Do đó, nghiên cứu hoạt động xây dựng VBQPPL nói chung, cũng như hoạt đông xây dựng VB QPPL của Hội đồng nhân dân HĐND cấp tỉnh nói néng không chỉ có ý nghĩa lý luận ma còn có ý nghĩa thự
Trang 1BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỒ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
NGUYEN HÀ VY
453338
NINH BÌNH - THUC TRANG VA GIẢI PHAP
Bộ mén: Xây dựng văn ban pháp luật
KHOÁ LUẬN TÓT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẤN:
TS DOANTHI TÔ UYÊN
Hà Nội - 2024
Trang 3Lời cam đoan và ô xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Xác nhận của
giảng viên hướng dẫn
LỜI CAM ĐOAN
đôi xin cam đoan Gay ia công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết luận, số liệu trong khoá luân tốt nghiép là trung thực, Adin bdo đô tin cận./.
Tác giả khoá luận tốt nghiệp
(Ky và ghi rổ họ tên)
Trang 4DANH MỤC CAC CHU VIET TAT
Hai đông nhân dân : Gross Domestic Product (Tông sản phẩm trong nước)
Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm trên dia ban)
Uy ban nhan dan
Quy phạm pháp luật
Van bản quy phạm pháp luật
Trang 5MỤC LỤC
Trang TTHNG PUAN ORR 62t, NAL NE acca A SERENE EES tac cet
LOUCHM đo: ccs0i0i12sg04GGGSASAIESAsuioSBRdSi@lGiagaoixssgbuosasassssegaoxsualt Want niin: cắn ciHEVIEEHAI.sieuuiccxiaGtosHfosab38/48S806aguissagzssusaiffi
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu để tai oct
3 Tình hình nghiên cứu để tải 2222222222202 to
4 Đôi tượng va phạm vi nghiên cứu - 2222220112112 reo
Aw Bb
6 Kết cau của khoá luận
CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LY VE HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
VAN BẢN QUY PHAM PHÁP LUẬT CUA HỘI ĐỒNG NHÂN DAN CAP
1.1 Khái quát về văn bản quy phạm pháp luật của Hội đông nhân dân cấp tỉnh 61.1.1 Khái niệm và đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật ổ1.1.2 Khái niệm và đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật của Hội đông nhân
NA"
1.2 Hoạt đông xây dung văn bản quy phạm pháp luật của Hôi đồng nhân dân cấp
12.1 Khải niệm hoạt động xây dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
Trang 6122 Vai trò của hoạt động xây dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân cắp HữỦi 5 2222.114
1.3 Nguyên tắc xây dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cap
13.1 Báo đâm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thông nhất của văn bản quyphạm pháp luật trong hệ thông pháp iuật csssesssssseses TỔ13.2 Tuân tini ding thẩm quyền, hình thức, trình tự thủ tue xây dựng, ban hành
1.3.3 Bao dam tính công khai, mình bach trong q4! dinh của văn ban quy phạmpháp luật và việc tiếp nhân, phản hôi ý kiến, kiến nghị của ca nhân, cơ quan, tô
chức trong quá trình xá đựng ban hành văn ban guy phạm pháp luật 18
13.4 Bảo ddan tính khả thi, tiết kiém, hiện quả, kip thời, dé tiếp cân, dé thực hiệncủa văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vẫn dé bình đẳng giới trong
văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tue hành chính 19
13.5 Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng an ninh bdo vệ môi trường, không làmcẩn trở việc thực hiện các điều ude quốc té mà Việt Nam là thành viên 21.4 Quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cap
1.4.1 Lập dé nghị xây dung nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh 20 1.42 Soạn thảo nghị quyễt của HĐND tinù à 0 ceccce 25
1.43 Thẫm định và thẩm tra dự thảo nghi quyết của HĐND tỉnh 36
1.44 Thông qua, ban hành nghị quyết của HĐND tỉnh 28
Tiểu kết Chương 2.22222222222222 areoe.28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHAM PHÁP LUAT CUA HỘI DONG NHÂN DAN TINH NINH BÌNH 20
Trang 72.1 Điều kiên kinh tế - xã hội tinh Ninh Bình, tổ chức và hoạt động của Hội dong
nhân dân tỉnh Ninh Binh 2 2222222 eereeeeeeee.2U
2.1.1 Khải quát về điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình 29
2.1.2 Khái quát về tổ chite và hoạt động của HĐND tinh Ninh Bình 30 2.2 Những kết quả dat được trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đông nhân dân tỉnh Ninh Bình 2222 scec.3T2.2.1 Về số lượng chất lượng văn bản quy phạm pháp luật 322.2.2 Và việc thực hiện quy trình xây dung văn bản quy phạm pháp luật 343.3 Những hạn ché trong hoạt động xây dựng van bản quy phạm pháp luật của Hội
Hồng nhận dan hBifBIBIHBEusssesnsosnsgtidtienootoptudgistisatobsgiegoraCDf
2.3.1 Và chất lương văn bản guy phạm pháp luật 37
2.3.2 Ve việc thực hiện quy trình xây dung VBQPPL 40
2.4 Nguyên nhân của những tn tại, hạn ché 22 SSsece 482.4.1 Những bắt cập của Luật Ban hành văn bản guy phạm pháp luật 432.4.2 Cơ chỗ chỉnh sách đối với hoạt đông xay dựng văn bản guy pham phápLEC eee eect Mle ee errr eerie OMe eee eerie? ss 2.4.3 Trình độ năng lực của cán bộ, công chức 48
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHAM PHÁP LUAT CUA HỘI BONG NHÂN DAN
TỈNHNINHBÌNH 5I
3.1 Các giải pháp hoàn thiện quy định của Luật Ban hành văn bản quy pham pháp
3.2 Các giải pháp bảo đảm cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đông nhân dân tình có hiệu quả 222222222222152121521e-xesrrceree 54
Trang 83.2.1 Thiết lập cơ ché vác định trách nhiệm đối với hoạt động vân dung văn bản
guy pham pháp luật của Hội đồng nhân dân từnh 84 3.2.2 Giải pháp bdo dam kinh phí cho hoạt đông xây dung văn ban quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân ciia tỉnh 2222555525555cccsccerceceecee 56 3.2.3 Đảm bảo sự tham gia của người dân thông qua việc lay ý kiến góp ÿ xay
dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh 57
3.3 Các giải pháp nâng cao trình độ, năng lực cho cán bộ, công chức trực tiếp tham gia vào công tác xây dựng VB QPPL của HĐND tỉnh 98 3.3.1 Xây dung Dé án Nâng cao năng lực xây dựng VBOPPL cho can bộ, công chức trực tiếp tham gia vào công tác xây dựng ban hành VBQPPL ở địa phương.
58
3.3.2 Tổ chute các lóp tập iman, bồi dưỡng nâng cao năng ive xy dung VBOPPL
Tiên liệt CHNHEỔ: ee 60
KẾT A sách tù cha 2 t0 nghị gghoouilg0 tau82 ho tGAlhgpacssobioagauul 61 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO -22222212222222022210 e2 62
Trang 9LỜI MỞ ĐÀU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Hiển pháp năm 2013 đã khẳng định: “Nha nude Cộng hòa xã hội chủ nghia
Điệt Nam là nhà nước pháp quyền xã hôi chủ ngiữa của Nhân dân, do Nhân dân, vi
Mhiân dân”: đồng thời “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiễn pháp vàpháp luật, quản i} xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật thực hiên nguyên tắc tập
trung dda chủ”2 Vì vậy, việc xây dung và hoàn thiện hệ thông pháp luật Việt Nam, xây dựng Nha nước pháp quyên, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế, chủ đông hội nhập quốc tế luôn là những quyết sách hàng đầu trong giai đoạn hiện nay.
Có thể nói, văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) có vai trò quan trọng,không chỉ quy định các giá trị cơ bản của xã hội, quy định các biên pháp khuyếnkhích thực thi pháp luật để tao sư On định xã hôi ma còn bảo đảm cho xã hội pháttriển, tạo hành lang pháp lý để xây dựng xã hôi công bang, dân chủ, văn minh Moi
sự thay đổi của VBQPPL đều tác động tích cực hay tiêu cực đến hang loạt quan hệ
xã hội trong lĩnh vực hanh chính cũng như quyên va lợi ích hep pháp của các đốitượng xã hội khác nhau Xây dung VB QPPL là một trong những hình thức hoạt đông
quan trọng nhất của các cơ quan quản lý nhà nước nói chung va chính quyên địa phương các cp nói riêng Hoạt động xây dựng VB QPPL tao ra VB QPPL, đặc biệt là
văn bản do các cơ quan hành chính nhà nước ban hảnh không chỉ là công cụ để triểnkhai đưa pháp luật vào đời sông thực tế, ma còn 1a công cụ dé tô chức các hoạt động
cụ thể của các cơ quan nhà nước Do đó, nghiên cứu hoạt động xây dựng VBQPPL
nói chung, cũng như hoạt đông xây dựng VB QPPL của Hội đồng nhân dân (HĐND)
cấp tỉnh nói néng không chỉ có ý nghĩa lý luận ma còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc,tao cơ sé cho việc hoàn thiện quy định pháp luật về ban hành VB QPPL của chính
quyền địa phương, nâng cao hiệu quả ban hành VB QPPL, tăng cường pháp chế va kỷ luật trong Nhà nước.
' Khoản 1 Điều 2 Hiến pháp nim 2013
2 Khoăn 1 Điều 8 Hiển pháp năm 2013
Trang 10Chính quyền địa phương là một bộ phận quan trong trong hệ thống các cơ quanthực hiện quyền hành pháp Do đó, xây dựng và ban hành VBQPPL là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng của HĐND, UBND các cấp Hoạt đông nảy tạo ra sự
thông nhất trong hé thông pháp luật của Nha nước từ trung ương đến địa phương,
đông thời tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước bằng pháp luật trên mọi lĩnh vực
của đời sông xã hội Trong đó, hoạt động xây dựng VBQPPL của HĐND tại các địa
phương luôn đóng góp một phần không nhỏ vào ôn định và phát triển kinh tế x4 hội
Đối với tỉnh Ninh Bình, hoạt đông xây dựng VBQPPL nói chung và VBQPPL
của HĐND tỉnh nói riêng luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc của các cấp lãnh đạotrên địa bản tỉnh và đã đạt được những kết quả khả quan, chat lượng các VBQPPLngày cảng được nâng cao, đảm bảo tính thong nhất, đồng bô, toản dién va khả thi,
phù hợp với điều kiên thực tiễn của tỉnh, thể ché hoá các chủ trương, đường lôi của Đảng cũng như chính sách pháp luật của Nhà nước Mặc dit vậy, trên thực té, hoạt
động xây dưng VBQPPL của HĐND tỉnh Ninh Bình vẫn bộc lô một số vướng mắc,hạn chế nhất định do chat lượng xây dựng một sô VB QPPL chưa đáp ứng được yêucầu đặt ra, mét số quy định trong luật chưa cu thể, ré ràng gây khó khăn cho việc hiểu
và áp dụng thông nhất hay thực trang năng lực, trình độ của một sô cán bô, công chức lam công tác xây đựng VBQPPL còn chưa thực sự dam bao.
