•Phác đồ điều trị: Sử dụng liệu pháp gắp chì với thuốc dinatri calci EDTA CaNa2EDTA, có thể kết hợp với dimercaprol.. Sự bài tiết phức của chì với EDTA qua thận xảy ra theo quy luật độn
Trang 2Chủ đề 1
Trang 3lượng lớn thuốc ngủ
Kết quả xét nghiệm: Bệnh
nhân bị ngộ độc babiturat
Phương án điều trị:dùng
dung dịch sorbitol để rửa dạ
dày và truyền dung dịch
glucose 5%
Trang 4• V = 2 lít = 2000 ml
• m dung dịch = V × d = 2000 × 1,54 = 3080 g
• m glucose = 5% × m dung dịch = 0,05 × 3080 g = 154 g
4
1: Cần sử dụng bao nhiêu gam glucose để pha được 2 lít dung
dịch glucose 5%, biết dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,54
g/ml?
Trang 52 Dung dịch glucose pha được ở trên đông đặc tại bao
nhiêu độ, biết kđ,H2O = 1,86?
• Mol glu = = = 0,856mol
• Molal (Cm) = = = 0,292(mol/kg)
• Δ𝑇đ = kđ,H2O × Cm = 1,86 × 0,292 = 0,543°C
• Ta có nhiệt độ đông đặc của nước là ở 0°C
• 𝑇đ(dung dịch glu) = Tđ(H2O) - ΔTTđ = 0 - 0,543 = -0,543°C
5
Trang 63 Để pha được dung dịch glucose có áp suất thẩm thấu bằng áp suất
thẩm thấu của máu (p = 7,4) ở 37°C cần sử dụng bao nhiêu gam C6H12O6
trong 150 gam nước?
• R là hằng số khí, =0,0821L atm/(K mol) ⋅atm/(K⋅mol) ⋅atm/(K⋅mol)
• T là nhiệt độ tuyệt đối (K).
Trang 74 Khi tiêu thụ 3,6 gam glucose, tế bào sinh ra một
năng lượng là 13,4 kcal Xác định nhiệt sinh và nhiệt
cháy của glucose, biết nhiệt sinh của CO2 và nhiệt
cháy của hydro là - 94,1 và - 68,3 kcal/mol
C6H12O6+6O2→6CO2+6H2O
Ta có số mol glucose: =0,02 mol
Nhiệt lượng sinh ra khi tiêu thụ glucose: kcal/mol
=>Nhiệt cháy của glucose: kcal/mol
Ta có phản ứng cháy của glucose: C6 H12 O6 +O2 →6CO2 +6H2 O
Nhiệt sinh của glucose = Nhiệt sinh sản phẩm − Nhiệt sinh của glucose Nhiệt sinh của glucose: 6×(−94,1) + 6×(−68,3) – (-670) = -304,4 kcal/mol
Trang 8
Chủ đề 2
Trang 9Tóm tắt vấn đề
9
•Trung tâm Chống độc (Bệnh viện Bạch Mai) tiếp nhận nhiều ca ngộ độc kim loại chì
trong những năm gần đây.
•Phác đồ điều trị: Sử dụng liệu pháp gắp chì với thuốc dinatri calci EDTA (CaNa2EDTA),
có thể kết hợp với dimercaprol.
•Phương thức sử dụng: Thuốc được tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.
•Cơ chế hoạt động: Chì thay thế calci trong CaNa2EDTA, tạo phức hợp mới và giúp bài
tiết chì qua nước tiểu.
Trang 101 Giải thích tại sao chì có thể thay thế calci trong cơ
chế trên Viết phương trình hóa học xảy ra.
