1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì phân loại phương pháp chọn mẫu

42 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì? Phân loại phương pháp chọn mẫu
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH)
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Tiểu luận cuối kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 5,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đề tài nghiên cứu 1: Các yếu tô tác động đến quyết định mua bảo hiểm y tế của người dân trên địa bàn TP.HCM e - Đối tượng nghiên cứu: Các yếu t6 tác động đến quyết định mua bảo hiểm y

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC CONG NGHE THANH PHO HO CHi MINH

HUTECH

Đại học Công nghệ Tp.HCM

TIỂU LUẬN CUÓI KỲ

MÔN: KINH TẾ LƯỢNG TÀI CHÍNH

NGANH DAO TAO: KE TOÁN

TRINH DO: THAC Si

Trang 3

BÀI 1 (2 điểm): Hãy trả lời các câu hồi sau

1.1 Bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì? Phân loại phương pháp chọn

mẫu? Cho ví dụ và giải thích cụ thể

* Bản chất logic của nghiên cứu khoa học: Là một họat động tìm kiếm, xem xét,

điều tra, hoặc thử nghiệm dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức, đạt được từ các thí nghiệm nghiên cứu khoa học đề phát hiện ra những cái mới về bán chất sự vật, về thế giới

tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn

* Phan loại phương pháp chọn mẫu: Có hai phương pháp chọn mẫu là Chọn mẫu ngẫu nhiên (hay còn gọi là chọn mẫu xác suất) và Chọn mẫu phi ngẫu nhiên (hay còn gọi

là chọn mẫu phi xác suất)

1 Chọn mẫu ngẫu nhiên (hay còn gọi là chọn mẫu xác suất): Là phương pháp chọn mẫu mà trong đó các cá thể được lựa chọn ngẫu nhiên, mỗi cá thể trong quân thê nghiên

cứu đều có cơ hội được lựa chọn ngang nhau và không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan

của người nghiên cứu Mâu được lựa chọn theo phương pháp này mang tính đại diện cao hơn cho quần thê nhưng thường tốn kém hơn khi thu thập do mẫu thường phân tán và cỡ mẫu lớn

Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên bao gồm:

- Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

- Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

- Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

- Chọn mẫu chùm

- Chọn mẫu nhiều giai đoạn

1.1 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn: Là kỹ thuật chọn mẫu trong đó tất cả các cá thê trong quân thê có cùng cơ hội (cùng xác suât) đê được chọn vào mâu

1.2 Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thông: Là kỹ thuật chọn mẫu mà mỗi cả thê trong

một danh sách được chọn băng cách áp dụng một khoảng hãng định theo sau bởi một sự

bắt đầu ngẫu nhiên

1.3 Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng: Là kỹ thuật chọn mẫu được thực hiện bởi việc phân chia các cá thể của quân thể nghiên cứu thành các nhóm riêng rẽ được gọi là tầng Sau khi đã phân tầng xong vẫn có thể áp dụng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn hoặc ngẫu nhiên hệ thông đề chọn đối tượng của từng tầng vào nghiên cứu

Trang 4

1.4 Chọn mẫu chùm: Là kỹ thuật chọn mẫu trong đó việc lựa chọn ngẫu nhiên các nhóm cá thê (được gọi là chùm) từ nhiêu chùm trong một quần thê nghiên cứu Trong trường hợp này đơn vị mẫu là các chùm chứ không phải là các cá thê

1.5 Chọn mau nhiéu giai doan: Hay con goi la chon mau nhiéu cap, la phương pháp tô chức chọn mẫu phải thông qua ít nhất hai giải ¿ đoạn (cấp) chọn trung gian Đầu tiên xác định các đơn vị mẫu cấp | sau đó các đơn vị mẫu cấp | lai được phân chia thành cac don vi chon mau cap 2 va cứ như thê cho dén cap cuôi cùng

2 Chọn mẫu phi ngẫu nhiên (hay còn gọi là chọn mẫu phi xác suat): La phương pháp chọn mâu mà người nghiên cửu chọn các đôi tượng tham gia nghiên cứu một cách

chủ định, dựa trên các cá thể có sẵn khi thu thập sô liệu và không tính cỡ mâu Mẫu được

lựa chọn theo phương pháp này ít mang tính đại diện cho quân thê nhưng dễ dàng thụ

thập hơn

Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên bao gồm:

