Tài nguyên là tất cả mọi dạng vât chất hữu dụng phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của con người Tài nguyên không có khả năng tái tạo Tài nguyên tái tạo được Tài nguyên sinh vật Biolog
Trang 1TÀI NGUYÊN SINH VẬT
VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
Trang 2TÀI NGUYÊN SINH VẬT
• Tài nguyên sinh v ật là gì?
• Gi ới hạn của tài nguyên sinh vật
• Đa dạng sinh học là gì?
• Nội dung của đa dạng sinh học
Trang 3- Thế nào là tài nguyên sinh vật ?
• Đa dạng sinh học là gì?
• Tài nguyên và đa dạng sinh học có vai trò như thế nào?
•Những khủng hoảng về tài nguyên và đa dạng sinh học?
• Làm thế nào để bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học?
CÁC KHÁI NIỆM
TÀI NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
Tài nguyên (Resources)?
Tài nguyên là tất cả mọi dạng vât chất hữu dụng phục vụ cho
sự tồn tại và phát triển của con người
Tài nguyên không có khả năng tái tạo Tài nguyên tái tạo được
Tài nguyên sinh vật (Biological resources)
Trang 4Tài nguyên hóa thạch
Tài nguyên sinh vật
TÀI NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
Bộ phận của đa dạng sinh học có giá trị
sử dụng cho con người - đã từng được
khai thác tự do cho quá trình phát triển
của loài người
Trang 5TÀI NGUYÊN SINH VẬT LÀ VÔ HẠN?
Mỗi ngày thế giới mất
đi 150 loài động, thực vật
Trang 6ĐA DẠNG SINH HỌC
THẾ NÀO LÀ ĐA DẠNG SINH HỌC ?
ĐA DẠNG SINH HỌC LÀ GÌ?
Là mức độ phong phú của tất cả những gì
sống trên trái đất, từ lớn nhất cho đến nhỏ
nhất, là toàn bộ tài nguyên thiên nhiên tạo
Trang 7ĐA DẠNG SINH HỌC LÀ GÌ?
• Là sự phồn thịnh của cuộc sống trên trái
đất, là hàng triệu loài động vật, thực vật
và vi sinh vật
• Là những nguồn gen của chúng
• Là các hệ sinh thái phức tạp cùng tồn tại
trong môi trường sống”
Đa dạng sinh học là gì?
Đa dạng sinh học là mức độ phong phú
của tất cả những gì sống trên trái đất, từ
lớn nhất cho đến nhỏ nhất, là toàn bộ tài
nguyên thiên nhiên tạo nên do tất cả các
dạng sống trên trái đất
Nơi nào có đa dạng sinh học
cao hơn ?
Trang 9Ba nội dung của đa dạng sinh học
1 Đa dạng di truyền (gen)
Chihuahuas, beagles, và rottweilers đều cùng là loài
chó nhưng chúng khác nhau vì có cấu trúc di truyền
(gene) khác nhau.
Rottweilers
Đa dạng sinh thái
Ba thành phần của đa dạng sinh học
Trang 10Đa dạng di truyền là gì?
Có thể hiểu đa dạng di truyền là sự đa
dạng trong nội bộ loài
Ví dụ: Lúa nước có hàng ngàn giống
Hinh 2: Đa dạng di truyền của loài Keo má trắng Platycercus eximius (ở Úc)
thể hiện qua màu sắc và đốm thân Sơ đồ trên chỉ ra các vùng phân bố của chúng
(Nguồ n: Richard B Primack).
