1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương trình sách giáo khoa và vấn Đề kiểm tra Đánh giá Ở lớp 10 phân ban sau một năm thực hiện

182 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương trình sách giáo khoa và vấn đề kiểm tra đánh giá ở lớp 10 phân ban sau một năm thực hiện
Tác giả Ths. Lê Xuân Bản, Ts. Thái Văn Long, Pgs.Ts. Vũ Nho, Phạm Phúc Vĩnh, Ths. Tống Xuân Tám, Ths. Phan Thị Thu Hiển, Ts. Nguyễn Chí Thành, Bàng Minh Hải, Trần Thị Ngọc Diệp, Pgs.Ts. Nguyễn Kim Hồng, Trần Đức, Ths. Nguyễn Ngọc Tài
Trường học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Hội thảo khoa học
Năm xuất bản 2007
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 38,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình thực hiện đạy học phân hoá ở trường THIPT Viếc đánh giả tỉnh hình thực hiển day hoc phân hóa ở trường THPT tip trung vào các nôi dung sau tỉnh hình dạy học theo chương trinh, S

Trang 1

VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC

Hoi thdo khoa hoe

Trang 2

iGD! truonc pal Hoc su PHAM TPHCM

INC’ VIEN NGHIEN CUru GIÁO DỤC

KỶ YÉU HỘI THẢO

“HƯƠNG TRINH, SACH GIAO KHOA

AN DE KIEM TRA DANH GIA

` SAU MỘT NĂM THỰC HIỆN

THU vith

Trang 3

IN BAN SAU MOT NAM THYC HIEN

LỜI GIỚI THIỆU

Kế thừa các chương trình THPT hiện hảnh (chương trình cải cách giáo đục) và trung học chuyên ban trước đây, đồng thời trên cơ sở góp phần thực hiện mục iêu của giáo dục phổ thông mới chương trình phân ban mới được xây đựng, theo các định hướng đã nêa trong Luật Giáo đục, Nghị quyết 40 của Quốc hội vẻ

đổi mới giáo dục phổ thông, Chỉ thị số 30 của Thủ tướng chính phủ về chủ

trương và phương án phân ban, Chương trình phân ban mới được thực hiện trên tính thần thể hiện tính liên tụe đối với chương trình tiểu bọc và trung học cơ sở

mới, đồng thời kế thừa các ưu điểm cũng như khắc phục các nhược điểm của

chương tình THPT hiện hành và của chương trình phân ban cũ, có chủ trọng giữa thực hảnh thí nghiệm, ứng dụng vào thực tiễn

“Tuy nhiên, sau một năm triển khai đại trả ở lớp 10, Chương trình phân

ban mới đã bộc lộ một số hạn chế Nhằm có sự đánh giá ban đầu về những mặt được và chưa được so với mục tiêu của Chương trình, để xuất hướng khắc phục 'Nghiên cứu Giáo dục (Trường Đại học Sự phạm TPHCM) tổ chức hội tháo khoa

học với chi dé: “CHUONG TRINH, SGK VA VAN DE KIEM TRA ĐÁNH

GIÁ Ở LỚP 10 PHÂN BẠN SAU MOT NĂM THỰC HIỆN”

‘Ki véu hoi thảo được trình bày theo hai phần:

PHAN 1 : Những vấn đ chung vỀ chương trnh, sách giáo khoa phân ban sau một năm thực hiện

PHAN 2: Chuong trình phân ban ở các môn học cụ thể

‘Moi kiến đóng góp xây đưng về nội dung chương trình cũng như hình thức cho kỷ yếu xin được gởi về theo địa chỉ sau đây, 'Viện Nghiên cứu Giáo dục, 15 Hai Bà Trưng - Quân 1 - TP HCM Điện thoại (08) 8232317 hoặc 8224813 (21), Fax: 08 8273833, Email: viengiaoduc(@hem vnn vn

Ban Tổ chức Hội thảo

Trang 4

HAN BAN SAU MỘT NĂM THỊ

Thang Mer eh Ai Eme đụ ấn

3 Đánh giá việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của Bio win họ dương hà phinbm lớp l0 TẾT ại Tha

một năm triển khai chương trình sách giáo khoa

lớp 10 ở Tỉnh Cả Mau

Ng my ght se te th ida cg i tratmg THPT

DEN ipl tra đánh giá học sinh trong day hoc

ai Ma Ôn; l

Trang 5

10 Lamm thé nao để tổ chức nhóm khoa bọc va danh wa việc ho€ nhóm công bằng với từng học sinh,

‘ThS Tống Xuân Tám, ThS Phan Thi Thu Hiển 86

PHAN 2: CHƯƠNG TRÌNH PHAN BAN © MOT SO MÔN HỌC CỤ THẺ

11 Ứng dụng phần mễm day hoc Cabri II Plus trong day hoe toan cue tt trong chương trình toán lớp I0 trung học phố thông

TS Nguyễn Chí Thành 101

12 Những khó khăn rong đỗt mới phượng pháp dành giả môn

“Toán lớp 10 va vẫn để sử dụng trắc nghiêm khách quan trong dé mới phương phảp đánh giả môn Toàn

13 Chương trình, sách giáo khoa và những điều trăn rở

‘min ob thé ap dụng cho môn Anh vẫn vào chương

nh phế bn lớp TÔ

PIN dị th đón go bẻ chương tình, sảch giáo khoa văn lớp I0 sau một năm thực hiển

Tả Đỗ Dung Hoà wes 182

I8 Tao đỗt thêm về câu hội ương ách giảo khoa của học sinh vã gáo viên lớp Ì

21 Việc day và học môn Tìn học trong chương trình phân ban

Trang 6

SOPHAN BAN SAU MOT NAM THỰC HIỆN,

PHAN 1

Những vấn đề chung

về chương trình, sách giáo khoa phân ban sau một năm thực hiện

Trang 7

SO PHAN BAN SAU MOT NĂM THỰC MIEN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHAN BAN TRUNG HQC PHO THONG TRONG NAM BAU TRIEN KHAI DAI TRA

Viên Ch

lược và Chương trình Giáo đục

1 GIGI THIE CHUNG

ĐỂ có cơ sở đánh giá sự phú hợp của mổ hình trường Trung hoc ph thing (THPT) ba ban trong giá đoạn hin nay, Bổ Giáo dục và Đảo tao đã giao cho hình thực hiến phần băn THPT trong năm đầu triển khai đạt rã 1-Mục đích khảo sắt

"Đánh giá thực trang tỉnh hình dạy học phân ban THPT trong năm đâu trên

khai đại trả Trên cơ sở đô, xác định một số vẫn để cẳn giát quyết để nẵng cao day học ở trường THPT trong những năm tới

chất lương vã hiểu quả

Nội dụng khảo sắt được tập rung vio ba vin dễ chính sau s/ Tình hình tổ chức các bạn trong trường THPT

bí Tình hình thực hiện dạy hoe phân hoa trong trường THPT / Thue trang các điều kiến thức hiện day học theo chương trình, ch giáo khoa (SGK) phân ban

3 Déi tượng khảo sát

Đối tương khảo sát bao gốm hiểu trưởng, giáo viên (GV), hoc sinh (HS)

và phụ huynh hoe sinh (PHHS) của 12 tỉnh, thành phố tiên toàn quốc (Hòa Bình,

Hã Nội, Yên Bài, Quảng Ninh, Thái Bình, Quảng Bình, Giá Lai, Đắc Lắc, TP

Hỗ Chí Minh, Long An, Đồng Nai và Cin Tho)

-% Thời gian và phương pháp khảo s

‘Qua trình Khao sat dure chia than has dot

= Dot I duve tién hanh vao thang 10-11/2006 ta 6 tỉnh Hòa Bình, Hà Nội, Quảng Bình, Gia Las, T P Hỗ Chí Minh và Long An

= Dot IT được tiến hành vio tháng 4-5/2007 tại 7 tính Yên Bái, Quảng Ninh, Thai Binh, Quảng Bình, Đặc Lắc, Động Ni và Cân Thơ

Trang 8

~ Trắc nghiệm các môn Toản, Ngữ văn, Hỏa học, Lạch sử (theo chương trình

chuẳn và chương trình năng cao) với 2967 HS lớp 10

- Xứ lý dữ liêu bằng phương pháp thông kê

"Ngoài ra, nhóm nghiền cửu côn tiến hành phông vẫn môt số HS, đồng thời ddư nhiễu giờ day của GV ở cả ba bạn,

