SVTH: Dương Yến Trinh DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Các khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam Bảng 2: Thống kê thành phần loài sinh vật đã biết được cho đến nay Bảng 3: Phân loại hệ thống rừng
Trang 1ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VƯỜN QUỐC GIA
LÒ GÒ – XA MÁT
SVTH: Dương Thị Yến Trinh MSSV: 103108207
LỚP: 03ĐHMT1 GVHD: ThS Lê Thị Vu Lan
Trang 2SVTH: Dương Yến Trinh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Các khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam
Bảng 2: Thống kê thành phần loài sinh vật đã biết được cho đến nay
Bảng 3: Phân loại hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam
Bảng 4: Thống kê các VQG và KBT của Việt Nam
Bảng 5: Hiện trạng rừng VQG LGXM
Bảng 6: Phân loại các thực vật bậc cao
Bảng 7: Phân loại sự đa dạng thành phần nấm
Bảng 8: Phânï loại đa dạng về dạng sống
Bảng 9: Thống kê thành phần động vật VQG LGXM
Bảng 10: Thống kê các loài thuỷ sản có giá trị kinh tế và động vật đáy ven bờ Bảng 11: Đặc trưng của các trảng và bàu trong vùng
Bảng 12: Thống kê lao động theo ngành nghề của các xã liên quan đến VQG LGXM
Bảng 13: Bảng năng suất sản xuất nông nghiệp
Bảng 14: Thống kê các loài nguy cấp tại VQG LGXM
Bảng 15: Hồ sơ các loài
Trang 3SVTH: Dương Yến Trinh
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Cảnh đốt rừng làm rẫy tại Lâm trường Đồng Xoài
Hình 2: Phá rừng làm nông nghiệp
Hình 3: Một con gấu đang bị giết
Hình 4: Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata
Hình 5: Bèo tai chuột (giant salvinia) - Hoa trinh nư õ(Mimosa pigra)
Hình 6: Chồn chân đen (Mustela nigripes)
Hình 7: Bản đồ các VQG Việt Nam
Hình 8: Bản đồ vị trí VQG LGXM
Hình 9: Rừng khộp tại VQG LGXM, 2007
Hình 10: Rừng trồng- Cây Sao đen H odorata
Hình11: Quần thể tràm trên đất ngập nước
Hình 12: Cây dầu cổ thụ
Hình 13: Nhím (Hystrix hodgsoni Gray)
Hình 14: Hồng hoàng- Buceros bicornis
Hình 15: Kỳ đà hoa Varanus salvator Laurenti - Rắn hổ mang Naja naja Linnaeus Hình 16: Sóc bay đen trắng (Hylopetes albonniger)
Hình 17: Gà tiền mặt đỏ- Polyplectron germaini
Hình 18: Bàu – trảng- một dạng đất ngập nước
Hình 19: Đánh bắt cá trên các suối trong VQG LGXM
Hình 20: Chăn nuôi dê tại VQG LGXM
Trang 4SVTH: Dương Yến Trinh
Hình 22: Bắt cá bằng chích xung điện
Hình 23: Cây Dầu bị gãy do khai thác Dầu trái phép tại VQG LGXM
Hình 24: Phá rừng làm nông nghiệp
Hình 25: Gỗ lậu bị phát hiện và lưu giữ trong kho
Hình 26: Sơ đồ chương trình bảo tồn ĐDSH
Hình 27: Rùa núi vàng – Indotestudo elongata
Hình 28: Rùa núi vàng mới nở
Hình 29: Gấu chó Ursus malayanus
Hình 30: Cò Quắm lớn Pseudibis gigantean
Hình 31: Cẩm lai Dalbergia bariaensis
Hình 32: Rừng khộp
Hình33: Cây Dầu bị chặt tại khu rừng khộp
Trang 5SVTH: Dương Yến Trinh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐDSH: Đa dạng Sinh học
VQG: Vườn quốc gia
LGXM: Lò Gò Xa Mát
HST: Hệ sinh thái
KBT: Khu bảo tồn
UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 6SVTH: Dương Yến Trinh
LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp không những chìa khóa để mở cánh cửa cho em tốt nghiệp ra trường, mà còn là cơ hội để em biết thêm những kiến thức mới, củng cố lại những kiến thức thực tế mà em đã được học
Tuy thời gian làm luận văn không dài nhưng đã giúp em có được nhiều kinh nghiệm và những kiến thức bổ ích
Em xin chân thành gửi lời cám ơn đến Cô giáo ThS Lê Thị Vu Lan đã hướng dẫn nhiệt tình, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp
Em cũng xin cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa Môi trường - Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ đã tận tình giúp đỡ em nâng cao kiến thức trong suốt quá trình học tập
Và cũng chân thành cảm ơn đến ban quản lý Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát và các anh trong trạm kiểm lâm đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2007
Sinh viên Dương Yến Trinh
Trang 7SVTH: Dương Yến Trinh
MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
1.3 Mục tiêu của đề tài 3
1.4 Nội dung nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5.1 Phương pháp luận 4
1.5.2 Phương pháp thực tế 5
1.5.3 Phương pháp đánh giá tác động 5
1.5.4 Phương pháp đánh giá nhanh với sự tham gia của cộng đồng 6
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC 2.1 ĐA DẠNG SINH HỌC 2.1.1 Định nghĩa Đa dạng Sinh học (ĐDSH) 8
2.1.2 Phân loại ĐDSH 8
2.1.3 ĐDSH ở Việt Nam 9
2.1.3.1 Đa dạng các HST ở Việt Nam 10
2.1.3.2 Đa dạng loài và đa dạng di truyền 14
2.1.4 Giá trị của ĐDSH Việt Nam 16
2.1.5 Những mối đe dọa đối với Đa dạng Sinh học 18
Trang 8SVTH: Dương Yến Trinh
2.1.5.2 Sự phá hủy nơi cư trú 19
2.1.5.3 Khai thác quá mức 21
2.1.5.4 Sự du nhập các loài ngoại lai 22
2.1.5.5 Sự lây lan của dịch bệnh 24
2.1.4.6 Sự bị tuyệt chủng 25
2.2 BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC 2.2.1 Định nghĩa về bảo tồn Đa dạng Sinh học 26
2.2.2 Các phương pháp bảo tồn 26
2.2.2.1 Bảo tồn nội vi 26
2.2.2.2 Bảo tồn ngoại vi 29
2.2.2.3 Bảo tồn và phát triển bền vững 31
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ XA MÁT 3.1 Đặc điểm tự nhiên 39
3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu vực điều tra khảo sát 39
3.1.1.1 Địa hình, địa mạo 40
3.1.1.2 Địa chất, thỗ nhưỡng 41
