1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thu hút fdi xanh cho việt nam

91 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Thu Hút Vốn FDI Xanh Tại Việt Nam
Tác giả Hoàng Mai Lan
Người hướng dẫn TS. Trần Nguyễn Hợp Châu
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT FDI XANH (15)
    • 1.1. Một số vấn đề cơ bản về FDI xanh (15)
      • 1.1.1. Khái niệm (15)
      • 1.1.2. Phân loại (18)
      • 1.1.3. Phương pháp đo lường (24)
      • 1.1.4. Vai trò của FDI xanh đến phát triển kinh tế bền vững (26)
    • 1.2. Tổng quan về chính sách thu hút FDI xanh (29)
      • 1.2.1. Khái niệm về chính sách thu hút FDI xanh (29)
      • 1.2.2. Nội dung chính sách thu hút FDI xanh (30)
      • 1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI xanh (32)
    • 1.3. Kinh nghiệm thu hút FDI xanh của một số quốc gia (34)
      • 1.3.1. Kinh nghiệm thu hút FDI xanh của Trung Quốc (35)
      • 1.3.2. Kinh nghiệm thu hút FDI xanh của Thái Lan (38)
      • 1.3.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam (42)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI XANH TẠI VIỆT NAM (45)
    • 2.1. Chính sách thu hút FDI xanh của Việt Nam (45)
      • 2.1.1. Chiến lược Hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021-2023 (45)
      • 2.1.2. Chiến lược Phát triển Năng lượng Tái tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (48)
      • 2.1.3. Chiến lược Quốc gia về Phát triển Kinh tế Xanh (50)
      • 2.1.4. Chiến lược định hướng thu hút FDI giai đoạn 2018-2030 (51)
      • 2.1.5. Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) (52)
    • 2.2. Thực trạng thu hút FDI xanh tại Việt Nam (54)
      • 2.2.1. Tình hình thu hút FDI tại VN (54)
      • 2.2.2. Tình hình thu hút FDI xanh (54)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng thu hút FDI xanh tại Việt Nam (66)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được (66)
      • 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân (67)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT FDI XANH TẠI VIỆT NAM (75)
    • 3.1. Xu hướng thu hút FDI xanh tại Việt nam (75)
    • 3.2. Giải pháp thu hút FDI xanh ở VN (77)
      • 3.2.1. Nhóm giải pháp thu hút FDI xanh dành cho doanh nghiệp sử dụng (77)
      • 3.2.2. Nhóm giải pháp dành cho chính phủ (79)

Nội dung

Tổng quan đề tài nghiên cứu Các nghiên cứu gần đây tập trung vào vấn đề thu hút FDI xanh và ảnh hưởng của FDI xanh đến môi trường do tầm quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT FDI XANH

Một số vấn đề cơ bản về FDI xanh

FDI xanh (Green FDI) là thuật ngữ kết hợp giữa Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và yếu tố “xanh” Bài viết này sẽ trình bày khái niệm về FDI, FDI xanh, phân loại các loại hình FDI xanh, phương pháp đo lường và vai trò quan trọng của FDI xanh trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

FDI, viết tắt của Foreign Direct Investment, được định nghĩa bởi nhiều tổ chức khác nhau Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) mô tả FDI là hình thức đầu tư xuyên biên giới nhằm thiết lập lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp tại nền kinh tế khác Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) định nghĩa FDI là khoản đầu tư cho phép nhà đầu tư thu được lợi nhuận dài hạn từ doanh nghiệp ở nền kinh tế khác, với mục tiêu ảnh hưởng đáng kể đến quản lý doanh nghiệp đó Ngoài ra, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cũng đưa ra tiêu chuẩn rằng FDI phải là khoản đầu tư dài hạn, được kiểm soát hoặc ảnh hưởng bởi nhà đầu tư nước ngoài và tạo ra lợi nhuận, tiêu chuẩn này phù hợp với định nghĩa của IMF.

Theo nghiên cứu của Katsioloudes và Hadjidakis tại Hoa Kỳ, đầu tư trực tiếp nước ngoài được định nghĩa là hoạt động diễn ra ở nước ngoài, với chiến lược thâm nhập thị trường quốc tế được quản lý một cách chặt chẽ về mặt hành chính.

Trong chiến lược quốc tế hóa, các tổ chức cần thiết lập cơ sở vật chất ở nước ngoài thông qua việc sở hữu trực tiếp các tài sản sản xuất như vốn, công nghệ, lao động, đất đai, nhà máy và thiết bị Động lực của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là mối quan hệ chiến lược lâu dài với doanh nghiệp đầu tư, nhằm thực hiện quyền kiểm soát công ty để thu được lợi nhuận tài chính Theo OECD, ngưỡng để xác định FDI là sở hữu tối thiểu 10% cổ phần trong một công ty nước ngoài Yêu cầu này giúp phân biệt FDI với các danh mục đầu tư nước ngoài khác, mà chỉ nhằm tìm kiếm lợi ích tài chính thông qua quyền sở hữu thụ động các chứng khoán như cổ phiếu và trái phiếu.

FDI, hay đầu tư trực tiếp nước ngoài, được coi là một hình thức đầu tư dài hạn nhằm mục đích sinh lợi, với sự kiểm soát hoặc ảnh hưởng từ các nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ ít nhất 10% quyền sở hữu.

Tại Việt Nam, FDI được định nghĩa rõ ràng trong Luật Đầu tư 2020, cụ thể tại khoản 22 điều 3, là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông Doanh nghiệp FDI, theo thông tư 06/2019/TT-NHNN và điều 23 Luật đầu tư 2020, là doanh nghiệp có vốn đầu tư mới hoàn toàn hoặc có nhà đầu tư nước ngoài nắm trên 50% vốn điều lệ Định nghĩa này của Việt Nam rõ ràng và thu hẹp hơn so với các tổ chức quốc tế, khi chỉ công nhận doanh nghiệp FDI khi bị chi phối và sở hữu bởi nhà đầu tư nước ngoài.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hành động mà nhà đầu tư từ một quốc gia khác đầu tư vốn (tiền hoặc tài sản) để sở hữu và kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, nhằm tối đa hóa lợi ích cá nhân Theo thông lệ quốc tế, tài sản trong FDI có thể là tài sản hữu hình như tiền mặt, máy móc, hoặc tài sản vô hình như quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quản lý FDI được xem như một hình thức quan hệ kinh tế với yếu tố nước ngoài Về FDI xanh, hiện nay chưa có khái niệm thống nhất, tuy nhiên, theo Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD, 2008), định nghĩa về FDI xanh vẫn đang được nghiên cứu và phát triển.

(i) khoản đầu tư áp dụng các tiêu chuẩn môi trường cao hơn tiêu chuẩn được quy định trong luật của quốc gia nhận đầu tư hoặc

(ii) khoản đầu tư cho việc sản xuất trực tiếp các hàng hóa và dịch vụ môi trường”

Theo OECD, hàng hóa và dịch vụ môi trường được sản xuất nhằm đo lường, hạn chế tác động và khắc phục thiệt hại môi trường Tuy nhiên, theo TS Mai Hương Giang, việc xác định các khoản đầu tư này gặp khó khăn do có nhiều cách hiểu và tiêu chuẩn khác nhau về mức độ cao hơn so với quy định trong luật của quốc gia nhận đầu tư.

Báo cáo của UNCTAD (2010) định nghĩa FDI các-bon thấp (low carbon FDI) là một nhánh quan trọng của FDI xanh, bao gồm việc chuyển giao công nghệ từ các công ty đa quốc gia đến các nước nhận đầu tư thông qua vốn và các hình thức khác, với điều kiện rằng các hoạt động và sản phẩm dịch vụ tạo ra mức phát thải khí nhà kính thấp hơn đáng kể so với mức trung bình trong ngành tại quốc gia nhận đầu tư Điều này cho thấy rằng các khái niệm của UNCTAD nhấn mạnh ảnh hưởng của quy trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ đến môi trường của các doanh nghiệp FDI.

OECD (2011) định nghĩa “FDI xanh là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một trong ba mảng sau:

(a) cơ sở hạ tầng xanh;

Quản lý bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên là rất quan trọng, bao gồm việc tiết kiệm tài nguyên đất và nước, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng các tài nguyên Các hoạt động trong phân khúc chuỗi giá trị xanh, như cung cấp nguyên vật liệu cho ngành năng lượng mặt trời và năng lượng gió, cần được chú trọng Đầu tư vào việc xanh hóa các chuỗi giá trị hiện có cũng là một yếu tố then chốt trong việc phát triển bền vững.

FDI xanh, hay FDI bền vững, được định nghĩa là các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại lợi nhuận đủ để duy trì hoạt động của doanh nghiệp và tạo ra lợi ích cho phát triển dài hạn của nước chủ nhà mà không làm tổn hại đến lợi ích sống còn của quốc gia Theo Tiến sĩ Mai Hương Giang, FDI xanh là hoạt động đầu tư áp dụng quy trình sản xuất giảm ô nhiễm, cân bằng lợi ích kinh tế xã hội và sử dụng tài nguyên hợp lý Mặc dù Việt Nam chưa có định nghĩa chính thức về FDI xanh, nhưng Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh đã nhấn mạnh việc cải thiện thể chế kinh tế và đầu tư vào công nghệ mới Luật Bảo vệ môi trường 2020 cũng đã xác định rõ khái niệm “sản phẩm xanh” và “công nghệ xanh”, với mục tiêu giảm thiểu rác thải và tiết kiệm tài nguyên FDI xanh tại Việt Nam được hiểu là đầu tư vào sản xuất sản phẩm và dịch vụ môi trường hoặc quy trình sản xuất giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, phù hợp với quan điểm của UNCTAD Do đó, FDI xanh là một loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài đặc thù, áp dụng công nghệ nhằm giảm thiểu tác động môi trường và tạo ra lợi nhuận bền vững cho nhà đầu tư, góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia nhận đầu tư.

FDI xanh là một loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và có thể được phân loại tương tự như các hình thức FDI khác Có nhiều phương pháp khác nhau để phân loại các loại hình FDI, theo nghiên cứu của Griffin và Pustay.

FDI có thể được phân loại theo phương thức thâm nhập, bao gồm việc mua doanh nghiệp hiện có, đầu tư vào nhà máy mới hoặc liên doanh với công ty địa phương Cavusgil và cộng sự (2017) đã đề xuất ba cách tiếp cận để phân loại FDI, dựa vào hình thức đầu tư mới (Greenfield) và mua bán sáp nhập (Mergers and Acquisitions-M&A), đồng thời phân loại theo tính chất sở hữu như vốn sở hữu toàn bộ và liên doanh Ngoài ra, FDI còn được phân loại theo mức độ tích hợp thành FDI theo chiều ngang và chiều dọc.

419) Mặt khác giáo sư John H Dunning (1980) và giáo sư Peter Buckley (1985) đã đề xuất một hình thức thâm nhập thị trường khác là mua lại thương hiệu (Brownfield)

Căn cứ vào đó, tác giả đề xuất phân loại FDI theo hai hướng sau:

Hình 1.1 Một số cách phân loại FDI phổ biến

Phân loại FDI dựa trên động cơ của nhà đầu tư cho thấy rằng FDI theo chiều dọc xảy ra khi công ty sở hữu nhiều giai đoạn trong chuỗi giá trị, cho phép họ kiểm soát quy trình và giảm chi phí FDI theo chiều dọc có thể là liên kết lùi, nơi công ty khai thác thị trường yếu tố đầu vào, hoặc liên kết tiến, nơi khai thác các kênh phân phối Ngược lại, FDI theo chiều ngang tập trung vào việc sở hữu các hoạt động trong một giai đoạn duy nhất của chuỗi giá trị, giúp tận dụng lợi thế kinh tế và giảm cạnh tranh Hai loại FDI này thường phản ánh sự đầu tư vào ngành liên quan hoặc gần giống với ngành mà doanh nghiệp đã hoạt động Trong khi đó, FDI hỗn hợp mang ý nghĩa đa dạng hóa kinh doanh nhằm phân tán rủi ro khi các MNC đầu tư vào ngành không liên quan đến lĩnh vực hoạt động trước đó.

Phân loại FDI theo hình thức thâm nhập thị trường được xác định dựa trên sự khác biệt về nguồn lực đầu tư và mức độ rủi ro mà các công ty đa quốc gia (MNC) phải đối mặt khi thực hiện đầu tư trực tiếp tại quốc gia nhận đầu tư.

Mua bán và sáp nhập xuyên biên giới (Cross-border Mergers and

Tổng quan về chính sách thu hút FDI xanh

1.2.1 Khái niệm về chính sách thu hút FDI xanh

Khái niệm chính sách FDI xanh vẫn chưa được thống nhất và hiện có rất ít tổ chức uy tín trên thế giới công bố rõ ràng về nó, tương tự như khái niệm FDI xanh.

Theo UNCTAD (2021), chính sách thu hút FDI xanh bao gồm các biện pháp, quy định và chương trình do chính phủ thiết lập nhằm khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các lĩnh vực bền vững và thân thiện với môi trường.

Mục tiêu của chính sách này gồm ba mục tiêu lần lượt như sau:

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp xanh như năng lượng tái tạo, công nghệ tiết kiệm năng lượng, quản lý chất thải và giao thông xanh là rất quan trọng Những lĩnh vực này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra cơ hội kinh tế bền vững.

Thúc đẩy phát triển bền vững là việc quan trọng nhằm bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

Nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố quan trọng giúp quốc gia thu hút các nhà đầu tư uy tín, sở hữu công nghệ tiên tiến và có kinh nghiệm quản lý tốt.

Chính sách thu hút đầu tư xanh, tương tự như chính sách thu hút FDI xanh mà OECD đề cập trong báo cáo năm 2016, bao gồm các biện pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào dự án thân thiện với môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững Mục tiêu chính của chính sách này là tạo ra một môi trường đầu tư tích cực, nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường và hỗ trợ các sáng kiến phát triển bền vững trong nền kinh tế.

Để giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế đến môi trường, cần khuyến khích đầu tư vào năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng hiệu quả, quản lý chất thải và bảo vệ môi trường Đồng thời, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững với mục tiêu tạo ra việc làm xanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế, bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai Cuối cùng, việc ứng phó với biến đổi khí hậu và hỗ trợ giảm phát thải khí nhà kính là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Chính sách thu hút FDI xanh là tập hợp các biện pháp của chính phủ nhằm khuyến khích doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào dự án thân thiện với môi trường, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Chính sách này có ba mục tiêu chính: khuyến khích đầu tư vào ngành công nghiệp xanh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, cùng với việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

1.2.2 Nội dung chính sách thu hút FDI xanh

Hiện nay, các tổ chức toàn cầu chưa xác định rõ ràng các chính sách cụ thể để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xanh tại mỗi quốc gia Tuy nhiên, họ đã đề xuất một số phương hướng nhằm hỗ trợ các quốc gia trong việc thu hút FDI xanh, như được thể hiện trong bảng dưới đây.

Bảng 1.1 Nội dung chính sách thu hút FDI xanh theo một số tổ chức thế giới

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

Chương trình Môi trường Liên

- Khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên theo khái niệm FDI xanh

- Cung cấp các ưu đãi về thuế, phí cho các dự án xanh

- Hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp FDI xanh

- Xây dựng cơ sở hạ tầng cho các hoạt động kinh tế xanh

- Nâng cao năng lực nguồn nhân lực trong lĩnh vực môi trường và phát triển bền vững

- Cải thiện môi trường đầu tư ổn định, minh bạch

- Hợp tác quốc tế: hợp tác với các quốc gia khác thu hút FDI xanh

- Khuyến khích đầu tư vào các công nghệ xanh

- Thúc đẩy hợp tác công tư trong dự án FDI xanh

- Nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của đầu tư xanh

- Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) kinh doanh bền vững

- Phát triển các thị trường xanh: Hỗ trợ phát triển các thị trường cho các sản phẩm và dịch vụ xanh

Nguồn: Tổng hợp từ website của OECD, UNEP (2023)

Các chính sách thu hút FDI xanh chủ yếu tập trung vào năm lĩnh vực quan trọng: môi trường đầu tư, thuế và lệ phí, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và hỗ trợ tài chính.

UNCTAD đã đề xuất một khung chính sách nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có carbon thấp, nằm trong khuôn khổ của FDI xanh Khung chính sách này có thể được tham khảo để thiết lập các chính sách hiệu quả trong việc thu hút FDI xanh.

Bảng 1.2 Khung chính sách thu hút FDI các-bon thấp Chính sách chung Chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu

- Tình hình kinh tế xã hội ổn định

- Hệ thống quản trị tốt

- Chính sách về vận hành cấu trúc thị trường

- Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

- Chính sách thương mại và tỷ giá hối đoái ổn định

- Hiệp định đầu tư quốc tế

- Hành động giảm thiểu khí hậu cấp quốc gia (NANA)

- Chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu (NAPA)

- Chính sách về môi trường

- Chính sách về công nghệ

- Cơ chế tài chính quốc tế và trong nước

- Chính sách thương mại dành cho hoạt động carbon thấp

Khung chính sách thu hút FDI các-bon thấp được chia thành hai phần chính: chính sách kinh tế và đầu tư, cùng với chính sách môi trường Chính sách kinh tế và đầu tư tập trung vào các yếu tố như luật pháp, chiến lược phát triển quốc gia, quyền sở hữu trí tuệ, chính sách đầu tư, cạnh tranh và tài khoá Ngược lại, chính sách môi trường chủ yếu đề cập đến luật môi trường và các chương trình giải quyết biến đổi khí hậu.

Các tổ chức không quy định cụ thể về chính sách thu hút FDI xanh, nhưng khuyến nghị các quốc gia nên chú trọng đến các yếu tố như môi trường đầu tư, ổn định chính trị và chính sách cạnh tranh Nội dung chính sách thu hút FDI xanh sẽ khác nhau giữa các quốc gia, nhưng luôn nhấn mạnh vào môi trường đầu tư, ưu đãi thuế và lệ phí, cùng với sự hỗ trợ từ chính phủ.

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI xanh

Thu hút FDI xanh, tức là các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các lĩnh vực và dự án mang lại lợi ích cho môi trường và xã hội, cần sự kết hợp hài hòa giữa nhiều yếu tố Một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc thu hút FDI xanh bao gồm chính sách hỗ trợ từ chính phủ, cơ sở hạ tầng phát triển, sự ổn định kinh tế và chính trị, cùng với nhận thức và trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp.

Yếu tố chính sách và pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút FDI xanh, với chính phủ thiết lập các chính sách khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp và dự án có tác động tích cực đến môi trường và xã hội Các chính sách này có thể bao gồm gói ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính và đầu tư công vào năng lượng tái tạo, xử lý nước thải và công nghệ sạch Đồng thời, việc thiết lập quy định và tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt giúp đảm bảo rằng các dự án FDI tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và tài nguyên tự nhiên Tuân thủ các quy định này không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn tạo ra một môi trường ổn định cho nhà đầu tư Chính sách phát triển bền vững cũng góp phần quan trọng trong việc thu hút FDI xanh, khi FDI xanh được xem là yếu tố thúc đẩy chính sách này.

Kinh nghiệm thu hút FDI xanh của một số quốc gia

Hình 1.2 Dòng vốn FDI tại một số quốc gia

Dòng vốn FDI, đặc biệt là FDI xanh, đang phục hồi sau những biến động do tình hình chính trị xã hội toàn cầu và đã trở lại gần với trạng thái trước đại dịch Covid-19 Trong khu vực Châu Á, Trung Quốc nổi bật trong việc thu hút FDI, nhờ vào yếu tố văn hóa, chính trị tương đồng và thành công trong phát triển bền vững, là một mô hình tham khảo quý giá cho Việt Nam Bên cạnh đó, Thái Lan, với vị trí địa lý chiến lược và trình độ phát triển kinh tế tương đồng, cũng cung cấp những kinh nghiệm hữu ích trong việc thu hút FDI, đặc biệt là FDI xanh, cho Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh đầu tư khu vực.

1.3.1 Kinh nghiệm thu hút FDI xanh của Trung Quốc

Hình 1.3 Quá trình thu hút FDI của Trung Quốc từ năm 2000-2022

Năm 2023, Trung Quốc ghi nhận 53.766 doanh nghiệp FDI mới, tăng 39,7% so với năm trước Mặc dù lượng vốn nước ngoài thực tế sử dụng đạt 1,13391 tỷ nhân dân tệ, giảm 8,0% so với cùng kỳ năm ngoái, quy mô vốn vẫn ở mức cao lịch sử Đặc biệt, các ngành công nghệ cao thu hút 423,34 tỷ RMB, chiếm 37,3% tổng vốn nước ngoài thực tế sử dụng, tăng 1,2 điểm phần trăm so với năm 2022, đánh dấu mức cao kỷ lục.

Một số yếu tố chính góp phần vào thành công này bao gồm:

Chính phủ Trung Quốc đã triển khai một chiến lược rõ ràng và nhất quán nhằm thu hút FDI xanh thông qua các chính sách như Kế hoạch phát triển ngành công nghiệp năng lượng tái tạo quốc gia (2011-2020), Chiến lược phát triển ngành công nghiệp xe điện quốc gia (2012-2030) và Kế hoạch phát triển ngành công nghiệp pin quốc gia (2015-2025) Những chính sách này không chỉ định hình rõ ràng các lĩnh vực ưu tiên mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh ổn định cho các nhà đầu tư Đặc biệt, sự thay đổi trong luật đầu tư nước ngoài năm 2020 đã góp phần củng cố vị thế của Trung Quốc như một điểm đến hàng đầu cho FDI tại châu Á, theo báo cáo của Ngân hàng phát triển châu Á, ngay cả trước và sau đại dịch Covid-19.

Năm 2020, chính phủ đã thiết lập hàng rào kiểm soát chặt chẽ hơn đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các ngành năng lượng và tài nguyên thiên nhiên Đạo luật này đã nâng cao chất lượng dòng vốn FDI, đặc biệt là FDI xanh từ Trung Quốc, từ tháng

Tính đến tháng 2 năm 2024, Trung Quốc đã ghi nhận 7.160 doanh nghiệp FDI mới, tăng 34,9% so với cùng kỳ năm trước, trong khi số vốn nước ngoài thực tế sử dụng đạt 215,09 tỷ nhân dân tệ, giảm 19,9% Ngành công nghệ cao thu hút 71,44 tỷ nhân dân tệ, chiếm 33,2% tổng vốn FDI thực tế, trong đó đầu tư vào sản xuất công nghệ cao đạt 28,27 tỷ nhân dân tệ, tăng 10,1% Mặc dù tổng vốn FDI giảm, nhưng đầu tư trong ngành công nghệ cao, bao gồm cả FDI xanh, lại có xu hướng tăng, cho thấy sự thành công của Trung Quốc trong việc thu hút và giải ngân vốn FDI.

Trung Quốc cung cấp nhiều ưu đãi hấp dẫn cho các nhà đầu tư FDI xanh, bao gồm miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm thuế giá trị gia tăng, và hỗ trợ tài chính Các ưu đãi cụ thể như giảm 5% thuế suất tối đa không quá 37,5 năm, miễn 6 năm thuế và giảm 50% trong 13 năm tiếp theo, cùng với thời gian miễn tiền thuê lên đến 22,5 năm và giảm 75% tiền thuê đất Những ưu đãi này nhằm giảm chi phí đầu tư, biến Trung Quốc thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư FDI xanh Ví dụ, Tesla chỉ mất 168 ngày để hoàn tất thủ tục từ xin giấy phép đến kết nối điện cho nhà máy Gigafactory tại Thượng Hải, và được miễn thuế giá trị gia tăng 10% đối với xe điện Hơn nữa, Tesla còn được vay ưu đãi 1,6 tỷ USD để xây dựng nhà máy và nhận trợ cấp 3.600 USD cho mỗi xe ô tô đạt tiêu chuẩn môi trường, cho thấy sự hấp dẫn của thị trường Trung Quốc đối với các nhà đầu tư FDI xanh.

Trung Quốc đã đầu tư mạnh mẽ vào phát triển cơ sở hạ tầng cho ngành công nghiệp xanh, bao gồm lưới điện thông minh, hệ thống giao thông xanh và khu công nghiệp sinh thái Hệ thống mạng 5G với gần 4000 trạm trải dài khắp lãnh thổ sẵn sàng cho hệ sinh thái vạn vật kết nối Chương trình Khu công nghiệp sinh thái, khởi xướng từ năm 2003, nhằm chuyển đổi các khu công nghiệp truyền thống sang mô hình tiết kiệm tài nguyên và sản xuất sạch Mô hình Khu công nghiệp "kinh tế tuần hoàn" (CEDIP) được giới thiệu năm 2005, dựa trên nguyên tắc 3R và giảm phát thải Chính phủ Trung Quốc còn hỗ trợ đầu tư phát triển nguồn nhân lực, tín dụng, tiếp cận mặt bằng kinh doanh và nghiên cứu khoa học kỹ thuật, nhằm thu hút nhiều nguồn vốn FDI xanh hơn.

Trung Quốc đã thực hiện nhiều biện pháp mở cửa thị trường và cải thiện môi trường đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, với mục tiêu phát triển cân đối giữa các vùng miền Do tính chất rộng lớn của đất nước, chiến lược "mở cửa từng bước, mở cửa toàn bộ" được áp dụng để kiểm soát nguồn vốn đầu tư và điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế xã hội Trong những năm đầu cải cách, Trung Quốc chỉ thu hút đầu tư tại các đặc khu kinh tế, sau đó sửa đổi Hiến Pháp để thu hút FDI trên toàn quốc Chính phủ không ngừng cải cách nhằm nâng cao trải nghiệm cho nhà đầu tư, với việc thông qua “Quy định về tối ưu hoá môi trường kinh doanh” vào năm 2020, củng cố các biện pháp đã được chứng minh hiệu quả và thu hút FDI xanh, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp xanh.

1.3.2 Kinh nghiệm thu hút FDI xanh của Thái Lan

Hình 1.4 Quá trình thu hút FDI ở Thái Lan từ năm 2000-2022

Nguồn: UNCTADstat (http://unctadstat.unctad.org) Bảng 1.3 Số dự án và số vốn đầu tư nước ngoài vào Thái Lan năm 2022- 2023

Số lượng dự án Giá trị đầu tư

Năm 2022 Năm 2023 Phần trăm thay đổi

Năm 2022 Năm 2023 Phần trăm thay đổi Vốn đầu tư nước ngoài

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Uỷ ban đầu tư Thái Lan

Mặc dù vốn đầu tư nước ngoài vào Thái Lan giảm mạnh sau năm 2018, nhưng từ năm 2021, xu hướng này đã bắt đầu phục hồi Trong giai đoạn 2021-2023, số lượng dự án và giá trị đầu tư liên tục tăng, đặc biệt ghi nhận mức tăng 72% về giá trị đầu tư từ năm 2022 đến 2023 Kết quả này chứng tỏ hiệu quả của chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Thái Lan trong những năm gần đây.

Chính phủ Thái Lan đã thiết lập một chiến lược phát triển rõ ràng nhằm thúc đẩy nền kinh tế xanh, bao gồm "Chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế xanh" và "Kế hoạch hành động quốc gia về biến đổi khí hậu".

Thái Lan đã triển khai Chiến lược Xúc tiến Đầu tư mới giai đoạn 2023 - 2027, nhằm thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp sáng tạo, công nghệ cao và xanh Chiến lược này tập trung vào việc chuyển đổi sang các ngành công nghiệp xanh và thông minh thông qua đầu tư vào tự động hóa, kỹ thuật số và trung hòa carbon Các lĩnh vực ưu tiên cho FDI xanh bao gồm năng lượng tái tạo, xe điện và quản lý chất thải, với mục tiêu đạt 30% năng lượng tái tạo trong tổng sản lượng điện vào năm 2030 Một số dự án FDI xanh tiêu biểu là Khu phức hợp năng lượng mặt trời Nong Saeng Solar Farm công suất 450MW do Jinko Solar đầu tư và Dự án điện gió Felicity 1 công suất 60MW do Energy Absolute đầu tư.

Chính phủ Thái Lan đã triển khai nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xanh, bao gồm miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các dự án xanh, giảm thuế giá trị gia tăng cho sản phẩm và dịch vụ xanh, hỗ trợ tài chính, cũng như cung cấp đất đai và cơ sở hạ tầng Đặc biệt, chính phủ đã miễn thuế nhập khẩu linh kiện và pin xe điện để khuyến khích đầu tư vào ngành này Nhờ đó, nhà máy sản xuất xe điện BYD của Trung Quốc với công suất 50.000 xe mỗi năm đã được xây dựng, cùng với dự án sản xuất pin xe điện từ công ty CATL Trung Quốc với công suất 30 GWh mỗi năm.

Thái Lan đã tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi với hệ thống pháp lý minh bạch, ổn định và dễ dự đoán, nhờ vào nỗ lực của toàn bộ chính phủ Chính phủ Thái Lan cam kết cải thiện môi trường kinh doanh và hỗ trợ các nhà đầu tư FDI, theo ông Narit Therdsteerasukdi.

Tổng thư ký BOI cho biết Uỷ ban xúc tiến đầu tư Thái Lan sẽ mở rộng vai trò từ "Người tổ chức" cung cấp các lợi ích về thuế và phi thuế, hướng tới việc trở thành một đối tác chiến lược trong việc thu hút đầu tư và phát triển kinh tế bền vững.

“Người hợp nhất” các công cụ hỗ trợ đầu tư, “Người hỗ trợ” cung cấp dịch vụ và

"Người kết nối" đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết các ngành, tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh mới Chính phủ Thái Lan cũng đang nỗ lực không ngừng để phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện giao thông và đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm thúc đẩy đầu tư.

THỰC TRẠNG THU HÚT FDI XANH TẠI VIỆT NAM

Chính sách thu hút FDI xanh của Việt Nam

Việt Nam đang tích cực thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào các dự án xanh, nhằm thúc đẩy phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Chính phủ đã triển khai nhiều chính sách ưu đãi để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư FDI xanh.

Việt Nam đã triển khai một số chính sách xây dựng cụm khu công nghệ cao nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xanh Các ưu đãi và hỗ trợ về thủ tục cùng tài chính dành cho các doanh nghiệp và dự án xanh được thiết lập để khuyến khích sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

2.1.1 Chiến lược Hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021-2023

Chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài tập trung vào việc lựa chọn khu vực và thị trường đối tác phù hợp nhằm thúc đẩy hợp tác phát triển bền vững Đặc biệt, việc tái định vị dòng vốn đầu tư để giảm thiểu rủi ro từ các thị trường có nguy cơ tranh chấp được ưu tiên hàng đầu Đồng thời, chiến lược này cũng chú trọng vào việc thu hút đầu tư vào các lĩnh vực xanh, công nghệ cao và công nghệ phụ trợ, theo Quyết định số 667/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ năm 2022.

Thủ tướng Chính phủ đã đặt ra mục tiêu chiến lược nhằm thu hút các dự án đầu tư nước ngoài với công nghệ tiên tiến và công nghệ cao của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, kết nối vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu (Quyết định số 667/QĐ-TTg, 2022) Đầu tư xanh được xác định là một trong những mục tiêu trọng điểm của chiến lược này.

Chính phủ Việt Nam đã xây dựng chính sách ưu đãi đặc biệt cho các khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm thu hút đầu tư nước ngoài Theo điều 15 của luật đầu tư, doanh nghiệp FDI được miễn thuế trong một khoảng thời gian nhất định, giúp giảm chi phí thuế cho các doanh nghiệp trong cụm khu công nghiệp công nghệ cao Tuy nhiên, việc miễn thuế này cũng gây ra tổn thất đáng kể cho ngân sách nhà nước.

Việt Nam, mặc dù có quy mô nền kinh tế nhỏ, đã thực hiện các biện pháp nhằm thu hút đầu tư từ các tập đoàn đa quốc gia (MNC) bằng cách miễn hoặc giảm thuế gần như bằng 0 trong những năm đầu hoạt động Chính phủ cũng hỗ trợ các MNC tiếp cận nguồn lực và cung cấp nhiều hình thức hỗ trợ khác Điều này được quy định rõ ràng trong điều 18 của Luật đầu tư 2020.

Các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm: phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong và ngoài hàng rào dự án; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; cung cấp tín dụng; hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh và di dời cơ sở sản xuất theo quyết định của cơ quan nhà nước; hỗ trợ khoa học, kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; phát triển thị trường và cung cấp thông tin; cũng như hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

Chính phủ Việt Nam nhận thức rõ những thách thức mà các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI) gặp phải trong môi trường đầu tư mới và đã triển khai chính sách hỗ trợ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho họ Các biện pháp bao gồm cung cấp nguồn lực như mặt bằng kinh doanh, hạ tầng kỹ thuật, thông tin thị trường và hỗ trợ tài chính tín dụng cho vay Đồng thời, chính phủ cũng chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu nhân sự của các doanh nghiệp FDI thông qua phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động hiện đại Ngoài ra, Việt Nam cam kết hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và phát triển của các công ty đa quốc gia (MNC), mặc dù thông thường MNC thường mang công nghệ lỗi thời Đặc biệt, trong chiến lược Hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021-2030, Thủ tướng Chính phủ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia theo các tiêu chí của Ngân hàng Thế giới và các tổ chức quốc tế khác để thu hút nguồn vốn đầu tư.

Theo Báo cáo cạnh tranh toàn cầu 2019 của Diễn đàn kinh tế thế giới, năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam còn hạn chế ở một số chỉ số như thể chế, giáo dục, thị trường hàng hóa và sở hữu trí tuệ Để nâng cao những chỉ số này, chiến lược đầu tư hiện tại tập trung vào việc cải thiện các lĩnh vực còn yếu kém.

Hình 2.1 Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam

Việt Nam đang nỗ lực xây dựng một môi trường đầu tư công bằng và minh bạch, với sự tham gia tích cực của các cán bộ ban ngành và địa phương để kịp thời giải quyết các vấn đề mới phát sinh cho doanh nghiệp FDI Một điểm mới trong chiến lược này là việc áp dụng nguyên tắc hậu kiểm trong quy trình hoàn tất thủ tục hành chính Tuy nhiên, sự đề cập đến nguyên tắc này vẫn thiếu tính minh bạch do đi kèm với các điều kiện không rõ ràng.

Khái niệm "linh hoạt" và "ngành nghề thích hợp" đang tạo ra nhiều thắc mắc cho các nhà đầu tư Mặc dù có thể hiểu rằng chiến lược này hướng tới các doanh nghiệp công nghệ cao, dự án xanh hoặc các-bon thấp, nhưng chính phủ Việt Nam vẫn chưa chính thức xác định các đối tượng được hưởng ưu đãi này.

Chính phủ đang tập trung vào quy hoạch cơ sở hạ tầng đồng bộ, kết nối vùng, tương tự như chính sách thu hút FDI của Trung Quốc Danh mục ưu tiên thu hút đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng bao gồm giao thông, viễn thông, logistics và điện nước, nhằm giảm chi phí đầu vào và chi phí vận tải cho các doanh nghiệp FDI xanh.

Chính phủ Việt Nam quyết tâm tăng cường tự do hóa thị trường hàng hóa, đảm bảo doanh nghiệp FDI có quyền tiếp cận bình đẳng với thị trường đất đai và vốn Mặc dù điều này có thể ảnh hưởng đến thị trường nội địa, nơi các doanh nghiệp Việt Nam còn non trẻ so với các tập đoàn đa quốc gia, chính phủ vẫn nhận thức rõ nhu cầu của các nhà đầu tư FDI về một môi trường đầu tư công bằng và tự do Đồng thời, Việt Nam cũng mong muốn bảo vệ thị trường nội địa, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật và phát triển kinh tế.

Chính phủ Việt Nam cam kết hoàn thiện khung pháp lý để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, nhằm đảm bảo lợi ích cho các nhà đầu tư nước ngoài Quyền sở hữu trí tuệ là mối quan tâm hàng đầu của các tập đoàn đa quốc gia (MNC), đặc biệt là trong bối cảnh các quốc gia đang cạnh tranh để thu hút công nghệ nhằm phát triển kinh tế Các nhà đầu tư thường lo ngại về việc quyền sở hữu trí tuệ và tài sản công nghệ của họ có thể bị quốc hữu hóa vì lý do chính trị, điều này càng có cơ sở khi xem xét vụ việc Nga quốc hữu hóa tài sản của doanh nghiệp nước ngoài trong cuộc xung đột với Ukraina Những cải cách của chính phủ Việt Nam nhằm xoa dịu những lo lắng này, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư khi quyết định đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam.

2.1.2 Chiến lược Phát triển Năng lượng Tái tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Trong chiến lược phát triển, ưu tiên hàng đầu là thúc đẩy nhanh chóng ngành năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện gió và năng lượng mặt trời Cần áp dụng các biện pháp thiết thực để mở rộng nhu cầu thị trường và tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tiếp thu công nghệ, tạo nền tảng cho sự phát triển quy mô lớn trong lĩnh vực này.

Thực trạng thu hút FDI xanh tại Việt Nam

2.2.1 Tình hình thu hút FDI tại VN

Trong giai đoạn 2019-2023, FDI tại Việt Nam đã trải qua những biến động đáng kể, với tổng số vốn đăng ký giảm gần 30% vào năm 2020 so với năm 2019 do ảnh hưởng của dịch Covid-19 Tuy nhiên, sau năm 2020, vốn FDI đã có xu hướng tăng trở lại, đặc biệt vào năm 2023, khi lượng vốn FDI gần đạt mức của năm 2019, cho thấy sự phục hồi tích cực Những năm có sự giảm sút trong vốn FDI, cụ thể là 2020 và 2022, phản ánh xu thế chung toàn cầu Sự phục hồi này chứng minh rằng chính sách thu hút đầu tư của chính phủ đã thành công trong việc thu hút nhiều dự án mới.

2.2.2 Tình hình thu hút FDI xanh

Từ năm 2018 đến 2023, nguồn vốn FDI xanh vào Việt Nam đã tăng trưởng ổn định, với tổng số vốn đạt 16,3 tỷ USD vào năm 2023 Con số này thể hiện sự phát triển mạnh mẽ trong đầu tư cho các dự án năng lượng tái tạo, xử lý chất thải, quản lý nguồn nước và các dự án thân thiện với môi trường tại Việt Nam.

Từ năm 2018 đến 2023, nguồn vốn FDI xanh vào Việt Nam đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt trong giai đoạn 2019 - 2022, khi Việt Nam dẫn đầu thế giới về tốc độ tăng trưởng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành điện mặt trời Công suất lắp đặt điện mặt trời đã tăng từ 105 MW vào năm 2018 lên 16.660 MW, cho thấy sự phát triển vượt bậc của lĩnh vực năng lượng tái tạo tại Việt Nam.

Năm 2022, Việt Nam đã được xếp hạng trong top 10 quốc gia đang phát triển hàng đầu thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các lĩnh vực sản xuất năng lượng tái tạo trên toàn cầu, theo báo cáo của Tổ chức Đầu tư Thế giới năm 2023.

2.2.2.1 Cơ cấu phân bố FDI xanh theo ngành

FDI xanh có thể được đo lường thông qua các ngành sử dụng nguồn vốn này, bao gồm năng lượng tái tạo, nông lâm nghiệp bền vững, quản lý nguồn nước và xử lý chất thải, cùng với các hoạt động chuyên môn và khoa học công nghệ Dữ liệu từ ngành năng lượng tái tạo sẽ được xác định dựa trên số liệu sản xuất và phân phối điện khí nước điều hòa do hạn chế về nguồn số liệu Ngành nông lâm nghiệp bền vững, mặc dù chưa được công nhận là một ngành chính thức trong cơ cấu FDI, sẽ được phân loại vào hoạt động chuyên môn công nghệ cao nếu áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường và hướng tới phát triển bền vững Tóm lại, FDI xanh sẽ được tính toán dựa trên các nhóm ngành sản xuất, phân phối điện khí nước điều hòa; hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ; cấp nước và xử lý chất thải.

Cơ cấu FDI tại Việt Nam theo ngành cho thấy sự tăng trưởng tổng số vốn FDI qua các năm, đặc biệt là nhóm ngành sử dụng FDI xanh Ngành hoạt động chuyên môn và khoa học công nghệ mặc dù tăng trưởng đều đặn nhưng vẫn chiếm tỷ lệ rất nhỏ (< 5%) Ngành cấp nước và xử lý chất thải có sự tăng trưởng nhẹ trong giai đoạn 2020-2021 với tỷ trọng cũng dưới 5% Đáng chú ý, ngành sản xuất điện nước điều hòa chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm ngành này và ghi nhận sự tăng trưởng nổi bật, đạt khoảng 30% so với năm trước Tỷ trọng các ngành này trong tổng nguồn vốn FDI có sự thay đổi nhẹ trong giai đoạn 2022-2023.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến cuối năm 2023, vốn đầu tư nước ngoài thực hiện ước tính đạt 23,18 tỷ USD, tăng 3,5% so với năm trước, với 3.188 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tăng 56,6% so với năm trước Tổng vốn đăng ký đạt gần 20,19 tỷ USD, tăng 62,2% so với năm trước Mặc dù tỷ trọng vốn đầu tư đang tăng, nguồn vốn đầu tư vào các ngành FDI xanh vẫn chiếm tỷ trọng khá ít trong tổng nguồn vốn đầu tư nước ngoài Hình 2.6 cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu ngành trên tổng nguồn vốn FDI.

Hình 2.5 Tình hình phân bổ vốn đầu tư nước ngoài theo ngành kinh tế năm

Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư năm 2022 và 2023

Trong giai đoạn 2022-2023, lĩnh vực sản xuất và phân phối điện ghi nhận sự giảm tỷ trọng từ 8,76% xuống 6,5%, trong khi FDI cho hoạt động chuyên môn và khoa học công nghệ tăng từ 1,08% lên 3,5% Năm 2022, lĩnh vực cấp nước và xử lý nước thải có 83 dự án FDI với tổng vốn đầu tư 3,036 tỷ USD, nhưng đến năm 2023, chỉ còn 3 dự án với vốn đầu tư 0,116 tỷ USD, chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng vốn FDI Tổng quan, FDI xanh chiếm 8,84% tổng vốn FDI năm 2022 và tăng lên 10% năm 2023.

Mặc dù vốn FDI xanh có sự tăng trưởng trong năm 2023, nhưng vẫn chỉ chiếm tỷ trọng thấp (≤10%) Theo PGS Đào Hoàng Tuấn và TS Nguyễn Thị Nhung, phần lớn các dự án FDI tại Việt Nam tập trung vào các lĩnh vực không thân thiện với môi trường, với mức phát thải cao Cụ thể, công nghệ, chế biến, chế tạo và hoạt động kinh doanh bất động sản lần lượt chiếm 59,23% và 15,13% tổng vốn đăng ký Điều này dẫn đến tình trạng mặc dù thu hút vốn FDI xanh có sự cải thiện trong thời kỳ Covid-19, nhưng khi FDI chung phục hồi, nguồn vốn xanh không cho thấy sự tăng trưởng rõ ràng.

Tình hình thu hút FDI xanh tại Việt Nam đang có sự tăng trưởng rõ rệt, đặc biệt trong ngành năng lượng tái tạo Cơ cấu phân bổ FDI xanh theo ngành bao gồm hai phần chính: ngành năng lượng tái tạo và các ngành khác.

Trong giai đoạn 2018-2020, thị trường năng lượng tái tạo tại Việt Nam đã chứng kiến nhiều thương vụ sang nhượng sôi động, với mục tiêu kết nối lưới điện trước các hạn chót quan trọng để hưởng giá ưu đãi Các tập đoàn lớn từ Thái Lan, Philippines, Trung Quốc và Nhật Bản đã nhanh chóng trở thành những nhà đầu tư chủ chốt, đẩy mạnh đầu tư vào các dự án năng lượng xanh nhằm tận dụng các ưu đãi thuế và chính sách hỗ trợ từ chính phủ Việt Nam.

Các tập đoàn Thái Lan, đặc biệt là Super Energy và Gulf Energy Development, đã có những khoản đầu tư nổi bật vào thị trường năng lượng tái tạo tại Việt Nam Super Energy, hoạt động từ năm 2017, đã đầu tư 0,4567 tỷ USD vào dự án điện mặt trời tại Bình Phước với tổng công suất 750MW Gulf Energy Development cũng không kém cạnh khi mua lại cổ phần từ TTC Group với giá 1.000 tỷ VND, sở hữu các dự án điện mặt trời TTC1 và TTC2, đồng thời nắm giữ 95% cổ phần của công ty cổ phần Điện gió Mê Kông để phát triển dự án điện gió ngoài khơi Bình Đại Vào tháng 7 năm 2020, Gulf tiếp tục đầu tư vào 2 nhà máy điện gió tại Gia Lai với tổng công suất 100 MW, trị giá khoảng 0,2 tỷ USD Cuối năm 2019, B.Grimm Power cũng đã mua lại một phần dự án điện mặt trời Dầu Tiếng ở Tây Ninh.

Các nhà đầu tư Đông Á đang chú ý đến thị trường năng lượng tái tạo tại Việt Nam, với việc Hitachi Sustainable Energy mua 35,1% cổ phần Công ty Cổ phần Điện gió Trung Nam, đầu tư 4.000 tỷ VND vào dự án điện gió Trung Nam Tương tự, Renova Inc cũng đã mua 40% cổ phần của hai nhà máy điện gió Phong Nguyên và Phong Huy tại Quảng Trị Ở Khánh Hòa, Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Golf Long Thành đã bán 70% cổ phần của hai dự án điện mặt trời KN Cam Lâm và Cam Lâm BN cho Hanwha Energy Corporation Singapore Pte Ltd Tuy nhiên, nhà đầu tư này đã thoái vốn vào năm 2023 do các vấn đề pháp lý liên quan đến hai dự án.

Nhiều nhà đầu tư Trung Quốc đang quan tâm đến các dự án điện tái tạo tại Việt Nam thông qua hoạt động M&A Cụ thể, vào năm 2019, Vina Solar Technology, một doanh nghiệp FDI hàng đầu trong sản xuất tấm pin mặt trời của Trung Quốc, đã mua lại dự án điện mặt trời VSP Bình Thuận 2 Đồng thời, Reon Yuan Power Singapore, công ty con của Ningbo Boway Alloy Material, cũng đã đầu tư vào dự án điện mặt trời HCG Tây Ninh với công suất 100 MW.

Vào năm 2022, công ty năng lượng bền vững toàn cầu Orsted đã hợp tác với tập đoàn T&T của Việt Nam để triển khai dự án điện gió có công suất khoảng 10GW tại Ninh Thuận và Bình Thuận Dự án này không chỉ góp phần vào sự phát triển năng lượng tái tạo mà còn thể hiện cam kết của hai tập đoàn trong việc thúc đẩy năng lượng sạch tại Việt Nam.

Đánh giá thực trạng thu hút FDI xanh tại Việt Nam

Cơ chế chính sách thu hút FDI xanh tại Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện, tạo ra môi trường đầu tư ổn định và minh bạch cho các doanh nghiệp FDI xanh Từ 2018 đến 2023, sự tăng trưởng mạnh mẽ của nguồn vốn FDI xanh đã phản ánh tác động tích cực từ các chính sách như Hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021-2023, phát triển năng lượng tái tạo đến 2030, và thu hút FDI giai đoạn 2018-2030 Doanh nghiệp FDI xanh tại Việt Nam được hưởng nhiều lợi ích như ưu đãi thuế và hỗ trợ tài chính, cũng như cơ hội cạnh tranh công bằng với thị trường nội địa Tuy nhiên, vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và hậu kiểm thủ tục hành chính vẫn chưa đạt kết quả rõ ràng, dẫn đến nhiều nghi vấn về hiệu quả của các chính sách này đối với tăng trưởng FDI xanh Điều này có thể do các chính sách mang tính dài hạn, cần thời gian để thực thi và không tác động ngay lập tức đến nguồn vốn FDI xanh trong những năm gần đây.

Trong cơ cấu ngành, tỷ trọng vốn FDI xanh tại Việt Nam đang có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ, với hơn 20 tỷ USD được thu hút trong năm 2023, chiếm gần 30% tổng vốn FDI đăng ký mới Sự gia tăng nhanh chóng số lượng dự án FDI xanh được cấp phép trong những năm gần đây cho thấy tiềm năng phát triển bền vững của lĩnh vực này tại Việt Nam.

Việt Nam đã cấp phép cho 500 dự án FDI xanh với tổng vốn đầu tư vượt 30 tỷ USD, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực công nghệ cao, hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường Ngành năng lượng tái tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là xử lý rác thải và quản lý nguồn nước Mặc dù một số ngành khác có số lượng đầu tư ít, nhưng xu hướng tăng trưởng trong các lĩnh vực này dự kiến sẽ tiếp tục Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, FDI vào các ngành xanh như năng lượng tái tạo, công nghệ môi trường và sinh thái nông nghiệp đã tăng trung bình 10-15% mỗi năm từ 2019 đến 2023 Tỷ trọng FDI xanh trong tổng vốn đầu tư nước ngoài được dự báo sẽ tiếp tục gia tăng trong những năm tới.

Trong giai đoạn 2018-2023, hơn 60% vốn FDI xanh vào Việt Nam đến từ các nước Đông Á và Đông Nam Á, cho thấy sự thu hút tích cực của Việt Nam đối với các nền kinh tế trong khu vực Đặc biệt, Trung Quốc là quốc gia có nguồn vốn FDI xanh cao nhất vào Việt Nam.

Việt Nam hiện đang chiếm 18,7% tổng vốn đầu tư xanh, cách biệt với vị trí thứ hai của Hoa Kỳ với hơn 11% Trong khi đó, các nền kinh tế phát triển như EU và Úc lại chỉ chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số vốn đầu tư nước ngoài xanh vào Việt Nam Điều này cho thấy chính sách thu hút FDI xanh đã giúp Việt Nam thu hút nguồn vốn này, tuy nhiên chủ yếu từ các nhà đầu tư trong khu vực lân cận.

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

Mặc dù FDI xanh đang phát triển, nhưng vẫn tồn tại những hạn chế trong việc thu hút nguồn vốn này Cụ thể, tỷ lệ vốn đầu tư cho FDI xanh chỉ đạt khoảng 10% tổng số vốn đầu tư, cho thấy sự thiếu hụt trong việc thu hút các dự án công nghệ cao và công nghệ nguồn.

Các chiến lược thu hút FDI xanh tại Việt Nam hiện nay còn thiếu rõ ràng, đòi hỏi sự kết hợp giữa nhiều nghị định và thông tư để làm sáng tỏ các ưu đãi và quy định dành cho nhà đầu tư Đặc biệt, vấn đề thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp FDI xanh cần được làm rõ thông qua các văn bản như luật đầu tư, luật thuế và luật môi trường Hơn nữa, một số nghị định và thông tư đã hết hạn hoặc mâu thuẫn nhau, gây khó khăn cho nhà đầu tư trong việc nắm bắt môi trường pháp lý tại Việt Nam Do đó, các doanh nghiệp FDI xanh nên tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia pháp lý để hiểu rõ hơn về các ưu đãi mà chính sách của chính phủ Việt Nam mang lại.

Tình trạng thoái vốn và mất niềm tin vào thị trường Việt Nam đang gia tăng, đặc biệt là từ các doanh nghiệp FDI xanh Việc doanh nghiệp Hàn Quốc rút vốn khỏi dự án năng lượng điện mặt trời đã ảnh hưởng tiêu cực đến sức hấp dẫn của thị trường Việt Nam đối với các nhà đầu tư nước ngoài Sự kiện này có thể tạo ra tiền lệ mà các nhà đầu tư sẽ xem xét kỹ lưỡng trước khi quyết định đầu tư vào thị trường này.

Chất lượng nguồn vốn FDI xanh vào Việt Nam hiện chưa cao, với nhiều dự án không thực sự đạt tiêu chuẩn "xanh" Đặc biệt, hầu hết các dự án FDI xanh tập trung vào lĩnh vực năng lượng mặt trời, nhưng vấn đề ô nhiễm từ tấm pin năng lượng mặt trời sau khi hết hạn sử dụng vẫn chưa được giải quyết Chưa có dự án nào đưa ra phương án xử lý cụ thể cho các tấm pin này, dẫn đến việc các dự án năng lượng mặt trời không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Vào thứ năm, các nhà đầu tư nước ngoài đã quyết định chỉ lựa chọn hình thức liên doanh, thay vì các phương thức đầu tư khác có lợi hơn cho nước nhận đầu tư, như đầu tư mới.

Vào thứ sáu, các nhà đầu tư FDI xanh đang gặp khó khăn do mục đích không rõ ràng, điều này có thể dẫn đến những vấn đề về an ninh quốc gia và lãng phí nguồn lực không cần thiết, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

Vào thứ bảy, các ngành ngoài năng lượng tái tạo trong phân loại FDI xanh chưa được chú trọng thu hút và nhận ưu đãi từ chính phủ Điều này có thể gây ra sự mất cân bằng trong phát triển bền vững và dẫn đến sự phụ thuộc quá mức vào ngành năng lượng tái tạo, khiến Việt Nam bỏ lỡ cơ hội phát triển các ngành bền vững khác trong tương lai.

Chính phủ Việt Nam chủ yếu sử dụng công cụ thuế để thu hút FDI xanh, tuy nhiên chưa có sự đột phá so với các quốc gia khác Các chính sách và chiến lược của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài cần được cải thiện để tạo ra sự khác biệt.

FDI xanh chủ yếu được thu hút thông qua ngoại giao và các chính sách thuế ưu đãi từ chính phủ Tuy nhiên, những chính sách này chưa tạo ra tác động mạnh mẽ giữa các nước đang phát triển trong bối cảnh cạnh tranh thu hút FDI xanh hiện nay Thêm vào đó, các khoản hỗ trợ và miễn thuế thường có thời hạn nhất định, gây áp lực lên ngân sách nhà nước Nếu chính sách thu hút FDI xanh cần được duy trì lâu dài để đảm bảo phát triển bền vững, điều này có thể trở thành gánh nặng cho quốc gia.

Hiện nay, chính sách thu hút FDI xanh tại Việt Nam còn thiếu cụ thể và không phân định rõ ràng với các ngành FDI khác Luật đầu tư 2020 không đưa ra những ưu đãi nổi bật cho FDI xanh so với FDI nói chung, và chỉ đề cập đến một số ngành cụ thể như “FDI thân thiện với môi trường” hay “FDI công nghệ cao” Hơn nữa, chưa có chiến lược hay văn bản nào từ chính phủ để khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh, dẫn đến việc hạn chế sự lan tỏa của các chính sách thu hút FDI xanh đến các nhà đầu tư nước ngoài.

Những hạn chế trên được hình thành bởi những nguyên nhân nhất định

GIẢI PHÁP THU HÚT FDI XANH TẠI VIỆT NAM

Xu hướng thu hút FDI xanh tại Việt nam

Việt Nam đang nổi lên như một điểm đến hấp dẫn cho vốn FDI xanh, đặc biệt trong lĩnh vực năng lượng tái tạo Sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp này đã thu hút sự chú ý từ các nhà đầu tư quốc tế Dự báo rằng trong những năm tới, năng lượng tái tạo sẽ trở thành lĩnh vực thu hút nhiều nhất vốn FDI xanh.

Chính sách hỗ trợ và khuyến khích của Chính phủ Việt Nam đã thúc đẩy đầu tư vào năng lượng tái tạo, với vốn FDI trong lĩnh vực này đạt kỷ lục 3,5 tỷ USD vào năm 2023, theo Bộ Công Thương Sự tăng trưởng ấn tượng của vốn FDI xanh trong ngành năng lượng tái tạo tại Việt Nam từ năm 2018 đến 2023 được thể hiện qua biểu đồ dưới đây.

Trong giai đoạn 2018-2023, lượng vốn FDI đầu tư vào ngành năng lượng tái tạo và vốn FDI xanh tại Việt Nam đã có sự tăng trưởng đáng kể Biểu đồ cho thấy sự chuyển dịch tích cực trong đầu tư vào các lĩnh vực bền vững, phản ánh cam kết của Việt Nam đối với phát triển năng lượng sạch Dữ liệu được tổng hợp từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam, cho thấy tổng vốn đầu tư đạt hàng tỷ USD, góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế bền vững của đất nước.

Tỷ trọng nguồn vốn FDI trong ngành năng lượng tái tạo tại Việt Nam hiện chiếm khoảng 80-90% tổng nguồn vốn FDI xanh Sự gia tăng của nguồn vốn FDI xanh qua các năm đã thúc đẩy mạnh mẽ lượng đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực năng lượng tái tạo Do đó, xu hướng thu hút FDI xanh trong tương lai của Việt Nam sẽ tập trung vào việc kêu gọi nguồn vốn đầu tư nước ngoài cho ngành năng lượng tái tạo.

Việt Nam đang nổi lên như một thị trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực năng lượng tái tạo Theo lý thuyết chiết trung OLI, quốc gia này sở hữu nhiều lợi thế vị trí, bao gồm nền chính trị ổn định, quy mô thị trường lớn, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định, cùng với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú Thêm vào đó, các chính sách thuế ưu đãi và các khoản hỗ trợ khác càng làm tăng sức hấp dẫn cho doanh nghiệp FDI xanh tại Việt Nam.

Chính phủ Việt Nam đã thực hiện các chính sách hỗ trợ và khuyến khích nhằm thu hút vốn FDI xanh, bao gồm ưu đãi thuế và cơ chế giá hỗ trợ cho các dự án năng lượng tái tạo Những biện pháp này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào năng lượng tái tạo và công nghệ xanh, từ đó thu hút sự quan tâm đa dạng từ các nhà đầu tư quốc tế, từ tập đoàn lớn đến doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thị trường năng lượng tái tạo tại Việt Nam có tiềm năng phát triển mạnh mẽ, thu hút vốn FDI xanh nhờ vào mức tiêu thụ điện đứng thứ hai Đông Nam Á và nền kinh tế tăng trưởng ổn định Với thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng, Việt Nam hứa hẹn là một thị trường đầy cơ hội cho các doanh nghiệp đầu tư Bên cạnh đó, Việt Nam sở hữu điều kiện tự nhiên lý tưởng cho năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời và điện gió Quốc gia này có số giờ nắng cao nhất châu Á, từ 1.500 đến 1.700 giờ mỗi năm, cùng với cường độ bức xạ mặt trời ổn định Địa hình dài hẹp với 3.000 km bờ biển và hệ thống đồi núi phong phú cũng mang đến nguồn tài nguyên gió dồi dào, với tiềm năng điện gió ước đạt 599 GW, cao nhất khu vực Đông Nam Á.

Xu hướng chuyển đổi sang nền kinh tế xanh đang thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp xanh tại Việt Nam Các doanh nghiệp quốc tế không chỉ đầu tư vào dự án năng lượng tái tạo mà còn vào các lĩnh vực sản xuất và công nghệ xanh khác, bao gồm giải pháp tiết kiệm năng lượng, quản lý chất thải và xử lý nước thải.

Các quốc gia láng giềng của Việt Nam như Thái Lan và Malaysia đã tích cực đưa năng lượng tái tạo vào chiến lược phát triển, áp dụng nhiều chính sách ưu đãi Điều này mở ra cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường Đông Nam Á thông qua đầu tư trực tiếp vào Việt Nam.

Xu hướng thu hút vốn FDI xanh tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào ngành năng lượng tái tạo, với tiềm năng phát triển bền vững trong tương lai Lĩnh vực này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn đóng góp quan trọng vào việc bảo vệ môi trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước Các doanh nghiệp FDI xanh đầu tư vào Việt Nam nhằm tận dụng lợi thế nội địa hóa, từ đó giảm chi phí giao dịch, giảm chi phí sản xuất và dễ dàng tiếp cận thị trường khu vực.

Giải pháp thu hút FDI xanh ở VN

Việc thu hút FDI xanh không chỉ là trách nhiệm của chính phủ Việt Nam mà còn liên quan mật thiết đến các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, xử lý chất thải và quản lý nguồn nước Đặc biệt, ngành năng lượng tái tạo đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển bền vững và thu hút đầu tư nước ngoài.

3.2.1 Nhóm giải pháp thu hút FDI xanh dành cho doanh nghiệp sử dụng FDI xanh

3.2.1.1 Giải pháp dành cho doanh nghiệp sử dụng FDI xanh

Các doanh nghiệp FDI xanh chủ yếu gia nhập thị trường Việt Nam thông qua hình thức liên doanh để sở hữu các dự án có sẵn, đặc biệt trong lĩnh vực năng lượng tái tạo Do đó, doanh nghiệp Việt Nam trong ngành năng lượng tái tạo và các doanh nghiệp sử dụng vốn FDI xanh đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn này Dưới đây là một số biện pháp mà các doanh nghiệp có thể áp dụng để tối ưu hóa quá trình thu hút FDI xanh.

Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch tối ưu hóa hiệu suất và chi phí thông qua việc áp dụng công nghệ tiên tiến và quản lý hiệu quả, từ đó gia tăng lợi nhuận và thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư.

Doanh nghiệp cần cung cấp bằng chứng rõ ràng về các biện pháp bảo vệ môi trường, giảm khí thải và đóng góp cho cộng đồng địa phương, nhằm chứng minh tính bền vững và tác động xã hội tích cực của các ngành kinh tế xanh.

Chủ doanh nghiệp nên thiết lập mối quan hệ đối tác với các nhà đầu tư và tổ chức quốc tế trong lĩnh vực năng lượng tái tạo để tạo ra cơ hội hợp tác và thu hút vốn đầu tư.

Các doanh nghiệp nên lập kế hoạch đạt tiêu chuẩn quốc tế như ISO 14001 để nâng cao uy tín Mặc dù tiêu chuẩn này không hoàn toàn chứng minh doanh nghiệp thân thiện với môi trường, nhưng nó là một chỉ số tham khảo quan trọng cho các nhà đầu tư nước ngoài Việc sở hữu chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế sẽ tăng cường lòng tin của nhà đầu tư, đặc biệt trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.

Tham gia vào các dự án chung và hợp tác quốc tế mang lại cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam khẳng định năng lực và thu hút nguồn vốn FDI xanh Những dự án chất lượng, được thực hiện bởi các doanh nghiệp có "tâm" và "tầm", sẽ thu hút được nguồn FDI xanh chất lượng, góp phần phát triển bền vững cho đất nước.

Vào thứ Sáu, doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh các hoạt động quảng bá và PR nhằm nâng cao nhận thức về những thành tựu trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, từ đó thu hút sự quan tâm từ các nhà đầu tư tiềm năng.

Bằng cách áp dụng các biện pháp phù hợp, doanh nghiệp có thể thu hút nguồn vốn FDI xanh và thúc đẩy phát triển bền vững Công nghệ và vốn từ các nhà đầu tư FDI xanh sẽ là nền tảng quan trọng cho sự phát triển và gia tăng lợi nhuận trong tương lai Khi giá trị doanh nghiệp tăng lên và niềm tin của nhà đầu tư được củng cố, các chủ doanh nghiệp có cơ hội thực hiện các thương vụ bán lại doanh nghiệp hoặc dự án.

3.2.1.2 Thu hút FDI xanh dành cho người lao động và cơ sở đào tạo

Nguồn lao động chất lượng cao là yếu tố then chốt mà các doanh nghiệp FDI xanh tại Việt Nam luôn tìm kiếm, đặc biệt trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, ngành đang thu hút sự chú ý lớn từ các nhà đầu tư Tuy nhiên, hiện nay, số lượng lao động có chuyên môn cao trong lĩnh vực này còn thiếu hụt Do đó, tác giả đưa ra một số lời khuyên hữu ích cho các cơ sở đào tạo và người lao động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của ngành FDI xanh.

Nâng cao nhận thức cho người lao động về FDI xanh

Người lao động cần nâng cao hiểu biết về FDI xanh, nhận thức rõ tầm quan trọng và triển vọng của ngành này để có thể chuyển dịch cơ cấu lao động hiệu quả Đồng thời, họ cũng cần chủ động học hỏi và tiếp thu các công nghệ mới mà doanh nghiệp FDI xanh mang lại, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững và nâng cao trình độ công nghệ quốc gia.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các DN FDI xanh

Các cơ sở đào tạo cần phát triển chương trình đào tạo trong các lĩnh vực như năng lượng tái tạo, quản lý chất thải và quản lý nguồn nước, với tính thực tiễn cao và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp FDI xanh.

Các cơ sở đào tạo cần xây dựng các khóa học trực tuyến và có chương trình khuyến khích để công nhận giá trị của những chương trình này Đồng thời, cần tăng cường rà soát và liên kết với các tổ chức đào tạo quốc tế để nâng cao giá trị bằng cấp trong nước, giúp quá trình tuyển dụng của các doanh nghiệp nước ngoài trở nên thuận lợi hơn Ngoài ra, việc tăng cường liên kết với các doanh nghiệp FDI xanh và tổ chức triển lãm thành quả học tập của sinh viên sẽ tạo cơ hội cho người lao động trải nghiệm thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng bản thân.

3.2.2 Nhóm giải pháp dành cho chính phủ

Dựa trên những hạn chế và nguyên nhân đã phân tích ở chương 2, cùng với các biện pháp thu hút FDI nổi bật từ một số quốc gia và bài học rút ra cho Việt Nam ở chương 1, tác giả đề xuất một số giải pháp cho chính phủ Việt Nam nhằm nâng cao khả năng thu hút nguồn vốn FDI xanh.

3.2.2.1 Xây dựng chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp FDI xanh Để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đến những ngành năng lượng tái tạo, xử lý chất thải, quản lý nguồn nước, của Việt Nam Chính phủ cần đưa ra những ưu đãi cho các doanh nghiệp FDI xanh Tuy nhiên những ưu đãi này cần mang tính hợp lý và thực tiễn, không mang lại gánh nặng cho ngân sách nhà nước và ảnh hưởng xấu đến tiến trình phát triển kinh tế bền vững của quốc gia Dựa trên tiêu chí đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị cho chính phủ Việt Nam như sau

Ngày đăng: 07/11/2024, 12:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Nội dung chính sách thu hút FDI xanh theo một số tổ chức thế - Giải pháp thu hút fdi xanh cho việt nam
Bảng 1.1 Nội dung chính sách thu hút FDI xanh theo một số tổ chức thế (Trang 9)
Bảng 1.2. Khung chính sách thu hút FDI các-bon thấp   Chính sách chung  Chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu - Giải pháp thu hút fdi xanh cho việt nam
Bảng 1.2. Khung chính sách thu hút FDI các-bon thấp Chính sách chung Chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu (Trang 31)
Hình 1.2. Dòng vốn FDI tại một số quốc gia - Giải pháp thu hút fdi xanh cho việt nam
Hình 1.2. Dòng vốn FDI tại một số quốc gia (Trang 34)
Hình 1.3. Quá trình thu hút FDI của Trung Quốc từ năm 2000-2022 - Giải pháp thu hút fdi xanh cho việt nam
Hình 1.3. Quá trình thu hút FDI của Trung Quốc từ năm 2000-2022 (Trang 35)
Hình 2.1. Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam - Giải pháp thu hút fdi xanh cho việt nam
Hình 2.1. Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam (Trang 47)
Hình 2.2  FDI tại Việt Nam giai đoạn 2019-2023 - Giải pháp thu hút fdi xanh cho việt nam
Hình 2.2 FDI tại Việt Nam giai đoạn 2019-2023 (Trang 54)
Hình 2.3. Biểu đồ nguồn vốn FDI xanh vào Việt Nam giai đoạn 2018-2023 - Giải pháp thu hút fdi xanh cho việt nam
Hình 2.3. Biểu đồ nguồn vốn FDI xanh vào Việt Nam giai đoạn 2018-2023 (Trang 55)
Hình 2.4. Cơ cấu FDI tại Việt Nam theo ngành - Giải pháp thu hút fdi xanh cho việt nam
Hình 2.4. Cơ cấu FDI tại Việt Nam theo ngành (Trang 56)
Hình 2.5. Tình hình phân bổ vốn đầu tư nước ngoài theo ngành kinh tế năm - Giải pháp thu hút fdi xanh cho việt nam
Hình 2.5. Tình hình phân bổ vốn đầu tư nước ngoài theo ngành kinh tế năm (Trang 57)
Bảng 2.1. Doanh số FDI xanh của Việt Nam theo quốc gia - Giải pháp thu hút fdi xanh cho việt nam
Bảng 2.1. Doanh số FDI xanh của Việt Nam theo quốc gia (Trang 62)
Hình 2.6. Biểu đồ cơ cấu phân bố FDI xanh theo quốc gia đầu tư giai đoạn - Giải pháp thu hút fdi xanh cho việt nam
Hình 2.6. Biểu đồ cơ cấu phân bố FDI xanh theo quốc gia đầu tư giai đoạn (Trang 63)
Hình 3.1. Biểu đồ lượng vốn FDI đầu tư vào ngành năng lượng tái tạo và  lượng vốn FDI xanh tại Việt Nam giai đoạn 2018-2023 - Giải pháp thu hút fdi xanh cho việt nam
Hình 3.1. Biểu đồ lượng vốn FDI đầu tư vào ngành năng lượng tái tạo và lượng vốn FDI xanh tại Việt Nam giai đoạn 2018-2023 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w