Loại hình II: Độc tế bào - Dị nguyên: thuốc - Kháng thể: IgE có sự hoạt hoá của bổ thể - Hình thái lâm sàng: thiếu máu huyết tán, xuất huyết giảm tiểu cầu, chứng giảm bạch cầu hạt..
Trang 1DỊ ỨNG THUỐC VÀ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
CỦA THUỐC
DỊ ỨNG THUỐC VÀ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
CỦA THUỐC
PGS.TS PHAN QUANG ĐOÀN
DỊ ỨNG THUỐC VÀ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
CỦA THUỐC
DỊ ỨNG THUỐC VÀ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
CỦA THUỐC
Trang 21 MỘT VÀI NGHIÊN CỨU VỀ DỊ ỨNG THUỐC
Dị ứng thuốc có xu hướng ngày càng gia tăng ở nước ta do việc
sử dụng thuốc không đúng chỉ định, nhiều loại thuốc mới rađời
Các thuốc đều có thể gây dị ứng đặc biệt là kháng sinh
Dị ứng thuốc có xu hướng ngày càng gia tăng ở nước ta do việc
sử dụng thuốc không đúng chỉ định, nhiều loại thuốc mới rađời
Các thuốc đều có thể gây dị ứng đặc biệt là kháng sinh
Trang 3CÁC TÁC GIẢ VIỆT NAM
Lê Văn Khang : dị ứng Pnicillin 29,2%, Ampicillin 15,2%,Streptomycin 13%, tetracyclin 10,2% v.v…
Lâm sàng đa dạng: SPV 3,4 %, hội chứng Stevens – Johnson6%, Lyell 2,5%
Nguyễn Văn Đoàn: Dị ứng kháng sinh 71,2%, Sunfamid 5,4%,chống viêm non – Steroid 5,3%, huyết thanh – vaccin 4,3%v.v…
Nguyễn Năng An – Phan Quang Đoàn: dị ứng kháng sinh63,14%, Vitamin 11,6%, thuốc chống lao 6,48%, chống viêmnon – Steroid 4,09%, thuốc chống dị ứng và corticoid 3,4%,thuốc nam 2,38%
Lê Văn Khang : dị ứng Pnicillin 29,2%, Ampicillin 15,2%,Streptomycin 13%, tetracyclin 10,2% v.v…
Lâm sàng đa dạng: SPV 3,4 %, hội chứng Stevens – Johnson6%, Lyell 2,5%
Nguyễn Văn Đoàn: Dị ứng kháng sinh 71,2%, Sunfamid 5,4%,chống viêm non – Steroid 5,3%, huyết thanh – vaccin 4,3%v.v…
Nguyễn Năng An – Phan Quang Đoàn: dị ứng kháng sinh63,14%, Vitamin 11,6%, thuốc chống lao 6,48%, chống viêmnon – Steroid 4,09%, thuốc chống dị ứng và corticoid 3,4%,thuốc nam 2,38%
Trang 42 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh dị ứng thuốc
Trang 53 Cơ chế dị ứng thuốc
3.1 Các phản ứng dị ứng được Gell – Coómbs chia thành 4 loại:
Loại hình I: Loại hình phản vệ, reagin.
- Kháng thể IgE
- Dị nguyên: thuốc, hoá chất, bụi nhà, phấn hoa.
- Hình thái lâm sàng: HPQ, Dị ứng thuốc, SPV, VMDƯ, mày đay, phù Quincke.
Loại hình II: Độc tế bào
- Dị nguyên: thuốc
- Kháng thể: IgE có sự hoạt hoá của bổ thể
- Hình thái lâm sàng: thiếu máu huyết tán, xuất huyết giảm tiểu cầu, chứng giảm bạch cầu hạt.
Loại hình III: Phức hợp miễn dịch
- Dị nguyên: thuốc, hoá chất, huyết thanh
- Kháng thể: IgG, IgM
- Hình thái lâm sàng: Lupus ban đỏ, xơ cứng bì, viêm mao mạch dị ứng.
Loại hình IV: Dị ứng muộn
- Dị nguyên: thuốc, hoá chất,vi khuẩn, nấm mốc.
- KT: Lympho bào mẫn cảm
- Hình thái lâm sàng: viêm da tiếp xúc, viêm da chàm hoà, sẩn ngứa.
3 Cơ chế dị ứng thuốc
3.1 Các phản ứng dị ứng được Gell – Coómbs chia thành 4 loại:
Loại hình I: Loại hình phản vệ, reagin.
- Kháng thể IgE
- Dị nguyên: thuốc, hoá chất, bụi nhà, phấn hoa.
- Hình thái lâm sàng: HPQ, Dị ứng thuốc, SPV, VMDƯ, mày đay, phù Quincke.
Loại hình II: Độc tế bào
- Dị nguyên: thuốc
- Kháng thể: IgE có sự hoạt hoá của bổ thể
- Hình thái lâm sàng: thiếu máu huyết tán, xuất huyết giảm tiểu cầu, chứng giảm bạch cầu hạt.
Loại hình III: Phức hợp miễn dịch
- Dị nguyên: thuốc, hoá chất, huyết thanh
- Kháng thể: IgG, IgM
- Hình thái lâm sàng: Lupus ban đỏ, xơ cứng bì, viêm mao mạch dị ứng.
Loại hình IV: Dị ứng muộn
- Dị nguyên: thuốc, hoá chất,vi khuẩn, nấm mốc.
- KT: Lympho bào mẫn cảm
- Hình thái lâm sàng: viêm da tiếp xúc, viêm da chàm hoà, sẩn ngứa.
Trang 7Viêm mũi dị ứng, hen suyễn, nổi mề đay… đều do chất gây dị ứng
histamine và leukotriene đóng vai trò sinh bệnh Nhưng bạn có biết
histamine và leukotriene từ đâu ra không?
- Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, các kháng thể IgE đựoc tạo ra Những kháng thể này bao quanh Mastcell và basofil phóng thích
histamine và leukotriene (hình a) Hình b: (chụp qua kính hiển vi điện tử) Mastcell đang phóng thích histamine và leukotriene.
Trang 85 Các biểu hiện lâm sàng của dị ứng thuốc
5.1 Sốc phản vệ: là một dạng của phản ứng dị ứng typ nhanh phát sinh
khi có sự xâm nhập lần thứ 2 của DN vào cơ thể.
Đặc điểm: hạ HA, hạ thân nhiệt, truỵ tim mạch, tăng tính thấm thành
mạch và co thắt cơ trơn.
- Nguyên nhân: Các loại thuốc, thức ăn, côn trùng.
- Cơ chế gây bệnh: Histamin và các chất trung gian hoá học tác động.
• Hệ tim mạch: gây giảm mạch: hạ HA
• Hệ hô hấp: co phế quản - nghẹt thở
• Hệ thần kinh: co mạch não: đau đầu, hôn mê
• Hệ tiêu hoá:
- Tăng nhu động ruột, tăng xuất tiết
- Rối loạn vận động cơ tròn: đải, ỉa không tự chủ
• Ngoài da: Mày đay, mẩn ngứa
• Triệu chứng chia 3 mức độ: nhẹ, trung bình, nặng.
- Điều trị: Theo thông tư 08 – BYT ngày 04-5 –1999.
5 Các biểu hiện lâm sàng của dị ứng thuốc
5.1 Sốc phản vệ: là một dạng của phản ứng dị ứng typ nhanh phát sinh
khi có sự xâm nhập lần thứ 2 của DN vào cơ thể.
Đặc điểm: hạ HA, hạ thân nhiệt, truỵ tim mạch, tăng tính thấm thành
mạch và co thắt cơ trơn.
- Nguyên nhân: Các loại thuốc, thức ăn, côn trùng.
- Cơ chế gây bệnh: Histamin và các chất trung gian hoá học tác động.
• Hệ tim mạch: gây giảm mạch: hạ HA
• Hệ hô hấp: co phế quản - nghẹt thở
• Hệ thần kinh: co mạch não: đau đầu, hôn mê
• Hệ tiêu hoá:
- Tăng nhu động ruột, tăng xuất tiết
- Rối loạn vận động cơ tròn: đải, ỉa không tự chủ
• Ngoài da: Mày đay, mẩn ngứa
• Triệu chứng chia 3 mức độ: nhẹ, trung bình, nặng.
- Điều trị: Theo thông tư 08 – BYT ngày 04-5 –1999.
Trang 955 22 Mày Mày đay đay: là triệu chứng hay gặp nhất của dị ứng thuốc
- Nguyên nhân: các loại thuốc
- Triệu chứng: là những nốt sẩn phù nổi gờ trên mặt da , màu đỏ, chắc, kích thước to nhỏ không đều, mọc thành đám hoặc riêng biệt, xuất hiện ở đầu, mặt, cổ, thân mình, kèm ngứa, đau đầu, đau bụng, nôn, buồn nôn, sốt.
- Chẩn đoán: Dựa triệu chứng lâm sàng, hỏi tiền sử dị ứng.
- Điều trị: cấp nhẹ : an ti H1
- Cấp nặng: Corticoid + an ti H1
- Mạn tính: Corticoid + anti H1 + an ti H2
55 33 Phù Phù Quincke Quincke
- Nguyên nhân: các loại thuốc
- Triệu chứng: Sau khi dùng thuốc xuất hiện những đám sưng nề ở những vùng tổ chức da lỏng lẻo như nách, bẹn, thân mình, ngực Phù Quinke còn gặp ở niêm mạc: Phù Quincke thanh quản: ho khan, nói giọng khàn, khó thở, nghe phổi có ran rít, ran ngáy Phù Quincke niêm mạc đường tiêu hoá, phù Quincke niêm mạc tử cung.
- Điều trị:
- Giống mày đay cấp
- Trường hợp nặng dùng thêm adrenalin tiêm dưới da 1/3 mg/lần.
55 22 Mày Mày đay đay: là triệu chứng hay gặp nhất của dị ứng thuốc
- Nguyên nhân: các loại thuốc
- Triệu chứng: là những nốt sẩn phù nổi gờ trên mặt da , màu đỏ, chắc, kích thước to nhỏ không đều, mọc thành đám hoặc riêng biệt, xuất hiện ở đầu, mặt, cổ, thân mình, kèm ngứa, đau đầu, đau bụng, nôn, buồn nôn, sốt.
- Chẩn đoán: Dựa triệu chứng lâm sàng, hỏi tiền sử dị ứng.
- Điều trị: cấp nhẹ : an ti H1
- Cấp nặng: Corticoid + an ti H1
- Mạn tính: Corticoid + anti H1 + an ti H2
55 33 Phù Phù Quincke Quincke
- Nguyên nhân: các loại thuốc
- Triệu chứng: Sau khi dùng thuốc xuất hiện những đám sưng nề ở những vùng tổ chức da lỏng lẻo như nách, bẹn, thân mình, ngực Phù Quinke còn gặp ở niêm mạc: Phù Quincke thanh quản: ho khan, nói giọng khàn, khó thở, nghe phổi có ran rít, ran ngáy Phù Quincke niêm mạc đường tiêu hoá, phù Quincke niêm mạc tử cung.
- Điều trị:
- Giống mày đay cấp
- Trường hợp nặng dùng thêm adrenalin tiêm dưới da 1/3 mg/lần.
Trang 105.4 Hội chứng Stevens – Johnson
• Nguyên nhân: các loại thuốc, chú ý kháng sinh, chống viêm non – Steroid, đặc biệt Tegretol.
• Triệu chứng: Sốt cao, mệt, ngứa, nỗi ban đỏ và bọng nước trên da, loét các hốc tự nhiên, tổn thương gan thận, nặng cơ thể tử vong.
• Điều trị: - Corticoid liều cao
- Chống nhiễm khuẩn
- Bồi phụ nước, điện giải
5.5 Hội chứng Lyell
• Nguyên nhân: thuốc, chủ yếu là kháng sinh, chống viêm non- Steroid
• Triệu chứng: mệt mỏi rã rời sau khi dùng thuốc, sốt rất cao, rét run, mất ngủ, ngứa, xuất hiện mảng đỏ trên da, bọng nước sau vài ngày lớp thượng bì tách khỏi da (hoại tử) khẽ động vào là tuột từng mảng (dấu hiệu Nikolski dương tính) viêm loét các hốc tự nhiên, nhiễm độc gam thận -> tử vong cao
• Điều trị
- Corticoid liều cao
- Chống nhiễm khuẩn - nuôi dưỡng tốt
- Bồi phụ đủ nước, điện giải
5.4 Hội chứng Stevens – Johnson
• Nguyên nhân: các loại thuốc, chú ý kháng sinh, chống viêm non – Steroid, đặc biệt Tegretol.
• Triệu chứng: Sốt cao, mệt, ngứa, nỗi ban đỏ và bọng nước trên da, loét các hốc tự nhiên, tổn thương gan thận, nặng cơ thể tử vong.
• Điều trị: - Corticoid liều cao
- Chống nhiễm khuẩn
- Bồi phụ nước, điện giải
5.5 Hội chứng Lyell
• Nguyên nhân: thuốc, chủ yếu là kháng sinh, chống viêm non- Steroid
• Triệu chứng: mệt mỏi rã rời sau khi dùng thuốc, sốt rất cao, rét run, mất ngủ, ngứa, xuất hiện mảng đỏ trên da, bọng nước sau vài ngày lớp thượng bì tách khỏi da (hoại tử) khẽ động vào là tuột từng mảng (dấu hiệu Nikolski dương tính) viêm loét các hốc tự nhiên, nhiễm độc gam thận -> tử vong cao
• Điều trị
- Corticoid liều cao
- Chống nhiễm khuẩn - nuôi dưỡng tốt
- Bồi phụ đủ nước, điện giải
Trang 115.6 Đỏ da toàn thân
Nguyên nhân: Thuốc, chú ý kháng sinh, Sulfamid, Vitamin.
Triệu chứng: Xuất hiện sau 2-3 ngày đến 3 tuần sau khi dùng thuốc Sốt cao, ngứa, nổi ban đỏ - đỏ da toàn than, bong vảy trắng, kẽ chân, tay nứt, chảy nước vàng.
Điều trị: Corticoid + anti H1
5.7 Hồng ban nút
Nguyên nhân: Các kháng sinh, Sulfamid, Streptomycin.
Triệu chứng: Sau 2-3 ngày dùng thuốc: sốt cao, đau người, xuất hiện nhiều nút to bằng quả táo nhỏ nổi trên da, nhẵn, di động, ấn đau Các nút ở tứ chi, thân mình, màu đỏ đến tím, xanh như bướu máu theo tiến triển của bệnh.
Điều trị: Corticoid + antiH1
Nguyên nhân: Thuốc, chú ý kháng sinh, Sulfamid, Vitamin.
Triệu chứng: Xuất hiện sau 2-3 ngày đến 3 tuần sau khi dùng thuốc Sốt cao, ngứa, nổi ban đỏ - đỏ da toàn than, bong vảy trắng, kẽ chân, tay nứt, chảy nước vàng.
Điều trị: Corticoid + anti H1
5.7 Hồng ban nút
Nguyên nhân: Các kháng sinh, Sulfamid, Streptomycin.
Triệu chứng: Sau 2-3 ngày dùng thuốc: sốt cao, đau người, xuất hiện nhiều nút to bằng quả táo nhỏ nổi trên da, nhẵn, di động, ấn đau Các nút ở tứ chi, thân mình, màu đỏ đến tím, xanh như bướu máu theo tiến triển của bệnh.
Điều trị: Corticoid + antiH1
Trang 125.8 Hồng ban nhiễm sắc cố định
Nguyên nhân : Thuốc kháng sinh nhóm macrolid, tetracyclin, thuốc ngủ.v.v…
Triệu chứng: sốt nhẹ, mệt mỏi, xuất hiện nhiều ban sẫm màu trên da,
ở tứ chi, trên người, môi và sẽ xuất hiện lại chính chỗ đó nếu dùng loại thuốc này.
5.9 Hồng ban đa dạng
Nguyên nhân: Sulfamid, sốt rét, non-steroid, tetracyclin v.v…
Triệu chứng: sốt nhẹ, mệt, đau khớp, xuất hiện ban, sẩn, mụn nước và bọng nước trên da nếu là “thể hoàn toàn trên da” “Thể cấp tính” sốt cao, rét run, viêm họng, đau khớp, bọng nước, da nhiều ban sẫm mầu.
Điều trị: Corticoid+ anti H1
5.8 Hồng ban nhiễm sắc cố định
Nguyên nhân : Thuốc kháng sinh nhóm macrolid, tetracyclin, thuốc ngủ.v.v…
Triệu chứng: sốt nhẹ, mệt mỏi, xuất hiện nhiều ban sẫm màu trên da,
ở tứ chi, trên người, môi và sẽ xuất hiện lại chính chỗ đó nếu dùng loại thuốc này.
5.9 Hồng ban đa dạng
Nguyên nhân: Sulfamid, sốt rét, non-steroid, tetracyclin v.v…
Triệu chứng: sốt nhẹ, mệt, đau khớp, xuất hiện ban, sẩn, mụn nước và bọng nước trên da nếu là “thể hoàn toàn trên da” “Thể cấp tính” sốt cao, rét run, viêm họng, đau khớp, bọng nước, da nhiều ban sẫm mầu.
Điều trị: Corticoid+ anti H1
Trang 135.10 Hen phế quản do aspirin (aspirin induced asthma: AIA)
Nguyên nhân: do Aspirin
Triệu chứng: Giống cơn hen điển hình
Cơ chế: Prostaglandin tác động lên các receptor tương ứng trên tế bào cơ trơn làm AMP tăng, ức chế tổng hợp
và giải phóng histamin – không co phế quản Khi uống aspirin sẽ làm đảo ngược quá trình này, gây co thắt phế quản.
Điều trị: Giống hen phế quản.
5.10 Hen phế quản do aspirin (aspirin induced asthma: AIA)
Nguyên nhân: do Aspirin
Triệu chứng: Giống cơn hen điển hình
Cơ chế: Prostaglandin tác động lên các receptor tương ứng trên tế bào cơ trơn làm AMP tăng, ức chế tổng hợp
và giải phóng histamin – không co phế quản Khi uống aspirin sẽ làm đảo ngược quá trình này, gây co thắt phế quản.
Điều trị: Giống hen phế quản.
Trang 14 Điều trị: - Corticoid +anti H1
Điều trị: - Corticoid +anti H1
- Dịch truyền
Trang 155.12 Các Các bệnh bệnh máu máu do do thuốc thuốc
Nguyên nhân: kháng sinh, Streptomycin, Sunfamid, steroid, aminazin v.v…
non- Triệu chứng: hay gặp là giảm bạch cầu hạt: sốt cao, sức khoẻ suy sụp nhanh, hoại tử niêm mạc miệng, viêm phổi, viêm tắc mạch, nhiễm khuẩn huyết Còn gây xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết tán miễn dịch
Điều trị: Corticoid kéo dài - cắt lách.
55 13 13 Luput Luput ban ban đỏ đỏ do do thuốc thuốc
Nguyên nhân: do dùng thuốc kéo dài: hydralazin, Streptomycin, methyldopa, Penicillin v.v…
Triệu chứng: Sốt, ban đỏ ở mặt, tổn thương thận, máu lắng tăng, tế bào Hagraves, KTKN dương tính
Điều trị: giống điều trị luput ban đỏ hệ thống
5.12.
5.12 Các Các bệnh bệnh máu máu do do thuốc thuốc
Nguyên nhân: kháng sinh, Streptomycin, Sunfamid, steroid, aminazin v.v…
non- Triệu chứng: hay gặp là giảm bạch cầu hạt: sốt cao, sức khoẻ suy sụp nhanh, hoại tử niêm mạc miệng, viêm phổi, viêm tắc mạch, nhiễm khuẩn huyết Còn gây xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết tán miễn dịch
Điều trị: Corticoid kéo dài - cắt lách.
55 13 13 Luput Luput ban ban đỏ đỏ do do thuốc thuốc
Nguyên nhân: do dùng thuốc kéo dài: hydralazin, Streptomycin, methyldopa, Penicillin v.v…
Triệu chứng: Sốt, ban đỏ ở mặt, tổn thương thận, máu lắng tăng, tế bào Hagraves, KTKN dương tính
Điều trị: giống điều trị luput ban đỏ hệ thống
Trang 165.14 Viêm Viêm da da dị dị ứng ứng do do tiếp tiếp xúc xúc
Nguyên nhân: Các thuốc ngoài da, nhóm lactam, anti-histamin, Streptomycin v.v…
beta- Triệu chứng: Các mụn nước trên da, ngứa, đỏ da,sưng nề, mọng, cứng
3 loại viêm da do nghề nghiệp, viêm da do điều trị,viêmda do mỹ phẩm
Điều trị: Corticoid + anti H1
5.14.
5.14 Viêm Viêm da da dị dị ứng ứng do do tiếp tiếp xúc xúc
Nguyên nhân: Các thuốc ngoài da, nhóm lactam, anti-histamin, Streptomycin v.v…
beta- Triệu chứng: Các mụn nước trên da, ngứa, đỏ da,sưng nề, mọng, cứng
3 loại viêm da do nghề nghiệp, viêm da do điều trị,viêmda do mỹ phẩm
Điều trị: Corticoid + anti H1
Trang 176 GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC CẤP CÁC THUỐC THƯỜNG GẶP TẠI TRUNG TÂM CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN BẠCH MAI TRONG 2 NĂM 2002-2003
(Luận văn BSCKII Ngô Hữu Hà)
Bảng 1 Chẩn đoán nguyên nhân gây ra ngộ độc
Trang 18Bảng 2: Thuốc và nhóm thuốc gây ngộ độc
Trang 19Bảng 3: Các nhóm thuốc dùng quá liều
Trang 22Bảng 6: Các tác dụng phụ thường gặp
Nhóm thuốc Triệu chứng
Cảm cúm n=27
Nhóm khác n=21
Tổng n=48
Trang 23Bảng 7: Một số triệu chứng và biến chứng thường
gặp của ngộ độc cấp
Lâm
Lâm sàng sàng và và cận cận lâm lâm sàng sàng N (712) %
Rối loạn + xuất huyết tiêu hoá 128 18,0
Trang 24Bảng 8: Các thuốc gây tử vong (n=16)
Trang 25NHỮNG BIỆN PHÁP HẠN CHẾ DỊ ỨNG THUỐC
5.1 Tuyên truyền việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, đúng chỉ
định
5.2 Trước khi kê đơn thuốc, thầy thuốc phải khai thác kỹ tiền sử dị
ứng của người bệnh (có bảng khai thác tiền sử dị ứng kèmtheo)
5.3 Trước khi tiêm thuốc kháng sinh phải thử test lẩy da, test âm
tính mới được tiêm Phải chuẩn bị sẵn thuốc và dụng cụ cấpcứu sốc phản vệ
5.4 Khi đang tiêm thuốc, nếu phát hiện thấy có những cảm giác
khác thường (bồn chồn, hốt hoảng, sợ hãi.v.v…) phải ngừngtiêm và kịp thời xử lý như sốc phản vệ
5.5 Sau khi tiêm thuốc để người bệnh chờ 10-15 phút đề phòng
sốc phản vệ xảy ra muộn hơn
5.1 Tuyên truyền việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, đúng chỉ
định
5.2 Trước khi kê đơn thuốc, thầy thuốc phải khai thác kỹ tiền sử dị
ứng của người bệnh (có bảng khai thác tiền sử dị ứng kèmtheo)
5.3 Trước khi tiêm thuốc kháng sinh phải thử test lẩy da, test âm
tính mới được tiêm Phải chuẩn bị sẵn thuốc và dụng cụ cấpcứu sốc phản vệ
5.4 Khi đang tiêm thuốc, nếu phát hiện thấy có những cảm giác
khác thường (bồn chồn, hốt hoảng, sợ hãi.v.v…) phải ngừngtiêm và kịp thời xử lý như sốc phản vệ
5.5 Sau khi tiêm thuốc để người bệnh chờ 10-15 phút đề phòng
sốc phản vệ xảy ra muộn hơn