Tìm hiểu chung về An sinh xã hội An sinh xã hội là một sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho những thành viên trong cộng đồng qua các biện pháp phân phối thu nhập và bảo vệ XH cho các t
Trang 1An sinh xã hội
Vấn đề An sinh xã hội và
phát triển kinh tế
Trang 2Nội dung chính
Trang 3Tìm hiểu chung về
An sinh xã hội
An sinh xã hội là một sự bảo vệ mà xã hội
cung cấp cho những thành viên trong cộng đồng qua các biện pháp phân phối thu nhập
và bảo vệ XH cho các thành viên lâm vào
hoàn cảnh yếu thế trong XH, thông qua các biện pháp thu nhập và dịch vụ XH.
Trang 4
Tìm hiểu chung về
An sinh xã hội
Theo khái niệm của ILO An sinh xã hội
là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công
cộng để chống lại tình cảnh khốn đốn về kinh tế mà
xã hội gây ra bởi tình trạng bị ngưng trệ hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập do ốm đau, thai sản,
thương tật lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và
tử vong; sự cung cấp về chăm sóc y tế và các
khoản tiền trợ cấp giúp các gia đình đông con.
Trang 5• Bản chất của An sinh xã hội:
_ASXH là một chính sách xã hội có mục tiêu cụ thể
và nó thường được cụ thể hóa bằng pháp luật, chương trình quốc gia, đặc biệt nó còn tồn tại ngay trong tiềm thức của mỗi con người, mỗi cộng đồng dân tộc.
_ASXH là một cơ chế công cụ để phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng XH.
_ASXH là sự che chắn, bảo vệ cho các thành viên trong XH trước các rủi ro và biến cố bất lợi xảy ra thông qua các lưới ASXH.
_ASXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo và nhân văn cao đẹp của con người trong mọi thời đại.
Tìm hiểu chung về
An sinh xã hội
Trang 6 Vai trò: _ Góp phần đảm bảo công bằng XH _ Vừa là nhân tố ổn định, vừa là
nhân tố động lực cho sự phát triển kinh tế XH _ Khơi dậy tinh thần đoàn kết và
giúp đờ lẫn nhau trong cộng đồng XH
_Là chất xúc tác giúp các nước các dân tộc tìm hiểu và xích lạ gần nhau, không
phân biệt các thể chế chính trị, màu da, văn
hóa.
Tìm hiểu chung về
An sinh xã hội
Trang 7Tìm hiểu chung về
An sinh xã hội
_Đảm bảo duy trì thu nhập liên tục cho
các thành viên trong XH ở mức tồi thiểu để
giúp họ ổn định cuộc sống.
_Tạo lập nên quỹ tiền tệ tập trung trong XH
để phân phối lại cho những người không may gặp phải những hoàn cảnh éo le.
_Gắn kết các thành viên trong cộng đồng
XH để phòng ngừa, giảm thiểu và chia sẻ rủi
ro đối phó với những hiểm họa xảy ra do các nguyên nhân khác nhau giúp cho cuộc sống
ổn định và an toàn.
Trang 8Mối tương quan giữa
An sinh xã hội và kinh tế
kinh tế - xã hội.
và sâu sắc đến nền kinh tế của mỗi quốc gia, nhất là khi quy mô và diện bảo vệ của ASXH ngày càng được mở rộng.
Trang 9Nhìn chung ra thế giới
và thực trạng ở Việt Nam
• Thế giới:
Kể từ cuộc cách mạng công nghiệp lần đầu tiên
diễn ra tại Anh nền kinh tế thế giới phát triển 1 cách
nhanh chóng, đi kèm theo đó là sự thay đổi về xã hội:
-Sự dịch chuyển cơ cấu lao động từ nông thôn
lên thành thị, từ những vùng kinh tế ít phát triển lên các
khu công nghiệp để tìm kiếm cơ hội việc làm,dẫn tới sự ra tăng lực lượng lao động làm công ăn lương => những
người lao động này cần có 1 tổ chức đứng ra đảm bảo
quyền lợi của họ, tổ chức công đoàn ra đời.
-kinh tề phát triển, thu nhập ổn định => đòi hỏi
về nhu cầu thiết yếu hàng ngày tăng lên nhanh chóng
Trang 10
-sự phát triển nhanh chóng về kinh tế luôn
đi kèm với tỉ lệ tệ nạn XH gia tăng
-nền kinh tế qua các cơn khủng hoảng và suy thoái đẩy công nhân đứng trên bờ vực thất nghiệp và không có thu nhập lo cho gia đình.
Mạng lưới ASXH mở rộng và phát triển
Trang 11Việt Nam
là phương sách quan trọng nhất trong duy trì
sự ổn định và phát triển đất nước Tuy nhiên
hê thống ASXH thực sự được phát triển vào
thời điểm nhà nước XHCN Việt Nam ra đời.
cho hệ thống an sinh xã hội (ASXH) truyền
thống dựa trên cơ sở cộng đồng có xu hướng bị xói mòn Với điều kiện ngân sách còn hạn hẹp nên khả năng đảm bảo ASXH cho các đối tượng nông dân, dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn.
Trang 12Việt Nam
ASXH theo phương thức đóng - hưởng, nên người nông dân chưa mặn mà trong việc chủ động tham gia vào hệ thống
ASXH hiện đại.
gia trương trình phát triển LHQ tại Việt Nam thì hệ thống ASXH của Việt Nam
đang lũy thoái.
Trang 13Ảnh hưởng của các chính sách
ASXH tới phát triển kinh tế
1 Tìm hiểu chung
- là 1 trong những loại hình ra đời khá sớm
và đến nay vẫn được thực hiện ở các nước
trên thế giới.
-là sự tập trung san sẻ rủi ro
-là sự đảm bảo thay thế một phần thu nhập
cho NLĐ khi họ gặp rủi ro trên cơ sở đóng
góp của họ vào quỹ BHXH nhằm đảm bảo
cuộc sống của NLĐ và gia đình họ góp phần đảm bảo ASXH
Trang 14Chính sách Bảo hiểm xã hội
2 Ảnh hưởng tới nền kinh tế
BHXH là nhu cầu khách quan của XH nhất là trong xh khi sản xuất hàng hóa hoạt động theo
cơ chế thị trường, mối quan hệ thuê mướn lao
Trang 15Chính sách Bảo hiểm xã hội
a.Chế độ trợ cấp thất nghiệp
Trong điều kiện toàn cầu hóa, thất nghiệp được coi
là CON ĐẺ, là BẠN ĐỒNG HÀNH Thất nghiệp gây hậu quả nghiêm trọng đến hầu hết các vấn đề kinh tế, chính trị, XH Trong cuộc khủng hoảng kinh tế bắt đàu diễn ra từ năm 2007 đến nay đã gây nên tinh
trạng thất nghiệp tràn lan trên toàn cầu, thu nhập của người lao động ko ổn định, cuộc sống của họ trở nên khó khăn khốn đốn Như vậy việc trợ cấp thât nghiệp
là ổn định đời sống cho người tham gia BHXH góp phần phát triển kinh tế XH
Trang 16Chính sách Bảo hiểm xã hội
Theo điều 20, công ước số 102:quy định với đối tượng đc hưởng trợ cấp thất nghiệp ’’
trường hợp bảo vệ phải gồm tình trạng gián đoạn thu nhập như pháp luật đã quy định, và xảy ra do không thể có đc 1 công việc thích hợp trong tình hình người lao động có khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc.
Điều kiện đc hưởng trợ cấp thất nghiệp là
người lao động bị thất nghiệp toàn phần và mất nguồn thu nhập để sinh sống.
Trang 17Chính sách Bảo hiểm xã hội
Mức trợ cấp tối thiểu là 50% thu nhập trước đó của NLĐ nhưng ko đc thấp hơn mức tối thiểu
để đảm bảo cuộc sống bình thường cho NLĐ
Theo công ước 102, thời gian trợ cấp thất
nghiệp là 13 tuần trong thời kỳ 1 năm và công ước 168 mở rộng hơn với thòi gian 26 tuần
cho 1 thời kỳ thất nghiệp hoặc 39 tuần trong
mỗi giai đoạn 24 tháng.
Trang 18Chính sách Bảo hiểm xã hội
Trợ cấp thất nghiệp chỉ là giải pháp tức thời giúp NLĐ ổn định cuộc sống trong lúc khó
khăn, để ổn định cuộc sống lâu dài cho NLĐ thì các Chính Phủ phải thực hiện các biện pháp chống thất nghiệp và các chính sách việc làm Các chính sách này góp phần khuyến khích
đầy đủ việc tự do lựa chọn việc làm một cách
có hiệu quả và không ngăn cản NSDLĐ đc yêu cầu và NLĐ đc tìm kiếm việc làm hiệu quả,
thích hợp
Trang 19Chính sách Bảo hiểm xã hội
nghiệp
thuật ngày càng nâng cao, lao động đc chuyên môn hóa
=> rủi ro trong lao động ngày càng tăng lên.
chế độ trợ cấp TNLĐ và BNN sẽ bù đắp thu nhập cho NLĐ, góp phần giúp họ khôi phục sức khỏe và súc lao động giúp họ tái hòa nhập vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tái đem lại thu nhập về cho gia đình.
Ngoài ra các cơ quan hữu quan còn hợp tác với nhau trong việc đào tạo lại nghề cho người lao động đã bị TNLĐ và BNN, gây nên khuyết tật giúp họ nhanh tróng tái thích ứng với công việc thích hợp.
Trang 20Chính sách Bảo hiểm xã hội
c Bảo hiểm y tế
-Hơn 1,3 tỷ người trên thế giới không có
quyền tiếp cận với bảo hiểm y tế đầy đủ và giá
cả phải chăng Gần mười triệu trẻ em tử vong mỗi năm do các bệnh tránh được hoặc chữa trị được Một trăm triệu người rơi dưới mức nghèo khổ mỗi năm và họ ko thể chi trả phí bảo hiểm chống lại bệnh tật
- Nó là điều cần thiết cho sự sống của người nghèo, họ cần được điều trị khi họ bị ốm, cần khả năng để làm việc trong dài hạn
Trang 21Chính sách Bảo hiểm xã hội
tế toàn dân, mỗi công dân có quyền tiếp cận
công bằng với các dịch vụ y tế, mỗi cá nhân trả tiền theo phương tiện của mình Kết quả là,phân phối lại các dịch vụ y tế từ người trẻ đến người già, từ những người có việc làm đến người thất nghiệp và từ các quốc gia phát triển đến các
quóc gia kém phat triển Hệ thống dịch vụ y tế được bổ sung bằng khoản trợ cấp nhà nước cho các khu vực nghèo nhất của xã hội
Trang 22Chính sách Bảo hiểm xã hội
d Chế độ chăm sóc y tế, trợ cấp ốm đau, trợ cấp tuổi già,
trợ cấp gia đình, trợ cấp thai sản, trợ cấp tàn tật.
-Việc chăm sóc sức khỏe cho người dân nói chung và
NLĐ nói riêng là vấn đề hàng đầu trong việc ổn định XH
ở mỗi quốc gia.
Mục đích của chế độ này là cung cấp dịch vụ chăm
sóc y tế để duy trì, khôi phục và cải thiện sức khỏe và khả năng làm việc cũng như đáp ưng nhu cầu cá nhân của
người dân, giúp cho ngườig tham gia BHXH nhanh chóng phục hồi sức khỏe và đảm bảo ASXH
Trang 23
Chính sách Bảo hiểm xã hội
Trang 24Chính sách xóa đói giảm nghèo
Trang 26Chính sách xóa đói giảm nghèo
ở khắp nơi trên thế giới, luôn tồn tại những người nghèo đói,
kể cả những quốc gia phát triển vẫn có những người vô gia cư hoặc sống ở các khu ổ chuột
Đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển và kém phát triển thì người nghèo đói chiếm tỉ lệ khá cao
Trang 28Chính sách xóa đói giảm nghèo
cầu còn dẫn đến tình trạng gia tăng khoảng cách giàu nghèo, hộ nghèo
ở nông thôn chiếm tỉ lệ cao, dân cư
ở những vùng mới đô thị hóa vẫn còn nghèo, sức khỏe kém do chi phí
y tế quá lớn với thu nhập Cuộc khủng hoảng kinh tế đang diễn ra đẩy NLĐ vào tình cảnh thất nghiệp kéo theo đó là ko có thu nhập, ko thể
ổn định cuộc sống
Trang 29Chính sách xóa đói giảm nghèo
khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang đe dọa đến việc thực hiện các mục tiêu xóa đói
giảm nghèo và theo đó, người nghèo ngày càng chịu nhiều rủi ro
Số liệu dự đoán năm 2009 cho thấy, tăng trưởng kinh tế chậm sẽ làm khoảng 46 triệu người không thoát được nghèo (ở mức 1,25 đô la/ngày, là mức chuẩn nghèo mới) Và khoảng 53 triệu người khác sẽ vẫn nằm dưới mức 2 đô la/ngày Đó là không nói đến khoảng 130 – 155 triệu người vừa tái nghèo do cuộc khủng hoảng lương thực và năng lượng vừa qua
Trang 30Chính sách xóa đói giảm nghèo
biến thành cuộc khủng hoảng nhân đạo tại nhiều nước nếu không có các biện pháp bảo vệ người nghèo Trong khi toàn thế giới chỉ chú ý đến các gói kích thích tăng trưởng kinh tế, chúng ta
không nên quên là người nghèo ở các nước đang phát triển còn rủi ro hơn nếu kinh tế ở các nước đó đi xuống Cuộc khủng hoảng này đòi hỏi phải có những giải pháp toàn cầu Cần phải chú ý cả những nhu cầu của người nghèo ở các nước đang phát triển
Trang 31Chính sách xóa đói giảm nghèo
Chính sách xóa đói giảm nghèo
đc đặc biệt chú trọng ở các quốc gia đang và kém phát triển Nơi
mà tập trung nhưng người nghèo khổ nhất trên thế giới
Trang 32
Chính sách xóa đói giảm nghèo
Trang 33Chính sách xóa đói giảm nghèo
Nhiều hơn một tỷ người sống trong nghèo đói cùng cực bệnh tật, tai nạn, thất nghiệp
và tổn thất sau thu hoạch có thể đẩy họ vào bần cùng Hệ thống an sinh xã hội giúp xoá đói giảm nghèo và khuyến khích dài hạn phát triển xã hội và kinh tế.
- Chính sách xóa đơi giảm nghèo sẽ thực hiên việc
cứu người từ khó khăn,
tăng cường trên cơ sở lâu dài khả năng của người nghèo để giúp họ đối phó với cuộc các khủng hoảng
hỗ trợ những người sống trong nghèo đói cùng cực và những người không thể hỗ trợ cho chính họ, và cho phép họ sống một
cuộc sống của con người.
Trang 34 Giúp đỡ những người nghèo về tiền vốn ưu đãi về thuế, khoa
học kĩ thuật, để họ vươn lên và thoát khỏi nghèo đói.
Trang 35Qũy d phòng ự phòng
Qu d phòng là m t ch ng trình b t bu c ỹ dự phòng là một chương trình bắt buộc ự phòng ột chương trình bắt buộc ương trình bắt buộc ắt buộc ột chương trình bắt buộc
đc quy đ nh b i pháp lu t, trong đó ng i lao ịnh bởi pháp luật, trong đó người lao ởi pháp luật, trong đó người lao ật, trong đó người lao ười lao
đ ng và ch s d ng lao đ ng trích 1 kho n ột chương trình bắt buộc ủ sử dụng lao động trích 1 khoản ử dụng lao động trích 1 khoản ụng lao động trích 1 khoản ột chương trình bắt buộc ản
ti n d a trên t l % ti n l ng mà ng i lao ền dựa trên tỉ lệ % tiền lương mà người lao ự phòng ỉ lệ % tiền lương mà người lao ệ % tiền lương mà người lao ền dựa trên tỉ lệ % tiền lương mà người lao ương trình bắt buộc ười lao
đ ng đc h ng đ tích lũy vào tài kho n cá ột chương trình bắt buộc ưởi pháp luật, trong đó người lao ểu chung ản nhân c a ng i lao đ ng Kho n ti n này có ủ sử dụng lao động trích 1 khoản ười lao ột chương trình bắt buộc ản ền dựa trên tỉ lệ % tiền lương mà người lao
th đc coi nh 1 kho n ti n tiêt ki m, khi có ểu chung ư ản ền dựa trên tỉ lệ % tiền lương mà người lao ệ % tiền lương mà người lao
r i ro XH x y ra s ti n này s đc chi tr ủ sử dụng lao động trích 1 khoản ản ố tiền này sẽ đc chi trả ền dựa trên tỉ lệ % tiền lương mà người lao ẽ đc chi trả ản cho NLĐ ho c là ng i đc h ng th ặc là người đc hưởng thụ ười lao ưởi pháp luật, trong đó người lao ụng lao động trích 1 khoản
Trang 36Qu d phòng ỹ dự phòng là một chương trình bắt buộc ự phòng
công h ng l ng tr c “r i ro Xã h i” ưởi pháp luật, trong đó người lao ương trình bắt buộc ước “rủi ro Xã hội” ủ sử dụng lao động trích 1 khoản ột chương trình bắt buộc
M c h ng c a qu hoàn toàn ph thu c ức hưởng của quỹ hoàn toàn phụ thuộc ưởi pháp luật, trong đó người lao ủ sử dụng lao động trích 1 khoản ỹ dự phòng là một chương trình bắt buộc ụng lao động trích 1 khoản ột chương trình bắt buộc vào m c đóng c a b n thân ng i lao ức hưởng của quỹ hoàn toàn phụ thuộc ủ sử dụng lao động trích 1 khoản ản ười lao
đ ng ột chương trình bắt buộc
• Qu d phòng chi tr cho ng i lao đ ng ỹ dự phòng là một chương trình bắt buộc ự phòng ản ười lao ột chương trình bắt buộc khi g p các r i ro xã h i, nh ng khác v i ặc là người đc hưởng thụ ủ sử dụng lao động trích 1 khoản ột chương trình bắt buộc ư ớc “rủi ro Xã hội” BHXH, vi c chi tr có tính bù tr gi a ệ % tiền lương mà người lao ản ừ giữa ững người làm các thành viên, toàn b s ti n tích lũy ột chương trình bắt buộc ố tiền này sẽ đc chi trả ền dựa trên tỉ lệ % tiền lương mà người lao
Trang 37
Qu d phòng ỹ dự phòng là một chương trình bắt buộc ự phòng
• Ngu n hình thành qu là t s đóng góp c a ồn hình thành quỹ là từ sự đóng góp của ỹ dự phòng là một chương trình bắt buộc ừ giữa ự phòng ủ sử dụng lao động trích 1 khoản
h ng và đóng ít h ng ít đóng nhi u h ng ưởi pháp luật, trong đó người lao ưởi pháp luật, trong đó người lao ền dựa trên tỉ lệ % tiền lương mà người lao ưởi pháp luật, trong đó người lao nhi u ền dựa trên tỉ lệ % tiền lương mà người lao
• Qu góp ph n đ m b o công b ng trong phân ỹ dự phòng là một chương trình bắt buộc ần đảm bảo công bằng trong phân ản ản ằng trong phân
ph i l i thu nh p gi a cá thành viên trong XH.ố tiền này sẽ đc chi trả ại thu nhập giữa cá thành viên trong XH ật, trong đó người lao ững người làm
• Ở 1 số nước còn cho phép chi trả tài khoản 1 s n c còn cho phép chi tr tài kho n ố tiền này sẽ đc chi trả ước “rủi ro Xã hội” ản ản theo đ nh kỳ ho c cho các m c đích khác nh ịnh bởi pháp luật, trong đó người lao ặc là người đc hưởng thụ ụng lao động trích 1 khoản ưmua nhà hay vay qu t m th i khi g p khó ỹ dự phòng là một chương trình bắt buộc ại thu nhập giữa cá thành viên trong XH ời lao ặc là người đc hưởng thụ
khăn
Trang 38Qu d phòng ỹ dự phòng là một chương trình bắt buộc ự phòng
• Qu d phòng 1 s qu c gia thay ỹ dự phòng là một chương trình bắt buộc ự phòng ởi pháp luật, trong đó người lao ố tiền này sẽ đc chi trả ố tiền này sẽ đc chi trả
th cho BHXH nh m b o v ng i lao ế cho BHXH nhằm bảo vệ người lao ằng trong phân ản ệ % tiền lương mà người lao ười lao
đ ng và gia đình h khi nh ng bi n ột chương trình bắt buộc ọ khi những biến ững người làm ế cho BHXH nhằm bảo vệ người lao
đ ng XH x y đ n nh kh ng ho ng ột chương trình bắt buộc ản ế cho BHXH nhằm bảo vệ người lao ư ủ sử dụng lao động trích 1 khoản ản
kinh t , th t nghi p , m t s c lao ế cho BHXH nhằm bảo vệ người lao ất nghiệp , mất sức lao ệ % tiền lương mà người lao ất nghiệp , mất sức lao ức hưởng của quỹ hoàn toàn phụ thuộc
đ ng hay m t ng i nuôi d ng… qu ột chương trình bắt buộc ất nghiệp , mất sức lao ười lao ưỡng… quỹ ỹ dự phòng là một chương trình bắt buộc
d phòng cũng là 1 l i ASXH nh m ự phòng ước “rủi ro Xã hội” ằng trong phân
đ m b o An ninh xã h i n đ nh, kinh ản ản ột chương trình bắt buộc ổn định, kinh ịnh bởi pháp luật, trong đó người lao
t phát tri n ế cho BHXH nhằm bảo vệ người lao ểu chung