1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Yêu cầu, thay đổi, bổ sung và rút yêu cầu của đương sự trong giải quyết vụ án dân sự

99 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yêu Cầu, Thay Đổi, Bổ Sung Và Rút Yêu Cầu Của Đương Sự Trong Giải Quyết Vụ Án Dân Sự
Tác giả Lê Hà Trang
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Thị Huyền
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Tố Tụng Dân Sự
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 14,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành, sửa đổi nhiều văn bản phápluật về tổ tụng nhằm ngày cảng hoàn thiện cắn cứ pháp lý cho việc giải quyết các vụ án dân

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUAT HA NỘI

LÊ HÀ TRANG

453635

YEU CAU, THAY DOI, BO SUNG VÀ

RUT YEU CAU CUA DUONG SU

KHOA LUAN TOT NGHIEP

Ha Nội - 2024

Trang 2

BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LÊ HÀ TRANG

453635

Chuyén ngành: Luật To tung din sw

KHOA LUAN TOT NGHIEP

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC

PGS.TS BÙI THỊ HUYEN

Hà Nội - 2024

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam Goan đây là công trình nghiên cứu của riêng

tôi, các kết inén, số liệu trong khóa luận tốt nghiép la trưng

thực, dam bdo độ tin cay./

Xác nhận của Tác giả khóa luận tốt nghiệp

giảng viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Khoa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Tổ tung dân sự với đề tai: “Yên

cẩu thay đổi, bé sung và rit yêu cẩu của đương sự trong giải quyết vụ án đẩn sự”

là két quả của quá trình nghiên cửu không ngừng nghỉ của bản thân em và được sưgiúp đỡ tận tình, động viên khích lệ của thây cô, bạn bẻ và người thân Qua đây, em

xin gửi lời cảm ơn chân thành đến sự giúp dé của moi người trong quá trình hoc hồi

nghiên cửu vừa qua

Lời đầu tiên, cho phép em được gửi lời cảm on sâu sắc dén giảng viênhướng dẫn của em — PGS.TS Bùi Thi Huyện đã tận tình giúp đố, chi bảo để em cóthể hoàn thành khóa luân đúng theo yêu cầu chuyên môn và thời gian quy định

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành dén sự ủng hô, đồng hành, gúp décủa gia đính, người thân, các thay cô, bạn bé trong suốt quá trình học tap tai TrườngDai học Luật Hà Nội, đắc biệt là sự giúp đỡ, tao điều kiện của Bộ môn Luật Tô tungdân sự dé em có thé hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này một cách tron ven nhat

Trong quá trình làm khóa luận, bản thân em khó tránh khỏi những thiêusót, kính mong các thay, cô giáo cing trao doi, gop ý để em có thể tiếp tục hoàn

thiện hơn.

Em xin chân thành cảm on!

Tác giả

Lê Hà Trang

Trang 5

DANH MỤC Ki HIỆU HOẶC CÁC CHỮ VIET TAT

BLDS Bộ luật Dân sự

BLTTDS Bộ luật Tổ tụng dân sx

TTDS: Tổ tụng dân sự

TAND: Toa án nhân din

VKSND: Viện Kiểm sát nhân dân

VDS: Việc dân sự

di

Trang 6

TẤN SE G60Ig006.0000600088801 188016 0080iasanonttontdanide ii nlea 7

1.1 Khái niệm yêu cau, thay đôi, bô sung và rút yêu cầu của đương sự trong

giải quyếtvụ NÂNG: 2222002220200 600696000066 SRtoixaBl8nuAsuf

1.11 Khải niệm yêu cau của đương sự trong giải quyết vu án dân sự 101.12 Khả niệm thay đổi yêu cẩu của đương sự trong giải quyết vụ án đân suc 121.1.3 Khái niệm về bỗ sung yêu câu của đương sự trong giải quyết vụ án dan

mals,

uu án ddan sự 14

1.1.4 Khải niệm về rit yêu cầu của đương sự trong giải ạt

1.2 Đặc điểm của yêu cầu, thay doi, bd sung và rút yêu cầu của đương sự

13 Ý nghĩa của yêu cầu, thay đổi, bo sung và rút yêu cầu của đương sự

l1: Don Với GB sss G58 80086.8888088ESc6S8liescosyasoff1.3.2 Đối với các cơ quan tiễn hành tô hưng sec 1813.3 Đối với các chủ thể khác 55s s22

1.4 Co’ sở khoa học của xây dựng pháp luật về yêu cau, thay đôi, bồ sung vàrút yêu cầu của đương sự trong giải quyết vụ án dam sự 211.41 Dựa trên bản chất của quan hệ pháp luật dân sự Soman1.42 Dua trên nguyên tắc quyền tự quyết định và đinh đoạt của đương sự 221.43 Dựa trên nguyên tắc bình ding về quyên và nghĩa vụ của đương sự 24

144 Trách nhiém của Tòa án trong việc bảo dtm quyển tự đình đoạt của

KÉT LUẬN CHƯƠNG 1 na

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUAT TO TUNG DAN SỰ VIET NAMHIEN HANH VE YÊU CÀU, THAY DOI, BO SUNG VÀ RUT YÊU CÀUCUA DUONG SỰ TRONG GIẢI QUYÉT VỤ AN DAN SỰ 282.1 Thực trạng pháp luật tố tụng dan sự Việt Nam hiện hành về yêu cầu giải

2.1.1 Thực trạng pháp luật 6 tung dén sự Viét Nam hién hành về khởi liện vir

án dân sự của NQUY EN đờn coi DO.

2.1.2 Thực trang pháp luật tổ ting dân sự Liệt Nam hiện hành về phản tô của

bị đơn trong giải quyết vụ án đân sự sec

2.1.3 Thực trang pháp luật tế hag dan sự Viét Nam hiện hành về yêu cấu độclap của người có quyền loi, nghĩa vụ lên quan trong giải quyết vụ án dân swe 422.2 Thực trang pháp luật tô tụng dân sự Việt Nam hiện hành về thay đôi, bosung yêu cầu của đương sự trong giải quyết vụ án dân sự 442.2.1 Thực trang pháp luật tô tung dân sự Liệt Nam hiện hành về thay đôi, bésung yêu cầu của đương sự trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ an dan

2.2.2 Thực trang pháp luật tổ hing dân sự Liệt Nam hiện hành về thay đối, bé

sung yêu cẩu của đương sự tại phiên tòa sơ thẩm dân sự 46

2.2.3 Thực trang pháp luật tô ning dân sự Việt Nam hiện hành về ‘thay đổi, bỗ

sung yên cau của đương sự trong giai đoạn chuẩn bị xét xứ phúc thẩm và tại

phiên tòa phúc thẩm SSierrrrierriao f72.3 Thực trạng pháp luật to tung dan sự Việt Nam hiện hành về rút yêu cầu

23.1 Đương sự rút yêu cẩu trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án

đân sự 9

2.3.2 Đương sự rit yêu cau tại phiên tòa sơ thẩm vu án dân sự - 023.3 Đương sự rút yêu cẩu trong giai đoạn chuẩn bị xét xứ phúc thẩm và tại'Blliềh: tòa pte KHẨN coocbititua ta bi cddgghda (du GuAcladuaesaaudass2KET LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3: THỰC a — HIEN PHAP LUAT VE YEU CAU, THAY

DOI, BO SUNG, VA RUT YEU CAU CUA DUONG SỰ TRONG GIẢI

QUYET VỤ ÁN DAN SU VÀ KIEN NGHỊ

v

Trang 8

3.1 Thực tiễn thực hiện pháp luật về yêu cầu, thay đôi, bỗ sung và rút yêucầu của đương sự trong giải quyếtvụ án dân sự SS3.1.1 Những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện pháp luật về yêucầu thay đối, bỗ sung và rút yêu cau của đương sự trong giải quyết vụ dn

31.2 - Những bắt cập, vướng mắc còn tôn tại trong thực tiễn việc giải quyết

vụ dn dân sự về yêu cẩu thay đổi, bỗ sung và rit yêu cẩu của đương sự

trong giải quyết vụ án dẫn sự Sai 5B 3.1.3 Nguyễn nhân của những bat cấp, vướng mắc trong việc thực hiện pháp luật và thi hành pháp luật tố tng đân sự về yêu cẩu, thay đổi, bỗ sung

và rit yêu cầu của đương sự trong giải quyết vụ ám đân sự 663.2 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và bảo dam thực hiện pháp luật veyêu cầu, thay đổi, bé sung và rút yêu cầu của đương sự trong giải quyết

3.2.1 Kiến nghĩ hoàn thiên quy định pháp luật về yêu cẩu thay đổi, bêsung và rút yêu cẩu của đương sự trong giải quyết vụ án dain sve 703.2.2 Kiến nghị bảo đảm thực hiện pháp luật về yêu cẩu, thay đổi, bé simg

và rit yêu cầu của đương sự trong giải quyết vụ dn AGN sự 78

KET LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHÀO

Trang 9

PHAN MỞ BAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành, sửa đổi nhiều văn bản phápluật về tổ tụng nhằm ngày cảng hoàn thiện cắn cứ pháp lý cho việc giải quyết các vụ

án dân sự, trong đó có quyền yêu câu, thay đôi, bố sung và rút yêu cầu của đương,

sự và đáp Ung những tình huồng thực tiễn phát sinh Mục tiêu của chiến lược cảicách tư pháp đến nam 2020 đã được chỉ ra trong Nghị quyết sô 49-NQ/TW ngày02/06/2005 của Bộ Chính trị là: “Way dựng nến tư pháp trong sạch vững mạnh dân

chit, nghiêm mình bdo về công lý từng bước hiện đại, phục và nhân dén phụng sự

Tổ quốc Viét Nam xã héi chit nghĩa: hoat động he pháp mà trọng tâm là hoạt độngxét xử được tiên hành có hiệu quả và hiểu lực cao" Tinh thần này được nâng caotrong ké hoạch Triển khei thực biện Kết tuân số 84-KL/TW, ngày 29/7/2020 của Bộ

Chính trị về tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết sô 49-NQ/TW của Bộ Chính trị

khóa IX về Chiến lược cai cách tư pháp đến năm 2020: “Tiếp tuc quán triệt, thực

hiện nghiêm túc, hiệu quả Kết luận số 84-KL/TW, nhằm đây mạnh công tác cải

cách tư pháp, đáp ứng yêu cầu, nhiềm vụ đâm bảo an ninh trật tự phát triển kinh tế

- xã hội địa phương.”

Ngày 9/11/2022, Hội nghị lần thứ 6 Ban Chap hành Trung ương Dang khóaXIII ban hành Nghi quyết số 27-NQ/TW về tiếp tục xây dung và hoàn thiện Nhà

nước pháp quyền xã hội chủ nghia Việt Nam trong giai đoan mới, trong đó một

trong những nhiệm vụ, giải pháp được đặt ra là Xây dụng nên tư pháp chuyên

nghiép, hiện dai, công bằng, nghiêm minh, liêm chính phụng sự Tổ quốc, phục vụ

Nhân dân, trong đó có những nhiệm vụ, giải pháp cụ thé liên quan đến hoàn thiện

pháp luật tô tụng dân sự Có thể thây, đính hướng nhất quán của Đăng và Nhà nước

ta về cai cách tư pháp là nâng cao chất lượng giải quyết, xét xử các loại án, đặc biệt

là án dân sự - được xác đính là một trong những nluệm vụ trọng tâm của chiên lược

cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyên

Trong lĩnh vực TTDS, nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự là méttrong những quyền cơ bản được thé hiện rat r6 nét theo từng giai đoan phát triển củapháp luật Viét Nam Theo đó, đương sự có quyên tự quyết định việc khởi kiện vu éndân sự để yêu cầu Tòa án bão vệ quyên và lợi ích hợp pháp của mình, của Nhà nước

1

Trang 10

hay của người khác Tòa án chỉ thụ lý vụ án dân sự khi có đơn khởi kiện của đương

sự, người đại diện của đương sự va Tòa án chỉ giải quyết trong phạm vi yêu cau củađương sự, người đại diện của đương sự Trong quá trình tổ tung các đương sự cóquyên cham chit, thay đôi, bo sung các yêu cau của minh; có quyền théa thuận giảiquyết với nhau về các van đề có tranh chấp Tuy là luật hoàn thiện tương đổi énnhumg trong quá trình thực hiện vấn có những hạn chế nhật định Nhiều van dé vềquyên yêu câu, thay đổi, bô sung và rút yêu câu của đương sư chưa được giải quyếttriệt để Thực tiễn tô tung tại tòa án, trong một so trường hợp quyên yêu câu, thayđổi bổ sung và rút yêu cầu của đương sự cũng chưa được tôn trong đúng mức