Trang 11VAI TRÒ CỦA ĐA DẠNG DI TRUYỀN
Đa dạng di truyền là rất cần thiết để duy trì
sự đa dạng trong loài và ngược lại
VAI TRÒ CỦA ĐA DẠNG DI TRUYỀN
• Đa dạng di truyền đóng vai trò rất quan
trọng trong việc duy trì sự sống sót và
thích nghi của loài
Bò Sindhy
Bò Holstein
Trang 12Vai trò của đa dạng di truyền
Tạo ra sự thay đổi tiến hoá tự nhiên cũng như
chọn lọc nhân tạo
Vai trò của đa dạng di truyền
Các loài quí hiếm phân bố hẹp ít có sự đa dạng
di truyền hơn các loài có phân bố rộng nên dễ bị
tuyệt chủng hơn khi điều kiện môi trường thay
đổi
Những ví dụ về sự đa dạng di truyền
• The Indonesian Javan Rhinoceros (Rhinoceros sondaicus
sondaicus) is the most common of all Javan Rhino subspecies It
once roamed throughout Java and Sumatra but is now confined to
the small peninsula of Ujung Kulon on Western Java Only 50 to 60
remain
• The Vietnamese Javan) Rhinoceros (Rhinoceros sondaicus
annamiticus) or Vietnamese Rhinoceros was once common
throughout Vietnam, Cambodia, Laos and parts of Thailand and
Trang 13ĐA DẠNG SINH THÁI
HỆ SINH THÁI LÀ GÌ?
Hệ sinh thái là một hệ thống tổng hợp có cấu trúc
chặc chẽ các thành phần hữu cơ và vô cơ, chứa
đựng các đa dạng về các loài động vật, thực vật, vi
sinh vật… có mối tương tác gắn bó giữa các thành
phần trong cùng một hệ vật chất và năng lượng
Trang 14HỆ SINH THÁI (ECOSYSTEM) LÀ GÌ ?
Quần xã sinh vật + Môi trường vô sinh
VSV, thực vật, động vật + Nước, ánh sáng, đất….
Thế nào là quần xã sinh vật?
Trong một thời gian nhất định
Các loài sinh vật
Sống trong một môi trường nhất định
Hệ sinh thái gồm những cấu trúc nào?
• Sinh vật sản xuất
• Sinh vật tiêu thụ
• Sinh vật phân hủy
• Các chất vô cơ
Trang 15Những loài và nguồn tài nguyên
chủ yếu trong hê sinh thái
Loài có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển
của những loài khác
VD: Chó sói (Canis lupus) Hươu Odocoileus sp
Những loài và nguồn tài nguyên
chủ yếu trong hê sinh thái
Ví dụ: Cáo bay Scotomanes osnatus
Cáo bay và rừng nguyên sinh trong vùng Thái Bình Dương
Trang 16CÁC HỆ SINH THÁI
HỆ SINH THÁI CẠN HỆ SINH THÁI NƯỚC
CÁC BIOME (ĐẠI QUẦN XÃ) CỦA HỆ SINH
THÁI TRÊN CẠN
ĐẠI QUẦN XÃ (KHU SINH HỌC:
BIOME) LÀ GÌ?
Trên lục địa có nhiều vùng do điều kiện khí
hậu rất khác nhau (nhiệt độ, lượng mưa)
đã hình thành các khu sinh học
Trang 17CÁC KHU SINH HỌC (BIOME)
CHÍNH
TẠI SAO PHẢI TIẾP CẬN VỚI ĐA
DẠNG SINH HỌC
Trang 18Tại sao đa dạng sinh học lại rất
là một tài sản vô giá đối với cộng đồng,
là nền tảng quan trọng cho phát triển KT-XH
Chúng ta sinh ra, tồn tại được cho đến ngày nay là
nhờ vào thiên nhiên
Tài nguyên nuôi sống nhân loại
Tại sao phải tiếp cận đa dạng sinh học
Trang 19Đa dạng sinh học là nền tảng
làm nên sự sống của con
người.
Vai trò của vi sinh vật
- Trong năng lượng
- Trong thực phẩm
- Trong y tế
- Trong nông nghiệp
-Trong bảo vệ môi trường
Vi sinh vật có vai trò gì trong đời sống con người?