IL KET QUA KHAO SAT

1 Tỉnh bình tổ chức các ban trong trường THPT 4) Kết quả khảo sát cho thấy, HS THPT đã phân thành ba nhom (Hình 1)

~ Nhóm HS phá hod theo một trong hai hướng, KHTN (gồm những HS học

ban KHTN, những HS học bạn Cơ bản và học tự chon nâng cao ba môn Toán, Vật

ý, Hóa học hoặc Toán, Hoá học, Sinh hoc), KHXH-NV (gốm những HS học ban Lich si, Di ý hoặc Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ)

~ Nhôm HS phân hod chưa rõ rợi theo hướng nảo trong hai hưởng KHTN hoặc KHXH-NV (gốm những HS học ban Cơ bản và học tư chọn nắng cao tử Ì dđến 2 môn trong 8 mén cỏ nội dung nẵng cao)

- Nhôm HS không phản hoá (heo hai hướng trên (gồm những HS học bạn

Cơ bản và không học môn năng cao nào)

Trang 9

Hink 1 Các hướng phân hoá của học sinh khảo sát

Sự phân chia HS theo ba nhôm trên cho thấy một bô phân lớn HS có nhú cầu phân hoá theo các hưởng KHTN, KHXH-NV và không theo hai hưởng đó, Ð) Chủ trương phân ban và phương án phân ban THPT được hiệu trưởng, GV đánh giá là ương đổi phủ hợp với thực tiỄn nhà trường và năng lực, nguyện

vong của HS Điểu này được thể hiện bằng chi sé Likelihood 0.87 (Tir 0 + 0 33

hông phù hợp,.0 34 + 066: tương đổi phủ hợp: 067 + 1: phủ hợp)

©) Đã số PHHS và HS đều hãi lông với ban học do nhã trường sắp xếp, đặc biết là ban KHTN va ban Co bin Diéu này được thể hiện bằng chỉ số đo Likelihood & bing 1 (Tir 0 + 0 33: không hài lòng; 034 + 0 66: tương đái hài lông; 0 61 + 1: hài lòng)

Trang 10

3 Tình hình thực hiện đạy học phân hoá ở trường THIPT Viếc đánh giả tỉnh hình thực hiển day hoc phân hóa ở trường THPT tip trung vào các nôi dung sau tỉnh hình dạy học theo chương trinh, SGK phân ban

về day học tự chọn

3) Tình hình dạy học theo CT và SGK phân ban:

* Tình kình day cia pido viên:

= Kt que toa dam với hiệu tmưởng, GI, phòng vin HS wa de gv cho thay: (GV đã có nhiễu cỗ gắng trong việ tim hiểu để nắm bắt và thực hiện các

yêu cầu đổi mới của chương trình, sách giáo khoa vẻ phương pháp day học,

phương pháp kiểm ra, đánh giá, sử đụng thiết bị dạy học, + Mặc dủ đã cô chuẳn kiến thức, ĩ năng của chương trình các môn học, nhưng do chưa nhãn thức đấy đủ về tâm quan trong của chuỗn và chưa được hướng dẫn cụ thể nên quả trình sir dung cin hing túng, dẫn đến tỉnh rang có một

bộ phân GV day không bám sắt chuẩn kiển thức, kĩ năng đã quy định trong giảng,

day, cũng như trong đánh giá kết quả học tập,

+ Nhin chung, GV đã cô ý thức đỗi mới phương pháp dạy học Tuy nhiên, việc thực hiện ở một bộ phận GV cồn hình thức, chưa hiệu quả, vẫn thiên về thuyết trình kết hợp với vẫn đáp, khiến giờ dạy năng nể, chưa hip din, HS chưa

thực sự được phát hiện, khám phá trì thức, việc hướng dẫn phương pháp tư học

cho HS vẫn chưa được nhiễu GV quan tâm đúng mức, GV vẫn côn lúng tìng trong việc thưc hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả hoc tip cia HS

Đồ là do năm đầu tiên thục hiện đại trả, những yêu cầu của chương trình

và SGK phân ben còn tương đối mới mỏ với GV; nội dung chương trình một số phẫn của môt vải môn học côn năng so với trình đô nhân thức của HS, dung, lượng kiến thức của một số chương, bài rong một số môn học chưa phủ hợp với thời lượng dành cho dạy chương, bài học đổ,

~ Theo nhận xét của HS Nhìn chung, các thẫy/cô đều có cách day dễ hiểu

iéu nay được thể hiện bằng chỉ số Likelihood trén hinh 2 dugi diy (Tir 0 + 025:

hd hiéu; 0.26 = 0.5: ticomg dit Rho hiéu: 051 = 0.75: dB hubu; 0°76 = 1: rất để dy)

Trang 11

WN SAU MOT NAM THỰC HIỆN

Hin 2 Hoc smh nbn xet vb cich day cia thấy có giảo bộ món

"VỆ khả năng đáp ứng chương tình vá SGK phân ban qua tue dinh gid của GV cho thấy Nhịn chúng trình độ chuyên môn của Gi

sò thể đập ng được yêu cu cia chug tinh, SOK, đặc bit là những GV được phân công dạy chương trình, SGK năng cao Điễu này được thể hiển bằng thang do Likelihood (Hình 3) (fứ 0 + 0.33: hông dip ứng được; 0.14 + 066" dấp ng một cách tang đổi, 061 + \: hàn toàn đáp ứng được)

“Hinh 3 Khả nàng độp ứng của GI dạy chương tránh chuẩn và chương tình nông cao

Trang 12

VIÊN NGHIÊN CỨU GIÁO ĐỤC

* Tình hình học tập của học sinh:

Viếc đánh gi tình hình học tấp của HS được tên hành thông qua phiêu hỏi

‘Iuka nang, GÚvà Hồ: kết quả kiểm tr trắc nghiêm 4 môn Toàn, Hoà học, Ngữ văn, Lịch sử (bảng 10/2006)

+ Kết quả đành giá của hiệu trưởng cho thây HS cả ba bạn đều địp ứng được yêu cầu về chuấn kiến thức và kĩ năng của chương trình, SƠK mỗi bạn Trong đó, HS ban

'KHTN có khả năng đáp ứng tốt nhất Điều này được thể hiển bảng chỉ sé Likelihood

ban KHTN [a 0,58, ban KHXH-NV là 0.55 và bạn Co ban la 0.56 (Ti 0 + 0,33: Không dip tng: 034 + 0,66: dip từng một cách ương dồi ; 0,67 + 1: hoàn toàn dip ig)

= Két qua inh gid cia GV co thy

+ Về yêu câu nằm vững kiến thức, HS đạt mức &hổ ở cả hai chương trình

“chuẩn và nâng cao của hẳu hết các môn, giỏi ở chương trình chuẩn hay môn Lạch sử

và Độa ý, đậu yêu cấu ở chương trình Ngoạ ngữễ HS học theo chương uình chuẩn dat yêu cu về kiến thức hơn HS học theo chương trình nâng cao ở hẫu hết các môn, trừ môn Toán và Ngoại ngữ: Điều này được do bing thang Likelihood nữ 0 :0 2: đêm, (021 + 04: ấu: 041 + 06: đạt: 0.61 + 08: kha: O81 = 1° ss (Hinh 4)

Trang 13

10 PHAN BAN SAU MỘT NĂM THỰC MIEN

tao đại yêu câu về phát triển kĩ năng ở mức cao hơn so vớ học snh học theo chương tính chuẩn ở hẫu hết các min, tir min Daa ly Did này được đo bằng thang Likelihood sử 0 +02: kém; 021 + 04: yớu; 0 41 + 06: đực 061 +08: khó; 081 + 1: đất (Hình 5)

eee

.Hinh 5 (GV đánh giả mức đ dat yêu cầu về phải mắn ki nding aiia HS:

+ Kết quả khâo sắt côn cho thấy, HS học heo chương tình nẵng cao số

phương pháp tự hoc vả khả năng trình bảy, tả ý tưởng tốt hơn sơ với HS học

theo chương tình chuẫn Tuy nhiên theo GV, nhìn chúng HS còn king ting haa

quen với phương pháp học tập chủ động, tích cực

- Kết quà tự đành giá của HS cho thấy

+ Nhìn chung HS cả ba ban đều cho rằng, chương trình và SOK của 8

môn học (Sinh học, Ngữ văn, Lịch si, Dia ly, Cong nghé, Tin hoe, Thé duc va GDCD) vữa sức với các em, chương và SGK của 4 môn (Toàn, Vật lý, Hoá học vả Ngoại ngữ) neơng đổi khó, nhất là môn Vặt lý Đặc biệt, HS ban KHXH-

NV đánh gi chương tỉnh môn Ngoại ngữ là khó nhất

Điễu này được thể hiển trên hình 6, don vi do la Likelihood (7 0 + 0.25;

dễ, 0,36 30.5: vữa sức; 0.51 + 75: haơng đối Kho: 0,76 + [: rất khó)