- Chọn mẫu thuận tiện

2.2 Chọn mẫu chỉ tiêu: Là phương pháp đảm bảo rằng một số nhất định các đơn

vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể nghiên cứu với các tính chất đặc trưng sẽ có mat trong mau

2.3 Chon mẫu có mục đích: Là phương pháp chọn mẫu trong đó nhà nghiên cứu chọn các đơn vị mẫu vào nghiên cứu theo ý kiến chủ đích của họ, đôi khi chủ đích của

nghiên cứu viên được đưa ra dựa trên tính thuận tiện hoặc dựa vào chỉ tiêu

Ví dụ 1: Chọn 200 mẫu công nhân trong số 1.000 công nhân đang làm việc tại Công ty XYZ trong năm 2021 đề nghiên cứu

Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn thì mỗi công nhân có xác suất

20% được chọn vào mẫu Ta có thể tiễn hành chọn mẫu công nhân như sau:

- Lập danh sách 1.000 công nhân đang làm việc tại Công ty XYZ trong năm 2021

- Sử dụng phần mềm máy tính quay số, mỗi lần quay hiện ra số nào sẽ chọn số đó vào mẫu (sô ứng với sô thứ tự trong danh sách 1.000 công nhân)

Trang 5

Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống thì ta có thê tiên hành chọn mâu công nhân như sau:

- Lập danh sách 1.000 công nhân đang làm việc tại Công ty XYZ trong năm 2021

- Khoảng cách chọn mẫu công nhân là k = 1000/200 = 5 vậy cứ cách 5 công nhân thì ta lại chọn một công nhân vào mầu

1.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vỉ nghiên cứu là gì? Ví dụ 3 tên đề tài cụ thể và xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cho 3 dé tài nghiên cứu cụ thê đó

- Đối tượng nghiên cứu: Là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Là giới hạn khảo sát đối tượng nghiên cứu trong trong phạm vi

nhất định Thống nhất về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu 1: Các yếu tô tác động đến quyết định mua bảo hiểm y tế của

người dân trên địa bàn TP.HCM

e - Đối tượng nghiên cứu: Các yếu t6 tác động đến quyết định mua bảo hiểm y tế của người dân

® Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn TP.HCM

- Đề tài nghiên cứu 2: Các yếu tô tác động đến hành vi bạo lực học đường của học

sinh trên địa bàn TP.HCM

e - Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tô tác động đến hành vi bạo lực học đường của

học sinh

® Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn TP.HCM

- Đề tài nghiên cứu 3: Tác động của Stress đến quyết định hành vi của giới trẻ hiện

nay trên địa bàn TP.HCM

e - Đối tượng nghiên cứu: Tác động của Stress đến quyết định hành vi của giới trẻ hiện nay

® - Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn TP.HCM

BÀI 2 (3 điểm):

2.1 Các bạn hãy lựa chọn cho mình 1 đề tài nghiên cứu về bất kỳ lĩnh vực nào các bạn yêu thích (Không trùng với đề tài của nhóm trong quá trình học, không trùng với đề tài kiêm tra giữa kỳ, và bài tập bồ sung)

- Đề tài nghiên cứu: “Các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo chuyên ngành

kê toán tại các trường cao đăng, đại học trên địa bàn TP.HCM”

Trang 6

2.2 Các ban hay gia dinh x4y dung tén cac bilAn déc lap xung quanh dé tai cac ban

chon (It nhat 5 bilAn déc lap)

* Cac bilAn doc lap trong dé tai nghién ctru:

như lúc này Sức cạnh tranh của môi doanh nghiệp phụ thuộc vào bộ máy tô chức của

chính doanh nghiệp đó, do đó, đê nâng cao sức cạnh tranh cân có một bộ máy đủ mạnh cung câp cho nhà quản trị doanh nghiệp những thông tin chính xác, kịp thời cho việc ra

quyết định trong sản xuất kinh doanh Đây cũng chính là những thách thức đối với dịch

vụ giáo duc, dao tao, nghiên cứu về kê toán

Vị thế của Kế toán Việt Nam ngày càng được đề cao khi Hiệp định chung về thừa nhận lẫn nhau (MRA) trong lĩnh vực kế toán đã được ký kết giữa 10 nước ASEAN tại

Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN lần thứ 10 vào tháng 8 năm 2011 Qua đó, có thể

khang dinh sứ mệnh và vai trò của lực lượng kế toán ngày càng được đề cao trong xã hội

vì thế đòi hỏi của xã hội đối với người làm nghề kế toán càng lớn và đó cũng là trọng trách của hoạt động đào tạo kế toán trong các trường đại học hiện nay

Sinh viên là đối tượng trực tiếp của quá trình đảo tạo và cũng là “sản phẩm chính” nên

ý kiến phản hồi của sinh viên có một ý nghĩa nhất định Đây là một kênh thông tin quan

trọng và khách quan Xuất phát từ những phân tích trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu

“Các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng đảo tạo chuyên ngành kề toán tại các trường cao

dang, đại học trên dia ban TRHCM”

- Mục tiêu nghiên cứu tông quát và mục tiêu nghiên cứu cu thê:

AMục tiếu nghiên cứu tổng quát: Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tô ảnh hưởng đên chât lượng đào tạo chuyên ngành kề toán tại các trường cao đăng,

đại học trên địa bàn TP.HCM

Muce tiéu nghién ciru cu thé:

Trang 7

® Xác định các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo chuyên ngành kế toán tại các trường cao dang, dai hoc trén dia ban TPHCM

® - Đo lường mức độ tác động của các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng đào

tạo chuyên ngành kế toán tại các trường cao dang, dai hoc trén dia ban TPHCM

¢ Dé xuat cho cac trường cao dang, đại học trên địa bàn TP.HCM một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo chuyên ngành kế toán

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Các nhân t6 anh hưởng đến chất lượng đào tạo chuyên

ngành kê toán tại các trường cao đăng, đại học trên địa bàn TP.HCM

Phạm vị nghiên cứu: Các sinh viên năm cudi đang theo học và các sinh viên vừa

mới tốt nghiệp tại các trường cao đăng, đại học trên địa bàn TP.HCM

- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp hỗn hợp bao gồm cả phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cửu định tính được sử dụng trong giai đoạn xây dựng bảng câu hỏi Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng thông qua bảng câu hỏi thu thập thông tin, thông tin thu thập được

xử lý bằng phần mém SPSS

- KIÃt cầu tổng quát các phần cơ bản của đề tài nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến chất

lượng đảo tạo

1.1 Những vấn đề chung về chất lượng đảo tạo

1.2 Các mô hình nghiên cứu chất lượng đảo tạo

Chương 2: Thiết kế mô hình nghiên cứu

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

2.2 Mô hình nghiên cứu và xây dựng giả thuyết

2.3 Nghiên cứu dinh tinh

2.4 Nghiên cứu định lượng

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu

3.2 Phân tích thống kê mô tả kết quả khảo sát

3.3 Đánh giá thang đo

3.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu

Trang 8

3.5 Tông hợp kết quả nghiên cứu

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

2.4 Các bạn hãy xác định và tính cỡ mẫu tối thiểu cho đề tài nghiên cứu trên theo quan điềm của Hair và cộng sự (2006) và theo Tabachnick & Fidell (2007)

- Theo Hair và cộng sự (2006): Bảng khảo sát có 30 câu hỏi đo lường, áp dụng tý lệ

5:1, cỡ mẫu tối thiểu để sử dụng EFA là 30 * 5 = 150

- Theo Tabachnick & Fidell (2007): Mô hình hồi quy có 5 biến độc lập thì cỡ mẫu

O;}/O;O};O;0};0 O;}/O;O};O;0};0 O;}/O;O};O;0};0 O;}/O;O};O;0};0 O;}/O;O};O;0};0

GV6 | Phuong phap giang day cua giang vién

II Sinh vién (SV)

SVI | Sinh viên tham gia đầy đủ các buổi học

LI|LI|LI|LIỊIUL LI|LI|LI|LIỊIUL LI|LI|LI|LIỊIUL LI|LI|LI|LIỊIUL LI|LI|LI|LIỊIUL

SV5 | Sinh vién ty trang bị các kỹ năng mém

HE, Chương trình đào tạo (CT)