Chất hữu cơ K, P S, Ca…CO2,
VSV
Vi sinh vật cố định đạm
Trang 20Lượng nitơ tổng hợp từ VSV > 3 lần nitơ hóa học
Vi sinh vật tạo ra các vòng tuần hoàn trong tự nhiên
Vai trò của thực vật
Ăn, mặc, đồ dùng, nguyên vật liệu, không
khí, thuốc chữa bệnh, cảnh quan môi
trường
Trang 21• Trong nghiên cứu khoa học
• Điều chỉnh cân bằng sinh thái
Việc kinh doanh buôn bán các sản phẩm từ các nguồn
thực vật, quĩ gen có trong tự nhiên không kể các loài gỗ
cũng đạt được khoảng 5 tỷ đô la Mỹ trong năm 1997
Riêng việc khai thác các sản phẩm dược liệu từ các loài
thực vật, vi sinh vật hoang dã cũng đã mang lại lợi nhuận
khoảng 6 tỷ đô la Mỹ hàng năm.
Các nhà dược học đã ước tính rằng từ mỗi loài cây, con
quí có giá trị dược liệu là những thành phần hóa học cơ
bản để chế thành những biệt dược quí thì cũng có thể thu
lợi được khoảng 290 triệu đô la Mỹ hàng năm.
Ngành du lịch sinh thái cũng đã thu được khoảng hàng
chục tỷ đô la Mỹ hàng năm
Vì… Bảo tồn đa dạng sinh học là nhiệm vụ
cấp bách của toàn cầu và của cả nhân loại
Mỗi ngày thế giới mất đi 150 loài động, thực vật
Nếu chiều hướng này tiếp tục gia tăng, thì tới giữa
thế kỷ sau sẽ có tới 25% số loài trên thế giới bị tuyệt
chủng hoặc bị suy giảm nghiêm trọng Đó là một
nguy cơ đối với nhân loại.
Trang 22Không một ai có thể thoát khỏi tác động
của môi trường bởi sự đa dạng sinh học
toàn cầu giảm
Vì…
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
diễn ra nhanh chóng gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng
Dân số trên thế giới cứ tiếp tục tăng
Nguồn tài nguyên không những không tăng
mà ngày càng suy giảm, thoái hóa
Vì…
Hiểu biết về đa dạng sinh học để làm
gì?
Để ngăn chận sự bần cùng hóa đang diễn ra
trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
Để sử dụng tài nguyên được lâu dài qua các
Trang 23GIÁ TRỊ CỦA ĐA DẠNG SINH
HỌC
Những giá trị kinh tế trực tiếp Nh ữ ng giá tr ị kinh t ế gián ti ế
Trang 24Chương 2
TIẾN HÓA VÀ ĐA DẠNG CỦA
SINH GIỚI
1 S ự phân lo ạ i các sinh v ậ t
Trang 252.1 Sự phân loại các sinh vật
2.3 Sự tiến hóa của sinh vật
n S ự ti ế n hóa và đa d ạ ng c ủ a th ự c v ậ t
n .Sự tiến hóa và đa dạng của động vật
v ậ t
Trang 26n wood frog Rana sylvatica ,
n leopard frog, Rana pipiens
n bull frog
S ự phân lo ạ i các sinh v ậ t
n Một số khá rất khá nhau
Trang 27Nhi ề u d ạ ng chó trông r ấ t khác nhau!
n Hơn 1,75 triệu loài đã được mô tả và định danh
n Hơn 10 triệu loài chưa được phát hiện
n 99% số lượng loài động vật và thực vật đã từng
có mặt trên trái đất đã bị tuyệt chủng trước khi
được biết đến
Trang 28CỏCây bụiCây to
Hạn chế: Chưa nêu lên được mối quan hệ tự nhiên và tiến hóa giữa các loài
LINNAEUS , 1740's
rộng đến nhóm hẹp.