Từ các van dé trên cho thay, việc nghiên cứu về mặt ly luân cũng như thực tiến
các van dé liên quan đến hoạt đông xây dựng VBQPPL của HĐND tinh Ninh Binh
la cân thiết và có ý nghiia quan trong trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản ly
nha nước của chỉnh quyên địa phương các cấp tinh Ninh Bình, đáp ứng yêu cau pháttriển của địa phương cũng như yêu câu của thời kỳ mới công nghiệp hoá, hiện đạihoá và cách mang công nghiệp 4.0 hiện nay Chính vì vậy, em đã lựa chon dé tai
“Hoat động xây dung văn ban quy pham pháp luật của HĐND tinh Ninh Binh — Thuc trang và giải pháp” làm dé tai khoá luận tot nghiệp của minh
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Dén nay đã có nhiêu công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt đông xây dựng
Trang 11VBQPPL nói chung và hoạt động xây dựng VBQPPL của chính quyên dia phươngcũng như của HĐND nói riêng, trong đó có thé kể đến:
Một số luận văn, luận án như Cao Kim Oanh - Hoạch định chính sách trong
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay (Luda án tiễn sĩ Luật
học, Hà Nội, 2021), Đoàn Thi Tô Uyên — Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm phápluật ở Việt Nam hiển nay (Luận dn Tiễn sĩ Luật hoc Hà Nội, 2012); Ngô Linh Ngoc
~ Tham định, thẩm tra dự thảo văn bản quy pham pháp luật do cơ quan nha nước ởđịa phương ban hành (Luận văn thạc sĩ Luật hoc, Hà Nội, 2013), Phạm Phương Chi
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội dong nhân dân và Uy ban nhân dântỉnh Phú Tho (Luân văn thạc sĩ Luật học, Hà Nội, 2020); Nguyễn Thị Minh Hương -Hoạt đông ban hành văn bản quy pham pháp luật của Hội dong nhân dân, Ủy bannhân dân tỉnh Điện Biên - Thực trang và giải pháp nâng cao hiệu gud (Luận văn thác
Sĩ Luật hoc, Hà Nội, 2018);v.v.
Các sách chuyên khảo, tạp chí nghiên cứu khoa học như Đánh giá tác động
pháp luật trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Doda Thi Tổ Upén chủ biên,Ngô Linh Ngọc, sách cinyén khảo, 2023), Đánh gia tac đông pháp luật trong quá trìnhxây dựng van bản quy pham pháp luật ở Việt Nam hiện nay (Đoàn Thi Tổ Uïên, Tapchí Luật học, số 5/2016, tr 67 - 74), Nâng cao chất lượng xây dung văn bản quyphạm pháp luật của chính quyền dia phương các cấp tại tỉnh Ninh Bình (Pham ThiNinh, Tap chi Quản lý nhà nước, số 11/2020, tr 102-105), Ban về công tac lap dé
nghi xây dựng nghị quyết của Hội đông nhân dân cap tinh hiện nay (Hodng Ngoc Hải Tap chí Dân chủ và Pháp luật, số 2/2021, tr 19-24),v.v.
Nhìn một cách tông quát, các công trình nghiên cứu nói trên đã để cập đếnnhững nôi dung khái quát về VBQPPL; hoat đông ban hành VBQPPL của các cơ
quan Nhà nước, giải pháp đôi với hoạt động xây dựng, ban hành VB QPPL nói chung
và hoạt động ban hành VB QPPL của chính quyền địa phương, HĐND nói riêng Tuynhiên, vẫn còn khá ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động xây dựng
VBQPPL của HĐND tỉnh Ninh Binh khi Luật Ban hành VB QPPL năm 2015 sửa đôi,
Trang 12bổ sung năm 2020 đi vào áp dụng những năm gan đây, do vay, dé tài nay can đượctiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện.
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu một số vân dé ly luận và pháp ly về hoạt đông xâydựng VBQPPL của HĐND cấp tỉnh, đánh giá thực trạng xây dựng VBQPPL củaHĐND tinh Ninh Bình, khoá luận tập trung lam rõ những tôn tại, bat cập trong quyđịnh pháp luật về hoạt đông ban hanh văn bản QPPL của UBND tinh, cũng như những
tôn tai, bat cập trong thực tiễn thi hanh các quy định pháp luật này Trên cơ sở đó dé
xuất một sô giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt đông xây dựng VBQPPL của HĐNDtỉnh Dé đạt được mục đích đó, khoá luận cân tập trung thực hiên các nhiệm vụ:
- Nghiên cứu một số vẫn dé lý luân vẻ hoạt động xây dựng VBQPPL của
HĐND cập tỉnh,
- Phân tích, đánh giá những quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động ban
hành VBQPPL của HĐND cập tỉnh, đánh giá thực trạng ban hành VBQPPL củaHĐND tinh Ninh Binh va chỉ ra han chế, bat cập cũng như nguyên nhân của nhữngbat cập, hạn chế nay;
- Dé xuất một số giải pháp bảo đảm thực hiện hiệu quả hoạt đông xây dựngvan ban của HĐND tinh, bảo dam thống nhất, minh bạch, khả thi, hiệu quả trong giai
đoạn hiện nay;
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Dé tai nghiên cứu về hoạt động xây dựng VBQPPL của HĐND cấp tinh về
phương diện lý luận, quy định pháp luật và thực tiễn thi hanh, qua đó dé xuất giải
pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện hoạt động xây dưng VBQPPL của HĐND tỉnh Ninh Bình.
Khóa luận tập trung khai thác, nghiên cứu sâu, cụ thể hoạt động xây dựng
VBQPPL của HĐND tỉnh Ninh Bình từ ngày 01/07/2016 (từ khi Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 có hiệu lực) đến hét năm 2023
Trang 135 Phương pháp nghiên cứu
Đề giải quyết các vân dé khóa luận đặt ra, tác giả đã sử dụng phương pháp lịch
sử, phương pháp phân tích, phương pháp thông kê, phương pháp so sánh, tổng hợp,
phương pháp thảo luận và trao đổi cùng các chuyền gia
6 Kết cấu của khoá luận
Ngoài phân lời cam kết, danh mục các chữ viết tắt, mục lục, mở đâu, kết luận,danh mục tải liêu tham khảo, nội dung của khóa luận gồm 03 chương, cu thé:
Chương 1 Cơ sở lý luận và pháp lý về hoạt đông xây dựng VBQPPL của
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VẺ HOẠT ĐỘNG XÂY
DUNG VAN BẢN QUY PHAM PHÁP LUẬT CỦA HỘI DONG NHÂN DAN
CÁP TINH
11 Khái quát về văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tinh
1111 Khái niệm và đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) với tính chat là một công cu quản lý,
điều hành của Nha nước, có vai trò vô củng quan trong trong việc thể ché hoá và thực
hiện sự lãnh đạo của Đảng, hoạt động quản lý của Nhà nước và quyên làm chủ của
Dưới góc độ pháp lý, khái niêm \VB QPPL trước đây được quy định tại Điều 1
Luật ban hanh VBQPPL năm 1996; sửa đôi, bồ sung năm 2002 và tại Điều 1 Luật
ban hành VBQPPL năm 2008 Hiện nay, căn cứ vào Điều 2 Luật Ban hành VB QPPL năm 2015, VBQPPL được xác định là “văn bẩn có chứa guy phạm pháp luật, duoc
ban hành theo đúng thẩm quyén, hình thức, trình te tủ tục quy anh trong Luật ney”.Khai niệm nay là căn cứ quan trong dé các cơ quan có thẩm quyên phân biệt VB QPPLvới văn bản hảnh chính và văn bản áp dung pháp luật.
Từ khái niệm trên, có thể chỉ ra những đặc điểm của VBQPPL như sau:
Thứ nhất, VBQPPL do những cơ quan Nha nước, người có thẩm quyền banhành va bảo đảm thực hiên Chi những chủ thể quy định tại Điểu 4 Luật ban hành
VBQPPL năm 2015 sửa đổi, bố sung năm 2020 mới có thẩm quyên ban hành VBQPPL và những chủ thể nảy cũng chỉ được ban hanh trong phạm vi và giới hạn
thẩm quyên được giao Do đó, các VBQPPL có thể có hiệu lực pháp lý trong phạm
vi cả nước hoặc từng địa phương tuy thuộc vào thầm quyên của chủ thể ban hànhcũng như nội dung của mỗi văn bản Để bảo đảm cho các VBQPPL được thực hiện
trên thực tế, Nhà nước sử dụng nhiêu biện pháp, công cụ khác nhau như: tuyên truyền,
pho biến, giáo dục, thuyết phục hoặc các biện pháp hành chính, kinh tế, trong trường
hợp can thiết có thé ap dung biên pháp cưỡng chê bắt buộc thi hành,
Thự hai, VBQPPL có nội dung chứa dung các quy phạm pháp luật (QPPL)
Trang 15mang tinh bắt buộc chung và được áp dụng nhiều lân trong thực tiến Day lả dau hiệuđặc trưng quan trong và thể hiện bản chất nhật của VB QPPL, dùng dé phân biệt vớicác nhóm văn bản khác trong hệ thông văn ban quản lý nha nước như văn bản hànhchính, văn bản áp dụng pháp luật.
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật ban hành VB QPPL năm 2015, QPPL được xác định
là “quy tắc xử sự chung có hiệu lực bắt buộc chung được áp dung lặp di lặp lại
nhiều lần đỗi với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong pham vì cả nước hoặc đơn vị hành
chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật nàyban hành và được Nhà nước bảo đâm thực hiện” Ở đây, quy phạm còn có nghĩa nhưquy tắc (phép tắc) nhưng với nghĩa đây đủ hơn đó lả khuôn mẫu, chuẩn mực đã đượchợp pháp hoá dé moi người đối chiêu va xử sự một cách phù hợp Con tính bắt buộcchung của QPPL được hiểu là bắt buộc đối với mọi chủ thể khi ở vào điều kiên, hoảncảnh ma QPPL quy định; các quy đính được dat ra không nhằm tới bất kỳ đối tượng
cu thé, xác định nao ma nhằm tới các đối tượng khái quát, trừu tượng Những QPPLnay được các chủ thé áp dung pháp luật lựa chon lam cơ sở pháp ly dé triển khai thựchiện hoặc giải quyết những công việc cụ thể xảy ra trên thực tế, nên được áp dụng lặp
di lap lại nhiều lần dé điều chỉnh các quan hé xã hội
Thứ ba, VBQPPL được ban hành theo hình thức do pháp luật quy định Nói
cách khác, VBQPPL phải được ban hành đúng tên loại văn bản vả đúng thể thức, kỹ
thuật trình bay theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 sửa đôi, bồ sung năm 2020 vả các văn bản hướng dẫn thi hành V ê tên loại văn bản, tuỷ thuộc vào chủ
thé có thẩm quyền ban hanh mà các B QPPL có thể có tên goi khác nhau bao gomHiến pháp, Luật, Bộ Luật, Nghị quyết, Pháp lệnh, Lệnh, Quyết định, Nghị định,Thông tư Về thể thức trình bay, VBQPPL phải có đủ và trình bay đúng theo luật
định những yêu tô như: quốc hiệu; tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành; số, kí hiệu văn
ban; địa danh, thời gian ban hành; tên văn bản, trích yêu nội dung, chữ kí; nơi nhận.