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn 42
3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất và thảm thực vật rừng 43
3.1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng rừng 43
3.1.2.2 Các trạng thái rừng, đất rừng chính trong vùng 44
3.1.2.3 Thảm thực vật 49
Trang 9SVTH: Dương Yến Trinh
3.1.2.5 Các cảnh quan tự nhiên đặc biệt 59
3.2 Đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên 61
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ XA MÁT ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 4.1 Aûnh hưởng của VQG đến sự phát triển kinh tế – xã hội 64
4.1.1 Đối với kinh tế 64
4.1.2 Đối với xã hội 67
4.1.3 Đối với môi trường 68
4.2 Các nguyên nhân làm suy giảm ĐDSH ở VQG LGXM 69
4.2.1 Hoạt động chăn thả gia súc 69
4.2.2 Săn, bẫy bắt động vật hoang dã trái phép 70
4.2.3 Chích xung điện và dùng chất nổ để bắt cá 72
4.2.4 Khai thác gỗ, đào mai 73
4.2.5 Lấn chiếm rừng làm nơi canh tác nông nghiệp 74
4.2.6 Đốt rừng và buôn lậu thú 75
CHƯƠNG V: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC 5.1 Khung chương trình quản lý tại VQG LGXM 78
5.2 Xây dựng chương trình 79
5.2.1 Thống kê số lượng loài và số cá thể của loài trong khu vực Vườn 83
5.2.2 Chương trình cụ thể 83
5.2.2.1 Bảo tồn các loài động vật nguy cấp 84
Trang 10SVTH: Dương Yến Trinh
5.2.2.1.2 Bảo tồn loài Gấu chó 87
5.2.2.1.3 Bảo tồn loài Cò quắm lớn 88
5.2.2.2 Bảo tồn các loài thực vật nguy cấp 89
5.2.2.3 Bảo tồn các khu rừng và khu đất ngập nước 91
5.2.3 Nâng cao năng lực cho các cán bộ VQG 93
5.2.4 Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng 93
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận 96
6.2 Kiến nghị 97
Trang 11SVTH: Döông Yeán Trinh
Trang 12SVTH: Döông Yeán Trinh
Trang 13NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Điểm số bằng số _Điểm số bằng chữ. _
TP.HCM, ngày…….tháng……… năm 20
(GV hướng dẫn ký và ghi rõ họ tên)
Trang 14KHOA: MÔI TRƯỜNG
& CÔNG NGHỆ SINH HỌC NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BỘ MÔN: MÔI TRƯỜNG
HỌ VÀ TÊN: DƯƠNG YẾN TRINH MSSV: 103108207
NGÀNH: MÔI TRƯỜNG LỚP: 03ĐHMT1
1 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp:
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VƯỜN
QUỐC GIA LÒ GÒ – XA MÁT
2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu)
Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá tiềm năng nguồn tài nguyên ĐDSH Nghiên cứu ảnh hưởng của VQG đến kinh tế – xã hội, môi trường Những nguyên nhân làm suy giảm ĐDSH Xây dựng chương trình bảo tồn ĐDSH ở VQG theo định hướng phát triển bền vững
3 Ngày giao đồ án tốt nghiệp: 01/10/2007
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25/12/2007
5 Họ tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn
1/ ThS Lê Thị Vu Lan ………
2/ ……… ………
Nội dung và yêu cầu đồ án tốt nghiệp đã được thông qua bộ môn Ngày ……tháng……năm……
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH (ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên) PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN Người duyệt (chấm sơ bộ):
Đơn vị:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Nơi lưu trữ Đồ án tốt nghiệp:
Trang 15SVTH: Dương Yến Trinh 1
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 16SVTH: Dương Yến Trinh 2
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một trong 25 nước có giá trị đa dạng sinh học thuộc loại cao nhất trên thế giới với các hệ sinh thái đặc thù, cùng nhiều giống, loài đặc hữu có giá trị khoa học và kinh tế cao và nhiều nguồn gen quý hiếm
Do có vị trí địa lý đặc biệt nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Việt Nam có khoảng10% trong tổng số tất cả các loài sinh vật được biết đến trên thế giới – cho đến nay xấp xỉ 12.000 loài thực vật và 7.000 loài động vật đã được ghi nhận ở Việt Nam
Tuy nhiên, do tốc độ phát triển nhanh chóng của đất nước trong những năm gần đây, đa dạng sinh học ở Việt Nam đang bị suy giảm mạnh Nguyên nhân chủ yếu là
do cháy rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai dẫn tới thu hẹp nơi cư trú của các giống loài; khai thác và đánh bắt quá mức; tình trạng buôn bán trái phép động vật, thực vật quý hiếm; và ô nhiễm môi trường
Vì thế việc bảo tồn đa dạng sinh học là vấn đề cấp thiết được đặt ra không chỉ đối với Việt Nam mà với nhiều nước trên thế giới Việc bảo tồn đa dạng sinh học giúp cân bằng môi trường sống trên trái đất, nâng cao lợi ích kinh tế xã hội tại địa phương, khẳng định vai trò cộng đồng trong mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên
Bằng nhiều phương pháp khác nhau trong đó việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn, các vườn quốc gia là mục tiêu hàng đầu trong công tác bảo tồn Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát (VQG LGXM) là đối tượng thiết thực để áp dụng chương trình bảo tồn đa dạng sinh học
VQG LGXM là nơi rất phong phú và đa dạng về hệ sinh thái là nơi tập trung rất nhiều động vật, thực vật đặc hữu và quý hiếm, với hơn 115 loài thực vật bậc cao, 104
Trang 17SVTH: Dương Yến Trinh 3
loài động vật và các HST cảnh quan đặc sắc Điều này đã tạo nên điểm đặc biệt riêng cho Vườn
Tuy nhiên, VQG LGXM hiện nay đang phải đối mặt với vấn đề khó khăn đó là việc suy giảm về số lượng các loài động, thực vật trong Vườn do sự khai thác, đánh