n Sử dụng các từ Latinh đặt tên các nhóm sinh vật
n Dùng hệ danh pháp tên kép (binominal
nomenclature) đặt tên loài: : Escherichia coli
Ý nghĩa : Gần với trật tự của thiên nhiên
Trang 3008 June 2009 Classification.ppt 13
Hệ thống phân loại 5 giới của Whittaker (1965)
Trang 31Phân loại theo 3 lĩnh giới (Domain) của
Trang 32Archaebacteria
Animal
FungiPlantProtist
Commonancestor
Domains:
Kingdoms:
Eubacteria Archaea Eukarya
Domains and Kingdoms
Sơ đồ phân loại theo 5 giới
Trang 33II S Ự TI Ế N HÓA VÀ ĐA D Ạ NG
C Ủ A Đ Ộ NG V Ậ T VÀ TH Ự C V Ậ T
II.1 SỰ TIẾN HÓA VÀ ĐA DẠNG CỦA
THỰC VẬT
Trang 35L ớ p rêu
n Thể giao tử mọc thẳng đứng với (thân) và (lá), rễ giả
đa bào
Trang 37loại, nước bên ngoài cần
cho giao tử chuyển vận.
Trang 38Ngành Sphenophyta (c ỏ tháp bút)
- Phát triển nhiều ở các đầm lầy kỷ than đá.
- Nay chỉ còn khoảng 25 loài thuộc chi
Equisetum còn sống sót.
Ngành Lycopodophyta (thông đ ấ t)
n Có khoảng 1000 loài còn sống, chủ yếu ở miền
nhiệt đới
Trang 39Th ự c v ậ t h ạ t tr ầ n Gymnospermophyta
n Hạt phấn, ống phấn, hạt, vỏ hạt
n Có khoảng 550 loài
n 4 ngành: Coniferophyta (thông), Cycadophyta
(Tuế), Gnetophyta và Ginkgophyta (bạch quả).
Ngành Coniferophyta (thông)
- Cây có hạt trần (không được bảo vệ trong vỏ quả) mô
dẫn có quản bào xylem và tế bào rây phloem, không có
mạch xylem và tế bào kèm phloem, hiện tượng dày lên
thứ sinh phát triển mạnh, lá điển hình hình kim với sự
thích nghi chịu hạn, đa phần là thường xanh
- thế hệ thể bào tử ưu thế, bào tử khác loại, thường có
nón trong đó phát triển các túi bào tử, thế hệ thể giao
tử tiêu giảm,
- tiểu bào tử tạo nên hạt phấn được truyền đi nhờ gió,
nhưng nước của môi trường ngoài vẫn cần cho sự thụ
tinh.
Trang 40n Bó libe có ống rây và tế bào kèm
n Bào tử khá loại, sinh sản hữu tính nhờ hoa, thể giao tử
tiêu gi ả m
Trang 41Th ự c v ậ t m ộ t lá m ầ m và 2 Lá m ầ m
Trang 43II S ự ti ế n hóa c ủ a gi ớ i đ ộ ng v ậ t
Trang 44Tế bào động vật và thực vật
khác và giống nhau thế nào?
NhânMạng lưới nội chấtRibisom
Màng tế bào
Ti thểKhung xương tế bào
n - Sự khá nhau về cấu trúc tế bào
n - Hình th ứ c dinh dư ỡ ng, hô h ấ p
n - Chuy ể n đ ộ ng.
