1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học potx

228 621 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Nguyên Sinh Vật Và Đa Dạng Sinh Học
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 9,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài nguyên là tất cả mọi dạng vât chất hữu dụng phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của con người Tài nguyên không có khả năng tái tạo Tài nguyên tái tạo được Tài nguyên sinh vật Biolog

Trang 1

TÀI NGUYÊN SINH VẬT

VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC

Trang 2

TÀI NGUYÊN SINH VẬT

• Tài nguyên sinh v ật là gì?

• Gi ới hạn của tài nguyên sinh vật

• Đa dạng sinh học là gì?

• Nội dung của đa dạng sinh học

Trang 3

- Thế nào là tài nguyên sinh vật ?

• Đa dạng sinh học là gì?

• Tài nguyên và đa dạng sinh học có vai trò như thế nào?

•Những khủng hoảng về tài nguyên và đa dạng sinh học?

• Làm thế nào để bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học?

CÁC KHÁI NIỆM

TÀI NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?

Tài nguyên (Resources)?

Tài nguyên là tất cả mọi dạng vât chất hữu dụng phục vụ cho

sự tồn tại và phát triển của con người

Tài nguyên không có khả năng tái tạo Tài nguyên tái tạo được

Tài nguyên sinh vật (Biological resources)

Trang 4

Tài nguyên hóa thạch

Tài nguyên sinh vật

TÀI NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?

Bộ phận của đa dạng sinh học có giá trị

sử dụng cho con người - đã từng được

khai thác tự do cho quá trình phát triển

của loài người

Trang 5

TÀI NGUYÊN SINH VẬT LÀ VÔ HẠN?

Mỗi ngày thế giới mất

đi 150 loài động, thực vật

Trang 6

ĐA DẠNG SINH HỌC

THẾ NÀO LÀ ĐA DẠNG SINH HỌC ?

ĐA DẠNG SINH HỌC LÀ GÌ?

Là mức độ phong phú của tất cả những gì

sống trên trái đất, từ lớn nhất cho đến nhỏ

nhất, là toàn bộ tài nguyên thiên nhiên tạo

Trang 7

ĐA DẠNG SINH HỌC LÀ GÌ?

• Là sự phồn thịnh của cuộc sống trên trái

đất, là hàng triệu loài động vật, thực vật

và vi sinh vật

• Là những nguồn gen của chúng

• Là các hệ sinh thái phức tạp cùng tồn tại

trong môi trường sống”

Đa dạng sinh học là gì?

Đa dạng sinh học là mức độ phong phú

của tất cả những gì sống trên trái đất, từ

lớn nhất cho đến nhỏ nhất, là toàn bộ tài

nguyên thiên nhiên tạo nên do tất cả các

dạng sống trên trái đất

Nơi nào có đa dạng sinh học

cao hơn ?

Trang 9

Ba nội dung của đa dạng sinh học

1 Đa dạng di truyền (gen)

Chihuahuas, beagles, và rottweilers đều cùng là loài

chó nhưng chúng khác nhau vì có cấu trúc di truyền

(gene) khác nhau.

Rottweilers

Đa dạng sinh thái

Ba thành phần của đa dạng sinh học

Trang 10

Đa dạng di truyền là gì?

Có thể hiểu đa dạng di truyền là sự đa

dạng trong nội bộ loài

Ví dụ: Lúa nước có hàng ngàn giống

Hinh 2: Đa dạng di truyền của loài Keo má trắng Platycercus eximius (ở Úc)

thể hiện qua màu sắc và đốm thân Sơ đồ trên chỉ ra các vùng phân bố của chúng

(Nguồ n: Richard B Primack).