bắt trái phép của người dân địa phương Vì thế việc “Xây dựng chương trình bảo tồn
đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát” là vô cùng cấp thiết
Xây dựng chương trình bảo tồn đa dạng sinh học Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát chính là một hướng nghiên cứu tạo ra những cơ sở khoa học hướng đến sử dụng tài nguyên thiên thiên Đa dạng Sinh học của VQG ngày càng hiệu quả hơn, bền vững hơn trong các chương trình phát triển kinh tế xã hội và quản lý tài nguyên thiên nhiên của toàn tỉnh Tây Ninh
1.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về tài nguyên động vật, thực vật, hoạt động sống, các điều kiện sống ảnh hưởng đến sự phát triển của các loài tại VQG LGXM
1.3 Mục tiêu của đề tài
Đề tài xây dựng chương trình bảo tồn ĐDSH cho VQG LGXM phải đảm bảo việc phát triển Vườn theo định hướng phát triển bền vững
Phải đảm bảo đời sống của người dân sống trong khu vực VQG, không tách rời người dân ra khỏi phạm vi sinh sống của họ
Tối ưu hóa các lợi nhuận đảm bảo các lợi ích về kinh tế, đời sống của người dân nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển về ĐDSH của VQG
1.4 Nội dung nghiên cứu
• Nghiên cứu tổng quan về VQG LGXM
Trang 18SVTH: Dương Yến Trinh 4
• Nghiên cứu đánh giá sự ảnh hưởng của VQG LGXM đến sự phát triển kinh tế – xã hội và môi trường
• Nghiên cứu xây dựng chương trình bảo tồn cho VQG LGXM
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp luận
Xem xét VQG LGXM trên góc độ hệ sinh thái (HST), xem xét đầy đủ mối quan hệ tác động qua lại giữa đất, nước, tài nguyên thực vật, tài nguyên động vật
Xây dựng chương trình bảo tồn phải đảm bảo cả các mặt kinh tế - xã hội và môi trường
Xây dựng chương trình cần đảm bảo đem lại lợi ích lâu dài cho xã hội như tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao mức sống của người dân và sự ổn định xã hội,
Xây dựng chương trình phải đáp ứng nhu cầu phát triển của Vườn cũng như của địa phương Chú trọng chiều sâu, xây dựng có hiệu quả, nâng cao chất lượng bảo tồn
Quán triệt các giải pháp bảo tồn đảm bảo phù hợp với điều kiện đất đai, nguồn nước tạo điều kiện duy trì và phát triển tài nguyên sinh vật tại VQG
Việc xây dựng chương trình bảo tồn ĐDSH VQG LGXM đảm bảo sự bảo tồn và phát triển bền vững về số lượng loài của Vườn Cải thiện công tác quản lý và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng tại địa phương
1.5.2 Phương pháp thực tế
Trang 19SVTH: Dương Yến Trinh 5
Tiếp thu có chọn lọc các phương pháp đã được sử dụng về bảo tồn và phát triển ĐDSH từ trước đến nay
Thu thập tài liệu, nghiên cứu trong thư viện và văn phòng Tổng quan các nguồn số liệu hiện có, các công trình có liên quan đã công bố hoặc chưa, thừa kế các nguồn số liệu đã phân tích
Tổng hợp tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau nhằm cung cấp một số kiến thức cụ thể và rút ngắn được quá trình phân tích và thời gian làm đồ án
Khảo sát thực tế giúp việc xây dựng chương trình gắn liền với thực tế và phù hợp với khu vực được xây dựng chương trình
1.5.3 Phương pháp đánh giá tác động
Đánh giá tác động của Vườn quốc gia về mặt kinh tế - xã hội để xem xét khả năng tham gia của cộng đồng vào công tác bảo tồn loài Hiểu và nắm bắt được khả năng kinh tế của người dân sống trong khu vực VQG Từ đó xem xét khả năng áp dụng các chương trình bảo tồn ĐDSH tại Vườn
Đánh giá tác động về mặt môi trường để xem xét những tác động của người dân địa phương đến đời sống của các loài động, thực vật Đánh giá sự ảnh hưởng của Vườn đối với các nguồn tài nguyên đất, nước, và sinh vật
Đánh giá tác động của Vườn quốc gia cả về kinh tế, xã hội và môi trường Sử dụng phương pháp này để đánh giá sơ bộ các điểm hạn chế và tiêu cực, những tác động có nguy cơ làm suy giảm đa dạng sinh học Vườn và kết hợp với việc tìm hiểu tổng quan về Vườn quốc gia nhằm xây dựng chương trình bảo tồn phù hợp để đạt hiệu quả cao
1.5.4 Phương pháp đánh giá nhanh với sự tham gia của cộng đồng
Trang 20SVTH: Dương Yến Trinh 6
Sự tham gia của cộng đồng là rất cần thiết trong nhiều hoạt động phát triển, nhưng nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phục hồi các hệ sinh thái và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của cộng đồng
Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng luôn đi kèm theo những công cụ Trong đó công cụ thường dùng nhiều nhất là thu thập nguồn thông tin
thứ cấp, quan sát trực tiếp và chụp ảnh…
Trang 21SVTH: Dương Yến Trinh 7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC
Trang 22SVTH: Dương Yến Trinh 8
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
2.1 ĐA DẠNG SINH HỌC
2.1.1 Định nghĩa Đa dạng Sinh học (ĐDSH )
“ĐDSH là sự phồn thịnh của sự sống trên Trái đất, là hàng triệu loài thực
vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường”.(Nguồn: Quỹ Quốc tế về Bảo tồn
Thiên nhiên – WWF (1989))
“ĐDSH là sự phong phú của mọi cơ thể sống có từ tất cả các nguồn trong hệ
sinh thái trên cạn, ở biển và các hệ sinh thái dưới nước khác, và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên; ĐDSH bao gồm sự đa dạng trong loài (đa dạng di truyền), giữa các loài và các hệ sinh thái” (Nguồn: Công ước Đa dạng Sinh học, 1992)
Như vậy ĐDSH của Việt Nam là sự khác biệt của tất cả các dạng sống hiện
