1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập trắc Địa các bộ phận chính của máy nivo và máy toàn Đạt Điện tử

20 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các bộ phận chính của máy nivo và máy toàn đạc điện tử
Tác giả Lê Nguyễn Bá Huy
Người hướng dẫn TS. Ngô Thành Phong
Trường học Trường Đại học Văn Lang
Chuyên ngành Trắc Địa
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng: a Máy thủy chuẩn: - Là một thiết bị trắc địa chuyên dùng để thực hiện các phép đo cao hình học theo nguyên lý tia ngắm ngắn nằm ngang, tia ngắm của máy thủy bình song song vớ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG

************

KHOA XÂY DỰNG BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA

Giảng viên hướng dẫn: TS Ngô Thành Phong

Sinh viên thực hiện: Lê Nguyễn Bá Huy

Mssv: 2275802050004 Lớp: 71K28XDGT01 Nhóm: 2

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04, tháng 7, năm 2024

Trang 2

BÀI 1: CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA MÁY NIVO

VÀ MÁY TOÀN ĐẠT ĐIỆN TỬ

1 Chức năng:

a) Máy thủy chuẩn:

- Là một thiết bị trắc địa chuyên dùng để thực hiện

các phép đo cao hình học theo nguyên lý tia

ngắm ngắn nằm ngang, tia ngắm của máy thủy

bình song song với mặt nước biển

- Máy thủy chuẩn dùng để đo độ chênh và cao

giữa các điểm trên mặt đất theo phương pháp đo

cao hình học

- Xác định độ cao tương đối của 1 điểm

Hình 1 Máy thủy chuẩn

Trang 3

- Xác định độ cao tuyệt đối.

- Dùng để truyền cao độ giữa 2 điểm A, B

- Đo khoảng cách từ máy đến mia, đo góc

- Xác định cao độ của một vị trí

b) Máy toàn đạc điện tử:

- Là một thiết bị quang học điện tử đa năng được sử

dụng để khảo sát và xây dựng công trình Máy

toàn đạc là 1 máy kinh vĩ điện tử tích hợp với đo

khoảng cách điện tử (EDM), nhằm đọc được

khoảng cách giữa 2 cao điểm (điểm đứng máy, và

điểm cần đo khác), thực hiện đo tọa độ, đo xa và

đo góc

- Gồm 2 tính năng chính:

+ Đo đạc và ghi lại dữ liệu: Góc đứng, góc ngang và

khoảng cách nghiêng

+ Tính toán: Khoảng cách ngang, khoảng cách đứng,

góc phương vị của đường, tọa độ điểm, tiện tích và

bố trí điểm

Hình 2 máy toàn đạc điện tử

Trang 4

Hình 3 Chân ba

Hình 4 Sào gương

Trang 5

2 Phương pháp đặt máy:

a) Máy thủy chuẩn:

 Đọc độ cao:

- Đặt máy thủy chuẩn, cân bằng máy, điều chỉnh kính mắt để nhìn rõ lưới chỉ chữ thập

- Dựng mia đo thủy chuẩn thật thẳng đứng

- Xoay máy thủy chuẩn ngắm gần đúng về phía mia đo

- Xoay ốc điều quang sao cho nhìn thấy ảnh mia đo rõ nét nhất

- Xoay ốc vi động ngang (vô tận) để ngắm đúng tâm mia đo (theo chiều

đứng)

- Kiểm tra và chỉnh sao cho bọt thủy tròn luôn nằm ở giữa vòng tròn

- Đọc độ cao mia, bằng chỉ giữa của lưới chỉ chữ thập

 Đọc góc ngang:

- Các loại máy thủy chuẩn Leica NA720, NA724 , NA730 Plus được trang bị

1 bàn độ ngang , vạch chia nhỏ nhất của nó có thể là 1 độ hay 1 gon (grad , bàn độ chia theo 400 vạch)

- Thực hiện các bước tương tự như Đọc độ cao Sau đó ngắm chỉ đứng của lưới chữ thập vào tâm của mia đo đặt tại A

- Xoay bàn độ ngang về 0 độ (xem hình trên)