Có thể thay, việc quy định rõ hình thức của VBQPPL nay góp phan thể hiện
` Trường Đai học Luật Hà Noi (2021), Giáo ninh Xây dưng văn ban pháp luật, NXB Tự pháp, Hà Nội, tr 20.
Trang 16tính công khai, minh bạch và bảo đảm tính thong nhật của hé thông VBQPPL Dưới
góc đô quản lý Nhà nước, việc tuân thủ hình thức văn ban còn là minh chứng cho ky
luật và kỷ cương hanh chính, thể hiện tính pháp chế trong hoạt động quản lý Nha
nước!.
Thứ tư, trình tự, thủ tục ban hành VB QPPL tuân theo quy định của Luật ban
hành văn bản QPPL năm 2015 sửa đổi, bỏ sung năm 2020 Nói cách khác, dé đảmbảo quy trình xây dựng và ban hành VBQPPL đúng luật, cơ quan Nhà nước có thẩm
quyên bắt buộc phải tuân thủ theo trật tự các bước đã được quy định từ giai đoạn lập
chương trình, soạn thao, lây ý kiến đóng góp, thẩm định, thẩm tra cho đến Việc trình,
thông qua, kí chứng thực và ban hành Ngoài ra, việc bao đảm trình tự, thủ tục ban
hành VBQPPL còn là cơ sé để dam bảo chat lượng va tính khả thi của VBQPPL
Trên đây là bón đặc điểm cũng như bon dâu hiệu nhận diện VBQPPL, tránhnhằm lẫn với các loại văn bản khác Mac dù dau hiệu “nội dung chứa đựng QPPL" 1adau hiệu cơ bản nhất nhưng dé xác định chính xác một văn bản có phải VB QPPL haykhông can phải đối chiếu cả bon dấu hiệu trên Vi vay, Điều 2 Luật Ban hànhVBQPPL năm 2015 quy định rõ: “Va ban có chứa guy pham pháp luật nhưng duocban hành không ding thẩm quyền, hình thức, trình tc thi tue quy định trong Luật
Ban hành VBOPPL thi không phải la văn ban quy phạm pháp luật”
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân cấp tình
Trước khi Luật ban hành VB QPPL năm 2015 ra đời, khái niêm VB QPPL của Hội đông nhân dân (HĐND) được quy định tại Luật Ban hành VB QPPL của HĐND
và Uỷ ban nhân dan (UBND) năm 2004 như sau: “Van bẩn guy phạm pháp luật của
Hội dong nhân dân, Up ban nhân dân là văn bản do Hội đồng nhân dân, Up ban nhândân ban hành theo thẩm quyển, trình tự, thủ tục do Luật này guy định, trong đó cóquy tắc xử swe chang, có hiệu lực trong pham vi dia phương được Nhà nước bảo đảm
3 Bộ Tw pháp (2007), SỐ tay ngÌtiệp vụ son tháo, beni hành VBQPPL của Hội đẳng nhân di, US banhẩn din
Trang 17thực hiện nhằm điều chinh các quan hệ xã hội ở dia phương theo định hướng xã hội chit nghĩa "5 Tuy nhiên, đến năm 2015, khi Luật Ban hành B QPPL gép giữa Luật Ban hành VB QPPL năm 2008 và Luật ban hành VB QPPL, của HĐND và UBND năm
2004 ra đời, Luật này đã đưa ra khái niệm chung vẻ VB QPPL (đã phân tích ở mục 1.1.1) mà không có sự phân tách giữa văn bản của cơ quan nhà nước ở Trung ương
hình thức, trinh tự thai tue quy đinh trong Luật ban hành VBOPPL, được Nhà nước
bảo đâm thực hiện nhằm điều chữnh các quan hé xã hội ở dia phương ”
Dựa trên các đặc điểm của VBQPPL nói chung đã phân tích ở trên, VBQPPLcủa HĐND cập tỉnh mang những đặc điểm sau:
Thứ nhất, do HĐND cấp tỉnh ban hành và được Nhà nước bảo đâm thực hiện.
Theo Khoản 9 Điều 4 Luật ban hành VBQPPL năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm
2020, HĐND cấp tỉnh được trao thẩm quyền ban hành VB QPPL dưới hình thức Nghịquyết Tham quyền ban hanh VBQPPL được hiểu là giới hạn quyên lực do pháp luật
quy định cho chủ thể được ban hành VBQPPL để giải quyết những van dé thuộc
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền han được giao Nói cách khác, căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan trong tô chức bộ may nhà nước, cu thể ở đây
là HĐND cấp tỉnh, để xác định thẩm quyền về nội dung khi ban hành VBQPPL củaHĐND cấp tỉnh Điều nay nhằm tránh việc các chủ thể lam quyền, tuỷ tiên đưa các
quy định gây ảnh hưởng đến hiệu lực của VBQPPL và bảo dam tính thông nhất của
hệ thông VBQPPL.
Theo Luật Ban hành VB QPPL năm 2015 sửa đổi, bồ sung năm 2020, HĐND
Ý Khoẩn 1 Điều 1 Luật Banhinh VBQPPL của Hỏi đồng nhân din vi Uỷ ban nhân đân năm 2004.
Trang 18cấp tinh ban hành Nghị quyết để quy định 4 van dé sau:
1) Nghị quyết của HĐND tinh để chi tiết điều, khoản, điểm được giao trongVBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên (Khoản 1 Điều 27 Luật ban hành VB QPPL
năm 2015) Loai Nghị quyết này bản chất là loại VBQPPL có tính chất hướng dẫn trên cơ sở VBQPPL của cơ quan cập trên đã ban hảnh Theo quy định của Luật Ban
hành VBQPPL 2015 thì việc xây dựng nghị quyết này không can phải thực hiện bướclap dé nghị xây dựng VBQPPL mà tiền hành hoạt động soan thảo luôn
Vi du: Nghị quyết số 94/2021/NQ-HĐND ngày 27/09/2021 của HĐND ban
hành Quy dinh phân cấp nguồn thu, nhiém vu chi và th lệ phần trăm (%) phân chiacác khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Mình Bình (Nehiquyết này nhằm thực hiện guy dinh tại Khoản c Điều 30 Luật Ngân sách Nhà nướcnăm 2015 sửa đổi, bồ sung năm 2020)
2) Nghị quyết của HĐND tỉnh để ban hảnh chính sách, biện pháp nhằm bảodam thi hành Hiến pháp, luật, VBQPPL của cơ quan nhà nước cập trên (Khoản 2Điều 27) Day 1a loại nghị quyết dùng dé ban hành chính sách, biện pháp nhằm thựchiện một VB QPPL của cơ quan nha nước cấp trên Tức là trên cơ sở một chính sách
của cơ quan nha nước ở Trung wong, địa phương dé ra các biện pháp, chính sách của
địa phương để triển khai thực hiện
Vi du: Nghị quyết số 25/2019/NQ-HDND ngày 12/07/2019 của HĐND tinh
Mình Binh ban hành Quy dinh nội dung chi, mức chi, mức hỗ tro dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cắn bộ, công chức, viên chức tinh Ninh Binh.
3) Nghị quyết của HĐND dé quy định biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xãhội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương (Khoản 3 Điều 27) Dua trên cácchính sách đã có của cơ quan Nha nước cap trên, HĐND ban hanh Nghị quyết để dé
ra các quy định nhằm giải quyết những van dé cap bách ở địa phương minh
Vi du: Nghị quyết số 43/2018/NĐ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tinhNinh Bình về việc quy đinh chính sách hỗ tro vỗn vay khỏi nghiệp và phát triển sảnxuất kinh doanh cho thanh niên trên địa bàn tinh Ninh Binh
Trang 194) Nghị quyết của HĐND để quy định biện pháp có tính chất đặc thù phủ hợpvới điều kiện phát triển kinh tế - xã hôi của địa phương (Khoản 4 Điều 27 Luật Ban
hành VB QPPL 2015) Các văn ban nay thường quy định những nôi dung ma văn bản của cơ quan nha nước cấp trên chưa điều chỉnh hoặc chưa dự liêu hết, hoặc những
van đề mà do điều kiện kinh tế xã hội, đặc diém tự nhiên riêng có của địa phương cân
có quy định riêng dé điều chỉnh cho phù hơpŠ
Vi du: Nghủ quyết số 55/2019/NQ-HĐND ngày 6/12/2019 của HĐND tinh
Ninh Bình về việc qn' dinh một số chính sách áp dung cho huyén Yên Mô.
Thứ hai, nội dung chứa đựng các QPPL, có hiệu lực bat buộc chung trong
phạm vị địa phương Như đã phân tích ở trên, việc có chứa các QPPL hay các quy
tắc xử sự chung là đặc điểm cơ bản để nhận diện VBQPPL nói chung cũng như
VBQPPL của HĐND cấp tinh nói riéng Phạm vi áp dụng của VBQPPL do HĐND
cấp tinh ban hành la tai địa phương đó, hep hơn so với phạm vi áp dụng trên cả nước
của VBQPPL, do cơ quan nha nước ở trung ương ban hành B ởi với vai trò là cơ quan
quyền lực nha nước ở địa phương, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền han
được giao, HĐND cấp tỉnh phải có trách nhiệm ap dung các biện pháp bảo đảm cho Hiển pháp, pháp luật được thực thi tai dia phương đó và hoạt động ban hanh VB QPPL của HĐND cấp tỉnh luôn luôn gắn với hoạt đông quản lý các lĩnh vực của đời sống
xã hội thuộc địa bản mình.