Trang 11

VAI TRÒ CỦA ĐA DẠNG DI TRUYỀN

Đa dạng di truyền là rất cần thiết để duy trì

sự đa dạng trong loài và ngược lại

VAI TRÒ CỦA ĐA DẠNG DI TRUYỀN

• Đa dạng di truyền đóng vai trò rất quan

trọng trong việc duy trì sự sống sót và

thích nghi của loài

Bò Sindhy

Bò Holstein

Trang 12

Vai trò của đa dạng di truyền

Tạo ra sự thay đổi tiến hoá tự nhiên cũng như

chọn lọc nhân tạo

Vai trò của đa dạng di truyền

Các loài quí hiếm phân bố hẹp ít có sự đa dạng

di truyền hơn các loài có phân bố rộng nên dễ bị

tuyệt chủng hơn khi điều kiện môi trường thay

đổi

Những ví dụ về sự đa dạng di truyền

The Indonesian Javan Rhinoceros (Rhinoceros sondaicus

sondaicus) is the most common of all Javan Rhino subspecies It

once roamed throughout Java and Sumatra but is now confined to

the small peninsula of Ujung Kulon on Western Java Only 50 to 60

remain

The Vietnamese Javan) Rhinoceros (Rhinoceros sondaicus

annamiticus) or Vietnamese Rhinoceros was once common

throughout Vietnam, Cambodia, Laos and parts of Thailand and

Trang 13

ĐA DẠNG SINH THÁI

HỆ SINH THÁI LÀ GÌ?

Hệ sinh thái là một hệ thống tổng hợp có cấu trúc

chặc chẽ các thành phần hữu cơ và vô cơ, chứa

đựng các đa dạng về các loài động vật, thực vật, vi

sinh vật… có mối tương tác gắn bó giữa các thành

phần trong cùng một hệ vật chất và năng lượng

Trang 14

HỆ SINH THÁI (ECOSYSTEM) LÀ GÌ ?

Quần xã sinh vật + Môi trường vô sinh

VSV, thực vật, động vật + Nước, ánh sáng, đất….

Thế nào là quần xã sinh vật?

Trong một thời gian nhất định

Các loài sinh vật

Sống trong một môi trường nhất định

Hệ sinh thái gồm những cấu trúc nào?

• Sinh vật sản xuất

• Sinh vật tiêu thụ

• Sinh vật phân hủy

• Các chất vô cơ

Trang 15

Những loài và nguồn tài nguyên

chủ yếu trong hê sinh thái

Loài có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển

của những loài khác

VD: Chó sói (Canis lupus) Hươu Odocoileus sp

Những loài và nguồn tài nguyên

chủ yếu trong hê sinh thái

Ví dụ: Cáo bay Scotomanes osnatus

Cáo bay và rừng nguyên sinh trong vùng Thái Bình Dương

Trang 16

CÁC HỆ SINH THÁI

HỆ SINH THÁI CẠN HỆ SINH THÁI NƯỚC

CÁC BIOME (ĐẠI QUẦN XÃ) CỦA HỆ SINH

THÁI TRÊN CẠN

ĐẠI QUẦN XÃ (KHU SINH HỌC:

BIOME) LÀ GÌ?

Trên lục địa có nhiều vùng do điều kiện khí

hậu rất khác nhau (nhiệt độ, lượng mưa)

đã hình thành các khu sinh học

Trang 17

CÁC KHU SINH HỌC (BIOME)

CHÍNH

TẠI SAO PHẢI TIẾP CẬN VỚI ĐA

DẠNG SINH HỌC

Trang 18

Tại sao đa dạng sinh học lại rất

là một tài sản vô giá đối với cộng đồng,

là nền tảng quan trọng cho phát triển KT-XH

Chúng ta sinh ra, tồn tại được cho đến ngày nay là

nhờ vào thiên nhiên

Tài nguyên nuôi sống nhân loại

Tại sao phải tiếp cận đa dạng sinh học

Trang 19

Đa dạng sinh học là nền tảng

làm nên sự sống của con

người.

Vai trò của vi sinh vật

- Trong năng lượng

- Trong thực phẩm

- Trong y tế

- Trong nông nghiệp

-Trong bảo vệ môi trường

Vi sinh vật có vai trò gì trong đời sống con người?

Chất hữu cơ K, P S, Ca…CO2,

VSV

Vi sinh vật cố định đạm

Trang 20

Lượng nitơ tổng hợp từ VSV > 3 lần nitơ hóa học

Vi sinh vật tạo ra các vòng tuần hoàn trong tự nhiên

Vai trò của thực vật

Ăn, mặc, đồ dùng, nguyên vật liệu, không

khí, thuốc chữa bệnh, cảnh quan môi

trường

Trang 21

• Trong nghiên cứu khoa học

• Điều chỉnh cân bằng sinh thái

Việc kinh doanh buôn bán các sản phẩm từ các nguồn

thực vật, quĩ gen có trong tự nhiên không kể các loài gỗ

cũng đạt được khoảng 5 tỷ đô la Mỹ trong năm 1997

Riêng việc khai thác các sản phẩm dược liệu từ các loài

thực vật, vi sinh vật hoang dã cũng đã mang lại lợi nhuận

khoảng 6 tỷ đô la Mỹ hàng năm.

Các nhà dược học đã ước tính rằng từ mỗi loài cây, con

quí có giá trị dược liệu là những thành phần hóa học cơ

bản để chế thành những biệt dược quí thì cũng có thể thu

lợi được khoảng 290 triệu đô la Mỹ hàng năm.

Ngành du lịch sinh thái cũng đã thu được khoảng hàng

chục tỷ đô la Mỹ hàng năm

Vì… Bảo tồn đa dạng sinh học là nhiệm vụ

cấp bách của toàn cầu và của cả nhân loại

Mỗi ngày thế giới mất đi 150 loài động, thực vật

Nếu chiều hướng này tiếp tục gia tăng, thì tới giữa

thế kỷ sau sẽ có tới 25% số loài trên thế giới bị tuyệt

chủng hoặc bị suy giảm nghiêm trọng Đó là một

nguy cơ đối với nhân loại.

Trang 22

Không một ai có thể thoát khỏi tác động

của môi trường bởi sự đa dạng sinh học

toàn cầu giảm

Vì…

Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa

diễn ra nhanh chóng gây ô nhiễm môi

trường nghiêm trọng

Dân số trên thế giới cứ tiếp tục tăng

Nguồn tài nguyên không những không tăng

mà ngày càng suy giảm, thoái hóa

Vì…

Hiểu biết về đa dạng sinh học để làm

gì?

Để ngăn chận sự bần cùng hóa đang diễn ra

trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng

Để sử dụng tài nguyên được lâu dài qua các

Trang 23

GIÁ TRỊ CỦA ĐA DẠNG SINH

HỌC

Những giá trị kinh tế trực tiếp Nh ữ ng giá tr ị kinh t ế gián ti ế

Trang 24

Chương 2

TIẾN HÓA VÀ ĐA DẠNG CỦA

SINH GIỚI

1 S ự phân lo ạ i các sinh v ậ t

Trang 25

2.1 Sự phân loại các sinh vật

2.3 Sự tiến hóa của sinh vật

n S ự ti ế n hóa và đa d ạ ng c ủ a th ự c v ậ t

n .Sự tiến hóa và đa dạng của động vật

v ậ t

Trang 26

n wood frog Rana sylvatica ,

n leopard frog, Rana pipiens

n bull frog

S ự phân lo ạ i các sinh v ậ t

n Một số khá rất khá nhau

Trang 27

Nhi ề u d ạ ng chó trông r ấ t khác nhau!

n Hơn 1,75 triệu loài đã được mô tả và định danh

n Hơn 10 triệu loài chưa được phát hiện

n 99% số lượng loài động vật và thực vật đã từng

có mặt trên trái đất đã bị tuyệt chủng trước khi

được biết đến

Trang 28

CỏCây bụiCây to

Hạn chế: Chưa nêu lên được mối quan hệ tự nhiên và tiến hóa giữa các loài

LINNAEUS , 1740's

rộng đến nhóm hẹp.

n Sử dụng các từ Latinh đặt tên các nhóm sinh vật

n Dùng hệ danh pháp tên kép (binominal

nomenclature) đặt tên loài: : Escherichia coli

Ý nghĩa : Gần với trật tự của thiên nhiên

Trang 30

08 June 2009 Classification.ppt 13

Hệ thống phân loại 5 giới của Whittaker (1965)