- Xoay máy đo ngắm về đúng tâm mia đo đặt tại B

- Đọc góc ngang từ bàn độ ngang (ví dụ hình trên 60 độ)

Trang 6

 Đọc khoảng cách:

- Thực hiện các bước tương tự như Đọc độ cao

- Đọc số :

Chỉ trên : 2.670m

Chỉ dưới : 2.502m

-Chênh lệch L: 0.168m

Khoảng cách d: 16.8m

Khoảng cách d = 100 x L

b) Máy toàn đạc điện tử:

- Máy toàn đạc điện tử có cấu tạo theo sơ đồ khối là sự kết hợp của khối kinh vĩ điện tử cùng với khối đo xa điện tử Phần mềm tiện ích chính là khối trung gian kết nối hai bộ phận kể trên Máy toàn đạc điện tử sẽ có các bộ phận chính là ống ngắm, nút chỉnh tiêu cự, pin nạp, thị kính,… và yếu tố quan trọng là màn hình LCD để biểu thị kết quả đo đạc cùng các phím bấm giúp điều khiển thiết

bị một cách dễ dàng

- Với cấu tạo như trên, máy toàn đạc điện tử có khả năng đo khoảng cách bằng khối đo xa điện tử, đo góc ngang, góc đứng bằng hoạt động của khối kinh vĩ điện tử Phần mềm tiện ích sẽ là nơi xử lý các dữ liệu về cạnh và góc từ đó tính

Trang 7

ra các đại lượng theo yêu cầu, đồng thời đây cũng là nơi lưu trữ, quản lý các dữ liệu và kết nối với máy tính

+ Đặt máy lên chân trụ, phải để máy cân bằng (phải chỉnh sao cho 2 bọt thủy tinh vào chính giữa)

+ Mở máy, cài đặt trạm máy, ấn phím Menu → chọn phím 1(Job) để nhập

công việc cần tiến hành → sau khi nhập xong ấn creat → ấn Ent để tiến

hành

+ Đo đạc chi tiết

+ Tiến hành trút số liệu

+ Đưa điểm ra ngoài thực địa

Bọt thủy tròn

Bọt thủy tròn

Trang 8

 Các kí hiệu hiển thị:

- HA: góc ngang phải

- L: dịch gương sang trái

- HL: góc ngang trái

- IN: dịch gương thẳng về phía

hướng máy

- VA: góc đứng

- OUT: dịch gương ra xa phía hướng

máy

- SD: khoảng cách nghiên

- FILE: nâng cao chiều cao gương

- VD: chênh cao

- CUT: hạ thấp chiều cao gương

- HD: khoảng cách bằng

- Vh: độ cao không với tới

- V%: phần trăm độ góc đứng

- rSD: khoảng cách nghiên giữa 2

điểm

- X, Y, Z: tọa độ rHD: khoảng cách bằng giữa 2 điểm

- PT: tên điểm đo

- rHA: phương vị từ điểm 1 sang điểm 2

- BS: điểm định hướng

- rV%: phần trăm độ dốc (rVD/rHD) x100%

- HT: chiều cao gương

- rGD: dốc đứng (rHD/rVD)

- STN: điểm trạm máy

- dHD: hiệu khoảng cách bằng

- HI: chiều cao máy

- R: dịch gương sang phải

- dZ: hiệu khoảng cách bằng

- dha: hiệu khoảng cách bằng

- Dvd: hiệu khoảng cách đứng

 Chức năng các phím cứng

- : bật đóng/ tắt nguồn sử dụng để mở máy hoặc tắt máy

- : bật đóng/ tắt đèn chiếu sáng màn hình Khi ấn giữ 1s bật ra cửa sổ danh mục đặt chế độ chiếu sáng màn hình và tín hiệu âm thanh Nút này rất hữu dụng khi làm việc nơi ánh sáng yếu

Trang 9

- : mở danh mục phần mềm điều khiển máy, truy cập vào các chức năng của máy

- : mở màn hình chính cho phép ngầm định 10 phím mã nhập nhanh/ ở trường

nhập số liệu bật chuyển chế độ sử dụng phím bấm nhập ký tự giữa chữ và số

- : mở danh mục thao tác đặt trạm máy

- : mở danh mục thao tác đo (cắm điểm, đưa toạ độ thiết kế ra thực địa) tìm

điểm ngoài thực địa

- : mở danh mục thao tác đo các điểm khuất

- : mở danh mục thao tác đo ứng dụng

- : ấn giữ 1s mở danh mục quản lý số liệu trong bộ nhớ

- : phím nóng được ngầm định chức năng do người sử dụng tự chọn, ấn giữ 1s bật ra cửa sổ chọn

- : ấn giữ 1s mở danh mục mã đánh dấu điểm đo theo địa hình, địa vật

- : bật đóng/ tắt bọt thủy điện tử hiển thị trên màn hình, dùng phím mũi tên thay đổi chế độ bù cho các phương đứng/ngang

- : ấn giữ 1s mở danh mục thay đổi các điều kiện đo

Trang 10

- : chấp nhận kết quả đo, hiển thị/ ghi dữ liệu vào bộ nhớ Trong khi đo, nếu ấn giữ 1s bật ra cửa sổ chọn kiểu bản ghi kết quả đo vào bộ nhớ theo dạng: SS điểm

ngắm đo, hay CP điểm được tính

- : di chuyển vị trí con trỏ trên màn hình theo phím tương ứng

- : ấn giữ 1s mở chức năng kiểm tra hướng chuẩn

- : ấn giữ 1s mở danh mục thao tác đo chế độ kinh vĩ

- : lật các trang màn hình hiển thị ấn giữ 1s mở danh sách chọn thông số hiển thị trên các trang màn hình

- : thao tác đo điểm, chức năng đo thô, tinh do người sử dụng chọn, ấn giữ 1s bật ra cửa sổ chọn điều kiện đo

- : thoát màn hình hay chức năng đang thực hiện, bỏ kết quả đo không ghi vào

bộ nhớ

Trên màn hình còn hiển thị:

 Số trang/ tổng số của mục hiện thời

 Cửa sổ kết quả đo, soạn thảo

 Mức tín hiệu gương

Trang 11

 Chế độ làm việc của bàn phím là nhập chữ hay số

Trang 12

BÀI 2: ĐO THỦY CHUẨN KỸ THUẬT

- Kiểm tra góc i của máy thủy bình (nivo)

- Chọn các điểm lưới tủy chuẩn va điểm gốc MIC 03 có cao độ N mét (N-là số thứ tự

tổ đo)

- Vẽ sơ đồ lưới thủy chuẩn

- Tiến hành đo chênh cao, ghi vào sổ đo kết quả trạm đo

- Thống kê các chênh cao đo, số trạm đo, chiều dài tuyến (km)

- Bình sai, xử lý lưới để kết quả cuối cùng có cao độ các mốc và chênh cao bình sai;

Kiểm tra góc I

Kiểm tra góc i: T = 1501

G = 1360

D = 1219

Khoảng cách:

Kiểm tra góc i’: T’ = 1602

G’ = 1451

D’ = 1301

 Đạt yêu cầu i < 20”

Trang 13

1 Đo lượt đi

Trạm

đo

Điểm

G 2 ( đổi chiều

1

2 - 1

TG

1513 - 1296 Khoảng cách: 17.3m

1536 - 1340 Khoảng cách: 21.2m

1427 1419

 h =0081

1483 1479

 h =0042

006 mm

2

TG

Mico3

1425 – 1340 Khoảng cách: 8.5m

1246 – 1191 Khoảng cách: 5.5m

1383 1219

 h =1641

1416 1268

 jh =1482

156 mm

3

TG

2 - 2

1310 – 1134 Khoảng cách: 17.6m

1522 – 1348 Khoảng cách: 17.4m

1222 1435

 h1= -213

1262 1476

 h2= -214

-214 mm

4

2 - 2

2 - 3

1747 – 1287 Khoảng cách: 40m

1382 – 962 Khoảng cách: 43.1m

1517

1122

 h1= 395

1592

1201

 h2= 391

393 mm

Trang 14

2 Đo lượt về

Trạm

đo

Điểm

G 2 ( đổi chiều

1

2 - 3

2 - 2

1385 – 965 Khoảng cách: 43.1m

1540 - 1345 Khoảng cách: 40.5m

1125

1520

 h1= - 395

1205

1595

 h2 = - 390

- 393 mm

2

2 - 2

TG

1525 - 1350 Khoảng cách: 17.4m

1315 - 1140 Khoảng cách: 17.6m

1440 1225

 h1 = 215

1470 1265

 h2= 205

210 mm

3

Mico3

TG

1248 – 1191 Khoảng cách: 5.6m

1427 – 1342 Khoảng cách: 8.5m

1220 1385

 h1 = -165

1270 1420

 h2 = - 150

- 158 mm

4

TG

2 - 1

1538 – 1342 Khoảng cách: 21.3m

1515 – 1402 Khoảng cách: 17.4m

1420 1430

 h1 = - 10

1480 1485

 h2 = - 5

- 8 mm

Trang 15

3 Sơ đồ

- Đường đỏ đo lượt đi

- Đường xanh đo lượt về

Trang 16

KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI ĐỘ CAO

Tên công trình: LUOI KHONG CHE DO CAO KY THUAT

I Các chỉ tiêu của lưới

+ Tổng số điểm : 5

+ Số điểm định vị : 1

+ Số điểm mới lập : 4

+ Số lượng trị đo : 8

II Độ cao điểm định vị

III Độ cao điểm sau bình sai

Trang 17

S Điểm sau Điểm trước Trị đo S.H.C Trị B.Sai SSTP

V Kết quả đánh giá độ chính xác

- Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 2.47 mm/Trạm

- SSTP độ cao điểm yếu nhất : mH(MIC) = 1.69(mm)

- SSTP chênh cao yếu nhất : m(TG - 2-2) = 1.75 (mm)

-Ngày 26 Tháng 06 Năm 2024 Kết quả được tính toán bằng phần mềm DPSurvey 3.3

-oo0oo

Trang 18

-BÀI 3: SỔ ĐO CHI TIẾT MÁY TOÀN ĐẠT ĐIỆN TỬ

1 Đo lượt đi

A

Góc đứng

VA

Khoảng cách

HD

(m)

Chiều cao máy

TG →

2 Đo lượt về

A

Góc đứng

VA

Khoảng cách

HD

(m)

Chiều cao máy

MICO3 →

2-2 216o53’00” 00

o29’00”

Trang 19

BÀI 4: THIẾT KẾ MẶT BẰNG XÂY DƯNG

VÀ BỐ TRÍ TỌA ĐỘ, CAO ĐỘ THIẾT KẾ

- Điểm 2 – 1 :

+ Cách tâm đường 2,5 m

+ Cách vỉa hè 1,5 m

- Điểm Trung Gian:

+ Cách vỉa hè 0,7 m

+ Cách tâm đường 3,3 m

- Điểm MICO3:

+ Cách góc đường 5,5m

+ Cách tâm đường 6,8m

- ĐIỂM 2 – 2:

+ Cách vườn cây 1,65m

+ Cách mép vỉa hè dãy phòng Lab Khoa Môi Trường

- ĐIỂM 3 – 2:

+ Nằm trên vỉa hè rộng 2m

+ Cách tâm đường 3,75m

Ngày đăng: 28/10/2024, 12:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. máy toàn đạc điện tử - Báo cáo thực tập trắc Địa các bộ phận chính của máy nivo  và máy toàn Đạt Điện tử
Hình 2. máy toàn đạc điện tử (Trang 3)
Hình 3. Chân ba - Báo cáo thực tập trắc Địa các bộ phận chính của máy nivo  và máy toàn Đạt Điện tử
Hình 3. Chân ba (Trang 4)
Hình 4. Sào gương - Báo cáo thực tập trắc Địa các bộ phận chính của máy nivo  và máy toàn Đạt Điện tử
Hình 4. Sào gương (Trang 4)
3. Sơ đồ - Báo cáo thực tập trắc Địa các bộ phận chính của máy nivo  và máy toàn Đạt Điện tử
3. Sơ đồ (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w