Với mong muốn nghiên cửu hệ thông toàn điện các van dé vệ ly luận, nội

dung pháp luật thực định của quyên yêu cau, thay đổi bd sung và rút yêu cầu của

đương sự trong TTDS Đồng thời mong muốn đưa ra những giải pháp nhằm giảiquyết những vân đề còn tên đọng, từ đó nêng cao luệu quả thực hiện trong thờigian tới Tác giả đã lựa chọn đề tài “Yen can, thay đôi, bỗ sung và rút yêu cầucia điương sự trong giải quyết vụ du đâm se” làm dé tài Khoa luận tot nghiệp

cứu về đề tải này, điển hình là nhũng công trình sau:

“Giáo trình Luật Tổ tung dân sự Liệt Nam Trường Đại học Luật Hà Nội”(2023) đề cập đến quyền định đoạt của đương sự và có đề cập đến các quyên yêucầu, quyên thay đôi, bố sung và quyền rút yêu câu Các quyên nay không được phân

tích thành chưng một nhớm mà được phân tích đan xen trong các thủ tục, trình tự tô

tụng kế từ khí thu ly cho dén phiên tòa phúc thêm Tuy nhiên, giáo trình cũng chidùng lai ở việc nêu một số quyền của bi đơn, chưa di sâu phân tích, làm rõ quy định.pháp luật hay nêu những bắt cập, đưa ra kiên nghĩ

Trang 11

Nguyễn Thu Hiền (2012), “Hoàn thiên chế dinh khởi kiện và thụ I dn dân

sự trong pháp luật tô tung đân sự Viét Nam ” Luận văn đã tim hiểu 1uột cách day đủ

và có hệ thông các quy định của pháp luật Tô tụng dân sự V iệt Nam vệ khởi kiện và

thụ lý vụ án dan sự Nghiên cửu và phân tích khái niém, bản chat, đặc điểm về thủ

tục khởi kiện và thụ ly vụ én dân sự để làm sáng tỏ một số vân đề cơ bản vệ thủ tục

nay trong pháp luật TTDS Viét Nam Luận giải về yêu câu hoàn thiện quy định củapháp luật về thủ tục khỏi kiên dong thời đề ra các giải pháp dé hoàn thiên các quy

đính này.

Nguyễn Thi Minh Trang (2015), “Quyển yêu cẩu, thay đổi, bỗ sung và rút

yêu cẩu của đương sự trong tô ting dan sự Liệt Nam” Luận văn tập trung

nghiên cứu về quyên yêu câu, thay đổi bỏ sung và rút yêu câu của đương sư

trong tổ tung dân sự Dé tai là công trình nghiên cứu nhìn nhận đây đủ về mat lý

luận, thực tiễn liên quan, góp phân bảo vệ lợi ích của đương sự, cho hệ thông các

Tòa án của Việt Nam Những nội dung nghiên cửu của đề tài có giá trị them

khảo rất cao đối với tác giả.

Vũ Hoàng Anh (2017), “Quyển của nguyễn don trong tô hing dan sự Liệt

Nam” Luận văn tập trung nghiên cứu về các quyền của nguyên đơn theo quy địnhcủa pháp luật TTDS Việt Nam Bài viết có tính tham khảo cao trong phân cơ sở lýluận và thực tiễn về quyên yêu cau, thay đôi yêu câu của nguyên đơn trong qua trình

gai quyét vụ án Đây là một trong những quyên của nguyên đơn theo quy định của

pháp luật V iệt Nam.

Nguyễn Văn Bay (2020), “Yau cẩu thay đổi, bố sung và rút yêu cẩu của

đương sự trong tô thing dân sự và thực tiễn thực hiên tại Tòa án nhân đân huyềnTràng Dinh, tinh Lang Son” Luận văn cũng đã có những nghiên cứu làm rõ về lýluận của điều luật kế trên Đông thời cũng đã có những đính hướng và dé xuất được

mt số giải pháp hoàn thiện, nâng cao liệu quả thực hiện các yêu câu, thay đổi yêu.cầu của đương sư trong tổ tung dân su Đán: giá được thực tiễn thực hiện tại Tòa án

nhân dan huyện Tràng Dinh tinh Lạng Sơn.

Trân Phương Thảo (2022), “Quyén thay đổi, bổ sưng rút yêu cẩu của đương

sự tại Tòa dn cấp sơ thẩm”, Tạp chí Nghé Luật, sô 07/2022 Nội dung bài viết đưa

ra những nét khái quát chung về quyền thay đổi, bd sung, rút yêu cầu của đương sự,

3

Trang 12

phân tích đánh giá các quy định của BLTTDS năm 2015 về quyên thay đổi, bdsung, rút yêu cầu của đương sự tại tòa án cap sơ thêm, trên cơ sở do đưa ra một sỐkiên nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về van dé này.

Cuốn sách “Bình luận những điểm mới trong Bồ luật Té ang dan sư năm2015” do Nguyễn Thị Hoài Phương (chủ biên) (2016) Cuốn sách đã lam 16 và bìnhluận những điểm mới trong BLTTDS nẻm 2015 so với BLTTDS nam 2011 Nhìnchung, cuốn sách nay có những phân tích va bình luận tương đôi cụ thé về quá trình

tô tụng ở góc độ bao quát Tuy nhién, cuôn Bình luận chỉ tập trung làm rõ những

điểm mới của BLTTDS sự nói chung, cũng như những điểm mới trong quy đính về

quyên của bị đơn nói riêng

Ngoài ra con có một số bài viết trên tạp chí chuyên ngành và luận văn khác:

“Một số bắt cập trong xem xét việc đương sự thay đổi, bỗ sung yêu cầu tại phiên

tòa dân sự sơ thẩm và giải pháp khắc phuc ” của tác giả Cao Xuân Long trên tạp chí

Toa án nhân dan số 11/2018; “Một số vấn đề về thay đổi yêu cẩu ban đầu của

đương sự trong vụ án dan su’ của đông tác gả Nguyễn Thị Hanh và Ngô Thanh

Hương đăng trên tạp chi Tòa án nhân dân số 14/2014; Bùi Thị Huyện “Tiée thay

đổi, bỗ sing và rút yên cẩu của đương sự tại phiên tòa sơ thẩm dân sự” tạp chi Nhànước và Pháp luật số 9/2007

3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của dé tai là làm 16 hơn những van đề ly luận cũng nhnội dung của các quy định của pháp luật TTDS Việt Nam hiện hành về quyền yêu

cầu, thay đổi, bd sung và rút yêu câu của đương sự trong giải quyết vụ án dân sự.

Đông thời, khóa luận cũng phân tích, đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về yêucầu, thay đôi, bd sung và rút yêu cầu của đương sự trong giải quyết V ADS, chỉ ra

nhũng điểm còn hạn chế, vướng mắc qua thực tin thực hiện Từ đó, dé xuất một số

kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về yêu cau, thay đôi, bô sung và rút yêu caucủa đương sự trong quá trình giải quyết VADS

4 Đối tượng nghiên cứu

Khoa luận nghiên cứu những, vân đề lý luận, các học thuyết, quy đính của

phap luật V iệt Nam về yêu câu, thay đổi, bỗ sung và rút yêu cầu của đương sự trong

Trang 13

việc giải quyết vụ án dân sự, thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật TTDS

về yêu câu, thay đôi, bo sung và rút yêu câu của đương sự từ 01/7/2016 dén nay

5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu những vân đề lý luận khái niém, đặc

điểm và cơ sé hình thành của yêu câu, thay đổi, bd sung và rút yêu cầu của đương

sự trong giải quyết VADS

~ Khoa luận phân tích các các quy dinh của BLTTDS năm 2015 và các văn

bản hướng dan thi hanh về yêu cau, thay đổi, bd sung và rút yêu cầu của đương sư

trong giải quyết V ADS; trong đó có so sánh với BLTTDS nam 2004 và BLTTDSnếm 2011 về van đề nay

- Khóa luận nghiên cứu về yêu câu, thay doi, bồ sung va rút yêu cầu củađương sự trong giải quyết vu án dan sự theo thủ tục TTDS thông thường chỉ giớihan trong pham vi nghiên cứu về yêu câu, thay đổi, bd sung và rút yêu câu củađương sự trong giải quyết V ADS theo thủ tục sơ thêm và phúc thêm, không nghiên.cứu về yêu câu, thay đổi, bd sung và rút yêu cầu của đương sự trong giải quyếtVADS theo thủ tục giám đốc thêm, tái thêm; không nghiên cửu về yêu câu, thayđổi, bd sung và rút yêu cầu của đương sự trong giải quyết V ADS theo thủ tục tổtụng dan sự rút gon; không nghiên cứu về yêu cau, thay đổi, bố sung và rút yêu câucủa đương su trong giải quyết việc dân sự, không nghiên cứu về yêu cầu, thay đổi,

bổ sung và rút yêu câu của đương sự trong giai đoạn thi hành án dân sự Khoá luậncũng không nghién cứu về yêu cau độc lập của bị đơn đối với người có quyên lợi,ngiữa vụ liên quan và viéc thay đôi, bd sung, rút yêu câu trong trường hợp này

- Khóa luân nghiên cửu vệ thực tiễn thực hiện pháp luật về yêu câu, thay đôi,

bổ sung và rút yêu câu của đương sự trong giải quyết vụ án dân sự tại các Toa án ởViệt Nam từ01/7/2016 đến nay

6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Dé tài nghiên cứu được thực hiện dua trên phương pháp luận của chủ nghĩaMác — Lénin, quan điểm duy vật biện chúng và duy vật lịch sử, quan điểm củaĐảng và Nhà nước về xây dung Nhà nước pháp quyên xã hôi chủ nghiia Ngoài ra,quá tình nghiên cứu đề tài khóa luận, các phương pháp nghiên cứu khoa học

5

Trang 14

chuyên ngành khác nhau cũng được sử dụng như phân tích, chúng minh, tổng hợp,

so sánh, thông kê, diễn giải, quy nạp Trong đó, phương pháp được sử dụng chủyêu là phương pháp phân tích, dién giải, quy nap Phương pháp phân tích và bìnhluận được sử dung trong toàn bộ ba chương của khóa luận để làm rõ các quy địnhcủa pháp luật thực tại, từ đó có cái nhìn bao quát về toàn bộ van đề đang nghiên.cứu, phương pháp so sánh được tác giả sử dung dé so sánh quy đính của pháp luậtViệt Nam về quyền yêu câu, thay đổi, bé sung và rút yêu cầu của đương sự quatùng thời kỳ phát trên; phương pháp thông kê được tác giả sử dụng thông kê tinhhinh thu lý, kết quả giải quyết quyền yêu cau của đương sự Phương pháp quy napđược áp dung như hình thức trình bay của toàn bô kết câu khóa luận

7 Kết câu của đề tài

Kết câu đề tài gầm ba chương:

Chương 1: Những van dé lý luận vệ yêu câu, thay đôi, bô sung và rút yêu câucủa đương sự trong giải quyết vụ án dân sự

Chương 2: Thực trạng phép luật tô tụng dân sự Việt Nam biện hành về yêu

cầu, thay đổi, bd sung và rút yêu câu của đương sự trong giải quyết vụ án dân sự

Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về yêu câu, thay đổi, bd sung, rútyêu cầu của đương sự trong giải quyết vụ én dân sự và kién nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1: NHỮNG VÁN ĐÈ LÝ LUẬN VE YÊU CÀU, THAY DOI, BO SUNG'VÀ RÚT YÊU CAU CUA DUONG SỰ TRONG GIẢI QUYÉT VỤ ÁN DÂN SU’

1.1 Khái niệm yêu cầu, thay đổi, bd sung và rút yêu cầu của đương sự

trong giải quyếtvu án đân sự

Trước khi dua ra khái niém về yêu cầu của đương sự, thay đổi yêu cau củađương sự trong giải quyết VADS, cần hiểu rõ nội hàm của khái niệm đương sư

trong VADS.

BLTTDS đã phân biệt rõ ràng việc dân sự và V ADS, theo do vụ việc dân sự

đã bao ham cả việc dân sự và VADS Tuy nhiên do giới hạn pham vi nghiên cứu

nên khóa luận sé chi tập trung làm rõ van đề yêu cầu, thay đổi yêu cầu của đương sưtrong giải quyết V ADS

Dưới góc độ pháp lý, “đương sự trong vu việc dén sự là người tham gia

TIDS dé bảo về quyền loi ich hợp pháp của mình hoặc bảo về lợi ích công cônglợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách do có quyền, nghita vu liênquan đền vụ việc dân sv! Đương sự là một trong những người tham gia TTDS tại

tòa án trong các vu việc dân sự, hôn nhân và gia đính, kính doanh thương mai, lao

đông và các việc khác theo quy đính của pháp luật Những người tham gia TTDS đó

bao gồm đương su, người dai diện cho đương sự, người bảo vệ quyên lợi của đương

su, co quan nhà nước, tổ chức xã hội khởi kiện vi lợi ích chung viên kiểm sát,người làm ching, người phiên địch Trong trường hợp một người bị thiệt hại do lỗi

của mét người khác, luật cho phép người bị thiệt hại yêu cầu sự can thiệp của quyền

lực công công dé khôi phục các quyền của minh Đại điện cho quyên lực công côngtrong việc giải quyết những bắt đồng giữa các chủ thé của quan hệ pháp luật là Tòa

án Theo đó, tranh chap phép lý sẽ không thê xuất hiện, nêu không có yêu cầu khởikiện của các bên" Trong TTDS, khởi kiên là hành vi đầu tiên của các cá nhân, cơquan, tô chức tham gia vào quan hệ pháp luật TTDS và 1a cơ sở pháp lý làm phát

sinh quan hệ pháp luật TTDSỀ Việc xem xét, thụ lý yêu câu khởi kiện của các cá

* Trường Đại học Luật Hi Nội (2023), Giáo pink Luật tổ novg đâm su Việt Naw, NÖCB, Công mm nhân din, Hi

See (2000), Cambridge Studies in Buternational and Comparative law , On Civil Procedure pp 70

` Trường Đại học Luật Hà Nội (2022), Giáo trinh Luật Tổ now dan sục Việt Nem, NXB Công mnhin din,

Ha Nội,ưr 241.

Trang 16

nhan, cơ quan, tổ chức chính là su bảo dam của nha nước đối với việc thực biện cácquyền dân sự của các chủ thé đã được pháp luật ghi nhận! Kê từ thời điểm Toa énthụ lý vụ việc dân sự sẽ phát sinh quyền, nghĩa vụ của các chủ thé tham gia vào quatrình TTDS và các cá nhân, cơ quan, tô chức có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việcgai quyết vụ việc dân sự trở thành những người tham gia TTDS và được gọi làđương sự Vi vậy, đây là nhóm chủ thé có dia vị vô cùng quan trọng bởi nêu không

có sự tham gia của nhóm chủ thé này thi cũng không xuất hiên quan hệ pláp luật

TTDS

Tìm liễu dưới góc độ ngôn ngữ học, hiện nay khái niém “đương sự” có

tương đối nhiều cách giải thích Theo từ điển Tiéng V iệt “đương sự là người, là đối

tượng trong một sự việc nào đó được đưa ra giải quyếtŠ, theo từ điển Luật học của

nước ta hiện nay thi đương sư có ngiấa là “người có quyển ngliia vu được giải

quyết trong một khién nại hoặc một vu dn”, trong cuốn “Black's Law Dictionary”

đính nghie đương sự là “người đưa ra hoặc chẳng lai người dira ra việc kiện" Như

vay, liêu đưới góc đô ngôn ngữ học, khái niém đương sự vừa là chủ thé của quan

hé pháp luật TTDS, vừa 1a chủ thé của quan hệ pháp luật nội dung, vừa là cơn người

cụ thể, là đối tượng bat ky của một vụ việc nao đó được co quan có thấm quyên đưa

ra giải quyết căn cứ vào Hiện pháp và pháp luật

Theo quy định tại khoản 1 Điêu 6§ BLTTDS năm 2015: “Duong sự trong vụ

án đân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyễn đơn bi don, người cóquyển lợi, ngÌữa vụ liên quan” Đương sự trong một V ADS bao giờ cũng có nguyêndon, bi đơn và có thé có người có quyền lợi nghiia vụ liên quan Số lượng đương sxtrong một vụ án cụ thể nhiêu hay ít phụ thuộc vào tinh chất vụ án, loại quan hệ tranh:chấp

Nguyễn don trong VADS là người tham gia tô tung khởi kiện VADS bảo vệquyên và lợi ích hợp pháp của mình, lợi ích công công lợi ích của Nhà nước thuộc

Bình 2006), #áo đâu quyển bảo vệ của đương sự trong tổ tịng din sic Việt Năau: luận cor

Trường Đại học Ha Nội tr20

ngôn ngữ học (2021), Từ điển Tiếng Viet, NXB Hong Đức, Hà Nội, tr 346.

* Viện Nghiên cửu Khoa học pháp lý, Bộ Tw pháp (2006), Từ điển Ludt hoc, NXB Từ điền Bích khoa —

N38 Tư Pháp, Hi Noi, tr 278-279.

` Bryn A Gamer (2001), Black's Lave Dictionmeny, ST Paul, Mom, pp 515.

Trang 17

Tính vực phụ trách hoặc được người khác khởi kiện V ADS yêu cầu Tòa án bảo vệ

quyên, lợi ich hợp pháp của ho Tuy cũng tham gia t tung dé bảo vệ quyền, lợi íchhop pháp của mình như các đương sự khác nhưng việc tham gia tổ tung của nguyênđơn mang tinh chủ đông hơn các đương sự khác N guyén đơn là người có quyên, lợiích liên quan đến vụ án nhưng đông thời là người dé khởi kiên hoặc được ngườikhác khởi kiện để bảo vé quyên, lợi ích của ho Trong TTDS, hoạt đồng tó tung của

nguyên đơn có thé dan đến việc làm phát sinh, thay đổi hay đính chỉ tô tụng Ê

Bị đơn trong VADS là người tham gia tô tụng để trả lời về việc kiện do bị

nguyên đơn hoặc bị người khác khởi kiện theo quy định của pháp luật Việc tham gia vào VADS của bị đơn mang tinh bị động chứ không chủ động như nguyên don

Do bị nguyên đơn hoặc người đại điện của họ khởi kiện nên bi đơn buộc phải tham

gia tô tung để trả lời về việc kiện Tuy nhiên, hoạt động TTDS của bị don cũng có

thé làm phát sinh, thay đổi, cham đứt nội dung giải quyết V ADS của Toa án”

Người có quyển lợi nghita vụ liền quan trong ADS là người tham gia tô tụng

khi họ có yêu cau Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích cho minh hoặc họ tham gia tổ tungtheo yêu câu của nguyên đơn hoặc bị đơn dé bảo vệ quyên lợi hợp pháp của minhNgười có quyên, lợi ích liên quan có quyên đưa ra yêu cầu của minh, kế cả là yêu

cầu đó chồng lại cả nguyên don và bị đơn

Việc xác định day đủ đương sự, xác định đúng địa vi t tụng của họ có ý

nglữa vô cùng quan trọng giúp cho việc năm bat được hết các yêu cầu của đương

sự, yêu cầu đương sư cung cấp chứng cứ, thu thập chứng cứ dé giải quyết vụ án

được toàn điện, đây đủ, hạn chê việc kéo dai gai quyết các vụ việc.

Theo Từ dién tiêng Việt, “yêu cẩu” là “nêu ra điểu gì với người nào đó, tö ý:

muốn người a làm, biết rằng đó là việc thuốc nhiệm vụ trách nhiém hoặc quyển

han, khả năng của người dy”, hay là “điều cần phải dat được trong một việc nào

4610 “Yêu cẩu của đương sự" được biểu là “những điều mà đương sự dua ra trong

* Trường Daihoc Luật Hi Nội (2021), Giáo mink Luật tổ noig đâm su Việt Nam, NXB Công mì nhân din, Hi

Trang 18

quả trình tế hg mong muốn tòa dn xem xét, giải quyết}! Yeu cầu của đương sự

là sự thể hién quyên tự định đoạt của đương sự trong TTDS Yêu cau của đương

sự bao gồm yêu câu về nội dung như yêu cau tra nơ, yêu câu đời bôi thường thiệthại về tai sản, yêu cầu chia thừa kế và yêu câu về tô tụng như yêu câu thay đôi

người tiên hành tô tung yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tam thời, yêu cau

Toa án thu thập chứng cứ, dung biên pháp khan cap tam thời, yêu cầu Tòa án thuthập chứng cứ Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của khoá luận em chỉnghiên cứ về yêu cau, thay đôi, bô sung va rút yêu cầu của đương sự dưới góc độ

là một quyên tự định đoạt của đương sự, bao gém yêu cau khởi kiên của nguyên

đơn, yêu cầu phản tô của bi đơn và yêu cầu độc lâp của bị đơn hoặc người cóquyền lợi ngiĩa vụ liên quan

1.1.1 Khái uiệm yên can của đương sự troug giải quyết vụ ám đâm ste

Tuy thuộc vào vi tri tô tụng của đương sự để xác định 1a yêu cầu khởi kiệnhay yêu cau phan tô hay yêu cầu độc lập Quyên yêu câu của đương sự là quyênTTDS cơ bản được pháp luật ghi nhận và đảm bảo thực hiện các quyền của đương

sự đổi với cá nhên, cơ quan, tô chức Theo đó cho phép các chủ thé nay được phépđưa ra, dé nghị, đời hỏi Tòa án xem xét, giải quyết vu án dân sự theo trình tự, thủtục do pháp luật quy định: Đây là một trong nhũng biểu hiện của nguyên tắc cơ bản.của pháp luật TTDS — quyên yêu cau tòa án bão vệ quyên và lợi ích hợp pháp, đã

được quy đính tại Điều 4 BLTTDS năm 2015 va nguyên tắc quyên quyết định và tự

đính đoạt của đương sự.

Yêu câu khởi kiện của nguyên đơn được xác định căn cứ vào đơn khởi kiệncủa nguyên đơn và nguyên đơn có thé giữ nguyên, thay đổi, bé sung và rút yêu cautrong suốt quá trình giải quyết VADS như: tại thời điểm trước khi Toa án thụ lýVADS, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, tại phiên toà sơ thâm dân sự hoặctrong giai đoạn Toa án xét xử phúc thêm VADS

nughiin cứu khoa học phip 1ý, Bỏ Tự pháp (2006), Từ điển Ludt hoc, NXB Tư pháp, Hi Nội tr $77.

Nguyễn Thi Minh Trứng, Qioén vê cấu, they đốt bộ simg và rút yu cất của đương sự trong tổ ng dân

Trang 19

Yên cẩu phan tế của bị đơn là việc nguyên đơn kiên ngược lại bị đơn về métnội dung khác với yêu cau khởi kiện của nguyên đơn Sau khi nhận được thông báo

về việc thụ lý vụ án của Tòa án, bị đơn có quyền đưa ra yêu cau phân tô đổi vớinguyên đơn hoặc đôi với người có quyền lợi nghifa vụ liên quan có yêu cau độc lập

(theo khoản 1 Điều 200 BLTTDS) Khi tham gia tô tung, ngoài quyền phản đối yêu

cầu của nguyên đơn thì bị đơn cũng có quyên đưa ra yêu câu lại với nguyên đơn.Yêu câu được coi là yêu cầu phan tổ của bi đơn đối với nguyên đơn hay đối vớingười có quyên loi nghia vụ liên quan có yêu câu độc lập néu yêu cầu đó độc lập,không cùng với yêu câu ma nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết!! Yéu cau phân

tô được pháp luật châp nhân klw: () yêu câu phản tổ dé bù trừ nghĩa vụ với yêu caucủa nguyên đơn, người có quyền lợi ngiữa vụ liên quan có yêu cầu độc lập; (ii) yêucầu phân tổ được chap nhận dan dén loại trừ việc chap nhận một phân hoặc toàn bộyêu cầu của nguyên đơn Bản chất yêu câu phản tổ của bị đơn cũng là một dang của

“tố quyên" bay kiên dé bão vệ quyên dan sự của mình nên trình tự, thủ tục dua ra

yêu cau phản tô của bị đơn được thực hiện giống như việc khởi kiện của nguyên.

đơn Bên canh đó, khi bị đơn đưa ra yêu câu phản tô thì ngày đầu tiên của thời hanchuẩn bị xét xử sở thẩm sẽ được xác đính lại, kê từ ngày bi đơn hoàn thành thủ tụcphản tô nên dé bảo dam thời han giải quyết vụ án dén sự của Toa án và quyên bìnhđẳng thi bị đơn phải đưa ra yêu cầu phản tô trước thoi han do pháp luật quy định.Bên cạnh quyên đưa ra yêu cầu phản tô đối với nguyên đơn, bị đơn còn có quyêndua ra yêu cầu độc lập với người có quyên lợi nghĩa vụ liên quan

Yêu câu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong giải quyétVADS là quyền của người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải

quyết VADS có liên quan đến quyền lợi, nghiia vu của ho nên ho được tự minh đề

nghi hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhân đưa họ vào thamgia tổ tung với tư cách là người có quyền lợi nghiia vụ liên quan Người có quyền lợingiữa vụ liên quan trong giải quyết VADS có hai loại: (1) người có quyền lợi ngiĩa

vụ liên quan không có yêu câu độc lâp, ho đứng về phía nguyên đơn hoặc bi đơn;

“ Nguyễn Vin Bay (2020), Yêu câu thay đỗi yêu cẩu của đương su trong tổ nog dân sự và tac tiến thực

Siện tại Tòa cn nhan đân luyện Tring Dinh tinh Lang Som: luận văn thac si Luật học, Trường Daihoc Luật

Ha Nội,tr.17.

11

Trang 20

(2) người có quyên lợi ng]ĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập, họ có thể chéng lại cả

nguyên đơn hoặc bi don Trường hợp người có quyên lợi nghĩa vụ liên quan khôngtham gia tô tung với bên nguyên đơn hoặc với bên bi đơn thì họ có quyên yêu câuđộc lập khi có các điều kiên: () Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyên lợi,ngiữa vụ của ho; (4i) Y êu cau độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giảiquyét; (iii) Y êu cầu độc lập của họ được giải quyết trong củng một vụ án làm cho

việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn Yêu câu độc lập của người có

quyên lợi ngliie vụ liên quan cũng là một dang của “td grgề»?” nên tương tự như yêucầu phản tổ của bị đơn, việc đưa ra yêu cầu độc lập cũng được thực hiện giống nlx

việc khởi kiện của nguyên đơn và trước thời han do pháp luật quy định.

Như vậy, có thê đưa ra khái r

vụ án đân sự bao gồm yêu cẩu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cẩu phản tô của bị

: “Yêu cẩu của đương sự trong giải quyết

don, yêu cau độc lập của bi đơn đối với người có quyền lợi, nghĩa vu liên quan vàyêu cẩu độc lập của người có quyên loi, nghĩa vụ liên quan đối với nguyên đơn, bị

don, là quyên quyết đình và tự định đoạt của đương sự trong viée đưa ra yêu cẩu

Toà dn bảo vệ quyển và lợi ich hợp pháp của minh hay lợi ích Nhà nước, lợi ích

công công thuộc lĩnh vực mình phu trách ”.

1.1.2 Khái uiệm thay đôi yêu can cna đương sự trong giải quyết vụ du

đâu sir

Theo Từ điển tiéng Việt, “thay đổi” là thay cái nay bằng cai khác hay là sự

đổi khác di, trở nên khác trước, do đỏ “thay đổi yêu cai” của đương su có thé được

hiéu là việc đương sự có mong muốn sửa đổi yêu cau minh đã đưa ra ban đầu theo

hướng thêm hoặc bớt các quan hệ pháp luật phát sinh nhưng thường được hiểu theohướng bớt di hoặc khác so với yêu câu ban dau, phân biệt với trường hợp thêm yêucầu của “bổ sưng yêu cẩu" của đương sự Thay đổi yêu câu của đương su khônglam phát sinh thêm quan hệ pháp luật tranh chap mới mà chỉ thay đổi quan hệ phápluật tranh chap nay sang quan hệ pháp luật tranh chap khác Việc thay đổi yêu câuphải được thé luận dưới dang hình thức và do pháp luật quy dinh, thay đổi yêu câukhông được vượt quá phạm vi yêu cau khởi kiện, yêu câu phản tô hoặc yêu cầu độclập ban dau Thay đổi yêu câu của đương sự là mét nội dung thé luận quyên tự định

Trang 21

Từ đó có thê rút ra khái miệm: “Thay đổi yêu cẩu của đương sự trong giảiquyết vụ án dan sự là việc đương sự sửa đổi yêu cẩu khác với yêu cầu đã đưa raban đâu dé Tòa án xem xét, giải quyết trong cimg vụ dn được pháp luật ghỉ nhân

và dam bảo thực hiện đổi với cá nhân, cơ quan tổ chức, cho phép ho được sữa đổicác đề nghị trong quả trình tô tụng theo guy dinh của pháp luật té ning dân sự"

Thay đổi yêu câu của đương sự trong giải quyết VADS có điểm tương đồng

và khác biệt giữa yêu cẩu của đương sự:

VỆ điểm tương đông yêu cầu và thay đổi yêu câu đều là các nội dung thé

hiện ý chi của đương sự, đề nghị Toa án giải quyết nhằm bảo vệ quyên và lợi ichhop pháp của đương sự trong các môi quan hệ dân sự

Về đểm khác biệt, có thé thay yêu câu là nôi dung xuất hiện trước, có từ ban

đầu của vụ việc tranh chap còn thay đổi yêu câu là những nội dung phát sinh sau,

xuất hiện trong quá trình gidi quyết vụ việc dân sự Nội dung của yêu câu thay đổi

có liên quan mật thiét với các yêu cau của đương sư Các yêu câu của đương sự nềuthuộc thêm quyền giải quyết của Tòa án thi Toa án sẽ xem xét giải quyết trong suốtquá trình giải quyết vụ việc, nưưng không phải sự thay đổi yêu cầu nào của đương

sự cũng được Tòa án chap nhận xem xét và giải quyết ma đời hỏi việc thay đổi yêu.cầu phải nằm trong phạm vi va giới han theo quy định của pháp luật

1.1.3 Khái uiệm về bô sung yên cầu cia đương sự trong giải quyết vụ ámđâm sie

Theo từ điển tiếng Việt, “bd sung” là thêm vào cho đây đủ, như vậy “bổ sưng.

yêu cau của đương sự” là việc đương sự thêm các yêu tô cân thiết dé yêu câu banđầu trở nên day đủ “Các yếu tổ cẩn thiết” có thé được biểu là bô sung thêm chúng

cứ hoặc bỗ sung cho yêu câu đã đưa ra ban đâu Tử việc bô sung yêu câu sé dan đền.việc bé sung thêm quan hệ pháp luật tranh châp can Tòa án giải quyết Như đã phântích ở trên, việc thay doi yêu câu của đương sự sẽ được hiểu theo hướng bớt di hoặcđổi khác so với yêu cầu ban đầu, còn bổ sung yêu câu của đương sư là bd sung thêmyêu cầu Hiéu theo nghia rộng hơn, bé sung yêu cau là một trường hợp của thay đôi

yêu câu.

13

Trang 22

Tương tự với thay đổi yêu cau, bd sung yêu cau của đương sư cũng là nộidụng biểu hiện của quyên tự định đoạt của đương sự trong TTDS, giúp đương sưthực hiện tốt hơn quyên tự chủ đối với các yêu cầu của minh và tạo điều kiên chođương sự bảo vệ tôi đa quyên và lợi ích hop pháp của minh Tuy nhiên, không phải

trong trường hợp nào thay đổi và bé sung yêu câu của đương sư cũng có thé được

Tòa án xem xét giải quyết, bởi nó còn phải dap ứng được điêu kiện luật định

Như vậy, “Bổ sung yêu cẩu của đương sự trong giải quyết vụ dn dan sự làviệc đương sự trong quá trình tô hưng đưa thêm nội dung mới, khác so với yêu cẩuban đâu và được Tòa án xem xét, giải quyết trong cimg vụ án mà Toà dn đã thu lýtheo đơn yêu cau ban đầu của đương sự”

1.1.4, Khái uiệm về rút yên can cia đương sự troug giải quyết vụ ám

đâm sur

Theo Từ điển tiếng Việt, “ret” ngiữa là lây về hay thu về trở lei cái nlĩư

trước, thu lại cái đã đưa ra, giảm bớt, rút bớt” Theo khoa học pháp lý, “rit yếu

cẩu" cũng có thé duoc hiểu theo khái niệm nay, tức là “việc đương sự từ bd một

phan hoặc toàn bỗ yêu cẩu mình đã đưa ra”'S, Như vay rút yêu cầu của đương sự

có hai trường hop: đương sự từ bé một phân yêu cau hoặc đương sư từ bỏ toàn bộyêu câu Nêu ban đầu đương sự dua ra nhiêu yêu câu sau đó rút đi một hoặc một sốyêu cầu con những yêu cau khác đương sự vẫn mong muốn Tòa án giải quyét nghia

là từ bé một phân yêu câu, còn trường hợp nguyên đơn rút đơn khối kiện, rút kháng

cáo sẽ là việc từ bö toàn bộ yêu câu Trong trường hợp nguyên đơn rút toàn bô yêucầu khởi kiện nhưng bi don van giữ nguyên yêu cầu phản tó của minh thi bi đơn trởthành nguyên đơn và nguyên đơn trở thanh bị đơn Bên cạnh do, nêu nguyên đơnrút toàn bộ yêu câu khởi kiện, bị đơn rút toàn bô yêu câu phẻn tô nhưng người cóquyên lợi nghifa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu câu độc lập của minh thì người cóquyền loi nghia vụ liên quan trở thành nguyên đơn, người có ngiấa vu đối với yêucầu độc lập trở thành bị đơn

Nguyễn Nha Ý (1998), Đại từ điển trếng Vtệt, NXB Vin hóa thông tin, Hà Nội, tr.976.

© Viên nghiên cứu Khoa học Pháp Wy - Bộ Tư pháp (2006), Từ điển Luật hoc, NXB Tư pháp, Hi Néi, tr 923.

Trang 23

Theo từ điển luật học, rút đơn khởi kiện VADS là việc người khởi kiện thulại đơn kiện VADS đã gửi Toa án, còn rút kháng cáo là hoạt động tổ tung thu lạikháng cáo đã gửi Tòa án của người kháng cáo Trên thực tê, xuất phát từ yêu câuchính ban đầu mà đương sự vẫn đang giải quyết thì việc rút yêu cầu Tòa án áp dụng

biện pháp khẩn cấp tam thời và rút yêu câu thay đổi người tiên hành, người tham

gia tổ tung sẽ thuộc trường hợp rút một phân yêu cầu, bởi các yêu câu nay chỉ áp

dung đề b6 sung cho yêu câu chính ban đâu của đương sự, giúp ho bảo vệ quyền và

lợi ích hợp pháp của mình Rút yêu câu khởi kiên là một trong những quyên thuộc

về quyên quyết định va tự định đoạt của người khối kiện trong BLTTDS Nhưng ởmỗi giai đoạn khác nhau có quy định cách thức rút đơn khác nhau và hậu quả pháp

lý cũng khác nhau Bên cạnh đó có những yêu câu rút đơn mà tại thời điểm yêu cầu,quyên quyết định có rút được hay không sẽ phụ thuộc vào sự đồng ý của bị đơn chứkhông phụ thuộc vào nguyên đơn, do vậy thời điểm rút yêu cau cũng ảnh hưởngphan nao tới quyền tự quyết của nguyên đơn Chính vi vay cần có sự cân nhắc trướckhi nguyên đơn đưa ra quyết đính rút yêu câu của mình Việc rút yêu cầu của đương

sự dan đền Toà án đính chỉ giải quyết yêu câu đương su đã rút hoặc đình chỉ giảiquyét toàn bộ VADS, khi đó phạm vi giải quyết vụ án dân sự của Toa án bi thu hẹp

Từ đỏ có thé đưa ra khái tiệm: “Rit yên cẩu của đương sự trong giải quyết

vu dn dan sự la việc đương sự từ bd một phân hoặc toàn bộ yéu cẩu ban đầu của

mình trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án dân sự, dẫn đến Toà án đình chỉ giảiquyết yêu cầu đương sự đã rút hoặc dinh chỉ giải quyết toàn bộ vụ án đân sự”

1.2 Đặc điểm của yêu cầu, thay đồi, bd sung và rút yêu cầu của đương

sự trong giải quyết vụ án dan sự

Từ những khái niém đã rút re ở phân trên, ta có thé rút ra một số đặc điểm cơ

bản như sau:

Yêu cầu, thay đổi, bd sung và rút yêu cầu của đương sự trong giải quyếtVADS là một trong những nội dung thể hién rõ quyền quyét định và tự định đoạtcủa đương sự - là quyền cơ ban của đương sự mà Tòa án phải tôn trong Cụ thê:

Yêu câu, thay đổi, bé sung và rút yêu cầu của đương sự quyết định phạm vi

xét xử sơ thẩm, phúc thâm cña Téa án: Đương sự có quyền quyết định vệ việc khởi

15

Trang 24

kiện, yêu cầu Tòa án có thâm quyên giải quyết VADS Tòa án chỉ thụ lý giải quyết

VADS khi có đơn khởi kiện của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi

kiện đó.

Bên canh đó, thay đổi, bô sung yêu cau và rút yêu cầu của đương sự có ảnhhưởng đến sự hình thành và thay đổi pham vi xét xử VADS Trong quá trình tổtụng, các đương sự có thê đưa ra các yêu cầu dưới hình thức là yêu cầu phản tô vàyêu cầu độc lập cũng như thay đôi, bô sung yêu cầu, mỗi hành vi pháp lý đó đềuảnh hưởng đến nôi dung và hình thức giải quyết V ADS Nếu quyền yêu cau làm

hình thành nên phạm vi xét xử V ADS thì quyên thay đôi, bổ sung và rút yêu câu sẽ

lâm thay đổi phạm vi xét xử V ADS Theo quy định pháp luật TTDS, mỗi thời điểm

trong quá trình tô tung sẽ có những pham vi thay đôi, bô sung khác nhau Các yêu

cầu sau khi được thay đổi, bd sung sẽ giúp tao ra mét phạm vi xét xử mới, từ đó làm

căn cứ để Tòa án xét xử đúng với quy định của pháp luật một cách triệt để nhất

Yên cầu, thay đổi,

và rõ nét nhất của quyền quyết đình và và tự đình đoạt của đương sư trong giảiquyết VADS Do đó, trong quá trình giải quyét VADS, đương sự có quyền châm

đứt, thay đối yêu câu của mình hoặc thöa thuận với nhau một cách tư nguyện,

không vi phạm điều câm của luật và không trái đạo đức xã hội

bễ sung và ret yêu câu của đương sự là biểu hiển cụ thể

Yêu cẩu thay đổi, bỗ sưng và rút yêu cẩu của đương sự được xác định phụthuộc vào hr cách tham gia tô tung của đương sự V oi những tu cách nhật định, cácyêu câu sẽ có các tên gợi khác nhau và tính chất khác nhau nhu yêu câu khởi kiện,yêu câu phản tô, yêu câu độc lập

Việc thực hiện thay đổi yêu cầu của đương sự phải tuân theo những quy đínhpháp luật nhất dink về nội dung, thời điểm và phạm vi yêu cau Không phải bat cửthay đôi, bô sung hay rút yêu cầu nào của đương sự trong quá trình giải quyết các

vụ việc cũng được Tòa án chap nhận và thực hiện

Việc quy đính về yêu câu, thay đổi, bô sung và rút yêu cầu và thực hiện các

thay đổi, bô sung và rút yêu cau này trong TTDS sé góp phân giải quyết được các mau thuẫn, tranh chấp một cách triệt đề, góp phân bảo vệ được các quyên và lợi ích

Trang 25

hop pháp của đương sự, khẳng định được vị trí, vai trò của đương sự, của Tòa án.

trong quá trình giải quyết tranh chap các VADS

1.3 Ý nghĩa của yêu cầu, thay đôi, bo sung và rút yêu cầu của đương sựtrong giải quyết vụ án dan sự

Việc quy định về yêu câu, thay đổi, bé sung va rút yêu câu của đương sư

trong quá trình giải quyết V ADS là nội dung thể biên rõ nhật quyền quyết định vàquyên tu định đoạt của đương sự và là một trong các quyên tô tụng của đương sựQuyên này của đương sự sẽ bảo đảm cho đương sự có phương tiên dé bảo vệ được

quyên và lợi ích hợp pháp của mình trước các hành vi xâm phạm của các chủ thể

khác bang việc tham gia tô tụng tai Tòa án V ci các quyên năng được phép luật trao

cho, cho phép các chủ thể có thể sử dung quyền năng đó nlxư một công cu hữu hiệu

để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi của mình, chồng lại các hành vi vi phem của

chủ thé khác Khi một cá nhân hay cơ quan, tổ chức cho rang có quyền và lợi ích bị

xêm phạm thì quyên tô tung đầu tiên được thực hiện đó là quyên khởi kiện đền Tòa

án có thẩm quyên để yêu câu thực thi công lý Có thé nói, quyền khởi kiện, quyên

thay đổi, bô sung và rút yêu cầu của đương sự trong giải quyết V ADS là quyền tổ

tụng rất quan trọng, là cơ sở pháp ly làm phát sinh quan hệ pháp luật TTDS va citing

la tiền đề cho các quyền yêu câu tổ tụng khác

Mat khác, việc quy đính các quyền nay sẽ góp phân giúp cho cơ quan tiên

hành tô tụng có thể gai quyết được những vụ án dân sự một cách chính xác, kip

thời, bão vệ được quyền va lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ dân sự

1.3.1 Đối với đương sr

Việc pháp luật ghi nhân cho đương sự có quyên yêu câu, thay đổi, bỗ sung

và rút yêu cầu trong TTDS là đã trao cho đương su công cụ hữu hiệu dé bảo véquyền lợi ích hợp pháp của mình trước các hành vi xâm phạm của các chủ thể khácthông qua việc tham gia tô tung tei Toa an Các đương sự khi thực hiện quyền nay

đã thé hiện mong muốn, cũng nla sự tin tưởng được Nhà nước bảo vệ quyền dân sựcủa minh Vé bản chat, việc thực hiện quyền yêu câu, thay đôi, bô sung và rút yêucầu của đương su trong TTDS là một trong những hình thức thực biên quyền dân sựcủa cá nhân, cơ quan, tô chức Quyên dân sự trước hết hiệu theo nghĩa rộng là “khảnăng được phép xử sự theo một cách nhất định của chủ thé trong quan hệ đân sự để

17

Trang 26

thực hiện, bao vệ lợi ích của mình"! Hiểu theo nghiia hep quyên dân sự là "quyểncủa chit thé trong quan hệ dân sự nhất đình mà chit thé đó dang tham gia quyền tưmình thực hiện những hành vi nhất định, quyền yêu câu người có ngiữa vụ thực hiệnngiữa vu, quyên yêu câu cơ quan nhà nước có thẩm quyển bảo về quyền và lợi íchhop pháp của mình khi bị người khác xâm pham"'s,

Trong quan hệ dan sự, khả năng các chủ thé có thé bị xâm phạm về quyền vàlợi ich là rat lớn, vì vay, nêu pháp luật chỉ đừng lại ở việc ghi nhận quyền và nghĩa

vụ của các bên trong pháp luật nội dung là chưa đủ mà cần phải có một cơ chế đểbảo đảm cho quyền và nghĩa vụ đó được bảo vệ và thực hiện trên thực tê Nói cáchkhác, nêu những quy tắc xử sự trong luật dan sự không được hiện thực hóa thì maimãi nó chỉ có giá trị trên “trang giây” Việc pháp luật ghi nhận và quy đính chođương sự có các quyền trong TTDS chính 1a cách thức ma chủ thé bị xâm pham có

thé sử dung để bao vệ quyên lợi dân sự hợp pháp của minh Khi có yêu cầu củađương su, với quyền hạn của minh, Toa án sẽ giúp đương sự bảo vệ các lợi ích

chính đáng được pháp luật thừa nhận Phán quyết của tòa chính là đại diện của công

lý, và đó cũng là minh chứng thể hiện sự tôn trong của Nhà nước trong việc bão vệ

và bảo dam quyên lợi hợp pháp của các đương sự khi họ tham gia vào quan hệ pháp

luật dân sự.

Dưa trên nguyên tắc binh đẳng về quyên và nghiia vụ trong TTDS, pháp luật

trao cơ hôi như nhau cho các đương sự trong VADS trong việc chứng minh, bảo vệ

quyên lợi của minh Nếu bên nay được đưa ra yêu cầu, chúng cứ, lý 1é dé bảo vệquyền loi ích hợp pháp của minh thì bên kia cũng có quyên đưa ra yêu cầu, chứng

cứ, ly 18 dé bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của họ Điều này giúp cho đương sự

chống lại sự thiêu trung thực, gian lận hay thiểu thiện chí của bên đối phương vì

thực tế có nhiêu trường hợp bên nguyên đơn cô tinh đưa re yêu cầu khởi kiên khôngđúng với thực tai khách quan nhằm gây ảnh hưởng xâu và xâm phạm đền quyền lợi

ích hợp pháp của bên bị đơn.

Viện nghiên cứu Khoa học Pháp lý - Bỏ Tư pháp (2006), Từ điển Luật hoc, NXB Tư pháp , Hi Nội, tr 650.

`* Viên nghiên cứu Khoa học Pháp Wy ~ Bộ Tư pháp (2006), Từ điển Luật học, NXB Tư pháp, Hi Nội, tr.650.

Trang 27

Việc ghi nhân quyền yêu cầu, thay đổi, bổ sung và rút yêu cầu của đương sưcon giúp đương sự lựa chon được mét phương thức giải quyết tranh chap phù hợp

và hiệu quả, đó là khởi kiện yêu câu Tòa án giải quyết dé bão vệ quyền, lợi ích hợppháp của minh Dong thời, việc đương sự nắm rõ và chủ động trong việc thực hiện

quyền yêu câu, thay đổi, bỗ sung và rút yêu cầu của đương sự còn có y nghĩa chúng

lại sự lạm quyền, thiên vi hay thiêu sót của hệ thông Tòa án Trong hệ thống phápluật dân sự, bằng quyền năng được trao, đương sự có thể sử dụng các quyền này đểyêu câu Tòa án phai bảo vệ lợi ích hợp pháp của minh Thông qua quá trình xét xử,néu quyền loi hợp pháp của đương sự bi xâm phạm, Toa án với chức năng là cơquan tư pháp sẽ nhân danh Nhà nước dé giúp đương sự thiét lập, khôi phục, sắp xép

lại những giá trị pháp lý ma ho đáng lễ đã được hưởng khi tham gia vào quan hệ pháp luật nội dung.

1.3.2 Đối với các cơ quan tiêu hành tô tug

Việc ghi nhận quyền yêu cầu, thay đổi, bỗ sung và rút yêu câu khởi kiện làphương thức đảm bao quyên, lợi ích dân sự trên cơ sở quyên tự định đoạt của cácchủ thể, đáp ung yêu cầu xây dung Nhà nước pháp quyên xã hội chủ ngiĩa của

nhân dân, do nhân dan và vì nhân din Khi ghi nhận quyền yêu câu, thay đổi, bd

sung và rút yêu câu của đương sự, các cơ quan tiên hành tổ tung, cụ thé 1a Tòa án

có thêm quyên xét xử có thé có được cơ sở pháp lý quan trong dé tiên hành cácthủ tục tổ tung nhằm khôi phục những quyền lợi hợp pháp của chủ thé bị xâmphạm Tòa án sẽ tự ý thức được trách nhiệm, bôn phận quan trọng của minh trongviệc thực thi công lý, bảo vê quyền lợi của người bị xâm phạm Hành vi khởi kiện

của cá nhân, cơ quan, tổ chức là cơ sở pháp lý quan trong dé Tòa án thu lý và giải

quyết VADS, là tiên đề dé cơ quan tổ tụng thực hiên các hoạt động tô tung tiếptheo Toa án sé xem xét, giải quyết vu việc trên cơ sé các quy định của pháp luật

và chứng cứ do hai bên cung cấp hoặc Tòa án tự thu thập với nguyên tắc xét xửcông khai, khách quan, công bằng nên khả nang dam bảo được các quyên lợi ích

cho các bên là rât cao.

Dé việc thực hién quyên khởi kiện của đương sự trở nên linh hoạt hơn, phápluật cho phép các đương sự có thể thay đổi, bd sung và rút yêu câu khởi kiện, yêucầu phản t6, yêu cầu độc lập của minh sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh

19

Trang 28

thực tế, phù hop với các chứng cứ của vụ án cũng như yêu cầu khởi kiện ban đầunhằm bảo vệ tốt nhật quyên và loi ích hợp pháp của minh trong quan hệ pháp luật

dân sự, hôn nhân gia đính, kinh doanh thương mei, lao động bị tranh: chap hoặc xâm

phạm Điều này không chỉ một mắt thé biên sự tôn trong quyên dân sự của các chủ

thể, mặt khác cũng đáp úng yêu cầu của thực tế, giảm tải khối lượng công việc cho

Tòa án khi ma số lượng tranh chap dân sự diễn ra hàng ngày, hang giờ 1a vô cùng

nhiêu Điều này cũng được tác giả Nguyễn V ăn Tuyết nhận định: “ide thay đổi, bd

sung rút yên cẩu cẩu đương sự trong một số trường hợp sẽ rất hữu ích bởi nókhông chi rit ngắn được quá trình tô hing mà còn đỡ gây phức tạp cho quá trình tô

ang”.

1.3.3 Đối với các chit thê khác

Trong moi lính vực, yêu tô dan chủ ngày cèng được dé cao dé tạo ra sự bình

đẳng cho các chủ thể Riêng trong linh vực TTDS, việc trao cho các chủ thể quyên

yêu câu, thay đổi, bé sung và rút yêu câu chính là một biểu hiện của dân chủ xã hộichủ ng†ữa Ngoài ra, điều nay cũng bảo dim việc Nhà trước quan lý và tao lập trật tư

xã hội bằng pháp luật

Thông qua những quy định này, ý thức pháp luật của người dân nói chung

trong xã hội về các quyên của mình được nâng cao Khi quyên và lợi ích hợp phápcủa người dân bị xâm hai, ban thân ho có quyên yêu câu Tòa án bao vệ quyên lợihop pháp chính đáng của mình Người dân có thé tự nhân thức được quyên củaminh cũng như tôn trong các quyên của chủ thé khác thông qua các hoạt đông tôtung tại Toa án Khi kết quả người dân nhận được 1a mét phán quyết khách quan,công tâm và chính xác là cơ sở dé người dân tao lập niém tin vào pláp luật và sé coi

pháp luật là công cụ hữu hiệu để bão vệ minh khi quyên, loi ích bị xâm pham hoặc

tranh chap Nhờ vậy, pháp luật sẽ ngày càng được tôn trong, day lùi được các hành

vi tiêu cực cho xã hội, củng có va tăng cường pháp ché xã hội chủ nghĩa

`* Nguyễn Vin Tuyết (2011), Nguyễn tắc quyển te dink đoạt của đương su trong tổ tong dân sự Việt Nem.

Indo văn thạc si Luật hoc , Trường Daihoc Luật Hà Nội,tư 20.

Trang 29

14 Cơ sở khoa học của xây dựng pháp luat về yêu cầu, thay đôi, bosung và rút yêu cầu của đương sự trong giải quyết vụ án dan sự

1.4.1 Dựa trêu ban chất của quan hệ pháp luật đầu sự

Các tranh chấp trong dân sự là khi giữa các bên với nhau có tranh chap xảy

ra, các đương su được quyên tự do thé hiện ý chí của minh, tự bảo vệ quyền và lợiich hợp pháp bằng cách yêu câu Tòa án giải quyết V ADS của minh Việc khởi kiệnnay hoàn toàn dua vào sự tự do ý chí của đương sự Tòa án chỉ giải quyết khi có yêucầu của đương sự và khi nhận được yêu cầu của đương su thì Tòa án cân phải tiênhành xem xét và giải quyét vụ việc một cách nhanh chóng kip thời dé bảo vệ quyền

và lợi ích của đương sự Việc yêu câu, thay đổi, bô sung hay rút yêu cầu hoàn toàn

dua trên ý chí của đương sự.

Một trong những nguyên tắc meng tính kim chỉ nam cho các quan hệ phápluật dan sự là nguyên tắc tu do, tư nguyện cam kết, thỏa thuận”? Theo quy đính của

Hiến pháp năm 2013 và BLDS năm 2015, trong các quyền dân su của chủ thé thì

quyền sở hữu chiêm một vi trí vô cùng quan trong Quyên dân su bao gồm ba loạiquyền nang: quyền chiếm hữu, quyên sử dung và quyền đính đoạt Voi quyền dinh

đoạt, chủ sở hữu có quyền quyết đính sử dung, cho thuê, cho mượn, bán tai sản

của mình Khi quyên sở hữu của chủ sở hữu bị xâm pham, họ có quyên quyét địnhphương thức bảo vệ quyên sở hữu của minh, trong đó có phương thức khởi kiện tạiTòa án, yêu cau Nhà nước bảo vệ Khác với quan hệ pháp luật hinh sự, khí có hành

vi phạm tôi, các cơ quan nhà nước sé tiên hành truy tô đối với bị can mà không cân

phải có yêu cầu của người bị hai (trừ một số trường hop đặc biéf), bởi trách nhiệm

hình sự là trách nluệm của công dân đổi với Nhà nước trong khi trách nhiém dân sự

là trách nhiệm của các công dan với nhau, đặc trưng bởi môi quan hệ vì lợi ích tư

Vì vậy, khi xảy ra tranh châp, chủ thé nao nhận thay quyên và lợi ích hợp pháp củaminh bị xâm pham thì phải tiên hành khởi kiên hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết vụviệc Sở di phương thức khởi kiện tại Toa án dé bảo vệ quyền lợi của minh được

nhiều chủ thé lựa chọn bởi, trong bô may nha nước Tòa én là cơ quan duy nhật có

chức năng xét xử, nhân danh quyên lực Nha nước dé đưa ra các phén quyết có ý

** Xem Điều 3 BLDS 2015.

Trang 30

ngliia bat buộc thi hành Tuy nhién khi đã trao cho các chủ thé có quyên chủ động

đưa ra yêu cau với cơ quan xét xử thì họ cũng có quyền tư do, tự nguyện lựa chon

phương thức giải quyết tranh chap cũng như giải quyết nội dung tranh chấp, kéotheo đó ho cũng sẽ đương nhién có nhũng quyên sửa đôi, bô sung hay rút yêu cau

đó, đúng với bản chất của nguyên tắc tự do, tự nguyên cam kết, thỏa thuận của cácchủ thể trong quan hệ dân sự

1.4.2 Dựa trêu nguyêu tác quyều tự quyết định và dink đoạt của đương sieKhi nghiên cứu về TTDS, đặc trung không thé không kể dén đó là nguyêntắc quyên quyết định và tự dinh đoạt của đương su - một trong những nguyên tắc cơban của pháp luật TTDS được quy định tại Điêu 5 BLTTDS Nội dung của nguyên

tac là đương sự có quyên quyết dinh việc khởi kiên, yêu cầu Tòa án có thấm quyên gai quyết VADS khi quyền và lợi ích của minh bị xâm phạm, trong qué trình gidi

quyết VADS, các đương sự có quyên bổ sung, thay đổi hay châm đứt các yêu cầu

của mình Việc khởi kiện và yêu cầu này hoàn toàn đựa trên sự tự do ý chí của

đương sự ma không hệ có sự cưỡng chế, ép buộc từ chủ thé nao khác Hon nữa, dé

đâm bảo được quyền tư bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, phép luật conquy định trong quá trình giải quyết V ADS các đương su được quyền châm chit, thayđổi, bô sung hoặc rút yêu câu Nếu không có những quy định về quyên tu đính đoạtcủa đương sự thi sẽ không bảo đảm được việc thực thi nguyên tắc bảo đảm quyên

bảo vệ của đương sư

Thuộc tinh “fr định đoạt" của chủ thé được biểu hiện thông qua các hành viquyết đính về quyền loi của mình trong các quan hệ được thiệt lập trên cơ sở bìnhđẳng tư do ý chí, tư nguyên cam kết, thỏa thuận Cũng như tác giả Nguyễn Mach

Bách tùng nhận định, “quyền he đình đoạt là các bên đương sự có quyền điều khiển

vụ kiên và thẩm phản phải giữ thể tring lap”) Hoặc theo tác giã Nguyen CôngBình, “quyển tự đình đoạt của đương sư là quyên của đương sur trong việc tư quyếtdinh về quyền, lợi ích của họ và lựa chọn biện pháp pháp lý cần thiết để bảo vệ

quyển, lợi ích đ6"2) Có thé thay rằng quyền tu định đoạt có nhiều cách định ngiĩa

°! Nguyễn Mach Bich (1996), Tuất TỔ tịng dion sự Việt Now (lược git), NXB Đằng Nai, Đẳng Nai, tr74

` Nguyễn Công Bish C006), Bio đếm qiộiển bảo về cita đương sự trong Tổ ting dn st Việt Nhat luận ám

tiến sf Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 49

Trang 31

khác nhau, nhung điểm chung giữa các quan điểm đó là khi nói đến quyền tự định

đoạt của đương sự trong TTDS là muôn nhân manh tới quyên của đương sự trongviệc tư quyết đính việc tham gia tô tung và thực hiện các quyên tô tụng để bảo vệquyên, lợi ích hợp pháp của minh trước Tòa én trong suốt quá trình của TTDS

Theo nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự việc yêu câu cơ quan có thẩm

quyền giả quyết các van đề dân sự hay không nội dung yêu cầu như thê nào 1ahoàn toàn dựa trên cơ sở tự định đoạt của chủ thé, vi thé yêu câu được xác định 1aquyên của đương sự Ngoài ra, sau khi thực hiện quyền yêu câu, đương sự có quyênthay đổi, bổ sung hay rút yêu cầu và việc thay đổi, bỗ sung hay rút yêu cầu nay là

tiểu hién của quyền tự định đoạt của đương sự trong TTDS.

Trong quan hệ dân su, các chủ thể tham gia đôc lập với nhau về tổ chức và

tài sản, bình dang trong việc hưởng quyên, thực hiện nghĩa vụ cũng nhw chịu trách

nhiệm dân sự trong quan hệ mà minh tham gia Với đặc trưng như vậy, các chủ thểkhi tham gia quan hệ dân sự có toàn quyên dinh đoạt việc tham gia vào quan hệ nào,

với ai và được có những quyên và ngiĩa vụ gì Vì vay, khi quyên lợi hợp pháp của

ho bí xêm pham thi các chủ thé có quyền quyết định lựa chọn phương thức bảo vệ

quyền của mình thông qua việc khởi kiên, đưa ra yêu câu phản tô, thay đổi, bé sung

yêu cầu hay rút đơn khởi kiện

Điều này khác với quan hệ pháp luật hình sự ở chỗ khi có hành vi xâm phạmđến khách thé được Luật Hình sự bão vệ, các cơ quan nhà nước có thêm quyền sécan thiệp mà không cân phải có yêu cầu của người bị hại (trừ một số trường hợp đặctiệt quy định tại khoản 1 Điều 155 Bộ luật tổ tụng hình sự năm 2015) Sở di có sựkhác biệt như vậy là vì trách nhiệm bình sự là trách nhiém của công dân đối với nha

tước trong khi trách nhiệm dân sư là trách nhiệm giữa các công dân với nhau Bên

cạnh đó, xuất phát từ việc giải quyét yêu câu của đương sự nên pham vĩ xem xétgai quyét trong TTDS chỉ giới hạn trong phạm vị yêu câu của đương su ma khôngphải xem xét tổng quát toản bộ vụ việc và các van dé liên quan khác như trong tôtụng hình sự và tổ tung hành chính

Thực tê cho thay, đo hiểu biết pháp luật của người dân còn hen ché, khôngnhận biết được day đủ về quyên và lợi ich của minh khi có tranh chap phát sinh nên

không có yêu cầu Tòa án bảo vệ, hoặc có biết nhưng không day đủ dẫn đến việc yêu

33

Trang 32

cầu không có cơ sở, không có day đủ về mặt nổi dung Mặt khác, từ phía Tòa áncũng còn tôn tại nhiéu thiêu sót trong quả trình thụ lý, giải quyết yêu câu của đương

sự như kéo đài thời gian tổ tung, đưa ra quyết định giải quyết yêu cầu không đúng,vượt quá phạm vi yêu cầu của đương sự Vi vậy việc quy định đương sự có quyền

én cũng nhu có thể thay đổi, bỏ sung, rút yêu cầu khởi kiện, đồng thời ghi

nhận trách nhiệm của Toa án trong việc bảo dam quyên tự định đoạt của đương sự

trong giải quyết VADS là rất cần thiét, phù hợp với thực tiễn khách quan, bảo damđược tôi đa quyên và lợi ích hợp pháp của đương sự Như vậy, khi áp dụng các quy

đính của pháp luật TTDS về quyền tự định đoạt của đương sự cần hiểu về quyền tự

đính đoạt đã được cụ thể hoa trong nguyên tắc của pháp luật TTDS, đông thờinguyên tắc nay được xây dụng trên cơ sở lý luận và cơ sở tine tiễn nhất định

1.4.3 Dựa trêu nguyêu tắc bình đăng về quyều và ughia vụ cha droug sir

Trong các chủ thé của quan hé pháp luật TTDS, có thé nói đương sự là

một nhóm chủ thể vô cùng quan trọng bởi nêu không có sự tham gia của nhóm

chủ thé nay thì không xuất hiện quan hệ pháp luật TTDS Việc xác định tư cách

đương sự là cân thiết để áp dụng chính xác các quy định phép luật nhằm giải

quyết VADS Căn cứ trên nguyên tắc bình đẳng về quyền và ngiữa vụ của đương

sự trong TTDS được quy định tại Điều § BLTTDS năm 2015, đương sự khi thamgia quan hé pháp luật tô tung đều bình dang về quyền va ngiĩa vụ tô tung Binhding ở đây thể luận ở chỗ, khi một bên đưa ra yêu cau, chứng cứ, lý 1# dé bảo vệquyền và loi ích hợp pháp của mình thì bên kia được quyên biết về yêu cầu vàđược đưa ra yêu câu, chứng cứ, lý lš để phản bác lại đối phương, bảo vệ quyền

và lợi ich hợp pháp của minh.

Trong quan hệ dân sự, khi x ấy ra tranh: chấp, bên nào nhân thây quyền và lợi

ích hợp pháp của minh bị xâm phạm thi phải tiên hành khởi kiện yêu cầu Tòa ángai quyết Nêu người có quyên và lợi ích bị xâm pham không yêu cầu Tòa án giải

quyết thi Tòa án không tiền hành giải quyết Tat cả các cá nhân, cơ quan, tô chức có

quyền lợi ích hợp pháp bị xêm phạm đều có quyên nay và được thực hiện quyên

nay Nói cách khác ho được bình đẳng với nhau trong việc khởi kiện yêu câu Tòa án.

giải quyết VADS

Trang 33

Nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của đương sự trong TTDS ghinhận các đương sự được ngang nhau về quyên và ngiĩa vụ tô tụng và việc thực hiệncác quyền và ngliia vụ tô tụng trong đó trước và trong phiên tòa các đương sự đều.

có quyên định đoạt việc bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của họ như khởi kiện,chấm đút, thay đổi các yêu câu Vì vay, nguyên tắc bình đẳng về quyên và nghia

vụ trong TTDS bảo đảm điều kiện cho đương sự thực hiện quyền tự quyết định và đính đoạt của minh, vì khí các đương su được bình đẳng thi có cơ hội nhv nhau

trong việc thực hién quyền và ngliia vu tổ tung của ho

1.4.4, Trách nhiệm của Tòa án trong việc bảo dam quyén tr dink đoạt cha

đương sự

Trước khi tham gia vào mét quan hệ TTDS cu thé thi các đương sự chính làchủ thé của quan hệ dan sự, hên nhân gia đính, kính doanh thương mại, lao động,Trong các quan hệ dân sự theo ngiữa rộng này, các chủ thé có các quyên dân sựnhat định và chỉ khi một trong các quyền dan sư của chủ thé bị xêm pham thì chủthể đó mới có quyên tự bảo vệ hoặc yêu câu Tòa án bảo vệ Như vậy các quyên dân

sự của chủ thé 1a cơ sở của quyền TTDS Các quyền tổ tụng của đương sự phảiđược thé hiện trong pháp luật theo hướng tạo điều kiện thuận lợi nhật cho đương sự

có thể bảo vệ được quyền dân sư của mình khi tham gia tổ tung tei Tòa an Quyên

tự định đoạt của đương sự trong TTDS co quan hệ mật thiết với quyên tu định đoạt

của các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sư theo nghiia rộng, là sự phản ánh

quyên tự đính đoạt của các chủ thể trong quan hệ dân sự, có cội nguôn từ các

nguyên tắc trong giao lưu dân sự Trong TTDS, quyên tự đính đoạt thé hiện ở khảnang tham gia tố tụng tư do định đoạt quyên dan sư của mình và các quyên về

phương tiện tô tung bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại Mặt khác, quyền

tự định đoạt được dat ra do yêu câu đảm bảo quyền bảo vệ của đương sự Theo quy

đính tại khoản 1 Điêu 9 BLTTDS nam 2015: “Duong sự có quyển tự bảo vệ hoặc

nhờ luật sư hay người khác có ditt điều kiện theo quy định của Bộ luật này báo vệ

quyển và lợi ích hợp pháp của mình Téa ám có trách nhiệm bảo đâm cho đương sựthực hiện quyền bảo vệ của ho”

Toa án là cơ quan nhà xước có nhiệm vụ xét xử dua trên cơ sở các quy dinh

của pháp luật và kết quả xét xử có thé được cưỡng chê thực hiện nêu như đương sự

35

Trang 34

có quyền có yêu câu Do đó khả néng dim bảo được quyên, lợi ich hợp pháp củacác chủ thé là rất cao Khi giải quyết vụ việc tại Tòa án, những người tiên hành tô

tụng luôn dua trên các quy dinh pháp luật của hệ thong pháp luật đã được xây dụng

trên tinh than công bằng, dân chủ, văn minh Do do, Toa án có trách nhiệm ghi nhận

quyền yêu câu, thay đổi, bd sung và rút yêu cầu của các chủ thé, bão dim cho các

chủ thể có quyền lựa chọn một phương thức giải quyét tranh chap hiệu quả

Trong bộ may nha nước, Tòa án là cơ quan xét xử duy nhất nhân danh quyềnlực Nha nước bão đâm việc tuân thủ pháp luật bằng các bình thức cưỡng chế Nha

nước Vì vậy Tòa án là cơ quan có đầy đủ khả năng giúp cho các chủ thé có nhu cầu

bảo vệ quyền dân sự của minh trước sự xêm pham hay tranh chấp của các chủ thé

khác Khí cá nhân, cơ quan, tổ chức cho rằng có quyên, lợi ích bị xâm phạm thi

phương thức yêu cau Tòa án được cho là hữu hiệu nhật Tòa án giải quyết vụ việc

theo quy định pháp luật va có thé sử dung các biện phép cưỡng chế buộc người có

hành vi xâm pham phải chiu trách nhiém về hanh vi vi phạm của minh, từ đó quyên,

lợi ích hợp pháp của chủ thể đã bị xâm phạm được khôi phục.

Nha nước ban hành pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội nên việc Tòa

án bảo đảm thực hiện quyên yêu câu, thay đôi, bô sung và rút yêu cau của đương sựtheo quy định của pháp luật TTDS không chỉ đã bảo vệ quyền, lợi ích của bản thânđương sự ma còn bão đảm việc quản ly Nha nước bang pháp luật Việc chủ thể yêucầu cơ quan Nhà nước có thêm quyền mà cụ thé 1a Tòa én bảo vệ và đảm bảo choquyên, lợi ích hợp pháp của minh được thực hiện theo quy định của pháp luật có ý

ngiĩa khẳng định, củng có vai trò của pháp luật.

Trang 35

KET LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương 1, khóa luận đã tiên hành nghiên cứu trong những công trình

nghiên cứu có liên quan dén chủ đề về yêu câu, thay đổi, bd sung va rút yêu cầu của

đương sự trong giải quyết V ADS Kết quả tổng quan tình hình nghiên cứu cho thay

nhiéu vấn dé lý luận về yêu cầu, thay đổi, bd sung và rút yêu cầu khởi kiện đã

được các tác giả làm rõ trên các mức đô và khía cạnh khác nhau Nhìn chung, đã có

nhiéu chất liệu tốt cho việc tiệp tục triển khai nghiên cứu khóa luận Khi nghiên cứu

về khái niém yêu câu, thay đổi, bd sung va rút yêu câu của đương sự, cần phải xemxét tùng khái niệm đơn lẻ và mỗi tương quan giữa các khái niệm đó với nhau

Trong lính vực TTDS có hai lĩnh vực là VADS và việc dân sự, do đó yêu câu, thay

đi, bd sung va rut yéu cau trong méi Tĩnh vực lại có sự khác nhau nhật đính Đối

với VADS, các quyền nay được phát sinh dua trên cơ sở có tranh chấp giữa các

đương sự Quyên yêu câu, thay đổi, bỗ sung và nit yêu cầu của đương sự trong

VADS có ý ngiữa với nhiéu chủ thé, bao gồm đương sự, cơ quan tiền hành tô tụng

và các chủ thể khác Đương sự sử dụng các quyền nay nly là hình thức để bão vệ

lợi ích của bản thân, của người khác và lợi ích công cộng trước su xâm phạm Cơ

quan tiên hành tô tung căn cứ vào các quyên nay để gai quyết tranh chấp, đem lại

công bằng cho xã hôi Các chủ thé còn lại ghi nhận các quyền này với mục tiêu hỗ

trợ cơ quan tiên hành tô tụng và bảo vệ quyền lợi của con người

Quyên yêu cầu, thay đổi, bd sung và rút yêu cầu của đương sư trong VADSđược hình thành dựa trên những cơ sở khoa học và thực tién khác nhau, tuy nhiên,

tựu chung lại các quyền này được xuất phát từ quyền cơn người, quyền tự quyết

dinh và định đoạt của đương sự trong TTDS, vai trò của các chủ thé và mối quan hệ

của các chủ thé trong TTDS và các nguyên tắc cơ ban của TTDS

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUAT TO TUNG DÂN SỰ VIET NAMHIEN HANH VỀ YÊU CÀU, THAY DOI, BO SUNG VÀ RUT YÊU CAU

CUA DUONG SU TRONG GIẢI QUYET VỤ ÁN DÂN SỰ2.1 Thực trạng pháp huật te tụng dan sự Việt Nam hiện hành về yêu cầugiải quyết vụ án dan sự của đương sự

Trong TTDS, yêu cau của đương sự có thể xuất phát từ các quyền và lợi íchhop pháp về nộ: dung phân biệt đổi với ting tư cách tổ tụng khác nhau của chủ thé

tham gia quan hệ pháp luật TTDS, bao gồm khởi kiện VADS của nguyên đơn, đưa

ra yêu câu phan tô của bi đơn, đưa ra yêu cau độc lap của người có quyên loi, nghĩa

vụ liên quan.

2.1.1 Thực trạng pháp luật tô tụng đâm sự Việt Nam hiệu hành về khởi

kiệu vụ ám dan sự của ugnyén don

Dé bắt dau tham gia vào quá trinh TTDS, các cả nhân, cơ quan, tổ chức trướctiên phải thực biện một quyên cơ bản mang ý nghĩa đặc biệt quan trong của đương

sự trong TTDS, là cơ sở bat đầu một quá trình TTDS do là khởi kiện VADS Việc

khởi kiên VADS có ý ngiĩa xác định tư cách đương sự của từng cá nhân, cơ quan,

tổ chức có liên quan trong một V ADS Điều 186 BLTTDS đã quy định về khởi kiện

VADS như sau “Cơ quan tổ chức, cá nhân có quyển tư mình hoặc thông qua

người đại điện hợp pháp khởi kén vụ an (san đây gọi ching là người khởi liên) tai

Tòa án có thẩm quyền để yêu cẩu bảo về quyển và lợi ích hợp pháp của minh” Tòa

án chỉ thụ lý giải quyết vụ án khi có đơn khởi kiên của các chủ thé va cũng chỉ thụ

lý VADS đối với những tranh chap thuộc thuộc thẩm quyên giải quyết của minhKhởi kiện V ADS là một nôi dung quan trong của quyền tự dinh đoạt của đương sựTheo quy đính của pháp luật, có thé thay khởi kiên VADS của nguyên đơn có

nhũng đặc trưng như sau:

21.11 Vé chủ thể có quyền yên cẩu

Điều 186 BLTTDS đã quy định rõ pham vi chủ thé có quyền trở thành đương

sự trong V ADS, bao gồm các cá han, cơ quan, tô chức và người đại diện hợp phápcủa các chủ thé nay đáp ứng yêu câu luật định

Thứ nhát, đối với chit thé khởi kiện VADS'1a cá nhân

Trang 37

Cá nhân phải có năng lực hành vi TTDS theo luật định bởi quyền, lợi ích

hợp pháp về dân sự chỉ có được khi chủ thê tham gia vào quan hệ pháp luật nộidung quan hệ dân sự, hôn nhân gia đính, kinh doanh thương mại, lao động, dat

đai, nhà ở Chủ thê không có quyền, lợi ích dân sự, không có quyên khởi kiện trừ

mat số trường hợp ngoại lệ theo quy đính của pháp luật Tuy nhiên, mặc db ngườikhởi kiện có quyên, lợi ích dân sự nhưng quyền, lợi ích đó không hoặc chưa bịxâm pham thì cũng chưa đủ điều kiện khởi kiên V ADS Đương sự tham gia vàoquan hệ pháp luật TTDS muôn độc lập trong việc thực hiện các quyên yêu câu hay

ủy quyền cho người đại diện của minh dưới hình thức văn bản ủy quyền thay mat

minh khởi kiện (trừ trường hợp ly hôn không được ủy quyền cho người khác thaymat mình tham gia tô tung được quy định tại khoản 4 Điều 85 BLTTDS) để bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của mình phải có nẽng lực hành vi TTDS day đủ (cá

nhân đủ mười tám tuổi trở lên, không bị mất năng lực hành vi dân sự, không bị

hạn chế năng lực hành vi dân su) Quy định này hoàn toàn phù hợp với nguyên tắc

tự định đoạt trong TTDS, nó không cho phép người không phải là chủ thể củaquan hệ pháp luật loi đụng quyền khởi kiện để rôi lại xâm phạm đến quyên lợi ichhợp pháp của người khác Cá nhân khi đã có năng lực chủ thé day đủ thì có thể tưminh khối kiện hoặc lam giây ủy quyên cho một người khác có năng lực hành vi

thay mat mình khởi kiên.

Thứ hai, đối với chit thé khởi kiện VADS'1a các cơ quan, tổ chức

Trước hệt cơ quan tô chức đó phải có tư cách pháp nhân, ho có thé khởi kiện

để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác Theo quy định tạiĐiều 74 BLTTDS thì một tô chức được công nhân là pháp nhân khi có đủ các điệu

kiện: (0 Được thành lập theo quy dinh của BLDS năm 2015, luật khác có liên quan;

Gi) Có cơ cầu tổ chức theo quy dinh tai Điêu 83 BLDS năm 2015; (iii) Có tai sản

độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiém bang tài sản của minh;

Gv) Nhân danh mình tham gia quan hé pháp luật một cách độc lap Các cơ quan, tô

chức khởi kiện VADS để bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của minh trong trường hợp

bi xâm phạm hoặc tranh chap Bên cạnh đó, các cơ quan, tô chức còn khởi kiệnVADS để bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy đính của phápluật Các cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện VADS dé bảo vệ quyền và lợi ich

29

Trang 38

hop pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nha nước theo quy định.

tại Điều 187 BLTTDS lả: Cơ quan quản lý nhà nước về gia dinh, cơ quan quân lýnhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam; Tổ chức đại diện tập thé ngườilao đông Tô chức tham gia bảo vê quyền lợi người tiêu ding Ngoài ra, nhữngtrường hợp các cá nhân, cơ quan, té chức khác được khởi kiện những vụ án về hôn.nhân va gia đính theo quy định tại các Điều 119, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia

đính năm 2014, theo đó Cơ quan quản lý nha nước về gia đính, cơ quan quản lý nha

nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam có quyền khởi kiện vụ án về xácđính cha, me cho cơn chưa thành miên, con đã thành miên ma mất năng lực hành vidân sự, xác định con cho cha me chưa thành nién hoặc mất năng lực hành vi dân su,

vụ án về cap dưỡng, Ngoài những trường hợp trên, khoản 4 Điêu 187 BLTTDS năm

2015 còn quy định các cơ quan tô chức trong phạm vi nhiém vụ, quyên hen củaminh có quyên khối kiện VADS để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công công, lợi ich

của Nhà nước thuộc lính vực minh phụ trách hoặc theo quy định của pháp luật Sở

di có quy định này đối với các chủ thể là cơ quan, tô chức là nhằm tránh việc lam

dung quyền khởi kiện VADS ma khởi kiện các vụ án không thuộc lĩnh vực do minh

phụ trách, gây ảnh hưởng xâu đến quyên loi về vật chat, danh du, uy tín của các chủthé khác Các loại cơ quan, tô chức được khởi kiện V ADS có thể phân biệt như sau:

@ Các bộ phận, đơn vi, văn phòng dai điện của các cơ quan nhà nước thực

hién nhiệm vu của cơ quan nhà nước, phụ thuộc vào các cơ quan nha

nước không phải là pháp nhân, không có quyên khởi kiện V ADS

Gi) — Các tô chức quy định trong Điêu 1 BLTTDS bao gam các tổ chức có tư

cách pháp rhhân và các tô chức không có tư cách pháp nhân Các tổ chức

không có tư cách pháp nhân được khởi kiện V ADS phải là những tổ chứcđược pháp luật quy định có quyên tham gia các quan hệ pháp luật mat

cách độc lập.

3.1.1.2 Điều kiên khỏi kiện vụ án dân sự

BLTTDS năm 2015 không quy định một điều luật độc lập về điều kiện khởikiện VADS, tuy nhiên qua nội dung của các quy định từ Điêu 186 đến Điều 194BLTTDS, có thể xác định những điều kiên can phải có dé thực luận việc khởi kiện

Trang 39

Thứ nhất, chit thé khởi kiện phải có quyền khởi kiện và có năng lực hành vi

TTDS

Chủ thể khởi kiện VADS là các chủ thé theo quy đính của pháp luật được

tham gia vào quan hệ pháp luật TTDS Các chủ thé này bao gồm cá nhân, cơ quanhoặc tô chức đáp ứng được những điều kiên do pháp luật quy định:

Trường hợp cá nhân khởi kiện để bão vệ quyền và lợi ich hợp pháp củaminh thi ho phải co năng lực hành vi TTDS dong thời phải có quyền và lợi íchhợp pháp bị xâm phạm hoặc tranh chấp” Một cá nhân được coi là có năng lựchành vi TTDS thi ho phải thuộc một trong hai trường hop sau: () Đủ 18 tuổi, cókhả năng nhân thức và làm chủ hành vĩ, (ii) Thuộc quy định tại khoản 6 Điều 69BLTTDS năm 20157

Trường hợp cá nhân khởi kiên để bảo vệ quyên và lợi ích hop pháp củangười khác thi phải nằm trong điên được quy định tại Điều 187 BLTTDS năm

2015 Việc xác định cụ thé quyền khởi kiện trong trường hợp này phải căn cứ vào

các quy định của BLDS năm 2015; Luật Hôn nhân và gia định năm 2014; Bộ luật Lao động năm 2019

Trường hop cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ quyên và lợi ích hợp phápcủa minh thi họ phải có quyên, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hoặc tranh chap, đồng

thời phải có tư cách pháp nhân Đối với cơ quan, té chức không có tư cách pháp

nhân thi không thể trở thành đương sự trong V ADS Cân lưu ý rằng, đơn vị thuộc

pháp nhân nên không có tư cách độc lập trong TTDS và theo đó không thé khởi

kiện VADS *Ý 77 đục Chi H là chủ doanh nghiép tư nhân T ký hop dong mua tủ lưutrữ hô sơ với anh M Nêu chị T vi phạm hop đông thi người có quyền khởi kiện đểyêu câu tiếp tục thực hiện hợp đông phải là chị H chứ không phải doanh nghiệp tư

nhân T Vì doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, không có tài sản độc

» Xem Điều 186 BL TTD Snăm 2015 =

?+ Theo khoản 6 Điều 69 BLTTDS năm 2015: “Duong sự là người từ đi mười lăm tuốt đến clưa dit mười

tắm mỗi đãi thaw gia lao đông theo hợp ding lao động hoặc giao dich din sự bằng tài săn riền 1ia minh

aoc tục minh them gia tổ now về nhiềng vil ở lên quan den quan hệ lao đồng hoặc quan hệ din sự đó.

Trong trường hop ny, Tòa án h có quyển triều tập người dai điên hợp pháp của ho thea giatd ong DOE với

nhing việc Brac, v qoen ngiễa vụ tổ nog dân su cha đương sự tại Tòa cn do người dea điện

hop pháp cũa lo Hạc hiện”.

** Bài Thị Huyền (2023), #iướng dấn môn học Luật TẾ hong đân su, NXB Công an xhận din, Ha Nội,

274-275.

31

Trang 40

lập nên chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiém vô hạn bằng chính tai sản củaminh Theo đó, quyền lợi hợp pháp trực tiép bi xâm pham chính là của chủ doanh

nghiệp Vi vậy, nguyên đơn trong vụ án nay được xác đính là chị H.

Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện dé bảo vệ quyên và lợi ích hợp phápcủa người khác thì cơ quan, tô chức đó cũng phải nằm trong điện được quy định tạiĐiều 187 BLTTDS năm 2015 Việc xác định cụ thể quyền khởi kiện trong trường

hop nay phải căn cứ vào các quy định của BLDS năm 2015; Luật Hôn nhân và gia đính năm 2014; Bộ luật Lao động năm 2019

Trường hợp cơ quan, tô chức khởi kiện dé bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích

công công thi phạm vi quyên hạn của ho được pháp luật quy định theo tùng lính vực

phụ trách Như vậy, không phải bat kì cơ quan, tô chức nao cũng có quyền khởi

kiện dé bảo vệ lợi ích nhà nước, loi ích công cộng Bên cạnh đó, theo pháp luật Viét

Nam, chủ thể là cá nhân cũng không có quyền khởi kiện dé bảo vệ lợi ích nhà nước,lợi ích công công.

Thứ hai, vụ án phải được khởi kiện ding thẩm quyển của Téa án theo loạiviệc về din sự

Dé giải quyết tốt các VADS, Tòa án có trách nhiệm hướng dén và giúp đỡcho các chủ thé khởi kiện thực hiện hành vi khởi kiện vụ an đúng quy định của phápluật Y éu câu pháp luật đặt re 1a việc khối kiện phải đúng thẩm quyền xét xử về dân

sự của Tòa án, cụ thé là vụ án ma họ khởi kiên thuộc phạm vi thêm quyên giai quyệtcủa Tòa án quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 BLTTDS năm 201 5

Bên cạnh đó, vụ án được khởi kiện phải đúng với cap tòa án có thâm quyênquy định tại Điêu 35, 36, 37, 38 BLTTDS năm 2015; vu việc được khởi kiện đúngthâm quyền của Tòa án theo lãnh thé quy định tại Điều 39 BLTTDS nẻm 2015.Trong trường hợp người khởi kiên có quyên lựa chon Tòa án theo Điều 40BLTTDS năm 2015 thì yêu cầu đương sự cam kết không khởi kiện tại các Tòa an

khác Nêu do thỏa thuận lựa chon Tòa án giải quyết thi phải kiểm tra tính hợp pháp

của thỏa thuên Đối với những việc pháp luật quy định phải yêu cầu cơ quan khác

** Bài Thị Huyền (2022), Hướng dẫn uốn học Ludt TỔ nag din sục, NXB Công an nhân din, Hà Nội,tr276.

Ngày đăng: 08/11/2024, 02:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đăng khóa XIII về tiếp tục xây dung và hoàn thiện Nhà nước phép quyên xã hội chủ ngiĩa Việt Nam trong giai đoạn mới.B. Sách, báo, tạp chi Khác
15. Trường Dai hoc Luật Hà Nội (2023), Giáo trình Luật Té tung dan sự TiệtNam, NXB. Công an nhân dân, Hà Nội Khác
16. Nguyễn Thi Hoài Phương (2016), Bình luận những điểm mới trong Bộ luật TỔ hing đân sự năm 2015, NXB. Hồng Đức, Hà Nội Khác
17. Nguyễn Mach Bách (1996), Luật Tổ hmg dan sự Liệt Nam (lược giải), NXB. Đông Nai, Dong Nai Khác
18. Nguyễn Thị Thu Hà (2010), Quyển con người trong tố nag dân sự Viét Nam (đăng trong cuôn Quyên cơn người tiếp cân đa ngành và liên ngànhluật học do V6 Khánh Vinh chủ biên), NXB. Khoa học xã hội Hà Nội, Hà Khác
19. Nguyễn Đăng Dung (2010), Hạn chế sự tùy tiện của cơ quan nhà nước,NXB. Tư pháp, Hà Nội Khác
20. Nguyễn Như Ý (1998), Dai từ điển tiếng Viét, NXB. Văn hóa thông tin,Hà Nội Khác
21. Viện Nghiên cửa Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp (2006), Từ đễn Luật học, NXB. Từ điển Bách khoa -NXB. Tư Pháp, Hà Nội Khác
22. Bùi Thị Huyền (2016), Binh luận khoa học Bé luật Té hing dan sự năm2015 (Thực hiện từ 01/07/2016), NXB. Lao động, Hà Nội Khác
23. Tran Anh Tuân (2017), Bình luận khoa học Bồ luật Té ning dân sự củanước Công hòa xã hội chủ nghita Viét Nam năm 2015, NXB. Tư pháp, Hà Khác
24. Bui Thi Huyén (2022), Hướng dẫn môn hoc Luật TẾ tung đẩn sự, NXB.Công an nhân dân, Hà Nội Khác
25. Viện ngôn ngữ học (2021), Từ điển Tiếng Mét, NXB. Hong Đức, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w