Trang 14

o> mak SA wekiSUvV

"Hình 6 Hoc sinh te đánh gi khả năng học ập so vớt nội dàng SGK mẫt bạm

+ Đôi với HS học SOK theo chương trình chuẳn nổi dụng của hầu hết các

môn học vươ sức với các em, trử 4 môn Hoả học, Toán, Ngoại ngữ vá Vật lý có

mỗi số nội dụng còn ương đổi Khó, nhất là Vật lý

Điểu này được thể biên bằng thang do Likelihood tr 0 + 0.25; dé: 026+ O95: win: 0,51 + 0.75: neg Rd; 0.76 1rd (Hint 7)

in 7 Nang lực của học sinh học SOK eo chương trinh chuẩn + Đổi với HS học SGK theo chương trình năng cao nổi dung của 4 môn Lich siz, Dia lý, Ngữ vẫn và Sinh học vửu sức với các em, các môn còn lại tương cđẫt khó, nhất lã Vật lý vã Ngoại ngữ

Điều nảy được thể hiện bằng thang do Likelihood từ 0 + 025: để; 026 +

(05: wi sie 0,51 + 15: tượng đổi khó; 076 : 1: nấtkhó (Hình)

Trang 15

SOPHAN BAN SAU MOT NAM THỰC MIỆN

“Mình 8 Học sinh tự đánh giá năng lic so với nội dụng SÓK nâng cao Nhu vay theo HS, các em có thể đập ứng được nội dung SGK của hấu hất cắc môn theo cả hai chương trình chuẩn vả năng cao, trữ một số nội dung tương

đối khỏ ở SGK Toản, Vật lý, Hoá học vả Ngoại ngữ

(Qua trao đổi, dự giờ trực tếp tại các trường khảo sát, nguyễn nhân của vấn để nội dung SGK các môn Toán, Vật lý, Hoa hoc và Ngoại ngữ tương đổi Khó với HS có thể là bản thân chương trình các môn học đó, đặc biệt là hai môn

Vật ly vả Ngoại ngữ, có một số nội dụng tương đổi khỏ so với trình độ nhân thức

của học sinh nổi chung, phân phổi chương trĩnh dạy ở một số chủ để chưa được

hợp lý (thời lương it, nd: dung dai), nhiều GV chưa thực sự bám sát chuẩn kiến

thức, kĩ năng đã qui định ong chương trình để dạy học, điều này gẫy hiện lượng, hội khổ khăn

~ Kết quả học tập qua bài Test bốn môn Toản Hoà học, Ngữ văn và Lịch sử (Hình

+ Đà số HS đạt yêu cầu của cả hai chương tình chun vi ming cao, wong,

đổ Ú lẽ HS đạt yêu cầu chương tình nẵng cao nhiều hơn HS đạt yêu câu chương

trình chuẩn ở ba môn Toán, Hoá học và Lich sử

Trang 16

môn Ngữ văn tương đổi khó so với khả năng học tập của HS:

+ Điểm trung binh cc bis Test hiu hit tis Š điểm rở lên, cô 30% HS đại

kết quả khá, giỏi ở bắt 'Test Toán và Hoá học theo chương trình nắng cao

+ Mức độ vin dung kién thie cia HS amg di dip hơn các mức nhận biết và thông hu

“Từ kết quả trên, nhịn chúng HS học theo chương tính và SGK, năng cao

‘dip ion được chuẩn Kiến thức, ÁT năng của hẳu hổi các môn học tắt hơn xo với hoc theo chương tính nâng cao cổ kết quả học ấp ở lớp 9 cao hơn HS học theo chương tỉnh chuẳn, chương trình nẵng cao của các môn học chủ rong đến việc tưởng cho HS hơn chương trình chuẳn

Tom ta, trọng năm đầu tốn khai dạy học phân han, mặc đủ còn nhiều kh hân, nhưng việc dạy học đồ đn đi vào din nh, gảo vòn c thể Án được chương: trình và SGK mớn, IIŠcó thả năng dâp ứng được chuẩn lấn thức, ĩ nững quy đmh

trong chương trình của hấu hết cúc món học, nhất là những HŠ học chương trình

"ông cao

Trang 17

19 PHẪN BẠN SÂU MỘT NAN THỰ HEN

b) Tỉnh hình đạy học tự chọn

* Cách tỗ chức dạy hoe ue chon

~ Để thuận lợi cho việc quản lí và phủ hợp với điều kiến thực tế của nhà trường,

vé GV va cơ sở vật chất, nên hấu hết các trường được khảo sát đều tổ chức day

bọc tự chọn theo lớp đã cơ câu từ đầu năm học

~ Các trường đã tổ chức dạy học ự chọn cho HS rit da dang theo nhiễu hướng Đổi vái HS ban KHTN (thời lượng học tự chọn là 5 tiễthuằn) + Đa số HS được sắp xếp học chủ đễ bam sé theo chương trình nâng cao của các mơn Tốn, Vật li, Hố học và Sinh học

+ Mơt số HS được sắp xếp học chủ dễ bám sát theo chương trình chuẳn của mơn Ngữ văn (3 26%), Ngoại ngữ (3 26%), cơ 15 05% HS được sắp xếp hoe chủ đỄ đập ¿ng mơn Tìn học

"Đối vải HS ban KHXMI-NU (hời lượng học tự chon là Ì 5 iễUtuẫn)

+ Một bộ phân HS được sắp xếp hoc chi dé bám sát theo chương trinh

năng cao của các mơn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý và Ngoại ngữ, trong đỗ số HS chọn học mơn Ngoại ngữ là nhiễu nhất (59 87%)

+ Một bộ phân HS khác (28 83%) được sắp xếp học chủ để bam st theo chương trình chuẩn của mơn Tốn

Đối với HS bạn Cơ bản (lời lượng học tự chọn là 4 uévtuin) được sắp xếp theo

3 hướng chủ yẩu sáu

+ Hưởng ¡ gồm 53,63% HS học 3 trong 8 mơn nâng cao (Tốn, Vật lý,

Hĩa hoc, Tốn, Héa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa li và Tốn, Ngữ văn, ứng của một số mơn như Tin học, Cơng nghề,

+ Hưởng 2 gm 439% HS học một hộc hai mơn năng cao (Tốn và

"Ngoại ngữ, Tốn và Ngữ văn, Hỏa học và Sinh hoe, ), hoc chủ để bảm sát của các mơn nâng cao đã chọn, chủ để bám sắt hốc đáp ứng của mơt số mơn khác + Hưởng 3 gốm 41,98% HS - tư chọn của nhỏm này thực hiện rất đa đang

+ Dành một vài tuẫn đầu của năm học để phu đao, củng cổ những kiến thức bị thiêu hụt ở cấp THCS, sau đỏ học các chủ để bám sắt của mơi

số mơn như Tốn, Vật ý, Hố bọc, Ngữ văn và Ngoại ngữ, «

1s

Trang 18

nàng cao theo chương trình chuẩn cũa một số môn đôi với những lợp

cỗ khả năng

+ — Ngay ừ đầu và duy tr cho hết năm học, sắp xếp cho HS học chủ để

nâng cao theo chương trình chuẩn của bốn nhom mén a) Toán, Vật

‹) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

Ngoài: cách sp xẮ? ở lừng bam nhữ #8, tị dong <0 phony pal cae

“đây học tự chọn còn được th hiện ở chỗ

+ _ Một số trường dành thời lượng day hoc tư chon dễ tăng thời lương cho vige day học một số chương, bát trong chương trình chính khóa của một số môn học như - Toán, Vậ lý, Ngữ văn, Ngoại ngữ,

*_ Môt số trường của các tỉnh đã tham gia thí diễm (Quảng Binh, Yên Bái, Đẳng Nai) đã sắp xếp cho một bộ phân học sính khá, giỏi bọc các chủ đễ năng cao theo chương trinh năng cao của các môn Toán, Vật lý, Hoa học, Lịch sử vã Địa lý (nhả trường tư biên soạn hoặc chỉnh sửa

theo tải liệu năng cao của ban KHTN vả ban KHXH-NX thi điển),

Tom lan, vige tỏ chức dạy học tự chọn ở các tnường THỊ" da dang, phong phù theo nhiễu hưởng khúc nhau Cách tổ chức như úy phù hơp với đều kiến thực lễ của cốc trường, và phẩn nào đi đáp ứng như dẫu học lập đa dang của