Thứ ba, được ban hanh dưới hình thức Nghị quyết Pháp luật quy định mỗi cơ
quan Nha nước, cá nhân trong pham vị thẩm quyên chỉ được ban hanh một hoặc một
số hình thức VBQPPL nhất định, gọi lả thẩm quyền mặt hình thức Quy định naynhằm dam bao tinh thong nhất của hệ thông VB QPPL, đông thời dam bảo tính hợppháp của VBQPPL về mặt hình thức Căn cử Khoản 9 Điều 4 Luật Ban hành
VBQPPL năm 2015 sửa đổi, bố sung năm 2020, HĐND cấp tỉnh chỉ được sử dụng
một hình thức VBQPPL duy nhất là “nghị quyết” Ngoài ra, để đâm bảo về mặt hình
© Nguyễn Thủ Nưy Quộnh (2013), Chất hromg vữa bản guy phạm pháp luật của Hi đồng nhân dân, Dy ban nhân dân các cấp
qua thực iu của Tink Hx Toh, Lain vẫn thạc sỹ Luật học, Trường Đai học Luật Ha Nội, Ha Nội tr 14.
Trang 20thức, HĐND cấp tinh cũng can tuân thủ thể thức, kỹ thuật trình bay theo luật định.
Tuy nhiên, không phải tat cả nghị quyết do HĐND cấp tỉnh ban hành đều là
VBQPPL Đề tránh nhằm lẫn giữa VBQPPL và các văn bản khác có cùng tên gọi la
“nghị quyết", Khoản 3 Điều 3 Nghị định sô 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điêu và biên pháp thi hành Luật ban hành VBQPPL 2015 và Khoản 1 Điều 1 Nghĩ
định số 154/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điểu của Nghị định số34/2016/NĐ-CP đã liệt kê các trường hợp nghị quyết do HĐND ban hành không phải
là VBQPPL.
Thứ tee, trình tự, thủ tục ban hành theo luật định Tương tư như đặc điểm củacác VBQPPL nói chung, VBQPPL của HĐND cấp tỉnh cũng phải ban hành đúngtrình tự các bước quy định cụ thể tại Chương VIII Luật ban hành VBQPPL năm 2015sửa đổi, bỗ sung năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành Những văn bản đượcban hanh không đúng trình tự, thủ tục thì không thể coi la VBQPPL
1.2 Hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân
1.2.1 Khái niém hoạt động xây dung van ban quy pham pháp luật của Hội
đồng nhân dan cap tinh
Hoạt đông xây dưng VB QPPL là một hình thức hoạt động quan trọng của nha
nước, trong đó bao gôm có hai hoạt động cơ bản lả hoạt động lập pháp và hoạt động
lập quy Lập pháp là hoạt động xây dựng pháp luật của cơ quan lập pháp, đây la quyền duy nhất thuôc về Quốc hội, còn hoạt đông lập quy được trao cho cơ quan hành chính nha nước vả các cơ quan khác của nha nước Quyền lập quy lả quyên của các cơ quan
có thẩm quyên của nhà nước trong việc ban hanh văn bản trên cơ sử và dé thi hànhHiển pháp va luật của Quốc hôi Như vậy, VBQPPL thuộc quyền lập quy là các văn
bản dưới luật, được pháp luật quy định, do cơ quan, người có thẩm quyên ban hành
trên cơ sở và để thi hành Hiền pháp, luật, có hình thức va trình tự thủ tục ban hành
do pháp luật quy định.
Đôi với HĐND cập tỉnh (hay còn gọi là HĐND tỉnh, thành phô trực thuộc
Trang 21trung ương), căn cứ vào vi trí pháp lý và chức năng, nhiệm vụ, quyên han được quy
định trong Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Chính quyển địa phương năm 2015
sửa đổi, bo sung năm 2010 thì hoạt đông xây dựng VBQPPL của HĐND cấp tỉnh chính là hoạt đông lập quy Với tính chất của hoạt động lập quy, hoạt đông xây dựng VBQPPL của HĐND cấp tỉnh có các đặc trưng sau
Thứ niát, là hoạt động do luật quy định Điều nảy nghĩa là HĐND cấp tỉnh chiđược phép ban hanh VBQPPL trên cơ sở luật định dé quy đính chỉ tiết việc thi hành
các VBQPPL của cơ quan cap trên Kể cả trong trường hợp HĐND cấp tinh được ban
hành Nghị quyết để quy định “Biên pháp có tính chất đặc thủ phù hợp với điều kiệnphát triển kinh tế - xã hội của địa phương” (Khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành VB QPPLnăm 2015) thi cũng không phải là hoạt đông lap pháp, dé ra quy tắc xử sự mới chưa
được quy định ở các VBQPPL có giá trị pháp lý cao hơn ma van 1a hoạt động lập
quy Nguyên tắc nay được khẳng định một lân nữa trong Luật Tỏ chức chính quyềnđịa phương năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2019 khi quy định nguyên tắc phân địnhthẩm quyên của chính quyên địa phương phải dua trên việc: “Bdo đấm quản iy nhà
nước thông nhất về thé chế, chính sách, chién lược và quy hoạch đối với các ngành,
lĩnh vực; bdo đâm tinh thống nhất thông suốt của nền hành chink quốc gia”, đồngthời “phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyên địa phương ở cácđơn vi hành chính trong việc thực hién các nhiém vụ quản If nhà nước trên dia bàn
theo quy ãinh của pháp luật” Ê
Thứ hai, hoạt động xây dựng VBQPPL của HĐND cấp tỉnh chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan lập pháp, cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, của toa
án cũng như sự giám sat từ bên ngoài dé dam bảo hoạt đông xây dựng VB QPPL củachính quyên địa phương không trái với Hiền pháp, luật không đi ngược với lợi ích
của nhân dân và không lân sang quyên lập pháp Điều nay được quy định tại Nghĩ định 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biên pháp thi hành Luật Ban
` ĐiỆm a Khoăn 2 Điệu 11 Luật Tổ đức chính quyện dia phương năm 2015 sửa đội, bộ sưng năm 2019.
* Điểm b Khoản 2 Điều 11 Luật Tổ chức chữn quyền địa phương nim 2015 sửa đôi bỏ sung năm 2019.
Trang 22hành VBQPPL 2015 vả Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một só Điềucủa Nghị định 34/2016/NĐ-CP, trong đó xác định Nghị quyết của HĐND nói chung
la đôi tượng văn bản được kiểm tra, xử lý bởi các cơ quan có thẩm quyên?
Thứ ba, hoạt đông xây dựng VBQPPL của HĐND cập tỉnh luôn gắn với điềukiện thực tế đặc thù của địa phương Bởi vì xuất phát từ bản chat hoạt đông xây dựng
VBQPPL của chính quyền địa phương các cap là hoạt đông lập quy — hay còn goi la
lập pháp uỷ quyền, nhằm dé ra các quy định trên cơ sở luật để phù hợp với thực tế
của địa phương Do vậy, điều này doi hỏi HĐND cấp tinh cân chú trọng vảo hai hoạt
động cơ bản là rả soát, đôi chiều các quy định của cơ quan nha nước cap trên và đánhgia tình hình thực tế của địa phương để đưa ra các chính sách, giải pháp phủ hop vớitình hình kinh tế - x4 hội của địa phương do
Từ những phân tích trên đây, có thé đưa ra khái niệm như sau: Hoat động xá)dung và ban hành VBQPPL của HĐND cấp tinh là hoạt đông do HĐND tinh, thànhphố trực tộc trung tơng tiễn hành theo trinh tự thi tục Inat định, nhằm Xá) dung
và ban hành các nghi quyết cluứa đựng các QPPL để thực hiện nhiễm vụ, quyền han
được giao, điều chinh các mỗi quan hệ xã hội tại địa phương trên cơ sở phù hợp với lĩnh vực pháp luật liên quan, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.
1.2.2 Vai trò của hoat động xây dung văn bản quy pham pháp luật của Hội
dong nhân dan cap tink
Để thực hiện chức năng, nhiệm vu của minh, HĐND cấp tỉnh tiến hành xây
dung vả ban hành B QPPL nhằm điều chỉnh các quan hệ x4 hôi trong phạm vi dia
phương mình Do đó, có thể nói, hoạt đông xây dựng VBQPPL của HĐND cấp tỉnh
có vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý Nhà nước và đảm bảo trật tự xã hội Cụ
thể
Thứ nhát, hoạt đông xây dựng VBQPPL của HĐND cấp tỉnh là cách thức để
cụ thể hoá và bảo đảm thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhả nước cấp
? Căn cử Điểm c Khoản 1 Điều 103 Nghị dinh 34/2016/NĐ-CP quy daxh chỉ tất và biện pháp thủ hành Luật Bm
Trang 23trên Thực tế, với tiền trình hội nhập quốc tê và đồi mới xã hội nhanh chóng như hiện
nay, các quan hệ xã hội cũng ngày cảng đa dạng, phức tạp, do do, cho dù có quy định
chỉ tiết đến đâu thì các quy định pháp luật do Quốc hội, Chính phủ và các bộ ngànhtrung ương dé ra cũng khó có thể điều chỉnh môt cach cu thể và phù hop các quan hệ
xã hội ở từng các địa phương Vì vậy, thông qua việc phân cap, phân quyên, chính
quyền địa phương nói chung và HĐND cấp tỉnh nói riêng ban hanh VB QPPL theothẩm quyển nhằm cu thể hoá những nội dung được giao và bd sung vào "khoảngtrồng” của hệ thong các VBQPPL do cơ quan Nha nước trung ương ban hanh trên cơ
sở thi hành pháp luật, đáp ứng đòi hỏi của cuộc sông đa dang, phong phú và có tinh
đặc thù ở địa phương!0,
Thứ hai, hoạt động xây dựng VBQPPL của HĐND cấp tỉnh góp phân lam ồn
định trật tự đời sông xã hôi ở địa phương, đảm bảo các quyên, nghĩa vụ, lợi ích hợp
pháp của người dan Bởi lẽ, sản phẩm của hoạt đông xây dựng VBQPPL là cácVBQPPL chứa đựng các “QPPL” mang tinh bắt buộc chung và được Nhà nước bảodam thực hiện Các VBQPPL nay ban hành đều nhằm mục đích định hướng cho hành
vi xử sự của các cá nhân, cơ quan, tổ chức thực thi theo quy định của pháp luật, từ đó
góp phan on định an minh, trật tự, an toản xã hồi tại địa phương đó
Thứ ba, hoạt động xây dựng VBQPPL của HĐND cập tinh tao ra cơ sở pháp
lý để các cơ quan nhà nước ở địa phương giải quyết các vân dé thực tiễn tại dia
phương mình và thúc day sự phát triển kinh tế - xã hội Hiện nay, ngày càng phat sinh
nhiều quan hệ xã hôi mà các văn bản pháp luật trung ương chưa thể điều chỉnh hếtđược Do đó, dé hạn ché xuất hiên "lỗ hong pháp luật”, trên cơ sở nằm rõ những đặcđiểm đặc thu về tự nhiên, kinh tế, xã hội tai địa phương mình, HĐND cấp tinh banhành các VBQPPL theo thẩm quyền nhằm đưa ra các biên pháp quản lý kinh tế - xã
hội, quốc phòng — an ninh, thu hút đâu tư và phát huy tôi đa các nguôn lực sẵn có tại
địa phương minh
'° Nguyễn Nữ Phương Thảo (2013), Org» tinh ban hành văn dann quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tinh qua
thực tiền tinh Pini Tho, Luin vin Thạc sĩ Luật học, Khoa Luật - Daihoc quốc gia Hà Noi, tr 22
Trang 2413 Nguyên tắc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân
Với chức năng, nhiêm vụ, quyên hạn của mình, HĐND cấp tinh được xây
dựng, ban hành các văn bản chi tiết, cụ thể các VBQPPL của cơ quan nhà nước cấp
trên va các van bản nhằm phục vụ nhiệm vụ quản lý tại dia phương Tuy nhiên, hoạt
động xây dựng VBQPPL này phải được tiền hành dựa trên những nguyên tắc chungquy định tại Điều 5 Luật Ban hành VB QPPL năm 2015 như sau:
1.3.1 Bảo đâm tính hợp hién, tính hợp pháp và tính thong nhất của văn bảnquy phạm pháp luật trong hé thông pháp luật
- Bao đâm tinh hợp hiễn:
Để bảo đảm nguyên tắc “Hiến pháp là luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao
nhất” ghi nhận tại Khoản 1 Điều 119 Hiển pháp năm 2013, các văn bản pháp luật
được tat cả các cơ quan có thẩm quyên ban hành (bao gém cả VBQPPL do HĐNDcấp tỉnh ban hành) đều phải phù hợp với Hiến pháp, hay nói cách khác la phải đảmbao tinh hợp hiền Tinh hợp hiến ở đây được biểu hiện ở việc nội dung VB QPPL của
HĐND cấp tỉnh không chỉ không được trái với quy định của Hiền pháp ma còn không
được trái với nguyên tắc cơ bản va tinh thân của Hiền pháp bởi việc hiểu vả áp dung
pháp luật không đơn giản chỉ là đôi chiều một cách máy móc, cứng nhắc từng câu chữ các quy định
- Báo đâm tinh hợp pháp
Tinh hợp pháp được hiểu là đúng với pháp luật, không trai với pháp luật Day
là một trong những tiêu chuẩn đánh giá chất lượng VBQPPL được ban hành, quyết
định sự tổn tại và hiệu lực pháp lý của văn bản.