Trang 31

Phân loại theo 3 lĩnh giới (Domain) của

Trang 32

Archaebacteria

Animal

FungiPlantProtist

Commonancestor

Domains:

Kingdoms:

Eubacteria Archaea Eukarya

Domains and Kingdoms

Sơ đồ phân loại theo 5 giới

Trang 33

II S Ự TI Ế N HÓA VÀ ĐA D Ạ NG

C Ủ A Đ Ộ NG V Ậ T VÀ TH Ự C V Ậ T

II.1 SỰ TIẾN HÓA VÀ ĐA DẠNG CỦA

THỰC VẬT

Trang 35

L ớ p rêu

n Thể giao tử mọc thẳng đứng với (thân) và (lá), rễ giả

đa bào

Trang 37

loại, nước bên ngoài cần

cho giao tử chuyển vận.

Trang 38

Ngành Sphenophyta (c ỏ tháp bút)

- Phát triển nhiều ở các đầm lầy kỷ than đá.

- Nay chỉ còn khoảng 25 loài thuộc chi

Equisetum còn sống sót.

Ngành Lycopodophyta (thông đ ấ t)

n Có khoảng 1000 loài còn sống, chủ yếu ở miền

nhiệt đới

Trang 39

Th ự c v ậ t h ạ t tr ầ n Gymnospermophyta

n Hạt phấn, ống phấn, hạt, vỏ hạt

n Có khoảng 550 loài

n 4 ngành: Coniferophyta (thông), Cycadophyta

(Tuế), Gnetophyta và Ginkgophyta (bạch quả).

Ngành Coniferophyta (thông)

- Cây có hạt trần (không được bảo vệ trong vỏ quả) mô

dẫn có quản bào xylem và tế bào rây phloem, không có

mạch xylem và tế bào kèm phloem, hiện tượng dày lên

thứ sinh phát triển mạnh, lá điển hình hình kim với sự

thích nghi chịu hạn, đa phần là thường xanh

- thế hệ thể bào tử ưu thế, bào tử khác loại, thường có

nón trong đó phát triển các túi bào tử, thế hệ thể giao

tử tiêu giảm,

- tiểu bào tử tạo nên hạt phấn được truyền đi nhờ gió,

nhưng nước của môi trường ngoài vẫn cần cho sự thụ

tinh.

Trang 40

n Bó libe có ống rây và tế bào kèm

n Bào tử khá loại, sinh sản hữu tính nhờ hoa, thể giao tử

tiêu gi ả m

Trang 41

Th ự c v ậ t m ộ t lá m ầ m và 2 Lá m ầ m

Trang 43

II S ự ti ế n hóa c ủ a gi ớ i đ ộ ng v ậ t

Trang 44

Tế bào động vật và thực vật

khác và giống nhau thế nào?

NhânMạng lưới nội chấtRibisom

Màng tế bào

Ti thểKhung xương tế bào

n - Sự khá nhau về cấu trúc tế bào

n - Hình th ứ c dinh dư ỡ ng, hô h ấ p

n - Chuy ể n đ ộ ng.

n - Animals also have a complex nervous system that can

perform many tasks, while plants lack a brain and all

the organs that animals have to carry out metabolic

function as animals take their carbon from organic

substances and plants take their carbon from the air

Animals have a fixed growth, whereas most plants can

Trang 45

n C ấ u t ạ o cơ th ể phân hóa thành mô, cơ

n quan, hệ cơ quan phức tạp, vận động trong không gian

b ằ ng h ệ xương và cơ

n Có h ệ đi ề u ch ỉ nh th ể d ị ch (hormon) và th ầ n kinh giúp

sinh v ậ t thích nghi v ớ i m ọ i đi ề u ki ệ n s ố ng

Ngành thân lỗ Porifera (Hải miên sponges)

9000 loài nhưng chỉ có khoảng 100 loài ở nước ngọt

Trang 46

Ngành thân lỗ Porifera (tt)