Trang 9

CTI | Nội dung của chương trình dao tao LI|LI|LI|LLI|LLTI

CT2 | Tính cập nhật của chương trình dao tao LI|LI|LI|LLI|LI CT3 | Cấu trúc của chương trình đào tạo LI|LI|LI|LLI|LI CT4 | Mục tiêu của chương trình đào tạo LI|LI|LI|LLI|LI CTS | Các hoạt động ngoại khoá LI|LI|LI|LLI|LI

CS3 | Thư viện có không gian rộng và nhiều đầu sáchhay | [] |LI|TIHILTI

CS4 | Có ký túc xá cho sinh viên LI |LI|LI|LI|LTI CS5 | Khuôn viên nhà trường LI|LI|LLI|LI|LI CS6 | VỊ trí của các cơ sở của trường LI |LI|LI|LI|LTI

CS7 | Tiện ích trực tuyến O/O/;O/;/o0/0

V Chất lượng đầu ra (CL)

CLI | Điểm chuẩn đầu ra nminl|in|ln|n

CL2 | Tỷ lệ có việc làm LI|LI|LI|LLI|LI

CL3 | Sự hài lòng của nhà tuyển dụng O/O/;0/;oO0/0

CL4 | Khả năng nâng cao trình độ LI|LI|LI|LLI|TI

BilẦn phụ thuộc

Chất lượng đào tạo chuyên ngành kñà toán tại các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn TP.HCM

DTI Cung cập nguôn nhân lực chất lượng cao có chuyên olololola

môn nghiệp vụ kê toán

Nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuât, kinh

doanh cho các doanh nghiệp

DT3 | Góp phần thúc đây phát triển nền kinh tế xã hội của

Trang 10

| đất nước | | | | | |

BÀI 3 (5 điểm): Có thông tin về 1 đề tài nghiên cứu của một tác giả như sau:

- Tên đề tài nghiên: “Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phương pháp chi phí ABC

tại các doanh nghiệp sản xuât trên địa bàn TP.HCM”

- Tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi khảo sát để khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp về đề

phục vụ kiêm định mô hình nghiên cứu Dữ liệu tác giả thu về gôm có 620 Mẫu và đã được xử lý làm sạch đề nhập sẵn sàng nhập vào phân mêm SPSS phân tích dữ liệu (file Excel kèm theo)

- Thông tin về các biến và thang đo (biến quan sát) trong mô hình nghiên cứu như sau:

3 | Chiến lược kiêm soát chi phi (CP) 4

4 | Phuong phap, kỹ thuật thực hiện (PK) 4

5 | Trinh độ nhận viên kế toán (TD) 5

6 | Huấn luyện đào tao (HL) 5

7 | Trình độ công nghệ thông tin (CN) 4

8 Vận dụng phương pháp chi phí ABC cho các doanh nghiệp 4

san xuat trén dia ban TPHCM (VD)

Yéu cau: Anh/Chi

3.1 Hãy xây dựng mục tiêu nghiên cứu của đề tài; đối tượng nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

* Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Mục tiêu tổng quát: Nhằm xác định các nhân tố tác động và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc vận dụng phương pháp chi phí ABC tại các doanh nghiệp sản

xuất trên địa bàn TP.HCM Nhận diện nhân tố tác động và mức độ ảnh hưởng của các

nhân tô trên từ đó đưa ra đề xuất nhằm có thê vận dụng phương pháp chi phí ABC tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM một cách phù hợp nhất dé cung cấp thông tin cho các nhà quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, hoạch định tài chính noi chung va chi phi phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất nói riêng

Trang 11

- Muc tiéu cu thé:

e©_ Xác định các nhân tô ảnh hưởng đến việc vận dụng phương pháp chi phí

ABC tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM

® Đo lường mức độ tác động của các nhân tổ ảnh hưởng đến việc vận dụng phương pháp chi phí ABC tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn

TP.HCM

* Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tô ánh hưởng đến vận dụng phương pháp chỉ phí ABC

* Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM

* Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp hỗn hợp bao gồm cá phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phương pháp chỉ phí ABC tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM Phương pháp nghiên cứu định lượng

