Lý do chọn đề tài Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, hoạt động của tổ chức tài chính vi mô TCVM ngày càng phát triển và giữ vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho
Trang 1- -
NGUYỄN THỊ NGÂN
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH VI MÔ TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TÌNH THƯƠNG - CHI NHÁNH
VĨNH PHÚC, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2023
Trang 2- -
NGUYỄN THỊ NGÂN
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH VI MÔ TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TÌNH THƯƠNG - CHI NHÁNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2023
Học viên
Nguyễn Thị Ngân
Trang 4đã cung cấp thông tin, cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành bài luận văn
Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn gia đình, đồng nghiệp, những người bạn thân thiết đã thường xuyên động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi những lúc khó khăn nhất để tôi vượt qua và hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2023
Học viên
Nguyễn Thị Ngân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LUẬN LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ 9
1.1 Khái quát chung về tổ chức tài chính vi mô 9
1.1.1 Khái niệm tổ chức tài chính vi mô 9
1.1.2 Đặc điểm của tổ chức tài chính vi mô 10
1.1.3 Phân loại tổ chức tài chính vi mô 12
1.1.4 Các hoạt động của tổ chức tài chính vi mô 13
1.2 Phát triển hoạt động của tổ chức tài chính vi mô 16
1.2.1 Quan điểm về phát triển hoạt động của tổ chức tài chính vi mô 16
1.2.2 Sự cần thiết phát triển hoạt động của tổ chức tài chính vi mô 17
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động của tổ chức tài chính vi mô 19
1.3 Các nhân tố tác động đến phát triển hoạt động của Tổ chức tài chính vi mô 25
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 25
1.3.2 Các nhân tố khách quan 26
1.4 Kinh nghiệm phát triển hoạt động của một số chi nhánh tổ chức tài chính vi mô và bài học kinh nghiệm cho TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 27
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển hoạt động của một số chi nhánh tổ chức tài chính vi mô 27
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 30
Kết luận chương 1 30
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TNHH MTV TÌNH THƯƠNG CHI NHÁNH VĨNH
PHÚC, TỈNH VĨNH PHÚC 32
2.1 Tổng quan về TYM chi nhánh Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 32
2.1.3 Các hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 34
2.2 Thực trạng phát triển hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc 37
2.2.1 Thực trạng phát triển về quy mô 37
2.3.2 Thực trạng về chất lượng dịch vụ của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 46
2.3.3 Thực trạng về hiệu quả hoạt động 57
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc 62
2.3.1 Kết quả đạt được 62
2.3.2 Hạn chế 63
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 64
Kết luận chương 2 68
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TNHH MTV TÌNH THƯƠNG CHI NHÁNH VĨNH PHÚC, TỈNH VĨNH PHÚC 69
3.1 Định hướng phát triển hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc đến năm 2025 69
3.1.1 Mục tiêu phát triển chung của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc đến năm 2025 69
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc đến năm 2025 70
3.2 Giải pháp phát triển hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 72
3.2.1 Nâng cao năng lực quản trị và điều hành 72
3.2.2 Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng được tốt hơn nhu cầu của thành viên 74
3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 75
Trang 73.2.4 Chủ động nguồn vốn để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thành viên 77
3.2.5 Tăng cường nâng cao cơ sở hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý các thành viên 78
3.2.6 Các giải pháp khác 79
3.3 Kiến nghị 83
3.3.1 Kiến nghị với TYM Hội sở 83
3.3.2 Kiến nghị với NHNN 84
3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ 85
Kết luận chương 3 86
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 92
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh đặc điểm hoạt động của tổ chức TCVM với các tổ chức tín dụng
khác 11
Bảng 1.2 Các đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính vi mô 12
Bảng 2.1 Tình hình nguồn nhân lực tại TYM chi nhánh Vĩnh Phúc năm 2022 34
Bảng 2.2 Cơ cấu các thành viên theo địa bàn hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 38
Bảng 2.3 Tình hình phát triển mạng lưới và phạm vi hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 39
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ tín dụng tại TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 42
Bảng 2.5 Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm tại TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 44
Bảng 2.6 Tình hình hoạt động phi tài chính tại TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 46
Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn tại TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 47
Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ xấu tại TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 47
Bảng 2.9 Tỷ lệ xóa nợ tại TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 50
Bảng 2.10 Tỷ lệ sai sót trong quá trình cung ứng dịch vụ tại TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 50
Bảng 2.11 Sự hài lòng của thành viên đối với khía cạnh “Sự tin cậy” của các dịch vụ được cung ứng bởi TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 52
Bảng 2.12 Sự hài lòng của thành viên đối với khía cạnh “Khả năng đáp ứng” của các dịch vụ được cung ứng bởi TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 54
Bảng 2.13 Sự hài lòng của thành viên đối với khía cạnh “Năng lực phục vụ” của các dịch vụ được cung ứng bởi TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 55
Bảng 2.14 Sự hài lòng của thành viên đối với khía cạnh “Sự đồng cảm” của các dịch vụ được cung ứng bởi TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 56
Bảng 2.15 Sự hài lòng của thành viên đối với khía cạnh “Phương tiện hữu hình” của các dịch vụ được cung ứng bởi TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 57
Trang 10Bảng 2.16 Thu nhập và cơ cấu thu nhập tại TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 58Bảng 2.17 Chi phí và cơ cấu chi phí hoạt động tại TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 58Bảng 2.18 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của TYM chi nhánh Vĩnh
Phúc 60Bảng 2.19 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc
60Bảng 2.20 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 61Bảng 2.21 Tỷ số tự bền vững về hoạt động (OSS) của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc
61 Bảng 3.1 Mục tiêu hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo đến năm
2025 69
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Các sản phẩm tín dụng vi mô do các tổ chức TCVM cung cấp 13 Hình 2.1 Mô hình quản lý, điều hành tại Chi nhánh 33Hình 2.2 Mô hình quản lý, điều hành tại các PGD 33Hình 2.3 Sự gia tăng về số lượng thành viên và tốc độ tăng trưởng tại TYM chi
nhánh Vĩnh Phúc 37Hình 2.4 Doanh số cho vay và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay tại TYM chi
nhánh Vĩnh Phúc 40Hình 2.5 Dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tại TYM chi nhánh
Vĩnh Phúc 41Hình 2.6 Tiền gửi tiết kiệm và tốc độ tăng trưởng TGTK tại TYM chi nhánh Vĩnh
Phúc 43Hình 2.7 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại TYM chi nhánh Vĩnh Phúc 59
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, hoạt động của tổ chức tài chính vi mô (TCVM) ngày càng phát triển và giữ vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho khách hàng, những người không thể tiếp cận dịch vụ tài chính chính
tổ chức TCVM thực hiện các chức năng quan trọng là huy động vốn và phân phối vốn TCVM tạo cơ hội cho KH, đặc biệt là người nghèo ở khu vực nông thôn, được tiếp cận với các dịch vụ tài chính, giúp họ có vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập Về khía cạnh xã hội, các tổ chức TCVM tạo ra cơ hội cho người dân ở nông thôn - nhất là người nghèo/người thu nhập thấp - tiếp cận được với dịch vụ tài chính, tăng cường năng lực xã hội và là động lực khuyến khích
sự tham gia của họ vào cuộc sống cộng đồng Qua đó TCVM trở thành công cụ hữu ích thực hiện xóa đói giảm nghèo Do đó, việc phát triển hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô trong bối cảnh hiện nay là rất cần thiết
Quỹ Tình thương (TYM) do Hội LHPNVN thành lập năm 1992 nhằm góp phần thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo của Chính phủ Các sản phẩm vốn của TYM được thiết kế ban đầu dựa trên phương thức của Ngân hàng Grameen, được điều chỉnh phù hợp với đối tượng KH là phụ nữ Việt Nam Năm 2006, TYM trở thành đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động vì mục đích xã hội phi lợi nhuận Đến năm 2010, TYM trở thành tổ chức TCVM được cấp phép đầu tiên tại Việt Nam
TYM chi nhánh Vĩnh Phúc được hình thành từ Quỹ tình thương của tỉnh Vĩnh Phú (cũ) hoạt động trên địa bàn các huyện Yên Lạc, Phúc Yên, Vĩnh Tường,
Mê Linh, Bình Xuyên Năm 1997, khi tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập trên cơ sở tách tỉnh Vĩnh Phú thành tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ, Quỹ Tình thương tỉnh Vĩnh Phúc cũng được thành lập và hoạt động Năm 2008, Quỹ tình thương trên địa bàn huyện
Mê Linh được bàn giao cho Quỹ tình thương thành phố Hà Nội khi huyện Mê Linh được chi tách về Thủ đô Hà Nội Năm 2013, sau khi TYM chính thức đổi tên thành
“Tổ chức tài chính vi mô TNHH Một thành viên Tình Thương” hoạt động theo Luật
Trang 13các tổ chức tín dụng, theo đó TYM tỉnh Vĩnh Phúc đổi tên thành Tổ chức tài chính
vi mô TNHH một thành viên Tình thương (TYM) chi nhánh Vĩnh Phúc có trụ sở tại Thị xã Phúc Yên và hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hiện nay TYM chi nhánh Vĩnh Phúc thực hiện cung cấp các hoạt động như hoạt động tín dụng (cung cấp sản phẩm tài chính vi mô bền vững cho cộng đồng); hoạt động tiết kiệm; gói tương trợ gia đình nhằm mục đích trợ giúp một phần chi phí đột xuất khi thành viên TYM ốm nặng hay thành viên/chồng/con họ qua đời, hoạt động đào tạo tư vấn, hoạt động hỗ trợ cộng đồng TYM chi nhánh Vĩnh Phúc đã thể hiện được vai trò cũng như hoàn thành khá tốt chức năng của mình
Mặc dù vậy, hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2020
- 2022 vẫn còn nhiều hạn chế như: Quy mô tín dụng của TYM có sự tăng trưởng chậm trong giai đoạn 2020 - 2022, nguồn vốn huy động của chi nhánh cũng ở mức
thấp và chưa đa dạng, vẫn còn tỷ lệ thành viên vay vốn hoàn trả chậm Không
những vậy, các hoạt động đào tạo tư vấn, hoạt động hỗ trợ cộng đồng (đào tạo, tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật sản xuất và kinh doanh, quảng bá sản phẩm) vẫn chưa được đẩy mạnh thực hiện và phát huy hiệu quả
Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phát triển hoạt động của tổ
chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tình thương - Chi nhánh Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có một số công trình nghiên cứu về phát triển hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô Trong đó phải kể đến một số công trình nghiên cứu cụ thể như sau:
Trương Quang Thông và Vũ Đức Cẩn (2017) với bài viết “TCVM tại Việt
Nam: Thực trạng hoạt động và các hàm ý chính sách” Nhóm tác giả thực hiện
nghiên cứu dựa vào việc thu thập số liệu từ danh bạ TCVM Việt Nam từ năm
2013-2016 với phương pháp sử dụng thống kê mô tả Tác giả đã đánh giá được hoạt động tín dụng vi mô; tình hình quản lý tài chính của các tổ chức TCVM; phân tích các chỉ tiêu năng suất và hiệu quả của các tổ chức TCVM theo hình thức pháp lý; phân tích lợi nhuận và bền vững của các tổ chức TCVM phân theo hình thức pháp lý
Trang 14Nguyễn Kim Anh và cộng sự (2017) với bài viết “Ứng dụng công nghệ
(Fintech) trong hoạt động tài chính vi mô hướng tới phổ cập tài chính tại Việt Nam” Nhóm tác giả đã nghiên cứu về thực trạng và đánh giá cơ hội, tiềm năng
cũng như thách thức, khó khăn trong việc ứng dụng Fintech đối với các tổ chức TCVM tại Việt Nam phục vụ phổ cập tài chính tại Việt Nam Nghiên cứu được thực hiện trên 2 tổ chức TCVM trong khu vực có ứng dụng Fintech trong hoạt động TCVM thúc đẩy phổ cập tài chính Với 300 khách hàng đã, đang và có nhu cầu sử dụng sản phẩm TCVM ứng dụng Fintech Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp tổng hợp, thống kê và điều tra khảo sát qua bảng hỏi
Nguyễn Huyền Trâm (2020) với đề tài luận văn thạc sĩ “Hoạt động của các
tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam” của trường Đại học Ngoại thương
Luận văn đã tổng hợp các vấn đề lý thuyết chung về TCVM, tổ chức TCVM Hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động của tổ chức TCVM, tập trung vào các chỉ tiêu về chất lượng nợ, hiệu quả và năng suất, khả năng sinh lời và mức độ bền vững Các chuẩn mực được tổng kết theo thông lệ quốc tế và theo quy định của Việt Nam Trên cơ sở đó, tác giả thực hiện phân tích thực trạng phát triển của các tổ chức TCVM chính thức tại Việt Nam thông qua mức độ tiếp cận và đánh giá các chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động; Đánh giá những kết quả đạt được; Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quá trình phát triển của các tổ chức TCVM Việt Nam Từ đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị để phát triển hoạt động của các tổ chức TCVM ở Việt Nam
Nguyễn Thị Hạnh (2021) với đề tài luận án tiến sĩ “Phát triển hoạt động tài
chính vi mô tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” của trường Học viên Tài
chính Luận án nghiên cứu về phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ nhằm góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, gắn liền với chiến lược tài chính toàn diện của quốc gia Trên cơ sở xây dựng 3 nhóm chỉ tiêu phát triển hoạt động TCVM cho vùng KTTĐ quốc gia, bao gồm: nhóm chỉ tiêu về đánh giá quy mô và chất lượng dịch vụ của các tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM; nhóm chỉ tiêu về đánh giá khả năng tiếp cận của khách hàng TCVM và nhóm chỉ tiêu đánh giá tác động của
Trang 15phát triển hoạt động TCVM đến xóa đỏi giảm nghèo của khách hàng TCVM Trên
cơ sở lý thuyết được xây dựng, tác giả đã đánh giá tổng thể quy mô và chất lượng dịch vụ của các tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM hoạt động tại vùng KTTĐ miền Trung qua phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, đánh giá thực trạng công tác tiếp cận dịch vụ tài chính của khách hàng TCVM, đánh giá tác động của hoạt động TCVM đến thu nhập của khách hàng TCVM là các hộ nghèo trong vùng, đánh giá
sự thay đổi đời sống vật chất và tinh thần của hộ nghèo tại vùng KTTĐ miền Trung thông qua khảo sát bảng hỏi với hai nhóm đối tượng là phỏng vấn chuyên gia và khách hàng sử dụng dịch vụ TCVM Từ đó luận án đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung một cách toàn diện nhằm góp phần trong công cuộc xóa đói giảm nghèo tại vùng trên cơ sở phát triển tài chính toàn diện và phát triển kinh tế toàn diện
Nguyễn Mạnh Hùng (2022) với đề tài luận án tiến sĩ “Phát triển các tổ chức
Tài chính vi mô tại Việt Nam” của trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Để
đạt được mục tiêu, luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tài chính vi mô, tổ chức tài chính vi mô, phát triển tổ chức tài chính vi mô và các lý thuyết liên quan
Từ đó, luận án phân tích thực trạng phát triển các tổ chức TCVM tại Việt Nam Bên cạnh đó, trong hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô thì sự bền vững là nền tảng của sự phát triển, do đó luận án phân tích và đo lường các yếu tố tác động đến sự bền vững của các tổ chức tài chính vi mô Luận án thu thập số liệu của 27 các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2019, trong đó có 4 tổ chức chính thức và 23 tổ chức bán chính thức Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính như so sánh, phân tích thống kê mô tả bên cạnh phương pháp nghiên cứu định lượng Luận án sử dụng nhiều phương pháp ước lượng khác nhau đối với dữ liệu bảng và các biến tương tác để đánh giá sự khác nhau về mức độ tác động giữa hai nhóm tổ chức tài chính vi mô chính thức và bán chính thức
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến phát triển hoạt động của các tổ chức TCVM tác giả tổng kết, đúc kết được các nội dung đã được các công trình trước nghiên cứu:
Trang 16- Các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về tổ chức TCVM, tầm quan trọng của TCVM, các hoạt động cơ bản của TCVM Bên cạnh đó, một số công trình nghiên cứu cũng đã chỉ ra được một số chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển của TCVM và các nhân tố ảnh hưởng
- Phương pháp nghiên cứu về sự phát triển của TCVM và hoạt động của các
tổ chức TCVM được đề cập đến tương đối đa dạng bao gồm các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
- Các công trình nghiên cứu đã phân tích được thực trạng phát triển TCVM,
tổ chức TCVM tại các không gian, khoảng thời gian khác nhau Trên cơ sở đó, đánh giá được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế và đề xuất được các giải pháp để phát triển TCVM, hoạt động TCVM
Trong nghiên cứu Luận văn này, tác giả thực hiện kế thừa cơ sở lý thuyết về TCVM, tổ chức TCVM, vai trò của TCVM, các hoạt động của tổ chức TCVM Tuy nhiên, các khoảng trống nghiên cứu được tác giả khai thác để tạo ra những điểm khác biệt trong nghiên cứu của mình bao gồm:
- Tác giả đưa ra được quan điểm về phát triển hoạt động của tổ chức TCVM Xây dựng được các tiêu chí một cách toàn diện đầy đủ để đánh giá được phát triển hoạt động của tổ chức TCVM
- Tác giả nghiên cứu trong bối cảnh cụ thể tại TYM chi nhánh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2020 – 2022 Sự khác biệt về thời gian, không gian nghiên cứu cũng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả nghiên cứu
- Bên cạnh đó, trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0 cũng đòi hỏi các tổ chức TCVM cũng phải có những thay đổi để phù hợp với bối cảnh hiện tại, gia tăng được chất lượng dịch vụ Do đó, các giải pháp cũng có sự khác biệt so với các giai đoạn trước
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu chung
Trang 17Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc, tác giả đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động của Chi nhánh đến năm 2025
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển hoạt động của tổ chức tài chính vi
mô
- Phân tích thực trạng phát triển hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 – 2022 Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế
- Đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc đến năm 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phát triển hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Để đánh giá được phát triển hoạt động của tổ chức TCVM, tác giả tiếp cận theo sự phát triển về quy mô, sự an toàn và hiệu quả hoạt động
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại TYM chi nhánh Vĩnh Phúc
- Phạm vi thời gian: Tác giả nghiên cứu về phát triển hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 - 2022 Các giải pháp đề xuất đến năm 2025 Thời gian tiến hành khảo sát khách hàng từ tháng 2/2023 đến hết tháng 3/2023
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập trong luận văn bao gồm:
- Các báo cáo tổng kết hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc các năm
Trang 182020, 2021, 2022 để đánh giá được tình hình hoạt động của Chi nhánh trong giai đoạn 2020 - 2022
- Báo cáo về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022 để hiểu rõ hơn được bối cảnh nghiên cứu và phân tích được các nhân tố ảnh hưởng
- Các quy định nội bộ liên quan đến các hoạt động tín dụng, tiết kiệm, hoạt động phi tài chính của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc và của TYM
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Phương pháp tổng hợp
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi
+ Đối tượng khảo sát: Các thành viên của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc
+ Mục đích khảo sát: Nhằm thu thập các ý kiến đánh giá của thành viên của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc về các hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc
+ Kích thước mẫu: Tác giả dự kiến thực hiện khảo sát với 200 thành viên từ tháng 1/2023 đến hết tháng 2/2023
+ Phương pháp khảo sát: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi
+ Thời gian tiến hành khảo sát: Dự kiến từ tháng 2/2023 đến hết tháng 3/2023
5.2 Phần mềm xử lý
Để xử lý các dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, tác giả sử dụng phần mềm Excel và SPSS 22.0
5.3 Các phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để mô tả đặc điểm số liệu về các chỉ số liên quan đến phát triển hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc Đồng thời thống kê mô tả các chỉ số liên quan đến tần số, giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất để làm rõ hơn về các ý kiến đánh giá của các thành viên về hoạt động của TYM Vĩnh Phúc
- Phương pháp thống kê tổng hợp: phương pháp này được sử dụng để hệ thống hóa số liệu về quy mô hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc
Trang 19- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh được thực hiện theo chiều dọc và theo chiều ngang So sánh theo chiều dọc để đánh giá được xu hướng phát triển hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc So sánh theo chiều ngang để đánh giá mức độ phát triển hoạt động của TYM chi nhánh Vĩnh Phúc với hệ thống TYM
6 Kết cấu luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục
có kết cấu bao gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở luận lý luận về phát triển hoạt động của tổ chức tài chính vi
Trang 20CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LUẬN LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
1.1 Khái quát chung về tổ chức tài chính vi mô
1.1.1 Khái niệm tổ chức tài chính vi mô
- Khái niệm về tài chính vi mô
Cho đến nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về TCVM được tiếp cận theo từng quan điểm, thời điểm ở từng chương trình mục tiêu khác nhau, cụ thể:
Ngân hàng Thế giới (WB) định nghĩa “TCVM được coi là một phương pháp
phát triển kinh tế nhằm mang lại lợi ích cho dân cư thu nhập thấp (kể cả phụ nữ và nam giới) Thuật ngữ này đề cập tới dịch vụ tài chính cho các khách hàng có thu nhập thấp, bao gồm cả những đối tượng làm ăn cá thể Các dịch vụ tài chính nói chung bao gồm tiết kiệm và tín dụng, tuy nhiên một số tổ chức tài chính vi mô cung cấp các dịch vụ như bảo hiểm và thanh toán”
Luật các TCTD số 47/2010/QH12 thì tổ chức TCVM được định nghĩa như
sau: “Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số
hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ” (Khoản 5, điều 4, chương 1)
Tổng hợp các quan điểm khác nhau về tài chính vi mô thì quan điểm của tác
giả về TCVM cụ thể như sau: “TCVM được hiểu là việc cung cấp các dịch vụ tín
dụng vi mô, dịch vụ tiết kiệm vi mô, dịch vụ bảo hiểm vi mô, dịch vụ trung gian thanh toán và các dịch vụ phi tài chính khác cho các hộ nghèo, cá nhân có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ nhằm ổn định đời sống, cải thiện thu nhập giúp thoát nghèo và vươn lên hơn trong xã hội”
- Khái niệm về tổ chức tài chính vi mô
Theo ADB (2012) nhận định: “Tổ chức TCVM là một dạng doanh nghiệp xã
hội với mục tiêu cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ”
Tại Việt Nam, theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Tổ chức tài
chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân
Trang 21hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ”
Như vậy, định nghĩa một cách đơn giản, “Tổ chức TCVM là các tổ chức mà
hoạt động chính là TCVM, cung ứng dịch vụ tài chính quy mô nhỏ cho các khách hàng thu nhập thấp và các doanh nghiệp siêu nhỏ”
1.1.2 Đặc điểm của tổ chức tài chính vi mô
Các đặc điểm cụ thể của tổ chức tài chính vi mô cụ thể như sau:
Thứ nhất, các khoản vay của TCTCVM thường nhỏ, đặc trưng vốn lưu động
TCTCVM cấp tín dụng thường xuyên cho những khách hàng có thu nhập thấp (hội phụ nữ, nông dân ) vì vậy mà các khoản cho vay thường có giá trị rất nhỏ, thời gian ngắn và không có tài sản bảo đảm, chu kỳ vay lại thường xuyên với lãi suất áp dụng thường cao hơn so với khoản vay thông thường (cao hơn so với cho vay thương mại) và thường là các khoản vay ngắn hạn
Thứ hai, các khoản cho vay của TCTCVM được thế chấp bằng tín chấp và
tiết kiệm bắt buộc
Thứ ba, hoạt động cho vay của TCTCVM được tổ chức tại điểm thu phát vốn
thuận tiện ngay ở khu dân cư (khách hàng TCVM) sinh sống
Thứ tư, các sản phẩm tiết kiệm của TCTCVM có tính giáo dục cộng đồng
cao Các TCTCVM cung cấp các sản phẩm tiết kiệm có tính giáo dục tài chính cao tới các khách hàng thành viên của mình, giúp người nghèo có thể hiểu về dịch vụ tiết kiệm, từ đó có ý thức tiết kiệm và tích lũy (dù cho số tiền họ tích lũy được là rất nhỏ, có thể chỉ là vài nghìn)
Thứ năm, quy trình cho vay đơn giản với cơ chế giám sát cộng đồng Các
khoản vay được thông qua nhanh và dễ dàng nhằm khuyến khích nhóm khách hàng mục tiêu - những người thiếu tự tin và tinh thần tự tôn Cán bộ của TCTCVM gắn kết, hiểu rõ khách hàng, quản lý khách hàng thông qua sức ép của cộng đồng
Thứ sáu, hoạt động của các TCTCVM giúp nâng cao gắn kết cộng đồng cho
các thành viên Thông qua hình thức cho vay theo tổ, nhóm, khách hàng của các TCTCVM có thể giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau trong việc sử dụng vốn vay và sinh
Trang 22hoạt cuộc sống tại nơi cư trú, qua đó tạo ra môi trường gắn kết, hiểu biết lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng
Bảng 1.1 So sánh đặc điểm hoạt động của tổ chức TCVM với các tổ chức tín
dụng khác
Tiêu chí Tổ chức TCVM Quỹ tín dụng
nhân dân Ngân hàng CSXH
Ngân hàng thương mại
Nhà nước, cá nhân, doanh nghiệp, nước ngoài
Cung cấp dịch vụ tín dụng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách
Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
Mọi đối tượng khách hàng từ
cá nhân, tổ chức đến doanh nghiệp Sản
Huy động vốn và cho vay hộ nghèo
Đầy đủ các dịch
vụ tài chính: HĐV, tín dụng, đầu tư, dịch vụ thanh toán… Địa bàn
Hoạt động trên phạm vi toàn quốc
Hoạt động trên phạm vi toàn quốc
và phù hợp với điều lệ của quỹ
Theo các chính sách và quy định của Chính phủ
Tuân theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật
Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2023
Trang 231.1.3 Phân loại tổ chức tài chính vi mô
Theo Ledgerwood (1999) phân loại các tổ chức cung cấp dịch vụ TCVM trên thế giới thành ba khu vực như sau:
- Khu vực chính thức: đa phần là các ngân hàng thương mại chính thức có hoạt động thêm lĩnh vực tài chính vi mô hoặc các trung gian tài chính và các TCTCVM đã được cấp phép hoạt động và có cơ quan quản lý giám sát
- Khu vực bán chính thức là các tổ chức được chính quyền sở tại công nhận
là các pháp nhân hoạt động như một trung gian tài chính Khu vực này thường xuất phát từ các tổ chức phi chính phủ, các hợp tác xã, các hiệp hội mở rộng giúp đỡ các thành viên
- Khu vực phi chính thức gồm các tổ chức và cá nhân hoạt động không chịu bất cứ điều chỉnh nào của các văn bản pháp quy Những tổ chức hoạt động trong nhóm này là những nhóm cho vay và tiết kiệm tự nguyện trong cộng đồng, những người cho vay nặng lãi, gia đình, những bạn hàng…
Bảng 1.2 Các đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính vi mô
- (Một vài) nhóm tự lực
- Người cho vay tiền
- Thương mại, chủ đất và gần giống người cho vay
- (Hầu hết) các nhóm tự lực
- Những tổ chức tín dụng và tiết kiệm luân phiên (nhóm hoạt động và nhóm tự hỗ trợ
đa mục tiêu)
Nguồn: Ledgerwood (2006)
Như vậy các tổ chức cung cấp dịch vụ TCVM thì khá đa dạng trên thế giới Tuy nhiên tại Việt Nam thì việc phân loại các TCTCVM có sự khác biệt so với quốc tế theo quy định của pháp luật Theo Hạ Thị Thiều Dao và cộng sự (2018) thì
“Dựa trên các văn bản pháp lý thì công nhận các TCTCVM chính thức là nhóm tổ chức được cấp phép quy định trong Luật các TCTD năm 2010 và các TCTCVM bán
Trang 24chính thức là các chương trình dự án tài chính vi mô theo Quyết định TTg của Chính phủ quy định về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ Theo Luật các TCTD thì xem các TCTCVM chính thức là một TCTD phi ngân hàng và các TCTD khác cho dù có cung ứng dịch vụ TCVM thì cũng không được coi là một TCTCVM”
20/2017/QĐ-1.1.4 Các hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
2 Phương pháp cho vay xây dựng hoặc mô phỏng theo nhóm tiết kiệm và cho vay phi chính thức như hụi, họ,…
3 Phương thức này được đánh giá không hiệu quả do chi phí thành lập và giám sát lớn
Sản phẩm dịch vụ tín dụng vi mô
1 Quy mô và điều khoản cho vay linh hoạt
2 Sự chậm trả của 1 thành viên ảnh hưởng đến cả nhóm
3 Tỷ lệ hoàn trả các món vay thường rất cao so với khoản vay thông thường
4 Tiết kiệm bắt buộc coi như hình thức bảo đảm phi truyền thống
5 Chi phí giao dịch thấp do các chi phí xem xét và giám sát giao cho nhóm
6 Phát sinh các chi phí như tập huấn cho nhóm,…
hỗ qua trung gian
Trang 25Hoạt động tín dụng vi mô vừa đáp ứng nhu cầu vốn để phục cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, kinh doanh mua bán nhỏ, bên cạnh đó góp phần cải thiện đời sống Việc cung ứng dịch vụ này mang lại hiệu quả về mặt tài chính và cả hiệu quả về mặt xã hội Đặc biệt, ở các vùng khó khăn ở các quốc gia khác nhau đều có những nhu cầu vốn nhất định Nhưng chủ yếu là các vùng núi, vùng nông thôn có các địa hình phức tạp, đời sống của người dân rất thấp Mặc dù được tiếp cận các khoản vốn nhỏ và có thể là siêu nhỏ, nhưng nó góp phần quan trọng trong công tác thoát nghèo của các hộ gia đình Các tổ chức cung cấp dịch vụ tín dụng vi mô cho vay vốn với các khoản vay nhỏ, lẻ và lãi suất thấp Điều kiện vay vốn khá đơn giản là cho vay theo cá nhân, hoặc vay theo tổ vay vốn, thông qua
tổ chức đoàn thể Phương thức trả nợ được thực hiện theo định kỳ với các cán bộ tín dụng chủ yếu quản lý theo địa bàn, theo số lượng khách hàng và theo món vay
1.1.4.2 Hoạt động tiết kiệm
TCVM cung cấp dịch vụ tiết kiệm vi mô cho người có thu nhập thấp, người nghèo có nhu cầu tiết kiệm để chống đỡ và vượt qua nghèo đói cũng như những bất trắc trong cuộc sống Thông thường các tổ chức TCVM cung cấp ba loại sản phẩm chính là: TK bắt buộc, TK tự nguyện, và tiền gửi giao dịch (có/không kỳ hạn)
Xét về bản chất, TK bắt buộc là số tiền do người vay đóng góp như là một điều kiện để nhận được tiền vay, được coi như một hình thức bảo đảm khoản vay
Nó có thể được tính bằng phần trăm trên giá trị khoản vay, hoặc là một giá trị danh nghĩa nào đó Khoản tiền này sẽ được trả lại cho KH khi KH hoàn thành nghĩa vụ trả nợ; hoặc KH có thể rút một phần số dư TK nhưng vẫn đảm bảo phần trăm theo quy định
Sản phẩm dịch vụ TK tự nguyện dựa trên giả thiết rằng KH đã biết và đã có
TK bắt buộc, tuy nhiên vẫn còn tiền nhàn rỗi, mong muốn được gửi với điều kiện gửi/rút linh hoạt hơn TK bắt buộc Đối tượng tham gia sản phẩm này khá đa dạng,
có thể bao gồm những KH không vay vốn
Tiền gửi giao dịch (có/không kỳ hạn) là loại tiền gửi có tính thanh khoản cao tạo sự thuận tiện cho KH, nhưng hưởng lãi suất thấp KH có quyền gửi tiền hay rút
Trang 26tiền bất kỳ lúc nào Loại tiền gửi này được đưa ra để khuyến khích các thành viên tận dụng nguồn tiền nhàn rỗi trong giai đoạn chưa đầu tư, đồng thời cung cấp thêm vốn cho tổ chức TCVM
1.1.4.3 Hoạt động thanh toán
Các sản phẩm dịch vụ thanh toán bao gồm các dịch vụ trung gian thanh toán
và hỗ trợ thanh toán Các KH nông thôn thường cần tới dịch vụ chuyển tiền, nhất là khi xu hướng đô thị hóa khiến cho nhiều người nông thôn lập nghiệp ở thành thị hoặc nước ngoài, thường xuyên có nhu cầu gửi tiền về cho gia đình Tuy nhiên, để cung cấp dịch vụ chuyển tiền, các tổ chức TCVM phải có một hệ thống chi nhánh hoặc các mối quan hệ đại lý rộng rãi và có một cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh
Thực tế trên thế giới chỉ có một số tổ chức TCVM cung ứng dịch vụ này, như Hiệp hội phát triển doanh nghiệp nhỏ ở cộng hòa Dominica, hay Quỹ tín thác tăng trưởng kinh doanh ở Swaziland
1.1.4.4 Hoạt động bảo hiểm
Bảo hiểm vi mô là sản phẩm hoạt động giống như các sản phẩm bảo hiểm khác nhưng được thiết kế riêng để phù hợp với đối tượng KH của TCVM
Các sản phẩm bảo hiểm vi mô đã được giới thiệu và cung cấp cho các KH có thu nhập thấp ở một số quốc gia như Indonesia, Bangladesh, Mông cổ Một ví dụ điển hình là ngân hàng Grameen Bank đã cung cấp dịch vụ bảo hiểm vay vốn và hoàn trả Mỗi thành viên được yêu cầu đóng góp khoảng 1% giá trị món vay vào quỹ bảo hiểm Trong trường hợp KH chết thì quỹ này được sử dụng để hoàn trả món vay và cung cấp cho gia đình người chết một số tiền để chi phí tang lễ
Bảo hiểm là một sản phẩm mà TCTCVM có cơ hội sẽ cung cấp rộng rãi hơn trong tương lai, vì KH nông thôn có nhu cầu ngày càng tăng về bảo hiểm y tế; giảm thiểu rủi ro do thời tiết, bệnh dịch và tiền vay trong trường hợp chết hoặc mất mát tài sản
1.1.4.5 Hoạt động phi tài chính
Khác với các TCTD khác chỉ tập trung cung cấp dịch vụ tài chính, các tổ chức TCVM rất coi trọng dịch vụ phi tài chính Thông qua các dịch vụ phi tài chính,
Trang 27KH các tổ chức TCVM được cung cấp kiến thức, kỹ năng để có thể phát triển nghề nghiệp Ngoài ra, các KH của TCVM chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình thu nhập thấp, họ cũng mong muốn được cung cấp các dịch vụ về y tế, sức khỏe, văn hóa, giáo dục để phát triển đời sống tinh thần Theo quá trình phát triển của xã hội, nhu cầu cho các dịch vụ phi tài chính này từ KH ngày càng đa dạng nên các dịch vụ phi tài chính cũng ngày càng được quan tâm hơn
1.2 Phát triển hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
1.2.1 Quan điểm về phát triển hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
Phát triển hoạt động TCVM được tiếp cận dưới nhiều quan điểm khác nhau
Cụ thể như sau:
Theo quan điểm triết học duy vật biện chứng cho rằng: phát triển là một phạm trù triết học khái quát quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật Nguồn gốc của sự phát triển là quá trình giải quyết mâu thuẫn trong bản thân sự vật Cách thức của sự phát triển là quá trình tích lũy về lượng, thay đổi về chất trong sự vật Khuynh hướng của sự phát triển là quá trình phủ định của phủ định, cái mới ra đời thay thế cái cũ
Theo Nguyễn Đức Hải (2012) thì “Quan điểm phát triển hoạt động của TCTCVM là sự tăng lên về số lượng và chất lượng, bao gồm việc mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng trong các sản phẩm dịch vụ cung cấp, nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ cung ứng”
Quy mô dịch vụ cung ứng của các tổ chức TCVM tác động đến tính đa dạng trong dịch vụ cung ứng trên thị trường, thị phần các tổ chức chiếm lĩnh và thể hiện năng lực cạnh tranh của các tổ chức TCVM Với danh mục sản phẩm cung cấp đa dạng về dịch vụ tài chính và phi tài chính, các tổ chức TCVM sẽ đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng cả về quy mô lẫn chất lượng dịch vụ Tuy nhiên, để mang lại hiệu quả cho hoạt, các tổ chức TCVM luôn tìm giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động của mình, vừa tăng khả năng tiếp cận cho khách hàng, vừa đảm bảo tính bền vững cho tổ chức
Trang 28Theo Hudon and Meyer (2016) thì “phát triển hoạt động của TCTCVM là
việc gia tăng khả năng tiếp cận hoạt động TCVM của khách hàng, là sự nỗ lực của các tổ chức TCVM nhằm mở rộng cung cấp dịch vụ TCVM cho một lực lượng lớn khách hàng Theo đó, sự phát triển hoạt động của TCTCVM dựa trên ba mục tiêu Một là, tiếp cận với đối tượng khách hàng TCVM; Hai là, bền vững về tài chính; Ba
là, ảnh hưởng của các hoạt động xã hội”
Tóm lại có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hoạt động của TCTCVM Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả tiếp cận phát triển hoạt động của TCTCVM như sau: “Phát triển hoạt động của tổ chức TCVM là quá trình mở rộng quy mô hoạt động, hoàn thiện chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng TCVM và lợi ích tối ưu cho các tổ chức TCVM”
Xuất phát từ khái niệm về phát triển hoạt động của tổ chức TCVM, nội hàm của khái niệm được hiểu cụ thể như sau:
- Mở rộng về quy mô hoạt động: Điều này được hiểu là việc tổ chức TCVM đẩy mạnh các hoạt động tín dụng, gia tăng quy mô tiền gửi tiết kiệm và các hoạt động về thanh toán, bảo hiểm cũng như các dịch vụ phi tài chính khác
- Gia tăng về chất lượng dịch vụ cung ứng: Chất lượng dịch vụ cung ứng được thể hiện thông qua mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng, đảm bảo được sự hài lòng của các khách hàng trong quá trình sử dụng các dịch vụ do các tổ chức TCVM cung cấp
- Mang lại lợi ích tối ưu cho các tổ chức TCVM: Điều này đươc thể hiện qua hiệu quả hoạt động của các tổ chức TCVM Hiệu quả hoạt động được thể hiện qua thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận mà các tổ chức TCVM đạt được và các chỉ tiêu thể hiện sự bền vững trong hoạt động của các tổ chức TCVM
1.2.2 Sự cần thiết phát triển hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
Sự phát triển hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là rất cần thiết không chỉ đối với chính các Tổ chức TCVM mà còn đối với người dân và nền kinh tế Điều đó được thể hiện cụ thể như sau:
Trang 29- Đối với Tổ chức TCVM
Phát triển hoạt động tổ chức TCVM giúp cho các tổ chức TCVM mở rộng được hoạt động kinh doanh của mình trên thị trường Trên cơ sở đó, gia tăng được thị phần hoạt động, uy tín và lợi nhuận của Tổ chức
- Đối với khách hàng
Sự phát triển hoạt động của tổ chức TCVM làm tăng thu nhập hộ gia đình, từ
đó tăng cường an ninh lương thực, tích lũy tài sản, kinh doanh tự quản lý và tiếp cận giáo dục TCVM cũng là một cách thức để tự trao quyền cho phép người nghèo sử dụng tài năng và tiềm năng của họ để tham gia vào các hoạt động kinh tế tạo thu nhập, nhờ đó giảm tình trạng dễ tổn thương trước những khó khăn bất ngờ như bệnh tật, thời tiết
- Đối với nền kinh tế
Về khía cạnh tài chính, các tổ chức TCVM là các trung gian điều hòa giữa người dư thừa tiền mặt (là người gửi tiết kiệm) với người cần tiền mặt (là người đi vay) Họ thông qua các tổ chức này để thỏa mãn nhu cầu của mình mà vẫn đảm bảo chi phí thấp nhất Thông qua quá trình cung cấp các dịch vụ tài chính, các tổ chức TCVM thực hiện chức năng huy động tiết kiệm; tái tiết kiệm phân bổ cho đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ, trở thành một công cụ đắc lực để giảm nghèo đói và tăng thu nhập TCVM thu hẹp khoảng cách
để hướng tới một nền kinh tế cân bằng tại các quốc gia đang phát triển Các hoạt động TCVM được thử nghiệm từ dự án ACCION trong những năm 1970, đến nay
đã chứng minh được khả năng này TCVM xây dựng hệ thống tài chính cho nhóm người dưới chuẩn phục vụ của ngân hàng Những người này được cải thiện về mức sống, dù nhỏ, cũng thường tạo nên sự khác biệt, đưa một hộ gia đình từ nghèo đói bần cùng lên đủ sống độc lập
Về khía cạnh xã hội, các tổ chức TCVM tạo ra cơ hội cho người nghèo - người có thu nhập thấp tiếp cận được với dịch vụ tài chính, tăng cường năng lực xã hội, hỗ trợ và cũng là động lực khuyến khích sự tham gia của họ vào việc nâng cao sản xuất, tự lập tài chính và nỗ lực vươn lên, loại bỏ sự ỷ lại, trông chờ vào các
Trang 30chính sách ưu đãi “cho không” của Nhà nước TCVM là công cụ mạnh mẽ để cải thiện vị thế của phụ nữ Tín dụng vi mô chủ yếu được định hướng và điều hành bởi khu vực phi lợi nhuận Tại hầu hết các nước đang phát triển, TCVM chú trọng đến phụ nữ, những người được cho là có rủi ro tín dụng thấp, coi trọng chữ tín hơn, là người đi vay có khả năng trả nợ và tham gia vào hoạt động tạo ra thu nhập để giúp tăng chi tiêu trong gia đình Bên cạnh đó, những khách hàng nữ của TCTCM không chỉ cải thiện tình hình tài chính của mình mà còn tác động tới văn hóa - xã hội (vị trí trong gia đình và xã hội), tâm lý (tăng lòng tự trọng) và chính trị (nhiều quyền ra quyết định hơn) (UNCDF, 2004; Otero, 2000; Lê Thanh Tâm, 2008)
Do đó, sự phát triển các hoạt động của tổ chức TCVM giúp cho nền kinh tế tăng trưởng tốt cùng với đó là các hoạt động xã hội như xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập là rất cần thiết
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
Xuất phát từ nội hàm của khái niệm phát triển hoạt động tổ chức tài chính vi
mô cùng với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hạnh (2021), các chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động của tổ chức TCVM bao gồm:
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động về mặt quy mô
Sự phát triển về quy mô thể hiện sự gia tăng về quy mô của các hoạt động tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm, thanh toán và các hoạt động phi tài chính Để đánh giá được sự phát triển về mặt quy mô, các chỉ tiêu cụ thể được sử dụng như sau:
* Sự gia tăng về số lượng thành viên và mạng lưới giao dịch
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá được sự mở rộng về quy mô hoạt động theo phạm vi hoạt động Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn thì phạm vi hoạt động và mạng lưới giao dịch được thể hiện qua số liệu về thành viên của Tổ chức TCVM và địa bàn hoạt động Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm:
+ Thành viên tăng thêm năm (n)
+ Tốc độ tăng trưởng thành viên của tổ chức TCVM
Trang 31Tốc độ tăng trưởng
Thành viên tăng thêm năm (n) x 100%
Thành viên năm (n-1)
* Phát triển quy mô hoạt động tín dụng
Sự gia tăng về doanh số, dư nợ cho vay của tổ chức TCVM cho biết được mức độ phát triển về quy mô đối với hoạt động tín dụng của tổ chức Theo đó, nếu quy mô dư nợ tín dụng của Tổ chức TCVM càng cao cho thấy được mức độ bao phủ về hoạt động tín dụng của Tổ chức trên địa bàn hoạt động là càng lớn
+ Doanh số cho vay tăng thêm năm (n)
Doanh số cho vay
Doanh số cho
Doanh số cho vay năm (n-1)
+ Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay của tổ chức TCVM
Tốc độ tăng trưởng
doanh số cho vay
(%)
= Doanh số cho vay tăng thêm năm (n) x 100%
Doanh số cho vay năm (n-1)
+ Dư nợ tín dụng tăng thêm năm (n)
+ Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của tổ chức TCVM
Tốc độ tăng trưởng
Dư nợ tín dụng tăng thêm năm (n) x 100%
Dư nợ tín dụng năm (n-1)
* Phát triển quy mô hoạt động tiền gửi tiết kiệm
Số dư tiền gửi tiết kiệm cho biết được quy mô của hoạt động tiền gửi tiết kiệm của tổ chức TCVM
Sự gia tăng về tiền gửi tiết kiệm của tổ chức TCVM cho biết được mức độ phát triển về mặt quy mô đối với hoạt động tiết kiệm của tổ chức TCVM Theo đó,
sự gia tăng về tiền gửi tiết kiệm càng lớn thì mức độ phát triển về mặt quy mô đối với hoạt động TGTK càng cao và ngược lại
+ TGTK tăng thêm năm (n)
Trang 32TGTK tăng thêm
+ Tốc độ tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm của tổ chức TCVM
Tốc độ tăng trưởng
TGTK tăng thêm năm (n) x 100%
TGTK năm (n-1)
* Phát triển quy mô hoạt động dịch vụ phi tín dụng
Sự gia tăng về các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, hoạt động hỗ trợ, ủng hộ, trao quà…Điều đó thể hiện được sự phát triển mạnh mẽ, bền vững về các hoạt động phi tín dụng
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển về chất lượng
Sự phát triển về chất lượng dịch vụ cung cấp được thể hiện qua các khía cạnh: Đảm bảo sự an toàn trong hoạt động và gia tăng chất lượng dịch vụ cung ứng đến cho khách hàng Các chỉ tiêu cụ thể như sau:
* Chỉ tiêu đánh giá sự an toàn trong hoạt động của tổ chức TCVM:
- An toàn trong hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ đạo mang lại thu nhập cho tổ chức TCVM Chính vì vậy, việc đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của tổ chức TCVM luôn được song hành với mục tiêu phát triển về quy mô Điều này sẽ giúp cho tổ chức TCVM được phát triển lâu dài và bền vững An toàn trong hoạt động tín dụng được thể hiện cụ thể qua các chỉ tiêu như sau:
Trang 33Nợ khoanh được xác định là các khoản nợ không được thu hồi sau một khoảng thời gian dài, không tính lãi phát sinh trong thời gian được khoanh nợ Tỷ lệ
nợ khoanh cũng cho thấy mức độ an toàn trong hoạt động của tổ chức TCVM Tỷ lệ này càng cao cho thấy mức độ an toàn càng thấp và ngược lại
Tổng dư nợ
+ Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu: là các khoản nợ khó đòi khi người vay không thể trả nợ khi đến hạn
phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Cụ thể, nếu thời gian quá hạn thanh toán trên 30 ngày thì bị coi là nợ xấu (theo quy định của Thông tư 15/2010/TT-NHNN ngày 16/6/2010)
Tỷ lệ nợ xấu cũng thể hiện được mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng của TCVM Tỷ lệ này càng cao cho thấy được mức độ an toàn càng thấp và ngược lại Tỷ lệ nợ xấu được xác định bằng công thức:
Tổng dư nợ
+ Tỷ lệ xóa nợ
Tỷ lệ xóa nợ cho biết được những khoản nợ không có khả năng trả được nợ
và được thực hiện xóa Về cơ bản tỷ lệ này càng cao thì cho thấy được mức độ an toàn càng thấp và ngược lại
Tổng dư nợ
- An toàn trong các hoạt động khác
Mức độ an toàn trong các hoạt động khác như hoạt động tiết kiệm, thanh toán, bảo hiểm và tư vấn Mức độ an toàn được thể hiện qua tỷ lệ lỗi giao dịch, sai sót trong quá trình tác nghiệp khi thực hiện cung ứng dịch vụ cho các khách hàng Theo đó, tỷ lệ các lỗi sai sót, giao dịch càng cao cho thấy được mức độ an toàn trong quá trình cung ứng dịch vụ ở mức thấp và ngược lại
Trang 34Tỷ lệ sai sót, lỗi giao
Số lượng giao dịch có sai sót, phát sinh lỗi
x 100%
Tổng số lượng giao dịch
* Chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng dịch vụ cung ứng đến khách hàng
Theo Parasuraman & ctg (1988): chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của khách hàng, tất nhiên là khi khách hàng đã sử dụng dịch vụ Chất lượng dịch vụ được đánh giá theo mô hình SERVQUAL bao gồm:
- Sự tin cậy: Khả năng thực hiện dịch vụ một cách chính xác và đáng tin cậy
- Khả năng đáp ứng: sẵn sàng giúp đỡ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Năng lực phục vụ: Thể hiện khả năng, năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên trong quá trình phục vụ khách hàng
- Sự đồng cảm: thể hiện sự quan tâm, chăm sóc, thấu hiểu nhu cầu của các khách hàng
- Phương tiện hữu hình: thể hiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, ngoại hình của nhân viên…
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả và mức độ bền vững trong hoạt động
- Thu nhập, chi phí và lợi nhuận
Thu nhập của tổ chức tài chính vi mô bao gồm các khoản thu nhập từ lãi và các khoản thu nhập từ phí dịch vụ cũng như các khoản thu nhập khác
Chi phí: Bao gồm chi phí lãi, chi phí hoạt động, chi phí trích lập dự phòng và chi phí khác
Lợi nhuận: Lợi nhuận được xác định bằng công thức thu nhập trừ đi chi phí Các chỉ tiêu thu nhập, chi phí và lợi nhuận thể hiện được kết quả kinh doanh của tổ chức TCVM Trên thực tế, sự phát triển của các tổ chức TCVM cần phải mang lại kết quả kinh doanh tốt Kết quả kinh doanh tốt có thể nói là một trong những tiêu chí gián tiếp để đánh giá hiệu quả của việc phát triển mở rộng quy mô
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tổng tài sản bình quân
Trang 35ROA cho biết được 1 đồng tài sản bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao cho thấy được hiệu quả của hoạt động kinh kinh doanh của tổ chức TCVM càng được cải thiện và ngược lại
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tổng doanh thu ROS cho biết được 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao cho thấy được hiệu quả của hoạt động kinh kinh doanh của tổ chức TCVM càng được cải thiện và ngược lại
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Tỷ suất lợi nhuận/
Lợi nhuận x 100%
Tổng chi phí Chỉ tiêu này cho biết được 1 đồng chi phí tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao cho thấy được hiệu quả của hoạt động kinh kinh doanh của tổ chức TCVM càng được cải thiện và ngược lại
- Tỷ số tự bền vững về hoạt động (OSS)
OSS thể hiện mối quan hệ giữa thu nhập hoạt động và tổng chi phí hoạt động (bao gồm cả khấu hao và dự phòng rủi ro) Các nhà tài trợ và nhà quản lý của tổ chức TCVM sử dụng chuẩn tiêu biểu này để đánh giá xem tổ chức TCVM đã tự trang trải được các chi phí hoạt động bằng thu nhập từ hoạt động hay chưa
Thu nhập hoạt động x 100%
Tổng chi phí hoạt động Trong đó:
Tổng chi phí hoạt động = Chi phí hoạt động + Chi phí tài chính + Dự phòng mất vốn
Theo tiêu chuẩn của The MIX và Worldbank thì tổ chức TCVM được đánh
giá là có mức độ bền vững khi OSS > 120%
Trang 361.3 Các nhân tố tác động đến phát triển hoạt động của Tổ chức tài chính vi mô
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
- Năng lực quản trị và điều hành
Đây là một trong những yếu tố thách thức tác động trực tiếp đến khả năng phát triển hoạt động TCVM Nhận thức của Ban điều hành các tổ chức TCVM cần
hệ thống chiến lược kinh doanh, phương thức hoạt động và rủi ro tổ chức phải đối mặt Chiến lược phát triển đúng đắn giúp tổ chức đưa ra các kế hoạch và giải pháp
cụ thể cho việc phát triển hoạt động, dựa trên nguồn nhân lực và vật lực sẵn có cũng như tiềm năng huy động nguồn lực của tổ chức đó Bên cạnh đó, để đạt được mục tiêu phát triển hoạt động thì tổ chức TCVM phải hình thành một hệ thống kiểm tra
và giám sát vận hành trong nội tại và cả từ bên ngoài Hệ thống kiểm tra giám sát này giúp tổ chức TCVM phát hiện và phòng ngừa rủi ro, hoạt động hiệu quả, bền vững và hoàn thành sứ mệnh đề ra
- Mức độ cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ
Sự tồn tại và phát triển của một tổ chức TCVM gắn liền với mức độ đáp ứng nhu cầu của KH thông qua sản phẩm và dịch vụ của mình Tổ chức TCVM có thể chọn một hoặc một số phân đoạn thị trường nhất định theo loại KH hay theo khu vực và cung cấp danh mục các loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau tùy thuộc nhu cầu trong từng phân đoạn Tất nhiên, việc cung ứng những loại dịch vụ nào trong từng giai đoạn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ lớn của nhu cầu, khả năng thanh toán của KH, mức độ cạnh tranh của các đối thủ khác trên địa bàn
Bên cạnh đó, để đạt mục tiêu phát triển hoạt động bền vững và có lợi nhuận, chính sách giá phải được thiết lập Xây dựng giá thành là quá trình một tổ chức TCVM tổng hợp các hoạt động tiếp thị, cạnh tranh và các quyết định tài chính nhằm xác định mức giá đem lại khả năng sinh lời của danh mục cho vay, đảm bảo trang trải toàn bộ chi phí tài chính và hoạt động
- Chất lƣợng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển hoạt động của mỗi tổ chức Chất lượng nguồn nhân lực được thông qua trình độ chuyên môn và kỹ
Trang 37năng làm việc Một tổ chức với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao sẽ là cơ
sở quan trọng để thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra Hầu hết các tổ chức TCVM trên thế giới đều đối mặt với vấn đề trình độ nguồn nhân lực thấp, do sự canh tranh khốc liệt về nhân lực giữa các NHTM Tuy vậy, bên cạnh trình độ lao động, kỹ năng làm việc và sự tận tâm trong công việc đối với cán bộ làm việc tại các tổ chức TCVM cũng là những yếu tố hết sức quan trọng
- Năng lực tài chính: năng lực tài chính của một tổ chức TCVM có thể được
đánh giá bằng một số chỉ tiêu như khả năng huy động vốn, mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản, mức độ sinh lời, tỷ lệ thanh khoản Việc đa dạng hóa và tăng quy mô các dịch vụ cung cấp của TCTCVM phụ thuộc phần lớn vào tiềm lực tài chính của TCTCVM đó Nếu TCTCVM có tiềm lực tài chính tốt sẽ có cơ sở và điều kiện để nâng cao uy tín cũng như năng lực cạnh tranh của mình thông qua việc phát triển đa dạng các dịch vụ, tăng khả năng tiếp cận khách hàng mục tiêu và mở rộng thị phần Các TCTCVM có thể thông qua tăng cường liên kết hay hợp tác với các tổ chức tài chính, các nhà tài trợ, các đơn vị khác để huy động thêm các nguồn lực nhằm nâng cao năng lực tài chính (Phạm Bích Liên, 2016)
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật: Cơ sở vật chất kỹ thuật của tổ chức TCVM cũng
là một trong những yếu tố quan trọng để triển khai có hiệu quả các hoạt động như cho vay, huy động vốn và các hoạt động khác Do đó tổ chức TCVM đã quan tâm đầu tư nâng cấp trụ sở làm việc tại hội sở và các phòng giao dịch khang trang, đầy
đủ máy móc thiết bị, phương tiện làm việc, đặc biệt là hiện đại hóa công nghệ tin học giúp cho việc giải quyết, quản lý công việc nhanh và hiệu quả hơn
1.3.2 Các nhân tố khách quan
- Điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội: Điều kiện cơ
sở vật chất, hạ tầng của địa bàn tỉnh không chỉ quyết định khả năng phát triển kinh
tế chung của toàn tỉnh mà còn ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế của các hộ vay vốn Môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi, ổn định sẽ giúp người sử dụng vốn vay đầu tư sản xuất kinh doanh được hiệu quả
Trang 38Đối với các hộ nghèo, cận nghèo, các hộ có thu nhập thấp tại địa phương thì nguồn thu nhập chính là từ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp do đó điều kiện tự nhiên là yếu tố ảnh hưởng lớn tới việc phát triển kinh tế của các hộ này Khi gặp điều kiện tự nhiên bất lợi như hạn hán, lũ lụt…thì việc sản xuất, kinh doanh sẽ không hiệu quả, thậm chí có thể gặp rủi ro, mất khả năng trả nợ
- Các chính sách của Nhà nước có liên quan: Việc giải ngân và quản lý
nguồn vốn của tổ TCVM được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của ngân hàng Nhà nước và quy định quản lý tín dụng của Bộ Tài chính
- Những yếu tố thuộc bản thân khách hàng vay vốn:
Một là, trình độ nhận thức, kiến thức kỹ thuật và quản lý của các hộ vay vốn
là vấn đề quyết định đến khả năng trả lãi và nợ gốc tiền vay, và đây cũng là yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến chất lượng tín dụng của tổ chức Ngoài ra, nhận thức của các hộ vay vốn về trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích và trách nhiệm hoàn trả lãi và nợ gốc theo thỏa thuận cũng ảnh hưởng đến kết quả thu lãi và thu nợ gốc và điều này cũng ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay
Hai là, đạo đức của người đi vay cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động vay vốn của tổ chức TCVM Việc khách hàng gian lận, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng, không đúng phương án kinh doanh, không chịu trả nợ các khoản vay….sẽ dẫn đến những rủi ro cho tổ chức tài chính, làm giảm hiệu quả hoạt động của các khoản vay
1.4 Kinh nghiệm phát triển hoạt động của một số chi nhánh tổ chức tài chính
vi mô và bài học kinh nghiệm cho TYM chi nhánh Vĩnh Phúc
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển hoạt động của một số chi nhánh tổ chức tài chính
vi mô
1.4.1.1 Kinh nghiệm của TYM chi nhánh Nam Trực
TYM chi nhánh Nam Trực là một trong 21 chi nhánh của TYM tại Việt Nam với hơn 18 cán bộ nhân viên làm việc tại văn phòng chi nhánh và 2 phòng giao dịch trên 33 xã của 4 huyện (Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thủy) trên địa bàn tỉnh Nam Định Trong đó có 18 cán bộ kỹ thuật (cán bộ tín dụng) trực tiếp làm
Trang 39việc với thành viên/ khách hàng hàng ngày tại 170 cụm Cụm là đơn vị giao dịch nhỏ nhất của TYM Nam Trực Hiện tại phần lớn các hoạt động giao dịch của TYM với thành viên/ khách hàng đều được thực hiện tại cụm và diễn ra hàng tuần
Trong giai đoạn 2020 – 2022, TYM chi nhánh Nam Trực đã không ngừng phát triển và mở rộng hoạt động của mình Điều đó được thể hiện qua số lượng các thành viên của chi nhánh liên tục gia tăng trong giai đoạn này từ 4.512 thành viên (năm 2020) tăng lên 6.255 thành viên (năm 2022) với tốc độ tăng trưởng trên 20%/năm Không những vậy, dư nợ tín dụng của TYM chi nhánh Nam Trực cũng tăng nhanh chóng từ 102 tỷ đồng (năm 2020) tăng lên 130 tỷ đồng (năm 2022) Tốc
độ tăng trưởng bình quân đạt 15%/năm Cùng với đó hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm cũng được đẩy mạnh với tốc độ tăng trưởng tương tự Không chỉ gia tăng
về quy mô mà TYM chi nhánh Nam Trực luôn đảm bảo được sự an toàn trong hoạt động cho vay Trong giai đoạn 2020 – 2022 TYM chi nhánh Nam Trực luôn duy trì
tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khoanh và nợ xấu dưới mức 0,1% Điều này đã giúp cho hoạt động của TYM chi nhánh Nam Trực đạt được hiệu quả cao Để đạt được những thành tựu này là sự nỗ lực cố gắng của toàn chi nhánh, cụ thể như sau:
TYM chi nhánh Nam Trực luôn quan tâm đến yếu tố chuyên môn và kỹ năng của đội ngũ kỹ thuật (Cán bộ tín dụng) Theo đó, các cán bộ tín dụng tại chi nhánh thường xuyên được tổ chức nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng xử lý các giao dịch và nhiệt tình hỗ trợ các khách hàng trong quá trình sử dụng vốn
Bên cạnh đó, TYM chi nhánh Nam Trực tăng cường các hoạt động tiếp xúc trực tiếp đối với các thành viên để phát triển mở rộng các thành viên tại Chi nhánh Điều này giúp cho chi nhánh mở rộng được phạm vi hoạt động của mình
TYM chi nhánh Nam Trực tăng cường các hoạt động quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng đối với các thành viên Điều đó được thể hiện qua các hoạt động
về tổ chức nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro và có những biện pháp kịp thời xử lý rủi
ro
Trang 401.4.1.2 Kinh nghiệm của TYM chi nhánh Thanh Hóa
TYM Chi nhánh Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa được thành lập từ năm 2010 Tính đến cuối tháng 12/2022, Chi nhánh Thanh Hóa đã tiếp cận và hỗ trợ được 23.546 thành viên là phụ nữ tại 63 xã, phường/ thị trấn của tỉnh Thanh Hóa Hiện tại Chi nhánh Thanh Hóa đang hoạt động trên địa bàn 6 huyện/thành phố là: Quảng Xương, Tĩnh Gia, Sầm Sơn, Hoằng Hóa, Hậu Lộc và thành phố Thanh Hóa Riêng năm 2022, TYM chi nhánh Thanh Hóa tiếp tục duy trì “mục tiêu kép” vừa phòng chống dịch an toàn, vừa hoàn thành mục tiêu kinh doanh, chung tay cùng với các địa phương có TYM huy động nguồn lực, tổ chức thực hiện hiệu quả việc cho vay đối với các thành viên phụ nữ, góp phần quan trọng thực hiện thành công mục tiêu giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới Đây là những việc làm của bảo hiểm vi mô rất ý nghĩa cho những gia đình thành viên không may mắn qua đời, không để lại gánh nặng cho gia đình
Để đạt được những thành tựu trên, TYM chi nhánh Thanh Hóa đã thực hiện tốt các hoạt động cụ thể như sau:
Để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho các thành viên, TYM luôn chú trọng đến quy trình hồ sơ vay vốn, thủ tục nhanh gọn, kịp thời đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành viên, vốn vay không cần tài sản thế chấp, mức vốn nhỏ được lặp lại nhiều lần, hoàn trả dần theo tuần, tháng
TYM tiếp tục triển khai thêm nhiều loại vốn hỗ trợ thành viên bị ảnh hưởng dịch bệnh, vốn vay tạo việc làm tối đa là 100 triệu đồng Nguồn vốn này đã thực sự giúp các thành viên phụ nữ có cơ hội đầu tư chăn nuôi gia súc, gia cầm; buôn bán nhỏ, sản xuất nước mắm, lồng đánh bắt hải sản, dệt chiếu cói… Đặc biệt với những
hộ bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 sẽ được hỗ trợ với lãi suất ưu đãi, thủ tục nhanh chóng, thuận tiện
Các hoạt động an sinh xã hội luôn được TYM và các thành viên hưởng ứng, như: phối hợp với các cấp hội phụ nữ tổ chức 8 lớp tập huấn về hoạt động TYM cho
495 cụm trưởng biết cách điều hành hoạt động của cụm và các hoạt động phối kết hợp với hội phụ nữ