Pori: lỗ nhỏ

Fera: mang

-T ổ chức cơ thể ở mức tế bào

-Đa bào nhưng chưa có mô thật

- Thân có nhi ều lỗ nhỏ để hút nước

- S ống định cư

- D ị dưỡng bằng tế bào cổ áo

Cấu trúc của hải miên 1 General structure

2 Cell types

3 Support

4 Water flow and feeding

Atrium (= spongocoel)

Tế bào lỗ

Lỗ thoát

Trang 47

Sponge structure - Cell types 1 General structure

2 Cell types

3 Support

4 Water flow and feeding

Sponge structure - Cell types 1 General structure

2 Cell types

3 Support

4 Water flow and feeding

Tế bào cổ áo

Trang 48

Sponge structure - Cell types 1 General structure

2 Cell types

3 Support

4 Water flow and feeding

Choanocytes - flagellated ‘collar cells’

used in feeding

Tế bào biểu mô

Sponge structure - Cell types 1 General structure

2 Cell types

3 Support

4 Water flow and feeding

Choanocytes - flagellated ‘collar cells’

used in feeding

Epidermal cells - the cells forming the

outer layer of the animalThể kim ( silica, or carbonate)

Trang 49

Sponge structure - Cell types 1 General structure

2 Cell types

3 Support

4 Water flow and feeding

Choanocytes - flagellated ‘collar cells’

used in feeding

Epidermal cells - the cells forming the

outer layer of the animal

Amoebocytes - amoeba-like cells thattransport food, make ‘skeletal’elements

Spicules - rods of silica, or carbonate that

are used for support

Mesohyl - a gelatinous matrix between two layers of cells

Sponge structure - Cell types 1 General structure

2 Cell types

3 Support

4 Water flow and feeding

Tế bào cổ áo - flagellated ‘collar cells’

used in feeding

Tế bào biểu mô - the cells forming the

outer layer of the animal

Tế bào trung môThể kim ( silica, or carbonate)

Lớp keo đệm

Trang 50

Tiêu hóa thức ăn của bọt biển 1 General structure

2 Cell types

3 Support

4 Water flow and feeding

Thức ăn đi vào thông qua các tế bào lỗ

Thức ăn đi ra ngoài qua

lỗ thoát

Phải lọc 1 tấn nước, chúng mới có đượckhoảng 30 g thức ăn ưa thích

Trang 51

n Sau g ầ n 20 năm tìm ki ế m, cá nhà sinh h ọ c bi ể n

thuộc Viện Hải dương Harbor Branch, Mỹ, vừa tái

phát hi ệ n m ộ t loài h ả i miên nh ỏ , bí ẩ n, ở ngoài

khơi b ờ bi ể n Bahamas Loài sinh v ậ t chưa đư ợ c

đặt tên này chứa một loại hợp chất mạnh chống

ung thư.

n Cá cu ộ c th ử nghi ệ m vào năm 1984 v ớ i m ộ t s ố lư ợ ng

h ả i miên h ạ n ch ế cho th ấ y chúng ch ứ a m ộ t h ợ p ch ấ t l ạ

có hiệu quả lớn gấp 400 lần so với thuốc Taxol - dược

ph ẩ m đư ợ c s ử d ụ ng r ộ ng rãi đ ể đi ề u tr ị ung thư vú và

Trang 52

Xoang bụng Miệng/hậu môn

Miệng/hậu môn Xúc tu

Xúc tu

Trang 53

Ngành Platyhelminthes (giun dẹp)

Dạng sống tự do

Sán xơ mít

Sán lá gan

-S ống ở nước ngọt hoặc ở biển

-D ị dưỡng, nhiều dạng ký sinh

Trang 54

Ngành Platyhelminthes (giun dẹp)

có những dấu hiệu rõ ràng đầu tiên của quátrình tiến hóa, gọi là sự hình thành đầu, trong đó có các cơ qua cảm giác và hệ thầnkinh của sinh vật

S ự ti ế n hóa c ủ a giun d ẹ p

n Cấu trúc cơ thể có ba lá phôi, mở rộng thêm

phạm vi cho sự phân hóa mô và giúp cho giun

giẹp phát triển các hệ cơ quan theo từng chức

năng riêng

n giun giẹp Dendrocoelom lacteum, có sự phát

triển khá cao các hệ cơ quan tiêu hóa, bài tiết,

thần kinh và sinh sản và được coi là có mức độ

Trang 55

Giun dẹp Dugesia, đại diện động vật 3 lá phôi, không

khoang, đối xứng 2 bên

Trang 56

Ngành giun tròn (nematoda)

n Ba lá phôi Có th ể xoang gi ả Không phân đ ố t V ậ n

đ ộ ng do co c c s ợ i cơ d ọ c (thi ế u cơ vòng).

n Phân bố rộng: biển, nước ngọt, trên cạn.

n Dị dưỡng: sống tự do, nhiều dạng ký sinh.

n Giun tròn là nh ữ ng sinh v ậ t ch ủ y ế u s ố ng ở nư ớ c và

đ ấ t H ầ u h ế t c c loài đ ề u có kích thư ớ c hi ể n vi, nhưng

m ộ t ít loài có chi ề u dài đ ạ t t ớ i 30cm M ặ c dù đa d ạ ng

n phong phú, nhưng chúng có cấu trúc kém tiến bộ so

với c c ngành động vật khá

Trang 57

Ngành thân m ề m (mollusca)

n 80.000 loài

n Cóbaláphôi, cóxoangcơthể cơthể

khôngphânđ tg mđ u châncơvàkhối

nộitạng,

n Cólưỡibàovàthườngcóv

n S ngởbiển, nướcngọt, trêncạn

n Dịdưỡng: ịnhcưhoặcsốngtựdo

n Cơ thể gồm có ba phần chủ yếu: đầu mang xúc

tu, chân cơ có chức năng chuyển vận và khối

nội tạng gồm các cơ quan còn lại của cơ thể.

n Hệ tiêu hoá phát triển cao, có dạ dày rõ ràng và

các tuyến tiêu hoá.

Trang 58

Ngành da gai (echinodermata )

n Ba lá phôi.

n Có xoang cơ thể Không phân đ t Đối xứng hai bên ở dạng ấu

trùng được thay bằng đ i xứng toả tròn ở dạng trưởng thành

n Có hệ thống ống nước với chân ống sử d ng để di chuyển

n Có các mảnh xương đá vôi ở lớp bì

n 6000 loài Chia thành 2 lớp:

- Lớp Sao biển – Asteroidea

- Lớp c u gai - Echinoidea

Trang 59

Ngành giun đ ố t Annelida

n Ba lá phôi, có xoang cơ thể, đối xứng hai bên, cơ

thể gồm nhiều đốt tương tự nhau,

có đơn thận.

n ở biển, nước ngọt, ở cạn.

n Dị dưỡng: Định cư, sống tự do, ký sinh

n Có 3 lớp

- Giun nhiều tơ – Polychaeta

- Giun ít tơ – Oligochaeta

- Đỉa - Hirudinea

Trang 60

Ti ế n hóa c ủ a ngành giun đ ố t

n Có thể xoang

n Cơ thể phân thành các đốt, mỗi đốt gồm các cơ quan

hoàn chỉnh, Cấu trúc cơ thể như vậy vôcùng linh hoạt,

bởi vì nó cho phép các hệ cơ quan chuyên hoá cao hơn

n Các đốt ở phần trước cơ thể thích ứng cho dinh dưỡng

các cơ quan cảm giác và các mô thần kinh tập trung ở

vùng đầu

n Cũng tương tự như vậy, các đốt ở những phần khác

của cơ thể được chuyên hoá cho tiêu hoá hoặc sinh

sản.

Ngày đăng: 29/06/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Đa dạng di truyền cây lúa cạn ở tây nguyên - Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học potx
Hình 1. Đa dạng di truyền cây lúa cạn ở tây nguyên (Trang 13)
Sơ đồ phân loại theo 5 giới - Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học potx
Sơ đồ ph ân loại theo 5 giới (Trang 32)
Bảng 3: Số loài bị đe dọa tuyệt chủng - Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học potx
Bảng 3 Số loài bị đe dọa tuyệt chủng (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w