được sử dụng nhằm kiểm định lại các nhân tô tác động và đo lường mức độ tác động của

các nhân tô đến việc vận dụng phương pháp chi phí ABC tại các doanh nghiệp sản xuất

trên địa bàn TP.HCM bằng VIỆC SỬ phần mém SPSS

3.2 Hãy xây dung cac gia thuyJAt nghién ciru cua dé tài này

- Nhận thức của nhà quản trị có tác động cùng chiều đối với vận dụng phương pháp chi phí ABC cho các doanh nghiệp sản xuât trên địa bản TP.HCM

- Mức độ cạnh tranh có tác động cùng chiều đối với vận dụng phương pháp chỉ phí ABC cho các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM

- Chiến lược kiểm soát chỉ phí có tác động cùng chiều đối với vận dụng phương pháp chi phí ABC cho các doanh nghiệp sản xuất trên địa bản TP.HCM

- Phương pháp, kỹ thuật thực hiện có tác động cùng chiều đối với vận dụng phương pháp chỉ phí ABC cho các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM

- Trình độ nhận viên kế toán có tác động cùng chiều đối với vận dụng phương pháp chi phí ABC cho các doanh nghiệp sản xuất trên địa bản TP.HCM

- Huấn luyện đảo tạo có tác động cùng chiều đối với vận dụng phương pháp chi phí ABC cho các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM

- Trình độ công nghệ thông tin có tác động cùng chiều đối với vận dụng phương pháp chi phí ABC cho các doanh nghiệp sản xuất trên địa bản TP.HCM

3.3 Hãy vilÄt phương trình hồi quy phản ánh mỗi quan hệ giữa các biñÃn độc lập và bilAn phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu

Trang 12

- (CP): Chiến lược kiểm soát chỉ phí

- (PK): Phương pháp, kỹ thuật thực hiện

- (TD): Trình độ nhận viên kế toán

- (HL): Huan luyén dao tao

- (CN): Trinh độ công nghệ thông tin

- B0, BI, 7: Các tham số của mô hình

- e: hệ số nhiễu

3.4 Hay thiJAt kA Bang cau héi khao sat qua phan mém Google Docs Form và xuất

bảng câu hỏi khảo sat nay tir phan mém đề dưa vào kiAt quả Tiêu luận (chụp hình các trang xuất bản đưa vào file bài làm)

Trang 13

< ÉI https//docs GOOG! le.com/formz/d/e/1FAlpQLSc_mQKzR0qu12pF HxKkWHQp18npeAGJOSinCL?Ylco11xPEHg/viewform

Các nhân tố anh hưởng đến việc vận dụng phương pháp chỉ phí ABC tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM

Xin chảo các anh/chị!

Tôi tên là Dương Thu Hiền, hiện là học viên Cao học Ngành Kế toán - Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) Hiện nay tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu “Các

nhân tố ánh hướng đến việc vận dụng phương pháp chỉ phí ABC tại các doanh

nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM” Xin Quý Anh/Chị vui lòng đành chút ít thời gian trả lời giúp tôi một vài

câu hỏi và đóng góp ý kiến một cách trung thực, thắng thắn Tất cả các câu trả lời của các anh/chi đều co giả trị đối với công trinh nghiên cứu của tôi Những thông tin này sẽ duoc dam bao bi mat va không sử dụng cho mục đích nào khác

ngoài mục đích nêu trên

Tôi mong nhận được sự hợp tác chan tinh của Quý Anh/Chị Xin cảm ơn Quý Anh/Chị đã giúp tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này Tất cả các phát biểu dưới đây đề cập tới các vấn đề liên quan

m đến thông tin nội bộ, xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý cúa các

anh/chị với mỗi phát biểu sau đây bằng cách đánh dấu (X) vào các con số

a

Các nhắn tố ảnh hưởng đến việc XÃ 3g

" Ê https//docs.google.com/forrs/d/e/1FAlpQLSc mQKzR0gu12pFHxKkWHQp18npeAGJOSinCL7Ylco11xPEHg/viewforr

Ý nghĩa cúa các dấy số từ 1 đến 5 như sau:

1- Hoàn toàn không đồng ý;

2- Không đồng ý;

