection
popes Canada, Darmouth and Ottawa, March 1991 ,page 05
?! UNEP (1982), The health of the oceans, UNEP Regional Seas Reports and Studies No.16,page 98
Trang 17Hai là, các khái niệm mới xác đính khu vực tiền hành các hoạt động Bây Ô ô nhiễm là ở biển và
vùng duyên hai Tuy nhiên, trên thực tá, hoạt động của cơn người vẫn gây ô nhiém tại nhiéu khu vựcnur trong dat liên, dưới day biên, trên không trung Cu thé, trong báo cáo này đang, đề cap dén
“ONMTB do rác thai có nguồn gộc từ dat liên” nên việc sử dung các khát niém trên để làm nên tang
là clara hop ly.
Ba là cách sắp xép hau quả ONMTB chưa khoa học Hậu quả làm tiến dai chất lượng nướctiển về phương đện sử đụng là hậu quả trực tiếp từÔNMTB và dẫn đến các hậu quả khác theo hiéu
Ying domino nhung lại được đặt ở gần cuối khái niém.
Từ những phân tích trên, nhóm tôi hoàn toàn nhật trí về khái niém ONMTB được tiên ¢ Lưu
Ngọc Tổ Tâm néu trong Luận án tiên # (2012), trường Đại học Luật Hà Nội “Ô nhiễm mỗi trườngbiển là sự biễn đối thành phần mỗi trường biên có nguyên nhân từ những biển đổi bắt thường của tự
nhién hoặc&à từ việc con người trục tiếp hoặc gián tiếp dita các chất liéwhode năng lượng vào môi
trường biển, bao gém tir các cửa sông đất liền trên không tung day biển từ £ gay ra hoặc có thé
gây ranhing tác hai nine sip’ giảm chite năng và tính hữu ích clua mỗi trường bien gây tôn hai đếnnguồn lợi sinh vật và đến hệ đồng vật và hệ thực vật biến gân ngs hiểm cho sức khoẻ cơn người,
gây trở ngi cho các hoat đồng ở biển kế cá việc đánh bắt heii sản và các việc sử đụng biển một cách
hợp pháp khác, làn biển đồi chất lương nước biển về phương điện sir chang nó và làm sit giãn các
gid trị mỹ cam của biển”.
1.1.2 Khái tiệm kiêm soát ô uhiễm nuôi trường bien va pháp lật vé kiêm soát ô nhiễm tuôi trrờng
biểu
1.1.2 1 Kiém soát ô nhiễm môi trường bién
Từ đến Tiéng Việt có dinh nghie kiém soát là “xem xét để phát hiện, ngăn chăn những gi trái
với quy dinh”* Đông thời, quy dinh tại khoản 22 2 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 cũng duara đính ngiĩa nh sau: “Kiểm soát ô nhiễm là quá trình phòng ngừa phát hiện ngăn chăm vàxử
Wô nivém.” Theo đó, ta có thé xác định rằng mục dich chính của việc kiểm soát 6 nhiém là phòng
ngửa, ngăn chan các tác động tiêu cực đền môi trường và tránh để ô nhiém môi trường xảy ra Nêu trong trường hop 6 nhiém mai trường đã phat sinh thi việc kiểm soát 6 nhiém chính là quá trình xử
ly, khắc phic hau qua đã xảy ra và phục hôi tình trạng môi trường
Chủ thê của kiểm soát ô nhiém môi trường không chỉ là Nhà nước (thông qua hé thông các cơ
quan quản ly nha nước về môi trường) ma còn bao gom các doanhnghép, hiệp hội ngành nghệ, công,
đông dân cư, tổ chức, cá nhân Các chủthể nay đều có vai trỏ riêng của minh và đầu rất quan trọng
trong việc hướng dẫn, tổ chức thưực hiện và gam sát quá trình thie hién của các chủ thé khác nham
dat được các mục tiêu kiểm soát ô nhiễm môi trường đã dat ra Do vậy, hoạt động kiệm soát 6 nhiem
mi trường không chi được thực hiện bằng tiện pháp ménh lệnh — kiêm soát và công cu hành chính
ma còn được thực hiện đông bộ bằng thiêu biên pháp nhu các công cukinhté, các tiện pháp kỹ thuật,
các yêu tô xã hội, yêu tô thi trường
Như vậy, có thể kết luận rằng kiểm soátÔNMTB 1a quá trình phòng ngừa, ngăn chặn và khắcphục, xử lýÔNMTB Quá trình này bao gồm hai hoạt động đó là phòng ngừa, ngăn chin ONMTB
*+ Viên Ngôn ngữ học (2003), Từ điển Tiếng Vit, NXB Da Nẵng tr.523.
Trang 18xây ra và khắc phuc, xử lý hậu quả khi đã xây ra ô nhiễm Trong đó, hoạt động phòng ngừa và ngăn
chân ÔNMTB xảy ra là quan trong nhật va được ưu tiên đặt lên hàng đầu.
Phang ngừa và ngăn chăn ONMTB là việc han chế, loại bỏ các nguồn, “gam thiểu các khả
nang, các tác động có kha năng gây 6 nhiém môi trường hoặc ngắn chặn sự lan truyền tén hại môitrường từ vùng nay sang ving khác, chuyêntừ trang thái tôn hại nay sang trạng thái tốn hai mdi trườngkhác”? qua đó kiếm soát, chê ngự và hạn ché dén mức thập nhat kha nang bién bi 6 ô nhiễm
1.1.2.2 Pháp luật về kiêm soát 6 nhiễm môi trường biển
So với các lĩnh vực pháp luật khác, pháp luật mdi trường là một lĩnh vực pháp luật con tương đổi
xuới mẻ Hệ thống pháp luật môi trường được chia thành hai măng lớn Mang thứ nhật bao gồm tật
cả các quy đính pháp luật về bão tôn và sử đừng hop lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên Điều chính
van dé nay, Nhà nước ‘ban hanh phap luat vé quyên và trách nhiệm của các chủ thé trong quá trình.
khai thác, sử dung, bão tôn và phát tiên các nguôn tài nguyên, bảo tôn da dang sinh học nlux bão vệ
nguồn nước, nguôn thủy sinh, bảo tôn nguân gen, bảo vệ và phat triển rùng tài nguyên khoáng sảnCác quy đính về mang này đêu chỉnh những môi quan hệ xã hội phát sinh theo hướng đêm bảo tốt
nhat quyên va lợi ich hop pháp của các tô chức, cá nhân khi khai thác, sử dung tai nguyên phục vụ.
cho các hoạt động phát trién, đông thời gắn chặt trách nhiém của ho đôi với việc bão tôn và sử dung hợp lý chúng dam bảo lợi ích chưng lâu dai về méi trường của công đông.
Mãng thứ nhật bao gém tất cả các quy định pháp luật vé bảo tôn va sử dụng hop lý các nguân tải nguyên thiên nhiên Điệu chính vận dé nay, Nhà nước ban hành các quy dinh pháp luật về quyên
và trachnhiém của các chủ thé trong quá trình khai thác, sử dung, bảo tôn và phát triền các nguôn tài
nguyên, bảo tên da dạng sinh học rứa> bảo vệ nguôn nước, nguồn thủy sinh, bảo tên nguồn gen, bảo
vệ và phat triển rùng, tai nguyên khoáng sản Cac quy định về mang nay đều chính những môiquan hệ xã hội phát sinh theo hurong đâm bảo tốt nhat quyền và lợi ich hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân khí khai thác, sử dụng tài nguyên pluc vụ cho các hoạt động phát tiên, đông thời gắn chat trách: nhiém của ho đối với việc bảo tổn và sử dung hợp lý chúng, dam bảo lợi ích chưng lâu đài về môi
trường của công đồng
_ Mang thứ hai gam tất cả các quy định pháp luật về kiểm soát, ngăn ngừa 6 nhiém, suy thoái và
sự cô môi trường Vê mảng này, pháp luật môi trường được xây dựng và thực Í hién theo hướng ràngbuộc trách niêm của các chủ thé ó liên quan đề gam thiểu các chất gâyô nhiém méi trường phòng
ngừa, han chế đền mức thấp nhất những tác động tiêu cực cho môi trường, trang do có tôi trường
tiên Các qui định của pháp luật về mang này bao gồm các nội ching: đánh giá môi trường, quân lý
chất thải, hệ thống qui chu 15 a si tng, giải quyét các tranh chấp môi trường, kiếm soát 6
nhiém môi trường trơng các hoạt động cụ thê
Pháp luật về kiểm soát ONMTB thudc mảng thứ hai trong hệ thống pháp luật môi trường Da
tượng điệu chinh của pháp luật kiếm soát ONMTB là các quan hệ phát sinh trong quá tình kiểm soát
ô nhiệm môi trường trên biển bao gồm các quan hệ phát sinh trong qua trình ngăn ngừa ô nhiễm, lam
gam một phân hoặc loại bỏ chất thải từ nguôn, làm sach mdi trường thu gom, sử dụng lại, bôi thường
thuật hai do chat thai gây ONMTB gây ra
** Trường Đaihọc Luật Hi Nội (2008), Giáo trầh Luật Quốc t ,Nab Công an nhân din, Hi Nội, tr434
Trang 19Mục ich của pháp luật về kiém sốt ONMTB là bảo vệ mơi trường và sức khỏe cơng đồngthơng qua vận đề dat ra các khung pháp ' luật quy đính về trách nhiém của các cơ quan nha tước vềmdi trường, quyền và ngiĩa vụ của các tơ chức, cá nhân liên quan đến kiểm sốt ONMTB Bên cạnh
đĩ, pháp luật vệ kiểm soat ONMTB cũng phân đnh 16 quyền han cho các cơ quan quản lý nha nước
tiên hành hoạt động quản lý nhà nước vê kiểm sốt ONMTB dat được hiệu qua cao hơn, định hướng
xử sự và hành vi của các chủ thể liên quan đến kiểm sốt ONMTB nhém mục đích ngắn ngừa, hạn.chế số lượng nguồn gây ƠNMTB phat sinh vào mdi trường biển và gam thiểu những ảnh hưởng bat
lợi của nĩ đơi với mơi trường biến và sức khỏe con người.
Từ các đặc điểm trên cĩ thể liêu: “Pháp luật về kiêm sốt 6 nhiễm mơi trường biên là mốt bộphân của pháp luật mỗi trường bao gồm hệ thơng các guy pheon pháp luật đâu chính các quan hệ
xã hội phat sinh trong quá trình quan If thet gay ‹ énhiém trên biển như: thu gom, van clug:
qua cảnh lưu giữ xử ý và tiêu hig chất thái gay nhiễm trên biển nhằm hạn chế dén mức thấp nhấtnhữmg tác hat xế ra cho mỗi trường biên lộc phục và xử Ù' hậu qua nhằm đâm báo phát triển bénvững gĩp phan chy trì và phat triển lanh tế biển ”ˆ
1.13 Khái niệm rác thai và rác thải cĩ uguồu gĩc từ dat lien
1.13.1 Dinhnglitarde th vàrác thải cĩ nguồn gốc từ đất lién
Hiện nay, pháp luật V iệtN am chưa cĩ quy dinh về dinh ngliia rác thai, tuy nhiên theo khoản 18 Điều 3 Luật Bảo vệ mơi trường năm 2020, ta cĩ khái mém tương đồng với rác thai đĩ 1a chat thải,
được liểu là “vật chat ở thê ran, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt đơng sản xuất, kinh
doanh, dich vy, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”.
Cịn từ gĩc đơ khoa học, theo Luận văn “Đánh giá thực trang rác thải nÍaựa và đề xuất các giải
pháp quản lý, gop phan phát triển bên vũng vịnhHạ Long” của tác gaNguyén Trang Nhưng (2022),
định ngÿša về rác thai được hiểu là “các chất liễu, vật thé hoặc sản phẩm mà người sử ding vút bỏ di sat ldi ching được sử đứng bị hư hỏng hay vì buộc phải vút bỏ vi I do nào đĩ khác Rac that được phân làm nhiều loại dua trên đặc tính của ching nur: rác tha nhựa, rác thai gi a
rác thải lửi hay đựa trên tinh chất hĩa hoe: rác tht võ cơ hay vác that lẩnt co, tá: thai cĩ thi phân
lấp hoặc khơng thé phân hig.
Tiếp đĩ, làm rõ khái niém “dat liên” sẽ là cơ sở đề xác đính nguơn gốc các hoạt động cĩ nguy
cơ gâyra ONMTB từ:ác thải được gợi là “nguồn ơ nhiễm từ đất liên” UNCLOS khơng cĩ quy ánh
về “đất liền", niumg cĩ quy đính về dao là một ving đất tư nhiên cĩ nước bao bọc, khí thuỷ triều lên
ving đất này vấn ở trên mat nước”) Cĩ thé xác định “dat liên" gồm lục dia và đảo, tuy nhién ranh
gĩi giữa “dat liên" và “bién' chưa được đnh rõ Tại khoản 1 Điều 207 củaUNCLOS quy đnh "Các
quốc gia thơng qua các luật và quay dinh đề ngănngừa hạn chế vàchế ngự ƠNMTBcĩ nguồn gốc tir
đất liền (pollution of the marine envirorment from land-based soraces), kể cả các ơ nhiễm xuất phát
từ các đồng sơng ngịi cửa sơng ơng din và các thiết bị thải đồ, cĩ lau) đến các ay tắc và guy
phan cũng nhurcdc tập quán và this tuc được kiénnghi và chấp nhận trên phạm vi quốc tế" Quy định
nay khơng làm rõ dat liên cĩ phạm vi khơng gian thé nào, chỉ nhân manh thêm về các dang sing cửa
** Center for socialresearch and deve lopment (2019), Hanbook:: Reducing — Classifying — Recycling Plastic Waste ,page
a https /issm comvestd7Mocshandbook csrd final english page.
2 UNCLOS, Dieu 121 (1).
Trang 20sông ‹ có thé liểu là các hoạt động gây ô nhiém thuc hiện trên các dong sông và cửa song ra tiễn hoặc
6 nhiém theo các dang sông, cửa sôngra biên.
Theo quy dinh của pháp luật V iệt Nam hién hành, km vực biển được xác đính để phân dinh
quản lý là mye Tước triệu thấp nhất trưng binh trong nhiêu năm 2Š, Từ đó, suy ngược lại, ta có thé địnhnghiie “dat liên Y” nhur sau: “Đắt liền được hiểu là Kia vực bao gồm | luc &a và dao, được xác định từ
đường mép nước bién thấp nhất trưng bình trong nhiều năm trở về phia trong đảo và trong lục dia
bao gém ed các dong sống cửa sông các công trình nhdn tao và ving nước cảng”
“Dat én” cũng là nơi khối nguồn của các nguôn ô nbiém gây tác động tới méi trường biển, bởitheo GPA khẳng Ginh: “Các mỗi de doa chính đổi với sức khỏe, năng suất và đa dang sinh học của
môi trường biển là do tác động của con người trên đất liền ở các ving ven biển và lục đa Haus hắt
tai lượng ô nhiém của dai đương bao gôm rác that đồ thi, công nghiệp và nông nghiệp, cing như
lắng dong lí quyên, phát sinh tir các hoạt động trên đất liền và ảnh hướng đến các kÌM vực nang
xuất nhất của mỗi trường biên bao gồm cửa sông và ving nước gần vừng biển ven bờ 39
Trong nhiing năm gan day, Đa nguồn 6 6 nhiém từ đất liên là rác thải, nước thải và chất nh
dưỡng đang được xem là các nguôn 6 nhiễm từ đất liên cân được uu tiên xử lý ở cap toàn cầu Từ
2012, trong Tuyên bô Manila tại Hội nghị đánh giá việc thue hiénGPA đã xác định các quéc ga kim
vực toàn câu trong gai đoạn 2012-2016 phải tap trưng giải quyết03 nguén ô nhiễm, chính từ đất liên
là rác thai, tước thai và chất định dưỡng Banguén ô nhiệm nay van cân được các quốc gia chú trọng
gai quyết dé đạt muc tiêu phat trién bên vững tại Chương trình Nghị sz2030 Riêng đổi với rác thảitriển trong những nam gân đây đã được đặc tiệt quan tâm với nhiéu sự kiện và văn kiện ì quôc tê đượcthông qua Từ năm 1984 nhiêu quốc gia đã phôi hợp tác tô chức các hội thảo quốc tệ về rác thai biến
để đưa 1a những, để xuất nhằm từng bước góp phân bảo vệ môi trường biên 30 Có thé kế đến tạ Hội
thảo quốc té về rác thải riuya lân tíxứ 05 tô chức vào tháng 3 năm 2011 tei Hoa Kỳ với sự tô chức của
Cơ quan Khí quyền và Đại dương Hoa Kỷ và UNEP, đại diện của các quốc gia tham gia Hội thảo đãthông qua Chiên lược Honolulu: Khung khổ toàn câu vê ngăn chăn và quản lý rác thải tiển V ci mucđíchlàm giảm số lượng và tác động của rác thải rén có nguôn ô nhiễm từ đất liên đên môi trường tiễn,
chiên lược nay đã mang lại ynghiia vô cling to lớn trong tên trình bảo vệ sựtrong sạch của môi trườngbiển và túc day su phát trién của các tiêm lực đại dương,
1.1.3.2 Phân loạ rác thai có nguồn gốc từ đất liền
Có nhiều cách phan loại rác thai được thai ra biển từ đất liên, nội bật trong số đó phải kế din
cách phân loại của UNEPACO — Chương trình môi trường Liên hợp quéc Trong đó, rác thải bién
‘bao gôm 06 loại: Nhựa, kim loai, thủy tinh, ge đã qua cl ché biên, cao su, quân áo Cách phân loại nàybao quát hau hệt các loại rác thải có nguồn gôc từ dat liên Nguon phát sinh rac thải biên rat đa dang,
đối với rác thải biên có nguôn gốc từ đất liên được phát thải trang đại dich COVID-19 tập trung vào
02 nguén chính là rác thai y tế và rác thai sinh hoạt
Thứ nhất, B rác thaiy tế Đây là loại rác thải được vi nitư “con để” của dai dich COVID-19,
*+ Nghỉ đnh 51/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 2 21/05/2014 quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cả nhân khai thác „sử dmg tải nguyên bien.
>' GPA, Mục A điềm I.
* Website của Hỏi nghỉ minh vỡ biển quốc tt lần thứ S (Sth Intemational Marine Debris Conference)
]Mtps//SEudk wordpress con/about/history/, truy cập lần cudingiy 12/02/2023
Trang 21khi nhu cầu khám chữa bệnh của người dan tăng cao và công tác yt để khắc phuc dich bệnh đến ra
vô cùng mạnh mẽ trên toàn câu Bởi vậy, trong đại dich COVID-19, đây cũng là loại rác thải chiêm
phân lớn trong các loại rác thai đô ra biên có nguồn gôc từ đất liên Đặc biệt, phân lớn rác thải yté
trong dai dich COVID-19 1a PPE (khẩu trang, tâm chắn giot bản, gắng tay ding một lân, trang phục
phẫu thuéf) Nhận định trên được đúc kết ra từ ngixên cứu của nhóm nha nghiên cứu tại khoa khoa hoc ki quyền trường Đai học Nam Kinh và Viên Đại dương hoc Scripps thuộc Đai hoc California ở
San Diego thực hién Đại dich COVID-19 đã và đang tạo ra rat nhiều chất thải y sinh ở dang phê thải
nia, theo thang kê của WHO năm 2018, trung bình có khoảng 0,2kg đênD,5kg chất thai y snhnguy
hai được thai ra muôi trường ở cả các nước có thu nhập thập và thu nhập cao Dé làm 16 hơn vé các
loại rác thai y sinh, ta có sự phân chia rác thai y tê từ ninya hay có gôc ritựa được thai ra trong đạt dich
COVID-19 còn được phân thành các nhóm nhỏ hơnÈl(Yem Hình ]).
BVA
inh ] Các loại rác thay sinh gốc nhựa phát sinlvdieoe thai va rong dea địch COVID-19°
Thứ hai, là rác thải sinh hoạt Trong bối cảnh của đại dich COVID-19, bắt buộc người dân
của Các mrdc co tức độ laynhiém nghiêm trọng phải thực hiện cách 1y toàn xã hội Chinhvi tình thê
bắt buộc đó, ma lượng rác thai sinh hoạt trong đời sông hing ngày của người dân cũng thai ra maitrường nói chung và mdi trường biển nói riêng một lượng không hé nhỏ Theo một thông kê của Tôchức phi chính phủ FHI 360, lương tiêu thụ nhưựa trưng bình của mot người Viet Nam đã tăng 1 | lân
từ 3,3kg/người năm 1990 lên 41,3 kg/người năm 2018 và tiệp tục tăng thời gian qua do rửm câu về
đồ niyya trang thời gian cáchly phòngCOVID-19 Cụ thể, tạ Việt Nam tước tính khoảng 25 triệu tânchất thải ran sinh hoạt phat sinh m ất năm, trong đó lệ nưưựa chiêm từ 10 - 20%, tương đương khoảng
2,5 đến 5 triệu tân va tăng đột bién do dai dich COVID-19 vừa qua’? va bao bi của các tập đoàn mua
sắm trực tuyên nh Amazon và eBay Nhận Ginh trên được đúc kết ra từ nghiên cứu của nhom nha
*t Nsikak U Benson (2021), Research artkle COVID polhtion: mpact of COVID-19 pandemx on global plastic waste footprat:
Tưtps:/Ayvr science dire ct.comm/s¢ience fartic le pii/S240584402 100448 5 bc bd=hwAR19ke3 XExuPqnP SETKJyPp At GP Oghads Oayrvc KD xl MawhZsfy š‡ H22 fc#, truy cap lan cuoingay 12/02/2023.
“Niurtrén.
© Burơng Thảo (2022), Rac thải rửnya ở Việt Nam tăng đột biển do đại dich COVID-19 [Mekong ASEAN:
https :/Amekongase am vnirac-thai-nhua-o-viet-avm-tang-dot-bien-do-covid-19-post10166 an], truy cập ln cuối ngày
12/02/2023.
Trang 22nghién cứu tại khoa khoa học kí quyển trường Đại hoc Nam Kinh và Viện Đại dương hoc Scripps
thuộc Dai học Califomia ở San Diego thực hiện
Với việc phân inh 16 hai loại rac thai có nguén gốc từ dat liên niurtrén, ta có thê dé dàng thây
được nguồn goc của van đề cần xử lý và lây đó làm cơ sở xây dung những giải pháp gan nhật cho
ViệtNam Van dé ONMTB do rác thai cOnguén gốc từ đất liên, cu thé larac thai y tê và rác thai sinh
hoạt chính là “dau héi” còn bỏ ngõ rất cần lời giải đáp trong tương lei gan
1.2 Hệ luy của COVID-19 đến ô nhiem môi trường bien do rác thải có nguồn góc từ đất lien1.2.1 Thực trạng 6 nhiễm nuôi trường biêu đo rác thải có nguồn góc từ dat lien trơng đại địch COVID-19 tại mét số kÌm vực trêu thế giới
Tiên thé gới, dich bệnh COV ID-19 bừng phát kéo theo rat nhiéu hệ luy nghiêm trạng Trang,
đó hé luy trước mat mà mì CI chúng ta đều có thé nhin thay được chính là các van đề về mai trường,đặc tiệt là môi trường tiên Mức đô nghiém trong của dich bệnh được tinh đến ngày 3 tháng 2 năm
2023 đã có 754.018.841 người trên toàn thê giới đã được xác nhận nhiém virus COVID-19, trong đó
cö6 817.478 trường hop tử vong, Xét ở cấp đô châu lục, Châu Âu chiêm 271 §30 048 ca mac; Châu.
Mỹ chiêm 183.348 009 ca mắc và Đông Nam A với 60 757.143 ca tắc, ngoài ra còn một số khu vực
khác trên thé giới với số ca mắc vô cùng lớn! Chinh vi số lượng người nhiém COVID-19 đang được
dat trong trạng thái báo động nhu vậy, nên kéo theo tinh trạng môi trường biển cũng đang hứng chiunhiêu “noi dau” từ rác thai có nguồn gộc từ đất liền trong đại dichCOVID-19 gâyza Theo một thông
kê, lượng rác thai nha được tạo ra trên toàn thê ga kế từ khi dich bệnh bừng phat tước tính khoảng
16 triệu tân/ngày Ước tính rang khoảng 3, 4 tỷ khếu trang/tâm che mặt ding một lần bi loại bỏ hàngngày do hậu quả của đại dich COVID-19 trên toàn câu (Xem Hinh 3) Theo đó, châu A được dự báo
SẼ tạo ra số lượng cao nhất là 1,8 tỷ của khâu trang bi loại bỏ trên đầu người muối ngày, tiệp theo là
châu Âu với 445 triệu, châu Phila 411 triệu Mỹ Latinh và Caribe là 380 triệu, Bac Mỹ là 244 triệu
và châu Đại Dương với 22 triệu khẩu trang mỗi ngày”
Đã ngắn ngừa dich bệnh, mỗi quốc gia đều khuyên khích người dân cách ly người bệnh, gãn
cách xã hội, đeo khâu trang moi lúc, moi noi, cùng với đó các dung cụ khám chữa bệnh trong lính
vực yté cũng được sử dung với số lượng lớn (em Bang 2)
Vi vậy việc rác thải y tÊ và rác thải sinh hoạt trong dai dich COVID-19 trở nên xuất kiếm soát
trở thành một van nạn khó có thé tránh khối Ninmng điều đáng nói là, kh không được xử lý kịp thời,
các rác thải có nguén gốc từ đất liên do lại được đồ trực tiếp ra bid và đại đương (Yem Hình 4 Cụthể, vào cuối năm 2021, tỷ lệ khôi lượng của nitya trong nước tiền, day bién và bãi tiễn lần lượt là
13%, 16% và 71% Khoảng 3,8% nhuza năm trong đại đhơng bê mặt với nông độ trưng bình toàn câu
là 9,1 kg/em2 Dén cuối năm 2022, các phân nhd của MMPW ven sông thai ra từ đại dich vào tước
biển, đáy biển và bãi tiến được mô tả tương ứng là 5%, 19% va 76%, và nông độ trung binh trên bê
mat đại dương giấm xuống còn 3,1 kg/m2 36
4 WHO Coronavirus (COVID- 19) Dashboard: https //covid19 who int/ ,truy cập lin cudingiy 12/02/2023.
© Nsikak U Benson (2021), Tidd.
* Yang Peng, Pepei Wa, Amin T Schartup, Yarwar Zing (2021), Plastic waste release caused by COVID- 19 and its fate m the global ocean | PNAS:
https /Avvrve pus org/doifull/10.1073 has 21115301 18H ore-collateral-references,tray cập lần cudingiy 12/02/2023.
Trang 23Va số liệu khát quát chung của các châu lục trên thé giới về thực trangÔNMTB do rác thai có nguồn góc từ đất liên do đại dich COVID-19 gây ra, ta đã lường trước được nhing hệ lụy vô cùng nghiêm trọng Tuy nhiên, khí di sâu hơn vào các khu vực cụ thé, thục trạng ONMTB cảng thê hién
sâu sắc hơn nữa Trong các kim vực trên thé gới, nhóm ching tôi tập trung vào ba dai diện quốc ga
nổi là Trung Quốc, Án Độ và Hoa Kỷ Sở di, lựa chon ba quốc ganay là bởi theo mét ước tinh
về khẩu trang COVID-19 hàng ngày và lượng chất thai nhua toàn câu phat sinh theo quốc gia trước
khi được quản lý, ta có thê thay đây là ba quôc gia lân lượt có thử hạng cao nhật trong toàn bô các quốc gia được thông kê trên thê giới (Xem Bang 3)
© Tại Trung Quốc:
Năm 2020 là năm đánh: dâu sự xuất hiện của dich bénh COVID -19 trên thé giới, và Trưng
Quác chính là quốc gia khởi nguédn của dich bệnh nghiêm trong nay Bởi thê, đây cũng là quốc giathé hiệnrõ nhit tinh trạng ÔNMTB do rác thai có nguén góc từ dat liên trong đại dich COVID — 19
Quay ngược trở lại vào tháng03 nam 2020, kh địchC ovid-19 bừng phát ð Trung Quốc, hơn20 thànhphô trên khắp Trung Quốc Đại lục đang phải đối mất với tình trạng un ứ rác thai y tê Đặc biệt tại VibHán- tâm điểm bùng phát dịch COVID-19 - tượng rác thả: ytê tăng gập 6 lân so với thông thường.Báo Bưu điện Hoa Nam Buổi sáng (Hong Kong, Trung Quoc) dan nguén tin từ Bộ Môi trường vàSinh thái học cho biết các cơ sở xử lý rác thai ytÊ ở 28 thành pho đang phii hoạt động hệt công suất
nhung vẫn tiêu hủy không hệt rác thải y é 7 Ngoài ra, theo tờ The Verge, chỉ tính riêng tai Vii Hán,
noi khởi phat địch bệnh, lượng rác thai y tế tại các bệnh viện đã tăng gâp6 lân so với trước khi khủng
hoảng xây ra, ước tính mốt ngày có tới 240 tân rác Đó chỉ là cơn sô tại các bénh viên ở một thán
phô 11 triệu dân của Trung Quốc”, Nhưng điều đáng nói đến ở ở đây là các tác thai ý tê và sinh hoạt
klu không xử lý kip thời sẽ trôi theo nguôn rước và do ra tiến, bởi theo sự tìm hiéu về nghiên cứu
trên do nhom nhà nghiên cứu tại khoa khoa học kií quyền trường Đại hoc Nam Kính và Viên Đại
dương hoc Scripps thuộc Đại hoc California ở Sen Diego thực hiện Ho sử ching dữ liệu từ đầu đại
địch năm 2020 tới tháng 8/2021, sông ở châu A là nơi ma 73% rác thải nhua bị x4 ra, trong đó ba con
sông hing nhiéurac thai nluya nhất là Shett al-Arab, Indus và Dương Tử Sau đó, rác niura sé bị cudn
vào Vinh Persan, Biển Arab và Biển Hoa Déng® Trong đó, sông Dương Tử được biết đến là consông lớn nhật Trưng Quốc và lớn thứ ba thé giới, con Biên Hoa Đông là tiền lớn thứ tư thể giới chỉ
sau biển lớn thứ tư thê ` gới chỉ sau biên Philippines, biên San Hồ và bien A Râp Lượng rác thải của
dai dich COVID-19 d6 ra những môi trường nước co quy mô lớn nlur vậy cảng thúc đây thêm sự cần
thiết phai quan tâm tới van xử lý tình trạng 6 nhiém có nguôn goc từ đất liên này
Hay dựa trên cơn sô thông kê tại phân khái quát, “Tï lê chấp nhhận khẩu trang theo dân số” của
Trung Quốc lên tới 80% trên tổng số dân là 1.439.323.776, đây là tilé vô cùng lớn với mat quôc ga
có số dân đông nhật thé giới Đông ngifia với ti lệ này là số khâu trang được tiêu thu và số khâu trang
(Ayvnw bat com vn/cwyen-thoi-: 7-CO-Tac-thad-y-te-gay-o-nhiem-moi
1999655 tem] ,truy cập làn cuoingay 10/02/2023.
S Binrong Plax Pinrong Piurơng (2020), GO nhiễm rác thải đương thời kỳ hậu Coviä- 19:
Jincov vnanet va/tm-tue /o-nhiem-rec-thai- dar cthoiky-hau-covid- 19/c£$c 19f5-48b7-4 5-8 79đ84ba 7o9c 3783,
truy cập lâm cuôingay 12/02/2023.
*? Hiện Linh Uyên (2022), Dai dich Covid -19 va thim hoa đại đương:
hittps:/Aamguyawamoitruong wavidai-dich-covid-19-ve-thanshoa-dai-cuong-cid12765 html, tuy cập lần cuối ngày
12/02/2023.
Trang 24sé thai ra saukhi tiêu thụ tai Trung Quốc đã và đang trở thành van dé phát sinh kho giải quyét tại ¡quốc
gia nay Đặc biệt là tinh dén thời điểm hiện tại, dich bệnh COVID-19 van chưa kết thúc và vẫn có
nguy cơ diễn bién phức tạp trong tương lai
© Tại Án Độ:
Sau Trung Quốc, Ấn Độ là quốc gia đứng thứ hai Ining chiu lan sóng lây nhiém manh mé của
dai dich COVID-19.
Mohorsehtes 4/243/727
Kerala, Karnataka Uttar Pradesh Tamil Nadu
oelhi
Andhra Pradesty
— fies Apr 26, 2021
Bình 2 Số ca lay nhiễm tại các khu vực của Ar Đồ cấp nhật đến ngà 26082021 @Nguôn: Covid 1Obudia)
Theo đó, số ca nhiém COVID-19 tại Ấn Độ liên tục tăng theo cap s6 nhân/ngày, đỉnh đểm có
ngày thêm 320 000 canhiém mới, đưa Ấn Độ trở thành 6 dịch lớn thứ hai trên thê giới với 17,2 triệu
canhiém, 192 000 ca tử vong Trong đó, 05 dia phương có sô ca nhiém tăng nhiều nhất là các bang
Meherashtra, Uttar Pradesh, Karnatakca, Kerela và Thủ đô New Dell? Dựa vào số ca lây nhiễm
chóng mặt nlur vậy, hệ quả tất yêulà hệ thông ytế trở nên qua tai kéo theo lượng rác thai ytÊ và lượng
tác thai sinh hoạt được thải ra từ đại dich tại Ấn Độ cũng ước tinh được tăng theo cap số nhin Theo
bao New York Times mô ta: “Tai một trong những bãi hỏa táng lớn ở Ahmedabad, những đồng lửa
mau cam làm sáng cả trời đêm, cháy suốt 24 g8ờ môt ngày, géngnhu một nha máy công nghiệp chưa
bao giờ đóng cửa Suresh Bhai, người lao động tại đây, cho biết ông chưa bao gờ thay dòng người
chất bất tân ni vậy” Đây là một hình ảnh vô cing tang thương, nhung câu hối được đất ra sau đó là
với SỐ lượng tro cot sau hoa táng lớn nlur vậy, chúng sẽ đ về đâu nêu không phải được thải ra các
nguén sông và dé ra biển? Một ví du cụ thé cho tinh trang nay là trong bức thư ngày 14/5/2021 gi lãnh đạo các luyện, ông Manoj Kumar Singh- quan chức cập cao bang Utter Pradesh, xác nhén chinh
thức: “Chính quyên đã có thông tin thi thé nhiing người chất do COVID-19 hoặc bat ky cắn bénh nào
bi thả xuống sông, thay vì được xử lý theo nghĩ lễ thích hop Vì thé nhiéu thi thể đã được vớt lên từ
khắp các sông” N guyên nhan cho liên trạng này được lý giải do việc một bộ, 2 phân người dân Án Độ
thiểu tiên mua các vật liệu rứaz cũ dé hia táng, tín ngưỡng tôn giáo ở một sô công dong và việc các
krbankho-kitna-s0ât-VA-cac-te en-phap-doi-pho-cwa- Chánh pìm- 150 nen En cminey, 12/03/2033.
Trang 25gia dinh bô rơi nạn nhân COVID-19 đã ga tăng số thi thể bi thả trôi trên sông, Tro cốt va xác người
thả trôi trên sông dan dén 6 nhiém nguén nước va gián tiệp ảnh hưởng đến môi trường bien sau đó
Bên canh “dòng người chết bat tân” được nhac đân, rác thai tất yêu trong đại dich COVID-19
‘bi thai ra biến tại Án Độ còn là rác thả: yte và rác thai sinh hoạt cũng có điểm ° “đừng chân” cuối cùng
là môi trường biến Dưới đây là bang thang kê số liệu một số loại rác thai tirlinh vực ý tê và đời sông,sinh hoạt trong dai dich tại dat nước ÁnĐộ $0 với thi phân trên toán thé giới V oi lượng lớn rác thai
y tế và sinh hoạt được thải ra, thi tất yêu ô nhiém môi trường biển là đều không thể tránh khỏi (Yem
Hinh 5).
@ Tại Hoa Kỳ:
Dung ở vị trí thứ ba là Hoa Ky với thực trạng ONMTB do rác thai có nguén gốc từ đất liênđang ở mức báo động Tuy tình hình dich COVID-19 đã có dau liệu lắng xuống nhung vẫn chưa
châm đút hoàn toàn nên tinh trang vút brừa bất rác thai y tê điễnra ở nhiều nơi và thiêu lực lượng thu
gom, tiêu hủy Day cũng là nguy cơ lây lan dịch bệnh ra công đồng và là nguyên nhân chinh gây 6nhiém rac thái “Trơng số nay không ít rác thai được tim thay trồi nổi tại các kênh rạch, sông ngời và
chay ra biển Ong John Hocevar, Giám đốc chiên dich dai dương thuộc tô chúc phi lợi nhuận Greenpeace USA, chia sé: “N gay bên ngoài nha tôi là những chiéc khẩu trang va găng tay thải ra sau
kim sử dung Hai ngày hôm nay, trời đều mưa tại Washington DC (Mj) Chính vi vậy, nhting loại rác
thai này nhanh chang bi cudn trội xuống công và do ra sông Anacostia, tại vịnh Chesapeake va cuôi
cùng là Đại Tây Dương
Bên canh đó, dựa theo số liêu trong bảng thống kê trong phân khái quát có thé thay tông lương
rac thải ước tinh trong dai dich COVID-19 thải ra tai Hòa Kyla 24.825.198,80 tan, trong khi đó so
sánh với tổng số dân của Hoa Ky là 331.002.651 người Từ hai số liệu nay, ta hoàn toàn nhén định
được số lượng rác thai được thải ra tinh trên đầu người trong đại dịch tại Hoa Kỷ là một con số rat
lớn thâm chí vượt ngoài tam kiểm soát Theo một kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Hiệp hội Giáo đục Biển, Dịch vụ Môi trường DSM, Đại học Geargia và tổ chức môi trường Ocean
Cc onservancy được công bồ trêntạp chi Science Advances năm 2020, được biết với đữ liệu năm 2016,
nhom nghién cứu cũng ước tinhréng người dân đang vút bừa bãi hoặc đồ bỏ bat hop phap 2-3% tang
số rác thai nluya của Mỹ- tức là khoảng từ0 91 đến 1.25 triệu tân vào môi trường trong nước Tr ong
đó, có 1.5 triệu tan nua ra môi trường ven biển (trong vòng bán kính 50lan tinh từ đường bờ biên),
khu vực gân bờ triển, từ do gia tăng khả năng nha xâm nhép vào đại đương theo gio hoặc qua đường,sông dé ra biên Kết quả là, Mỹ đứng thứ ba trên toàn câu vệ việc gop phân vào ô nhiém nha venbién? Luong rác thải dé ra biển từ trước đại dich cho đến tong dai dich qua thống kê trên đã phân
nao cho thay mute đô ÔNMTB của Hoa Kỷ đã và dang tiêm ân nhiêu nguy cơ tôn hại đến sức khỏe
con người, môi trường biển và kinh tê dat nước.
*! Hồng Hạnh (2020), COVID- 19 tạo ra thách thức madi cho vin để rác thiinlun trong đại đương:
Jhapchamattran vi - cáo v/c ov 19-ta0-ra-thach-thu -moi-cho-van-de-rac-thainhuuw-trong-dar
truy cap lân cuoingay 12/02/2023.
“Phys org, 2020, My đứng thirba trên toản cầu về gaye nhiémntua ven biển:
s:congnghiepmso truong vmunay-chng-thar-ba-tren-toan-car-ve- gay-o-nhiem-nima-ven-bien-7093 html, truy cập lần
cuoi ngày 12/02/2023.
Trang 261.2.2 Tác động cña ô nhiễm môi trường biểu do rác thải có ugnon gốc tit đất liền trong đại dich
COVID-19 dén cơn ugndi va moi trong nói clamg
1.22 1 Tác động của ô nkiém mỗi trường biển do rác thai có nguồn gốc từ dat lién trong dea dich
COVID-19 đến chat lưong nước
Kê từ tháng 1 năm 2020, cuộc chién chông lại COVID-19 đã trở thành ưu tiên hàng đầu của
tat cả các quéc gia trên thé giới ‘Tuy nhiên, phat đến ngày 11 tháng 3 năm 2020, Tô chức Y tê Thé giới (WHO) mới đưa ra tuyên bô chính thức răng COV ID-19 là một dai dich vì nó bing phat nhenh,
mé rộng dia lý và gây ra hau qua phức tạp phù hợp với các thuộc tính của một thâm họa toàn cau"?
Đại dich COVID-19 phân nao đã thay đôi cách vận hành của thé giới trong một khoảng thời gian
ngắn Việc hạn ché di tuyên, chậm lại các hoat đông công nghiệp và suy giảm tiêu dừng đã có những,
tác động nhật dinh đổi với môi trường tự nhiên Trong phân phân tích dưới đây sẽ đưa ra những đánh
giá về tác động của đại dich COVID-19 đôi với chất lượng nước ở các thủy vực khác nhau trên toàn thé giới
Kê từ khi bắt đầu xây ra đại dịch, khối lượng tác thải yté ngay | càng tăng va trở thành môi
nguy hiểm hàng đều đối với sức khỏe connguời và môi trường ở quy mô hanh tinh Tại các quộc gathư Trung Quốc, And6, Tay Ben Nhave Deng odes: 5 lượng rác thải yté tăng gấp đôi, thậm chí gâp
ba lần, như đã xây ra ở ving Catalonia vào nam 2020 Do sự thiêu hiéu tiệt và clua được hướngdẫn một cách lí cảng về cách xử lý rác thải lây nhiễm, tiểêu người đã vút bỏ loại rác thai này trong
không gan mở hoặc cùng với chất thai sinh hoạt Viée do rác mat cách vô tô chức nhu vậy sẽ chin
đường nước và làm tram trong thêm tinh trang ô nhiém nước, bao gồm các soi vi nua, dioxin và các
nguyên tổ khác độc hai đối với doi sống thủy shi’, Một khi có mat trong các dai dương, cả thiết bị
bão hộ cá nhan (PPE) và các chất ô nhiém nhựa sé bi phân hủy và phân mảnh, dân đền việc hinh
thành các hat nua va nano nha có kích thước siêu nhỏ ảnh luring trực tiép đến chất lượng nước
biển và động thực vật noi day.
Poursadeqiyan và công sư trong bài nghiên cứu gan đây nhật đã cho thay rang rác thai cónguồn gốc từ lục dia trong thời ky đại dich đang conhig tác động tiêu cực đến môi trường đại dương,
Sự bùng phat COVID-19 để làm tăng một cách đáng kê sô lượng rác thai đô thi va chat thải lây nhiễm
xa biển, do đó dan dén suy thoái nguân nước nghiêm trọng, điền hinh nhuy ở Trung Quốc và Iran Một
hệ quả khác trong thời gan này là Việc rửa tay thường xuyên hơn và mức tiêu thụ xả phòng va chattây rửa cao hơn, dan dén việc gia tăng mot cách đáng kê các hợp chất hóa học vào rước thai khiênchất lượng nước đang ở mức báo động Ngoài ra, ở Trưng Quốc va Iran, việc vứt bé khăn lau, khẩu
trang và gang tay đã qua sử dung không đứng quy định đang làm tram trong hơn tinh trang ô nhiễm
3! World Health Organization (WHO), WHO Director-General’s Opening Remarks at the Media Briefing on COVID-19
— 30 March 2020 Available online
]tps/Avvrrr who nt/drector-generalspeeches/detailAvho-dire ctor-general- sopening-remurks-at-the
-media-briefing-on-covid-19 -30-march-2020 truy cập làn cuoingay 12/02/2023.
* Patricio Silva, AL„ Prata, J.C; Waker, TR; Duarte, AC; Ouyang, W/„ Barcelo, D ; Rocha-Santos, T Increased
plastic polhttion due to COVID-19 pandemux : Challenges and recommendations Chem Eng J 2021, 405, 126683.
* Rome, T ; Isbm, S MD.-U Exwronmental effects of COVID-19 pandemx and potential strategies of sustamuabilty Heliyon 2020, 6, 204965.
Trang 27nguồn nước mat và nước ngâm đại đương
Bên cạnh đó, Yusoff và cộng sự của minh cũng có những đánh giá về tác động của rác thải
đạt dich có nguôn goc từ đất liên đối với chât lượng nước khi do ra đại đương, Mot sô tác động tiêu.
cực bao gầm VIỆC trước ngay càng bi ô niyễm vi nhua, được phẩm và chất khử trùng chủ yêu từ bệnh.viện và các nhà may xử lý trước thai, có nguy cơ cao ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cơnnigười Cụ thể, các loại rác thải nay đã không được xử lý mot cách plu hợp va được bắt gấp trôi nỗi
trên các con sông, cửa sông và bãi tiên cha Trung Quốc, cũng nhw ở các ving nước ven biên va cửa
— Dượu dẫn đền tình trạng chất lương nước nơi đây suy giảm một cách đáng kế vượt mức
cho pháp!
Ở một công trình nghiên cửu khác, Ardusso và công sự nhân manh trang bài báo khoa họccủa ho, thực tế là đại dich này đã dan đến việc sử dựng và sản xuất nhiéu hơn các loại khâu trang,
găng tay và các phân tử PPE khác được ché tạo bằng polime và hàng dệt kháng vi-rút, kết thưúc là vi
nlnựa và các chat gây 6 nhiém mới nổi, đặc tiệt thu Init su chú ý là ở các quốc ga Nam Mỹ Nhóm
tác giả đã gióng lên hai clmông cảnh báo về việc sử dung và quân lý yêu kém các loại rác thai nay,
nó thê tiện một vân dé bảo vệ môi trường, đặc biệt là doi với các ving nước Ardusso và cộng sự
cũng chỉ ra răng rác thai có nguôn goc từ dat liền trong đại dich COVID-19 đã lam gia tăng việc sử
thung nÍnya va gam tai chế nlưya lam tram trong thêm tinh trang suy thoái chat lượng nước ở các vingbiển Nam Mỹ®
Ở một khía cạnh khhác, công trình khoa học được thực liện bởi Idam et al 6 Bangladesh cho
thấy hơn 50% người trả lời khảo sát trực tuyên trả lời rang ho đã vit khăn giây, khâu trang, găng tay
y té dùng đề phòng chống đại dich COVID-19 và rác thải sinh hoạt hang ngay trực tiệp xuống các
dong sông, cửa sông, dang chảy ra tiên Điều này gây ra mét môi nguy hiểm trực tiệp cho cả sức
khỏe cộng đông lẫn môi trường, bao gom tinh trạng chất lượng của các ving nước này Nghiên cứunày cho thay sơ cap thiết phải dua ra mét chính sách quản lý rác thải hợp lý của chính phủ
Bangladesif°.
Còn đổi với các quốc gia Đông Nam A tác động môi trường của rác thải trong thời ky
COVID-19 ở nơi này, bao gôm cả với các vùng nước đại đương, đã được Praveena va Anis kiêm tra
vào năm 2021 Một kết quả tích cực của lệnh đóng cửa và hạn chế á chuyên mà các nha khoa học đã
xác đính, cũng như ở nhiêu khu vực và quốc ga khác trên thé giới, đö là chất lượng rhước đã được cảithiên đáng kể Có thể giải thích bằng sự giảm tổng lượng rác thai và giảm tai 6 nhiém sinh hoat va
công nghiệp trang qua trình đóng cửa Nhung bên cạnh đó, những tac động tiêu cực cũng được chỉ ra bao gôm sự gia tăng việc sử dụng nhua va tao ra rác thải y tế, gây ra tiềm năng cao muc độ ônhiễm
* Powsadeqiyan, M; Bazrafshan, E.; Arefi, MF Review of environmental challenges and pandemx crisis of
COVID-19 J Edu Health Promot 2020 ,9, 250.
” Yusoff, FM; Abdullh, AF; Aris, AZ; Umi, W.AD bepacts of COVID-19 on the Aquatic Environment and Inplications on Aguatic Food Prochtion Sustazwbility 2021, 13, 11281
* Ardusso, M; Forero-Lopez, AD; Buzzi, N.S; Spetter, CV; Femandez-Severmi, MD COVID-19 pandemic
repercussions on plastic and antiviral polymmric textile causing polhttion on beaches and coasts of South America Sci Total Enron 2021, 763, 144365
“Islam, $ ML; Mondal,P-K.; Ojong,N.; Bodrud-Doza ,M.; Siddique ,M.; Bakar, A; Hossain, M; Manam,M.A Water,
sanitation hygiene and waste disposalpractices as COVID- 19 response strategy: Insights from Bmgladesh Enwiron Dev Sustam 2021, 23, 11953-11974
Trang 28và suy giảm chat lượng nước đối với các đại dương ở Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philippines và VietNam?
Ở Nam Phi, 7,9 triệu người (13,5% dân sô) tị nhiém HIV và mắc hội chứng suy giản miễn
dich và một rrửa trang số họ đang được điều trị bằng thuốc kháng virus (ARV) gay 6nhiém trước dokhông thé loại bỏ thuốc ARV ra khỏi hệ thông nước thai một cách hiệu quả ph Nêu phương pháp đềutrị này cũng được sử dụng dé chông lại virusSARS-CoV-2, Nam Phi sẽ phải đổi mat với tinh trang 6nhiém tước ARV leo thang nghiém trong Trong dai dich COVID-19, dat nước này đã phải đôi mat
với các vên đề về chất lượng trước do sử ching nhiéu PPE và các hoa chất nhu Y copolymer triclosan,
triclocarban va acrylate trong chat khử trùng, Triclosan là một trong những, tiên chất của dioxin, làhợp chất rất độc hại và tôn tại lâu trong môi trường, bao gam mdi trường nước Các nghiên cứu trong
tương lai và giám sát kỹ lưỡng là cân thiết liên quan đến sự liên điện và ảnh hưởng của thuộc ARV
trong các vùng nước và đại đương ở Nam Phi
Kết luận lạ rằng nghiên cứu đã làm nôi bật lên một thưực tê là các vân đề về chất lượng nước
đã được chân đoán ở các c vùng lãnh thé đông dân cư ngay cả trước khi xảy ra đại địch Con khi daiđịch bùng phát, ở các quốc ga đồng dân cư với các chính sách xử lý rác thai không day đủ và hợp lý,nguy cơ ô nhiém ngudn rước và suy giảm chat lượng nước từ rác thai có nguôn gốc từ dat liên đặc
tiệt cao vì biến chủng corona virus mới có thể tên tại vài ngay trong nước thải thô và lâu hơn ở những,khu vực có nhiét đô thấp Như vậy, nghiên cứu đặc tiệt khuyên nghi rang ở các quoc gia này, các
tiện pháp phòng ngừa và các cuộc vận động, tuyên truyền nâng cao ý thúc của người dân cân phat
được nhanh chóng thưực hiện dé bảo vệ môi trường nước ngọt trong lục dia cũng nlurm Gi trường nước
mén trang dai đương,
1.2.2.2, Tác động của 6 nlaém mỗi trường biển do rác thai có nguồn gốc tir đất liền trong dea dich
COVID-19 đến hệ sinh thái, sinh vat biên
Trong những nam gin đây, Việc ga tăng các nguồn rác thải từ lục đa, đặc biệt là theo các dùng
chảy từ sông ra biên đã dan đến tinh trạng môi trường biển nhiêu nơi trên thê giới | đang, cóxu hướng
suy giảm nghiém trọng về chất lượng Nhiéu ving của sông ven biển đã bi 6 nhiệm nặng nề do rác
thải sinh hoạt, công nghiệp, đô thi Bây ra Ngoài ra, tình trạng xả các chat thải clara qua xử lý hay xử
lý chưa đạt quy chuan cũng đang diễn biên ngày cảng phức tạp ngay tại các khu vực ven biến, gay
thiét hai lớn về kinh tê, đời sông, «nh kê của cộng dang dân cư nơi đây và dé lại nhiing tôn hai khó
lường đối với hệ sinh thái, sinh vật tiên
Dựa trên sản lượng rác thải nhua tirmai quốc gia và mô hình thủy văn, nghiên cứu chỉ ra răng
hàng trăm tân rác thai nlưựa từ dai dich COVID-19 xara đại đương từ những cơn sống lớn và lưu vực
của chúng Khoảng 369 con sông chiém 91% sản lương nina từ sông thai ra biên Dung dau trong so nay là sông Shatt al-Arab ở đông nam Iraq- nơi mang theo 5.200 tân rác thai ra đại đương, tiệp theo
đó là sông Indus ở phía tây Tây Tạng mang 4000 tân và sông Dương Tử ở Trung Quốc 3.700 tân ỞChâu Âu, Darmtbe là con sông mang theo nhiéu rác thải ra đại đương nhất với 1.700 tân Những phát
® Praveena, SM; Aris, AZ The impacts of COVID-19 on environmental sustainability: A perspective from the
Southeast Asim region Envzon Sci Polhut Res, 2021, 28, 63829-63836
‘Hom, S; Vogt, B.; Pieters, R.; Bowman, H; Bezuenhout, C hypact of Potential COVID-19 Treatment on South
African Water Sources Already Threatened by Phammaceutical Polhtion, Environ Toxicol Chem 2020,39, 1305-1306.
Trang 29hiện này rung lên hôi chuông cảnh tỉnh cho chính quyền môi quốc gia trong công tác xử lý và quản
lý rác thai rứnya 2,
Bên cạnh đó, báo cáo mới đây của Tô chức Hợp tác và Phát triển kinh tệ (OECD) cho thay,
trong năm 2021, thé giới da sử dung hon 460 triệu tấn niu, gin gap đôi so với con sô ght nhân năm
2000 Mac đù, rác thải nhựa gia tăng, song chỉ có 15% được phát hiện là đã được thu gom để tái chế,
nhung chỉ có 9% được tái chê tlưyc sự, 6% con lại được xử lý làm chat cặn bã Nhiéu chất déo đã bi 101i vào môi trường nước, với 1,7 triệu tân chảy ra đại đương trong năm 2019 —ước tinh có khoảng
30 triệu tân rác thai nhụa trong dat đương và 109 triệu tân khác tích tụ trong các dong sông
Còn Tô chức Quc tế về Bảo tôn thiên nhién (WWF) cũng đã công bồ báo cáo về thực trang
tác thai nlura đại đương, Báo cáo của WWF được tông hợp từ hơn 2 000 công trình nghién cứu riêng
về những tác đông tiêu cực của rác thai nlura đối với các dai dương, da dạng sinh hoc và sinh thái
biển Theo đó, WWF cho biết, rác thải nhựa đã xuất hiện ở những vùng xa xôi nhất và những vingnguyén sinh của trái đất nur ving bang Bắc Cực và trang các loài cá sinh sống tại khu vực sâu nhật
của đại đương là Rãnh Mariana Cũng theo báo cáo nay, mai nấm có khoảng từ 19 đến 23 triệu tân
tác thai nluya đồ ra tiến, trong đó, phân lớn là sẵn pham slnya ding 1 lân Rac nay chiếm tới 60%
nguyên nhân gây ô nhiém đại đương”,
Theo một nghién cứu năm 2021, trong số 555 loài cá được kiểm tra, có tới 386 loài đã ăn phải
rac thải nhua Một nghiên cứu khác được tiên hành với các loài cá đánh bat phục vụ thong mai cho
thay, 30% cá tuyết trong một dot đánh bat tại biển Bắc chúa hạt vi nluza trong da dày của chúng,
Bao cáo của WVMVF cho tiết, 88% các loài sinh vật biên mà tô chức này nghiên cứu bị ảnh hưởng,bởi sw6 nhiém nhwa rất nghiém trong, Ít nhất có 2 144 loài phải sống trong môi trường énhiém nhựa
Bao cáo cũng chr đoán sản lượng nluza sẽ tăng gập đổi vào ném 2040, khiên lương rác thai nhua trên
đại đương tăng gap 4 lân”.
Ngoài ra, một số nghiên cứu của Trung Quốc cũng cho thây tỷ lệ quá tải lượng rác thai nltuyaphát sinh do đại dich COVID-19 cao nhất ở khu vực châu A với 46%, nguyên nhân hàng đầu do sử
ching lượng khẩu trang, gắng tay khá lớn, tiép theo sau là châu Âu ở mức 24%, Bắc và Nam Mỹ là
22%, châu Phi là 8%” Tai Việt Nam, tình trang 6 nhiém rác thải niuza hién cũng đang ở mức báo
động Theo Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP), năm 2019, Việt Nam là một trong
những quốc gia có lương ác thải rinya xãra biển nhiêu nhật trên thê giới, với khối lượng rác thai nina
ta biển đao động trang khoảng0,28-0,73 triệu tân/ năm, tương đương 6% tổng lượng rác thai rinya rabiển và đứng thứ 4 trên 20 quốc gia cao nhật Chỉ số tiêu thu niuza trên đầu người tại Viét Nam tăng
= Nguyễn Hạnh (2021), Lương rác thải COVID- -19 ning bằng 2 000 xe buyt xâm nhập dai đương:
lựtos./0aodong wvthe-} -rac-thai-covid- 19-nang-bang-2000-xe-buyt-:
-đa3-làn cuôingay 12/02/2023.
'} Lan Chi (2022),WW/FXêu goi hành đồng khẩn cap chong ric thảirlen đại dương:
hips dt baotamguyemmozmong vxvkyvrf 3 -keu-goi-hanh-dong-khan-cap-chong-rac-thai-nhua-dai-chiong- 336656 hil,
truy cap lin cudingay 12/02/2023.
** Gia Linh (2022), Ric thainkura đại đương những con số ding bio động, š 3
]tos://consosulcien vautac-tha-inluu-da-i-duong-niutng-con-so-da-ng.ba-o-donghim, truy cập lần cuối ngày
12/02/2023.
3$ Yaming Peng (2021), Tida.
c072412 3ảo ,truy cập
Trang 30nhanh từ 3,§ kg/naém/nguoi năm 1990, tăng lên 54 kg/năm/người vào năm 2019, trong đó 37,43% sản phẩm là bao bi và 29,26% là đô gia dụng (Hiệp hội nlura Vit Nam, 2019)
Đặc tiệt, trong 3 năm gần đây, khi dai dich COVID-19 dang dén ra vô cùng phức tạp và khó
lường trên toàn câu, rác thải niura y tê đang là một trong những van đề hét sức nan giải, gây ảnh lưởngnghiêm trợng đến hệ sinh thái, da dang sinh hoc biển và trở thành mai quan tâm đối với môi trường
toàn câu Tính dén ngày 23/08/2021, tang lượng rác thai niura y tê tao ra trong đại địch ước tính 4,4
đến 15,1 triệu tân Sử dụng các phuong pháp giả đính và tinh mức trung bình làm các phép ước tinh khoảng 8,4 + 1,4 triệu tân ế.
Mat phân lớn 87,4% tương rác thải nhhựa y té này là từ các bệnh viện Được ước tinh dựa trên.
sô bệnh rihân mac COVID nội trú và lượng rac thai y tệ trên mỗi bệnh nhân ở các quốc ga Việc sử
dụng PPE cá nhân chỉ chiêm 7,6% tổng lượng rác thai Sự gia tăng mua sém trực tuyên dẫn đến nh
cầu về vật liệu đóng gới tăng Tuy nhiên, tỷ lệ này chỉ chiêm 4,7 £0,3%.
Rac thải nhựa y tế từ PPE cá nhân thêm chi còn bi lệch hin về phia châu A do dan số đo: khẩu
trang lon Tương tự, rác thải nlrya từ bao bi mua sam trực tuyên cũng cao nhất ở châu Á 3 quốc gia
trong ngành chuyên phát nhanh vé thi phân toàn câu là Trung Quốc 58%, Mỹ 14,9%, Nhật 10,3%57.
Các nhà khoa học đự đoán rằng vào cuối thé ky này, gan như toàn bô lượng rác thải niura y tê
liên quan đến đại dich COVID-19 sẽ trôi đạt trên mặt biên hoặc nằm sâu dưới day đại dương Thực
tế này đã đất ra bai toán lâu dai trong việc bao vệ môi trường biến, đặc biệt trên bê mat đại đương và
kim vục trầm tích ven bién Đặt ra van đề về xử lý rác thải y tê và cần một sư quản lý chất thải y†ê tốt
hơn từ những nơi nhỏ nhật dén nhiing diém tâm chân của đại dich Đặc biệt là ở những quốc gia dang
phát tiénnhu Viét Nam.
© Nhingngy Iném citarde thai có nguồn gốc từ đất liền lửi đồ ra đại đương
Thit nhất, ảnh hưởng vật lý của rác thai rinya, rác thai ytÊ đến môi trường biện gây phá hủy
hoặc suy giảm da dang sinh học Rac thai niura có thé cứng hoặc mém, khi trôi nô: trong nước tiên
va được các dòng hãi lưu cuốn di sẽ di chuyên khắp thé giới Những sinh vật biển tiếp XÚC Với cácloại rác thải nay có khả năng dan đến tlurơng tích hoặc tử vong Một báo cáo gân đây ước tính rang
1,56 triệu khẩu trang yté để xâm nhập vào dai đương năm 202028 Các nghiên cứu trước đó cũng nêu
ra vân đề tiêm ấn về ô nhiém nhua từ đại địch COVID-19 và tác động của nó đến hệ sinh thái, sinhvật biển
Rât nhiéu trường hợp sinh vật t biển bị vướng, mac và nuốt phải rác thải y tế từ quá trình phòngchống địchCOVID- 19, thậm chí din đền tử vong Các mảnh vụa nhua cũng là môi trường lý tưởngtạo điệu kiện cho các loài xâm nhập và vận chuyên chat gây ô nhiễm, bao gam cả virus corona Trong
mét nghiên cứu về cá ở Bắc Thái Bình Dương cho thay, trưng bình có 2,1 mảnh thưa trong mốt con
cá Việc nhém lẫn rứxza với thức an cũng được ghi nhân ở các động vật bac cao hơn ninz rua, chim, động vật có vú, đã có nhiéu trường hợp gây ra tử vơng liên quan dén việc ăn niu Chim hai âu nhầm:
° Gia Linh (2022), Tid.
*' Chiến Nguyễn, Ric thàirhựa y tế do Covid-19 anh hưởng din biển trên toàn thể giới: ' 2
TNtos:/Banglcvo vmitac-thainluua-y-te-do-covid-19-gay-ra-anh-Imong-den-bien-tren-toan-the-gioi/, tray cập lin cudingiy
12/02/2023.
** Chiến Nguyễn (2021), Tiđỏ.
Trang 31Tấn mảnh nwa có mau đồ với mực, rùa biến nhằm lẫn ti ni lồng với stra Cac hat nhua bi nuốt
vào có thé gây tắc nghễn hoặc Inrhai thành ruột, làm giảm khả năng hap thu thức ăn của sinh vat Các
ảnh nua trôi nội cũng cưng cap “phương tiện di chuyên” cho các sinh vật lam ga tăng nguy cơ
ảnh hưởng của sinh vật ngoai lai dén hệ sinh thai.
Thứt hai, tác động hóa học của rác thất nhua, rác thai yté trong thoi ky dich bénh do languy co
ảnh hưởng của các chất phụ gia có trong nhựa Những chất phụ gia này là chất độc, chất xúc tác sinh
hoc tác đông dén môi trường Một sô chat trong sản xuât nhua nhunonyiphenol, phthalates, bisphenol
APA) va mơnome styrene có thé tác động tiêu cực lên các sinh vat Cac tác động của nhing chatnay liên quan đến hệ thông nội tiết và điêu hòa hormone trong cơ thé sinh vật sông Một số nghiên.cửu đã chỉ ra răng, các chất này đã có mét số ảnh hưởng nhất định trong dat hoặc hệ sinh thái xước
ngọt Do vậy, các nha khoa học lo ngại nhiing những hop chat nay có tác đông không tốt đến hệ sinh
thái đại đương,
không đừng lại ở đó, do kích thuước nhé, vi niuva và nano nhua có thể tan tại trong cơ thể động
vat và chuyên từ đường ruột sang hệ tuân hoàn hoặc mé xưng quanh® Do kha năng hap phu cao củaching rác thải vi nluya còn vận chuyển các hóa chất độc hai khác nlur các chat ô nhiém hữu cơ khóphân hiy có sẵn trong nước tiên, trâm tích biên và kim loại nặng, làm tăng khả năng xâm nhập của
các chat nay vào chuố: thức én! Các chất ô nhiém hữu cơ khó phân hủy (PBTS) bao gồm các chat
nur Polychlorinated biphenyls (PCBs), hydrocacbon đa hinh (PAH 9, hex achlorocyclohex ane
(HCH) và thuộc trừ sâu DDT được đề cập trong Công ước Stockholm vệ các chất ô nhiém hữu cơ
khó phan Inky Các chất nay có tác thung làm gián đoạn nội tiết tô sinh sản, tăng tên suất đột bién rongphân bao dén đền nguy coung thư Nuất phổi vi nhựa cũng có thê gây ra hiện tượng viêm đối với cá,
thay doi quá trình trao đôi chat và làm zôi loan hệ thông miền dich bam sinh của chúng, Ngoài ra, các
hat niu rất dễ di chuyển sang các cơ quan khác, chăng hạn tửn gan và meng cá và gây hai cho các
cơ quan này Các thử nghiệm sinh học trong phòng thí nghiém luận tai chủ yêu cho thây một thực tế
là việc tiép xúc với vi rửza gắn liên với tác động độc học sinh thái đền ca.
Trong một nghiên cứu khác, Anbumani và công sự (2019) đã phát hiện ra ring nông đô thủyngân trong mang và gan của loài seabass châu Âu(Dicentrarchus labret) tiệp xúc với hén hợp của vịnha và thủy ngân lân lượt cao hơn tới 2,0 và 1,6 lân so với chỉ tiệp xúc cùng nông độ thủy ngân,Batel và công sx(2020) đã thiệt lập một chuất thức én nhân tạo trong môi trường thủy sinh bằng cách
sử dụng loài tâm Brine (Artemia sp.) N aupli, ca ngựa van (Denio rerio) và quan sét thayrang vi nih
có thé đóng vai trò là phuong tiện van chuyén benzo(a)pyrene từ tôm Neauplii sang cá ngựa van’?
© Vin Hảo (2019), Tác hai của rác thải nhưa đến hệ sinh thái bền:
Iittps://onewrs vavtac-hai-cua-rac-thainbow-den-he-sinh-thar-bien/124027 an] tray cập lin cudingiy 12/02/2023.
© F Miuray and PR Cowie (2011), “Phstic contamination in the decapod crustacean Nephrops norvegicus (Lamaeus, 1758)”, Mor Polke Bull ,62(6),p 1207-1217.
AL Lusher, P.CH Holbuan, J.J Mendoza-Hill (2017), “Microplasts in fisheries and aguaculhs: status of Amowledge on their occurence and muplications for aquatic organisms and food safety”, FAO Fisheries and Aquaculture Technical Paper ,615,p.126.
$ Anbumani and P Kakkar (2019), “Exotoxicological effects of microplastks on biota: a review”, Environ Sci Polhtt.
Res., 25(15),pp.14373-14396.
A Batel, et al (2020), “Transfer of benzo [aJpyrene from microplastics to Artemia nwuplii and further to zebrafish via a trophic food web expermment: CYP1A auduction and visual tracking of persistent organic polht '”, Enwiron Toxicol Chem., 35, pp 1656-1666.
Trang 321.223 Tác đồng của ô nhiễm môi trường biển đo rác thai có nguồn gốc từ đất lién trong dea dich COTTD-19 đến sức khöa cơn người
Các dai đương là những vùng nước lớn nhật trên trá: đất Trong vài thập ky qua đặc biệt là trong
ba năm kế từ ngày dai dich COVID-19 bing phát trên toàn cầu trở lại đây, các hoạt động khai thác,
chê biên quá mức đã gay ra nhiing ảnh hưởng trực tiệp đến hệ sinh thái, sinh vat tiễn trên tật cả các
đại đương và gián tiệp đến chính cuộc sống của con người Dac biết, tại các quốc ga đang phat tiến,
nổi tiếng với quá trình xã rác thải công nghiệp, rác thai nhua, rác thai y té trục tiệp ra biên Sự gia
tang các nguôn rác thải từ lục địa, các hoạt động phat triển kinh tê - xã hôi đang ngày một dé nặng,
lên ôi trường biển và hãi dio, cùng với sy biên đôi khí hau nước biển dâng ngày cing gating gâynhiéu tôn thất to lớn về người, tài sản, cơ sở hạ tang các sự cô môi trường biển dé lại hậu quả năng
né
Thue té cho thay rằng, nhiéu vùng biển trên thé giới đang bi 6 nhiém nghiêm trong bởi rác thải
có nguôn gộc từ đất liên noi chưng và rác thai nes không chi phá hủy hệ sinh thai noi nay
ma còn ảnh lưởng tới cả sức khỏe cơnnguờiết
Điễn hình phải đó là những hạt vi nhua được tạo ra từ quá trình phân hủy các loại rác thải nhựa
Chúng được tìm thây ở khắp nơi trên hành tính, từ tuyết và dat mi Bắc cực dénnhiéu con sông và đại
đương từ các sinh vật phù du dén các loài sinh vật tiễn không 16 Được cơi là mắt xích cuối cùng
trong chuối thite ăn, vi nlưựa có thé tích lũy vào cơ thể người qua thực phẩm và nước uống Theo ước tính, một người én ít nhất 50.000 hạt vi niura mai nếm và hit vào mét lượng tương từ.
Một nghiên cứu đã được công bồ trên tạp chi Trends in Micr obiology cảnh bao o rằng, 6 nhiémrac thải nluza trong các đạt đương có nguy cơ cao lây lan các bénh chết người vào chuỗi thức ănthông
qua các loại hải sản ruôi nhu trai và hau Hai nhà khoa học Van C auwenbergjhe và Janssen đã tim
thay trong trai nuôi có ham lượng vi ninya tương đổi cao với 178 vi soi (hơn vem tự nhiên với 126 vi
soi)® Rochman và công sự cũng đã xác định sự có mat của vi nhựa trong các loại cá đánh bat tự
nhién được bán thương mai từ các cho ở Makassar, Indonesia (28% cá trương mai được ché biển có
chứa vi nhựa) và C alifomia, Hoa Ky (25% cá thương mai được chê biên có chứa vĩ nine)
Hơn trữa một khi rác thai nina, xác thải yté hay sinh hoat xâm nhập một cách ô at vào dai
đương, chúng sẽ hoạt động nhumét cơ chê vận chuyén đường dài của các mâm bệnh cho người và
động vật, lây lan vào các khu vực mai Các loại rác thai này là nguyên nhân trúc day sơ hình thành
các mang sinh học, một cộng đông vi khuẩn, bao gom cả mâm bệnh, tạo thành một lớp nhây trên bềmat biến Đông vật thân mém như trai và hau rất dé ăn phả : những ménh nhựa 6 6 nhiễm trội nổi trênmat biển Việc mam bệnh chuyên sang xâm nhập vào cơ thê sinh vật biên có thể quét sach các quân
thé nhuyén thé mot số ving hoặc thâm chí truyén mâm bệnh cho những người ưa thích các mon hải
Huong Giang (2020), ô nhiễm rửng tại dai đương có thể ảnh luyởng tới sức khỏe cơn người thể mo
]ựtos (@rstesa tri conv/o-mhiemniua-tai-dai-duong-co-the-anh-Inong-toi-sic-khoe-comnguozthe
120-2030082715 191005/ truy cap ln cuoingay 12/02/2023.
23L Van Cauvrenberghe and C.R_ Janssen (2018), “Microp sts m bivalves culted for aman consumption”, Environ.
Polhtt., 193 pp 65-70.
“ CM Rochmuan, et al (2020), “ingested plasti transfers hazardous chemicals to fish and auhices hepatic stress”, Sci Rep.,3,p 3263.
Trang 33thê giới có hàng triệu tan nhựa được thải ra và hang nghìn ty hạt trôi nổi trên bê mặt các dai dương
Những manh nhựa nay có thê mang theo kim loại, chat ô nhiém và mâm bệnh, nhiéu loại vi khuẩn,
vị rút và vi sinh vật gây bệnh khác trong đó có virus corona Mot nghién cứu đã phát hiénra v1 khuẩn kháng thuốc ở nông độ cao hơn từ 100 đền 5000 lân trên bê mặt vi rửtya so với trong tước biến xưng
thập kỹ tới Trong đó, các loạt động vật thân mém có 2 ménh võ niur trai và hau, được cho là con
đường chính dé tăng cường sản xuất bên vững trên toàn câu Các loại động vật 2 mảnh ăn các ménh
thức ăn hoặc các sinh vật nhỏ bằng cách lọc ngaunhién chúng khối rước xưng quanh vi thê ma chingrất để hấp tỉm vi nhhụa Các nghiên cứu trong phòng thí nghiém va tare dia cũng đã xác nhận réng trai
và hau dé dang hap thụ các hat vĩ nhur tử trước tiện xung quanh chúng Khí các loại cá, trai, hau én
phai những vi chất nay hoặc ngfii rang chúng là sinh vật phù du, khi ching di chuyển lên chuốt thức
am Và cơn người nhìn chung là đúng đầu chuối thức & ăn, tat cả các loạt niura nay và sự đôc hai củaching có thé tích tụ din dân trang cơ thé mỗi người Từ snh sản dén phát trién thé chất và nhận thức,
cho tới các bệnh nguy hiểm khác, sư phu thuộc vào nhua của con người gây ra các van đề sức khỏerất lớn Va đừng ng†š rang có thể tránh được vĩ nhua bằng cách tránh tiêu thụ các sinh vật sông dưới
ước,
Geir Myre, người đứng dau toàn cầu của công ty bao hiém mudi trồng thủy s sản AXA XL, chotiết: “Hiểu mối liên hệ giữa rác thai có nguôn goc từ lục dia và nguy cơ truyền mâm bệnh qua độngvật có võ là rất quan trọng đối với cổng việc của ching tôi nham quản lý va chuyển giao rử ro cho
nganh mudi trang thủy sản Đó là một trong nhiều mai nguy hiểm tiê an đang nỗi lên mà chúng taphẩt xem xét do tác động của cơngười lên dai đương và nhanmenh mai liên hệ giữa rủi ro dai dươngvới sức khỏe va an toàn cộng đông '68,
Bên cạnh đó, do rước và mudi thường được lay từ tự nhiên niên các nha khoa học đã nghiêncửu xem liêu các sản phẩm được làm từ các thành phan này có bi 6 nhiém hay không, Kết quả chothây vị nhua đã được tim thay trong bia, mật ong và mudi bién Ngày càng có nhiêu bằng chúng khoa
hoc chỉ ra nhiêu con đường tiép xúc với nhua thông qua trực pham Hệ thống bài tiết cơ thé của con
© Hương Giang (2019), 5 inh lường của Miers loi phẩm tới sức khỏe conngười,,
.Í#rtg2a trị cony/5-anh- -cua-vinlua-trong-tuu - :†0i-suc-È]\o£-c01v3 -23019 10103434937 1/, truy cập
làm cusingay 12/02/2023.
“* Hương Giang (2020), Oniimnhn tại đại đương có thể ảnh hưởng tới sức Kade con người thể náo:
imps: //solchen vankwluxc gov v/SMPT_ Publishing UC/Tin Tuc ipPrint Tin Tuc aspx?UrIList=hhoshmg hint /Lists/Hoida
PKHCNList&RemID=612 tray cập Tan cudingay 12/02/2023.
Trang 34người có khả năng loại b6 trên 90% các vi hạt siêu nhỏ (cố nano) được ăn vào Cac yêutô ảnh hưởng
đến tỷ lệ tên dư và thải ra các hat nha là kích thước, lành dạng, loại polymer và hóa chất phu gia của
vi nhựa được conangười ăn vào Phot nhiém trực tiếp với các chat ôm hữm cơ khó phân lrủy (POP)
và các hóa chất khác có thé ảnh hưởng đền hệ thông sinh học va gây1a các mai đe doa cụ thê dai với
Cơn người và động vật, kê cả ở liêu thập Nhiéu chất 6 nhiém hữu cơ tan trong dau có ng†ấa là chứng,
dé dang di vao chat béo và các loại dau trong cá, đông vật có vú và các sinh vật khác, bao gồm các
chat ô nhiém được phân loai là POP theo Công ước Stockholm, các hợp chất tích tu sinh học và các
hop chất độc hại khác ŒBT¿ Những chất này được nghiên cứu có khả năng gây ung tas vô sinh
cho người và gây di tật đổ: với thai nhi®®.
Dù không thé phủ nhận những lợi ích vượt trội của nhựa đối với cuộc sống hién dai, song những
tác đông tiêu cực của rác thai nluza gây ra cho môi trường và các loài sinh vật cứng nhu nguy cơ de
doa đối với sức khỏe con người là rat đăng quan tâm khi ma vi nhua được tìm thây ở khắp mọi nơi,
tử các vùng cực dén vùng xích đạo, từ thêm lục địa, ven biển đến đại đương và chúng có mặt cả trong
cột nước, tram tích và trong các loài sinh vật Có thé thay một thực tê là số lượng nghiên cứu về Mi
nhua trong môi trường đã táng lên nhanh chong trong những nam vừa qua, với hàng trăm nghién cứu
moi và két quả được công bô về sự có mat, sô phận và nguồn gôc của vi nara trong cả nước biển vàtrước ngot Tuy nhiên, đủ vĩ nitựa là một chủ đề nhận được sư quan tâm nóng thi hién nay phan nhiéu
nghiên cứu mới dừng lai ở sự hiện điện của no trong môi trường, còn những nghiên cứu liên quan
đến qua trình tiêu hóa vi niu bởi các sinh vật thủy sinh hay sâu hơn nữa là những hậu quả tiêm tang,
nhiing phần ung của cơ thé khi phơi nhiém vi nhua trong hệ tiêu hóa, mô sinh hoc và chuối thức ăn
hiện có khá hen chế và chưa có nhiéu công trình đầu tư
1.2.3 Những yếu to tlaic day ô nhiềm tôi trường biên do rác thai có tguồu gốc từ dat lien troug
đại dich COVID-19
Kế từ khi dich SARS- CoV-2 bừng phát, đã có sư gia tăng đáng ké về số lượng khẩu trang vàging tay cao su ding cho phẫu thuật, chúng được nhin thây vứt bừa bất trên đường phố, các cơ sở
tế, bãi đậu xe, bãi rác, bai biển, rãnh nước và xe đây hing Trong vai tháng trong bôi cảnh dai dich,thé giới đã chúng kiến sự gia tăng chưa từng có vé nhu câu đổi với các sản phẩm na nhur găng tay
ding một lân, khâu trang, nước dong chai, khăn lau, rước rửa tay và chat lam sach” Ở hau hét các
quôc ga, Chính plat đã ban hành các chi thi, thông bao về việc ngăn chặn, cũng như các biên pháp
giãn cách xã hội nhằm | hạn chế sự lây lan của virus corona, Tuy nhién, đại cichCOVID-19 đang làm.tram trong thêm van dé ô nhiễm triển do rác thai thông qua việc người tiêu đừng trẻ hóa các sản phim
và vật liệu sử đụng một lên vì lý do sức khöe va an toàn Hệ thông cửa hàng và siêu thị ở nhiêu nơiđều sử dụng phô bién các vật liệu đừng một lần dé bọc rau và trái cây vou ly do dam bao vệ sinh
Honniita, với chiên lược của Chính phủ và các nha cung cập dich vu chăm sóc sức khỏe trangviệc ngắn chặn sự lây lan của virus COVID-19, nhan viên y tế luên được khuyên cáo không sử dụng
lại thiết bi bao vệ cá rihân (PPE) của họ, ngụ ý rằng hàng tân rác thai y tê được tạo ra hàng ngày Bên
© Pham Hing Việt & Đố Vin Manh (2020), Vinlura - Những tác dong tới môi trường và sức khỏe con người: :
https /Ajst mmAavitin-hac /3424 Ari-nluwa -niumg-tac-dong-toi-moi-tuong-va-suc-khoe-connguol aspx, truy cập in cuối
ngày 12/02/2023
bự ae Nzediegwu, S.X Chang, huproper solid waste máanagemert mereases potential for COVID-19 spread m developing
cơœtrxs, Resour Conserv Recycl., 161 (2020),p 104947.
Trang 35cenh đó, hau hết các quốc ga, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Trung tam Kiểm soát và Phòng ngừa
Dịch bệnh Hoa Ky, Trung tâm Phòng ngừa và Kiểm soát Dịch bệnh Châu Âu đều đã khuyên nghị
các biện pháp nghiém ngặt về tiệp xúc thê chất, Inty bỏ các cuộc tụ tập đông người, rửa tay thường,xuyên và đóng cửa các cơ sở giáo duc để hen chế sự lây lan của COVID-19 trong cộng dong, Bân
canh đó, hầu hột các quốc gia đều khuyên cáo và triển khai việc sử dụng khẩu trang dé giảm mức độlây truyền từ người sang người và bảo vệ nhing nhom dân số dé bi tan thương va co nguy co caonhất! Do đó, dé thục hiện cũng niu đáp Ung tot các khuyén nghi và chi thi nghiém ngất này, hàngtriệu khẩu trang và găng tay đã được sản xuât ra, sử dụng và loai bö hàng ngày, hàng gio
Noi chung, nlny đã phân tích ởtrênrật nhiêu PPE sử dung một lân được dùng bởi nhân viên y
tế và công đồng bị loạt bö di mai ngày Chúng bao gam nhiéuloai nix khẩu trang, ging tay, tạp dé
bao vệ, tâm che mặt, kính bảo hô, hộp dung chất khử trùng, gầy nhựa và áo choàng ytê, hiêu hết được
lam từ vật liệu không dệt bao gồm các chat cao phân tử nlur polypropyiene N goài ra, gang tay con
được làm từ một s6 vật liệu, bao gồm poly chloroethene, ‘Neoprene và vinyl Các sin phâm niura này
có thể được phân loa là niura vĩ mô và trung nla và dễ đảng xâm nhập vào mdi trường do chính
sách quan lý chất thải kém hoặc xã thai không đứng cách vào các hệ sinh thái biển và trên can”.
Noi riêng về é rác thet nue, méi trường trên can lả một nguén quan trong cho các mảnh vụn
tinya biển, chủ yêu có nguén goc từ khí thai do con người Eây ra Trong những năm qua, méi trườngbiển và ven biển toàn câu đã trực tiếp và gián tiếp chứa hang tỷ tan rác thai nhua được tạo ra từ các
hoạt đông do con người lam trung gian’> Nhựa trong các đại đương của chưng ta có thé đến từ cả
nguồn trên dat liên hoặc từ biên, và hau hét được phan loại thành nÍxza nano (phạm vi kích thước hạt
tử - 100 nm), vi nhựa (MP) (pham vi kích thước hạt từ 1 jm-5 mm), trung nhựa (phạm vi kich trước
hat từ 2,5 cm-5 mm) và dat thực bào (phạm vi kích thước hạt> 2,5 cn)”! Khoảng 80% nhua đại tegen sinh từ các nguén trên đất liên trong khi khoảng 20% được cho là từ các nguén
° Các báo cáo gan đây và su gia ting đầu vào do Con người gây ra của các chất ô niềm nhựa
phan iy vào mổ tưởng tiễn da dén đền mức đô ô nhiém tang cao trong những năm gân đây”5 Các
chất 6 nhiém hữu cơ và vô cơ này thường được tích tụ trong các lớp tram tích bê mat và đáy”,
Tuy nhiên, ngày càng, có nhiéu lo ngại rang khẩu trang phau thuật, áo choàng y tế, tâm che
mat, kinh bao hộ, tạp dé bảo hô, hộp dung chất khử trùng, giày nhura và găng tay bi bỏ di có thé két
'! Centers for Disease Control and Prevention (2020), Use of Cloth Face Coverings to Help Slow the Spread af 19:
COVID-ltps:/Arvrdr cdc gow/coronavinas/2019-n¢ oviprevent- getting sick /diy-cloth-face-coverngs ham], truy cập lần cudingiy
13/02/2023
“KIL Jeyasanta, N Sathish, J Patterson, JK P Edward, Macro-, meso- and microplastic debris m the beaches of
Rhenristymirii Southeast coast of Endin, Mam Polintion Bulletin, Vohune 154, 2020:
//doi org/10 1016, oTbul 3020.111055 ,truy cập Ln awingiy 13/02/2023.
“LD Nghiem, B Morgm, E Dormer, MD Short, The COVID-19 pandemic: considerations for the waste and
wastewater services sector, Case Stud Chem Enwiron Eng., 1 (2020),p 100006.
“NU Benson, 0H Fred-Ahmadn, Occurence and distribution of microplastics-sorbed phthalic acid esters (PAEs) in
coastalpsammitx sediments of tropical Atlant Ocean, Gulf of Guia, Sci Total Environ (2020).
9C Li,HE Tse, L Fok, Plastic waste m the marine enwirorment: a review of sources occurance and effects, Sci.
Total Enwiron., 566 (2016),pp 333-349.
* NU Benson (2020), Tid.
” DJ Saker, SD Sukar, BK Das, RK Muwa, BK Behera, $ Samunta, Spatial distribution of meso ad microphastics m the sediments of river Ganga at eastern India, Sci Total Environ, 694 (2019),p 133712.
Trang 36thúc và phân hủy trong hệ sinh thai thủy anh Các loại PPE phổ biển và được đề xuất bao gom mặt
na phòng độc N95 và KN95 và khẩu trang phấu thuật, được thiết kê đề lọc tối đã các loại khí dung vàcác hạt lây nhiém trong không khí, nhãm bảo vệ người dùng khỏi các bénhvé đường hô hip bao gômCOVID-19, bang cách loc các hat lay nhiễm trong không khứê Dang chú ý, N95 là loại khẩu trang
được thiết ké cô định với nhiêu phụ kiện được kết hợp với nhay, trong khi khâu trang phẫu thuật làkhẩu trang y tê có thể tháo rời được thiết kế với độ day khác nhau và có khả năng chồng thâm nước
Cả hai loại đều là thiét bi ding với mục đích hạn chế đến mức thấp nhat sự lây lan của virus trongkhông khí khi tiếp xúc nơi đông người và được vút bd sau một lân sử dụng Theo khuyên cáo củaTrung tâm kiểm soát và phòng ngừa dich bệnh (CDC), mặt nạ phòng độc, khâu trang phẫu thuật và
khâu trang được dan nhấn là thiệt bi bảo vệ hô hap hoặc y†Ê chỉ nên “ “ding một lân” và được gói kin
trong "túi nha” sau khi đã qua sử dụng tôi mdi vứt bỏ vào thùng rác”, Khuyên nghị này là một biện.pháp cân thiét niumng có thé làm tram trong thém van đề về rác thải ninze vi thực té cho thay ngay
cảng có nhiéu niua sử dụng mét lan được thêm vào môi trường và các đại đương trên toàn cầu, đặc
tiệt là trong các tình luồng PPE không được tái ché đây đêO
Sự gating chưa tùng có về sô lượng khẩu trang phẫu thuật ding một lần và găng tay góp motean tram trong thêm tinh trangONMTB*! Thiêm vào đó, tình hình dai dichCOVID-19 vancòn “mới”, trong khá lượng rác thải có nguồn gốc từ đất liên đo dich bệnh tăng lên chang mất, din
đến vite chính sách, quy đính pháp luật thiéu hoặc chưa được đông bộ, nguôn lực han chế cả về tải
chính và nhân lực để dam bảo việc thực thi các chính sách và pháp luật trong thực trếnỄ?, nhận thức
của tô chức, cá nhân còn yêu kém Đây cũng là nhiing yêu tô gop phan thúc đâyÔNMTB do rác thai
có nguôn gôc từ đất liên trong dai dich COVID-19
13 Vai trò của pháp luật trong hoạt dong kiểm soát ô nhiễm môi trường bien do rác thải có nguồn góc từ đất en trong đại địch COVID-19
Vớitâm quan trong của môi trường bién cũng như những tác đông tiêu cực do rác thải có nguén
goc từ đất liên trong đại dich COVID-19 gâyra, việc kiểm soátÔNMTB dang được đất ra nfnz là một
nhu cầu cap thiết trước tiên đôi với các quôc gia ven biên Để bảo vệ môi trường biển một cách bềnvũng, các quốc gia có thể tiên hành bằng nhiêu công cụ khác nibau suy sử dụng chính sách, pháp luật,
kinh tê Trong đó, phân lớn các tước trên thé giới đều coi hệ thông phap luật về bảo vệ môi trường
triển là một trong những công cu trong tâm được &nh huong và xây dung hoàn thiện nhém dap ung
niu câu phát triển bên vững va thực hiện tốt các cam kết quôc tê về kiêm soat ONMTB.
“US FDA, NOS Respirators and Surgical Masks (Face Masks), (2020):
mmps:/hvvrvr fủa govhue dical- devices personal protective equipment
-infection-controln0S-respirators-andl-surgical-tnasks-face-masks,truy cap lần cudingay 12/02/2023.
“US FDA (2020), Tidd.
TM D Scaraboto, AM Joubert, C Gonzalez- Arcos, Using lots af plastic packaging during the coromavinis crisis? You're not alone , (2020):
Iittps:/Athe conversation.¢
cap lần cudingay 12/02/2023.
*! S Chauszi, War on Plastic Takes a Back Seat mn Coronavirus Crisis (2020):
]tps/Avvwwr- -ES-CoE cản Auppr9)ect Ig//S&rvmY vis) comm/amp (altit
lesjš7ar-on:p]astic-tak£s-a-back-sẽat-—— Œsis- 11584624140 ,truy cập Tn cuingiy y 12/02/2023.
` Pham Thị Gam (2021), Thre hain cam kết quốc te của Việt Nam về bão vệ môi trường biển do nguồn nhiếm từ đất
liên, Luận am Tiên sĩ Luật học ,trường Đai học Luật Hi Nội, trang 119
- lots-of-plastic -packagme- chung -the-coromavirus-crisis- ¢-not-alone-135553 truy
Trang 37Pháp luật với tư cách là hệ thông các quy phan điều chỉnh hành vi, xử sự của cơn người sẽ có
tác động rất lớn trong việc đính hướng, các tô chức, cá nhân có xử sự đúng dan trong hoạt động kiểm
soát ONMTB do rác thải co nguôn goc từ đất liên 1 trong dai dich COVID-19 thông qua các ché tài
Tình sự, kinh tệ, hành chinh đề buộc các cá nhân, tô chức phải thực hiện đây đã các tiện pháp nham
ngăn ngừa ONMTB xảy ra Bên cạnh đó, pháp luật cũng góp phan nâng cao trách nhiém của chinhquôc gia, của các cơ quan nhà rước có thâm quyên trong việc phòng ngừa và ngăn chin ONMTB
Biện pháp pháp luật là một trong những biện pháp thực hién co hiệu quả, phi hợp với đặc điểm
của hau hệt các quôc gia trong @ai đoạn hiện nay Điện pháp pháp luật sẽ xác định một hành lang,
pháp lý và tao ra các bảo đảm nham hồ trợ cho tất cả các tiện pháp khác dat liệu quả cao nhat trong
việc kiểm soát ONMTB do rác thai lục dia trong thời kỷ dat dịch gây ra Bằng những quy định cụ thé
về quyền và ngiĩa vụ đối với tùng chủ thé, pháp luật tác động trực tiêp đến các tô chức và cá rihân,
bắt buộc các chủ thể nay khí tiên hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như sinh hoạt hàng,
ngày han chê dén mức thap nhat nhiing thiệt hai gây ra cho môi trường biến
Với sư phát trién của luật bién quốc tế và xu hướng tiên ra biến của các rước nên ngày càng cónhiéu đường biên giới xuât hiện trên tiến Tình hình đó không ngăn căn được một hân thức chungđang bình thành: tiên cả là môi trường đông nhất, là tài sin clang của nhân loại, đời hoi phải có mét
sự hợp tác cao giữa các quốc ga nhằm gn girbién trong lành: Trong một thé gici ngày cảng phức
tạp hơn, conhiéuméi quan hệ vượtra khỏi phạm vi quốc gia, luật pháp cũng ngày cảng được sử dụng,
nhiều như một công cụ hợp tác để thực hién các mục tiêu chưng Đặc biệt, đặt trong thời ky địch bénh
COVID-19 vẫn còn đang diễn biển phate tạp trên thực tế, hop tác quốc tê không chi đơn thuan là một
sự lưa chon, no con là một sự cân thiệt
Từ tất cả những ý ngiấa đó, pháp luật về kiêm soát ONMTB do rác thai có nguén góc từ đất
liên trong dai dich COVID-19 có nhiing vai trò cụ thể sau đây:
That nhất, phép luật về kkém soát ONMTB do rác thai có nguan gốc từ đất liên trang dai dich
COVID-19 gop phân thực thi các nguyên tắc của phap luật môi trường, Pháp luật về kiểm soát
ONMTB là một bô phận của pháp luật mdi trường Vi vậy, pháp luật vê kiểm soát ÔNMTB do rác
thai lục địa trong thời ky COVID-19 cũng tuân thủ theo các nguyên tắc của pháp luật nôi trường —lànhiing nguyén tắc chi phối mat cach toàn điện việc điều chỉnh pháp luật đối với các quan hệ phát sinh
từ hoạt động bảo vệ môi trường, Ngoài 1a, pháp luật về dấm soátÔNMTB được xây dụng cũng gopphân thực hién một cách hiéu quả nhất các nguyên tắc về bảo vệ mô: trường biện
Thứ hai, phap luật về kiém soát ÔNMTB do tác thải có nguồn gốc từ dat liên trong đại dichCOVID-19 là công cu dé phòng ngừa 6 6 nhiễm biển, gop phân han chê va khắc phục 6 nhiém môitrường nói chung và ô nhiệm biên nói riéng Bằng các quy phạm pháp luật quy định quyền và nghia
vụ của các chủ thê có liên quan, pháp luật về kiểm ÔNMTB đóng một vai trò rất † lớn trong việc
phòng ngừa ÔNMTB và suy thoái tài nguyên sinh vật biển V oi mục tiêu phòng ngừa ÔNMTB, pháp
luật vê kiếm, soát ONMTB do rác thải lục địa trong thời ky đại dich bao gôm các quy định pháp luật
về quy chuẩn kỹ thuật môi trường như quy chuẩn kỹ thuật quôc gia vê chất lương tước biển, chất
lượng nước biến ven bờ, quy chuan kỹ thuật quc gia vê chất lượng không kh xưng quanh Theo
đó, các chủ thé khi tiền hành hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoat hàng ngày cân kiểm soát hành vi của minh trong giới hạn ma pháp luật cho phép, không vượt qua ngưỡng ma các quy chuẩn
kỹ thuật về môi trường đặt ra Hơn nữa, pháp luật về kiêm soát ONMTB không chi có vai trò trong
Trang 38việc phòng ngừa ô nhiém ma còn nhằm phục hôi môi trường khí có sự cô và khắc phục những hậu
quả đã xây ra trên thực tế bang cách quy đính trách nhiém và ng†ĩa vụ cho các chủ thé có liên quan.
Thứ ba, phap luật về tiềm soát ONMTB do rác thai có nguén gốc từ đất liên trong đại dich
COVID-19 gúp nâng cao ý thức, gop phân làm thay dai nhận thức vệ bảo vệ môi trường biển của
người dân Pháp luật được quy định và thực hién có liệu quả trên thực tế bởi hai đặc tính, tính bất
buộc thurc hiện và tính cưỡng chê Các loa trách nluệm phap ly có tác dung ngay lập tức, buộc các
chủ thé phải tuân thủ quy định pháp luật ma nha nước đề ra Vi vậy, pháp luật về quan lý rác thải dat
liên gây 6 nhiém biển sé gop phân tích cực vào quá trình thay đôi nhận thức và tư duy của người dân,
gop phan tăng cường ý thức của họ trong việc kiêm soát ONMTB, nhật là tình bình dich bệnh vancon đang diễn bién kha phúc tạp hién nay
Thứ te, pháp luật về kiém soát ÔNMTB do rac thai co nguén gốc từ đất liên trong đại dich
COVID-19 gop phân thực thi cam kết quốc tế của các quốc gia trên thê giới, từ đó xem xét gia nhập
các điều ước quốc tê về bảo vệ môi trường nơi chung và kiém soát ONMTB nói tiêng Một ki đã
tham gia vào các đều ước quốc tế thi bat ky một nội dung nao được phê chuẩn trong các điều ước
quốc t tê này, các rước thành viên đều có nghia vụ thực hiện một cách nghiêm chỉnh trên trực tê Để
có thé thưực hiện các ngtiia vụ mà nội dung của đêuước đất ra, các nước thành viên phải chuyên hóa
các nội đưng đó vào trong hệ thống phép luật của quốc gia mình dé ap dung thông nhất trên phạm w
toàn lãnh thô Từ đó, phap luật về kiêm soát ONMTB do rác thai lục dia trong thời ky đại dich sé gop
phân thực hiện có hiéu quả nội dung của các điều ước ké trên nhằm hạn chế đền mức thấp nhật việc
xã các loại rac thải, chất thai ra biên cũng nlxz có các biện pháp để phòng ngừa và khắc phuc néu sx
cô xảya.
KÉT LUẬN CHƯƠNG IChương đầu tiên của bai báo cáo đã tập trưng dua ra quan điển liên quan đền ÔNMTB nóichưng và kiểm sost ONMTB do rac thải có nguôn gôc từ đất liên trong dai dich COVID- 19 noi riêng
Trong đó, đã phân tích va lam 16 các khái niém bản chất của dé tai đề tài nar ONMTB, rác thai có
ngudn goc từ dat liên, kiêm soát ONMTB Cùng với do, nêu bật lên được thực trạng ÔNMTB dotác thất có nguân goc tử đất liên tei một số kim vực trên thé giới, đánh giá tác đông của ONMTB dotác thải có nguôn goc từ đất liên trong thời ky đạt dich dai với mdi trường, hệ sinh thái biển và sức
khỏe cơn người, chỉ ra các yêu tô thúc day sự ô nhiềm đó Ngoài ra, vai trò của pháp luật trong kiểmsoát ONMTB do rác thải có nguôn góc từ đất liên trong đại dich COVID-19 cũng là phân được cnt
trong nhac tới trong chương này.
Từ kết quả thu được trong các phan của chương đầu tiên, ta hoàn toàn có thê đánh giá đượcmic độ của tinh trạng ONMTB do rac thai có nguén gốc từ dat liên đang ở mức báo động và cậpthiết, không chi thu hẹp trong pham vi của một quốc gama con ảnh hưởng sâu rộng đến nhiêu kh
vực trên thê giới Từ đó, nhin nhận được ynghie vô cùng to lớn của việc kiểm soátÔNMTB lưện nay
và vai trò của pháp luật trong hoạt đông kiểm soát này Vi vậy, đây không chỉ là vấn đề củ riêng Việt
Nam, ma con cân mot tâm Thìn rông hơn va hợp tác chung của các quốc gia trên thé
COVID-19 van đang âm thâm, tiếp diễn, dù thê giới đã giảm bớt 1o ngại về dich bệnh niung chỉ cân địch bệnh
còn tôn tại thi hệ lụy về môi trường biên vấn chưa thê được giải quyết triệt đề.
Trang 39Với những phân tích đã thie hiện, nhóm chung tôi đã nhìn nhận được bản chất của van dé cân
nghiên cứu xây dụng được cơ sở nên ting cho bài báo cáo và dua vào đó triển khai các phần tiếp
theo Cụ thể, chương I đã cung câp nên tang lý luận và thuc tiến quan trong dé “mở đường) cho
chương II có thé & sâu vào phân tích việc kiêm soát ONMTB do rác thai của các mrdc trên thé giới
và tiễn tới thục trạng kiểm soát cùng giải pháp cho Viét Nam tại cương III.
Thép lại chương] nhung lại đồng thời mở ra các định lướng cho các chương tiệp theo của dé
tai nghiên cửu Các vân đề liên quan dén phạm Vi nghiên cửu và nội dung của bài báo cáo sẽ được đề
cập và tiệp tục phân tích sâu hơn ở các chương tiép theo
CHƯƠNG I:
KIEM SOÁT Ô NHIEM MOI TRƯỜNG BIEN DO RAC THAI CÓ NGUÒN GÓC TU
DAT LIEN TRONG ĐẠI DICH COVID-19 DƯỚI GOC BO PHÁP LUAT QUÓC TE,
THỰC TIEN MOT S6 QUỐC GIA VÀ DE XUẤT KINH NGHIEM CHO VIET NAM
2.1 Phap luật quốc te về kiểm soát 6 nhiễm môi trường bien do ric thải có nguồn góc từ dat liên trong đại địch COVID-19
2.1.1 Tập quán pháp: Nguyên tắc sic utere tno ut alieunnu non laedas
Nguyên tắc sic utere tuo ut dliera an non laedas bat nguén từ luật La Mã rằng không người nào
có quyên gây ra mot thiệt hại có thé lường trước được cho người khác`Ÿ Trong inh vực luật môi
trường quốc tê, nguyên tắc sic utere lên đầu được Tòa trong tài ghi nhân trong vụ Trail Smelter
(1926)* đã ra phán quyét: Chủ lò nung kim loại người Canada phổi bồi thường cho nồng dân ở bang
Washington Hoa Ky) vì đã xã thai làm thuật hại lúa của ho Có thé nó: rang sic utere là nguyên tac
cơ bản của luật môi trường quốc tế và cũng áp dung trong lũnh vực bảo vệ mai trường biển do nguồn
ô nhiễm từ đất liên gây ra
Ste tửere sau đó được xây dựng trong Nguyên tắc 21 của Tuyên bô Stockholm năm 1972, vàđược khang đính bởi Tuyên bô Rio năm 1992 được thông qua tại Hội nghị Liên Hop Quốc về Môitrường và Phát triển Nguyên tắc 2 của Tuyên b6 Rio tuyên bồ như sau * “Phù hợp với hién chương
Liên Hop Quốc và những nguyên tắc của luật pháp quốc tế các quốc gia có chit quyên khan thác
những tài nguyên của minh theo những chinh sách về mỗi trường va phat triển củamình và có trách
nhiễm báo dan rằng những hoat đồng trong phen vi quyền hạn và kiêm soat của mình không gay
tác hại gi đến mỗi trường của các quốc gia khác hoặc của những Kau vue ngoài phạm vi quyền han
quốc gia”.
Lưu ý rằng quy đính tại N guyên tắc 2 yêu cầu các quốc gia bão vệ môi trường ngoài giới han quyên tài phán quốc gia, trong klx ở quy định cũ hơn được nêu trong vụ Trail Smelter chi xử lý tác hại xuyên biên giới đôi với các quốc gia khác Theo đó, ngiĩa vu không gây thiệt hại cho mô: trường,
không còn mang tính chất Song phương đơn thuận, ma liên quan đền việc bảo vệ lợi ích chung của
toàn thé cộng đông quốc tê Hiên nay, người ta thường công nhận réng nguyên tắc sic utere tuo ut
* Robat V, Percival, Liability for Environmental Harm and Emerging Global Environmental Lavy, 2009.
“Va án lb mmg kim loại tại Trail, hitps:/flegalum org/tias/cases/vo1 TH/1905-1982 pat.
Trang 40alierum non laedas phần ánh tap quán quốc tê Điểm nay đã được Toa nC ông lý Quốc tê (CJ) xác
nhận 16 trong Advisory Opinion concertung Legality o of the Threat or Use of Nuclear Weapons (tam
dich: Y kiên t-vén liên quan đền tinh hợp pháp của mdi de doa hoặc việc sử dụng vũ khí hạt rihâr)Š5, cũng nlur trong vụ G abéikovo-Nagymaros năm 199786,
Tuy nhién, nguyên tắc sic utere tuo ut dlierran non laedas không có ng]ấa là câm tuyệt đối việc
luỷ hoại môi tường, Có ý kiến cho réng thiét hai phải lớn hoặc đáng kề thì mới có thê á ấp dụng nguyên
tắc này”, Trong kht đó khó có thể định ngfifa khái niém “tôn hai lớn hoặc đáng kể” mét cách chinh
xác Vave cơ bản, nguyên tắc sic utere không trực tiép bat bude các quốc gìa phải bão vệ môi trườngtriển hoặc điều chinh các nguồn gây ô nhiém tiên cụ thê Xét thay răng thiệt hại vệ mdi trường thường,
không thê đão ngược được, tuy nhiên, việc ngăn ngừa những thiệt hai đó cân được chú trong nhiều hơn Trên thục tê, JCJ, trong vuG abéikovo-N agymaros cho rang “Trong ñnhvực bdo vệ môi trường.
cẩn có sự cảnh giác và phòng ngừa do tinh chất tường không thé dio ngược của thiệt hại đối với
môi trường và do những han Tế có cô hina trong chính cơ chế khắc phục loại thiệt hai nay“? Trong
phan Binh luận cho Dự thảo Cổng ước về ngăn ngừa tác hai xuyên biên giới từ các hoat đồng nga"hiểm, By ban Luật pháp Quốc tế (ILC) cing huyễn bé rang: “Phong ngừa nên là một chinh sách une
tiền vi bồi thường trong trường họp thiét hat thường không thé khối phusc lại tình rạng phổ bién trước
lửi xấp ra sự kiên hoặc tai nan 0,
Tom lại, mot minh nguyén tac s sie utere tuo ut aliernan non laedas là không đà để bao vệ mai
trường biện khỏi ngudn 6 nhiém từ đất liên Do đó, các quy tắc cuthé hơn điều chỉnh việc kiểm soát
ONMTB do rác thải có nguôn gốc từ đất liên phải được xây dung ở cấp các cam kết quốc tô
2.1.2 Mộtsố công ước quốc tế gián tiếp điều chỉnh
Cac hành vi xử lý không plat hợp và quản lý rác thải không day đủ hoặc không hop lý là những
nguồn dun gey entities Ngoài ra, niuza có chứa các hoa chat coxuhuong dt chuyên và 10 ti
1a môi trường, Đông thời, chúng hip thu các hóa chat độc hại từ nước tiển xung quanh Khi an vào,ching truyền hóa chat cho các sinh vật bién Các chat độc hại này dé bi tích lũy sinh học trong toàn
bộ chuối thức ăn Do đó, cả luật quản lý chất thải, quy định và kiệm soát các hóa chat độc hai đều cótâm quan trọng cơ bản đối với việc gam thiểu 6 nhiễm nhựa biển từ các nguồn trên đất liên Từ góc
độ luật pháp quốc tê, hai vân dé này được giải quyết trong một cum đuy nhat của các thöa thuận môi
trường đa phương, thường được gợi là cụm hóa chất và chat thai! Công ước Rotterdam về Thủ tục
đồng y được thông tin trước đổi với mt số hóa chất và thuốc trừ sâu độc hại trong thương mạt quôc
tế”? và Công ước Stockholm về các chat ô nhiém hữu cơ khó phân hủy 3 Nó cũng liên quan mật thiệt
** JCJ Reports (1996), 241-242 para 29.
"9 ICJ Reports (1997), 41,para 53.
as Trong vụ Trail Smelter đã tạo điều kiện cho việc cáp amg nguyên tắc này bing cách bổ sung rằng “thi vụ việc có hậu
quả nghitm trong và thật hại được xác lip bằng bằng cường rõ ring và thuyết phục” The Trail Smelter case (note 10),
”` 1998 Rotterdam pic Convention.
2001 Stockhohn pops Convention.