Khi xem xét đến tính hợp pháp về nội dung của VBQPPL, bên cạnh việc tôn
trong các quy định của Hiền pháp, các văn bản nảy phải đảm bảo tuân thủ “thứ bậc
hiệu lực” trong hé thông pháp luật, hay nói cách khác lả phải phù hợp với VBQPPL
do cơ quan Nha nước cap trên ban hành Điều đó có nghĩa, dé đánh giá tính hợp phápcủa VBQPPL do HĐND cấp tinh ban hanh, văn bản đó phải được đặt trong mối liên
Trang 25hệ với các văn bản đã ban hanh của Quốc hội, Uy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tichnước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, Cơ quan ngang Bô để đảm bảo su phù
hợp, thông nhất về nội dung và hiệu lực pháp lý của văn bản Cùng với đó, HĐND cấp tỉnh khi ban hành VBQPPL cũng cần phải nghiên cứu, đối chiếu với các Điều
ước quéc tế ma Việt Nam la thành viên va đang có hiệu lực pháp luật tại Việt Nam
Tuy nhiên, chỉ xem xét về mặt nội dung là chưa đủ, VBQPPL của HĐND captỉnh chỉ được coi lả bảo đâm tính hợp pháp khi cả thâm quyền, hình thức, trình tự,
thủ tục ban hanh đúng quy định pháp luật (nội dung này sẽ được phân tích cụ thể hơn
ở mục sau)
- Báo đâm tinh thông nhất:
Dé bao dam tính tính thông nhất trong hệ thống pháp luật: một là VBQPPL
của HĐND cấp tỉnh không được mâu thuẫn với VB QPPL của các cơ quan nha nước
ở trung ương, hai là tat cả các VB QPPL do củng một HĐND ban hành đều phải thong
nhất, cùng hướng vả không mâu thuẫn với nhau Moi sự chồng chéo, mâu thuẫn phápluật về cùng một vân dé déu ảnh hưởng tiêu cực đến quyên và lợi ích hợp pháp củacác chủ thể khi xảy ra vân dé đó trên thực tiễn Ngoài ra, về nguyên tắc, HĐND tinh
nảy không bắt buộc phải xem xét và cân nhắc VB QPPL của HĐND tỉnh khác cùng
cấp Tuy nhiên, trong qua trình xây dựng VBQPPL, việc tham khảo linh nghiệm,thực tiễn của HĐND các tỉnh khác là can thiết
1.3.2 Tuan thui đúng tham quyền, hình thức, trình tự, tui tục xây dung, banhanh văn ban quy pham pháp luật.
Đây là một trong những nguyên tắc bắt buộc trong ban hành VBQPPL nói
chung và VBQPPL của HĐND cấp tỉnh nói riêng, góp phân đảm bảo tính hợp pháp
của văn bản.
Về thấm quyền, như đã nhắc đến ở các mục trước, thẩm quyên ban hanh
VBQPPL của HĐND cấp tỉnh bao gồm thẩm quyền về hình thức (chỉ được ban hảnh
!ˆ Phạm Phương Chủ (2020), Bann hành vấn bến guy» phom pháp Luật của Hồi đẳng nhân dân và US ban nhân dân
tinh Phui Tho, Luin vin thạc sĩ Luật học, Trường Daihoc Luật Hi Nội, Bà Nội,t 18.
Trang 26VBQPPL dưới tên gọi la "Nghị quyết") và thẩm quyền về nội dung (chi được banhành VBQPPL dé quy định 04 van dé tai Điều 27 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015sửa đôi, bỗ sung năm 2020).
Về hình thức, VBQPPL do HĐND cấp tỉnh ban hành phải tuân thủ đúng những
quy định pháp luật vẻ thể thức, Ki thuật trình bay bao gom: quốc hiệu; tiêu ngữ; tên
cơ quan ban hanh văn ban; số, kí hiệu văn bản, tên loại văn bản; trích yêu nội dung,chữ ký; nơi nhận, sao văn bản Hiện nay, thể thức và kĩ thuật trình bảy được quy định
rõ tại Chương V Nghị định 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết va biên pháp thi hành Luật Ban hành VB QPPL năm 2015 và Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa
đôi, bỗ sung một số Điều của Nghị định 34/2016/NĐ-CP
Về trình tự, thủ tục, VBQPPL của HĐND cấp tỉnh phải đảm bảo ban hành theo
đúng các bước quy định tai Chương VIII Luật Ban hành VB QPPL năm 2015 sửa đổi,
bổ sung năm 2020 từ việc lap chương trình, soạn thảo, lây ý kiến đóng góp, thẩmđịnh, thẩm tra cho đến việc trình, thông qua, kí chứng thực vả ban hành Là nhóm
van ban có vai trò quan trong trong hoạt đông quan ly nhà nước ở địa phương, việc yêu cầu đảm bảo sự chặt chế, thông nhất trong quá trình xây dựng VB QPPL của
HĐND cấp tỉnh là rất cân thiết
1.3.3 Bao dam tink công khai, minh bach trong quy dink của van ban quy
phạm pháp luật và việc tiếp nhận, phan hôi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan,
tô chức trong quá trình xây dung, ban hành van bản quy phạm pháp luật
Van dé công khai, minh bạch trong hệ thống pháp luật nói chung cũng như
trong việc xây dựng, ban hành VBQPPL luôn lả vân dé được quan tâm, chú trong.
Nhờ có sự công khai, minh bạch nảy, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể tiếp can,chủ động nghiên cửu, tham gia ý kiến, đóng gop, lam cho pháp luật phản anh ý chí,
nguyện vọng của nhân dan; dong thời, người dân cứng có thể chuẩn bi các điều kiện cho việc thực hiện trong tương lai Đây cũng là một nội dung quan trọng nhằm thực
hiện phương châm “Dân biết, dan làm, dan bản, dân kiểm tra” đã được dé ra trong
Trang 27nhiều văn kiện của Dang?
Nguyên tắc bảo đâm tính minh bach trong quy định của VBQPPL do HĐNDtỉnh ban hành được cụ thể hoá tại các nội dung quy định trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân trong ban hanh VB QPPL, minh bạch trong trình tự, thủ tục xây dựngVBQPPL; nội dung từng quy định cũng phải rõ rang, cu thé, dé hiểu, dé áp dụng,minh bạch qua hình thức đăng tải, niêm yết công khai, tuyên truyền, phổ biến
VBQPPL,
1.3.4 Bảo đâm tinh khả thi, tiết kiệm, hiệu qua, kip thời, dé tiếp cận, dé thựchiện của van bản quy phạm pháp luật; bao dam long ghép van đề bình: dang giớitrong văn bản quy pham pháp luật; bảo damyéu cầu cải cách tit tục hành chính
Để đảm bao chất lượng VBQPPL của HĐND tỉnh thì một trong những yêu
cầu quan trong là nội dung của văn bản phải dam bảo tính khả thi Tinh khả thi ở đây được đánh giá dựa trên sự phủ hợp giữa quy định của dự thảo với nhu câu thực tế ban
hành VBQPPL, trình đô phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện để dam bảo thực hiệntại địa phương Điều nay doi hỏi người soạn thảo phải nằm rõ các quy định của pháp
luật chuyên ngành, yêu câu phát triển và yêu câu quản lý nhà nước, đồng thời phải có kinh nghiệm thực tê trong lĩnh vực ma văn bản diéu chỉnh 3, qua đó tìm ra bản chất
van dé và lựa chon giải pháp dé giải quyết van dé
Cùng với đó, việc bảo đảm ban hành VB QPPL hiệu quả, kip thời, dễ tiếp cận,
dễ thực hiện cũng là một trong những yêu câu cơ bản của nguyên tắc này Bản thân
các quy định phải cụ thể, rõ ràng, không chung chung, nước đôi, sử dung đúng quy
tắc về ngôn ngữ, trình bảy một cách hop lý, logic Do đó, kỹ thuật trình bay cũng can
được chú trong khi xây dựng VBQPPL nói chung và VBQPPL của HĐND cập tỉnhnói riêng để các đối tượng chịu sự điều chỉnh hiểu và ap dụng trên thực tế
Các quy định được xây dựng trong văn bản cũng phải bảo đảm việc lông ghép
`? Nguyễn Thị Minh Hương (2018), Hoat động ben hành văn bẩn guy phan pháp luật của Hội đẳng nhân dân Uy
ban nh din tinh Điện Biển - Thực trang và giải pháp nững cao läệu quá, Luận văn thạc sĩ Luật học , Trường Đại
° Nguyễn Thủy Linh (2018), Hoat đồng ban hành văn bẩn qu pheaw pháp tude của Up ban nhiên đân tinh Thái
Nguyễn, Luin văn thạc sĩ Luật học , Trường Daihoc Luật Hà Nội, Ha Nội,tr 16
Trang 28van dé bình đẳng giới nhằm tạo ra sự thông nhất, đông bộ trong hệ thông pháp luật
về bình đẳng giới va bảo đâm phủ hợp với các cam kết quốc tế về bình đẳng giới
Đồng thời, việc đáp ứng các yêu câu cải cách thủ tục hành chính cản được quan tâm thực hiện bảo đâm chủ trương vé cải cách thủ tục hành chính của Đảng, Nhà nước ta.
13.5 Bảo đâm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, khônglàm can trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Đây là nguyên tắc trong việc ban hành VB QPPL nói chung cũng như VB QPPLcủa HĐND cấp tỉnh nói riêng Theo đó, tat cả các VB QPPL trong hệ thang VBQPPLcủa nước ta khi ban hành déu phải đảm bảo nội dung phù hợp với yêu câu về quốcphòng, an minh, bảo vệ môi trường Đông thời, các chủ thể có thẩm quyền khi banhành VBQPPL cũng phải rà soát, đối chiếu với các Điều ước quốc tế ma Việt Nam
là thành viên.
14 Quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân
Quy trình xây dựng VBQPPL là trình ty các bước ma cơ quan nha nước có
thẩm quyền phải tiền hành dé ban hanh một VB QPPL Quy trình xây dựng nghị quyếtcủa HĐND cấp tỉnh được quy định cụ thể tại Chương VIII (từ Điều 111 đến Điều126) Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2020 bao gôm các
bước sau
1.4.1 Lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhâm dan tinhTheo Khoản 1 Điều 111 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 sửa đổi, bổ sungnăm 2020, các chủ thé có quyền dé nghị xây dựng nghị quyết của HĐND cấp tỉnhbao gồm UBND cập tỉnh, các Ban của HĐND cập tỉnh va Ủy ban Mặt trận Tỏ quốc
Việt Nam cùng cap Trong đó, chủ yêu la UBND cap tỉnh bởi đây là cơ quan thực hiện chức năng quản ly Nha nước về các ngành, lĩnh vực khác nhau tại địa phương
nên hơn ai hết, cơ quan nảy có đủ cơ sử để xác định những quan hé xã hôi nào cânđược điều chỉnh bằng pháp luật, dong thời có đây đủ bô máy dé thực hiện lập dé nghị
Cũng theo Điều 111 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 sửa đổi, bồ sung năm
Trang 292020 và Điều 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP sửa đổi, bỏ sung bởi Nghị định154/2020/NĐ-CP, chỉ nghị quyết của HĐND cấp tỉnh quy định tại Khoản 4 Điều 27
Luật Ban hành VBQPPL mới phải lập dé nghị day đủ trước khi tiên hành soạn thảo, goi là lập dé nghị theo quy trình chính sách Bởi lẽ, chỉ có loại nghị quyết nay mới
quy định các chính sách mới của địa phương, chưa được các cơ quan Nhả nước cấp
trên dự liệu trong các văn bản của mình! Trong khi đó, các nghị quyết quy định tạiKhoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 27 ban hanh để chi tiết hoa hay quy đính biện pháp
thi hành các chính sách đã có trong luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội nên được xây dựng theo trình tự, thủ tục đơn giản hơn, gọi là lập dé nghị theo quy trình don giàn
* Đối với nghị quyết của HĐND cấp tỉnh quy định tại Khoản 1, Khoản 2,Khoản 3 Điều 27 Luat Ban hành: VBQPPL
Hoạt động lap dé nghị đôi với những nghỉ quyết nay đơn giản chỉ là một dénghị xác định căn cứ ban hanh Nghị quyết, doi tượng, phạm vị diéu chỉnh, nội dungchính của Nghị quyết, thời gian dự kiên dé nghị HĐND xem xét, thông qua; dự kiến
nguôn lực, điều kiện dam bảo cho việc thi hành Nghị quyết.
Chủ thể dé nghị xây dựng nghị quyết trình Thưởng trực HĐND tinh hô sơ dénghi (bao gồm các tải liệu quy định tại Khoản 2 Điều 117 Luật Ban hành VB QPPL
2015 sửa đôi, bỏ sung năm 2020) dé xem xét Thường trực HĐND tỉnh sẽ quyết định
chap thuận hoặc không chấp thuận dé nghị xây dựng nghị quyết
* Đối với nghị quyết của HĐND cấp tỉnh quy định tai Khoản 4 Điều 27 Luật
Ban hành VBQPPL
Các nôi dung của hoạt đông lập dé nghị xây dựng nghị quyết của HĐND cập
tỉnh bao gom:
(1) Xay dung nội dung chỉnh sách
4 Nguyễn Hong Tuyển (chủ bền) (2021), Niling điểm mới cơ bến của Luật Bom hành Ven biển guy pÏam pháp Buật và vẫn ban ay đt chi tiết ban lành (sữa đổi, bể sig nếm 2020), Nxb Tư pháp , Bà Nội, tr.10.
°° Phạm: Thi Nah (2022), $4 tc Bướng din i duuft xd chong văn bến quoy pha pháp luật ciia chink quyên địa
phương các cáp Nxb Chinh trị quốc gia Sự thất, Hà Nội,tr43-4+
Trang 30Theo Điều 5 Nghị định 34/2016/NĐ-CP, để xây dựng nôi dung chính sách,chủ thể dé nghị xây dựng Nghị quyết cân xác định những van dé sau:
* Xác định các van dé cân giải quyết, nguyên nhân của từng van dé:
Trên cơ sở hoat động nghiên cứu, tim hiểu về chủ trương, đường lôi của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước, cũng như thực trang yêu câu quản lý Nha nước
ở địa phương, cơ quan dé nghị xây dựng nghị quyết sẽ xác định các vân dé bat cập
ma thực tiễn đặt ra cần phải giải quyết liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi tham
mưu quản lý của mình hoặc của cơ quan khác, từ đó có thể kiên nghị các cơ quan có
thẩm quyên xử lý các bat cập đó
Khi đã xác đình các van dé bat cập cân giải quyết thi sở, ban, ngành phải lam
rõ được nguyên nhân gây ra các van dé đó Có thé la: Nguyên nhân từ thể ché (van
dé trên thực tiễn là do các quy định của pháp luật trái với chủ trương đường lỗi của Dang, không phù hợp với cam kết quốc tế, không phù hợp với văn bản mới, không
còn phù hợp thực tiễn, không đáp ứng yêu câu quản lý nha nước, ), Nguyên nhân
từ thực thi pháp luật (trách nhiệm triển khai thi hành pháp luật của các cơ quan nhanước, sự tuân thủ pháp luật của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người dan, ); haynguyên nhân khác như sự hiểu biết pháp luật, điều kiên kinh tê xã hội,
* Xác đình mục tiêu tổng thể, mục tiêu cu thể cần đạt được khi giải quyết cácvan đê: Khi giải quyết van dé bat cập từ thực tiễn thì phải xác định rõ: Mục tiêu tông
thé can đạt được là gì? Dé dat được mục tiêu tổng thể thi mục tiêu cụ thể phải dat được ra sao? Việc xác định rõ rang các mục tiêu cân đạt được sé giúp cho việc đê ra
các chính sách, các giải pháp thực hiện chính sách dé giải quyết các van dé bat cập
* Xác định định hướng, giải pháp để giải quyết từng van dé: Trước các van décan giải quyết và nguyên nhân của từng van dé đã được xác định cu thể ở trên Căn
cứ chủ trương đường lôi của Đảng, Hiển pháp, các quy định của pháp luật, cơ quan
lập dé nghị phải nêu cụ thể các định giải quyết từng van đề, kèm theo mỗi định hướng
đó là các giải pháp thực hiện.
Để thuận tiên đánh gia tác động các chính sách của dé nghị, nhà hoạch định
Trang 31chính sách có thé dé ra 03 phương án giải quyết van dé, trong do phải có một phương
án là “giữ nguyên hiện trạng", một phương án là “sửa đổi, ban hanh văn bản quy
pham pháp luật (VBQPPL) dé thực hiện chính sách” - biên pháp can thiệp trực tiếp
va có môt biện pháp khác không mang tính pháp lý, là phương án “nhà nước can thiệpgián tiếp thông qua nhiêu biện pháp khác ngoài pháp luật” 15
* Xác định doi tương chịu sự tác động trực tiếp của chính sách, nhóm đối tượngchịu trách nhiệm thực hiên chính sách: Căn cứ vào các định hướng, giải pháp dé giảiquyết từng van dé cơ quan lập đề nghị xây dựng văn bản can xác định rõ: Ai là ngườichịu tác động trực tiếp của chính sách (cá nhân, cơ quan, tô chức, doanh nghiép, )
ai là người chịu trách nhiệm thực hiện chính sách (co quan, tổ chức, )
* Xác định thẩm quyên ban hanh chính sách dé giải quyết van dé: Từ các van
dé cần giải quyết, định hướng giải quyết, các giải pháp cụ thể, cơ quan lập dé nghịphải xác định rõ HĐND cấp tỉnh có thâm quyển quyết định giải quyết van dé hay
không.
Như vậy, sản phẩm của việc xây đựng nội dung chính sách la Báo cáo nội dung
chính sách gồm 05 nội dung đã xác định ở trên.
động về kinh tế, tác đông vẻ xã hôi, tác động về giới (nêu có), tác động của thủ tụchành chính (nếu có) và tác đông đối với hệ thống pháp luật (Điều 6 Nghị định34/2016/NĐ-CP sửa đổi bỏ sung bởi Nghị định 154/2020/NĐ-CP) Sản phẩm của
việc đánh giá tác đông của chính sách là Báo cáo đánh giá tác động của chính sách
Le Duy Bình Tỏ Vim Hoa, Doin Thi To yên (2017), Pin tích chinh cách và dénh gid tác động chinh sach
trơng xây chong pháp luật, được ho trợ bởi Dự in Quin tri nhà ruước nhằm ting trưởng toán điện (GiG-USAID),
Hả Nôi,tr 13
Trang 32(theo mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghĩ định số 34).
(3) Lập hồ sơ đề nghi xây dưng VBOPPLSau khi tổ chức đảnh giá tác động của chính sách, sở, ban, ngành có tráchnhiệm lập hô sơ dé nghị xây dựng nghị quyết đây đủ các tài liệu theo quy định taiĐiều 114 Luật Ban hảnh VB QPPL,
(4) Tổ chức lấy ý kiến về đề nghủ xay dựng nghi quyết
Trong quá trình lập dé nghị xây dựng nghị quyết, cơ quan lập dé nghị có trách
nhiệm tổ chức lây ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết theo quy định tại Điều 113Luật Ban hành VBQPPL và Điêu 10 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
Về đối tượng lây ý kiến bao gồm: đôi tương chlidiu tác đông trực tiếp của các chính sách trong dé nghị, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, Uy ban Mặt
trân Tổ quác Việt Nam cấp tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực
có liên quan, Liên đoàn Thương mai và Công nghiệp Việt Nam (nếu liên quan đến
quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp); cơ quan, tô chức khác có liên quan.
Về phương thức lây ý kiến, cơ quan dé nghị xây dựng nghĩ quyết có thể thựchiện việc lay ý kiến bằng các phương thức như: thông qua Công thông tin điện tử củatỉnh, Lay ý kiến bằng văn bản, Tổ chức toa dam, hội thảo, Tổ chức lay ý kiến thông
qua các phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức khác.
Sản phẩm của việc lây ý kiến vẻ dé nghị xây dựng nghị quyết là Bản tổng hợpcác ý kiên góp ý; Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân về dé nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh
(5) Thâm định đà nghị xay dựng nghĩ quyết
Sở Tư pháp có thẩm quyên thẩm định đối với dé nghị xây dựng nghi quyết củaHĐND tinh do UBND tỉnh trình Trách nhiệm của Sở Tư pháp vả nội dung thẩm định
được quy định cụ thể tại Điều 13 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP va Khoản 3, Điều 39 của Luật Ban hảnh VBQPPL Dé nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tinh được
thẩm định trong thời han 15 ngày kể từ ngay nhận đủ hô sơ Báo cáo thẩm định phảithể hiện rõ ý kiến của Sở Tư pháp về các nội dung thẩm định, đông thời có kết luận
Trang 33cụ thể về việc dé nghị xây dựng nghị quyết có đủ điều kiện hoặc chưa/không đủ điềukiện trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua Báo cáo thâm định được gửi
đến cơ quan chủ trì lập dé nghị xây dựng nghị quyết chậm nhất 10 ngày kể từ ngày
kết thúc thẩm định
Co quan lap đề nghị xây dựng nghị quyết có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ýkiến tham định dé chỉnh ly dé nghị xây dựng nghị quyết va dong thời gửi báo cáo giảitrình, tiếp thu kèm theo dé nghị xây dựng nghị quyết đã được chỉnh lý đến Sở Tư
pháp khi trình UBND tỉnh dự thảo nghị quyết
(6) Thông qua đề nghị xâp dựng nghị quyết
Đối với dé nghị xây dựng nghị quyết do UBND tỉnh trình thì UBND có trách
nhiém xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo da số để thông qua các chínhsách trong từng dé nghị xây dựng nghị quyết vào phiên hop thường ky của UBND.Đối với dé nghị xây dựng nghị quyết do các ban của HĐND tỉnh, Uy ban Mặt trận
Tổ quốc tỉnh dé nghị thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm thông qua các chính sách
trong dé nghị xây dựng nghị quyết (Điều 116 Luật Ban hành VBQPPL).
7) Trình Thường trực HĐND xein xét đề nghị xdy dựng nghị quyết
Sau khi được co quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết trình hỗ sơ quy định tạiKhoản 3 Điều 117 Luật Ban hành VBQPPL, Thường trực HĐND tinh xem xét dé
nghi xây dựng nghị quyết Trường hợp chấp thuận, Thường trực HĐND tỉnh có văn
ban phân công cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết vả quyết định thời han trìnhHĐND tinh dự thảo nghị quyết, cơ quan, tổ chức trình phân công cơ quan, tổ chứcchủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo dự thảo nghị quyết
1.4.2 Soạn thảo nghị quyết của HĐND tinh
Sau khi Thường trực HĐND tinh dong y dé nghị xây dựng nghị quyết, cơ quan
chủ trì soạn thảo tiền hành tổ chức xây dựng dự thảo nghị quyết Đôi với nghi quyết
quy đính tại khoản 1 Điều 27 của Luật Ban hanh VB QPPL thì phải bảo dam phù hợp
với VBQPPL đã giao quy định chỉ tiết, đối với nghị quyết quy định tại khoăn 4 Điều
27 thì phải bảo dam thong nhất với các chính sách đã được thông qua Đôi với dự
Trang 34thảo nghị quyết quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27, thì cơ quan soạn thảo tiềnhành đánh giá tác động của chính sách (Khoản 1 Điều 119 Luật Ban hành VBQPPL).
Sau khi soạn thảo xong, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lây
ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, đăng tải toàn văn dự thảo nghị quyết củaHĐND cập tỉnh trên công thông tin điện tử của tỉnh, thành phô trực thuộc trung ươngtrong thời hạn ít nhất la 30 ngày Đây là một khâu quan trong, có ý nghĩa rat lớn trongviệc đảm bảo tính khả thi của dự thảo nghị quyết bởi có được ý kiên dong góp từnhiều người, chính lả huy động được trí lực từ nhiều ngành nghệ, đô tuổi, mang đếnnhiều góc nhìn khác nhau, từ đó, chất lượng dự thảo được nâng cao
1.4.3 Tham định và thâm tra dự thảo nghị quyết của HĐND tinha) Thẫm định dự thảo Nghị quyết của HĐND tinh
Tương tư như hoạt đông thẩm định dé nghị xây dựng nghị quyết, Sở Tư phápcũng lả cơ quan có trách nhiệm thẩm định dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnhtrong trường hợp dư thảo do UBND tỉnh trình Cham nhất lả 20 ngày trước ngàyUBND hop, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hô sơ dự thảo nghị quyết đến Sở Tưpháp để thẩm định Căn cứ vao tính chất, nội dung của dự thảo nghị quyết, việc thẩm
định được thực hiện theo một trong các hình thức sau”:
Thứ nhất, đôi với những nghị quyết liên quan đến nhiều Tĩnh vực hoặc do Sở
Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Giám đốc Sở Tư pháp thanh lập Hội dong tư van thâmđịnh và quyết định tổng số thành viên của hôi đông, bao gém đại điện các cơ quan,
tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nha khoa học, trường hợp thẩm định do dự thảonghi quyết của HĐND do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo thì đại điện Sở Tư pháp khôngqua 1/3 tổng số thảnh viên hội đông Hội đồng tư vấn thâm đính hoạt đông theonguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số
Thứ hai, đôi với các dự thảo nghị quyết của HĐND cập tinh có nội dung đơn
giản, rố rang, không phức tap, không liên quan dén nhiều lĩnh vực thi tổ chức cuộc
°? Căn cứ Điều 121 Luật Ban hành VBQPPL 2015 sửa đổi, bd sưng nim 2020 vì Điểu 50, 51 Nghị dmh
Trang 35họp tư van thâm định Khi thẩm định dự thảo, cơ quan thâm định tiến hành kiểm tra
về tat cả các mặt của dự thảo nhưng thông thường, can bộ thẩm định thường quan
tâm đến các yêu tó về đôi tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo nghị quyết, tính hợp
hiến, tính hợp pháp và tính thông nhật của dự thảo nghị quyết với hệ thông pháp luật, nội dung dự thảo nghị quyết với các chính sách trong dé nghị xây dựng nghị quyết đã được thông qua; ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo van bản,.
So với phạm vi thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Ban hành
VBQPPL của HĐND và UBND năm 2004 trước đây, Luật Ban hành VBQPPL nam
2015 đã mở rông phạm vi thẩm định khi yêu cau cơ quan tư pháp phải thẩm định cả
“su phủ hợp nội dung dự thảo nghị quyết với các quy định trong văn bản đã giao choHĐND quy định chi tiết, nội dung dự thảo nghị quyết với các chính sách trong dénghi xây dựng nghị quyết đã được thông qua” (điểm c khoản 3 Điều 121) Điều naygop phan nâng cao tinh thông nhát, đồng bô của hệ thông pháp luật
Trên cơ sé kết qua thẩm định, Sơ Tư pháp có trách nhiệm hoản thành Báo cáothẩm định gửi cơ quan soạn thảo, trường hợp kết luận dự thảo chưa đủ điều kiện trìnhthì phải nêu rõ lý do Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ýkiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiên dự thảo nghị quyết và đông thời gửi báo cáogiải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khitrình UBND tỉnh dự thảo nghị quyết UBND tỉnh sẽ xem xét, thảo luận tập thể và
biểu quyết theo đa sô để quyết định việc trình dự thảo nghị quyết ra HĐND cùng cap.
b) Thâm tra dự thảo nghi quyết của HĐND cấp tỉnh
Thẩm tra là hình thức giám sát của các Ban HĐND nhằm xem xét sự phủ hợpcủa dự thảo nghị quyết, bao cáo, dé án với đường lôi, chủ trương của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nha nước, tình hình, điều kiên phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, là nguồn tư liệu quan trong giúp đại biểu HĐND có những thông tin cân
thiết, dé đại biểu tham gia thảo luận, xem xét và quyết nghị tai ky họp, góp phan quan
trong nâng cao chât lương của các kỳ họp HĐND
Cham nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc ky hop HĐND, cơ quan trình dự
Trang 36thảo nghị quyết phải gửi hô sơ du thảo nghị quyết đến Ban của HĐND được phâncông thẩm tra dé thẩm tra vé các van dé quy định tại Khoản 3 Điều 124 Luật ban hành
VB QPPL Báo cáo thâm tra phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về nhữngvan dé thuộc nội dung thẩm tra và dé xuất những nôi dung cân sửa đổi, bổ sung,phương án xử lý của cơ quan chủ trì tham tra đối với những van dé còn có ý kiếnkhác nhau Sản phẩm của hoạt đông thẩm tra là Báo cáo thẩm tra được gửi đếnThường trực HĐND châm nhất là 10 ngay trước ngày khai mac kỳ họp HĐND
1.4.4 Thông qua, ban hành nghị quyết của HĐND tinh
Để các đại biểu HĐND có thời gian nghiên cứu dự thảo trước khi xem xét,
thông qua, Luật ban hành VBQPPL quy định tại Điều 125 như sau: Thường trực
HĐND cấp tỉnh chỉ đạo việc chuẩn bị hô sơ dự thảo nghị quyết để gửi đến đại biểu
HĐND châm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc ky họp HĐND Dự thảo nghị quyết
được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu HĐND biểu quyết tán thành Chủ
tịch HĐND ký chứng thực nghị quyết.
Nghĩ quyết của HĐND cap tỉnh phải được đăng Công bao cap tỉnh và đưa tintrên các phương tiên thông tin dai chung ở dia phương
Tiểu kết Chương 1
Trong Chương 1, tác giả đã làm rõ những van dé lý luân liên quan đến hoạt
động xây dưng, ban hành VB QPPL của HĐND cấp tỉnh Trong đó, tập trung làm rõ
khái niệm, đặc điểm VBQPPL của HĐND cấp tỉnh, khái niệm, vai trò, nguyên tắccủa hoạt động xây dựng VBQPPL của HĐND cấp tỉnh cũng như tóm tắt quy trìnhxây dựng VBQPPL của HĐND cấp tỉnh từ bước lập dé nghị xây dựng, tô chức soạnthảo đến bước thẩm định, thẩm tra, thông qua vả ban hảnh Day lả cơ sở lý luận quantrong để đánh giá thực trạng đông thời đưa ra những kiến nghị giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động nay tại tỉnh Ninh Binh ở các chương sau.