HS

* Khả năng hoc te chon cia hoc sink

~ Qua ý kiến đành giá của GV, nhìn chung HS đều cỏ khả năng học các chủ đề, môn học tự chọn mã các em đang học HS có thé đáp ứng được ở mức Äld, giới sắc chủ để bảm sit theo chuong trinh chuin của ắt cả các môn học, các chủ để nâng cao theo chương trình chuẩn của môn Sinh học Điễu nảy được thể hiến

Trang 19

HOI THAO KHOA MOC: CHUGNG TRINH, SOK VA VAN BE KIEM TRA DANH GIA ở LỚP SOPHAN BAN SAU MOT NAM THỰC MIEN

bằng thang do Likelihood nie +0 2: Aém: 0.21 + 04: yéu; 0 41 + 0.6: dat; 061

“Mình 11 Đảnh giả của GÌ ề mức đồ HỆ đạp amg yeu cu hoe ne chon

~ Kết quả tự đánh giá của HÍŠ cho thầy: Các môn tư chọn nâng cao Ngữ văn, Lịch:

sử, Địa lý vã chủ để tư chon các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Công nghệ, Tìn

bọc, Thể đục và GDCD là vữa sức vớ học snh Còn các môn Toán, Vật ý, Hoá với các em, Điễu này được thể hiến thang đo Likehhopd d0 z 025: để: nừ 0,26

5 vữa sức; từ0 51 + 075: nương đố káo: từ 06 + 1: rất Khó (Bảng 2)

* Những khó khăn Khi tổ chức dạy học tự chọn

Những khổ khăn chủ yÊo ong viếc dạy học tư chọn ở các tường THET hiến nay được thể hiện qua đảnh giá của hiểu trưởng, GV, HS va do bing trong xỞ- non số càng nhỏ thi káo khẩn ng lờ như sáu

“Theo đành giả của hiệu trưởng, những kho khăn chủ yêu là.

Trang 20

YIE NGHIÊN CƯU GIÁO ĐỤC

+ HS không cô đủ tải liêu tự chọn (221),

+ Trình độ chuyên môn của một số GV chưa thực sư đáp ứng được yêu cfu cha day học tư chọn (244),

+ Nội đụng của một số chủ để tự chọn chưa hấp dẫn HS (2 92),

Đông thời, qua phỏng vấn hiểu trường, việc phải đảm bảo số HS/lớp theo

đúng qui đình tong Điễu lẽ trường THPT là cứng nhắc, không tao điều kiến thuân lợi cho nhà trường khi muôn đấp ứng nguyên vong học tư chon đa dang của HS

~ Theo độnh giả của GV, những kh khăn chủ yêu là

+ HS không có đủ ải liệu tự chọn (2 78),

¬+ Nội đăng của một số chủ để ự chọn còn cao so với HS (3 66), + Chit lugng cae chủ để tự chọn chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đất ra G60,

+ GV con ling tung trong day học tự chọn (3 86) + Cm dbs 1 HS, nig khé khin chi yéu các cm gip phi trong khi học tự chọn

a

+ Không đủ tải liêu học tự chọn (38 63%)

¬ Nội dụng một số chủ để côn cao so với khả năng (26 49%) + Khéng được học các chủ đề hoặc môn tự chọn theo sở thích (23 63%)

“Tôm lai, day học tự chọn ở trường THPT đã gấp những khó khăn chủ yếu là

+ HS ống cỏ đủ là lệ tự chọn

+ Nội dụng mội số chủ để tự chọn chưa thực sự phù hợp với nh cẩu và

hả năng học tập của HS, chưa gây được hứng thủ học tập cho HŠ

~ Trình độ chuyên môn va Kt nang dạy học của mới số GI chưa thực se

ip img được yêu câu của dạy học tr chọn

“Ngoài na, thiểu phòng học, phòng bộ môn, phòng thì nghiệm, thiểu các trang hit bị cần thi cũng là những thách thức đổi với vệc thực hiện day học te chọn ở trường THPT hiện nay

“Chính những khỏ khăn đó đã lâm cho việc day học tư chọn trong năm đâu tiên thực hiển còn lùng tủng, chưa đạt hiểu quả

Trang 21

Send BAN Sau SOT A THỰC HN

3 Các điều kiện thực hiện dạy học phân hoá

Sử dụng phương pháp phân tích ương quan song biển cho thấy một số

ếu tổ sau cổ ảnh hưởng õ rê tới chất lượng day học phân hoá ở trường THPT

~ Nhân thức của công đồng về chủ trương phân ban,

~ Đội ngũ GV,

~ Bồi đường và tập huần GV,

~ Điều kiện cơ sở vật chất ci

thảo, phát tân hiệu, tờ rơi, tuyển truyền qua các phương tiện thông tin đạt chúng ở

địa phường

Ð) VỀ đội ngũ giáo viên

Kết quả tìm hiểu về số lượng GV của 158 trường được khảo sắt cho thấy

So với 10990 GV cắn có thì hiển nay, lẽ GV còn thiểu là 4 13%, t lệ GV hop

đông, thỉnh giảng là I1 46%, tỉ lê trường chưa có cán bộ phụ tả thì nghiệm, thực: hành là 54 43% và chưa có cán bộ thư viên là Ì3 29%

“Tình trạng phải mời nhiễu GV hợp đồng, hình giảng và thiểu GV & mot

sổ môn học trên đã dẫn đến khỏ khản trong viếc sắp xếp thời khoá biểu, tổ chức

day học tự chọn, mi số giáo viên phải dạy quả nhiễu tiết, không còn thời gian

_đầu tư nhiều cho việc chuẩn bị bải giáng,

©) Về chất lượng bồi dưỡng GV

Kết quả khảo sắt cho thấy 100% cán bộ quản lý và GV được tham gia tập huan về chương trình, SGK phân bạn Trong đỏ

.+ Chất lượng của đợt tập huắn cho cản bô quản lí được đánh giá lả tốt hơn

so với các đợt tập huấn cho GV Điều nay được thể hiện ở thang do Likelihood:

tử 0 + 0,33° chưa đại, 0,34 + 0,66; đạt yêu cẩu; 0,61 + 1: tối (Bảng 3)

Trang 22

+ Côn một số bắt câp trong công tác bỗi dưỡng GV ở địa phương như nội

‘dang tp huan chưa thực sự đáp ứng nhu cầu của GV, phần phổi chưa hợp li giữa hành chỉnh, một số GV cốt cán đi tập huin vé nhin chung chua di năng lực dễ giải đáp diy đủ các khúc mắc cho đồng nghiệp

.đ) Về cơ sở vật chất

Kết quả trả lời của 158 hiệu trướng trường THPT cho thấy hấu hết các trường đều có tỉnh trang thiếu phòng hoc, phỏng bộ môn, phỏng thực hành thí

thí nghiêm, thực hảnh còn thiểu 78 phòng, Thư viên: còn thiểu 21 phòng, Phòng

máy vi tính: còn thiểu 8O phòng, Phòng học bộ môn: còn thiêu 197 phòng,

“Các hiệu trưởng côn cho biết, do thiết bị dạy học về châm, gắn hết học kỉ

1, thâm chí có tỉnh gần kết thúc năm học mới có thiết bị Điều đô đã lâm ảnh

hưởng đến chat long day va hoc cia GV va HS

©) Va ché 49, chinh sich

~ VỆ đình biên GV vẫn để định biên có ảnh hưởng đến hiệu quả trển khai dạy học phân hoá bởi trường THPT phân ban có một số đác điểm mới (/iêm món Tìm lọc, thêm hình thức day học tự chọn; thêm hoạt động kiảo dục ngoài giở lên lớp, giáo dục nghề phả thông, giảo dục hưởng nghiệp) nên mức định biên cũ không, còn phù hợp nữa

~ Về chế độ ngân sách, tải chính trường THPT phân ban có kế hoạch giáo dục đa

‘qui dink, điễu chỉnh mới cho việc thực hiển vốn ngắn sich, chế đô thu, chỉ để đảm bảo cho nhà trường hoàn thành nhiệm vụ

- VỀ chế độ chỉnh sách đối với GV: thực tiến tiễn khai chương trình, SGK phân

ban đã đất ra mét số vấn để có ảnh hưởng thiết thực đến hoat đông đay va hoc

như

Trang 23

10 PHẪN BAN SAU MOT NAM THỰC HIEN

+ Chế đồ thỉnh giảng đổi với giáo viên môn Công nghề vã giáo viên thực biển hoạt đồng giáo dục hướng nghiếp, giáo dục nghễ phổ thông

“Tom lại, các trường đã có chuẳn bị tích cực các diễu kiện cho việc triển

'khai chương trình mới như: tuyển truyền chủ trương phản ban, tư vẫn cho PHHS,

HHS để cổ la chọn đúng đẫn, chuẳn bị cơ sở vật ch

học, phỏng thực hành thí nghiêm , bổ sung đổi ngũ cán bỏ, CV, tăng cường các hoạt đông bỏ: dưỡng, hỗ trợ về mặt chuyên môn cho cán bộ quan ly va GV Tuy han chế thiểu GV, cản bộ phụ tá thí nghiệm, cán bộ thư viên, công tác bồi dưỡng

thay sch cũng côn nhiễu hạn chế, ính độ đâu váo của một bộ phân HS còn

thiết bị dạy học về châm, nhiễu trường cóni thiểu phòng học, phòng thực

hành thị nghiệm , việc ban hảnh các văn bản chỉ đao, tà liêu dạy học có chỗ chưa hợp li, môi số quy định về chế đồ chính sảch đồi với nhà trường, giáo viên chưa đồng bỗ với yêu cầu của việ trển kha chương trình mới + Chế độ làm việc rong môi trường độc hai

2) lế chủ trương phân hỏa

~ Chủ trương phân hỏa là đúng đắn và đã nhân được sự đông tỉnh, ủng hộ

của HS, PHHS, GV và căn bộ quản ỉ

~ Nhụ cầu phân hóa của HS là có th (heo ba nim + Nhóm IS phân hoá theo một rong ba hướng KHIN và KHXH-NV, + Nhóm HS phân hoà chưa rõ rẻt theo hạ hướng KHIỂN hoặc KHXH-NV

Trang 24

+ Nhôm HS phân hoà không theo ha hướng trên

- Phương ân xŠp bạn của các trường THIPT đáp ng được đã số nguyên xong của HS, PHHS, đồng thời cũng phử hợp với kết quả học tập của các em ới cấp THCS, nhất là HS hoe ban KHTN

~ Phương thức tổ chức day học "phẩn lam kết hợp vờ tự chọn" là mễm đềo, nh hoạt, phủ hợp với nhú câu đa dạng của HS và điều kiến thực lế của các

hộ

®) Về tình hình thực hiện dạy học phân hóa tong trường TIÍPT

~ Nhìn chúng, HS có khả năng đáp ứng được yêu cầu của CT và SGK phản ban nhưng bước đầu các em chưa quen được với phương pháp hoe tấp chủ động, tich eve

~ Đa sổ GV có thể dạy được chương trình, SGK phản ban Tuy nhin, cờn

mỗi bộ phản GV day học chưa bám sắt chuẩn kiến thức, kỹ năng quy định trong,

day hoc, vé dds mới kiểm tra, đánh giả kết quả học lấp của IIS

~ Việc tổ chức dạy học tự chọn ở trường THPT diễn ra rat da dang, theo

nhiễu hướng, phủ hợp với thực tế của nhà trường và đáp ứng được phần nào nha sầu của học sinh Toy nhiễn, do cởn gắp nhiễu khỏ khăn nên chất lượng và hiểu quả dạy học tự chọn chưa cao

Tôm lại, năm đẫu tiên thực hiện dạy học theo chương trình và SGK phân

on, mặc dị còn một vài bắt cấp, nhưng bước đầu đã ấn định, đi vào được thực điên sử cơ Bản được thực tỗn chấp nhân

6) V8 ede diéu kiện dạy học phân hỏa

CCác trường đã có chuẩn bị tích cục các điều kiến cho việc triển khai chương tinh và SGK phân ban Tuy nhiên, trong năm đâu triển khai, các điều cản bộ thư viện, chất lượng bồi dường GV côn chưa cao, thiết bị dạy học về

"ban hành một số văn bản chỉ đạo còn chưa kịp thời, phân phối chương trnh tự

Trang 25

10 PHÂN BAN SAU MOT NAM THỰC HIỆN

chọn côn chưa hop li, mot s6 quy định về chế đô, chinh sich đổi với nha trường, GV chưa đồng bộ với yêu cầu của việc triển khai chương trình mới

2 Những vấn đề đặt ra

-a) vớc mắt (vồng 2 năm học tới 3007- 2005 và 2008 - 2009)

* Cần biên soạn tả liệu dạy học tự chọn, có hưởng dẫn thực hiện dạy bọc theo chuẩn kiến thức, kĩ năng đã quy định trong chương trình cho toản quốc vả việc văn dung đối với các vùng, miễn kh khăn, cho phép và hướng dẫn nhà tr- wong chủ động điều chỉnh phân phối chương trình đảm bảo phủ hợp với đổi tương giáo đục, hướng din diy đủ, kịp thời về thì tốt nghiệp, thì đại học và vẫn

để học sinh lớp 11 bị lưu bạn của năm học 2006-2007

¬+ Cần năng cao chất lượng vả hiệu quả của công tác bỗi dưỡng giáo viên, đặc biệt là thay đổi phương thức tập huần, bội đường

+ Điều chỉnh những nội dung chưa phủ hợp trong chương trình và sách giáo khoa của một số môn học

+ Điều chỉnh quy định vẻ hệ thống sổ sách trong trường THPT phân ban (số điểm, số chủ nhiệm, số dự giờ, số bảo giảng, _)

+ Ning cao nhân thức cho giáo viên, tăng cường công tác tuyên truyễn chủ trương phân ban va day hoe ty chon cho chỉnh quyền vã các tỗ chức xã hột ở địa phường

+ Tăng cường công tác tư vấn về lựa chọn ban và môn học tự chọn, chủ để 1w chọn cho PHHS, HS (ngay từ lớp 9), đc biệt là ở các vúng, miễn có điều kiến Xanh tế - xã hội khô khăn

+ Từng bước sửa chữa, bổ sung phòng học, phông bô môn, phỏng thí

"nghiêm, thực hành, bổ sung và cung cấp thiết bị dạy học đồng bô, có chất lượng,

đủ số lương ngay từ đầu năm học

9) Cho sau năm 2015

~ Từng bước chuẫn hóa các đu kiến để đảm bảo cho viếc thực hiện dạy học phân hỏa trong nhà rường phổ thông như chuẫn hỏa cơ sở vất chất và tiết bị, chuẩn đội ngũ và nghề nghiệp giáo viên, chuẳn đánh giá gở day

- Nghiên cứu xây đưng mô hình dạy học phân hòa mới, tiệt để với một chương trình giáo đọc too ra nhiễu cơ hội lưa chọn cho HS

m

Trang 26

KET QUA KHẢO SÁT VÈẺ SỰ LỰA CHỌN HÌNH THỨC HỌC TẬP SAU THCS TRONG VAN DE PHAN BAN Trung tâm Đánh gi và Riễm định Chất lượng Giáo đục

Viện Nghiên cứu Giáo dục Khảo sắt về vẫn đễ phân bạn là một ong những vẫn để năm trong để tải cắp Bộ tong điểm của GS TSKH Lê Ngọc Trả, đã được nghiêm thu tháng

03/2007 “Nghiên cứu sự lựa chọn các hình thức học tập và hưởng nghiệp sau:

THCS” Bài viết sử dụng dã liêu thủ được từ đề tả cắp Bộ trọng điểm nấy do phân bạn để phân tích một số kết quả khảo sắt thực trang tập trung vào vẫn để

phan ban Phản đầu của bài viết giới thiệu những thông tin liên quan đến mẫu

"khảo sắt, phẩn tiếp theo tập trung phản tich thực trạng vẻ vấn để phản ban vả một

sổ kếtluân

“GIỚI THIỆU MẪU KHẢO SÁT

'Cö 23 trường nằm trong phạm vi của để tài tham gia khảo sat trong đó

‘¢6 02 trường thuộc địa bản tỉnh Bình Phước, 04 trường thuộc tỉnh Tién Giang, 02 trường thuộc tỉnh Khánh Hoà và số còn lại là các trường trên địa bản Thành phổ

Hỗ Chí Minh Sổ lượng mẫu khảo sắt cho 23 trường phân chía cho các đối tương,

‘uae tinh bay chi it ở bảng sau

Bảng 1: Số lượng và tỉ lệ các mẫu của các trường tham gia khảo sát

(N=2828)

Trang 27

Ni JAN SAU MỘT NĂM THỰC HIỆN,

Do sự khác nhau về khả năng cung cấp thông tin của từng đổi tượng nên tỉ lễ thu

"hổi thông tin trên mỗi đổi tượng không nhất thiết phải bằng nhau

Sổ lương mẫu tham khảo sắt theo giáo viền, boc sinh, cân bộ quản lý

và phụ huynh được tổng quất ở bằng sau

Đảng 2: TÌn số và Hiệ phần tăm các đổi tượng được khả sắt (N-129)

Trạm Tânsô - TẠM

Dhaene | Quảng Phuham| 69 520 209 27 Tổng 2528 1000)

Trang 28

nhân được

CCö thể quan sắt được sự cân bằng về giới tính của các dồi tương trả lời

khảo sát bằng đồ thị sau

Trang 29

$0 PHAN BAN SAU MỘT NĂM THỰC HIỆN `

Mình 1: So sảnh lệ đối tượng cung cẤp thông tin theo giới tính

goi ra, các thông tr cả nhân của các mẫu đổ tương được khảo sát được tình bày chị uết tong phn phụ lọc của để t có thể ch thấy những thông tín sau đây mã các đội tượng được khảo si cung cấp l đảng tia cây KET QUA KHAO SAT VE VAN DE PHAN BAN

be

khảo sắt thực trang vẻ vẫn để phân ban ngay tại thời điểm nằm

2006 1 thờ điểm mã vẫn đề phản bạn còn rt mới và vẫn côn nhiễu tranh cấi Có

thể nói rằng, ở bối cảnh lúc bẩy gaở nhiễu phụ huynh va học sinh cũng chưa nắm

rõ về hình thức phân bạn mà nhà trường buộc ho phải la chọn ĐỂ đảnh giả chính xác hơn vẫn để này, bản số gu sau đầy cơ th út ra được nhiễu vẫn để Bang 4: Dinh giá về!

Trang 30

Hình thứ phán be,

Ki duge hôi “có thích hình thức dạy học phần ban không?", học snh

số lệ trả lõi "cỏ" it nhất (60%4) sau đó đến giáo viên (62 854), cản bộ quan lý

(65 2%) và phụ huynh (70.5%) Như vây số lượng người trả lời "cô thích" ở mức

hơn 60% là một kết quả khảo sắt khả quan Tuy nhiên, điều đáng quan tim

là đỗi tượng học sinh và giáo viên là những đổi tương trực tiếp chịu ảnh hướng từ chương trình phân ban, người học và người day lai có lệ tr lời thích" t nhất Khi được hỏi rằng: "Cổ tiếp tục thực hiện chương trinh phan ban không nêu nhà trường bắt buộc?” th t lê trả lời "cố rất cao: học sinh (85.439), giáo viên (90 09), phụ huynh (83.3%) và cán bộ quản lý (92894) Điều này

nh thức phân ban trở thành quy định của nhà nước thì việc chấp nhân thực thị của các đối tượng liên quan là đương nhiên, Và hẳu hết đối tương quản lý (92.894) tr lời có thực biện nễu cắp trên bắt buộc, rong đó tỉ lệ 2% cán

bô quản lý còn lại đã có 4 3% không chọn "cổ" hoặc "không" mà bô trồng chứng,

tô sự phân vân trong việc lựa chọn của mình Néu tinh higu s6 gia lẽ người

ra ti lẽ người miỄn cưỡng đồng ý thực hiện thì thu được kết quả học sinh (25.4%), giáo viên (27.2%), phụ huynh (12.8%) va căn bộ quản lý (27.64) (&hông tính lệ người phân vẫn không chọn cô hoặc không,

chứng tô nêu

Trang 31

SOPHAN SAN SAU MỘT NĂM THỰC HIỆN

Một trong những mục tiêu của chương trình phân bạn là định hướng

phân luồng học sinh, do vay nhóm để tải đã khảo sát ÿ kiến của các mẫu đối

tượng để kiểm ching xem liệu mục tiêu phân luỗng học sinh có đạt được hay sinh dễ chon hướng di cho minh không?", tỉ lễ tả lời 'có" tương ứng của học sinh, giáo viên, phụ huynh và cán bộ quản lý là 14 6%4, 68 6%, 74 2% và 71 0%,

Kết quả này cho thấy tỉnh khả quan trong việc dat được mục tiêu mả chương

trình phân ban đã để rẻ, Tuy nhi tỉ ệ trẻ lời 'có" đã giảm xuống khi được hội:

^Việc phân ban hiện nay cô giúp cho học sinh dễ chọn lựa ban học không?"; học

‘sinh (64.1%), giáo viên (50 634), phụ huynh (68.434) và cản bộ quản lý (63.8%) Nhu vay, có về như các đối tượng được khảo sắt hiểu được việc định hướng của hình thức phân ban cho tương lai nhưng không được tư vẫn kỹ lưỡng về việc chọn ban, Điễu này cỏ thể giải thích tại sao trong phẫn ý kiến khác cổ nhiễu học sinh đã trinh bày ý kiến chỉ hiểu mơ hỗ chứ chưa hiểu rõ hình thức phân ban Điều cần chú ý hơn ở đây là bản thân giáo viên và cán bộ quản lý là những đổi

tượng trực tiếp tư vấn cho học sinh, phụ huynh chọn ban lại cỏ tỉ lệ trả lời thấp

hơn phụ huynh và học sinh Nêu xếp theo thứ bậc trả lời "có" ở câu hỏi này từ

huynh"

kết quả là 'giáo viên", 'cân bộ quản

‘Tir cau hỏi sổ 5 đến câu số 9, nhóm nghiên cứu chủ yếu tập trung vào

các vẫn để liên quan đến tổ chức hướng nghiệp và việc chon nghề tương lai của

bọc sinh Kết quả khảo sát cho thay đa số các đối tương dễu trả lời ‘cd’, ti Ie xp

xi 70% trở lên Nếu xem xết kết quả trả lời cho cầu 6, 7 và 8 (“Nhà trường có giúp hoe sinh trong việc chơn nghề nghiệp trong tương lai không? "Trường có tổ trường tổ chức cỏ bỗ Ích cho hay không?) th rõ rằng công túc hướng nghiệp của

nhả trường hiện đang thực hiện khá tốt Như vậy, nêu nhìn vấn để phân ban ở góc

đồ hướng nghiệp cho học sinh trong việc la chọn hưởng đi cho tương lai thỉ hình thức phân ban hiện nay có thể nhân định lá thành công,

‘Tuy nhiên, nếu nhìn nhân vẫn để phần ban theo mục tiêu là nhằm đa dang hóa các chương trình giảng dạy, đảm bảo tính linh hoại để các chương trình

Trang 32

VIEN NGHIÊN CỬU GIÁO ĐỤC

bảo nhất quan trong yêu cẩu của céc ky thi Bén canh đỏ, các kỹ năng quan trong

trình học của tắt cả các bạn Các ÿ kiến của học snh rong phần câu hồi mở choi

thấy sự đảm bảo mồi quan hệ giữa người thiết kế chương trình và người học lá

chia khóa thành công của chương trnh phân bạn Quy trình khảo sắt nh cẫu của học sinh cho rằng trong các chương rnh phân ban không có các môn hoc ma mình thích "Em chưa hiẫu được thể nào là phân ban? Mục dịch phân bạn là gỉ

Tại sao các môn học trong phân ban nhiễu khi lại đì ngược lại với Khả năng của

“nhiễu người Khí em chưa có quyết dịnh vỏ nghề mghiệp và ương lai của minh thi làm sao cm chọn ban nào là t nhất và cò nên hay không Em chỉ có nông shidu mt sb mén nhất định chứ không như yêu cẩu của các han ấy thi lam sao

«em có thể học lột ki không yêu thích và không Hit sự hưng thủ đất với môn học 46” (208) thì cần đặt vẫn để quy trình khảo sắt nói trên đã được thực hiện như thể nào” Sau khi đã khảo sắt nhú cầu về thiết kể, các chương trình phân ban là các sản phẩm cần được tp thị với khách bảng lã người hoc Người học cẳn được vấn tht rõ răng để có thé chon Iva dạng "sản phẳm” phủ hợp với nhủ cầu về khả năng của chính mình Công việc tư vin này không chỉ giới thiệu về các

chương trình phân ban mà cỏn phải bao gồm cả việc đánh giá nhú cẩu về ning lực của bản thân tử học sinh (một công việc phức tạp khac nữa trong khi không,

thể dựa vảo bảng điểm của học sinh để quyét dink) Trong khi đó, khả năng ra

quyết định lựa chọn một cách tự tn của người học là một yêu tổ quan trong

không thể bỏ qua để đánh giá chủ trương phân bạn được thực hiển dạt yêu cầu hay chưa Tiên thục tế, chủ trương phân ban đưa người hoc sinh we chi không

chọn một chương trinh học mà mình không thich hoặc khỏng chăn có thích hợp

hay không (do vie thiét ké nhiễu chương trình đa dạng vừa mang tinh phd thông

a

Trang 33

BẠN SÂU MỘT NÂM THỰC MIỆN

vữa định hưởng nghề nghiệp là một công việc không, thực hiển chương trnh nảy trong các trường PTTH có quy mô vita pha dua theo các địa bản din cư là điều không khả th) Học sinh hoặc là không được học bạn

‘ma minh thich vi nha trường không mỡ được, hoặc là chẳng thấy minh thích học hợp này chủ trương phân ban đã thất bại

dáng, do việc tổ chức

Một mục liêu cũng thường được nhắc tới trong vẫn đẻ phân ban lá van

để giảm day thêm, học thêm néu hoe sinh dã được dịnh hưởng tốt ở trường Phin

ban THPT ở nước ta là một chương trình học tắp mới, được xây dựng và thử

của học sinh Kửt quả khảo sắt cho thấy học snh vả phụ huynh thích phân ban, không trả lới và 25,6 % học sinh cho biết là "không hoe thêm", số côn lại học sinh hich phân bạn chủ yếu là vì sự thuận lơi cho viế chuẩn bí thi dạ học, và

“điều này không cỏ ảnh hướng tích cực đổi với chủ trường: phân luỗng học sinh

ào viế tăng cường một số môn học chính, thuộc khoa học tư nhiên và khoa tổng hợp vã giáo đục nghề thuật Hơn sữa, các số hiệu khảo cát đãcho thấy ngoại cgữ và tin học được xem là lua chọn của phản lớn học sinh Tuy nhiền, sáu khí phân tích các ý kiến phông vắn, nhóm nghiên cửu để tả cho rằng chương trình nhủ cầu học ngoại ngờ và tin học Do đỏ, nếu các bạn dược thết kể theo hưởng

để th vio đại học và chỉ có một bạn được thiết kể cho ngoạ ngữ hay tin hoe thi

sẽ không đâp ứng được nhu cầu của người học Vì những lý do đã nêu, khô có

“ghê nghiệp cho học sinh Với những kẻt quả nghiền cơu ly thuyết và khảo sắt

nay tuy có phần đáp img nhu edu của người hoc nhưng không phải là cải tiến

tịch cực về hinh thức học tấp (heo xu hưởng phát rể cua th giới

Trang 34

KẾT LUẬN

Khảo sắt thụ được nhiễu y kiến về vẫn đễ phân ban trong đó tập trung

vào việc cần thiết phải thiết kế một chương trình học theo xu hướng chủ đạo trong một thể giới đòi hỏi sự liên thông, kết hợp và mềm dẻo Việc xây dựng

chương trình học phân ban cũng như các hình thức học tấp hiển tại còn bị phế khoa học Ngoài ra, chính vì có mục tiêu khác nhau vã có dịnh hướng khác nhau

mã chương trình học của các ban cẳn có sự phân hỏa rõ nét chứ không thể chỉ

khác nhau về thời lượng, Sự phân hòa này cằn được đảm bảo nhất quản trong yêu cấu của các kỷ thị, Bên canh đó, các kỹ năng quan trong va cin thiết cần được ban Các ý kiến trả lời phỏng vẫn của học sinh cho thấy sự đảm bảo mỗi quan hệ

giữa người thiết kể chương trình và người học là chia khỏa thành công của

chương trình phân ban Có thể thấy rằng quy trình khảo sắt nhú cầu của người học trước khi thiết kế chương trình phần bạn là chưa được quan tâm thỏa đáng Một khi họe sinh cho rằng trong các chương trình phân ban không có các môn hiển như thể nào

Trang 35

10 PHẪN BAN SAU MOT NAM THUC HIEN

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN ĐỎI MOI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH PHÂN

TAS Lé Xuan Ban

"Phòng GD Trang học, Sở (0D&ĐT Thàu Thiên Huế

1.Đặt vấn đề

“Thực hiện Chỉ thị số 25/2006/CT-TTE ngày 01.08 2006 của Thủ tướng

“Chính phủ, từ năm học 2096-2007 ngành giáo dục đã triển khai thực hiện phân giấo đức Hhỗ tháng đã Seo Thúc kiết siết số bên giá củ bốc ỦR l sẽ do

“THCS theo những định hưởng co bản được nêu trong, Nghị quyét 40/2000/ QH

10 của Quốc Hội

DE dip img muc tiêu của việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa cấp THPT, việc đỗi mới phương pháp day học theo hướng tích cực lả một yêu cầu, cấp thiết nhằm phát huy được tính tích cực, chủ đông, săng tao của học của học, sánh, phù hợp với đổi tượng, bồi dưỡng học sinh phương pháp tự học, khả năng

hợp tác, rèn luyện kỹ năng vẫn dung kiến thức váo thực trên - tao điểu kiến cho

học sinh cô được những năng lực cần thiết của người lao đồng ở thể kỹ 21

- Phâních, chuyển đổi và to ra thông tin

~ Công tác với đồng nghiệp để giải uyễt vin dé va ra quyết định

~ Thực hiện các nhiệm vụ đa dạng, sử dụng công nghệ tiến tiền

Để đảm bảo các điểu kiện thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, việc

biên soạn sách giáo khoa đã cổ những thay đỗi quan trong về nỗi dung sich gio khoa được biến soạn như những tải liêu tư hoe thông qua các gợi ý đưới dạng thí nghiêm, những tính huồng thực tiễn, tăng cường kênh hình, hệ thông sơ đó, thiết bị mẫu tối thiểu và hệ thông các nhà cung ứng khả da dạng tạo những

thuận lơi cho việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tuy nhiên, đổi mới

mm

Trang 36

phương pháp day học ở cấp THIPT là một quả trình cam go và lầu dải, đôi hỏi sự

đầu tư vã nỗ lực của bản thân các giáo viên, sự chỉ đạo của các cấp quản ly ma

những đánh giá sau một năm thực hiển chỉ lã những ghi nhân bạn đầu trong quả sách giáo khoa lớp I0 mới

2 Đánh giá việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ở lớp 10 THPT tình Thừa Thiên Huế

Cơ sở đánh giá

+ Các phiêu khảo sát phương pháp dạy học của cốc nhỏm nghiên cửu về đỗ: mới phương pháp day hoc (CDSP-DHSP)

+Téng hợp các biến bản (hanh tra chuyên môn, phiếu dự giờ của phòng

“Giáo đục Trung học, Ban Thanh tra Sở Giáo due-Đảo tao + Phòng vẫn các Cán bộ quản lÍ giáo dục, TỔ trưởng chuyển môn các

- Sự phong phủ về các phần mẫm dạy học (Toán: Cieomeler'+ Skeichpad, Geospac W, Cabri 3D; Ly, Hod, Sink: Solid Word, Flash, Chemic 3D ) đã hỗ thing tin vio day hoc, thay thé một số thiết bị dạy học chưa có, nhiễu giáo án

3e

Trang 37

1G PHẪN BẠN SAU MỘT NĂM THỰC HIỆN` `

tự liệu sinh động đã được bỗ sung trong nơi dung bài giảng Các mơn học đã thực ứng dụng CNTT trung bình tại một trường THPT tại thành phố Huế là 400 uiêU căm học, số giảo ân đã nộp dự thì năm 2006 là 700

+ Vige chi dao mua sim rang thiế bi dạy học, sự tăng cường cơ sở vật chất (hay thể bản ghế, xây mới kho thiết bí, phịng thực hành ), tổ chức tập tác động tích cực đến việc thực hiển đổi mới phương pháp 2.3:2.Các hạn chế

~ Bên canh những thành quả - các chuyển biến tích cực mang tin hiệu tốt inéu trên, cĩ thể nĩi phản lớn các tiết dạy đều coi trọng chủ thể của học sinh, nhẹ

về việc tổ chức các hoạt động nhân thức của học sinh, phương pháp dạy học chủ

yếu ở một số mơn - nhất là khoa học xã hơi - cịn năng vẻ thuyết giảng kết hợp đảm thoại - về thực chất là thẩy truyền đạt, trỏ tiếp nhân và ghi nhớ Khơng khí

ớp học gồ bộ, thiểu sinh đơng

~ Trang thiết bị đây học cung ứng khơng kịp thời, thiểu, chất lượng khơng

sao (Vật lí, Hộ học), do chưa quen sử dụng nên nhiều giáo viên đã lúng túng trong quả trình hưởng dẫn học sinh thực hình (nên Hod hoc)

- Bài soạn cĩ nội dung mới, nhưng giáo viên chưa nghiên cứu kỹ, hoặc tham khảo nhiễu sách hướng dẫn song thiêu kinh nghiêm, năng lực nên đã khơng, hiệu quả

“Cĩ thể xác định một số nguyên nhân của những han chế trên như sau:

1 Trong nhiễu năm qua, các hoạt đồng chỉ đao, nghiên cứu, bỗi dưỡng iảo viên cịn năng về tìm hiểu, khai thác chương trình, nổi dung sách giáo khoa,

thiểu sự chuẩn bị và tác động đồng bộ của những thành tổ cĩ mỗi quan hệ hữu

sơ: mục tiêu, nội dụng phương pháp, phương tiên day học, kiểm tra, đánh giá , việc nghiên cứu phương pháp day hoc chỉ đừng lại ở mức dõ lí thuyết, chưa được việc ứng đụng các kết quả nghiên cứu về đổi mới phương pháp

2 Giáo viên chưa nắm được những li luẫn cơ bản, thiểu các kỹ năng dạy học phủ hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp - kỹ năng đãi câu hỏi, quan si,

Trang 38

khuyên khich, tỏ chức nhóm, đánh giá, lắp kế hoạch _ tư tường trông chờ cung

ứng hết bị, năng lực hoe tp, tinh tch cưc, tự giác trong hoc tập của phần em học nh côn thấp, nhất lã vùng nông thôn và min núi

3 Nhân thức của cần bộ quản i, cơ chế đảnh giá tụ dua, tuết kế phông học, áp lực của uyển sinh, các rang thiết bị dạy học cing di tae động không

nhỏ đến việc thực hiên các phương pháp đay học tích cực

4 Chương trình và sách giảo khoa Chương trình vã sảch gido khoa lớp 10 đã được biên soạn khả tốt, tạo điều kiến cho giáo viên thực hiện các phương pháp

day học th cực, tuy nhiên ở một số bài của một sổ môn vẫn chưa phủ hợp

- Phân bỗ hết day

+ Môn Vặt ly Ba 15, 18, 19,20, 21, môn Văn (Thơ lu cư Nhất Bản, tết 123,126 cần lên nhau ); môn Lch sử Các cuốc kháng chin chồng ngoại xâm thể kỷ X-XV, môn Tiếng Anh các tết ngữ pháp cña Unit 1 4, 5 đã tao khổ khăn tong tiếc ổ chức đạy học rên lớp,

- Nội đụng SGK._ sắp xếp nỗi dụng của một số bà giảng chưa có được sự liên thông trong nội dụng kiễn thức của các môn học: Vất ý, Noa hoe, Toán học „ Sinh học, Công nghệ

5 Thiết bi day hoe: Chit lung, nguẫn gỗc sản xuất, hưởng dẫn sử dụng

của một số môn học chưa đạt yêu cu

+ Môn Hoá học ông kẹp, ông hút, một số hoà chất, comple gout, dng

dẫn khi, ông nghiêm không i, hoa chất không phủ hơp, dãy masnẽ không có

+ Mén Vật lý: Khảo sắt chuyển động thẳng đều, bồ thị nghiêm biểu đễn đánh luật Bole Mariote ing hỗ hiển số, khảo sắt hiển tương rao dẫn, bộ đo hệ

số mà sắt

+ Môn Sinh, mô hình nhiễm sắc thể thiệu giả đỡ

so

Trang 39

AO PHAN BAN SAU MOT NAM THỰC HIỆN,

3 Kết luận và kién nghj,

“Thực rang trên đang đất ra chơ các nha quan li giao dục một yêu cầu cấp

bách là phải có những giải pháp mang tỉnh khả thì để thưc hiển manh hơn việc đổi mới phương pháp đạy học song song với việc đổi mời chương trình và nỗi

dung sich gid khoa ep trung học phổ thông

VỀ nguyên ắc, để đạt được hiểu quả cao việc dỗ: mới phương pháp dạy

học phải cô một chiến lược đổi mởi đồng bộ từ những văn để ở tắm vĩ mô tử hệ

thống ede quan điểm chung đến những vấn để cụ thể như mục tiêu, nội dụng,

“khác dé dap ứng yêu câu nâng cao chất lượng giáo dục, trên để của sự phát triên xã hội Tuy nhiên trong bồi cảnh

biên nay, phải chấp nhân những giả: pháp mang tỉ

pháp bởi những lỷ do

1 Việc đổ: mới chương trình, nội dung sách piáo khoa THCS mới hoàn tất

"năm 2006, năm học 2006:2007 là năm học đầu tiến cấp THIPT thực hiện chương mới

chất cải tiến về phường

2 Chưa thể khắc phục ngay những nhân thức, thỏi quen dạy và học cũ

‘ham giảng bài, sơ chấy giáo án, không trung thành SGK, sơ sự im lặng khi học sảnh nghiên cứu hay sự Ôn do rong hoạt động, sơ tỷ lẽ tủ tốt nghiệp không đạt chưa thể nhanh chờng năng cao năng lực nghiếp vu của toàn bộ giảo viên lên mỗi bước thục sự tổ ết

3 Cơ sở vật chất thết bị đạy học dang được bổ suns, da dạng, hiển đạ và nhiễu ính năng bơn nhưng vẫn còn khả lâu man dip ing được yêu cầu Áp lực

của tuyển snh lớp 10, phể cắp bắc trung học khiến cho sĩ số học sinh trên lớp vẫn vượt quả chuẩn Hệ thông phòng hoc bô môn, các phỏng chức năng con qua

thêu

4 Thiết bì dạy học: chưa đảm bảo cung ứng kạp thử, dồng bộ và có chất lương `Với những lý do đã nêu trên, việc đổi mới phương pháp day học tung giải đoạn hiến nay được thực hiến theo Ảnh hưởng tich cức hòa hoạt đồng họ tấp sủa học sanh trên cơ sở tự giác, tư khẩm phá theo sự ô chức, hương dẫn của gián

Trang 40

xiên với phương chăm lam cho "học sinh được nghỉ nhiều hơn, làm nhiễu hơn, thảo luân nhiễu hon” theo mỗt số giả pháp để nghĩ như sau + Đối với Giáo viên:

~ Giáo viên cin link hoat trong việc bảm sát SGK, nghiên cửa và xác định đúng trong tâm để hình thảnh kể hoạch, tổ chức các hoạt đồng dễ hướng dẫn, giúp học sinh sử dụng sách giáo khoa và các tả liệu khác một cách có ÿ thức vả chủ đông theo cá nhân, nhỏm

= Ting cường tổ chức các hoạt đông tìm tối, quan sát, thị nghiém, thức

hành, làm bao cáo, du án, điều tra

- Thay đổi các hình thức hoạt đông trong điều kiến cho phép cả nhân, nhỏm tham quan, sinh hoạt ngoài trời tao điều kiến cho học sinh được thảo, Tuân, tranh luận, đảnh giả

~ Thực hiển các phiêu học tập, phiếu hoạt động rong môt số hoạt đồng

- Tich cực ứng đụng công nghệ thông tin vio dạy học, sử dung tối đa các phương tiên, thiết bì đay học với tư cách là phương tiên nhân thức

~ Phẫn đầu rên luyện các kĩ năng sư pham, khai thác thông tr, phần mễm day hoe trén Internet

+ Đối vái các cắp quản í (Trường và Sẽ)

~ Tổ chức các lớp tập huấn để bổ: dưỡng giáo viên về phương pháp, bổ

sung các tự liệu, những phin mém day hoc có tính ủng dụng cao, phin mém thi trắc nghiệm khách quan cho TỔ trưởng các môn

- TỔ chức các lớp tập huẳn kỹ năng sư phạm, kỹ năng sử đụng may tinh cho giáo viên (heo Imel, Mierosoft, IBM )

~ Tổ chức thị Giáo viên dạy giỏi theo định kỹ, thà

vã ứng dụng công nghệ thông tn giới, thị học sinh thực hành thí nghiệm giỏi 'Tổ chức sinh hoạt Hội đồng lỗ tưởng bố tôn the Khu xúc địa H để cảng tham gia dự giờ, thảo luận các chuyên để, chịa sẽ những thông un vé day học theo chương trình phân ban

~ Thường xuyên tiễn hành các hoại động kiểm tra, thành tra chuyên môn

~ Khuyến khích tổ chuyên môn, giáo viên lấp kế hoạch chy tiét các hoạt

đồng dạy học, xây dùng quỹ đễ kiểm tra heo hinh thức trấc nghiệm khách quan

lo án diện

Ngày đăng: 30/10/2024, 09:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thứ phán  be, - Chương trình sách giáo khoa và vấn Đề kiểm tra Đánh giá Ở lớp 10 phân ban sau một năm thực hiện
nh thứ phán be, (Trang 30)
Hình  thức  Nội  dung  giá  của |  giá  của - Chương trình sách giáo khoa và vấn Đề kiểm tra Đánh giá Ở lớp 10 phân ban sau một năm thực hiện
nh thức Nội dung giá của | giá của (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm