1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Mô Hình Toán Mô Hình Toán Về Chiến Lược Thu Mua Bền Vững Ba Trường Hợp Nghiên Cứu.pdf

21 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Toán Về Chiến Lược Thu Mua Bền Vững Ba Trường Hợp Nghiên Cứu
Tác giả Nguyễn Quốc Bảo, Lê Khả Hân, Nguyễn Thị Như Huỳnh, Nguyễn Hoàng Yến Nhi, Nguyễn Ngô Minh Trực
Người hướng dẫn TS Phan Thị Mai Hà
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh, Trường Đại Học Bách Khoa, Khoa Cơ Khí, Bộ Môn Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bắt đầu bằng bộ câu để đo điểm bên vững của các nhà cung cấp tiềm năng của công ty, số điểm đó sau đó được sử dụng đề làm dữ liệu đầu vào của mô hình.. Tang và Zhou 2012, những người đã

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHÓ HỎ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BAO CAO MO HINH TOAN

MO HINH TOAN VE CHIEN LUQC THU MUA BEN VUNG

BA TRUONG HOP NGHIEN CUU

GVHD: TS Phan Thi Mai Ha

SVTH: Nguyễn Quốc Bảo

Lê Khả Hân

Nguyễn Thị Như Huỳnh

Nguyễn Hoàng Yến Nhi

Nguyễn Ngô Minh Trực

Trang 2

MO HINH TOAN VE CHIẾN LƯỢC THU MUA BEN VUNG

BA TRUONG HOP NGHIEN CUU

Tlin Aktin, Zeynep Gergin Dai hoc Istanbul Kltr, B6 mon Kj thuat Hé thong Cong nghiép, Istanbul, Thé Nhi Ky TOM TAT

Thu mua bén vững là quá trình đáp ứng nhu cầu của một tổ chức bằng cách tối đa lợi ích về giả trị kinh tê, đông thời giảm được những tác động đa dạng lên môi trường và xã hội trong quá trình hoạt động Dù đã có những nghiên cứu đưa tiêu chí môi trường vào trong mô hình quyết định thu mua, nhưng, những nghiên cứu tích hợp cả 3 yêu tô và thảo luận sự đánh đôi khi áp dụng 03 yêu tô đó thì rất ít

Trong bài báo này, 03 khía cạnh tạo nên sự bền vững của một công ty được đề cập là: môi trường — kinh tê — xã hội Theo cách tích hợp này, mô hình toán nhắm đến việc đóng góp vào các tài liệu liên quan bằng cách phân tích các chiến lược thu mua bên vững khác nhau Bắt đầu bằng bộ câu để đo điểm bên vững của các nhà cung cấp tiềm năng của công ty, số điểm đó sau đó được sử dụng đề làm dữ liệu đầu vào của mô hình Mô hình được xây dựng theo bài toàn quy hoạch nguyên hỗn hợp với yêu cầu đặt ra là tìm ra nhà cung cấp bền vững nhất, trong khi vẫn đảm bảo chỉ phí thu mua là nhỏ nhất

Bảng khảo sát và mô hình được áp dụng với 03 công ty đê diễn đạt kết qua của các chiến lược quyết định thu bên vững khác nhau Lựa chọn chiến lược phù hợp là một quyết định chịu tác động bởi nhiều yếu tố của cả công ty và cả điều kiện thị trường Những mô hình này là thê hiện được sự thực tế, dễ dàng trong việc hỗ trợ quá trình thu mua bền vững Các kết quả mang day tính hứa hẹn trong việc chỉ ra đồng thời sự thay đôi về chi phí và sự được-mất giữa các khía cạnh bên vững của các chiến lược khác nhau Và nó còn có thể hỗ trợ các nhà quản lí tích hợp yếu tố môi trường, kinh tế vào việc vận hành chuỗi cung ứng

1 Giới thiệu

Các công ty hoạt động trong điều kiện thị trường thách thức ngày nay đòi hỏi một quá trình thu mua hiệu qua đề đạt được lợi thế cạnh tranh.Trong khi, các quyết định thua mua cô điển xem xét giá cả là yếu tố hàng đầu thi phương pháp quản lí mới còn quan tâm các yếu tố khác ngoài yêu tố chỉ phí Trong nghiên cứu này, khái niệm * “ bền vững” là một trong những yéu tố hiện hành được liên kết với quá trình quyết định mua

Sự bên vững của các công ty bao gồm việc tích hợp yếu tổ môi trường, yêu tố kinh tế, và các yếu tô xã hội hay còn được gọi là thước đo Triple-bottom-line (3BL) vào quy trình của công ty Mới đây, bài đánh giá của Hassini và cộng sự (2012) cho thấy ngày càng có nhiều sự quan tâm hơn đối với chuỗi cung ứng bền vững Mặt khác, cần phải chú trọng hơn mối liên kết và sự đánh đôi giữa các yếu tố 3BL, cùng với việc đo lường các khía cạnh khác của tính bền vững (Walker và cộng sự, 2012)

Singh và cộng sự (2009) thực hiện một nghiên cứu trên các chỉ số có tính bền vững vả phương pháp đánh giá Họ cho rằng, mặc dù rất nhiều nỗ lực đánh giá tính bền vững nhưng hau như không thê đồng thời thực hiện tích hợp các yếu tố môi trường, kinh tế và xã hội Trong hầu hết các trường hợp, trọng tâm là một trong ba yếu tố này Trong số 191 các bài báo được xem xét bởi Seuring và Muller(2008) vé quan li chuỗi cung ứng xanh và bền vững trong giai đoạn giữa 1994 và 2007, chỉ 31 bài tích hợp môi trường và ảnh hưởng xã hội Lozano

Trang 3

(2012) nêu bật những hạn chế khi chỉ xem xét một phần của các khía cạnh và đề xuất một khung mới áp dụng tính bền vững vào hệ thống công ty một cách triệt đề

Seuring (2013) đã bố sung vào nghiên cứu của trên Seuring và Muller (2008) đến 300 bài báo và đánh giá các nghiên cứu về quản lí chuỗi cung ứng bền vững áp dụng kỹ thuật mô hình hóa Vì chỉ có 36 trong số các nghiên cứu xây dựng hoặc sử dụng các mô hình định lượng, ông kết luận rằng môi trường là yêu tố vượt trội hơn, trong khi yếu tố xã hội bị phớt lờ đi Tang và Zhou (2012), những người đã có những nghiên cứu tiền bộ trong các hoạt động bèn vững về môi trường và xã hội cũng đồng tình việc thiếu hụt các mô hình thu mua định lượng tập trung vào trách nhiệm môi trường và xã hội Hơn nữa, công ty thực hiện đánh giá các nhà cung cấp của họ đề đáp ứng nhất định tiêu chuân môi trường và xã hội là rất phô biến trong thực tế Tuy nhiên, Kermani và cộng sự (2011) chỉ ra sự thiếu vắng của mô hình toán học toàn diện có khả năng giải thích các vấn đề môi trường, giá cả và các yếu tố quyết định khác trong lựa chọn nhả cung cấp Sau khi kiêm nghiệm hơn 25 bài báo được đăng trong khoảng 2002 đến 2013 về lựa chọn nhà cung cấp xanh/bên vững, Azadnia và cộng sự (2014) tuyên bó hầu hết các nghiên cứu chỉ xem xét vấn đề kinh tế và môi trường Ngoài ra, liên quan đến các phương pháp giải pháp, ít chú ý đến mô hình toán học thực tế, và chỉ 5 trong số các đánh giá nghiên cứu xem xét thứ tự phân bổ Họ còn đề cập đến Genovese và cộng sự (2013) và Govindan và cộng sự (2013) đề nhắn mạnh thiếu các ứng dụng thực tế trong lý thuyết thu mua bền vững

Động lực của phương pháp mô hình hóa toán học trong nghiên cứu này được khơi nguồn bởi số lượng hạn chế các nghiên cứu định lượng xem xét thước đo 3BL đồng thời Bài nghiên cứu hiện tại được nghiên cứu theo hai bài trước đó Bài đầu tiên giới thiệu một mô hình toán học tích hợp các yếu tố bền vững vào quyết định thu mua cho một ty in ấn (Gergin và Kartin,2011) Sau đó, Coskun và cộng sự (2012) và Esroy và cộng sự (2012) với các mô hình

và viễn cảnh nỗi bật hơn, và được thi hành vào các ngành công nghiệp khác

Mục tiêu của nghiên cứu này có thê được tóm tắt như sau:

s* Giới thiệu một công cụ chung đề đo tính điểm sô bên vững của các nha cung cap s* Đề xuât các mô hình toán học sẽ hỗ trợ thu mua từ các nhà cung cấp bên vững nhật trong nhóm ứng viên tiêm năng

+* Thực hiện các mô hình trên 3 trường hợp khác nhau

+* Phân tích quyết định thu mua của các công ty bằng cách áp dụng thay thé các kịch bản bền vững thông qua mô hình

Bài nghiên cứu này được sắp xếp theo: Phần 2 đưa ra một tài liệu đánh giá về tính bền vững của công ty, thước đo 3BL và thu mua bền vững Các phương pháp sử dụng được trình bày trong phần 3 Và việc thực hiện và đánh giá các mô hình toán được đề xuất trong ba trường hợp thực tế được cung cấp trong phan 4 Phần 5 dành riêng cho các cuộc thảo luận về kết quả và phân tích Cuối cùng, phần 6 là kết luận bài nghiên cứu

1 Tổng quan tài liệu

Phân này trình bày các tài liệu liên quan vẻ tính bền vững của công ty và nghiên cứu thu mua bên vững

1.1 Sự bằn vững của doanh nghiệp

Sự bền vững của doanh nghiệp đối với một doanh nghiệp là xem xét kỳ vọng của các bên liên quan về sự thịnh vượng kinh tê, bảo vệ môi trường tự nhiên và công ly xã hội, với sự nhạy cảm và cân bang, trong tat ca cac quy trình kinh doanh và cơ chê ra quyết định Chiên

3

Trang 4

lược này sau đó được gọi là "Ba điểm mấu chốt" của Elkington (1997), và kích thước của tính bền vững cũng được dán nhãn là ba trụ cột; lợi nhuận, hành tịnh và con người Elkington tuyên bố rằng, ba khía cạnh bền vững này có liên quan chặt chẽ với nhau, trong khi một phần mâu thuẫn với nhau

"Kích thước môi trường" của tính bền vững của công ty thường đạt được bằng cách quản

lý chuỗi cung ứng xanh thông qua việc quản lý tiêu thụ năng lượng và tài nguyên không tái tạo, giảm chat thai san xuat va xu lý nó một cách an toàn và hợp pháp Tuy nhiên, việc tăng cường trụ cột môi trường thường mâu thuẫn với các yếu tố kinh tế Một số nghiên cứu kết luận rằng các quyết định chiến lược với các mục tiêu môi trường đây tham vọng có thê đi kèm với chỉ phí cao, mang lại sự đánh đối giữa kết quả kinh tế và môi trường (Wu và Pagell, 2011)

Tương đồng với sự bền vững môi trường, "khía cạnh xã hội" của tính bền vững công ty là

ý tưởng duy tri/ cải thiện phúc lợi xã hội hiện tại cho các thế hệ tương lai, Về tính bền vững của công ty, điều này liên quan đến các hoạt động công bằng như; duy trì môi trường làm việc

an toàn với thời gian làm việc có thê chấp nhận được, trả lương công bằng, phát trién cdc ky năng chuyên môn, tránh lao động trẻ em và phân biệt giới tính Hơn nữa, công ty dự kiến sẽ trả lại cho cộng đồng bằng cách đóng góp cho các sáng kiến khác nhau như hỗ trợ các dự án trách nhiệm xã hội và các dịch vụ cộng đồng đặc biệt (Chaabane et al., 2011) Định lượng điểm mắấu chốt này là tương đối mới, có vấn đề và thường chủ quan

"Kích thước kinh tế" liên quan đến việc giảm sự khan hiểm kinh tế và các công ty đã chú

ý đáng kê đến điểm mâu chốt này trong nhiều năm đề duy trì thị phân của họ Thành phần kinh tê của ba dòng dưới cùng thường được coi là đồng nghĩa với hiệu quả tài chính Tuy nhiên, tài chính chỉ là việc cung cap tiền cần thiết cho tiêu dùng hoặc đâu tư vào 'thương mại, trong khi kinh tế là một khía cạnh bền vững của công ty là sự thịnh vượng kinh tế của công ty trong việc đóng góp vào sự hài lòng của các cô đông, khách hàng, nhân viên và chính công ty

Do đó, nó phụ thuộc vào tính bền vững của các kích thước khác

2007, Grossmann va Guillen-Gosalbez, 2010; Kleindorfer et al., 2005) Dé phat trién bén vững chuỗi cung ứng, các chiến lược khác nhau được phát triển từ cấp độ vĩ mô hoặc từ cấp

độ vi mô Chiến lược Macrolevel á áp dụng các phương pháp áp dụng chiến lược khu vực, quốc gia hoặc quốc té, trong khi đó, chiến lược cấp vi mô bao gồm các vấn đề bền vững trong hoạt động của công ty

Nhiều công ty gần đây đã bắt đầu đáp ứng nhu cầu vẻ tính bền vững trong các quyết định thu mua của họ Ví dụ, như Hollos et al (2011) mô tả trong bài bảo của họ, E ON UK da phat triển các tiêu chuân chung về môi trường và xã hội trong việc hợp tác với các nhà cung cấp và thực hiện chính sách 'thu mua có trách nhiệm' tập trung vào các quyền xã hội, giảm thiêu tác động môi trường và duy trì đạo đức BASF là một ví dụ khác, chạy các chương trình dé lựa chọn, đánh giá và phát triển tính bền vững của nhà cung cấp

4

Trang 5

Mức độ bền vững của một công ty có liên quan đến các đối tác trong chuỗi cung ứng (Krause et al., 2009) Đề đạt được tính bền vững cao hơn cho công ty, các công ty cần phải làm việc với các nhà cung cấp bên vững và/hoặc hợp tác với họ Nhiều nhà nghiên cứu đề nghị các công ty có gắng không chỉ giảm thiêu chi phí thu mua mả còn xem xét và phát triển thái độ của các nhà cung cấp đối với phúc lợi xã hội của nhân viên và cộng đồng, cùng với các tác động môi trường của hoạt động

Công việc được thực hiện bởi Maignan et al (2002), thảo luận về một phương pháp đề các công ty kết hợp các tiêu chí trách nhiệm xã hội vào các quyết định mua hàng Trong số các nghiên cứu xem xét khía cạnh môi trường, Klassen và Vachon (2003) đề cập đến sự cải thiện đạt được trong quản lý môi trường của các tô chức sản xuất trong trường hợp hợp tác với các nhà cung cap Lee va Klassen (2008) lap ban đỗ các yêu tố thúc đây năng lực môi trường trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và kết luận rằng quản lý chuỗi cung ứng xanh Của người mua bắt đầu và cho phép cải thiện khả năng môi trường của các nhà cung cấp Vachon và Klassen (2008) cting nhân mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện các hoạt động môi trường trong chuỗi cung ứng và kiêm tra tác động của các hoạt động hợp tác trong toàn chuỗi, như lập kế hoạch và mục tiêu môi trường chung, và cùng nhau làm giảm ô nhiễm hoặc các tác động sinh thái khác

Bai và Sarkis (2009), giới thiệu một phương pháp đề lựa chọn nhà cung cấp tích hợp tất cả các thuộc tính ba dòng dưới cùng để đánh giá nhà cung cấp Các nhà nghiên cứu tuyên bố rằng các tô chức sẽ sử dụng tất cả các thuộc tính đánh giá dé không có hậu quả bắt lợi cạnh tranh Pagell và cộng sự (2010) đề xuất một danh mục mua hàng bên vững được sửa đối đề

ap dung quản lý chuỗi cung ứng bền vững, trong khi Foerstl et al (2010) cho răng các nhà cung cấp phải được đánh giá liên quan đến khả năng bên vững của họ để ngăn ngừa rủi ro thiệt hại về uy tín của công ty

Do đó, các công ty nhằm tăng cường hiệu quả bền vững thông qua các hoạt động thu mua bền vững dựa trên sự lựa chọn hàng hóa và dịch vụ của họ trên ba khía cạnh: (1) Các khía cạnh kinh tế: giá trị tốt nhất cho tiền, chất lượng, sẵn có, lợi nhuận, tài sản vốn, (2) Các khía cạnh môi trường: các tác động đến môi trường mà sản phẩm và/hoặc dịch vụ có trong toàn bộ vòng đời của nó, (3) Các khía cạnh xã hội: tác động của các quyết định mua đối với xóa đói giảm nghèo, công bằng quốc tế trong phân phối tải nguyên, điều kiện lao động và quyền con ngwoi

Meehan va Bryde (2011) cho rằng "nghiên cứu trong lĩnh vực thu mua bền vững vẫn còn non trẻ" Ủng hộ tuyên bố này, công trình của Walker et al (2012) báo cáo sô lượng ngày càng tăng các van đề đặc biệt về quản lý hoạt động bên vững và mua hàng bên vững trong những năm gần đây, và tuyên bố rang thu mua bên vững là một chủ đề nghiên cứu tăng nhanh Bài viết của họ, đã được xuất bản trong một vấn đề đặc biệt về thu mua bền vững bởi Tạp chí Quản lý mua và cung ứng cho biết cân phải tập trung nhiều hơn vào mối liên kết và

sự đánh đôi giữa các yếu tố bền vững khác nhau Kalubanga (2012) liệt kê các lợi ích của việc liên kết các khái niệm bền vững với thực tiễn thu mua trong nghiên cứu của mình và kết luận

"mức độ bền vững liên quan đến quá trình thu mua vẫn còn thiếu, đặc biệt là trong bối cảnh các nước đang phát triên" Tương tự như vậy, Tate et al (2012) nói rằng "ở mức độ mà bên ngoài mua hoặc mua nguyên liệu và các thành phần thay thế cho họ sản xuất giá trị gia tăng lớn trong công ty, tác động môi trường thực sự của công ty chủ yếu là chức năng của các nhà cung cấp mà họ chọn và các yêu cầu mà nhà cung cấp cung cấp cho nhà cung cấp", và tham khảo đề nhân mạnh tài liệu nghiên cứu về sự tham gia của nhà cung cấp vào tính bền vững, thay vì cung cấp các hướng dẫn rõ ràng

Trang 6

Theo Dawson và Probert (2007), cần có những hành động thiết thực đề khuyến khích thu mua bền vững vào thực tiễn Dựa trên đánh giá tải liệu của họ, Appolloni et al (2014) nhân mạnh yêu cầu của các nghiên cứu dựa trên các nghiên cứu điển hình sẽ chứng minh việc thực hiện thu mua xanh trong khu vực tư nhân Do đó được thúc đây từ các lập luận nêu trên, nghiên cứu này nhằm đóng góp cho khu vực kiến thức thu mua bền vững Các phương pháp

đề xuất được đưa ra trong các phân sau đây được thiết kế đề giúp các công ty sắp xếp các hoạt động lựa chọn nhà cung cấp của họ với các chiến lược bền vững Ngoài ra, các trường hợp đã thảo luận về các ví dụ hiển thị rõ ràng của các phương pháp được đề xuất

2 Các phương pháp

Các phương pháp tích hợp các yêu tố bền vững vào các quyết định thu mua được áp dụng trong hai giai đoạn chính Trong giai đoạn đầu tiên, bảng câu hỏi được thực hiện trong tất cả các nhà cung cấp của các công ty dé do điểm bền vững của họ Cac chi tiết của bảng câu hỏi được đưa ra trong Phần 3.1 Điểm số yếu tổ 3BL của mỗi nhà cung cấp sau đó được đưa vào các mô hình toán học được đề xuất trình bày trong Phần 3.2 để thảo luận về các chiến lược thu mua bền vững thay thế Cần lưu ý rằng, bảng câu hỏi được phát triển chỉ là một trong những lựa chọn để tính điểm bền vững của các nhà cung cấp Tuy nhiên, các mô hình toán học là chưng chung, và cũng có thê sử dụng điểm số của nhà cung cấp thu được bằng cách sử dụng các công cụ khác Tổng quan chỉ tiết về các phương pháp đánh giá bền vững có thê được tìm thấy trong công trình của Singh et al (2009)

21, Bảng câu hoi 3BL

Bước đầu tiên là áp dụng bảng câu hỏi cho các nhà cung cap tiém nang của mỗi công

ty Vì lý do này, một bảng câu hỏi được thiết kế đề đo các điểm yêu tố 3BL của các nhà cung cap phục vụ các mục tiêu của nghiên cứu này Bảng câu hỏi được lay từ một cuộc khảo sát tai liệu đa dạng về các nghiên cứu trước đó đã đo lường các yếu tố bền vững của 3BL và nhằm mục đích bao gồm tất cả các số liệu gặp phải Bảng I cung cấp tài liệu tham khảo chéo của các số liệu đo được cho các nghiên cứu liên quan trong tài liệu

Bảng 1 Các tài liệu liên quan được sử dụng trong việc phát triển bảng câu hỏi

Những nhân tỖ môi trường

Ql Luong khi thai Amindoust et al., 2012; Bai and Sarkis, 2009;

Bủyikozkan and Cifgi, 2012; Dai and Blackhurst, 2012; Epstein and Roy, 2001; Gauthier, 2005;

Genovese et al., 2013; Govindan et al., 2013; Kermani

et al., 2011; Seuring, 2013; Singh et al., 2009; Vachon and Mao, 2008; Wang and Lin, 2007; Zhu et al., 2008 Q2 Thực hành quản lí chất = Amindoust et al., 2012; Bai and Sarkis, 2009;

thai va tai ché Bủyikozkan and Cifgi, 2012; Dai and Blackhurst,

2012; Epstein and Roy, 2001; Gauthier, 2005; Ghadimi and Heavey, 2014; Handfield et al., 2002; Kermani et al., 2011; Singh et al., 2009; Seuring, 2013; Vachon and Mao, 2008; Wang and Lin, 2007; Zhu et al., 2008 Q3 Tiéu thy dién va nude Amindoust et al., 2012; Bai and Sarkis, 2009;

Bủyikozkan and Cifgi, 2012; Dai and Blackhurst, 2012; Gauthier, 2005; Govindan et al., 2013; Kermani

et al., 2011; Seuring, 2013; Vachon and Mao, 2008; Wang and Lin, 2007

6

Trang 7

Amindoust et al., 2012; Bai and Sarkis, 2009; Bủyikozkan and Cifgi, 2012; Dai and Blackhurst, 2012; Ghadimi and Heavey, 2014; Handfield et al., 2002; Zhu et al., 2008

Amindoust et al., 2012; Epstein and Roy, 2001; Govindan et al., 2013; Handfield et al., 2002; Kermani

et al., 2011; Vachon and Mao, 2008; Zhu et al., 2008

Epstein and Roy, 2001; Singh et al., 2009; Wang and Lin, 2007

Epstein and Roy, 2001; Seuring, 2013; Singh et al., 2009; Wang and Lin, 2007

Wang and Lin, 2007 Wang and Lin, 2007 Bai and Sarkis, 2009; Singh et al., 2009 Bai and Sarkis, 2009

Amindoust et al., 2012; Gauthier, 2005; Wang and Lin,

2007 Bai and Sarkis, 2009; Dai and Blackhurst, 2012 Bai and Sarkis, 2009; Epstein and Roy, 2001; Gauthier, 2005; Govindan et al., 2013; Singh et al., 2009 Bai and Sarkis, 2009; Govindan et al., 2013; Seuring 2013; Singh et al., 2009

Amindoust et al., 2012; Bai and Sarkis, 2009; Dai and Blackhurst, 2012; Ghadimi and Heavey, 2014; Singh et al., 2009

Amindoust et al., 2012; Bai and Sarkis, 2009; Dai and Blackhurst, 2012; Gauthier, 2005; Ghadimi and Heavey, 2014; Govindan et al., 2013; Hutchins and Sutherland, 2008; Singh et al., 2009; Vachon and Mao, 2008; Wang and Lin, 2007

Bai and Sarkis, 2009; Dai and Blackhurst, 2012; Epstein and Roy, 2001; Gauthier, 2005; Govindan et al., 7

Trang 8

2013; Hutchins and Sutherland, 2008; Seuring, 2013; Singh et al., 2009; Vachon and Mao, 2008; Wang and Lin, 2007

Như WangandLin (2007) đã quan sát, trong số các số liệu được sử dụng trong các báo cáo phat trién bén vững của công ty, một số chỉ số phổ biến đối với nhiều công ty, chăng hạn như, một số lượng hóa chất do chính phủ quy định thải ra không khí, thai vào nước hoặc thải ra chất thải nguy hại Trong khi đó, các chỉ số khác là duy - nhất cho một ngành công nghiệp nhất định, chăng hạn như mức sử dụng năng lượng trên môi gigabyte cho các nhà sản xuất máy tính Ngoài ra, có thê một số chỉ mục có thê được phân bồ cho nhiều hơn một yếu tố 3BL dân đến việc tính hai lần Chăng hạn, người ta có thê lập luận rằng tiêu thụ năng lượng cũng là một yếu tổ trong công bằng xã hội, trong đó, việc tiêu thụ năng lượng của một bên có thê khiến cho một bên khác sử dụng tải nguyên đó

Người ta chú ý đến việc thiết kế một bảng câu hỏi chung có thể áp dụng cho tat cả các công ty cung ứng trong các lĩnh vực sản xuât khác nhau Các câu hỏi được phát triển để đo lường các chỉ sô có ảnh hưởng trực tiếp đến các trụ cột 3BL chính và tránh các tác động đếm kép Mục đích là đạt được điểm số cho yếu tố 3BL của mỗi nhà cung cấp đề xếp hạng và so sánh các nhà cung cấp với nhau, thay vì đưa ra một giá trị bền vững chính xác Do đó, thang

đo được thiết kế theo thang đo Likert cơ bản đề dễ dàng đo lường các yếu tố mà không cần phải chuân hóa các số liệu yêu tố định lượng khác nhau

Bảng câu hỏi bắt đầu bằng việc thu thap một số thông tin cơ bản vẻ nhà cung cấp, chẳng hạn như, các sản phẩm được cung cấp, số lượng công nhân thất nghiệp bao gồm cả phân phối Các câu hỏi trong phần kế nhiệm là về các ứng dụng nhạy cảm với môi trường của nhà cung cấp; như các hành động để giảm lượng khí thải phát sinh trong các hoạt động vận chuyên, thực hành quản lý chất thải, tài liệu tiêu thụ nước và năng lượng Các câu trả lời đóng góp vào điểm yếu tổ môi trường Trong phần tiếp theo, có những câu hỏi được thiết kế đề xác định vị trí kinh tế của nhà cung cấp trên thị trường, và thị phân, lợi nhuận, tỷ lệ trung thành của khách hàng được hỏi Phân cuối của bảng câu hỏi bao gồm các câu hỏi đo lường cách tiếp cận của nhà cung cấp đối với các quyền xã hội của chính nhân viên của mình, cùng với các hành động

về các van đề trách nhiệm xã hội và tạo thành điểm số yếu tổ xã hội của nhà cung cấp Các phần đo lường các yếu tố môi trường và kinh tế được thiết kế bằng thang đo 1-10 Likert Do đó, trung bình tính được cho điểm số yếu tố bền vững liên quan trong khoảng từ ] đến 10 Trong phan cuối, các câu hỏi liên quan đến yếu tổ xã hội được đo lường bằng thang

đo ngôn ngữ Ở đây, câu trả lời được chọn giữa năm thuật ngữ như: hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý ý, không đồng ý ý cũng chẳng phản bác, đồng ý, hoàn toàn đồng ý Sau đó, chúng được chuyên đôi thành điểm từ I đến 10 bằng thang đo trong Bảng 2 Câu hỏi cuối cùng của phần này là loại kết thúc mở, hỏi thêm các cơ hội xã hội do công ty cung cấp cho nhân viên của mình, Mỗi cơ hội được đánh dấu hoặc đã nêu mắt 2 điểm, trong đó điểm tối đa có thê đạt được từ câu hỏi này là 10 Bảng câu hỏi được trình bày trong Phụ lục

Bảng 2 Thang đo được sử dụng để đo lường yếu tổ xã hội

Hoàn toàn không đồng ý 1

Đồng ý 7.75

§

Trang 9

Hoàn toàn đồng ý 10

Cac nha quan ly của các nhà cung cấp ban đầu trả lời các câu hỏi, và sau đó các nhà quản

lý thu mua của các công ty mua hàng kiêm tra các câu trả lời dé ngăn chặn sự thiên vị của các nhà cung cấp trong việc xếp hạng các màn trình diễn của họ Cuối cùng, điểm số kết quả của các điểm yếu tố 3BL của mỗi nhà cung cấp là đầu vào cho các mô hình toán học được đề xuất được giới thiệu trong phân sau

2.2 Mô hình toán được đề xuất

Những mô hình toán được phát triển dùng đề so sánh chiến lược thu mua bên vững của các công ty xét trên điều kiện thực tê hiện tại của họ, các kịch bản thê hiện sự tác động của mỗi chiến lược khác nhau lên quá trình thu mua sẽ được thảo luận Tất cả các công thức đều

là mô hình quy hoạch tuyến tính số nguyên hỗn hợp (MILP), và có các giả định thông thường như sau:

(1) Mô hình không bao gồm các ràng buộc về mặt năng lực đối với các nhà cung cấp (2) Các đơn hàng thu mua được triển khai nếu là một đơn hoàn chỉnh nên các mô hình này không có thời đoạn

Ky hiệu được sử dụng trong công thức được mô tả như sau:

co, : Giá đơn vị sản phẩm ¡, được mua từ nhà cung cấp j ($)

sm,: =1 nêu sản phẩm ¡ có thê được mua từ nhà cung cấp j, ngược lai =0 ƒEost,: giá đặt hàng cô định của nhà cung cấp j ($)

3 : một con số rất lớn

đ4,: nhu cầu theo năm/mùa của sản phẩm ¡ (đơn vi)

sơ¿: điểm số xét đến yêu tố 3BL thứ k của nhà cung cấp j

target,: điềm số tối đa xét đến yêu tổ thứ k mà hệ thống có thê đạt được trọng số cho yếu tô 3BL thứ k

pcL_ target,: giới hạn tối thiêu trong việc đạt được target, (%)

budget : giới hạn tối đa cho chi phi thu mua mà công ty đề ra ($)

qap : tỷ lệ phân bổ hạn ngạch

Với mỗi yếu tố 3BL, target được tính bằng cách chọn ra điểm số tối đa trong tất cả các nhà cung cấp cho mỗi loại sản phẩm sau đó cộng chúng lại Cụ thê được thê hiện ở phương trình sau:

Trang 10

Biến quyết định:

P4: số lượng sản phẩm ¡ được mua từ nhà cung cấp j (đơn vị)

C,: =1 nếu công ty mua từ nhà cung cấp j; =0 nêu ngược lại

Y„: =l nếu sản phâm ¡ được mua từ nhà cung cấp j: = 0 nêu ngược lại ŨN,: độ lệch âm (không đạt được) so với targets

OFV,: độ lệch dương (kết quả của việc chia tách đơn hàng) so véi target, 7O7%SC, : tống số điểm đo độ bền vững của yêu tổ 3BL thứ k đạt được sau khi việc thu mua được thực hiện

TOTC : tong chi phí của việc thu mua

2.2.IL Xây dựng mô hình của quú trình thu mua hiện tại

Chiến lược mua hiện tại của các công ty cơ bản chỉ dựa trên việc giảm thiêu chỉ phí mà không chú ý đến những yếu tố bền vững Vì vậy, họ thích những nhà cung cấp đưa ra giá rẻ nhất cho mỗi đơn hàng Mô hình MC được xây dựng để biểu thị cho chi phí hiện tại dựa trên chính sách của công ty:

(MC 0) Các ràng buộc:

q) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

(9)

Hàm mục tiêu MC_0 được xây dựng nhằm mục đích làm giảm tối đa tông chi phí của việc thu mua bao gôm các chị phí biên thiên và chỉ phí cô định

Ràng buộc (1) đảm bảo nhu cầu cho từng loại sản phâm được đáp ứng

Ràng buộc (2) và (3) thê hiện mối quan hệ giữa số lượng sản phẩm ¡ được cung cấp bởi nhà cung cấp J và biên nhị phân tương ứng

Ràng buộc (4) xác định các nhà cung cấp tham gia vào quá trình thu mua

Ràng buộc (5) ngăn việc tách đơn hàng

Ngày đăng: 01/11/2024, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  câu  hỏi  bắt  đầu  bằng  việc  thu  thap  một  số  thông  tin  cơ  bản  vẻ  nhà cung  cấp,  chẳng  hạn  như,  các  sản  phẩm  được  cung  cấp,  số  lượng  công  nhân  thất  nghiệp  bao  gồm  cả  phân  phối - Báo Cáo Mô Hình Toán Mô Hình Toán Về Chiến Lược Thu Mua Bền Vững Ba Trường Hợp Nghiên Cứu.pdf
ng câu hỏi bắt đầu bằng việc thu thap một số thông tin cơ bản vẻ nhà cung cấp, chẳng hạn như, các sản phẩm được cung cấp, số lượng công nhân thất nghiệp bao gồm cả phân phối (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w