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHAM PHÁP LUAT CUA HỘI DONG NHÂN DAN TINH NINH BÌNH
2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội tinh Ninh Bình, tổ chức và hoạt động của Hội đồng
nhân dân tình Ninh Bình
2.1.1 Khái quát về điều kiện kink té - xã hội tinh Ninh BìnhTinh Ninh Bình nằm ở cực Nam dong bằng sông Hồng, cách Hà Nội hơn 90km
về phía Nam va nằm trên tuyến giao thông huyết mạch Bắc — Nam Do đó, vị trí dia
lý và giao thông được coi là một thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của tinh
Thực hiện các Nghị quyết Đại hội lan thứ XIII của Đảng, Nghị quyết Đại hội
Đăng bô tinh lần thứ XXII, Nghị quyết của HĐND tinh về Kê hoạch phát triển kinh
té - xã hội, trong những năm gan đây, tinh hình thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội của Ninh Bình đã đạt được những kết quả quan trong vả toản diện.
Cụ thể là:
Kinh tế tăng trưởng với tôc đô cao, cơ câu kinh tế chuyển dịch theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hóa, GDP bình quân đầu người tăng nhanh Giai đoạn2016-2023, tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) theo giá so sánh năm 2010 tăng bình
quân 6,09%/nămŠ, thuộc nhóm các tỉnh có tóc đô tăng trưởng cao của khu vực đồng
bang sông Hồng Các ngành dich vu phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là du lịch, thúc daycác ngành kinh tế khác phát triển Riêng năm 2023, tinh đã đón trên 6,5 triệu lượt khách,
vượt 22,5% ké hoạch năm, doanh thu đạt gan 6.380 ty đồng, gap gan 2 lần so với năm trước và vượt 23,8% kê hoạch năm.
Văn hóa - xã hội có nhiêu tiền bộ, đời sông vật chat và tinh than của nhân dânđang dan được cải thiện Công tác quốc phòng, quan sự địa phương được tăng cường,
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hôi được giữ vững, hoạt động đồi ngoại mở rông.
Công tác xây dựng, chỉnh đồn Đảng được quan tâm chỉ đạo toản điện có trong tâm,trong điểm và đạt kết quả tét Hoạt đông của Mặt trận Tổ quéc và các đoàn thể chính
`* Theo Báo cáo Kinhté - xã hội các nim gần diy được Tổng cục Thang kê công bồ,tốc độ ting trưởng GRDP
trên toin tihh Ninh Binh nim 2016 — 2020 trưng Dinh dat 6.35% ,nắm 2021 dat 5,71% năm 2022 dat 9 62% và
nam 2023 dat 7 27%.
Trang 38trị - xã hôi, các hôi quân chúng tiếp tục được đổi mới va đạt hiệu quả thiết thực Chấtlượng va hiệu quả hoạt động của HĐND, Doan đại biểu Quốc hội tỉnh được nang cao,
công tác quản lý và điều hành của UBND tỉnh có chuyển biến tích cực
Dù vậy, hiện nay, việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn gặp một số khókhăn, hạn chê nhất định như Sản xuất công nghiệp va hoạt động xuất nhập khẩu chưađạt mục tiêu dé ra, tình hình lao đông việc làm ở một số khu vực van gặp khó khan,tinh trang đình công vẫn còn xảy ra; tinh hình an ninh, trật tự an toàn xã hội, tôi phạm
ở một số địa ban còn tiém ẩn nhiều yêu to phức tạp Những van dé này đòi hỏi chínhquyền địa phương phải có những chính sách, pháp luật phù hợp, mà cốt lối là dambao chất lượng của hoạt đông ban hành VB QPPL,
2.1.2 Khái quát về tô chức và hoạt động của HĐND tinh Ninh Binh
Kể từ khi Ninh Binh tách khỏi tinh Ha Nam Ninh ngày 01/04/1992, trai qua
07 nhiệm ky (từ khoá IX đến khoá XV), HĐND tinh Ninh Bình luôn không ngừngđổi mới, nâng cao chat lượng, lam tot vai trò, trách nhiệm lả cơ quan đại điện cho ý
chí, nguyện vọng, quyên làm chủ của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhả nước ở địa phương, góp phân tạo nên những thanh tựu quan trong va tương đổi toản điện trên
các lĩnh vực kinh tế - xã hôi của tỉnh, thể hiện ở những kết quả nỗi bật sau:
Thứ nhất tổ chức bộ máy được cũng cỗ ngày một đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.Trong bôi cảnh khó khăn của những ngày dau tải lập tỉnh, đôi ngũ can bô vừa thiểu,
vừa không đồng bộ, HĐND tỉnh Ninh Binh luôn tập trung xây dựng, củng có bộ máy chính quyền, từng bước ôn đính tổ chức bộ máy Cho đến nhiệm ky 2021-2026, cơ
cau tổ chức của HĐND đã đảm bảo theo đúng quy định của Luật Tổ chức Chínhquyền địa phương năm 2015 và Luật sửa đổi, b6 sung một số diéu của Luật Tổ chứcChính phủ và Luật T6 chức chính quyển địa phương năm 2010 Hiện tại, số đại biểu
HĐND tinh được nhân dân bau ra 1a 50 đại biểu)? Chủ tịch HĐND tỉnh là Pho Bí thư Thường trực cấp ủy kiêm nhiệm, 02 Pho Chủ tịch và lãnh đạo 03 Ban HĐND tỉnh
Theo Nghị quyit số S§/NQ-UBBC ngày 31/05/2021 Công bỏ kết quả bầu cử và danh sich những người ing
ce daibiew Hội dong nhân din th Ninh Binh khóa XV nhiimky 2021-2026.
Trang 39đều hoạt động chuyên trách Số lãnh đạo chuyên trách tăng dan qua các nhiém kỳ đãthể hiện tính dân chủ, chuyên sâu, tính nghị viên trong tổ chức và hoạt động củaHĐND được củng cô vả tăng cường
Thứ hai, thực hiên tốt chức năng quyết định các van đề quan trong ở địaphương Qua 7 nhiệm kỳ hoạt đông, HĐND tinh đã tô chức 95 ky hop, ban hành hơn
940 nghị quyết trên các lĩnh vực Mat số nghị quyết mang tính đột phá, phát huy đượctiém năng thé mạnh, tạo sự phát triển bên vững của tỉnh, nhất lả những nghị quyết về
cơ chế, chính sách phat triển công nghiệp, du lịch, nông nghiệp nhằm cải thiện đờisống của nhân dân
Thitba, thực hiện chức năng giám sát theo hưởng đối mới, có trọng tâm, trong
điểm đạt hiệu quả thiết thực Hoạt đông giám sát của HĐND tinh không ngừng đổi mới, phát huy hiệu quả, toàn diện về nội dung, đa dạng vẻ hình thức Việc phôi hop phát huy vai trò của cơ quan thông tân, báo chí và tạo dư luận xã hội về nội dung giám sát được tăng cường Nội dung giám sat tập trung vào những van dé mà cử tn
quan tâm, mới phát sinh trong quá trình triển khai, thực hiện như tinh hình thực hiện
chế độ, chính sách cho người lao động và người sử dụng lao đông bị ảnh hưởng bởi
đại dich Covid-19; việc thực hiện các dự án đã được Nhà nước giao dat, cho thuê dat
nhưng triển khai châm, không đúng tiền đô Qua đó, đã phát hiên va tháo gỡ những
khó khăn, han ché trong qua trình thực hiện nhi êm vụ kinh tế - xã hội của địa phương.
Thư tu, công tác dân nguyên được chit trong đáp tag nguyện vong chính đángcủa cit tri và nhân dân trong tinh Qua các nhiệm kỳ, công tác tiếp dân và giải quyết
đơn thư khiếu nại, tô cáo của công dân được thực hiện thường xuyên, đúng quy
định Công tác tiếp xúc cử trị được cải tiên để tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quảtiếp thu và giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri Những ý kiến, kiến nghị chính đáng,hợp pháp của cử tri được tap trung đôn đóc, chi đạo giải quyết kịp thời như việc hỗtrợ xây dựng cơ sử hạ tâng giao thông, trụ sở, trưởng học, nạo vét kênh mương phục
vụ sản xuât nông nghiệp,
2.2 Những kết quả đạt được trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp
Trang 40luật của Hội đồng nhân dân tinh Ninh Bình
2.2.1 Về số lượng, chất lượng văn bản quy pham pháp luật
Kể từ khi Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 và Nghị định số
34/2016/ND-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành VB QPPL có hiệu lực (01/07/2016) đến nay, HĐND tỉnh Ninh Binh và các cơ quan có liên quan
luôn quan tâm, chú trong đến công tác xây dựng VB QPPL bởi đây chính là hoạt động
“xương sống” nhằm thực hiện tot các chức năng, nhiém vụ được giao Các VBQPPL
do HĐND tỉnh ban bảnh trong thời gian qua tăng cả vẻ số lượng và chất lương dem
lai hiệu quả thiết thực, cơ bản đáp ứng được yêu cau của công tác quản ly Nha nước,quản lý xã hôi bằng pháp luật ở địa phương
Về số lượng, theo Báo cao Đánh giá thực trạng thi hành Luật Ban hành
VBQPPL số 22/BC-STP của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình ngay 05/02/2024, từ ngày 1/7/2016 đến ngày 31/12/2023 (tức là tử khi Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 có
hiệu lực đến nay), HĐND tỉnh Ninh Binh đã ban hành tổng cộng 123 Nghị quyết Số
lượng các VBQPPL được HĐND tinh ban hành cũng có xu hướng tăng qua các nam
nhằm giải quyết những van dé da dạng, phức tạp của đời sông xã hội Trong đó caonhất là năm 2021, năm đại dịch Covid tăng cao, ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hôi
và đời sông của người dân Cu thể, các số liệu này được thể hiện ở bang dưới đây:
Bang 2.1 Kết quả xây dựng VBQPPL của HĐND tinh Ninh Bình
Mim 2016 Năm 2017 Nim 2018 Mim 2019 Mim 2020 Nim 2021 Nšm 2022 Wim DB
Số hương VBQPPL của HĐND tith Nih Bìh được bại lun
(dem vi: vẫn băn)
Nguồn: Sở Từ pháp tinh Ninh Bình
Về chat lượng VBQPPL, có thể kể đến một số kết quả khả quan như sau: