Þ Là những hợp chất hóa học Þ Tạo ra những phản ứng sinh hóa trong cơ thể sinh vật Þ Tạo ra những biến đổi nhất định có thể có lợi hoặc có hại Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sin
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN HỌC: THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
Đề Tài: CÁC HOẠT TÍNH SINH HỌC VÀ CƠ CHẾ HỖ
TRỢ CHỮA BỆNH CỦA NHÓM FLAVONOID
Trang 2
NỘI DUNG
TTT
Tổng quan về hoạt chất sinh học và nhóm flavonoid
Các hoạt tính sinh học và cơ chế hỗ trợ chữa bệnh của nhóm flavonoid
Kết luận
Trang 3Hoạt chất sinh học là gì?
Þ Là những hợp chất hóa học
Þ Tạo ra những phản ứng sinh hóa trong cơ thể sinh vật
Þ Tạo ra những biến đổi nhất định ( có thể có lợi hoặc có hại )
Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học:
- Terpenoid: có chứa trong các loại tinh dầu thảo mộc như sả, quế, chanh, cam, hoa hồng,…
- Phenol: có trong mùi tây, cần tây, hương thảo, kinh giới, thì là,
…
- Ancaloid: có trong đậu Lupine, cà chua xanh
- Flavonoid: socola, quả việt quất, bông cải xanh,…
- Các loại vitamin, khoáng chất
- Các chất điện phân
Trang 4
Tổng quan về Flavonoid!
FLAVONOID
- Nhóm hoạt chất sinh học đa dạng nhất, được nghiên cứu nhiều nhất
- Gồm khoảng 4000 chất
Trang 5- Được phát hiện bởi nhà sinh hóa nổi tiếng nhất của thế kỷ 20 Albert Szent-Gyorgyi
( 1893 – 1986 ) trong quá trình phân lập
Vitamin C từ quả chanh
- Nghiên cứu này được trao giải Nobel năm
1937
- Ban đầu thì nhóm hợp chất này được gọi là “ vitamin P “ do khả năng làm giảm tính thấm thành mạch của nó
Trang 6Cấu tạo hóa học và phân loại
- Là các hợp chất thuộc nhóm hợp chất
phenolic đa vòng
- Được phân loại dựa trên cấu tạo của mạch C trong bộ khung C6C3C6
- Flavonoid là nhóm chất rất đa dạng, gồm
khoảng 4000 chất có trong thực vật
- Có thể chia Flavonoid thành 3 nhóm chính
Þ Nhóm Flavonoids: : bắt nguồn từ cấu trúc của
2 phenylchromen-4-one
(2-phenyl-1,4-benzopyrone, gồm các nhóm flavon, flavonol, flavanon, flavanol, chalcon, anthocyanin,
anthocyanidin Có nhiều trong thực vật như thông, hoàng cầm, lá me, cây họ cúc, nho,
dâu, đậu, bắp cải đỏ, hoa hồng,
Trang 7Þ Nhóm Isoflavonoids: : bắt
nguồn từ cấu trúc của
3-phenylchromen-4-one
(3-phenyl-1,4-benzopyrone), bao gồm isoflavon, isoflavanol, rotenoid
Þ Nhóm Neoflavonoids: bắt
nguồn từ cấu trúc của
4-phenylcoumarine (4-phenyl-1,2-benzopyrone)
Trang 8Tính chất vật lý và hóa học
Tính chất vật lý
- Tính tan: dễ tan trong nước và các dung môi phân cực
- Dễ bị thủy phân trong môi trường axit, kiềm nhẹ và enzyme
- Mùi, vị: thường có mùi thơm, vị đắng chát đặc trưng
- Màu sắc: phần lớn có màu vàng, xanh, tím, đỏ, đôi khi không
có màu do trong phân tử có các nối đôi liên hợp, khi nối đôi này bị phá vỡ thì bị mất màu
- Có khả năng hấp thụ tử ngoại
Tính chất hóa học
- phản ứng oxy hóa
- Phản ứng với kiềm
- Phản ứng este hóa
- Phản ứng tạo phức với kim loại
- Tạo liên kết hydro
Trang 9CÁC HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA FLAVONOID
Flavonoid trong thực vật:
- Có mặt trong hầu hết bộ phận, nhất là hoa
- Tạo màu sắc rực rỡ để quyến rũ côn trùng
=> tạo điều kiện thuận lợi cho việc thụ phấn
- Là chất bảo vệ
- Chất chống oxy hóa
- Bảo tồn axit ascorbic trong tế bào
- Ngăn cản một số tác nhân có hại cho cây
- Điều hòa sinh trưởng
Trang 101: Tác dụng chống oxy hóa
Flavonoid tạo ra những gốc tự do bền vững Aryl thay thế các gốc
tự do kém bền vững trong phản ứng peroxy hóa lipid màng tế
bào vì thế dây chuyền sẽ bị cắt đứt
Ngoài ra flavonoid ngăn chặn hình thành các gốc tự do bằng
cách kết hợp với các ion kim loại nặng ( Fe, Mn ) vốn là những tác nhân xúc tác quá trình sinh hóa làm xuất hiện các gốc tự do
=> Flavonoid bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến, lão hóa, thoái hóa gan, tổn thương do bức xạ,
2: Tác dụng với các enzyme sinh học
- Tác dụng kìm hãm hoạt tính của một số enzyme xúc tác cho các quá trình bất lợi cho cơ thể, nhờ thế hỗ trợ chữa bệnh cho một số bệnh nhân đái tháo đường, dị ứng hen phế quản, nhiễm siêu vi trùng, kháng viêm, thấp khớp,…
Trang 113: Khả năng chống peroxy hóa lipit màng tế bào
- sự peroxy hóa lipid sinh vật đều thông qua cơ chế của quá trình gốc tự do
- Những gốc tự do sinh ra từ các quá trình chuyển hóa trong cơ thể không bền và rất dễ phản ứng trong khi đó những gốc tự do tạo ra từ flavonoid lại rất bền vững và khó phản ứng
Þ Trong quá trình peroxy hóa lipid màng, những gốc này sẽ loại
bỏ và thay thế các gốc kém bền dẫn tới sự cắt đứt quá trình Kết quả của cả quá trình là tác dụng làm chậm sự lão hóa của
flavonoid
Trang 12CƠ CHẾ HỖ TRỢ CHỮA BỆNH CỦA FLAVONOID
FLAVONOI D
Các bệnh tim mạch
Ung thư
Kháng sinh, chống viêm
Chống oxy hóa
Trang 13- Flavonoid là những chất oxy hóa chậm, ngăn chặn quá trình
oxy hóa các gốc tự do => giảm các yếu tố gây biến dị, hủy hoại
tế bào, ung thư, lão hóa nhanh
- Flavonoid tạo phức với các kim loại => ngăn cản các phản ứng oxy hóa, bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch, thoái hóa gan, tổn thương do bức xa, huyết áp cao, …
- Ức chế hoạt động của enzyme hyaluronidase ( enzyme làm tăng tính thấm của thành mạch, gây xuất huyết dưới da )
- Tác dụng chống độc, bảo vệ thương tổn gan, bảo vệ chức năng gan, lợi tiểu
- Làm bền thành mạch, dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng tĩnh mạch, giãn hay suy yếu tĩnh mạch, trĩ, rối loạn tuần hoàn võng mạc
Trang 141: Tác dụng chống oxy hóa
- Cơ sở sinh hóa: dựa vào tác dụng khử các gốc tự do, giống như tác dụng của các chất chống oxy hóa, kìm hãm các quá trình
oxy hóa dây chuyền sinh ra bởi các gốc tự do hoạt động
- Các gốc tự do sinh ra trong quá trình sống là nguyên nhân dẫn tới bệnh tật và tăng tốc độ lão hóa của cơ thể
- Tác dụng mạnh hay yếu phụ thuộc vào đặc điểm, cấu tạo hóa học của từng flavonoid
- Cơ chế hoạt động:
+ sinh ra các gốc tự do bền vững hơn các gốc tự do sinh ra trong quá trình bệnh lý, chúng có khả năng giải tỏa các điện tử tự do trên mạch vòng của nhân thơm và hệ thống nối đôi liên hợp, làm triệt tiêu các gốc tự do hoạt động => cắt đứt dây chuyền phản ứng oxy hóa
Trang 152: Tác dụng kháng sinh, chống viêm nhiễm
- Tác dụng kháng sinh và chống viêm nhiễm của flavonoid đã được nhiều nghiên cứu trên thế giới chứng minh
- Một vài công trình nghiên cứu đã chỉ ra sự kìm hãm sự hô hấp và phân chia của vi khuẩn khi có mặt glucose
- Flavonoid ức chế transpeptidaza làm cho mucopeptit – yếu tố đảm bảo cho thành tế bào vi khuẩn vững chắc không tổng hợp được
- Gắn lên màng nguyên sinh chất của vi khuẩn, làm thay đổi tính
thẩm thấu chọn lọc của màng nguyên sinh chất => làm cho một số chất cần thiết cho đời sống vi khuẩn như nucleotit, pyrimidin, purin lọt ra khỏi màng nguyên sinh chất ra ngoài
- Tác động lên quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn làm chúng không tổng hợp được protein hoặc tổng hợp ra protein mà vi khuẩn không sử dụng được
- Ức chế tổng hợp axit nucleic
- Tác động vào AND khuôn, ức chế tổng hợp ARN của vi khuẩn
Trang 163: Tác dụng đối với ung thư
- Flavonoid tác dụng chống ung thư thông qua khả năng hoạt hóa các enzyme trong gan có nhiệm vụ chuyển hóa các chất gây ung thư => tạo ra các sản phẩm chuyển hóa có tính gây ung thư thấp hơn
- Khả năng chống oxy hóa, loại trừ các gốc tự do có thể gây hư tổn tế bào
- Cơ chế chính trong ức chế sự phát triển của tế bào ung thư của EGCG
+ ngăn cản chu kỳ phân chia tế bào
+ thúc đẩy quá trình chết của tế bào ( đây là một quá trình sinh lý nhằm giữ sự ổn định trong cơ thể sống
Trang 174: Tác dụng đối với các bệnh về tim mạch
- Do khả năng trong việc ngăn ngừa sự oxy hóa các lipoprotein tỷ trọng thấp dưới hình thức xơ vừa động mạch
- Flavonoid có tác dụng làm tăng sức bền và tính đàn hồi của thành mao mạch do
+ khả năng điều hòa, làm giảm sức thấm vào mao mạch
+ ngăn cản không cho protein của máu thấm dịch qua các mô khác
+ dự phòng vỡ mao mạch , tránh xuất huyết, phù thũng máu
- Flavonoid cũng ngăn ngừa và giảm thiểu nguy cơ bệnh tim mạch nhờ việc tiêu diệt các gốc tự do ( thủ phạm gây tổn thương thành mạch và tế bào )
Trang 18KẾT LUẬN
- Flavonoid là nhóm hoạt chất sinh học vô cùng đa dạng, không chỉ tồn tại trong các bộ phận của thực vật bậc cao mà còn có trong một
số loài thực vật bậc thấp như tảo
- Flavonoid có các hoạt tính sinh học tiêu biểu như tác dụng chống oxy hóa, tác dụng lên các enzyme sinh học và khả năng chống
peroxy hóa lipid màng tế bào
- Các nghiên cứu đã chỉ ra flavonoid hỗ trợ rất lớn trong việc chống oxy hóa, giảm nguy cơ các bệnh tim mạch, nguy cơ ung thư, kháng sinh tự nhiên và chống viêm nhiễm
- Việc sử dụng các loại thực phẩm có chứa flavonoid hoặc các sản phẩm thực phẩm chức năng có chứa flavonoid giúp tăng cường sức khỏe, sức đề kháng, chống lão hóa, ngăn ngừa ung thư, bệnh lý tim mạch,…
Trang 19TÀI LIỆU THAM KHẢO
1: http://www.zbook.vn/ebook/tai-lieu-flavonoid-29344/
2: http://
text.123doc.org/document/2699012-nhom-hop-chat-flavonoid-tong-quan-h oat-tinh-sinh-hoc-cac-phuong-phap-chiet-suat-va-ung-dung.htm
3: http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/240816
4: http://d3.violet.vn/uploads/previews/239/1512727/preview.swf
Cùng một số tư liệu khác