3- Không cỏ ÿ kiến;

4+ Đồng ý, 5- Hoàn toàn đồng ý

Trang 14

ON € GB htpsya IFAIpQLSc_mQ OSinCL7YIco1 g/vì SM w* $ ~

ích của thông ease © O O © : i

DN phải chịu `

Trang 15

đi

ae Oo oo 6

các bên liên quan

Kiểm soát chỉ phí có ảnh

Trang 16

phương pháp chỉ

phí ABC Bon vi can phan loại và theo dõi

phục vụ cho

phương phäp chi phí ABC

«< G https//does I TFAIpQLSc 5 'OSinCL7Yico1 g/wi a mw 2 sứ

Nhân viên kế

toán cỏ trinh

vate cing vi tri

tac liên quan © © Oo © ©

đến vận dụng

Trang 18

DEI ocean > EEE € GC & http 1FAIpQLSc_mQ| ixKkWHQp 18npeAGJOSinCL7Yicot 1xPEHg/viewform + ma # @ -

phương pháp chỉ phí ABC

DN cần xây dựng mục

Trang 19

šBl 8 ««««eessse+ x MU%%%%CCCCCCCcccccccccccccccccccccccceccaocec € ola d 1EAIpQLSc ¿ ixKkWt (OSinCL7Ylco11xPEHg/ Sms *£ @ -

Cung cấp thông tin hỗ trợ tốt hơn

trong việc ra O O O Oo Oo

quyét dinh

cua nha quan

lý các cấp Cung cấp thông tin giúp

DN đo lưỡng, đánh giá được chính

m

Trang 20

[Ee criss x [== € CG bit /⁄d, al: IFAlpQLSc_mQ {Qp18npeAGIOSinCL7Vico11xPEHg/viewform Fue «£ @ -

Câu 1: Họ và tên của anh chị? *

Câu trả lời của bạn

Cäu 2: Cõng việc/chức vụ/phông ban đang cöng tác ? *

Gâu trả lời của bạn

Câu 3: Bộ phận công tác ? * Câu trả lời của bạn

Câu 4: Trình độ chuyên môn của anh chị? * Trung cấp, Cao đẳng

© Sau dai hoc

Cau 5: Tham nién céng tac * Câu trả lời cúa bạn

Câu 6: Giới tính của anh chị? *

O Nam One

Không bao giờ gứi mắt khẩu thỏng qua Google Biểu màu

Nội dưng này không phải do Googie †ạo ra hay xác nhận, Báo cáo Lam dung - Điều khoán Dịch vụ - Chính sách:

quyền riêng tự

Google Biểu mẫu |

m

.".eu ©

Trang 21

3.5 Hay tiJAn hanh nh4p dé liéu tir file dữ liệu Excel đề bài cho sẵn (kèm theo đề bài

này) và tiÌÃn hành kiểm định mô hình nghiên cứu thông qua phần mềm SPSS; xuất

kñÃt quả các kiểm định ra phần mềm excel để nộp kèm bài làm word kñÃt quả

3.6 Căn cứ vào kñÃt quả kiểm định từ phần mềm SPSS ở Câu 5 ở trên để trình bày và

phân tích kñÄt quả kiểm định mô hình nghiên cứu (trình bày trên file word)? 3.6.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo

3.6.1.1 Cronbach š alpha của thang đo nhân tố Nhận thức của nhà quản trị

Bảng 3.1 Cronbach?s alpha của thang đo nhân tổ Nhận thức của nhà quản trị Thống kê độ tin cậy

Cronbach's

Alpha Sô biên

Thống kê tương quan bilAn

Môi trường | thang do | thang đo nếu tong quan Alpha nếu

kiêm soát nếu loại loại biến bien tong loai bién

(Nguồn: Phân tích dữ liệu từ SPSS)

Thang đo nhân tổ Nhận thức của nhà quản trị (NT) cầu thành có 5 biến quan sát Kết quả đánh giá giá trị thang đo cho thấy tương quan biến tổng của tất cả các biễn quan

sát từ 0.409 đến 0.647 đều lớn hơn 0.3 Và có hệ số Cronbach”s alpha 0.791 > 0,6 Như

vậy các biến quan sát của thang đo đảm bảo độ tin cậy cần thiết Do đó, cả 5 biến quan

sát cho nhân tổ này đều được giữ lại dé phan tich EFA

3.6.1.2 Cronbach's alpha cua thang do nhan t6 Mite d6 canh tranh

Bang 3.2 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Mức độ cạnh tranh Thống kê độ tin cậy

Ngày đăng: 28/10/2024, 12:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1  Cronbach?s  alpha  của  thang  đo  nhân  tổ  Nhận  thức  của  nhà  quản  trị  Thống  kê  độ  tin  cậy - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
ng 3.1 Cronbach?s alpha của thang đo nhân tổ Nhận thức của nhà quản trị Thống kê độ tin cậy (Trang 21)
Bảng  3.3  Cronbach’s  alpha  cua  thang  do  nhan  to  ChilAn  luge  kiếm  soát  chỉ  phí - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
ng 3.3 Cronbach’s alpha cua thang do nhan to ChilAn luge kiếm soát chỉ phí (Trang 23)
Bảng  3.4  Cronbach?s  alpha  của  thang  đo  nhân  tổ  Phương  pháp,  kỹ  thuật  thực  hiện  Thống  kê  độ  tin  cậy - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
ng 3.4 Cronbach?s alpha của thang đo nhân tổ Phương pháp, kỹ thuật thực hiện Thống kê độ tin cậy (Trang 24)
Bảng  3.6  Cronbach’s  alpha  cua  thang  đo  nhân  tô  Huấn  luyện  đào  tạo - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
ng 3.6 Cronbach’s alpha cua thang đo nhân tô Huấn luyện đào tạo (Trang 27)
Bảng  3.8  Cronbach°s  alpha  của  thang  đo  nhân  tổ  Vận  dụng  phương  pháp  chỉ  phí  ABC  tại  các  doanh  nghiệp  sản  xuất  trên  địa  bàn  TP - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
ng 3.8 Cronbach°s alpha của thang đo nhân tổ Vận dụng phương pháp chỉ phí ABC tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP (Trang 29)
Bảng  3.9.  Hệ  số  KMO  và  kiểm  định  Bartlett”s  các  thành  phần - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
ng 3.9. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett”s các thành phần (Trang 31)
Bảng  3.10  Phương  sai  trích  các  bilÄn  độc  lập  Total  Variance  Explained - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
ng 3.10 Phương sai trích các bilÄn độc lập Total Variance Explained (Trang 31)
Bảng  3.10  cho  thấy,  các  nhân  tô  đều  có  gia  tri  Eigenvalues  &gt;  1,  thap  nhat  la  1.239  với  phương  sai  trích  67.137%  &gt;  50%  là  đạt  yêu  cầu - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
ng 3.10 cho thấy, các nhân tô đều có gia tri Eigenvalues &gt; 1, thap nhat la 1.239 với phương sai trích 67.137% &gt; 50% là đạt yêu cầu (Trang 32)
Bảng  3.11  Ma  trận  xoay - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
ng 3.11 Ma trận xoay (Trang 32)
Bảng  3.13  KIÃt  quả  hồi  quy - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
ng 3.13 KIÃt quả hồi quy (Trang 35)
Hình  2  của  ước - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
nh 2 của ước (Trang 35)
Hình  3.1  Đồ  thị  phân  bố  phần  dư  hàm  hồi  quy - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
nh 3.1 Đồ thị phân bố phần dư hàm hồi quy (Trang 37)
Hình  3.2  Đồ  thị  phân  tán  giữa  giá  trị  dự  đoán  và  phần  dư  từ  hồi  quy - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
nh 3.2 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy (Trang 38)
Hình  3.3  Biểu  đồ  tần  số  của  phần  dư  chuẩn  hóa  của  mô  hình - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
nh 3.3 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa của mô hình (Trang 39)
Bảng  3.14.  Tổng  hợp  kiÄt  quả  kiểm  định  cỏc  giả  thuyủÃt  nghiờn  cứu - Tiểu luận cuối kỳ kinh tế lượng tài chính bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì  phân loại phương pháp chọn mẫu
ng 3.14. Tổng hợp kiÄt quả kiểm định cỏc giả thuyủÃt nghiờn cứu (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w