o Chì (Pb² ) có thể thay thế calci (ca² ) trong dinatri calci EDTA (CaNa EDTA) do cả hai ₂EDTA) do cả hai
đều có điện tích 2+ và kích thước ion gần nhau
o CaNa EDTA là chất tạo phức có khả năng liên kết với ion kim loại dương ₂EDTA) do cả hai
o Trong ngộ độc chì, chì có ái lực mạnh hơn với EDTA so với Calci, dẫn đến việc chì
chiếm chỗ Calci trong phức Kết quả là phức chì-EDTA được bài tiết qua nước tiểu
o CaNa 2 EDTA+Pb 2+ →Pb - EDTA+Ca 2+ +2Na +
10
Trang 112 Mức độ chì trong máu (PbB) của một bệnh nhân là 83 mcg/dL Hãy tính
nồng độ mol của chì trong máu bệnh nhân này
Nồng độ chì trong máu (PbB) của bệnh nhân là 83
mcg/dL Để tính nồng độ mol, ta cần thực hiện các
bước sau:
•Khối lượng mol của Pb = 207,2 g/mol
•Chuyển đổi 83 mcg/dL sang g/L = 0,83 x g/L
Trang 12• Dựa vào quy luật động học phản ứng bậc nhất,
nồng độ phức chì giảm 60% sau 2 giờ Điều này có
nghĩa là sau 2 giờ, chỉ còn 40% nồng độ ban đầu.
• Công thức tính chu kỳ bán hủy (t / ) cho phản ứng ₁/₂) cho phản ứng ₂EDTA) do cả hai
bậc nhất là:
N(t) = N0 x e-kt
• Vậy hằng số k có giá trị là:
3 Sự bài tiết phức của chì với EDTA qua thận xảy ra theo quy luật động
học của phản ứng bậc nhất Sau 2 giờ, nồng độ phức này trong máu của
hầu hết các bệnh nhân thường giảm 60% Hãy tính chu kì bán hủy sinh
học của phức chì
Ta có công thức tính thời gian bán thải là: t1/2 = = 1,51 giờ
Trang 13
Chủ đề 3
Trang 14Tóm tắt vấn đề
Phương pháp phân tích thể tích: Được sử dụng trong nghiên cứu thử
nghiệm thuốc chữa bệnh dạ dày, thuốc giảm đau, phân tích chất lượng sữa
và nước, phương pháp này đã thu được những kết quả đáng tin cậy trong việc giúp các nhà khoa học trong việc thử nghiệm lâm sàng và giúp xác định chất lượng về một số loại thực phẩm
Trang 151 Trong một thử nghiệm trên chuột về thuốc chữa bệnh dạ dày, để xác định
sơ bộ pH của dịch dạ dày chuột (chứa phần lớn HCl), người ta lấy toàn bộ
dịch dạ dày rồi li tâm để lấy phần dung dịch trong Sau khi pha loãng 0,1 ml
dịch thu được ở trên rồi đem chuẩn độ thấy cần dùng 3,0 ml NaOH 0,01N
Giải thích cơ sở lý thuyết và lựa chọn chất chỉ thị phù hợp trong phép chuẩn
độ đã sử dụng Tính pH của mẫu dịch dạ dày đã thử nghiệm
15
•Cơ sở lý thuyết : Dựa trên phản ứng acid-base : Khi cho 2 dung dịch tác dụng vừa đủ
với nhau thì sẽ thu được dung dịch có môi trường trung tính với pH = 7.
•Chất chỉ thị phù hợp : Phenolphtalein.
•Tính pH của mẫu dịch dạ dày : nHCl = nNaOH
=> [H+] =0,3 => pH=0,523
Trang 162 Theo TCVN 6224-1996 về chất lượng nước, độ cứng tổng số của nước
bề mặt, nước uống được xác định bằng tổng hàm lượng Ca2+ và Mg2+
trong nước theo công thức q = a.100.103 (mg CaCO3/lit), trong đó a là
nồng độ Ca2+ và Mg2+ q là độ cứng tổng số và q ≤ 350 mg CaCO3/lit Để
đánh giá tính cứng của một mẫu nước, người ta sử dụng dung dịch muối
dinatri của EDTA (Na2H2Y) để chuẩn độ mẫu Giải thích cơ sở lý thuyết
của phương pháp trên và cho biết độ cứng tổng số của mẫu nước, biết để
chuẩn độ 50 ml nước đã sử dụng hết 8,0 ml Na2H2Y 0,01M
•Cơ sở lý thuyết : Do muối dinatri của EDTA có thể tạo phức bền với các ion kim loại với
tỉ lệ mol ion kim loại : mol thuốc thử = 1:1.
•Tính độ cứng tổng số của mẫu nước:
•Tổng số mol Ca 2+ và Mg 2+ bằng số mol Na2H2Y
nên a = 0,00016 => q = 160(mg CaCO3/lit)
16
Trang 173 Lấy 2,0 gam một mẫu sữa bột X giàu calci rồi đem xử lí để loại bỏ hoàn toàn các tạp
chất Pha dịch lọc cuối cùng (chứa calci) vào bình định mức 50 ml Kết tủa hoàn toàn
calci trong dung dịch này dưới dạng CaC2O4 rồi tiến hành li tâm lấy kết tủa Hòa tan hết
kết tủa bằng dung dịch H2SO4 1M, chuẩn độ dung dịch thu được bằng phương pháp
pemanganat (ở 70oC) thấy dùng hết 30 ml KMnO4 0,02N Giải thích tại sao có thể dùng
phương pháp pemanganat để định lượng ion calci và cho biết hàm lượng calci trong 100
gam mẫu sữa X (Coi hiệu suất của quá trình đạt 100%).=> Định lượng gián tiếp.
Giải thích : Vì với phương pháp pemanganat thì có thể chuẩn độ cả những chất không có tính oxy hóa khử Do khi kết tủa bị hòa tan bởi
H2SO4 sẽ giải phóng anion C2O42-, anion này phản ứng với KMnO4 làm cho MnO4- bị khử xuống Mn2+ đồng thời giải phóng CO2 theo
phương trình hóa học :
5C2O42- + 2MnO4- + 16H+ 10CO2+ 2Mn2+ + 8H2O
-Hàm lượng calci trong 100 gam mẫu sữa X :
Ta có tỉ lệ mol CaC2O4 : mol KMnO4 theo phương trình trên là 5 : 2
=> Số mol Ca = 0,0003(mol)
=> Hàm lượng calci trong 2g sữa là 0,012g.
=> Hàm lượng calci trong 100g sữa là 0,6g.
17
Trang 18Chủ đề 4
Trang 19Tóm tắt vấn đề
Triệu chứng của người dân: 12
người có triệu chứng liên quan đến
ngộ độc thủy ngân
Kết quả xét nghiệm: Mức thủy ngân
trong máu ở giới hạn cho phép; đang
tiếp tục kiểm tra nước tiểu
Nguy cơ sức khỏe: Thủy ngân là
hóa chất độc hại có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng
đồng
Theo quy định, hàm lượng Hg trong
cơ thể con người ở mức bình thường
là 23ppbg/kg thể trọng
Trang 201 Quá trình đào thải thủy ngân xảy ra
theo quy luật động học của phản ứng
bậc không, bậc một hay bậc hai?
• Quá trình đào thải thủy ngân trong cơ thể diễn ra theo động học của
phản ứng bậc một
• Phản ứng bậc một là loại phản ứng hóa học mà tốc độ phản ứng tỷ
lệ với nồng độ bậc 1 của một chất phản ứng duy nhất
• Thủy ngân thuờng được đào thải thông qua nước tiểu và một phần
qua phân, vậy, tốc độ đào thải của thủy ngân sẽ giảm đi khi nồng độ
các chất trong cơ thể giảm
20
Trang 21Tính hằng số tốc độ của quá trình đào thải
Trang 22VD: Nếu một người cân nặng 75kg bị ngộ độc 64mg Hg thì cần bao lâu để
lượng kim loại này trong cơ thể người đó về mức bình thường
• Lượng chất còn lại (A) 23 ppbg/kg = mg/kg
• Vậy thời gian để cơ thể người đó trở về mức bình thuờng là:
• t = x ln 310 ngày
22
Trang 23Chủ đề 5
Trang 24Tóm tắt vấn đề
•Định nghĩa: Dung dịch đệm là dung dịch có khả duy trì pH ổn định khi
có acid hoặc base thêm vào
•Vai trò: Quan trọng trong các chu trình hóa sinh và hoạt động của
enzyme
•Ứng dụng: Trong điều chỉnh pH thuốc, điện di, và xét nghiệm vi sinh vật
24
Trang 25Hệ đệm bicarbonat và phosphat
Hệ đệm bicarbonat Hệ đệm phostphat Thành phần Bao gồm acid carbonic (H CO ) ₂EDTA) do cả hai ₃)
và bicarbonat (HCO ) ₃) ⁻). Bao gồm dihydrogen phosphate (H PO ) và hydrogen phosphate ₂EDTA) do cả hai ₄⁻).
(HPO ² ) ₄ ⁻).
Phạm vi pH Hoạt động hiệu quả trong khoảng
pH từ 6,8 đến 7,4. Hoạt động hiệu quả trong khoảng pH từ 6,1 đến 8,4.
Vai trò sinh lý • Là hệ đệm chính trong cơ thể,
đặc biệt trong huyết tương
• Vai trò quan trọng trong duy trì cân bằng acid-base.
Chủ yếu được sử dụng trong tế bào và các dịch tế bào, giúp duy trì pH nội bào
25
Trang 26Một phản ứng sinh hóa trong cơ thể cần thực hiện ở pH = 7 Phản ứng này
có thể xảy ra trong hệ đệm bicarbonat hay hệ đệm phosphat?
• Cả hai hệ đệm đều có thể duy trì pH = 7 cho phản ứng sinh hóa
• Tuy nhiên, hệ đệm bicarbonat thường được sử dụng nhiều hơn trong các phản
ứng sinh hóa trong cơ thể do vai trò quan trọng của nó trong cân bằng acid-base
và sự ổn định pH trong huyết tương
• Hệ đệm phosphat cũng có thể hoạt động tốt nhưng thường hơn trong các điều
kiện nội bào
26
Trang 27Trong kĩ thuật điện di thường sử dụng dung dịch đệm để tránh hiện
tượng phá vỡ cấu trúc của protein Có thể chọn hệ đệm acetat hay
phosphate với khoảng pH bao nhiêu để sau khi hòa tan rồi đặt trong
điện trường, protein (pHi = 4,9) sẽ di chuyển về cực dương hoặc cực âm.
27
• Protein sẽ di chuyển về cực dương khi pH > pHi (> 4,9) và sẽ di chuyển
về cực âm khi pH < pHi (<4,9)
• Do đó, để protein di chuyển về cực dương, bạn nên chọn pH lớn hơn
4,9 Một khoảng pH thích hợp cho dung dịch đệm acetat hoặc phosphate
có thể từ 5,0 đến 7,0, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của thí nghiệm và
tính chất của protein cần điện di
Trang 28Tính thể tích dung dịch NaH2PO4 0,2M và dung dịch K2HPO4 0,45M cần
lấy để pha được 150 ml dung dịch đệm Sorensen có pH =7,86
• pKa của H2PO4- khoảng 7,2
7,86 = 7,2 + log([HPO42-]/[H2PO4-]) => 0,66 = log=> ≈ 4,6
Trang 29Chủ đề 6
Trang 30•Thông số: Hằng số tốc độ đào thải 0,011
phút ¹; nồng độ tối thiểu kháng khuẩn 0,04 ⁻)
mg/kg; cân nặng bệnh nhân 50 kg
Trang 31• Từ đề bài ta có thể thấy được hằng số tốc độ là 0,011
phút^-1, nên quá trình này tuân theo quy luật động học
bậc một
• Điều này được giải thích bởi vì hằng số tốc độ không
phụ thuộc vào nồng độ của thuốc trong cơ thể, mà chỉ
phụ thuộc vào tốc độ đào thải
+Quá trình đào thải amoxicilin diễn ra ở thận thải qua
nước tiểu:
pt: C16H19N3O5S — ->sp thải
Quá trình đào thải amoxicillin xảy ra theo quy luật động học của phản ứng bậc không, bậc một hay bậc hai?
Trang 32Tính thời gian bán thải của amoxicillin
32
Công thức tính tốc độ quá trình bán thải là:
t=, với k =0,011 Vậy, thời gian bán thải của amoxicillin là:
t1/2 = ≈ 63,01’
Với bệnh nhân có cân nặng 50kg lượng amoxicilin tối thiểu có trong cơ thể để có khả năng kháng khuẩn là :0.04*50=2(mg)
Vì vậy thời gian giữa 2 lần uống thuốc là khoảng thời gian cơ thể đào thải hết lượng amoxicilin sử dụng lần trước xấp xỉ 2mg:
t = x ln=1/0.011
*ln(500:50/0.04)=501.95(phút)=8,37h
Trang 33
thank you