- Đề tài nghiên cứu 1: Các yếu tô tác động đến quyết định mua bảo hiểm y tế của người dân trên địa bàn TP.HCM e - Đối tượng nghiên cứu: Các yếu t6 tác động đến quyết định mua bảo hiểm y
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC CONG NGHE THANH PHO HO CHi MINH
HUTECH
Đại học Công nghệ Tp.HCM
TIỂU LUẬN CUÓI KỲ
MÔN: KINH TẾ LƯỢNG TÀI CHÍNH
NGANH DAO TAO: KE TOÁN
TRINH DO: THAC Si
Trang 3BÀI 1 (2 điểm): Hãy trả lời các câu hồi sau
1.1 Bản chất logic của nghiên cứu khoa học là gì? Phân loại phương pháp chọn
mẫu? Cho ví dụ và giải thích cụ thể
* Bản chất logic của nghiên cứu khoa học: Là một họat động tìm kiếm, xem xét,
điều tra, hoặc thử nghiệm dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức, đạt được từ các thí nghiệm nghiên cứu khoa học đề phát hiện ra những cái mới về bán chất sự vật, về thế giới
tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn
* Phan loại phương pháp chọn mẫu: Có hai phương pháp chọn mẫu là Chọn mẫu ngẫu nhiên (hay còn gọi là chọn mẫu xác suất) và Chọn mẫu phi ngẫu nhiên (hay còn gọi
là chọn mẫu phi xác suất)
1 Chọn mẫu ngẫu nhiên (hay còn gọi là chọn mẫu xác suất): Là phương pháp chọn mẫu mà trong đó các cá thể được lựa chọn ngẫu nhiên, mỗi cá thể trong quân thê nghiên
cứu đều có cơ hội được lựa chọn ngang nhau và không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan
của người nghiên cứu Mâu được lựa chọn theo phương pháp này mang tính đại diện cao hơn cho quần thê nhưng thường tốn kém hơn khi thu thập do mẫu thường phân tán và cỡ mẫu lớn
Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên bao gồm:
- Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
- Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
- Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
- Chọn mẫu chùm
- Chọn mẫu nhiều giai đoạn
1.1 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn: Là kỹ thuật chọn mẫu trong đó tất cả các cá thê trong quân thê có cùng cơ hội (cùng xác suât) đê được chọn vào mâu
1.2 Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thông: Là kỹ thuật chọn mẫu mà mỗi cả thê trong
một danh sách được chọn băng cách áp dụng một khoảng hãng định theo sau bởi một sự
bắt đầu ngẫu nhiên
1.3 Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng: Là kỹ thuật chọn mẫu được thực hiện bởi việc phân chia các cá thể của quân thể nghiên cứu thành các nhóm riêng rẽ được gọi là tầng Sau khi đã phân tầng xong vẫn có thể áp dụng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn hoặc ngẫu nhiên hệ thông đề chọn đối tượng của từng tầng vào nghiên cứu
Trang 41.4 Chọn mẫu chùm: Là kỹ thuật chọn mẫu trong đó việc lựa chọn ngẫu nhiên các nhóm cá thê (được gọi là chùm) từ nhiêu chùm trong một quần thê nghiên cứu Trong trường hợp này đơn vị mẫu là các chùm chứ không phải là các cá thê
1.5 Chọn mau nhiéu giai doan: Hay con goi la chon mau nhiéu cap, la phương pháp tô chức chọn mẫu phải thông qua ít nhất hai giải ¿ đoạn (cấp) chọn trung gian Đầu tiên xác định các đơn vị mẫu cấp | sau đó các đơn vị mẫu cấp | lai được phân chia thành cac don vi chon mau cap 2 va cứ như thê cho dén cap cuôi cùng
2 Chọn mẫu phi ngẫu nhiên (hay còn gọi là chọn mẫu phi xác suat): La phương pháp chọn mâu mà người nghiên cửu chọn các đôi tượng tham gia nghiên cứu một cách
chủ định, dựa trên các cá thể có sẵn khi thu thập sô liệu và không tính cỡ mâu Mẫu được
lựa chọn theo phương pháp này ít mang tính đại diện cho quân thê nhưng dễ dàng thụ
thập hơn
Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên bao gồm:
- Chọn mẫu thuận tiện
2.2 Chọn mẫu chỉ tiêu: Là phương pháp đảm bảo rằng một số nhất định các đơn
vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể nghiên cứu với các tính chất đặc trưng sẽ có mat trong mau
2.3 Chon mẫu có mục đích: Là phương pháp chọn mẫu trong đó nhà nghiên cứu chọn các đơn vị mẫu vào nghiên cứu theo ý kiến chủ đích của họ, đôi khi chủ đích của
nghiên cứu viên được đưa ra dựa trên tính thuận tiện hoặc dựa vào chỉ tiêu
Ví dụ 1: Chọn 200 mẫu công nhân trong số 1.000 công nhân đang làm việc tại Công ty XYZ trong năm 2021 đề nghiên cứu
Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn thì mỗi công nhân có xác suất
20% được chọn vào mẫu Ta có thể tiễn hành chọn mẫu công nhân như sau:
- Lập danh sách 1.000 công nhân đang làm việc tại Công ty XYZ trong năm 2021
- Sử dụng phần mềm máy tính quay số, mỗi lần quay hiện ra số nào sẽ chọn số đó vào mẫu (sô ứng với sô thứ tự trong danh sách 1.000 công nhân)
Trang 5Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống thì ta có thê tiên hành chọn mâu công nhân như sau:
- Lập danh sách 1.000 công nhân đang làm việc tại Công ty XYZ trong năm 2021
- Khoảng cách chọn mẫu công nhân là k = 1000/200 = 5 vậy cứ cách 5 công nhân thì ta lại chọn một công nhân vào mầu
1.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vỉ nghiên cứu là gì? Ví dụ 3 tên đề tài cụ thể và xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cho 3 dé tài nghiên cứu cụ thê đó
- Đối tượng nghiên cứu: Là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Là giới hạn khảo sát đối tượng nghiên cứu trong trong phạm vi
nhất định Thống nhất về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu 1: Các yếu tô tác động đến quyết định mua bảo hiểm y tế của
người dân trên địa bàn TP.HCM
e - Đối tượng nghiên cứu: Các yếu t6 tác động đến quyết định mua bảo hiểm y tế của người dân
® Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn TP.HCM
- Đề tài nghiên cứu 2: Các yếu tô tác động đến hành vi bạo lực học đường của học
sinh trên địa bàn TP.HCM
e - Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tô tác động đến hành vi bạo lực học đường của
học sinh
® Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn TP.HCM
- Đề tài nghiên cứu 3: Tác động của Stress đến quyết định hành vi của giới trẻ hiện
nay trên địa bàn TP.HCM
e - Đối tượng nghiên cứu: Tác động của Stress đến quyết định hành vi của giới trẻ hiện nay
® - Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn TP.HCM
BÀI 2 (3 điểm):
2.1 Các bạn hãy lựa chọn cho mình 1 đề tài nghiên cứu về bất kỳ lĩnh vực nào các bạn yêu thích (Không trùng với đề tài của nhóm trong quá trình học, không trùng với đề tài kiêm tra giữa kỳ, và bài tập bồ sung)
- Đề tài nghiên cứu: “Các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo chuyên ngành
kê toán tại các trường cao đăng, đại học trên địa bàn TP.HCM”
Trang 62.2 Các ban hay gia dinh x4y dung tén cac bilAn déc lap xung quanh dé tai cac ban
chon (It nhat 5 bilAn déc lap)
* Cac bilAn doc lap trong dé tai nghién ctru:
như lúc này Sức cạnh tranh của môi doanh nghiệp phụ thuộc vào bộ máy tô chức của
chính doanh nghiệp đó, do đó, đê nâng cao sức cạnh tranh cân có một bộ máy đủ mạnh cung câp cho nhà quản trị doanh nghiệp những thông tin chính xác, kịp thời cho việc ra
quyết định trong sản xuất kinh doanh Đây cũng chính là những thách thức đối với dịch
vụ giáo duc, dao tao, nghiên cứu về kê toán
Vị thế của Kế toán Việt Nam ngày càng được đề cao khi Hiệp định chung về thừa nhận lẫn nhau (MRA) trong lĩnh vực kế toán đã được ký kết giữa 10 nước ASEAN tại
Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN lần thứ 10 vào tháng 8 năm 2011 Qua đó, có thể
khang dinh sứ mệnh và vai trò của lực lượng kế toán ngày càng được đề cao trong xã hội
vì thế đòi hỏi của xã hội đối với người làm nghề kế toán càng lớn và đó cũng là trọng trách của hoạt động đào tạo kế toán trong các trường đại học hiện nay
Sinh viên là đối tượng trực tiếp của quá trình đảo tạo và cũng là “sản phẩm chính” nên
ý kiến phản hồi của sinh viên có một ý nghĩa nhất định Đây là một kênh thông tin quan
trọng và khách quan Xuất phát từ những phân tích trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu
“Các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng đảo tạo chuyên ngành kề toán tại các trường cao
dang, đại học trên dia ban TRHCM”
- Mục tiêu nghiên cứu tông quát và mục tiêu nghiên cứu cu thê:
AMục tiếu nghiên cứu tổng quát: Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tô ảnh hưởng đên chât lượng đào tạo chuyên ngành kề toán tại các trường cao đăng,
đại học trên địa bàn TP.HCM
Muce tiéu nghién ciru cu thé:
Trang 7® Xác định các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo chuyên ngành kế toán tại các trường cao dang, dai hoc trén dia ban TPHCM
® - Đo lường mức độ tác động của các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng đào
tạo chuyên ngành kế toán tại các trường cao dang, dai hoc trén dia ban TPHCM
¢ Dé xuat cho cac trường cao dang, đại học trên địa bàn TP.HCM một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo chuyên ngành kế toán
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân t6 anh hưởng đến chất lượng đào tạo chuyên
ngành kê toán tại các trường cao đăng, đại học trên địa bàn TP.HCM
Phạm vị nghiên cứu: Các sinh viên năm cudi đang theo học và các sinh viên vừa
mới tốt nghiệp tại các trường cao đăng, đại học trên địa bàn TP.HCM
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp hỗn hợp bao gồm cả phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cửu định tính được sử dụng trong giai đoạn xây dựng bảng câu hỏi Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng thông qua bảng câu hỏi thu thập thông tin, thông tin thu thập được
xử lý bằng phần mém SPSS
- KIÃt cầu tổng quát các phần cơ bản của đề tài nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến chất
lượng đảo tạo
1.1 Những vấn đề chung về chất lượng đảo tạo
1.2 Các mô hình nghiên cứu chất lượng đảo tạo
Chương 2: Thiết kế mô hình nghiên cứu
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
2.2 Mô hình nghiên cứu và xây dựng giả thuyết
2.3 Nghiên cứu dinh tinh
2.4 Nghiên cứu định lượng
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu
3.2 Phân tích thống kê mô tả kết quả khảo sát
3.3 Đánh giá thang đo
3.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu
Trang 83.5 Tông hợp kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
2.4 Các bạn hãy xác định và tính cỡ mẫu tối thiểu cho đề tài nghiên cứu trên theo quan điềm của Hair và cộng sự (2006) và theo Tabachnick & Fidell (2007)
- Theo Hair và cộng sự (2006): Bảng khảo sát có 30 câu hỏi đo lường, áp dụng tý lệ
5:1, cỡ mẫu tối thiểu để sử dụng EFA là 30 * 5 = 150
- Theo Tabachnick & Fidell (2007): Mô hình hồi quy có 5 biến độc lập thì cỡ mẫu
O;}/O;O};O;0};0 O;}/O;O};O;0};0 O;}/O;O};O;0};0 O;}/O;O};O;0};0 O;}/O;O};O;0};0
GV6 | Phuong phap giang day cua giang vién
II Sinh vién (SV)
SVI | Sinh viên tham gia đầy đủ các buổi học
LI|LI|LI|LIỊIUL LI|LI|LI|LIỊIUL LI|LI|LI|LIỊIUL LI|LI|LI|LIỊIUL LI|LI|LI|LIỊIUL
SV5 | Sinh vién ty trang bị các kỹ năng mém
HE, Chương trình đào tạo (CT)
Trang 9
CTI | Nội dung của chương trình dao tao LI|LI|LI|LLI|LLTI
CT2 | Tính cập nhật của chương trình dao tao LI|LI|LI|LLI|LI CT3 | Cấu trúc của chương trình đào tạo LI|LI|LI|LLI|LI CT4 | Mục tiêu của chương trình đào tạo LI|LI|LI|LLI|LI CTS | Các hoạt động ngoại khoá LI|LI|LI|LLI|LI
CS3 | Thư viện có không gian rộng và nhiều đầu sáchhay | [] |LI|TIHILTI
CS4 | Có ký túc xá cho sinh viên LI |LI|LI|LI|LTI CS5 | Khuôn viên nhà trường LI|LI|LLI|LI|LI CS6 | VỊ trí của các cơ sở của trường LI |LI|LI|LI|LTI
CS7 | Tiện ích trực tuyến O/O/;O/;/o0/0
V Chất lượng đầu ra (CL)
CLI | Điểm chuẩn đầu ra nminl|in|ln|n
CL2 | Tỷ lệ có việc làm LI|LI|LI|LLI|LI
CL3 | Sự hài lòng của nhà tuyển dụng O/O/;0/;oO0/0
CL4 | Khả năng nâng cao trình độ LI|LI|LI|LLI|TI
BilẦn phụ thuộc
Chất lượng đào tạo chuyên ngành kñà toán tại các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn TP.HCM
DTI Cung cập nguôn nhân lực chất lượng cao có chuyên olololola
môn nghiệp vụ kê toán
Nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuât, kinh
doanh cho các doanh nghiệp
DT3 | Góp phần thúc đây phát triển nền kinh tế xã hội của
Trang 10
| đất nước | | | | | |
BÀI 3 (5 điểm): Có thông tin về 1 đề tài nghiên cứu của một tác giả như sau:
- Tên đề tài nghiên: “Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phương pháp chi phí ABC
tại các doanh nghiệp sản xuât trên địa bàn TP.HCM”
- Tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi khảo sát để khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp về đề
phục vụ kiêm định mô hình nghiên cứu Dữ liệu tác giả thu về gôm có 620 Mẫu và đã được xử lý làm sạch đề nhập sẵn sàng nhập vào phân mêm SPSS phân tích dữ liệu (file Excel kèm theo)
- Thông tin về các biến và thang đo (biến quan sát) trong mô hình nghiên cứu như sau:
3 | Chiến lược kiêm soát chi phi (CP) 4
4 | Phuong phap, kỹ thuật thực hiện (PK) 4
5 | Trinh độ nhận viên kế toán (TD) 5
6 | Huấn luyện đào tao (HL) 5
7 | Trình độ công nghệ thông tin (CN) 4
8 Vận dụng phương pháp chi phí ABC cho các doanh nghiệp 4
san xuat trén dia ban TPHCM (VD)
Yéu cau: Anh/Chi
3.1 Hãy xây dựng mục tiêu nghiên cứu của đề tài; đối tượng nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu tổng quát: Nhằm xác định các nhân tố tác động và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc vận dụng phương pháp chi phí ABC tại các doanh nghiệp sản
xuất trên địa bàn TP.HCM Nhận diện nhân tố tác động và mức độ ảnh hưởng của các
nhân tô trên từ đó đưa ra đề xuất nhằm có thê vận dụng phương pháp chi phí ABC tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM một cách phù hợp nhất dé cung cấp thông tin cho các nhà quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, hoạch định tài chính noi chung va chi phi phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất nói riêng
Trang 11- Muc tiéu cu thé:
e©_ Xác định các nhân tô ảnh hưởng đến việc vận dụng phương pháp chi phí
ABC tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM
® Đo lường mức độ tác động của các nhân tổ ảnh hưởng đến việc vận dụng phương pháp chi phí ABC tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn
TP.HCM
* Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tô ánh hưởng đến vận dụng phương pháp chỉ phí ABC
* Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM
* Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp hỗn hợp bao gồm cá phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phương pháp chỉ phí ABC tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM Phương pháp nghiên cứu định lượng
được sử dụng nhằm kiểm định lại các nhân tô tác động và đo lường mức độ tác động của
các nhân tô đến việc vận dụng phương pháp chi phí ABC tại các doanh nghiệp sản xuất
trên địa bàn TP.HCM bằng VIỆC SỬ phần mém SPSS
3.2 Hãy xây dung cac gia thuyJAt nghién ciru cua dé tài này
- Nhận thức của nhà quản trị có tác động cùng chiều đối với vận dụng phương pháp chi phí ABC cho các doanh nghiệp sản xuât trên địa bản TP.HCM
- Mức độ cạnh tranh có tác động cùng chiều đối với vận dụng phương pháp chỉ phí ABC cho các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM
- Chiến lược kiểm soát chỉ phí có tác động cùng chiều đối với vận dụng phương pháp chi phí ABC cho các doanh nghiệp sản xuất trên địa bản TP.HCM
- Phương pháp, kỹ thuật thực hiện có tác động cùng chiều đối với vận dụng phương pháp chỉ phí ABC cho các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM
- Trình độ nhận viên kế toán có tác động cùng chiều đối với vận dụng phương pháp chi phí ABC cho các doanh nghiệp sản xuất trên địa bản TP.HCM
- Huấn luyện đảo tạo có tác động cùng chiều đối với vận dụng phương pháp chi phí ABC cho các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM
- Trình độ công nghệ thông tin có tác động cùng chiều đối với vận dụng phương pháp chi phí ABC cho các doanh nghiệp sản xuất trên địa bản TP.HCM
3.3 Hãy vilÄt phương trình hồi quy phản ánh mỗi quan hệ giữa các biñÃn độc lập và bilAn phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu
Trang 12- (CP): Chiến lược kiểm soát chỉ phí
- (PK): Phương pháp, kỹ thuật thực hiện
- (TD): Trình độ nhận viên kế toán
- (HL): Huan luyén dao tao
- (CN): Trinh độ công nghệ thông tin
- B0, BI, 7: Các tham số của mô hình
- e: hệ số nhiễu
3.4 Hay thiJAt kA Bang cau héi khao sat qua phan mém Google Docs Form và xuất
bảng câu hỏi khảo sat nay tir phan mém đề dưa vào kiAt quả Tiêu luận (chụp hình các trang xuất bản đưa vào file bài làm)
Trang 13< ÉI https//docs GOOG! le.com/formz/d/e/1FAlpQLSc_mQKzR0qu12pF HxKkWHQp18npeAGJOSinCL?Ylco11xPEHg/viewform
Các nhân tố anh hưởng đến việc vận dụng phương pháp chỉ phí ABC tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM
Xin chảo các anh/chị!
Tôi tên là Dương Thu Hiền, hiện là học viên Cao học Ngành Kế toán - Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) Hiện nay tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu “Các
nhân tố ánh hướng đến việc vận dụng phương pháp chỉ phí ABC tại các doanh
nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM” Xin Quý Anh/Chị vui lòng đành chút ít thời gian trả lời giúp tôi một vài
câu hỏi và đóng góp ý kiến một cách trung thực, thắng thắn Tất cả các câu trả lời của các anh/chi đều co giả trị đối với công trinh nghiên cứu của tôi Những thông tin này sẽ duoc dam bao bi mat va không sử dụng cho mục đích nào khác
ngoài mục đích nêu trên
Tôi mong nhận được sự hợp tác chan tinh của Quý Anh/Chị Xin cảm ơn Quý Anh/Chị đã giúp tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này Tất cả các phát biểu dưới đây đề cập tới các vấn đề liên quan
m đến thông tin nội bộ, xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý cúa các
anh/chị với mỗi phát biểu sau đây bằng cách đánh dấu (X) vào các con số
a
Các nhắn tố ảnh hưởng đến việc XÃ 3g
" Ê https//docs.google.com/forrs/d/e/1FAlpQLSc mQKzR0gu12pFHxKkWHQp18npeAGJOSinCL7Ylco11xPEHg/viewforr
Ý nghĩa cúa các dấy số từ 1 đến 5 như sau:
1- Hoàn toàn không đồng ý;
2- Không đồng ý;
3- Không cỏ ÿ kiến;
4+ Đồng ý, 5- Hoàn toàn đồng ý
Trang 14ON € GB htpsya IFAIpQLSc_mQ OSinCL7YIco1 g/vì SM w* $ ~
ích của thông ease © O O © : i
DN phải chịu `
Trang 15đi
ae Oo oo 6
các bên liên quan
Kiểm soát chỉ phí có ảnh
Trang 16phương pháp chỉ
phí ABC Bon vi can phan loại và theo dõi
phục vụ cho
phương phäp chi phí ABC
«< G https//does I TFAIpQLSc 5 'OSinCL7Yico1 g/wi a mw 2 sứ
Nhân viên kế
toán cỏ trinh
vate cing vi tri
tac liên quan © © Oo © ©
đến vận dụng
Trang 18DEI ocean > EEE € GC & http 1FAIpQLSc_mQ| ixKkWHQp 18npeAGJOSinCL7Yicot 1xPEHg/viewform + ma # @ -
phương pháp chỉ phí ABC
DN cần xây dựng mục
Trang 19šBl 8 ««««eessse+ x MU%%%%CCCCCCCcccccccccccccccccccccccceccaocec € ola d 1EAIpQLSc ¿ ixKkWt (OSinCL7Ylco11xPEHg/ Sms *£ @ -
Cung cấp thông tin hỗ trợ tốt hơn
trong việc ra O O O Oo Oo
quyét dinh
cua nha quan
lý các cấp Cung cấp thông tin giúp
DN đo lưỡng, đánh giá được chính
m
Trang 20[Ee criss x [== € CG bit /⁄d, al: IFAlpQLSc_mQ {Qp18npeAGIOSinCL7Vico11xPEHg/viewform Fue «£ @ -
Câu 1: Họ và tên của anh chị? *
Câu trả lời của bạn
Cäu 2: Cõng việc/chức vụ/phông ban đang cöng tác ? *
Gâu trả lời của bạn
Câu 3: Bộ phận công tác ? * Câu trả lời của bạn
Câu 4: Trình độ chuyên môn của anh chị? * Trung cấp, Cao đẳng
© Sau dai hoc
Cau 5: Tham nién céng tac * Câu trả lời cúa bạn
Câu 6: Giới tính của anh chị? *
O Nam One
Không bao giờ gứi mắt khẩu thỏng qua Google Biểu màu
Nội dưng này không phải do Googie †ạo ra hay xác nhận, Báo cáo Lam dung - Điều khoán Dịch vụ - Chính sách:
quyền riêng tự
Google Biểu mẫu |
m
.".eu ©
Trang 213.5 Hay tiJAn hanh nh4p dé liéu tir file dữ liệu Excel đề bài cho sẵn (kèm theo đề bài
này) và tiÌÃn hành kiểm định mô hình nghiên cứu thông qua phần mềm SPSS; xuất
kñÃt quả các kiểm định ra phần mềm excel để nộp kèm bài làm word kñÃt quả
3.6 Căn cứ vào kñÃt quả kiểm định từ phần mềm SPSS ở Câu 5 ở trên để trình bày và
phân tích kñÄt quả kiểm định mô hình nghiên cứu (trình bày trên file word)? 3.6.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
3.6.1.1 Cronbach š alpha của thang đo nhân tố Nhận thức của nhà quản trị
Bảng 3.1 Cronbach?s alpha của thang đo nhân tổ Nhận thức của nhà quản trị Thống kê độ tin cậy
Cronbach's
Alpha Sô biên
Thống kê tương quan bilAn
Môi trường | thang do | thang đo nếu tong quan Alpha nếu
kiêm soát nếu loại loại biến bien tong loai bién
(Nguồn: Phân tích dữ liệu từ SPSS)
Thang đo nhân tổ Nhận thức của nhà quản trị (NT) cầu thành có 5 biến quan sát Kết quả đánh giá giá trị thang đo cho thấy tương quan biến tổng của tất cả các biễn quan
sát từ 0.409 đến 0.647 đều lớn hơn 0.3 Và có hệ số Cronbach”s alpha 0.791 > 0,6 Như
vậy các biến quan sát của thang đo đảm bảo độ tin cậy cần thiết Do đó, cả 5 biến quan
sát cho nhân tổ này đều được giữ lại dé phan tich EFA
3.6.1.2 Cronbach's alpha cua thang do nhan t6 Mite d6 canh tranh
Bang 3.2 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Mức độ cạnh tranh Thống kê độ tin cậy