n - Animals also have a complex nervous system that can
perform many tasks, while plants lack a brain and all
the organs that animals have to carry out metabolic
function as animals take their carbon from organic
substances and plants take their carbon from the air
Animals have a fixed growth, whereas most plants can
Trang 45n C ấ u t ạ o cơ th ể phân hóa thành mô, cơ
n quan, hệ cơ quan phức tạp, vận động trong không gian
b ằ ng h ệ xương và cơ
n Có h ệ đi ề u ch ỉ nh th ể d ị ch (hormon) và th ầ n kinh giúp
sinh v ậ t thích nghi v ớ i m ọ i đi ề u ki ệ n s ố ng
Ngành thân lỗ Porifera (Hải miên sponges)
9000 loài nhưng chỉ có khoảng 100 loài ở nước ngọt
Trang 46Ngành thân lỗ Porifera (tt)
Pori: lỗ nhỏ
Fera: mang
-T ổ chức cơ thể ở mức tế bào
-Đa bào nhưng chưa có mô thật
- Thân có nhi ều lỗ nhỏ để hút nước
- S ống định cư
- D ị dưỡng bằng tế bào cổ áo
Cấu trúc của hải miên 1 General structure
2 Cell types
3 Support
4 Water flow and feeding
Atrium (= spongocoel)
Tế bào lỗ
Lỗ thoát
Trang 47Sponge structure - Cell types 1 General structure
2 Cell types
3 Support
4 Water flow and feeding
Sponge structure - Cell types 1 General structure
2 Cell types
3 Support
4 Water flow and feeding
Tế bào cổ áo
Trang 48Sponge structure - Cell types 1 General structure
2 Cell types
3 Support
4 Water flow and feeding
Choanocytes - flagellated ‘collar cells’
used in feeding
Tế bào biểu mô
Sponge structure - Cell types 1 General structure
2 Cell types
3 Support
4 Water flow and feeding
Choanocytes - flagellated ‘collar cells’
used in feeding
Epidermal cells - the cells forming the
outer layer of the animalThể kim ( silica, or carbonate)
Trang 49Sponge structure - Cell types 1 General structure
2 Cell types
3 Support
4 Water flow and feeding
Choanocytes - flagellated ‘collar cells’
used in feeding
Epidermal cells - the cells forming the
outer layer of the animal
Amoebocytes - amoeba-like cells thattransport food, make ‘skeletal’elements
Spicules - rods of silica, or carbonate that
are used for support
Mesohyl - a gelatinous matrix between two layers of cells
Sponge structure - Cell types 1 General structure
2 Cell types
3 Support
4 Water flow and feeding
Tế bào cổ áo - flagellated ‘collar cells’
used in feeding
Tế bào biểu mô - the cells forming the
outer layer of the animal
Tế bào trung môThể kim ( silica, or carbonate)
Lớp keo đệm
Trang 50Tiêu hóa thức ăn của bọt biển 1 General structure
2 Cell types
3 Support
4 Water flow and feeding
Thức ăn đi vào thông qua các tế bào lỗ
Thức ăn đi ra ngoài qua
lỗ thoát
Phải lọc 1 tấn nước, chúng mới có đượckhoảng 30 g thức ăn ưa thích
Trang 51n Sau g ầ n 20 năm tìm ki ế m, cá nhà sinh h ọ c bi ể n
thuộc Viện Hải dương Harbor Branch, Mỹ, vừa tái
phát hi ệ n m ộ t loài h ả i miên nh ỏ , bí ẩ n, ở ngoài
khơi b ờ bi ể n Bahamas Loài sinh v ậ t chưa đư ợ c
đặt tên này chứa một loại hợp chất mạnh chống
ung thư.
n Cá cu ộ c th ử nghi ệ m vào năm 1984 v ớ i m ộ t s ố lư ợ ng
h ả i miên h ạ n ch ế cho th ấ y chúng ch ứ a m ộ t h ợ p ch ấ t l ạ
có hiệu quả lớn gấp 400 lần so với thuốc Taxol - dược
ph ẩ m đư ợ c s ử d ụ ng r ộ ng rãi đ ể đi ề u tr ị ung thư vú và
Trang 52Xoang bụng Miệng/hậu môn
Miệng/hậu môn Xúc tu
Xúc tu
Trang 53Ngành Platyhelminthes (giun dẹp)
Dạng sống tự do
Sán xơ mít
Sán lá gan
-S ống ở nước ngọt hoặc ở biển
-D ị dưỡng, nhiều dạng ký sinh
Trang 54Ngành Platyhelminthes (giun dẹp)
có những dấu hiệu rõ ràng đầu tiên của quátrình tiến hóa, gọi là sự hình thành đầu, trong đó có các cơ qua cảm giác và hệ thầnkinh của sinh vật
S ự ti ế n hóa c ủ a giun d ẹ p
n Cấu trúc cơ thể có ba lá phôi, mở rộng thêm
phạm vi cho sự phân hóa mô và giúp cho giun
giẹp phát triển các hệ cơ quan theo từng chức
năng riêng
n giun giẹp Dendrocoelom lacteum, có sự phát
triển khá cao các hệ cơ quan tiêu hóa, bài tiết,
thần kinh và sinh sản và được coi là có mức độ
Trang 55Giun dẹp Dugesia, đại diện động vật 3 lá phôi, không
khoang, đối xứng 2 bên
Trang 56Ngành giun tròn (nematoda)
n Ba lá phôi Có th ể xoang gi ả Không phân đ ố t V ậ n
đ ộ ng do co c c s ợ i cơ d ọ c (thi ế u cơ vòng).
n Phân bố rộng: biển, nước ngọt, trên cạn.
n Dị dưỡng: sống tự do, nhiều dạng ký sinh.
n Giun tròn là nh ữ ng sinh v ậ t ch ủ y ế u s ố ng ở nư ớ c và
đ ấ t H ầ u h ế t c c loài đ ề u có kích thư ớ c hi ể n vi, nhưng
m ộ t ít loài có chi ề u dài đ ạ t t ớ i 30cm M ặ c dù đa d ạ ng
và
n phong phú, nhưng chúng có cấu trúc kém tiến bộ so
với c c ngành động vật khá
Trang 57Ngành thân m ề m (mollusca)
n 80.000 loài
n Cóbaláphôi, cóxoangcơthể cơthể
khôngphânđ tg mđ u châncơvàkhối
nộitạng,
n Cólưỡibàovàthườngcóv
n S ngởbiển, nướcngọt, trêncạn
n Dịdưỡng: ịnhcưhoặcsốngtựdo
n Cơ thể gồm có ba phần chủ yếu: đầu mang xúc
tu, chân cơ có chức năng chuyển vận và khối
nội tạng gồm các cơ quan còn lại của cơ thể.
n Hệ tiêu hoá phát triển cao, có dạ dày rõ ràng và
các tuyến tiêu hoá.
Trang 58Ngành da gai (echinodermata )
n Ba lá phôi.
n Có xoang cơ thể Không phân đ t Đối xứng hai bên ở dạng ấu
trùng được thay bằng đ i xứng toả tròn ở dạng trưởng thành
n Có hệ thống ống nước với chân ống sử d ng để di chuyển
n Có các mảnh xương đá vôi ở lớp bì
n 6000 loài Chia thành 2 lớp:
- Lớp Sao biển – Asteroidea
- Lớp c u gai - Echinoidea
Trang 59Ngành giun đ ố t Annelida
n Ba lá phôi, có xoang cơ thể, đối xứng hai bên, cơ
thể gồm nhiều đốt tương tự nhau,
có đơn thận.
n ở biển, nước ngọt, ở cạn.
n Dị dưỡng: Định cư, sống tự do, ký sinh
n Có 3 lớp
- Giun nhiều tơ – Polychaeta
- Giun ít tơ – Oligochaeta
- Đỉa - Hirudinea
Trang 60Ti ế n hóa c ủ a ngành giun đ ố t
n Có thể xoang
n Cơ thể phân thành các đốt, mỗi đốt gồm các cơ quan
hoàn chỉnh, Cấu trúc cơ thể như vậy vôcùng linh hoạt,
bởi vì nó cho phép các hệ cơ quan chuyên hoá cao hơn
n Các đốt ở phần trước cơ thể thích ứng cho dinh dưỡng
các cơ quan cảm giác và các mô thần kinh tập trung ở
vùng đầu
n Cũng tương tự như vậy, các đốt ở những phần khác
của cơ thể được chuyên hoá cho tiêu hoá hoặc sinh
sản.