hữu trên trái đất – các loài động, thực vật và vi sinh vật khác nhau và hệ sinh thái mà các loài đó góp phần tạo nên
ĐDSH không tĩnh tại, mà thường xuyên thay đổi; nó tăng lên do sự biến đổi về gen và các quá trình tiến hóa và giảm bởi các quá trình như suy thoái và mất sinh cảnh, suy giảm quần thể, và tuyệt chủng
2.1.2 Phân loại ĐDSH
ĐDSH là nói lên mức độ phong phú của thiên nhiên, là toàn bộ sự sống có trên trái đất này, kể cả con người ĐDSH thể hiện ở 3 mức độ:
Trang 23SVTH: Dương Yến Trinh 9
o Đa dạng các HST (Ecosystem)
o Đa dạng loài (Species)
o Đa dạng di truyền (Gene)
Trong đó
• Đa dạng di truyền – là tính đa dạng của các thông tin di truyền chứa trong tất cả các cá thể thực vật, động vật và vi sinh vật Đa dạng di truyền có ở bên trong và giữa các quần thể của các cá thể tạo nên một loài, cũng như giữa các loài;
• Đa dạng loài – là tính đa dạng của các loài sinh vật khác nhau;
• Đa dạng về hệ sinh thái – là tính đa dạng của các sinh cảnh, các quần xã sinh vật và các quá trình sinh thái
2.1.3 ĐDSH ở Việt Nam
Năm 1992, Trung tâm giám sát bảo tồn thế giới đã xác định Việt Nam là một trong 16 nước có tính ĐDSH cao nhất trên thế giới Việt Nam là một trong những nước quan trọng nhất trên thế giới đối với việc bảo tồn một số nhóm động, thực vật nhất định
Việt Nam được Quỹ bảo tồn động vật hoang dã (WWF) công nhận có 3 trong hơn 200 vùng sinh thái toàn cầu; Tổ chức bảo tồn chim quốc tế (Birdlife) công nhận là một trong 5 vùng chim đặc hữu; Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) công nhận có 6 trung tâm đa dạng về thực vật Toàn bộ đất nước Việt Nam nằm trong điểm nóng Inđô – Bơ Ma do tổ chức Bảo tồn Quốc tế xác định, là một trong những vùng sinh học bị đe dọa nhất và giàu có nhất trên trái đất
Việt Nam là một trong 25 nước có giá trị ĐDSH thuộc loại cao nhất trên thế giới với các hệ sinh thái đặc thù, cùng nhiều giống, loài đặc hữu có giá trị khoa học và
Trang 24SVTH: Dương Yến Trinh 10
kinh tế cao và nhiều nguồn gen quý hiếm do có vị trí địa lý đặc biệt nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Việt Nam có khoảng10% trong tổng số tất cả các loài sinh vật được biết đến trên thế giới – cho đến nay xấp xỉ 12.000 loài thực vật và 7.000 loài
động vật đã được ghi nhận ở Việt Nam (nguồn: Cục Bảo vệ môi trường – 2005)
Trong vòng hơn một thập kỷ qua, một số loài động vật đã được phát hiện lần
đầu tiên ở Việt Nam như loài Sao la (Pseudoryx nghetinhensis), loài Mang lớn (Munticacus vuquangensis) Những phát hiện này đã làm cho Việt Nam trở thành tiêu
điểm chú ý của giới khoa học cũng như của các tổ chức bảo tồn trên thế giới
Đánh giá cao tầm quan trọng của đa dạng sinh học, Chính phủ Việt Nam đã chủ trương khoanh vùng bảo vệ đối với các hệ sinh thái đặc thù, phát triển các khu rừng đặc dụng, để bảo vệ đa dạng sinh học của quốc gia Hiện nay, cả nước có 30 vườn quốc gia, 59 khu bảo tồn thiên nhiên, 48 khu dự trữ thiên nhiên, 11 khu bảo tồn loài và sinh cảnh, 39 khu bảo vệ cảnh quan và còn một số vùng đang đề xuất thành lập khu bảo tồn
Bảng 1: Các khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam STT Kiểu đặc dụng Số lượng Diện tích
1 Vườn quốc gia (VQG) 30 957.330
2 Khu bảo tồn thiên nhiên 50 1.369.058
Khu dự trữ thiên nhiên 48 1.283.209 Khu bảo tồn loài, sinh cảnh 11 85.849
3 Khu bảo vệ cảnh quan 39 215.287
Tổng cộng 126 2.541.675
(Nguồn: Cục Kiểm lâm, 2005)
2.1.3.1 Đa dạng các hệ sinh thái ở Việt Nam
Trang 25SVTH: Dương Yến Trinh 11
Đất nước Việt Nam trải dài trên 1.650 km theo hướng Bắc – Nam, từ 80 tới
230 vĩ Bắc, và có độ cao địa hình từ 0m lên tới độ cao lớn nhất là 3145m so với mực nước biển, trên dãy núi Hoàng Liên Ba phần tư diện tích đất nước là đồi núi, và các vùng đồng bằng châu thổ của hai con sông lớn là sông Hồng ở miền Bắc và sông Cửu Long ở miền Nam
Với điều kiện địa lý như vậy đã tạo nên sự đa dạng của các chế độ khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình và sự đa dạng của các HST Mỗi HST đó lại có các đặc trưng riêng về khu hệ động, thực vật
Tại Việt Nam, sự phân bố của ĐDSH trên khắp cả nước không đều nhau Các hệ sinh thái trên cạn tự nhiên của Việt Nam bao gồm rừng thường xanh (vùng thấp và vùng núi), rừng nửa thường xanh, rừng rụng lá, rừng trên núi đá vôi, các đụn cát và bãi cát trên biển
+ Rừng ngập mặn: Phân bố ven biển Quảng Ninh (10.000 ha) một số diện tích rải rác ở đầm phá, cửa sông miền Trung Đặc biệt tập trung ở Cà Mau, Bạc Liêu (500.000 ha), Tiền Giang, Trà Vinh, và Cần Giờ Rừng ngập mặn ờ miền Nam đứng loại nhất nhì trên Thế Giới
+ Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới: thường gặp ở vùng núi cao dưới
800 m ở phía Bắc và trên 1.000 m ở phía Nam, là rừng hỗn giao của cây họ Đậu
(Fabaceaae), họ Dẽ (Fagaceae) và họ Tre (Bambusodae)
+ Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới trên núi đá vôi: chủ yếu ở các
vùng núi đá vôi, các cây chủ yếu là Nghiền (Burretiodendron hsiemun), Hoàng Đàn (Cupressus Torulosa); tiêu biểu cho dạng rừng này là rừng quốc gia Cúc Phương
Trang 26SVTH: Dương Yến Trinh 12
+ Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới núi cao: thường gặp tại các
vùng núi cao trên 800 m ở phía Bắc, chủ yếu là các loài cây thuộc họ Dẽ (Fagaceae), Long não (Lauraceae), Đỗ quyên (Ericaceae), Tre nứa (Bambusodae)
+ Rừng khộp: phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, duyên
hải Nam Trung Bộ, các loài cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) chiếm ưu thế, có nhiều loài cho gỗ quí như Gụ (Dalbergia Oliverrii), Giáng Hương (Pterocarpus Pedatus)
+ Rừng lá kim ở các vùng cao trên 1.000 m ở phía Nam thích hợp phát
triển cây lá kim như Tùng (Amentotaxus), Bách (Cupressaceae), Thông 2 lá (Pinus
merkusii) Vùng cao trên 1.500 m thuộc dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn thường gặp
các rừng lá kim như Thông 3 lá (Pinus kesiya), Pơmu (Fokiena hodginsi), SaMu
(Cunninghamia lanceolata)
+ Rừng tre nứa: phân bố từ Bắc đến Nam là loài ưa ẩm, ưa sáng, mọc nhanh, rừng mưa ở miền Bắc, rừng Lồ ô ở miền Nam, Luồng ở Thanh Hóa, Trúc ở Bắc Thái
+ Rừng lầy hỗn hợp: gồm rừng Tràm, đồng bằng Sông Cửu Long Có nơi chủ yếu là Tràm nhưng cũng có nơi có cả những cây gỗ chịu ngập như Mỳ đai, Ô
môi (Cassia grandis L.F)
Việt Nam được coi là một trong những nước thuộc vùng Đông Nam Á giàu có về ĐDSH Do sự khác biệt lớn về khí hậu từ vùng gần xích đạo tới giáp vùng cận xích đạo, cùng với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên sự đa dạng về thiên nhiên
Cho đến nay đã thống kê được 10.484 loài thực vật bậc cao có mạch khoảng
800 loài rêu và 600 loài nấm Theo dự đoán của các nhà thực vật học số loài thực vật bậc cao có mạch ít nhất sẽ lên đến 12.000 loài trong đó có khoảng 23.000 loài đã được
Trang 27SVTH: Dương Yến Trinh 13
người dân dùng làm nguồn lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thức ăn cho gia súc, lấy gỗ, tinh dầu và nhiều nguyên vật liệu khác
Hệ thực vật Việt Nam có mức độ đặc hữu cao Phần lớn số loài đặc hữu này tập trung ở 4 khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn, khu vực núi cao Ngọc Linh, cao nguyên Lâm Viên và khu vực rừng mưa ở phía Bắc Trung Bộ
Nhiều loài là đặc hữu địa phương chỉ gặp ở một vùng rất hẹp với số cá thể thấp Các loài này thường rất hiếm vì các khu rừng ở đây thường bị chia cắt thành những mảnh nhỏ hay bị khai thác một cách mạnh mẽ
Các HST đất ngập nước – sông – suối, hồ và ao đầm Việt Nam có mạng lưới các con sông dày đặc, trong đó 2.360 con sông có độ dài trên 10 km 8 con sông có lưu vực lớn với diện tích bao phủ trên 10.000 km2 ( nguồn: Báo cáo diễn biến môi trường
Việt Nam, 2005)
Các vùng đất ngập nước ở Việt Nam bao gồm nhiều loại: sông ngòi, ao hồ,
đầm lầy, rừng ngập nước, và các đồng cỏ ngập nước Có 39 kiểu HST đất ngập nước đã ghi nhận ở Việt Nam, bao gồm 30 vùng đất ngập nước tự nhiên và 9 vùng đất ngập nước
nhân tạo (nguồn: Viện ĐTQHR,1999, xây dựng Cơ sở Quy hoạch các KBT Đất ngập nước
Việt Nam) Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xác định 68 khu đất ngập nước có tầm quan
trọng quốc gia
Với bờ biển dài trên 3.260 km và hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, vì thế Việt Nam có các HST duyên hải rất giàu có và đa dạng Các HST này bao gồm rừng ngập mặn và các loại rừng trong vùng triều, các đầm phá nước lợ, các thảm cỏ biển, các rạn san hô Tất cả các HST này đều giàu có về các loài sinh vật và có năng suất cao
Việt Nam có một vùng biển đặc quyền kinh tế biển khoảng 1 triệu km2, với khoảng 20 kiểu HST biển đặc trưng riêng biệt về hải dương học Các HST này nuôi
Trang 28SVTH: Dương Yến Trinh 14
dưỡng trên 11.000 loài sinh vật bao gồm gần 2.500 loài cá biển (gồm 130 loài cá có giá trị kinh tế cao), gần 700 loài động vật nổi; gần 100 loài thực vật rừng ngập mặn, 15 loài thực vật ngập mặn, 15 loài cỏ biển và hơn 6.000 loài động vật đáy không xương sống
Thêm vào đó, các HST biển này còn là môi trường sống quan trọng của 5
loài rùa biển, 15 loài rắn biển, 25 loài thú biển và 43 loài chim biển (nguồn: Nguyễn
Chu Hồi, 2001, Hiện trạng và cơ chế quản lý các KBT biển ở Việt Nam) Với các khảo sát
đang được tiến hành tổng số loài sinh vật biển Việt Nam sẽ càng tăng lên
Việt Nam có khoảng 1.122 km2 rạn san hô, được phân bố rộng rãi từ Bắc tới Nam, với diện tích lớn nhất và tính ĐDSH cao ở miền Trung và miền Nam Các nghiên cứu của Việt Nam đã ghi nhận gần 400 loài san hô tạo rạn tại các vùng Vịnh Nha Trang
và Côn Đảo, mỗi nơi có hơn 300 loài (nguồn: Võ Sỹ Tuấn, 2005, “Kế họach Hành động
Quốc gia về quản lý các Rạn san hô ở Việt Nam tới năm 2015)
2.1.3.2 Đa dạng loài và đa dạng di truyền
Đa dạng các HST của Việt Nam được tạo bởi sự giàu có tương tự về loài có 11.458 loài động vật, 21.017 loài thực vật và khoảng 3.000 loài vi sinh vật đã được ghi
nhận, trong đó có rất nhiều loài được sử dụng để cung cấp vật liệu di truyền (nguồn:
Đặng Huy Huỳnh, 2005, Hiện trạng và tình hình quản lý ĐDSH Việt Nam)
Việt Nam có tỉ lệ các loài đặc hữu của khu vực và quốc gia cao hơn bất cứ nước nào khác ở Đông Dương Các nhóm đặc hữu, các khu vực phân bố khác nhau nhưng tất cả chúng không đồng nhất
Tính đặc hữu của các loài cây hạt trần tập trung ở những vùng núi chính của đất nước Tổ chức BirdLife International đã đánh giá về sự phân bố trên toàn thế giới những khu tập trung của những loài chim có quy mô hạn chế
Trang 29SVTH: Dương Yến Trinh 15
Toàn bộ hệ thực vật được đặc trưng bởi tỷ lệ các loài đặc hữu cao dự tính
khoảng giữa 33% ở Bắc Việt Nam và 50% trên cả nước (nguồn: Thái Văn Trừng, 1970)
Số lượng lớn nhất các dạng đặc hữu được thấy ở ba khối núi chính - dãy Hoàng Liên Sơn, cao nguyên Đà Lạt và cao nguyên miền Trung
Bảng 2: Thống kê thành phần loài sinh vật đã biết được cho đến nay
Nhóm sinh vật Số loài đã xác định được Thực vật nổi 1.939
Thực vật ở cạn 13.766
Động vật không xương sống ở nước 8.203
Động vật không xương sống ở đất khoảng 1.000
(Nguồn: Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật, 2004)
Theo đánh giá của Jucovski (1970) Việt Nam là một trong 12 trung tâm giống cây trồng và cũng là trung tâm thuần hóa vật nuôi nổi tiếng khắp thế giới Việt Nam có nguồn gen di truyền phong phú Đặc biệt là nguồn lúa và khoai – là những loài được coi có gốc từ Việt Nam Nguồn gen duy nhất này là cơ sở cho sự tiếp tục phát triển và cải tiến các giống lúa và cây lương thực trên thế giới
Trang 30SVTH: Dương Yến Trinh 16
Trong vài thập kỷ vừa qua, các nhà khoa học đã giúp mở rộng kiến thức về tính ĐDSH của Việt Nam, bổ sung thêm nhiều loài mới vào danh sách các loài của Việt
Nam: Sao La (Pseudoryx nghetinhensis), Mang Lớn (Muntiacus vuquangensis), Mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonensis), Chà Và Chân Xám (Pygathrix cinerea), Thỏ vằn Trường Sơn (Nesolagus timminsi)
2.1.4 Giá trị của Đa dạng Sinh học Việt Nam
Các lợi ích mà Việt Nam được hưởng từ ĐDSH không chỉ là khai thác liên tục các nguồn tài nguyên, mà lại được bảo đảm được cung cấp và duy trì một loạt các chức năng sinh thái Các chức năng sinh thái như: duy trì chu trình nước (phục hồi nước ngầm, bảo vệ lưu vực và làm hệ đệm chống lại những hiện tượng thái qúa), điều hòa khí hậu, sản sinh và làm màu mỡ cho đất bảo vệ chống xói mòn, tích trữ và tái tạo chất dinh dưỡng, phân hủy và hấp thu các chất gây ô nhiễm Chúng có ý nghĩa nền tảng đối với chất lượng cuộc sống và nền kinh tế, nhưng lại thường không được đánh giá thích đáng theo các thuật ngữ kinh tế
Các giá trị kinh tế của các HST tự nhiên có thể phân chia thành giá trị khai trực tiếp (làm thức ăn, lấy sợi, dược liệu); giá trị khai thác gián tiếp (điều hòa khí hậu, bảo vệ lưu vực, chất lượng đất, giải trí…
ĐDSH tạo ra tính bền vững và khả năng chống chịu cho nông nghiệp ĐDSH là cơ sở của nền nông nghiệp ở Việt Nam Vùng núi và trung du phía Bắc, vùng núi Tây Nam của Việt Nam đặc biệt đa dạng về các giống, loài bản địa và các loài là họ hàng hoang dã của chúng trong tự nhiên, liên quan tới các nhóm cây trồng quan trọng như lúa, khoai sọ, chè, vải, nhãn, các giống cam chanh và đậu
Trang 31SVTH: Dương Yến Trinh 17
Lợi ích của các HST rừng đối với sự phát triển nông nghiệp do chúng bảo vệ nguồn nước, cung cấp nước ngầm và nước mặt, tích trữ trước khi hạn hán và hạn chế lũ, lụt, cản gió, và giúp thụ phấn cho cây trồng, cung cấp các loài thiên địch tiêu diệt sâu hại, và điều hòa khí hậu địa phương (tiểu khí hậu) nhờ tạo bầu không khí ấm trong thời
tiết khô ráo (nguồn: báo cáo diễn biến Môi trường Việt Nam, 2005)
Chức năng sinh thái có giá trị lớn nhất đối với thực vật tự nhiên là bảo vệ lưu vực nước Điều này đảm bảo cho những trận mưa lớn được rừng giữ lại làm giảm tác hại của cả lũ lụt và xói mòn đất Rừng tiếp tục duy trì dòng chảy và nước sạch rất lâu sau khi mưa và vì thế cũng giảm tác hại của hạn hán Điều hoà dòng chảy là điều vô cùng quan trọng trong việc trồng lúa
Bảo vệ vùng ven biển: Các rạn san hô bao bọc bờ biển có một chức năng
vô cùng quan trọng là bảo vệ miền duyên hải khỏi bị xói mòn do sóng vỗ Chức năng
này rất quan trọng từ Bắc vào Nam Trung Bộ Việt Nam nơi bão thường xuyên xảy ra
Bảo vệ đất: Xói mòn đất là một trong những mất mát tài nguyên lớn nhất
của Việt Nam Độ phì nhiêu của các vùng rộng lớn giảm và tắc nghẽn vùng phù sa tại các kênh giao thông thuỷ và làm mất nơi trú của các loài thuỷ sinh Rừng che phủ dọc bờ biển có một chức năng quan trọng trong việc giảm xói mòn đất, chứa những đụn cát gió thổi và giảm tác động của bão
Điều hoà khí hậu: Cát gió cuốn là một khó khăn riêng ở vùng duyên hải
miền trung Việt Nam nơi diễn ra phần lớn công tác phục hồi rừng chống cát bay tổn hại canh tác nông nghiệp HST rừng có chức năng quan trọng là điều hoà khí hậu và hấp thụ
CO2 trong quá trình quang hợp, góp phần làm giảm khí nhà kính trong khí quyển
Trang 32SVTH: Dương Yến Trinh 18
Du lịch dựa vào biển: Cát Bà và Vịnh Hạ Long, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Nha
Trang, Vũng Tàu và Côn Đảo, là những vùng du lịch bờ biển nổi tiếng Các giá trị kinh tế của các vùng này rất khó ước tính vì chưa có một tổ chức hay cơ quan cụ thể nào chịu trách nhiệm về việc này Phát triển du lịch nhìn chung chưa được phối hợp, thiếu quy hoạch và quản lý
Nguồn tài nguyên thiên nhiên rừng giàu có về sinh giới, có thể đáp ứng những nhu cầu hiện tại và tương lai của nhân dân Việt Nam trong quá trình phát triển Nguồn tài nguyên thiên nhiên này không những là cơ sở vững chắc của sự tồn tại của nhân dân Việt Nam thuộc nhiều thế hệ đã qua mà còn là cơ sở cho sự phát triển của dân tộc Việt Nam trong những năm sắp tới
2.1.5 Những mối đe dọa đối với Đa dạng Sinh học
Hiện nay, do tốc độ phát triển nhanh chóng của đất nước, ĐDSH ở Việt Nam đang bị suy giảm mạnh Nguyên nhân chủ yếu là do cháy rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai dẫn tới thu hẹp nơi cư trú của các giống loài; khai thác và đánh bắt quá mức các loài động thực vật; tình trạng buôn bán trái phép động vật, thực vật quý hiếm; và ô nhiễm môi trường
2.1.5.1 Tốc độ tuyệt chủng:
Sự đa dạng về loài trên toàn cầu thường rất cao trong suốt mọi thời gian và thời kỳ địa chất Các nhóm sinh vật tiến hóa bậc cao như côn trùng, động vật không xương sống, thực vật hạt kín, thực vật hạt trần đạt được đỉnh điểm của sự đa dạng khoảng 30.000 năm trước đây Nhưng, sau đó sự đa dạng của loài giảm dần cùng với sự tăng trưởng của quần thể loài người
Trang 33SVTH: Dương Yến Trinh 19
Hoạt động đầu tiên của con người gây nên sự tuyệt chủng được nhận biết là việc tiêu diệt các loài động vật, thực vật Trong một khoảng thời gian ngắn đã có từ 74% đến 86% các loài động vật lớn bị tuyệt chủng mà nguyên nhân trực tiếp là do việc săn bắn của con người
Nguyên nhân gây ra việc phá hủy nơi sinh sống là các hoạt động công nghiệp và thương mại lớn gắn liền với sự phát triển kinh tế toàn cầu; ví dụ khai thác mỏ, chăn nuôi gia súc, nuôi cá, khai thác rừng, phát triển nông nghiệp, xây đập nước,
(nguồn: Meyer và Tuner 1994) Nhiều sự đầu tư dự án đặc ra nhưng do cách sử dụng tài
nguyên thiên nhiên không phù hợp nên kém hiệu quả, và ảnh hưởng đến môi trường
Nguyên nhân gây ra việc mất mát ĐDSH tại những vùng nhiệt đới ẩm giàu có về số loài là do việc sử dụng tài nguyên không công bằng trên phạm vi toàn thế giới Việc sử dụng quá nhiều và không hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ không tạo được tính bền vững gây ra sự hủy hoại môi trường nghiêm trọng
2.1.5.2 Sự phá hủy nơi cư trú
Mối đe dọa chính đối với ĐDSH là nơi cư trú bị phá hủy và mất mát Do vậy việc làm có ý nghĩa nhất để bảo vệ ĐDSH là bảo tồn nơi cư trú của các loài Mất nơi cư trú là nguy cơ đầu tiên làm cho các loài động vật có xương sống bị tuyệt chủng và đó là nguy cơ đối với cả động vật không xương sống, thực vật, các loài nấm và các loài khác
Tại rất nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là tại các đảo, nơi mà mật độ dân số tương đối cao, phần lớn những nơi cư trú nguyên thủy đều đã bị tiêu diệt Hơn 50% những nơi cư trú là các rừng nguyên sinh bị phá hủy tại 47 trên tổng số 57 nước nhiệt đới trên thế giới Tại Châu Á nhiệt đới, 65% các nơi cư trú là các cánh rừng tự nhiên đã bị mất
Trang 34SVTH: Dương Yến Trinh 20
Tốc độ phá rừng đặc biệt lớn tại các nước như Philippin, Việt Nam, Ấn Độ, các nước Châu Phi….đã làm mất nơi cư trú của các loài hoang dã Tốc độ khá nhanh ở mức 1,5% đến 2% là ở các nước như Việt Nam, Paraguay, Mexico và Costa Rica Trong vòng 8.000 năm trở lại, khoảng 45% độ che phủ rừng nguyên sinh trên Trái Đất đã bị biến đổi
Hình 1: Cảnh đốt rừng làm rẫy tại Lâm trường Đồng Xoài
Ví dụ: Hơn 95% nơi cư trú nguyên thủy của loài vượn Java bị phá hủy và ngày nay chúng được bảo vệ ở một diện tích ít hơn 2% phạm vi nơi sinh sống nguyên thủy trước nay của chúng
Một phần diện tích đất đai này bị chuyển đổi hoàn toàn thành đất chuyên nông nghiệp và đồng cỏ nuôi gia súc Đất rừng mất do người dân sống theo kiểu du canh
du cư chặt phá Đất trồng lúc này được phục hồi thành rừng thứ cấp
Mỗi năm hơn 25.0000 km2 diện tích rừng bị sử dụng để làm củi phục vụ cho việc nấu nướng của những khu dân cư lân cận 45.000 km2 mỗi năm bị phá do các công
ty khai thác gỗ Còn lại 20.000 km2 mỗi năm bị khai hoang để lấy đất cho chăn nuôi gia súc hoặc trồng cây nông nghiệp
Trang 35SVTH: Dương Yến Trinh 21
Môi trường ô nhiễm do thuốc trừ sâu, hóa chất và các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt của con người và các ô nhiễm gây ra bởi nhà máy và ôtô, cũng như các trầm tích lắng đọng do sự xói mòn đất từ các vùng cao, các sườn núi
Tác hại chung của ô nhiễm đến chất lượng nước, chất lượng không khí, đến khí hậu toàn cầu là một vấn đề không chỉ gây nguy hại lớn đến ĐDSH mà còn gây nguy hại đến sức khỏe con người
Hình 2: Phá rừng làm nông nghiệp
2.1.5.3 Khai thác quá mức
Nhằm thỏa mãn nhu cầu của cuộc sống con người đã thường xuyên săn bắn, hái lượm thực phẩm và khai thác các nguồn tài nguyên khác Ngay trước thời kỳ công nghiệp hóa, việc khai thác quá mức làm suy giảm và tuyệt chủng một số loài bản địa Việc khai thác của con người đã gây nguy cơ ảnh hưởng đến 1/3 số loài động vật có xương sống đang bị đe dọa tuyệt chủng, các loài dễ bị tuyệt chủng và các loài quý hiếm
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác bằng các phương pháp nhanh nhất Người dân tìm cách khai thác đến mức tối đa nguồn tài nguyên của họ để sử dụng, để bán sản phẩm thu lợi nhuận
Trang 36SVTH: Dương Yến Trinh 22
Việc khai thác một cách quá mức để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng là một vấn đề trở nên cấp bách Thị trường càng ngày càng yêu cầu nhiều hơn nên việc khai thác tìm kiếm những nguồn mới càng được đặt ra cấp thiết Và chính điều này làm cho ĐDSH của các loài càng trở nên cạn kiệt
Hình 3: Một con gấu đang bị giết
2.1.5.4 Sự du nhập các loài ngoại lai
Một mối đe dọa gia tăng đối với các HST trên cạn và dưới nước là sự xâm nhập của các loài sinh vật ngoại lai Trên toàn cầu sự lan tràn của các loài ngoại lai xâm hại đang làm suy thoái ĐDSH và các HST nông nghiệp, dẫn tới sự tuyệt chủng của các loài và tác động đến sức khỏe con người
Sự gia tăng thương mại toàn cầu, đi lại và vận chuyển hàng hóa qua biên giới, cũng như phát triển đường giao thông đã tạo điều kiện cho các loài ngoại lai xâm hại lan tràn
Trang 37SVTH: Dương Yến Trinh 23
Việt Nam đã chịu ảnh hưởng của một số loài ngoại lai xâm hại (vừa do chú ý vừa do ngẫu nhiên mang vào) Các loài du nhập dễ dàng xâm nhập và chiếm lĩnh các nơi cư trú và thay thế các loài bản địa do chúng chưa có kẻ thù, các loài côn trùng và các loài động vật ký sinh, mầm bệnh
Các hoạt động của con người đã tạo nên những điều kiện môi trường không bình thường, như sự thay đổi các nguồn dinh dưỡng, gây cháy rừng, tăng lượng ánh sáng… đã tạo cơ hội cho các loài du nhập thích ứng nhanh hơn ở nơi mới và loại trừ những loài bản địa
Có thể coi các loài nhập cư là mối đe dọa nguy hiểm nhất đối với các loài sinh vật trong của hệ thống các vườn quốc gia Các loài du nhập có thể phát triển đến một số lượng cực lớn và phát tán ra một diện tích rộng, xâm nhập sâu vào quần xã khiến cho việc loại bỏ chúng trở nên cực kỳ khó khăn và tốn kém
Khi các loài nhập cư được lai ghép với các loài bản địa, thì các gen độc nhất của các loài bản địa có thể bị loại trừ khỏi các quần thể địa phương Trong các HST nước ngọt và nông nghiệp, các tác động của các loài ngoại lai xâm hại nghiêm trọng hơn rất nhiều, gây ra những thiệt hại đáng kể về kinh tế
Ví Dụ: loài Ốc bươu vàng
(Pomacea canaliculata), một loài Ốc bản
địa của Nam Mỹ đã du nhập vào Đông
Nam Á từ những năm 1980 để làm thực
phẩm, đã trở thành một trong những vật hại
nguy hiểm nhất đối với cây lúa Việt Nam,
gây thiệt hại kinh tế lên tới hàng triệu đô la
mỗi năm, do làm giảm sản lượng lúa
Hình 4: Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata)
Trang 38SVTH: Dương Yến Trinh 24
Vấn đề các loài sinh vật ngoại lai xâm hại mang tính toàn cầu và đòi hỏi phải có sự hợp tác quốc tế để giải quyết Việt Nam sẽ là một trong năm nước trên toàn thế giới nhận được sự hổ trợ của Chương trình các loài xâm hại toàn cầu
Hình 5: Bèo tai chuột (giant salvinia) – Cây mai dương (Mimosa pigra)
2.1.5.5 Sự lây lan của các dịch bệnh
Các tác nhân gây nhiễm trùng có thể là các vật ký sinh như virut, vi khuẩn, nấm, các động vật đơn bào hay các ký sinh trùng cỡ lớn hơn như giun, sán Các loài bệnh dịch này có thể là nguy cơ đe dọa đối với một số loài quý hiếm
Ví dụ: Quần thể cuối cùng là loài chồn chân đen (Mustela nigripes) tồn tại trong tự nhiên đã bị tiêu diệt bởi loài virut của bệnh sốt ho từ chổ nuôi và một số loài gia súc khác
Hình 6: Chồn chân đen ( Mustela nigripes)
Trang 39SVTH: Dương Yến Trinh 25
Tại những phần của khu vực bảo tồn, quần thể của các loài động vật có thể một lúc nào đó có mật độ lớn hơn mật độ bình thường trong thiên nhiên, sẽ tạo thuận lợi cho sự phát triển, lan truyền dịch bệnh với tốc độ cao Trong thiên nhiên, mức độ lây nhiễm bệnh ít hơn nhiều
Trong các vườn thú, lãnh địa của một loài thường bó hẹp trong khu vực chuồng hay trong một diện tích rất nhỏ nên khi một con thú trong quần thể bị mắc bệnh thì các ký sinh trùng có thể nhanh chóng lây lan sang các con khác cùng sống chung khu vực
Tại nhiều khu bảo tồn và vườn thú, các loài ở đây tiếp xúc với rất nhiều loài nên bệnh dịch có thể truyền từ loài này sang loài khác Một khi loài được nuôi dưỡng bị nhiễm của một loài nhập cư xa lạ, thì khi được trả về với thiên nhiên đã mang theo mối nguy cơ truyền dịch bệnh cho toàn bộ quần thể sống hoang dã
2.1.5.6 Sự bị tuyệt chủng
Khi môi trường bị suy thoái do các hoạt động của con người, quần thể của các loài sẽ bị giảm về số lượng, một số loài sẽ bị tuyệt chủng Các loài đặc biệt dễ bị tuyệt chủng thường nằm trong những nhóm loài sau đây:
• Các loài có vùng phân bố hẹp
• Các loài chỉ tồn tại với một hay vài quần thể
• Các loài có kích thước quần thể nhỏ
• Các loài có quần thể đang bị suy giảm về số lượng
• Các loài có mật độ quần thể thấp
• Các loài cần một vùng cư trú rộng lớn
• Các loài có kích thước cơ thể lớn
• Các loài không có khả năng di chuyển tốt
Trang 40SVTH: Dương Yến Trinh 26
• Các loài di cư theo mùa
• Các loài có ít tính biến dị di truyền
• Các loài với nơi sống đặc trưng
• Các loài đặc trưng tìm thấy ở một nơi môi trường ổn định
• Các loài sống bầy đàn vĩnh cửu hoặc tạm thời
• Các loài là đối tượng săn bắn và hái lượm của con người
2.2 BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
2.2.1 Định nghĩa về bảo tồn Đa dạng Sinh học
“Bảo tồn là sự quản lý, sử dụng của con người về sinh quyển nhằm thu lợi
nhuận bền vững cho thế hệ hiện tại trong khi vẫn duy trì tiềm năng để đáp ứng những yêu cầu và nguyện vọng của thế hệ tương lai”.(Nguồn: Theo định nghĩa của IUCN (1991)
“Bảo tồn ĐDSH là biện pháp đặc biệt để duy trì và bảo vệ động thực vật quý
hiếm và có nguy cơ tuyệt chủng”.(Nguồn: Bảo tồn sinh học (Biological Conservation)
2.2.2 Các phương pháp bảo tồn Đa dạng Sinh học
2.2.2.1 Bảo tồn nội vi
Bảo tồn nội vi bao gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo vệ các loài, các chủng loài và các sinh cảnh, các HST trong điều kiện tự nhiên Tùy theo đối tượng bảo tồn để áp dụng các hình thức quản lý thích hợp Thông thường bảo tồn nguyên vị được thực hiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp