1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè

77 2 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
Thể loại Báo cáo thuyết minh dự án
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG (6)
    • 1.1. Giới thiệu về chủ đầu tư (6)
    • 1.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án (6)
    • 1.3. Sản phẩm của dự án (7)
    • 1.4. Cơ sở pháp lý (8)
  • CHƯƠNG II: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN (11)
    • 2.1. Môi trường thực hiện dự án (11)
    • 2.2. Sự cần thiết đầu tư (13)
  • CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN (14)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (14)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (14)
      • 3.1.2. Địa hình, địa mạo (15)
      • 3.1.3. Khí hậu (16)
      • 3.1.4. Thuỷ văn (17)
      • 3.1.5. Các nguồn tài nguyên (17)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án (19)
      • 3.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp (20)
      • 3.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp – dịch vụ (21)
      • 3.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập (21)
  • CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN - TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN (22)
    • 4.1. Đánh giá nhu cầu thị trường (22)
      • 4.1.1. Xuất khẩu gỗ (22)
      • 4.1.2. Tiêu thụ trong nước (23)
    • 4.2. Quy mô đầu tư dự án (23)
    • 4.3. Nhu cầu sử dụng đất (24)
    • 4.4. Hạng mục công trình (24)
    • 4.5. Máy móc, thiết bị (25)
    • 4.6. Phân tích các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án (26)
    • 4.7. Tiến độ thực hiện dự án (26)
  • CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN (27)
    • 5.1. Trồng cây lâm nghiệp (27)
      • 5.1.1. Cây Hông (27)
      • 5.1.2. Cây Giổi (31)
      • 5.1.3. Cây Xoan đào (35)
      • 5.1.4. Cây Sa mu (38)
    • 5.2. Phương án tổ chức thực hiện (41)
      • 5.2.1. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng (41)
      • 5.2.2. Phương án bố trí xây dựng (41)
      • 5.2.3. Phương án tổ chức thực hiện dự án (42)
  • CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN (44)
    • 6.1. Nội dung tổng mức đầu tư (44)
    • 6.2. Chi phí xây dựng (45)
    • 6.3. Chi phí máy móc thiết bị (46)
    • 6.4. Chi phí kiến thiết cơ bản (47)
    • 6.5. Chi phí quản lý dự án (47)
    • 6.6. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (47)
    • 6.7. Chi phí thuê đất (48)
    • 6.8. Các chi phí khác (49)
    • 6.9. Chi phí dự phòng (50)
    • 6.10. Lãi vay trong thời gian xây dựng (50)
  • CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN (50)
    • 7.1. Cơ cấu chi tiết nguồn vốn thực hiện dự án (51)
    • 7.2. Kế hoạch sử dụng vốn (52)
    • 7.3. Phương án hoàn trả vốn và chi phí lãi vay (55)
  • CHƯƠNG VIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN (58)
    • 8.1. Dự kiến chi phí của dự án (58)
      • 8.1.1. Chi phí trồng, chăm sóc cây Hông (58)
      • 8.1.2. Chi phí trồng, chăm sóc cây Giổi (59)
      • 8.1.3. Chi phí trồng, chăm sóc cây Xoan Đào (60)
      • 8.1.4. Chi phí trồng, chăm sốc cây Sa mu (61)
      • 8.1.5. Chi phí hoạt động của dự án (62)
      • 8.1.4. Chi phí khấu hao (64)
    • 8.2. Doanh thu từ dự án (64)
    • 8.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (67)
    • 8.4. Thời gian hoàn vốn (69)
    • 8.5. Báo cáo ngân lưu dòng (69)
    • 8.6. Phân tích hiệu quả tài chính của dự án (72)
      • 8.6.1. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn (72)
      • 8.6.2. Báo cáo ngân lưu (73)
    • 8.7. Hiệu quả về xã hội (74)
    • 8.8. Hiệu quả môi trường của dự án (74)
  • CHƯƠNG IX: KẾT LUẬN (75)
    • 9.1. Kết luận (75)
    • 9.2. Đề xuất và kiến nghị (75)
      • 9.2.1. Đề xuất (75)
      • 9.2.2. Kiến nghị (76)

Nội dung

Thuyết minh dự án trồng rừng sản xuất tại huyện Mường Tè với các loại cây trồng : cây Giổi, cây Sa mu, cây Hông, cây Xoan đào

GIỚI THIỆU CHUNG

Giới thiệu về chủ đầu tư

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng ECO Khoáng sản

- Mã doanh nghiệp: 5901099473 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai cấp lần đầu ngày 17/8/2018, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 02/03/2022.

- Đại diện pháp luật: Lê Thị Mơ Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Địa chỉ trụ sở: 64 Nguyễn Chí Thanh, Phường Chi Lăng, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam.

Mô tả sơ bộ thông tin dự án

- Tên dự án: Trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè

- Địa điểm xây dựng: xã Pa Ủ và xã Tà Tổng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

- Tổng diện tích thực hiện dự án là 2.289,09 ha trong đó diện tích xã Tà Tổng là 1.676,18 ha và diện tích xã Pa Ủ là 612,91 ha.

- Dự án thuộc ngành: Lâm nghiệp.

- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

- Mục tiêu đầu tư: Xây dựng vùng trồng cây gỗ lớn.

+ Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh tế-xã hội và chủ trương phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Tè cũng như nguồn lực của Công ty, mục tiêu sản xuất kinh doanh tại vùng dự án của Công ty được xác định: “Áp dụng tiến bộ kỹ thuật thuộc lĩnh vực lâm nghiệp, phát huy tối đa tiềm năng đất đai và những nhân tố thuận lợi về điều kiện kinh tế - x ã hội của vùng thực hiện dự án, xây dựng hệ thống rừng trồng có năng suất cao góp phần tích cực trong việc bảo vệ môi trường sinh thái và có khả năng cung cấp lâu dài, liên tục nguyên liệu cho sản xuất giấy, đồ mộc”.

+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương.

+ Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, cải tạo đất.

+ Đóng góp cho nguồn ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh.

- Thời gian thực hiện: Thời gian hoạt động của dự án là 50 năm.

Sản phẩm của dự án

Bảng 1: Sản phẩm của dự án

Tên cây trồng Hình ảnh Công dụng

Gỗ Hông có giá trị cao và được sử dụng trong sản xuất nhiều sản phẩm, bao gồm nội thất, ván ép, giấy, gỗ dán và nhiều ứng dụng khác.

Gỗ của cây ứng dụng vào trong nội thất, các đồ dùng dụng cụ, và còn trong đóng tàu Các đồ dùng được đóng từ gỗ cây Giổi như bàn, ghế, kệ tủ, giường, và rât nhiều đồ nội thất khác.

Gỗ xoan đào được dùng làm ván lót sàn, kệ bếp, đồ nội thất cao cấp.

Lá non và vỏ cây có thể dùng để chiết xuất tinh dầu

Gỗ Sa mu thơm, lõi màu vàng,hoặc đỏ nhạt, giữa lõi và giác không phân biệt rõ Gỗ nhẹ, thớ thẳng, bền đẹp, ít bị mối, mọt,

Tên cây trồng Hình ảnh Công dụng sâu, nấm ăn hại, có khả năng chịu sức ép ngang, sức kéo và sức uốn cong cao, dễ cưa xẻ,bào trơn, đánh bóng, được dùng vào nhiều công việc như làm cột buồm, đóng tàu thuyền, cột điện, trụ mỏ, đồ gia dụng Vỏ, rễ, lá cây có thể dùng làm thuốc.

Cơ sở pháp lý

- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 15/11/2017;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2014;

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2020;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013;

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2020; - Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 23/06/2023;

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội ngày 17/11/2020;

- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 22/11/2013;

- Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ hướng dẫn Luật Phòng cháy chữa cháy và Luật Phòng cháy chữa cháy sửa đổi;

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính Phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư và nông nghiệp, nông thôn;

- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

- Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng Thông tư Ban hành định mức xây dựng;

- Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNVPTNT ngày 27/6/2016 hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2019 của Chính Phủ về cơ chế chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh,bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;

- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

- Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Thông tư sửa đổi, bổ sung 1 số Điều của Thông tư số 31/2021/TT-BKHĐT ngày 9 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ

Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

- Quyết định 510/QĐ-BXD ngày 19/5/2023 của Bộ Xây dựng công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình 2022;

- Quyết định 2860/QĐ/BNN-TCLN Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn ban hành.

- Quyết định số 3158/QĐ-BNN-TCLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ngày 17/11/2014 ban hành danh mục các loài cây chủ lực cho trồng rừng sản xuất và danh mục các loài cây chủ yếu cho trồng rừng theo vùng sinh thái lâm nghiệp;

- Các văn bản pháp lý khác liên quan đến tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình;

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:

+ TCVN 33606:2023/BXD Cấp nước - Mạng lưới đường ống công trình-Tiêu chuẩn thiết kế;

+ QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;

+ TCVN 7957:2023-Tiêu chuẩn thiết kế - Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài công trình;

+ QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

+ QCVN 27: 2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;

+ QCVN 05:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

+ QCVN 08:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia chất lượng nước mặt.

- Các tài liệu về khảo sát hiện trạng rừng.

CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Môi trường thực hiện dự án

Mường Tè là một huyện của tỉnh Lai Châu, cách thành phố Lai Châu khoảng 135km về phía Tây Bắc có tổng diện tích là 267.848,05 ha chiếm 29,05% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Phía Bắc giáp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa; phía Đông giáp huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu; phía Nam giáp huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu và huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên; phía Tây giáp huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên Huyện có 14 đơn vị hành chính, trong đó có 13 xã và 01 thị trấn - trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa của huyện

Là vùng đất có khí hậu điển hình của vùng nhiệt đới núi cao Tây Bắc, ít chịu ảnh hưởng của bão, thời tiết quanh năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa đông lạnh và mưa ít, mùa hạ nóng mưa nhiều và ẩm ướt và quỹ đất để phát triển nông lâm nghiệp khá dồi dào.

Huyện Mường Tè được chia thành 2 vùng địa hình khác nhau: Vùng núi cao gồm các xã: Pa Vệ Sủ, Pa Ủ, Bum Tở, Tá Bạ, Ka Lăng, Thu Lũm, Mù Cả và Tà Tổng thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi đại gia súc, phát triển kinh tế rừng và trồng các loại cây vùng ôn đới Vùng đồi núi thấp gồm các xã Bum Nưa, Vàng San, thị trấn Mường Tè, Nậm Khao, Mường Tè, Can Hồ thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp như cao su, quế, các cây ăn quả có giá trị kinh tế cao và nuôi trồng thuỷ sản.

Trong vùng còn có hệ thống sông, suối khá dày đặc, trong huyện có 1 sông chính là sông Đà, ngoài ra còn có 4 con suối có trữ lượng nước lớn: Nậm Ngà, Nậm Na, Nậm Củm, Nậm Sì Lường có giá trị lớn về thuỷ điện.

Những điều kiện trên đã góp phần tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội địa phương nói chung và kinh tế nông lâm nghiệp nói riêng.

Vùng thực hiện dự án

Mặc dù, Chính phủ đã ban hành, khuyến khích nhiều chính sách nông lâm kết hợp nhưng những chính sách này được triển khai chưa đạt hiệu quả cao do chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp, Trình độ dân trí còn thấp, tập quán canh tác, sinh hoạt của một bộ phận Nhân dân còn lạc hậu gây hạn chế trong việc áp dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào sản xuất, do đó năng suất lao động còn thấp, biến đổi khí hậu, có hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra trên địa bàn huyện, giao thông chưa thật sự thuận lợi … do đó cần phải có những giải pháp đặc thù như:

- Khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư cải tạo, bảo vệ, nâng cao độ phì của đất Khuyến khích khai hoang, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp nhằm sử dụng triệt để, tiết kiệm và hiệu quả quỹ đất tự nhiên trên địa bàn huyện.

- Điều chỉnh, bố trí sắp xếp lại cơ cấu giống cây trồng, lịch mùa vụ gieo trồng phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu theo từng mùa.

- Cải thiện giống cây trồng để tăng năng suất sản phẩm đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, hướng đến xuất khẩu.

- Đất đai rộng, phù hợp với nhiều loại cây như cây Thông ba lá, cây Giổi thích hợp cho trồng rừng, cần có chủ trương định hướng thích hợp.

- Đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi và kiên cố hoá hệ thống kênh mương để thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm tăng năng suất, sản lượng, bù đắp sản lượng nông sản do một phần diện tích đất nông nghiệp bị mất đi do chuyển sang mục đích khác.

Huyện Mường Tè hội tụ những điều kiện tự nhiên thuận lợi để hình thành và phát triển các dự án trồng rừng.

Sự cần thiết đầu tư

Tài nguyên rừng tự nhiên của nước ta ngày càng cạn kiệt, hiện nay Nhà nước có chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên nhằm duy trì đa dạng sinh học, bảo vệ rừng đầu nguồn, phòng chống lụt bão… càng ngày sức ép về kinh tế đối với rừng trồng ngày càng cao, đặc biệt đối với vùng trung du miền núi, đời sống người dân phụ thuộc rất nhiều vào rừng nhu cầu lâm sản hàng hoá cho xã hội ngày càng lớn mà trước hết là cung cấp đủ nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ Vì vậy rừng trồng nguyên liệu chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nói chung đặc biệt quan trọng trong kinh doanh Lâm nghiệp nói riêng.

Trên địa bàn huyện Mường Tè năm 2023 có 181.536 ha diện tích đất lâm nghiệp, trong đó: đất rừng sản xuất 69.424 ha, chiếm 38.24% diện tích đất nông nghiệp; đất rừng phòng hộ 83.467 ha, chiếm 45,98% diện tích đất nông nghiệp; đất rừng đặc dụng 28.250,3 ha, chiếm 15,56% diện tích đất nông nghiệp, tỷ lệ che phủ rừng đạt 66,8%

Nhìn chung, rừng và quỹ đất rừng của Mường Tè rất lớn, ngoài giá trị về kinh tế còn có ý nghĩa phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái Hệ động, thực vật đa dạng, phong phú, với nhiều loại gỗ quý như: giổi, lát, gù hương, nhiều sản vật rừng nổi tiếng như: mật ong rừng, tam thất, nấm hương, thảo quả ; các cánh rừng của huyện có thảm thực vật giàu tính sinh học, một số cánh rừng phân bố ở độ cao trên 1.500m, phát hiện một số cây dược liệu quý, như: Sâm Lai Châu, Chè cổ Ka Lăng, Chè rừng (cây Sói rừng), Bảy lá một hoa,… phát triển dưới tán rừng nguyên sinh.

Huyện Mường Tè chú trọng bảo vệ và phát triển rừng gắn liền với phát triển kinh tế dưới tán rừng Việc thực hiện các chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các tổ chức và các hộ là chủ rừng đã phát huy được tính đoàn kết, gắn bó giữa lực lượng kiểm lâm và người dân trên địa bàn Nhờ đó góp phần nâng cao hiệu quả của công tác bảo vệ và phát triển rừng Việc đẩy mạnh trồng rừng góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống của người dân

Sau khi nghiên cứu, phân tích đánh giá các yếu tố kinh tế, kỹ thuật cũng các cơ chế chính sách của Chính phủ nhận thấy huyện Mường Tè là nơi hội tụ đầy đủ các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội để phát triển nông lâm nghiệp một cách bền vững và lâu dài Vì vậy, Công ty Cổ phần Xây dựng ECO Khoáng sản Gia Lai đã tiến hành nghiên cứu và quyết định đầu tư dự án “ Trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè ”.

ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Điều kiện tự nhiên

Mường Tè là huyện vùng cao biên giới của tỉnh Lai Châu, cách thành phố Lai Châu hơn 130 km về phía Tây Bắc (theo hướng Quốc lộ 4D, Quốc lộ 12, Quốc lộ 4H) Huyện Mường Tè có 14 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 06 xã biên giới giáp tỉnh Vân Nam, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa với 130,292 km đường biên; địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa;

- Phía Đông giáp huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu;

- Phía Nam giáp huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu và huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên;

- Phía Tây giáp huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.

Tổng diện tích tự nhiên 267.848,05 ha, chiếm 29,6% diện tích của tỉnh Lai Châu (đứng thứ 01/8 huyện, thành phố của tỉnh về diện tích), được chia thành 14 đơn vị hành chính cấp xã gồm 13 xã và 01 thị trấn Thị trấn Mường Tè là trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa của huyện Mường Tè có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng và bảo vệ chủ quyền biên giới Quốc gia; là địa bàn sinh sống của đồng bào các dân tộc ít người, có vị trí quan trọng trong việc đấu tranh chống lại âm mưu chia rẽ dân tộc của các thế lực thù địch, bảo vệ an ninh chính trị và ổn định xã hội.

Mường Tè có địa hình phức tạp, mức độ chia cắt sâu và ngang rất mạnh bởi các dãy núi cao chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phổ biến là kiểu địa hình núi cao và núi trung bình Độ cao trung bình từ 900 - 1.500 m so với mặt nước biển Độ dốc trung bình từ 25 - 30 0 , có nơi dốc trên 45 0 Nhìn chung địa hình của huyện có các dạng chính sau:

- Địa hình núi thấp (700 m): Có diện tích 192.826,45 ha, chiếm 72,0% diện tích tự nhiên Độ cao trung bình 1.500 m, độ dốc lớn trên 250 Thảm thực vật chủ yếu là cây gỗ, cây lùm bụi và đất trống đồi trọc.

- Địa hình thung lũng hẹp có diện tích 1.607,6 ha, chiếm 0,6% diện tích tự nhiên, phân bố dọc theo các suối nhỏ Phần lớn địa hình bằng, độ dốc từ 3 0 - 8 0 , hiện đang được khai thác để trồng lúa nước và hoa màu.

Khu vực thực hiện dự án nằm trên địa bàn 2 xã Tà Tổng và xã

Pa Ủ thuộc dạng địa hình núi cao có độ cao trung bình từ 300m đến trên 1.900m so với mực nước biển.

Chế độ khí hậu huyện Mường Tè điển hình của vùng nhiệt đới núi cao Tây Bắc, ít chịu ảnh hưởng của bão, mùa đông lạnh và mưa ít, mùa hạ nóng mưa nhiều và ẩm ướt, theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng huyện Mường Tè, khí hậu có đặc trưng sau:

- Chế độ nhiệt: Chế độ nhiệt có sự phân biệt rõ rệt giữa các vùng: Vùng núi cao có nhiệt độ bình quân là 15 0 C; vùng núi trung bình có nhiệt độ bình quân 20 0 C; và các vùng thấp 0 Chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.

Chi tiết tính toán NPVTIPV được xem tại Phụ lục 16.

8.6.2.2 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR TIPV )

Theo phân tích được tính toán tại Phụ lục 16 cho thấy Suất thu hồi vốn nội bộ IRRTIPV (,24 % > 9,79% Tỷ suất nội hoàn điều chỉnh(tỷ suất sinh lợi điều chỉnh) theo thời gian của dự án MIRRTIPV 11,76% lớn hơn chi phí vốn (WACC = 9,79%), lớn hơn lãi suất tiền vay (re = 8%) Điều này chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời cao, rất đáng để đầu tư.

Hiệu quả về xã hội

- Dự án “Trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè” khai thác đưa vào sử dụng có hiệu quả 2.289,09 ha đất đồi núi chưa sử dụng, đưa vào sản xuất trồng cây Hông, Giổi, Xoan đào và Sa mu Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp, tăng thu nhập cho Chủ dự án; cung cấp nguồn nguyên liệu Hông, Giổi, Xoan đào và Sa mu cho công nghiệp chế biến trong và ngoài tỉnh Lai Châu.

- Dự án được thực hiện sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc hình thành các vùng chuyên canh cây gỗ lớn cây Hông, Giổi, Xoan đào và Sa mu với quy mô lớn theo hướng hàng hóa nhằm nâng cao giá trị của cây Hông, Giổi, Xoan đào và Sa mu trên thị trường.

- Dự án được thực hiện sẽ thu hút hàng trăm lao động địa phương, hàng trăm hộ gia đình tham gia phát triển sản xuất, góp phần giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, tăng thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số, giúp họ làm ăn ổn định hạn chế thấp nhất tình trạng rủi ro trong sản xuất nông nghiệp.

Hiệu quả môi trường của dự án

- Đất đai được khai thác sử dụng hợp lý và triệt để, góp phần phòng chống những tác động của biến đổi khí hậu, bảo vệ đất đai, nguồn nước, bảo vệ sản xuất và đời sống.

- Việc trồng Hông, Giổi, Xoan đào và Sa mu sẽ góp phần nâng cao độ che phủ rừng, cải thiện môi trường đất và không khí, góp phần giữ đất, giữ nguồn nước ở các vùng đất đồi núi dốc tại Lai Châu.

Ngày đăng: 29/10/2024, 16:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sản phẩm của dự án - Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
Bảng 1 Sản phẩm của dự án (Trang 7)
Bảng 3: Cơ cấu sử dụng đất của dự án - Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
Bảng 3 Cơ cấu sử dụng đất của dự án (Trang 24)
Bảng 5: Danh mục các hạng mục công trình - Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
Bảng 5 Danh mục các hạng mục công trình (Trang 41)
Bảng 6: Phương án nhân sự dự kiến - Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
Bảng 6 Phương án nhân sự dự kiến (Trang 42)
Bảng 7: Hạng mục các công trình xây dựng của dự án - Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
Bảng 7 Hạng mục các công trình xây dựng của dự án (Trang 45)
Bảng 8: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng - Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
Bảng 8 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (Trang 48)
Bảng 9: Kế hoạch sử dụng vốn - Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
Bảng 9 Kế hoạch sử dụng vốn (Trang 52)
Bảng dưới đây: - Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
Bảng d ưới đây: (Trang 55)
Bảng 10: Tiến độ giải ngân vốn - Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
Bảng 10 Tiến độ giải ngân vốn (Trang 55)
Bảng 11: Bảng tính lãi vay trong thời gian xây dựng - Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
Bảng 11 Bảng tính lãi vay trong thời gian xây dựng (Trang 56)
Bảng 14: Dự toán chi phí đầu tư trồng và chăm sóc Giổi - Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
Bảng 14 Dự toán chi phí đầu tư trồng và chăm sóc Giổi (Trang 60)
Bảng 15: Bảng Dự toán chi phí đầu tư trồng và chăm sóc - Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
Bảng 15 Bảng Dự toán chi phí đầu tư trồng và chăm sóc (Trang 61)
Bảng 17: Bảng tổng hợp chi phí hoạt động của dự án - Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
Bảng 17 Bảng tổng hợp chi phí hoạt động của dự án (Trang 63)
Chi tiết khấu hao hàng năm tại Phụ lục 16: Bảng tính khấu hao hằng năm. - Báo cáo thuyết minh dự án trồng cây gỗ lớn tại huyện Mường Tè
hi tiết khấu hao hàng năm tại Phụ lục 16: Bảng tính khấu hao hằng năm (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w